Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Gia đình - Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025

pdf 27 Trang Ngọc Diệp 43
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Gia đình - Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Gia đình - Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Chủ đề lớn: Gia đình - Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng gia đình - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Chủ đề lớn: Gia đình
 Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng gia đình
 Tuần 10 (Từ ngày 11 tháng 11 năm 2024 đến ngày 15 tháng 11 năm 2024)
 Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
Tên HĐ
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 + HH: Thổi bóng 
 + Tay: Đưa ra phía trước, sang ngang
Thể dục 
 + Bụng: Tay chống hông quay người sang hai bên.
 sáng
 + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang đưa về phía sau 
 ( MT 29) 
 Văn học ÂM NHẠC LQCC KHPH KNS
 Dạy trẻ đọc BDVN: NDTT:VĐ Tập tô chữ cái Phân loại đồ Lịch sự khi 
 thơ diễn cảm múa “ cháu yêu bà”; u, ư (MT 133) dùng trong gia khách đến nhà
 Em yêu nhà NDKH: Ngôi nhà đình theo 2 - 3 
 em mới, bài thơ:Làm anh dấu hiệu 
 (MT 142) (MT 161) (MT 157, 186)
 Hoạt 
 NH: Khúc hát ru của 
động học
 người mẹ trẻ (Mt 
 160)
 TCÂN: Bao nhiêu 
 bạn hát
 HĐCCĐ: HĐCCĐ: QS và TC HĐCCĐ: HĐCCĐ: Giải HĐCCĐ: Vẽ đồ 
 Quan sát và về ĐD dùng để uống. Quan sát và câu đố về một số dùng gia đình 
 TC về đồ TCVĐ: Nhảy bao bố TC đồ dùng ĐD GĐ trên sân 
 Hoạt dùng vệ sinh Chơi theo ý thích nấu ăn TCVĐ: Luồn TCVĐ: Cáo và 
 động TCVĐ: Kéo luồn tổ dế thỏ
 ngoài TCVĐ: Mèo co Chơi theo ý thích Chơi theo ý 
 trời đuổi chuột. Chơi theo ý thích
 Chơi theo ý thích 
 thích
 - PV: Gia đình, bán hàng, phòng khám
 - XD: Xây siêu thị.
 - ÂN: Hát, múa, vận động, biểu diễn về chủ đề gia đình..
 Hoạt - TH: Vẽ, nặn, xé dán về đồ dùng trong gia đình
 động - KPKH -TN: Chơi với số lượng 7, chơi với chữ cái trong chủ đề (chữ cái e, ê, u, ư), 
 Chơi phân nhóm đồ dùng gia đình. Chăm sóc cây cảnh, hoa.
 - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện làm anbum về đồ dùng trong gia đình
 (MT 222)
 1. Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: TC “ 1.Ôn KT cũ: 1.Ôn KTC: Đi 1.Ôn KT cũ: TC 
 TC “Bé nào Bao nhiêu bạn hát” TC “ Bé nhanh siêu thị “ Bé hành động 
 Hoạt giỏi” 2. LQKTM: TC “Bé trí” 2. LQKTM: TC đúng”
 động 2. LQKTM: tìm hiểu” 2. LQKTM: “Thi xem đội 2. BDVN cuối 
 chiều “Bé khám 3. Vệ sinh nêu gương Tìm hiểu và nào nhanh” tuần
 phá” cắm cờ phân loại 3. Vệ sinh nêu 3.Vệ sinh, nêu 
 3. Vệ sinh 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ gương cắm cờ, 
 nêu gương gương cắm cờ phát bé ngoan
 cắm cờ Chủ đề lớn: Gia đình
 Chủ đề nhánh 4: Đồ dùng gia đình
 Tuần 10: Từ ngày 11/11/2024 đến ngày 15/11/2024.
 I. Thể dục sáng.
 + HH: Thổi bóng 
 + Tay: Đưa ra phía trước, sang ngang
 + Bụng: Tay chống hông quay người sang hai bên.
 + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang đưa về phía sau
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, Thực hiện đúng, thuần thục 
các động tác của bài thể dục có bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp (MT 29), 
biết cách chơi trò chơi.
 Trẻ khuyết tật: (MT 29)Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động 
 tác: Tay 2, bụng 2, chân 2 theo hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt 
khoát
 - Trẻ khuyết tật: Rèn thói quen tập thể dục sáng, góp phần phát triển các 
nhóm cơ và hô hấp cho trẻ. 
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
Hoạt động 1: Khởi động
- Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn kết - Trẻ đi vòng tròn, đi Trẻ thực hiện 
hợp đi, chạy theo hiệu lệnh. thường - đi bằng gót cùng các bạn dưới 
 chân - đi thường - mũi sự hướng dẫn của 
 bàn chân- đi thường - cô
 đi má - đi thường - 
 chạy chậm - chạy 
- Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, dọc, nhanh - chạy chậm, đi 
dóng hàng, dàn hàng. thường và về hàng
Hoạt động 2 : Trọng động
- Bài tập phát triển chung: - Trẻ chú ý thực hiện - Trẻ tập dưới sự 
+ HH: Thổi bóng theo hiệu lệnh của cô giúp đỡ của cô 
 - Trẻ tập cùng cô
+ Tay: Đưa ra phía trước, sang ngang - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 
 x 8 nhịp lần x 8 nhịp
+ Bụng: Tay chống hông quay người - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 
sang hai bên. x 8 nhịp lần x 8 nhịp
+ Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần - Trẻ tập cùng cô 4 
ngang đưa về phía sau x 8 nhịp lần x 8 nhịp + Cô bao quát và sửa sai cho trẻ 
* Trò chơi: Gieo hạt
- Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời thơ vừa - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô 
làm động tác cùng cô cách chơi nói cách chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô - Trẻ chơi theo cùng cô - Trẻ chơi theo 
động viên khuyến khích trẻ chơi) hướng dẫn của cô 
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng
 II. Hoạt động chơi.
 - PV: Gia đình, bán hàng, phòng khám
 - XD: Xây siêu thị.
 - ÂN: Hát, múa, vận động, biểu diễn về chủ đề gia đình..
 - TH: Vẽ, nặn, xé dán về đồ dùng trong gia đình
 - KPKH -TN: Chơi với số lượng 7, chơi với chữ cái trong chủ đề (chữ cái 
e, ê, u, ư), phân nhóm đồ dùng gia đình. Chăm sóc cây cảnh, hoa.
 - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện làm anbum về đồ dùng trong gia đình
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên góc chơi, nhận nhóm chơi, biết nhận vai chơi dưới sự thỏa 
thuận của trưởng trò và trưởng nhóm, thể hiện đúng vai chơi của mình và có sự 
liên kết giữa các góc chơi, trẻ biết phối hợp các kỹ năng nặn để tạo thành sản 
phẩm có bố cục cân đối (MT 222)
 -Trẻ khuyết tật: Trẻ biết chơi cùng các bạn, tìm về đúng góc chơi và thể 
hiện được vai chơi của mình dưới sự giúp đỡ của cô. trẻ biết phối hợp các kỹ 
năng nặn để tạo thành sản phẩm có bố cục cân đối (MT 222)
 - Rèn sự khéo léo của đôi tay thông qua hoạt động vẽ, nặn, xé dán. Phát 
triển khả năng quan sát, ghi nhớ và mạnh dạn tự tin cho trẻ, thao tác vai. Phát 
triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 -Trẻ khuyết tật: Rèn kĩ năng giao tiếp, kĩ năng hợp tác, hoạt động nhóm 
 cho trẻ. 
 - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi chơi đoàn kết.
 2. Chuẩn bị:
 - Không gian đủ cho 5 góc chơi
 + Góc phân vai: Đồ chơi bán hàng như các thực phẩm rau, củ, quả, , đồ 
chơi gia đình (bác sĩ)
 + Góc xây dựng: Các nút ghép, khối gỗ, nhà, cây xanh, hoa....
 + Góc tạo hình: Giấy A4, bút màu, bút chì, đất nặn, bảng con, khăn lau ...
 + Góc sách truyện: Sách, truyện, lô tô về họ hàng gia đình
 + Góc KPKH - T - TN: Thẻ chữ, thẻ số, dây kẽm, Hình ảnh, lô tô về các 
đồ dùng trong gia đình, bộ chăm sóc cây cảnh...
 + Góc ÂN: Sắc xô, phách tre, trống 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của HĐ của trẻ KT
 trẻ HĐ1: Thỏa thuận trước khi chơi.
- Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện - Trẻ trò chuyện 
+ Lớp mình đang thực hiện chủ đề gì? cùng cô cùng cô
+ Bạn nào giỏi kể tên một số đồ dùng - 1 - 2 trẻ trả lời
trong gia đình của chúng mình? - 2 - 3 trẻ kể
- Để hiểu thêm về các góc chơi các con 
hãy bầu bạn trưởng trò nào? - 1 - 2 ý kiến
+ Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể hiện 
tài năng ở những góc chơi nào?(trưởng - Trẻ lắng nghe
trò)
=> Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày hôm - Trẻ bầu trưởng 
nay các bạn sẽ thể hiện tài năng ở 5 góc trò
chơi đó là: Góc phân vai; góc xây dựng; 
góc tạo hình; góc sách chuyện (góc âm - Trẻ kể
nhạc); góc khoa học - toán. 
* Góc phân vai các bạn hôm nay chơi gì? - Bán hàng, gia 
 đình, cô giáo
+ Chơi gia đình có những ai? - Ông bà, bố mẹ 
 và các con...
+ Bố mẹ làm công việc gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý 
+ Gia đình muốn mua hàng thì phải đến kiến
đâu?
+ Người bán hàng bán những gì? Để bán - 1 - 2 trẻ nêu ý 
được nhiều hàng thì người bán hàng phải kiến
như thế nào?
( Trong gia đình có người bị ốm thì sẽ đưa 
đến đâu? Bác sĩ làm công việc gì? cần có - 1 - 2 trẻ trả lời
những đồ dùng khi làm việc)
- Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai?
* Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - Trẻ nhận vai vai 
+ Các bạn xây như thế nào? chơi 
+ Để xây dựng được công trình thì cần có - Trẻ trả lời
ai? - 1 - 2 trẻ nêu ý 
+ Bác kỹ sư làm công việc gì? kiến
+ Để xây được thì cần có đồ dùng gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý 
- Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? kiến
* Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon hôm nay 
muốn làm gì? - Trẻ trả lời
+ Cần có những đồ dùng gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ nhìn và lắng 
+ Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản phẩm - Trẻ nhận vai nghe
thật đẹp chơi
- Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện - Trẻ trả lời
* Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì? 
- Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật - 2 - 3 ý kiến
đẹp. - Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện
 * Góc KH - T- TN các bạn chơi gì? - Trẻ nhận vai 
 + Các bạn cần có đồ dùng gì? chơi
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé - 2 - 3 ý kiến
 - Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này?
 * Góc ÂN các bạn sẽ chơi gì?
 - Các bạn hát và biểu diễn cần có những - Trẻ nhận vai 
 đồ dùng gì? chơi
 - Những bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - 2 - 3 ý kiến
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ - 1 - 2 ý kiến
 - Cô thống nhất lại các góc chơi mà trẻ đã 
 lựa chọn - Trẻ nhận vai
 - Khi về góc chơi các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời
 Trong khi chơi như thế nào? Sau khi chơi - 2 - 3 trẻ kể
 xong các bạn sẽ phải làm gì?
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ
 - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi.
 HĐ 2: Quá trình chơi: 
 - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc trò - Trẻ trả lời: Bầu - Trẻ nhận vai vai 
 chuyện về nhiệm vụ vai chơi của trẻ trưởng nhóm và chơi 
 + Các bác đang xây gì đấy? xây như thế giao nhiệm vụ
 nào?
 + Các bác bán được nhiều không ạ, hôm - Trẻ hứng thú - Trẻ chơi cùng 
 nay bác bán những gì?... chơi các bạn
 - Cô đến góc chơi còn lại.
 - Cô khuyến khích trẻ liên kết các nhóm 
 với nhau.
 HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi.
 - Cô cùng trưởng trò đi đến các góc nhận - Trẻ nhận xét các 
 xét từng góc chơi. bạn trong nhóm 
 - Cô lắc sắc xô và nhận xét chung các góc - Trẻ nhận xét 
 chơi và cho trẻ nhận xét trưởng trò trưởng trò
 -Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ - Trẻ hát và cất 
 dùng đồ chơi
 Thứ hai, ngày 11 tháng 11 năm 2024
 Hoạt động làm quen văn học
 Đề tài: Thơ: Em yêu nhà em
 (Dạy trẻ đọc diễn cảm bài thơ)
 I,Mục đích-Yêu câu:
 1, Kiến Thức:
 -Trẻ nhớ tên bài thơ: Em yêu nhà em, tên tác giả Đàm Thị Lam Luyến, trẻ 
cảm nhận được nhịp điệu của bài thơ, biết đọc biểu cảm bài thơ( MT 142) - Trẻ khuyết tật : Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc biểu cảm bài thơ 
( MT 142)
 2. Kỹ năng.
 - Rèn cho trẻ khả năng ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ mạch lạc 
cho trẻ .
 - Trẻ đọc thơ thể hiện âm điệu vui tươi, nhẹ nhàng.
 - Trẻ đọc thuộc, diễn cảm, rõ lời bài thơ.
 - Trẻ khuyết tật : Rèn kỹ năng ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ’’
 3, Thái Độ:
 -Trẻ biết thể hiện tình cảm với ngôi nhà mà mình đang sinh sống.
 - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động.
 II, Chuẩn bị:
 -Địa điểm: Trong lớp học.
 - powepoint theo nội dung bài thơ. Tranh minh hoạ nội dung bài thơ; mô 
hình bài thơ: Em yêu nhà em của tác giả Đàm Thị Lam Luyến.
 - Nhạc bài hát: Em yêu nhà em.
 - Nhạc ngâm thơ, nhạc không lời.
 III, Tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 1 HĐ1:.Ổn định tổ chức:( 1-3p) 
 Chào mừng các bé đến với chương trình -Trẻ lắng nghe. -Trẻ lắng nghe.
 “Vần thơ của bé” ngày hôm nay. 
 Tham gia chương trình ngày hôm nay là sự -Trẻ khoanh tay -Trẻ khoanh tay 
 góp mặt của các chơi: đội số 1, đội số 2 và chào khách. chào khách.
 đội số 3. 
 Cùng tham dự với chương trình: “ Vần thơ 
 của bé ” có các cô giáo là ban giám khảo, 
 các con chào các bác, các cô nào. 
 Trong chương trình này 3 đội sẽ tham gia - Trẻ lắng nghe - Trẻ nhìn lắng 
 nghe
 vào các phần chơi mang tên: 
 + Phần thứ nhất: Bé thưởng thức thơ 
 + Phần thứ 2: Ai thông minh nhất 
 + Phần thứ 3: Tài năng nhí. 
 2.HĐ 2: Phương pháp hình thức tổ chức: 
 * Cô đọc thơ cho trẻ nghe.
 - Trẻ lắng nghe
 +Phần thứ nhất: Bé thưởng thức thơ. - Trẻ lắng nghe
 Mở đầu chương trình cô Trang dành tặng 
 các đội chơi một điều bí mật.
 - Trẻ trả lời.
 - Cô cho trẻ quan sát các hình ảnh có trong nội dung bài thơ: Em yêu nhà em. 
- Hỏi trẻ khi được quan sát những hình ảnh 
đó thì chúng mình nghĩ đến bài thơ gì mà 
chúng mình đã học.
 - Trẻ đọc thơ - Trẻ đọc thơ cùng 
- Cô mời cả lớp đọc bài thơ.
 cô và các bạn
 - Trẻ nêu ý kiến
- Để bài thơ được hay các bạn còn có những 
hình thức nào? 
 - Trẻ lắng nghe cô.
- Cô đọc bài thơ “ Em yêu nhà em ” của nhà -Trẻ lắng nghe 
thơ Đàm Thị Lam Luyến. cô.
+ Cô đọc lần 1: diễn cảm, rõ lời bài thơ. -Trẻ lắng nghe 
 cô. - Trẻ lắng nghe
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? 
Của tác giả nào? - Trẻ trả lời 
+ Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa. - Trẻ lắng nghe 
 cô. 
 Cô giới thiệu nội dung bài thơ: Bài thơ 
nói về tình cảm của một bạn nhỏ dù đi đâu 
vẫn nhớ về ngôi nhà thân yêu của mình. - Trẻ lắng nghe
- Đọc diễn cảm là đọc như thế nào? -Trẻ trả lời.
- Đọc diễn cảm là chúng mình đọc ngắt nghỉ - Trẻ lắng nghe 
đúng theo nhịp ở bài thơ này các con đọc 
ngắt nhịp 2/2. Nhấn vào các từ như “ nhà 
em”. “líu lo, hoa mơ, đẻ xong, cá cờ.. hương 
sen, ngâm thơ, là xa, ”.và thể hiện tình cảm .
của mình vào bài thơ. 
 - Đọc với giọng nhẹ nhàng để thể hiện 
 - Trẻ lắng nghe
động tác kết hợp với lời bài thơ sẽ hay hơn
Phần 2: Ai thông minh nhất. - Trẻ lắng nghe.
* Đàm thoại về bài thơ 
+ Mở đầu bài thơ tác giả đã tả bên thềm nhà 
bạn nhỏ có những con vật gì? Câu thơ nào -Trẻ trả lời. 
nói lên điều đó. 
+ Khu vườn nhà bạn nhỏ có những loại cây -Trẻ trả lời. 
gì? 
+ Bạn nhỏ đã tưởng tượng mình là ai trong -Trẻ trả lời.
truyện cổ tích? 
+ Ngoài ra ngôi nhà của bạn nhỏ còn có -Trẻ trả lời.
cảnh vật gì?
+ Câu thơ nào thể hiện bạn nhỏ rất yêu quý 
 -Trẻ trả lời. ngôi nhà của mình? 
 *Giáo dục: Các con ạ! Ai cũng có một ngôi 
 nhà, ngôi nhà là nơi chúng ta sinh ra và lớn - Trẻ lắng nghe.
 lên. Yêu quý ngôi nhà thì các con phải 
 thường xuyên quét dọn nhà cửa, không vẽ 
 bẩn lên tường, để rác đúng nơi quy định, cất 
 dọn đồ chơi gọn gàng 
 *Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm.
 + Phần thứ 3: Tài năng nhí.
 Đến với phần tài năng nhí này cô mời tất cả 
 các con cùng thể hiện tài đọc thơ của mình.
 -Trẻ đọc thơ.
 - Cô cho cả lớp đọc thơ ( 2-3 lần). -Trẻ đọc thơ cùng 
 - Bạn trai đọc thơ các bạn.
 - Cô mời lần lượt từng tổ đọc thơ.
 - Bạn gái đọc thơ
 -Cô mời nhóm bạn trai đọc thơ. 
 - Trẻ đọc thơ cùng 
 - Cô mời nhóm bạn gái đọc thơ. các bạn 
 - Cô động viên khuyến khích trẻ đọc thơ và 
 sửa sai
 - Cá nhân trẻ đọc 
 - Cô mời cá nhân trẻ đọc thơ.
 thơ. 
 + Cô mời cả lớp đọc lại bài thơ 
 *Với âm điệu vui tươi, nhẹ nhàng của bài Trẻ lắng nghe.
 thơ “ Em yêu nhà em”. Mời các con lắng 
 Trẻ lắng nghe. 
 nghe lại bài thơ này một lần nữa qua giọng 
 ngâm thơ của cô 
 - Trẻ vận động 
 3. HĐ 3:Kết thúc:
 theo lời bài hát. - Trẻ vận động theo 
 Chương trình: “Vần thơ của bé” đến đây là lời bài hát.
 hết. Xin chào và hẹn gặp lại.
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát và TC về đồ dùng vệ sinh
 Trò chơi: Mèo đuổi chuột
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi 1 số đồ dùng vệ sinh, đặc điểm, chất liệu, công dụng của 
các đồ dùng vệ sinh đó
 - Trẻ khuyết tật: biết tên gọi 1 số đồ dùng vệ sinh, đặc điểm, công dụng 
của các đồ dùng vệ sinh đó
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, tư duy cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, - Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ đồ dùng vệ sinh trong gia đình.
 2. Chuẩn bị
 - Một số loại đồ dùng vệ sinh: Khăn mặt, bàn chải, lược, gương
 - Sân sạch sẽ bằng phẳng
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
Hoạt động 1. Quan sát và trò chuyện về đồ 
dùng vệ sinh
- Bạn nào hãy kể tên một số đồ dùng vệ sinh - 1,2 trẻ kể - Trẻ nhìn và 
trong gia đình mà con biết? quan sát
- Cô cho trẻ quan sát bộ đồ dùng vệ sinh. - Quan sát - Quan sát 
+ Bộ đồ dùng vệ sinh này có những đồ dùng nào? - 2 - 3 ý kiến 
+ Khăn mặt, bàn chải, lược, gương được đùng để - 2 - 3 ý kiến - Trẻ trả lời 
làm gì? dưới sự giúp 
+ Các loại đồ dùng này được làm từ chất liệu gì? - Trẻ trả lời đỡ của cô
+ Muốn giữ cho đồ dùng vệ sinh luôn sạch sẽ - 3 - 4 trẻ nêu ý 
chúng ta phải làm gì? kiến
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng vệ sinh trong 
gia đình. - Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Trò chơi "Mèo đuổi chuột"
- Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại LC, CC
- Cô nêu luật chơi, cách chơi: Tất cả đứng thành - 1 - 2 trẻ nhắc - Trẻ nhìn và 
vòng tròn, tay nắm tay, giơ cao lên qua đầu. Rồi lại quan sát
Một người được chọn làm mèo và một người - Chú ý lắng 
được chọn làm chuột. Hai người này đứng vào nghe
giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Tuy nhiên 
mèo phải chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo 
thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi 
vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được 
tiếp tục.
- Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ tham gia - Trẻ tham gia 
- Nhận xét sau mỗi lần chơi trò chơi. trò chơi.
Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ khi - Trẻ chơi tự - Trẻ chơi tự 
chơi do do
* Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ 
vệ sinh. - Cả lớp hát - Trẻ hát
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KTC.Trò chơi: Bé nào giỏi
 - Cô hỏi trẻ buổi sáng cô dậy các con bài gì?
 - Cô cho cả lớp đọc thơ ( 2-3 lần) ( Trẻ khuyết tật đọc cùng bạn)
 - Cô mời lần lượt từng tổ đọc thơ.
 -Cô mời nhóm bạn trai đọc thơ.
 - Cô mời nhóm bạn gái đọc thơ.( Trẻ khuyết tật đọc cùng bạn) - Cô động viên khuyến khích trẻ đọc thơ và sửa sai
 - Cô mời cá nhân trẻ đọc thơ.
 + Cô mời cả lớp đọc lại bài thơ
 - Cô bao quát sửa sai cho trẻ.
 2. LQKTM: “ Bé khám phá”
 - Lớp chúng mình đang thực hiện chủ đề gì?
 - Bạn nào giỏi kể cho cô và các bạn nghe xem con được học những bài hát 
và bài thơ nào về chủ đề rồi?
 - Vậy chúng mình có muốn biểu diễn thật hay những bài hát, bài thơ đó để 
cho ông bà bố mẹ chúng mình nghe không
 - Cách chơi: Các con sẽ thể hiện tài năng hát và vận động những bài hát, 
bài thơ thật là hay nhé (hát và vận động VTTTC “Ngôi nhà mới”, hát múa “( Trẻ 
khuyết tật hát cùng bạn)
 Cháu yêu bà”, đọc diễn cảm bài thơ “ Làm anh” ( Trẻ khuyết tật đọc cùng 
bạn)
 - Cô tổ chức cho trẻ biểu diễn theo nhiều hình thức: lớp, tổ nhóm, cá nhân
 - Nhận xét trẻ 
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 *************************************************
 Thứ ba, ngày 12 tháng 11 năm 2024
 I. Hoạt động học: Âm nhạc
 Đề tài: Biểu diễn văn nghệ cuối chủ đề
 NDTT:VĐ múa “ cháu yêu bà”; NDKH: Ngôi nhà mới, Làm anh.
 Nghe hát: Khúc hát ru của người mẹ trẻ 
 TCÂN: Bao nhiêu bạn hát
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát (MT 161), trẻ biết vận động nhịp 
nhàng và biểu diễn tốt các bài hát đã học trong chủ đề. Trẻ hứng thú tham gia và 
có phong cách thể hiện sắc thái biểu cảm âm nhạc. Chú ý nghe hát và nhận ra 
giai điệu bài hát (MT 160)
 - Trẻ khuyết tật: thuộc và hát đúng giai điệu bài hát (MT 161), trẻ biết vận 
động nhịp nhàng các bài hát đã học trong chủ đề. Chú ý nghe hát và nhận ra giai 
điệu bài hát (MT 160)
 - Rèn luyện kĩ năng biểu diễn mạnh dạn tự tin trước đám đông, kĩ năng 
hát múa vận động theo giai điệu bài hát, rèn luyện khả năng phát triển trí nhớ âm 
nhạc cho trẻ qua trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn luyện kĩ năng hát múa vận động theo giai điệu bài 
hát, rèn luyện khả năng phát triển trí nhớ âm nhạc cho trẻ qua trò chơi.
 - GD trẻ giữ gìn đồ dùng trong gia đình luôn sạch sẽ. 2. Chuẩn bị:
 - Nhạc bài hát: Cháu yêu bà, ngôi nhà mới
 - Sắc xô, phách tre đủ cho cô và trẻ, mũ âm nhạc
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Giới thiệu bài
- Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ lắng nghe - Trẻ nói cùng các 
+ Lớp mình đang thực hiện chủ đề gì? - Trẻ trả lời bạn
+ Ngoài ra các con được học những gì? - 2 - 3 trẻ cho ý kiến
+ Thế trong gia đình các con có những - 1 - 2 trẻ kể
đồ dùng gì?
+ Để cho đồ dùng của chúng mình luôn - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ quan sát và 
sạch sẽ thì phải làm gì? lắng nghe
- Giáo dục trẻ giữ gìn những đồ dùng - Trẻ lắng nghe
luôn sạch sẽ
- Buổi biểu diễn văn nghệ chúng ta sẽ 
biểu diễn các bài hát nói về gia đình 
đấy
HĐ2: Phát triển bài
- Để mở đầu cho buổi biểu diễn là bài - Cả lớp hát và vận - Trẻ hát và vận 
hát “ Cháu yêu bà” của tác giả Xuân động múa động múa cùng các 
Giao do các bạn lớp lớn C vừa vận bạn
động múa và hát.
+ Tiếp theo là sự thi đua của các tổ - 3 tổ - Trẻ hát và vận 
xem tổ nào thể hiện hay nhất động múa cùng các 
+ Nhóm - 2 nhóm (bạn trai, bạn
+ Cá nhân bạn gái)
- Tiếp đến là bài hát “Ngôi nhà mới” - Cá nhân: 3 - 4 trẻ
sáng tác Mộng Lân do các bạn nhí lớp - Cả lớp hát 2 lần
lớn C thể hiện đấy
+ Tổ - 3 tổ - Trẻ hát cùng các 
+ Cá nhân - 2 - 3 trẻ bạn
- Làm anh thật khó nhưng mà thật vui - Cả lớp hát 2 lần
đó là bài thơ nói về tình cảm của anh 
dành cho em, tiếp theo là sự thể hiện tài - Trẻ đọc thơ cùng 
năng đọc thơ diễn cảm bài thơ “ Làm các bạn
anh” do lớp 5 tuổi C thể hiện
+ Nhóm - 2 nhóm
+ Cá nhân - 2 - 3 trẻ
* Nghe hát: Khúc hát ru của người 
mẹ trẻ
- Mẹ luôn dành cho chúng ta tình yêu - Trẻ lắng nghe
thương ấm áp. Chúng ta lớn lên những 
khúc hát ru và dòng sữa ngọt ngào của 
mẹ. Nhạc sĩ Phạm Tuyên đã sáng tác bài hát “Khúc hát ru của người mẹ trẻ” - Trẻ chú ý nghe cô 
 để nói lên điều thiêng liêng ấy. hát
 - Cô hát lần 1 - Trẻ chú ý nghe cô - Trẻ lắng nghe
 - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát hát
 gì? Bài hát do ai sáng tác? - Trẻ lắng nghe
 - Các con thấy giai điệu bài hát như thế 
 nào?
 Các con à! Mỗi chúng ta sinh ra và 
 được lớn lên bằng tình yêu thương của 
 mẹ, từ dòng sữa ngọt ngào của mẹ, 
 những lời ru tha thiết mẹ chỉ mong 
 chúng ta khôn lớn nên người. Để cảm 
 nhận sâu sắc hơn về tình cảm đó. Cô 
 mời các con lắng nghe lại bài hát lần 
 nữa.
 - Lần 2: Cho trẻ lắng nghe nhạc và - Trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng 
 hưởng ứng cùng cô cùng cô cùng cô và các bạn
 * Trò chơi âm nhạc: Bao nhiêu bạn 
 hát
 - Đến với buổi giao lưu văn nghệ hôm - Mời trẻ nhắc lại 
 nay các nghệ sĩ của chúng ta còn được luật chơi và cách 
 chơi một trò chơi có tên gọi “Bao nhiêu chơi 
 bạn hát”. - Trẻ lắng nghe
 - Trò chơi này như thế nào vậy nhỉ có 
 ai có thể nói cho tất cả mọi người cùng 
 rõ không nào?
 - Cô giới thiệu cách chơi luật chơi: 
 Cách chơi: một bạn đứng giữa lớp, đầu 
 đội mũ che kín mặt ( hoặc đứng lên 
 trên, quay lưng xuống bên dưới không 
 nhìn thấy người hát. Cô chỉ định 2 hoặc 
 3 bạn hát. Các bạn hát xong về chổ 
 ngồi. Cháu A phải nói được mấy bạn 
 hát. Nếu nói đúng thì được cả lớp hoan 
 hô, nếu nói không đúng thì phải đứng 
 giữa lớp và hát lại bài hát đó
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ chơi cùng các 
 - Cô quan sát động viên khuyến khích bạn
 trẻ
* Kết thúc: 
- Các bé lớp lớn C thể hiện cac bài hát - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và 
rất hay bây giờ xin mời cả lớp đến thăm ra sân ra sân
gia đình bạn Búp bê nào.
 II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát và TC về đồ dùng dùng để uống
 Trò chơi: Nhảy bao bố
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích - yêu cầu:
 - Trẻ biết tên gọi 1 số đồ dùng để uống, đặc điểm, chất liệu, công dụng 
của các đồ dùng để uống
 - Trẻ khuyết tật: biết tên gọi 1 số đồ dùng để uống, đặc điểm, chất liệu, 
công dụng của các đồ dùng để uống
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, tư duy cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ
 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ đồ dùng để uống trong gia đình.
 2. Chuẩn bị:
 - 1 số loại đồ dùng để uống: ca, cốc, chén, ly
 - Bao, vạch xuất phát và vạch đích. Sân sạch sẽ bằng phẳng
 3. Hướng dẫn
 Hoạt động của cô Hoạt động của HĐ của trẻ KT
 trẻ
 Hoạt động 1: Quan sát và TC về đồ 
 dùng để uống
 - Hàng ngày con dùng đồ dùng gì để - Trẻ ý kiến - Trẻ quan sát và 
 uống? lắng nghe
 - Cho trẻ chơi trò chơi “ trời tối - trời - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
 sáng”
 + Cô có những đồ dùng gì đây? - 1,2 ý kiến - Trẻ nêu ý kiến 
 + Đồ dùng đó có đặc điểm gì? - 2 - 3 ý kiến dưới sự giúp đỡ 
 + Cái chén (ca, cốc, ly) dùng để làm - 2 -3 ý kiến của cô
 gì?
 + Đồ dùng đó được làm bằng chất liệu - 1,2 ý kiến - Trẻ quan sát và 
 gì? lắng nghe
 + Ngoài ra con còn biết những đồ dùng - 3 - 4 trẻ kể.
 nào khác cũng dùng để uống?
 + Muốn bộ đồ dùng để uống luôn sạch 
 sẽ chúng ta phải làm gì?
 - Giáo dục trẻ biết vệ sinh, giữ gìn đồ - Trẻ lắng nghe - Trẻ quan sát và 
 dùng gia đ́ình luôn sạch đẹp. lắng nghe
 Hoạt động 2: Trò chơi: “Nhảy bao 
 bố”
 - Cô gọi ý để trẻ tự nói luật chơi, cách - Trẻ nói cách 
 chơi. chơi, luật chơi - Trẻ quan sát và 
 - Cô khái quát lại: Trẻ đứng đầu hàng - Chú ý lắng nghe lắng nghe
 của mỗi đội bước từng chân một vào 
 trong bao bố hai tay giữ lấy miệng bao 
 bố và đứng dưới vạch xuất phát. Khi có 
 hiệu lệnh “bắt đầu”, trẻ đứng đầu mỗi 
 đội nhảy tiếp đất bằng mũi bàn chân, theo đường thẳng sao cho thật khéo léo 
 không bị ngã, nhảy về đích, cởi bao bố 
 ra, đi về hàng của đội mình rồi đưa bao 
 bố cho bạn tiếp theo và đi về cuối hàng 
 đứng, bạn tiếp theo bước từng chân vào 
 bao bố và nhảy về đích. Cứ như vậy 
 cho đến bạn cuối cùng của đội.
 + Luật chơi: Trẻ nhảy chưa đến đích Trẻ quan sát và 
 mà quay lại là phạm luật. Nhảy chưa lắng nghe
 đến đích mà bỏ bao bố ra cũng phạm 
 luật, bạn tiếp theo phải có bao bố thì 
 mới được nhảy.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ tham gia trò - Trẻ tham gia trò 
 - Cô bao quát trẻ. chơi. chơi.
 3. Hoạt động 3: Chơi tự do
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn 
 cho trẻ khi chơi - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do 
 * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương cùng các bạn
 và cho trẻ vệ sinh.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Bao nhiêu bạn hát”
 - Trò chơi này như thế nào vậy nhỉ có ai có thể nói cho tất cả mọi người 
cùng rõ không nào?
 - Cô giới thiệu cách chơi luật chơi: 
 Cách chơi: một bạn đứng giữa lớp, đầu đội mũ che kín mặt ( hoặc đứng 
lên trên, quay lưng xuống bên dưới không nhìn thấy người hát. Cô chỉ định 2 
hoặc 3 bạn hát. Các bạn hát xong về chổ ngồi. Cháu A phải nói được mấy bạn 
hát. Nếu nói đúng thì được cả lớp hoan hô, nếu nói không đúng thì phải đứng 
giữa lớp và hát lại bài hát đó
 - Tổ chức cho trẻ chơi.( Trẻ khuyết tật chơi cùng các bạn)
 - Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ
 2. LQKTM: Bé tìm hiểu
 * Cho trẻ phát âm u in hoa, in thường và viết thường
 - Cô cho trẻ tô màu những vòng tròn có chữ cái u
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u với chữ cái u
 - Tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ để hoàn thành các từ
 * Cho trẻ phát âm ư vin hoa, in thường và viết thường
 - Cô cho trẻ tô màu những vòng tròn có chữ cái ư
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u với chữ cái ư
 - Tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ để hoàn thành các từ
 - Cô bao quát động viên trẻ thực hiện
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ******************************************
 Thứ tư, ngày 13 tháng 11 năm 2024
 I. Hoạt động học: Làm quen chữ cái
 Đề tài: Tập tô chữ cái u, ư
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái u, ư. Trẻ biết cách tô chữ u, ư 
theo chiều từ trên xuống dười tư trái sang phải (MT 133) trùng khít với đường 
chấm mờ.
 - Trẻ khuyết tật: nhận biết và phát âm chữ cái u, ư. Trẻ biết cách tô chữ u, 
ư (MT 133) 
 - Luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện sự khéo léo 
của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế.
 - Trẻ khuyết tật: luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện 
sự khéo léo của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế.
 - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, sạch sẽ, biết giữ gìn sản phẩm của mình và 
của các 
 2.Chuẩn bị:
 - Tranh mẫu của cô. Vở tập tô. Bút màu, bút chì.
 3. Hướng dẫn
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi “ Trời tối trời sáng” - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng 
 + Cô giơ chữ cái nào cả lớp phát âm chữ cái - Trẻ phát âm lại cô và các bạn
 theo nhiều hình thức chữ cái: lớp, tổ, cá - Trẻ phát âm 
 Hoạt động 2. Phát triển bài nhân lại chữ cái
 * Tập tô chữ u
 - Cho trẻ phát âm u
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cần bút bằng tay - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
 phải, đầu tiên đặt bút dấu chấm in đậm của - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát 
 nét xiên phải tô từ dưới lên trên rồi tô nét lắng nghe và lắng nghe
 móc ngược thứ nhất sau đó cô tô tiếp một 
 nét móc ngược thứ 2 từ trên xuống, vậy là 
 cô đã tô xong chữ u rồi đấy, Các con chú ý 
 tô trùng khít lên nét chấm mờ, tô lần lượt hết 
 hàng trên, tô xuống hàng dưới.
 + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ u như thế - 2 - 3 trẻ nêu ý 
 nào? kiến
 + Khi tô cô tô như thế nào? - Trẻ trả lời - Trẻ quan sát 
 - Cô khái quát lại cách tô chữ u - Trẻ quan sát và và lắng nghe
 * Tập tô chữ ư lắng nghe - Trẻ phát âm
 - Cô cho trẻ phát âm chữ ư - Trẻ phát âm - Cô mời 1 trẻ lên tô mẫu cho cả lớp quan - Trẻ lên làm mẫu
 sát
 + Bạn vừa tô chữ cái gì? - 2 - 3 trẻ trả lời
 + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ ư bạn vừa - 1 - 2 trẻ nêu ý 
 tô như thế nào? kiến
 + Cô tô mẫu và phân tích cách tô cho cả lớp - Trẻ quan sát 
 quan sát? - Trẻ trả lời
 - Cô khái quát lại: Tương tự như chữ ư, đầu 
 tiên đặt bút dấu chấm in đậm của nét xiên - Trẻ quan sát 
 phải tô từ dưới lên trên rồi tô nét móc ngược 
 thứ nhất sau đó cô tô tiếp một nét móc 
 ngược thứ 2 từ trên xuống, rồi tô nét móc 
 nhỏ ở phía trên bên phải vậy là cô đã tô 
 xong chữ ư rồi đấy, Các con chú ý tô trùng 
 khít lên nét chấm mờ, tô lần lượt hết hàng 
 trên, tô xuống hàng dưới.
 + Khi tô cô tô như thế nào? Khi ngồi chúng - Trẻ trả lời (Cầm - Trẻ trả lời 
 mình ngồi như thế nào? Chúng mình cầm bút bằng tay phải (Cầm bút bằng 
 bút bằng mấy đầu ngón tay? và bằng 3 đầu ngón tay phải và 
 - Chúng mình tô như thế nào ? tay, ngồi thẳng bằng 3 đầu 
 lưng, tô trùng khít ngón tay, ngồi 
 không chờm ra thẳng lưng, tô 
 ngoài) trùng khít 
 không chờm ra 
 ngoài)
 - Cho trẻ thực hiện (Cô bao quát trẻ) - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện 
 * Nhận xét sản phẩm. tô dưới sự giúp 
 đỡ của cô
 - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Trẻ trưng bày - Trẻ trưng 
 - Cô cho trẻ giới thiệu sản phẩm và nêu ý - Trẻ nêu ý kiến bày.
 kiến nhận xét. nhận xét. - Trẻ chú ý 
 - Cô nhận xét chung động viên trẻ. - Trẻ chú ý lắng quan sát
 Hoạt động 3: Kết thúc nghe
 - Cho trẻ cất đồ dùng nhẹ nhàng ra ngoài. - Trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ 
 và ra sân dùng và ra sân
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát và TC đồ dùng nấu ăn
 Trò chơi: Kéo co
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên 1 số đồ dùng dùng để nấu ăn, đặc điểm, chất liệu của các đồ 
dùng nấu ăn.
 - Trẻ khuyết tật: biết tên 1 số đồ dùng dùng để nấu ăn, đặc điểm, chất liệu 
của các đồ dùng nấu ăn. - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, tư duy cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ
 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình
 2. Chuẩn bị
 - Một số đồ dùng nấu ăn (nồi, chảo, bếp ...), Sân sạch sẽ
 3. Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
Hoạt động 1: Quan sát và TC đồ dùng 
nấu ăn
- Cho trẻ chơi trò chơi “ Chiếc túi kỳ - Trẻ chơi và lấy - Trẻ chơi và lấy 
diệu” đồ dùng đồ dùng dưới sự 
+ Bạn lấy được đồ dùng gì đây? - Trẻ trả lời giúp đỡ của cô
+ Đồ dùng này có những đặc điểm gì? - 2-3 ý kiến - Trẻ quan sát lắng 
+ Đồ dùng này có tác dụng gì? nó được - 1-2 ý kiến nghe 
làm từ chất liệu gì?
- Các đồ dùng khác: Cô hỏi về tên gọi, - Trẻ lắng nghe câu 
đặc điểm tác dụng và chất liệu của đồ hỏi và trả lời
dùng đó - 1-2 ý kiến
+ Muốn bộ đồ dùng nấu ăn luôn sạch sẽ, 
bền đẹp chúng ta phải làm gì? - 2-3 trẻ kể
+ Ngoài những đồ dùng nấu ăn này ra con 
còn biết đồ dùng nào cũng để nấu ăn nữa? - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục trẻ biết vệ sinh, giữ gìn đồ - Trẻ quan sát lắng 
dùng gia đình luôn sạch đẹp. nghe 
Hoạt động 2: Kéo co
- Cô gợi ý để trẻ nhắc lại luật chơi, cách - Trẻ nhắc lại
chơi
- Cô khái quát lại: Chia trẻ thành hai - Trẻ lắng nghe
nhóm bằng nhau, tương đương sức nhau, 
xếp thành hai hàng dọc đối diện nhau. 
Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất đứng 
đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây 
thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. 
Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo 
mạnh dây về phía mình. Nếu người đứng 
đầu hàng nhóm nào dẫm chân vào vạch 
chuẩn trước là thua cuộc..
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi hứng thú - Trẻ chơi cùng 
- Cô bao quát và động viên trẻ các bạn
Hoạt động 3: Chơi theo ý thích.
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý 
trẻ khi chơi thích của trẻ thích của trẻ
* Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và 
cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Bé nhanh trí”
 - Sáng nay các con vừa được tập tô chữ cái gì?
 - Cô giơ chữ cái u, ư cho trẻ phát âm lại: Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân( Trẻ 
khuyết tật phát âm cùng các bạn
 - Cách chơi: Cô sẽ phát cho mỗi bạn 1 chữ cái khi có hiệu lệnh kèm theo 
tiếng sắc xô thì các con sẽ nhanh chân tìm đúng bạn càm thẻ chữ giống của mình 
để tạo nhành nhóm có cũng chữ cái nhé
 - Luật chơi: Bạn nào không tìm được bạn cầm thẻ chữ giống mình sẽ phải 
nhảy lò cò nhé
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần( Trẻ khuyết tật chơi cùng các bạn)
 - Kiểm tra và kiểm tra kết quả của trẻ
 - Nhận xét trẻ sau mỗi lần trẻ đọc
 2. LQKTM: Tìm hiểu và phân loại
 “ Cô cho trẻ vào lớp: Xúm xít quanh cô, cho trẻ quan sát các đồ dùng.
 - Cô thỏa thuận cho trẻ phân thành ba nhóm, lên nhận đồ dùng và mang 
về nhóm cô giao nhiệm vụ.
 + Nhóm số một: Các con sẽ chọn ra đồ dùng để ăn, để uống và vệ sinh để 
riêng ra từng rổ nhé.
 + Nhóm số hai: Chọn riêng cho cô những đồ đồ dùng được làm bằng thủy 
tinh, sứ, nhựa, inox ra riêng từng rổ.
 - Cô mời các con về nhóm quan sát và thảo luận nào!
 * Nhóm số một:
 - Các con hãy kể tên những đồ dùng mà con vừa quan sát:
 + Nhóm các con đã chọn riêng ra những loại đồ dùng gì?
 - Đồ dùng để ăn có những gì?
 - Đồ dùng để uống có những gì?
 - Đồ dùng vệ sinh có những gì?
 - Vừa rồi nhóm các con đã phân loại đồ dùng theo đặc điểm gì?
 + Cô khái quát: Có rất nhiều loại đồ dùng, mỗi đồ dùng đều có tên gọi và 
đặc điểm khác nhau chính vì vậy nhóm số một các bạn đã phân loại đồ dùng 
theo dấu hiệu thứ nhất đó là theo dấu hiệu về tác dụng của từng loại nhóm đồ 
dùng. Được phân chia làm ba tác dụng riêng biệt đó là đồ dùng để ăn, để uống 
và để vệ sinh.
 - Ngoài những đồ dùng chúng mình vừa phân loại còn có thêm những đồ 
dùng có tác dụng khác nữa.
 - Cô mở rộng cho trẻ xêm trên máy chiếu.
 * Nhóm số hai:
 - Con hãy kể tên những đồ dùng mà con vừa quan sát được?
 - Các bạn đã phân nhóm chất liệu của các đồ dùng ra làm mấy loại?
 - Vậy những đồ dùng làm bằng nhựa (thủy tinh, sứ, inox) gồm những đồ 
dùng gì đây?
 + Cô khái quát: Với những đồ dùng chúng mình vừa quan sát ta có thể phân loại theo một dấu hiệu nữa đó là theo chất liệu của đồ dung (làm 
bằng thủy tinh, sứ, nhựa. inox)
 - Ngoài ra còn có thêm những đồ dùng làm bằng thủy tinh, sứ, nhựa. inox 
khác nữa chúng mình cùng xem trên màn hình chiếu nhé.
 - Vừa rồi cô cháu mình đã cùng nhau phân nhóm các loại đồ dùng theo 
những dấu hiệu nào?
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 14 tháng 11 năm 2024
 I. Hoạt động học
 Đề tài: Phân loại đồ dùng trong gia đình theo 2 - 3 dấu hiệu
 1. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, cấu tạo, tác dụng và phân loại được 1 số đồ 
dùng theo 2 - 3 dấu hiệu (MT 157, 186) như về màu sắc, chất liệu, công dụng. 
Biết chơi trò chơi đúng luật.
 - Trẻ khuyết tật MT 157, 186 Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tác dụng và phân 
loại được 1 
số đồ dùng theo 2 - 3 dấu hiệu dưới sự giúp đỡ của cô
 - Rèn kĩ năng ghi nhớ, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 - Trẻ kuyết tật phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn, bảo vệ đồ dùng trong gia đình
 2. Chuẩn bị:
 - Một số đồ dùng trong gia đình: nhóm đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, 
đồ dùng vệ sinh bằng các chất liệu khác nhau.
 - Lô tô đồ dùng trong gia đình để trẻ chơi trò chơi, hình ảnh một số đồ 
dùng trên máy vi tính cho trẻ quan sát
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trẻ quan sát tranh đồ dùng và trò chuyện - Trẻ quan sát - Trẻ trả lời 
 về các đồ dùng tranh và trả lời câu dưới sự giúp đỡ 
 hỏi của cô
 + Tranh có nhưng đồ dùng gì? - Trẻ trả lời
 + Trong gia đình của các con có những đồ - 2 - 3 trẻ kể
 dùng gì?
 + Ngoài ra còn có những đồ dùng gì nữa?
 - Các con có muốn chơi với những đồ dùng - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý lắng 
 đó không? nghe nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Cô cho trẻ vào lớp: Xúm xít quanh cô, cho - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
 trẻ quan sát các đồ dùng. - Cô thỏa thuận cho trẻ phân thành ba nhóm, - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
lên nhận đồ dùng và mang về nhóm cô giao 
nhiệm vụ.
+ Nhóm số một: Các con sẽ chọn ra đồ dùng - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện 
để ăn, để uống và vệ sinh để riêng ra từng rổ theo yêu cầu của theo yêu cầu 
nhé. cô
+ Nhóm số hai: Chọn riêng cho cô những đồ 
đồ dùng được làm bằng thủy tinh, sứ, nhựa, 
inox ra riêng từng rổ.
- Cô mời các con về nhóm quan sát và thảo 
luận nào!
* Nhóm số một:
- Các con hãy kể tên những đồ dùng mà con - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
vừa quan sát: kiến
+ Nhóm các con đã chọn riêng ra những loại - 2 - 3 trẻ nêu ý 
đồ dùng gì? kiến
- Đồ dùng để ăn có những gì? - Trẻ trả lời
- Đồ dùng để uống có những gì? - 2 - 3 ý kiến
- Đồ dùng vệ sinh có những gì? - 1 - 2 ý kiến
- Vừa rồi nhóm các con đã phân loại đồ - 2 - 3 ý kiến
dùng theo đặc điểm gì?
+ Cô khái quát: Có rất nhiều loại đồ dùng, - Trẻ lắng nghe - Trẻ quan sát
mỗi đồ dùng đều có tên gọi và đặc điểm 
khác nhau chính vì vậy nhóm số một các 
bạn đã phân loại đồ dùng theo dấu hiệu thứ - Trẻ lắng nghe
nhất đó là theo dấu hiệu về tác dụng của 
từng loại nhóm đồ dùng. Được phân chia 
làm ba tác dụng riêng biệt đó là đồ dùng để 
ăn, để uống và để vệ sinh. - 1 - 2 ý kiến - Trẻ quan sát
- Ngoài những đồ dùng chúng mình vừa 
phân loại còn có thêm những đồ dùng có tác 
dụng khác nữa. - Trẻ quan sát
- Cô mở rộng cho trẻ xêm trên máy chiếu.
* Nhóm số hai: - 1 - 2 trẻ nêu ý 
- Con hãy kể tên những đồ dùng mà con vừa kiến
quan sát được?
- Các bạn đã phân nhóm chất liệu của các đồ - 2 - 3 trẻ nêu ý 
dùng ra làm mấy loại? kiến
- Vậy những đồ dùng làm bằng nhựa (thủy 
tinh, sứ, inox) gồm những đồ dùng gì đây? - 2 - 3 ý kiến
+ Cô khái quát: Với những đồ dùng chúng 
mình vừa quan sát ta có thể phân loại theo - Trẻ lắng nghe
một dấu hiệu nữa đó là theo chất liệu của đồ 
dung (làm bằng thủy tinh, sứ, nhựa. inox)
- Ngoài ra còn có thêm những đồ dùng làm 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_chu_de_lon_gia_dinh_chu_de_nhanh_4.pdf