Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 10 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
TUẦN 10 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHỎ: NGHỀ GIÁO VIÊN – STEAM EDP Thời gian thực hiện từ ngày 18 tháng 11 đến ngày 22 tháng 11 năm 2024 Cô A: Phạm Thị Nụ Cô B: Phạm Th Huyền A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: hai tay đưa ra trước lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân 2: ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: nghề nào đồ ấy I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi và cách chơi của trò chơi “nghề nào đồ ấy” - Kĩ năng: phát triển kĩ năng nghe, kĩ năng quan sát, phát triển nhận thức, củng cố biểu tượng cho trẻ. Trẻ chơi tốt trò chơi, chơi đúng cách chơi luật chơi trò chơi “nghề nào đồ đấy” - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia chơi, trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Lô tô một số đồ dùng của nghề: bác sỹ, bộ đội và dụng cụ đặc trưng của các nghề đó III. Cách chơi - Cô cho trẻ ngồi thành chữ u - Cô giới thiệu tên trò chơi “Nghề nào đồ đấy” - Cô giới thiệu cách chơi: cô giáo nói tên nghề, trẻ tìm, chọn, và giơ lô tô về trang phục của nghề đó cho trẻ thi đua giữa các tổ một đội nói tên nghề một tổ chọn đồ dùng - Luật chơi: bạn nào nói sai tên nghề và chọn sai đồ dùng sẽ bị loại ra một lần chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 2. Trò chơi vận động: ô tô về bến I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi, biết luật chơi và cách chơi của trò chơi “ô tô về bến” - Kĩ năng: rèn phản xạ nhanh cho trẻ, giúp trẻ nhận được màu và chữ số từ 1-5, trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi. - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia trò chơi, trẻ chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị 1 - Cô chuẩn bị các màu khác nhau từ 4-5 cờ màu mỗi trẻ có một lá cờ cùng màu của cô giáo III. Cách chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi “ô tô về bến” - Cô giới thiệu cách chơi: cô phát cho trẻ 1 lá cờ cho trẻ làm ô tô các ô tô có màu sắc khác nhau khi có hiệu lệnh ô tô về bến khi cô giơ màu cờ nào lên thì trẻ có màu cờ đó chạy về phía cô còn các màu khác vẫn tiếp tục chạy chậm ai về nhầm bế phải ra ngoài một lần chơi - Luật chơi: bạn nào về sai màu sẽ phải loại một lần chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi và biết cách chơi, luật chơi trò chơi, biết chơi trò chơi “bịt mắt bắt dê” - Kĩ năng: rèn luyện tính hợp tác khi chơi với bạn. Phát triển thính giác và khả năng định hướng trong không gian. Trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia trò chơi, trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - khăn để trẻ bịt mắt III. Tiến hành - CC - LC: cả lớp đứng thành vòng tròn. Cô chọn 2 trẻ 1 trẻ là dê, 1 trẻ là người bắt dê. Cô bịt mắt cả 2 trẻ lại. Khi chơi cả 2 trẻ cùng bò, trẻ làm dê vừa bò vừa kêu be, be. Còn trẻ kia chú ý lắng nghe tiếng kêu để định hướng và tìm bắt được con dê, nếu bắt được dê là trẻ đó thắng cuộc. C. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình – Bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi ST: xem tranh ảnh về các nghề. TH: vẽ, nặn, tô màu dụng cụ của các nghề TN: chăm sóc cây .....................................***.................................... Thứ 2 ngày 20 tháng 11 năm 2023 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về nghề giáo viên I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết trò chuyện với cô và các bạn về nghề giáo viên. Biết trả lời một số câu hỏi cô đưa ra theo hướng dẫn của cô. - Kĩ năng: trẻ trả lời được 1 số câu hỏi dưới sự gợi ý của cô, rèn khả năng tư duy cho trẻ. 2 - Thái độ: trẻ yêu quý và kính trọng cô giáo II . Chuẩn bị - Video/hình ảnh về nghề giáo viên III. Tiến hành - Cô cùng trẻ hát bài “cô và mẹ”, - Cô trò chuyện cùng trẻ hướng trẻ vào bài - Trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau chúng ta hãy kể xem chúng mình biết những nghề nào? - Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 1 nghề rất gần gũi chúng mình cùng quan sát xem đó là nghề nào nhé. - Trong video/ hình ảnh có hình ảnh ai? - Cô giáo đang làm gì? - Hàng ngày cô giáo đến lớp thường dạy các bạn làm gì? - Cô giáo có dạy các bạn múa hát k? - Các bạn có yêu quý cô giáo không? - Các bạn kể xem hằng ngày cô giáo đến lớp làm những công việc gì? - GD trẻ: trong xã hội có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau,mỗi nghề 1 công việc chúng ta phải trân trọng các nghề yêu quý các thầy cô giáo, nghe lời cô giáo khi đến lớp nhé 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: hai tay đưa ra trước lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân 2: ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân 3. STEAM - EDP Trang trí thiệp 20/11 I. Mục đích yêu cầu * Kiến thức - S: Khoa học: trẻ nói được tên gọi, đặc điểm của chiếc thiệp, mô tả được ý tưởng thiết kế và trình bày đặc điểm, cấu tạo, hình dạng, nguyên liệu cần sử dụng để tạo hình chiếc thiệp, trẻ biết tên các nguyên liệu để thiết kế thiệp tặng cô giáo. - T: công nghệ: sử dụng các nguyên, vật liệu, dụng cụ (giấy các loại màu, cúc, keo, băng dính hai mặt...) để thiết kế thiệp tặng cô. - E: Kĩ thuật: trẻ biết cách xây dựng ý tưởng thiết kế; biết cách phối hợp kĩ năng dán, và phối hợp các nguyên vật liệu khi thực hiện, trình bày được các bước của quy trình thiết kế để tạo ra chiếc thiệp. - A: Nghệ thuật: in dấu vân tay, trang trí thiệp từ các nguyên vật liệu khác nhau đảm bảo thẩm mỹ, sáng tạo, màu sắc hài hòa. - M: Toán: Xếp theo quy tắc, đếm, nhận biết và phân biệt được các biểu tượng về dạng hình tròn, hình tam giác; to, nhỏ, dài, ngắn; ít, nhiều. * Kĩ năng - S: quan sát, tìm tòi, khám phá, đặt câu hỏi liên quan đến chiếc thiệp. - T: lựa chọn được nguyên vật liệu, dụng cụ để thiết kế chiếc thiệp, phác thảo 3 được ý tưởng về chiếc thiệp định thiết kế và các bước thiết kế chiếc thiệp. - E: xây dựng được các bước tạo ra chiếc thiệp bằng kĩ thuật đo, cắt dán, vẽ trang trí... - A: tạo được chiếc thiệp từ các nguyên vật liệu và kĩ thuật cắt, dán, vẽ trang trí...(A) - M: xác định được hình dạng, kích thước, của chiếc thiệp, số lượng các chi tiết của thiệp. * Thái độ - Trẻ hứng thú tập trung - Chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động; giữ gìn sản phẩm, II. Chuẩn bị - Giấy A4: 26 tờ, giấy màu: 26 túi, bìa màu: 26 tờ, lá cây, bông màu, bút màu - Keo: 26 lọ, băng dính 2 mặt: 12 cuộn, khăn lau tay III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Hỏi, xác định vấn đề (3 phút). - Cô Nụ xin chào tất cả các con - Chúng con chào cô ạ - Chào mừng các con đến với buổi học ngày hôm nay. -. Các con ơi. Hôm nay có rất nhiều các cô giáo đến - Trẻ vỗ tay dự giờ lớp mình, xem lớp mình có ngoan và học giỏi không đấy, chúng mình cùng nổ 1 tràng pháo tay chào đón các cô nào. - Cô Nụ đố chúng mình biết tháng này là tháng mấy? - Tháng 11 ạ - Vậy tháng 11 này chúng mình có biết sắp đến ngày - Ngày 20/11 ạ gì của các thầy các cô giáo không? - Các con có yêu cô giáo của chúng mình không? - Có ạ - Vậy các con định làm gì để tặng cô giáo nhân ngày - Làm thiệp tặng cô giáo ạ 20/11? - Hôm nay cô Nụ sẽ đồng hành cùng các con làm tấm thiệp để tặng cô giáo nhé. Hoạt động 2. Tưởng tượng (3 phút - Cô đã chuẩn bị những tấm thiệp chúng mình cùng khám phá nhé * Quan sát thiệp hình chữ nhật - Trẻ quan sát - Con có nhận xét gì về tấm thiệp này? - Trẻ nhận xét - Tấm thiệp có dạng hình gì? Màu gì? - Có dạng hình chữ nhật màu đỏ ạ - Tấm thiệp được trang trí như thế nào? - Trẻ trả lời - Mặt trong của tấm thiệp có gì đặc biệt? => Cô khái quát lại: đây là tấm thiệp 20/11 đấy. - Trẻ lắng nghe tấm thiệp có màu vàng và có dạng hình chữ nhật. Bên ngoài tấm thiệp được trang trí là 4 những bông hoa bằng giấy mầu dán xung quanh làm viền. Phía bên trong của tấm thiệu là những hình trái tim nhỏ bằng giấy mầu. Ở giữa hình trái tim có dòng chữ “chúc mừng 20/11”. * Quan sát thiệp hình tròn - Vậy đây là tấm thiệp hình gì? - Chiếc thiệp hình tròn làm từ bìa màu cứng màu đỏ - Bạn nào có nhận xét gì về tấm thiệp này? - Tấm thiệp có dạng hình tròn Giấy màu bìa cứng, giấy A4, bên ngoài có chữ chúc mừng ngày 20/11, bên trong được trang trí những bông hoa được làm bằng cúc, lá và cành được vẽ bằng bút mầu đấy. => Đây là tấm thiệp 20/11 có dạng hình tròn - Trẻ chú ý nghe đấy. tấm thiệp này có mầu đỏ, bên ngoài có viết chữ “chúc mừng 20/11” bên trong được trang trí những bông hoa được làm bằng cúc, lá và cành được vẽ bằng bút mầu đấy. * Quan sát thiệp hình tam giác - Trẻ quan sát - Trời tối rồi – Trời sáng rồi - Trên tay cô có gì? - Thiệp 20/11 ạ - Bạn nào có nhận xét gì về tấm thiệp này? - Thiệp 20/11 này làm bằng bìa cứng màu xanh. Bên ngoài có chữ “chúc mừng ngày 20/11” bên trong có những bông hoa được làm bằng bông màu đỏ. Cành được vẽ bằng bút mầu, lá được dán bằng lá cây. => Đây là tấm thiệp 20/11 được làm bằng bìa - trẻ chú ý nghe cứng màu xanh. Bên ngoài có chữ “chúc mừng ngày 20/11” bên trong có những bông hoa được làm bằng bông màu đỏ. Cành được vẽ bằng bút mầu, lá được dán bằng lá cây. - Các con thấy những tấm thiệp này có đẹp - Có ạ không? - Chúng mình có muốn làm tấm thiệp đẹp như - Có ạ này không? - Vậy bây giờ các con định làm chiếc thiệp - Tấm thiệp hình chữ nhật, như thế nào? hình tròn.... - Để có thể làm ra được tấm thiệp chúng ta cần - kéo, keo, giấy bìa cứng các những nguyên vật liệu gì? màu . - Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ trả lời: 5 + Con định sẽ làm thiệp thế có dạng hình gì? - Tấm thiệp hình chữ nhật . + Làm bằng nguyên vật liệu gì? - Giấy màu, bông mầu, lá cây.. + Con đã từng thấy tấm thiệp có dạng hình gì ? - Hình vuông, hình chữ nhật Hoạt động 3: Lập kế hoạch/Lên phương án thiết kế (3 phút). - Vừa rồi cô thấy các con đưa ra rất nhiều ý tưởng để làm thiệp tặng cô giáo đấy. - Vậy để có tấm thiệp đẹp các con phải làm gì - Thiết kế tấm thiệp ạ trước - Muốn vẽ bản thiết kế thì cần có gì? - Bút mầu và giấy ạ - Cầm bút chì bằng tay nào? - Cầm bút bằng tay phải, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay ạ - Rất nhiều ý tưởng cho bản thiết kế thiệp 20/11 - Cô Nụ đã chuẩn bị giấy và bút mầu để chúng - Trẻ lên lấy giấy và bút mầu mình tự mình thiết kế lên những tấm thiệp 20/11 thật đẹp đấy, bây giờ cô mời chúng mình cùng lên lấy giấy và bút mầu về nhóm để thiết kế tấm thiệp 20/11 thật đẹp nào. - Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn. - Cô cho trẻ mang bản thiết kế lên trưng bầy - Trẻ lên trình bày ý tưởng cho trên bảng bản thiết kế - Cô mời 3 bạn (An Nhiên, Kiệt, Duy An) ở 3 - Trẻ trò chuyện về ý tưởng nhóm đứng lên trình bày ý tưởng trong bản thiết làm tấm thiệp của mình và nói kế của mình. ý định làm bằng nguyên vật liệu gì. - Cô thấy 3 bạn thiết kế thiệp rất đẹp và có những ý thưởng trang trí rất hay đấy. - Chúng mình cùng chú ý lên đây. Trên đây là - Trẻ chú ý nghe bảng khảo sát cô đã chuẩn bị rất nhiều các nguyên vật liệu để chúng mình trang trí thiệp đấy. Những bạn nào có cùng ý tưởng với bạn (Kiệt, An Nhiên, Duy An) thì lên lấy nguyên vật liệu về cùng nhóm với bạn trang trí tấm thiệp của mình nhé, bây giờ cô mời trang trí tấm thiệp xinh xắn.... Hoạt động 4: Chế tạo/Thiết kế sản phẩm và thử nghiệm (12 phút) - Cô thấy rất nhiều bản thiết kế cô thấy các con - Rồi ạ đã hoàn thiện và bây giờ các con đã sẵn sàng tạo lên những tấm thiệp thật đẹp dành tặng cô giáo chưa? - Cô cho trẻ thực hiện làm thiệp 20/11 theo bản - Trẻ thực hiện thiết kế, trang trí tấm thiệp theo ý tưởng của trẻ - Cô gợi ý trẻ các nhóm làm hoàn chỉnh tấm 6 thiệp từ các nguyên vật liệu khác nhau. - Cô quan sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực hiện khi trẻ gặp khó khăn + Con đang làm gì? Làm như thế nào? - Con đang bôi keo vào hột hạt và lá cây, bông hoa ạ..để trang trí thiệp ạ. + Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì để - Trẻ nêu khó khăn khắc phục? + Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế - Con nhờ cô giáo ạ, kết quả nào đẹp ạ Hoạt động 5. Trình bày và hoàn thiện sản phẩm hoặc bản thiết kế sản phẩm (4 phút) * Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Tất cả trẻ lên trưng bày sản phẩm * Cô đặt các câu hỏi cho trẻ - Con làm được gì đây? - thiệp 20/11 - Con thiết kế như thế nào? - Có hoa, có lá . + Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hoặc sản phẩm của mình không? + Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì? - Cô nhận xét chung: cô thấy tất cả các co đã thiết - Trẻ chú ý nghe kế và làm được tấm thiệp 20/11 rất đẹp ...... * Kết thúc: Cô cho trẻ mang những tấm thiệp - Trẻ mang thiệp tặng các cô của mình đã làm được dành tặng cô giáo. giáo. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình – Bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi ST: xem tranh ảnh về các nghề. TH: vẽ, nặn, tô màu dụng cụ của các nghề TN: chăm sóc cây 5. Hoạt động ngoài trời Hoạt động có chủ đích: quan sát vườn rau Trò chơi vận động: đổ đầy Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau. Trẻ biết chơi trò chơi “đổ đầy” (EM 31) theo yêu cầu của cô giáo. - Kĩ năng: trẻ có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, chơi tốt trò chơi “ đổ đầy” thành thạo. - Thái độ: trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại rau trong vườn trường, không dẫm lên rau. II. Chuẩn bị - Vườn rau của nhà trường 7 - Xắc xô. - Đồ chơi ngoài trời: đu quay, cầu trượt. - Sân sạch sẽ, an toàn. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích quan sát vườn rau - Cho trẻ đọc thơ “ rau ngót rau đay” và đi ra vườn - Trẻ đọc thơ đi ra vườn rau rau - Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở đâu? - Vườn rau - Đúng rồi đây là vườn rau - Các con nhìn xem trong vườn rau có những loại - Rau cải, rau ngót, rau bắp rau gì? cải.. - Cô chỉ vào rau cải hỏi: + Con có nhận xét gì về cây rau cải ? - Cây rau cải có lá, lá to màu xanh - Lá to màu xanh + Trồng cây rau cải để làm gì? + Phần nào của rau cải ăn được? - Để nấu canh ăn + Vậy rau cải là rau ăn lá hay ăn củ? - Phần lá ạ + Cây rau cải được chế biến thành những món gì? - Rau ăn lá ạ => Đây là rau cải đấy, rau cải có lá to, màu xanh, - Luộc, xào, nấu canh rau cải là rau ăn lá đấy. - Trẻ chú ý nghe - Cô chỉ vào cây rau ngót và hỏi: + Đây là cây rau gì? - Rau ngót - Cây rau ngót có đặc điểm gì? - Thân, cành, lá ..., lá màu xanh xếp so le với nhau - Thân cây rau ngót thế nào ? - Thân cây nhỏ, cứng.... - Rau ngót là loại rau ăn gì ? - Ăn lá - Con được ăn món ăn nào chế biến từ rau ngót? - Nấu canh, luộc - Ăn rau ngót cung cấp chất gì cho cơ thể ? - Ăn lá cung cấp vi ta min và chất xơ => Cây rau ngót có thân, cành, lá màu xanh, cây rau ngót có nhiều lá xếp so le với nhau. Rau ngót là rau ăn lá - Ngoài rau ngót, rau cải thì vườn trường có những - Hành, rau bắp cải loại rau nào nữa? - Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về rau bắp cải, hành các bước như rau ngót, rau cải. - Cô cháu mình vừa quan sát gì? - Vườn rau - Trong vườn rau có rau cải, rau ngót, rau bắp cải, - Trẻ chú ý nghe hành .để phục vụ cho bữa ăn hàng ngày của chúng mình đấy. Rau cung cấp chất vi ta min và chất xơ, là những chất rất quan trọng góp phần vào sự phát triển của cơ thể. Vì vậy các con phải ăn đủ 8 chất giúp cho cơ thể mau lớn và khỏe mạnh nhé - Thảo luận: + Làm gì để có rau ăn? - Trồng rau + Làm gì cho rau tốt tươi? - Tưới nước, bón phân HĐ2. TCVĐ: đổ đầy (EM 31) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Chơi trò chơi HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do trên sân - Trẻ chơi tự do do - Cô bao quát động viên trẻ - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp - Trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Chơi trò chơi trên máy kidmard I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết sử dụng chuột, bàn phím của máy tính để chơi trò chơi trên máy kidmard - Kĩ năng: giúp trẻ có kĩ năng linh hoạt của đôi bàn tay, ghi nhớ có chủ đích - Thái độ: giáo dục trẻ biết giữ gìn máy tính, trẻ hứng thú tham gia học máy tính II. Chuẩn bị: - Máy kidmard - Trò chơi đã cài sẵn trên máy III. Hướng dẫn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đàm thoại hướng trẻ vào bài - Trẻ nghe HĐ2: Phát triển bài - Cô giới thiệu về máy tính, bàn phím, con chuột - Trẻ nghe cho trẻ ghi nhớ - Hướng dẫn trẻ cách chơi trò chơi trong giờ học - Trẻ nghe hôm nay - Trò chơi: Tìm đồ vật tương ứng - Cách chơi: Các bạn sẽ nhấp chuột phải vào trò - Trẻ thực hiện chơi để mở trò chơi ra, sau đó chọn con vật sẽ gắp đồ chơi trong lượt chơi hôm nay ( nghề giáo viên, nghề bác sĩ ..) sau đó sẽ giữ và di chuyển chuột vào dụng cụ của các nghề tương ứng với hình ảnh có sẵn chọn đúng thì sẽ thả dược vào rổ, chọn sai sẽ phải chọn lại. - Luật chơi: bạn nào chọn sai sẽ nhường lượt chơi cho bạn tiếp theo - Trẻ thực hiện - Cô cho lần lượt lớp chơi 9 - Khuyến khích trẻ chơi HĐ3: kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ nghe 2. Trò chơi: mèo đuổi chuột I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, trẻ biết chơi trò chơi “mèo đuổi chuột” - Kĩ năng: Trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi trò chơi “mèo đuổi chuột”, luyện khả năng phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ. - Thái độ: trẻ hứng thú tham gia trò chơi, chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ an toàn. III. Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn nắm tay nhau theo vòng tròn, 2 bạn đứng ở giữa vòng tròn quay lưng vào nhau (1 bạn làm mèo, 1 bạn làm chuột), khi cô giáo đập vào vai ai thì bạn đó là chuột, chạy luồn qua các khe của vòng tròn, bạn mèo phải đuổi theo và đập vào mèo. - Luật chơi: bạn làm chuột bị bạn làm mèo bắt sẽ phải loại khỏi 1 lượt chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi. 2. Chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Quan sát trẻ chơi - Đảm bảo cho trẻ chơi an toàn - Nhận xét, tuyên dương trẻ sau khi chơi 3. Nêu gương cuối ngày – vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan - Trẻ liên hệ nêu gương bạn tốt trong tuần trước, nêu gương trẻ trong ngày. - Cô nhận xét nêu gương trẻ, động viên trẻ đi học đều, ngoan ngoãn.. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Vệ sinh - trả trẻ * Nhật ký cuối ngày - Tổng số trẻ đến lớp: . - Số trẻ vắng mặt: ................................................................................................... - Lý do: . - Tình hình chung về trẻ trong ngày: + Sức khỏe của trẻ: + Nề nếp của trẻ: + Thái độ tham gia các hoạt động: 10 - Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự kiện tích cực: .. + Sự kiện tiêu cực: .. ...............................................*****................................................... Thứ 3 ngày 19 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG. Trò chuyện về một ngày làm việc của cô giáo I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết trò chuyện cùng cô về một ngày làm việc của cô giáo, - Kĩ năng: trẻ nói to rõ ràng, mạch lạc, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Thái độ: giáo dục trẻ yêu quý, biết ơn và kính trọng thầy cô. II.Chuẩn bị: - Hình ảnh đón trẻ,dạy học,cho trẻ ngủ, ăn quà chiều, trả trẻ... III.Tiến hành: + Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: - Khi đến lớp các bạn chào ai? - Cô giáo của các bạn tên là gì? - Sáng đến lớp các bạn thấy cô làm công việc gì? - Trưa cô giáo làm gì? - Còn chiều như thế nào? - Các bạn thấy cô giáo có vất vả không? - Chúng mình phải làm gì để cô giáo được vui lòng.? - Cô giáo dục trẻ chăm ngoan nghe lời cô giáo, yêu quý kính trọng cô giáo. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: hai tay đưa ra trước lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân 2: ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân 3. TẠO HÌNH Vẽ chân dung cô giáo (M) I. Mục đích – yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết miêu tả cô giáo qua hình dáng, quần áo, nét mặt, biểu cảm. Biết dùng các kĩ năng vẽ cơ bản để vẽ chân dung cô giáo theo mẫu, trẻ hiểu cách vẽ chân dung. - Kỹ năng: rèn kỹ năng vẽ, tô màu, bố cục hợp lý cân đối. Phát triển cho trẻ khả 11 năng tư duy, tưởng tượng, sáng tạo khi vẽ. - Thái độ: hứng thú tham gia hoạt động. Yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn. II. Chuẩn bi - Đồ dùng của cô: tranh mẫu, nhạc - Đồ dùng của trẻ: bút sáp, giá tranh, vở tạo hình, bàn ghế. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ 1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài “ cô và mẹ”. Trò chuyện về - Trẻ hát nội dung bài hát. - .cô trò chuyện cùng trẻ về bài hát dẫn dắt vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài *HĐ2. Phát triển bài * Quan sát tranh mẫu, đàm thoại. - Cho trẻ quan sát và nhận xét đặc điểm của - Trẻ quan sát bức tranh vẽ “chân dung cô giáo” - Tranh vẽ gì? - Vẽ cô giáo ạ - Chân dung cô giáo được vẽ như thế nào? - Có mặt, cổ, vai “trên mặt có mắt, mũi, miệng, tai” - Có mấy mắt? Mấy mũi, mấy miệng, mấy tai? - Có 2 mắt, 1 mũi, 1 miệng, 2 tai + Muốn vẽ chân dung cô giáo đẹp và cân đối - Vẽ đẹp, vẽ cân đối giữa tờ thì phải vẽ như nào? giấy. + Con có nhận xét gì về cách tô màu? - Con tô mầu đều mịn không chờm ra ngoài .. * Cô vẽ mẫu - Làm mẫu lần 1 không phân tích - Làm mẫu lần 2: Vẽ chân dung cô giáo trên - Trẻ chú ý nghe và quan sát khổ giấy dọc. Cô cầm bút bằng tay phải và bằng 3 đầu ngón tay. Cô vẽ ở khoảng trên của tờ giấy cô vẽ 1 nét cong hở làm khuôn mặt, cô vẽ các nét cong sang trái, sang phải làm mái tóc, cô vẽ 2 nét thẳng ngắn song song dưới cằm làm cổ, cô vẽ nét cong sang trái, sang phải làm thân mình, cô vẽ 2 nét cong sang trái, sang phải song song để làm cánh tay, từ 2 điểm đầu của 2 nét vẽ vừa rồi cô vẽ 2 nét thẳng hoàn thiện thân mình. Từ bờ vai trái, cô đặt bút vẽ nét cong trên sang bên bờ vai phải làm tóc, cô vẽ 2 nét cong làm lông mày, nét cong tròn khép kín làm mắt, vẽ lòng đen, lông mi là các nét cong, mũi, miệng cũng là nét cong. Vẽ nét cong trái, cong phải làm tai. Vẽ nét cog dưới 2 nét thẳng đê 12 rlàm cổ áo, nét ngang cong bên trái, bên phải để hoàn thiện cổ áo. Sau đó, cô tô màu, tô từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, tô đậm nét, không chờm ra ngoài, phối màu hài hòa. Mảng nền tô ngang tay. - Cô đã vẽ và tô mầu xong tranh chân dung cô - Có ạ giáo rồi đấy. Chúng mình có muốn vẽ chân dung cô giáo đẹp như này không? - Vậy khi ngồi vẽ chúng mình ngồi như thế - Ngồi ngay ngắn ạ nào? - Chúng mình cầm bút như thế nào? - Cầm bút bằng tay phải, cầm bằng 3 đầu ngón tay - Khi tô mầu chúng mình tô như thế nào? - Tô từ trên xuống dưới, từ trái qua phải, tô đều mịn không chờm ra ngoài ạ - Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô chú ý bao quát, hướng dẫn giúp đỡ những trẻ chưa làm được, động viên khuyến khích trẻ. * Nhận xét sản phẩm. - Cho trẻ lên treo bài lên giá sản phẩm - Trẻ lên treo sản phẩm ,- Cô mời 3-4 trẻ lên nhận xét bài đẹp? Vì sao? - Trẻ nhận xét Cho trẻ giới thiệu bài của mình. - Cô nhận xét chung - Trẻ chú ý nghe HĐ 3. Kết thúc - Cô nhận xét giờ học - Trẻ chú ý nghe - Cô động viên khuyến khích trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình – Bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi ST: xem tranh ảnh về các nghề. TH: vẽ, nặn, tô màu dụng cụ của các nghề TN: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình quyển sách bằng hột hạt Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết sử hột hạt để xếp hình quyển sách. Biết chơi trò chơi “ném bóng vào rổ” theo khả năng - Kĩ năng: trẻ xếp khéo léo.Chơi được trò chơi theo khả năng - Thái độ: giáo dục trẻ biết yêu quý và giữ gìn sách vở sạch đẹp 2. Chuẩn bị 13 - Sân sạch sẽ, an toàn, hột hạt - bóng, rổ. 3. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Hoạt động có chủ đích: xếp hình quyển sách bằng hột hạt - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi ngồi vòng tròn. Cô trò chuyện với trẻ: chúng mình đang thực hiên chủ - Trẻ trả lời điểm gì? - Trong chủ điểm nghề nghiệp chúng mình đã biết - Trẻ kể tên các nghề mà trẻ về những nghề gì? biết. - Nghề giáo viên cần có những đồ dùng gì? - Sách, bút .. - Vậy hôm nay cô và các con xếp hình quyển sách bằng hột hạt nhé - Quyển sách có đặc điểm như thế nào? - Trẻ nêu đặc điểm Cô củng cố: quyển sách có bìa, lề sách,các trang sách .. - Chúng mình quan sát xem quyển sách này cô đã - Dùng hạt ngô ạ dùng gì để xếp? - Cô xếp như thế nào? - Cô xếp các hạt ngô cạnh nhau ạ + Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp, cô bao quát, hướng dẫn và nhận xét bài của trẻ. HĐ2. Trò chơi vận động ném bóng vào rổ - Cô giới thiệu tên trò chơi “ném bóng vào rổ - Trẻ chú ý nghe - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi: + Cách chơi: cô chia lớp mình làm 2 đội: mỗi đội - Trẻ lắng nghe 1 rổ bóng và 1 rổ để ném bóng, nhiệm vụ của mỗi bạn là phải lấy bóng ném vào rổ của đội mình, thực hiện từ bạn đầu hàng đến bạn cuối hàng trong thời gian 1 bản nhạc. +Luật chơi: Quả bóng nào ném không vào rổ sẽ - Trẻ chú ý nghe không được tính, đội nào ném được nhiều bóng vào rổ hơn sẽ là đội thắng cuộc - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi HĐ3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trong sân - Trẻ chơi tự do - Cô bao qua trẻ chơi - Cô nhận xét giờ học - Cho trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp - Trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp 14 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn kiến thức cũ: tạo hình Hoàn thiện bài “vẽ chân dung cô giáo” I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ thực hiện bài vẽ cô giáo của em giờ học buổi sáng chưa xong - KN: Trẻ phối hợp các nét (cong tròn kép kín, nét xiên....) để vẽ cô giáo của em và tô màu đều, mịn đẹp không chờm ra ngoài - TĐ: Trẻ hứng thú học II. Chuẩn bị: - Vở tập tô, mầu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cung cô HĐ2: Phát triển bài - Sáng nay chúng mình được vẽ bài gì? - Vẽ cô giáo của em ạ - Cô giáo có tóc như thế nào? - Tóc dài - Cô giáo mặc quần áo như thế nào? - Cô mặc quần dài áo cộc tay ạ - Các bạn vẽ thì cầm bút như thế nào? - Cầm bút bằng tay phải, bằng 3 đầu ngón tay ạ - Ngồi vẽ như thế nào? - Ngồi ngay ngắn ạ - Cô mời các bạn giở vở bài vẽ cô giáo của em - Trẻ giở bài vẽ và tô mầu sáng nay ra để thực hiện vẽ và tô màu để hoàn thiện bài sáng nay chưa thực hiện xong nhé. - Cô tổ chức cho trẻ vẽ và tô bài - Trẻ thực hiện - Cô động viên, khuyến khích trẻ tô HĐ3: Kết thúc - Cô kiểm tra kết quả tuyên dương trẻ và động - Trẻ chú ý nghe viên khuyến khích trẻ lần sau tô bài đẹp hơn 2. Trò chơi: rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô cho trẻ chơi và bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Quan sát trẻ chơi - Đảm bảo cho trẻ chơi an toàn - Nhận xét, tuyên dương trẻ sau khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày – vệ sinh – trả trẻ 1. Mục đích- yêu cầu: - Trẻ biết nêu tiêu chuẩn bé ngoan, biết liên hệ nêu gương bạn tốt. 15 - Trẻ chăm ngoan, chăm học. 2. Chuẩn bị: - Cờ bé ngoan 3. Tiến hành: - Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan - Trẻ liên hệ nêu gương bạn tốt trong ngày. - Cô nhận xét nêu gương trẻ, động viên trẻ đi học đều, ngoan ngoãn.. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ, Vệ sinh - trả trẻ * Nhật ký cuối ngày - Tổng số trẻ đến lớp: . - Số trẻ vắng mặt: ................................................................................................... - Lý do: . - Tình hình chung về trẻ trong ngày: + Sức khỏe của trẻ: + Nề nếp của trẻ: + Thái độ tham gia các hoạt động: - Những sự kiện đặc biệt đối với trẻ: + Sự kiện tích cực: .. + Sự kiện tiêu cực: .. ...............................................*****................................................... Thứ 4 ngày 20 tháng 11 năm 2024 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG. Trò chuyện về ngày nhà giáo Việt Nam 20/11 I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết ngày 20/11 là ngày nhà giáo Việt Nam, và một số hoạt động trong ngày nhà giáo việt nam - Kĩ năng: trẻ nhớ ngày 20/11/ là ngày nhà giáo Việt Nam, phát âm rõ ràng, mạch lạc một số hoạt động trong ngày nhà giáo việt nam - Thái độ: giáo dục trẻ yêu quý, biết ơn và kính trọng thầy cô II. Chuẩn bị - Hình ảnh một số hoạt động trong ngày nhà giáo Việt Nam III.Tiến hành - Cô cho trẻ đọc bài thơ cô giáo của em - Cô dẫn dắt vào bài - Ngày nhà giáo việt nam là ngày bao nhiêu? 16 - Bạn nào giỏi kể cho cô biết trong ngày nhà giáo việt nam thường có những hoạt động gì? - Cô cho trẻ một số hình ảnh hoạt động kỉ niệm về ngày nhà giáo (Mít tinh, múa hát, đọc thơ, vẽ tranh) - Trường tiểu học cấp 2...có hoạt động như làm bào tường( cho trẻ xem hình ảnh) - Cô củng cố lại - Để cảm ơn các cô các con làm gì? - Cô nhận xét động viên trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy Tay 2: hai tay đưa ra trước lên cao Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên Chân 2: ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước Bật 2: bật tách chân, khép chân 3.VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Cô giáo của em I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả “Chu Huy” và biết nội dung bài thơ “cô giáo của em” và biết đọc cùng cô cả bài thơ “cô giáo của em” . Biết trả lời 1 số câu hỏi của cô theo gợi ý của cô giáo. - Kĩ năng: trẻ đọc được bài thơ “cô giáo của em” to rõ ràng. Nói được tên bài thơ và tên tác giả “Chu Huy”. Trả lời được 1 số câu hỏi. Chơi được trò chơi. - Thái độ: trẻ biết yêu quý, kính trọng cô giáo và biết ơn cô giáo. Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào hoạt động, có tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật. II. Chuẩn bị - Bài hát “ cô và mẹ ” - Hình ảnh minh họa bài thơ “cô giáo của em” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài hát “cô và mẹ” - Trẻ hát cùng cô - Các con vừa hát bài hát gì? - Cô và mẹ - Bài hát nói về ai? - Về cô giáo và mẹ ạ - Ở lớp mình có những cô giáo nào? - Cô Nụ, cô Huyền - Các con có yêu quý cô giáo của mình không? - Có ạ - Tình cảm của các con đối với cô như thế nào? - Yêu quý và kính trọng . - Để thể hiện tình cảm đó con phải làm gì? - Chăm ngoan, học giỏi - Các con ơi sắp đến ngày 20/11 rồi đấy, đây là ngày - Vâng ạ tết của các thầy cô giáo, để thể hiện tình cảm của các con đối với cô giáo của mình thì hôm nay cô và các con cùng hát thật hay đọc thơ thật giỏi để tặng cho cô 17 giáo mình nhé. Hoạt động 2. Phát triển bài * Đọc thơ cho trẻ nghe + Cô đọc thơ lần 1 - Nghe cô đọc thơ - Cô đọc thơ lần 2. Giới thiệu tên bài thơ “cô giáo của em”, tên tác giả “Chu Huy” - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Cô giáo của em - Do ai sáng tác? - Chu Huy + Cô đọc thơ lần 3 kết hợ tranh minh họa. Bài thơ - Nghe cô dọc thơ kết hợp tranh kể về công việc hàng ngày của cô giáo khi đến lớp, minh họa cô dạy bé xếp hàng, dạy học chữ, kể chuyện cho bé nghe. Và em bé rất yêu cô giáo như yêu mẹ của mình. * Đàm thoại, trích dẫn: - Lắng nghe - Cô vừa đọc bài thơ gì? - Cô giáo của em - Của tác giả nào? - Chu Huy - Bài thơ nói về ai? - Nói về cô giáo - Cô giáo đã dạy bé những gì? - Dạy xếp hàng - Đoạn thơ nào cho con biết điều đó? - Cô dạy bé xếp hàng... “Cô dạy bé xếp hàng, Bạn sau nhường bạn trước Cùng nhau đi bước đều Ngay ngắn và nghiêm trang” - Các bạn ngồi thành hàng để làm gì? - Ngồi để học chữ “Chúng em ngồi thành hàng Học chữ qua hình vẽ Chữ O hình tròn nhé Chữ Ô hình cái ô” - Chữ o như thế nào? - Chữ o tròn - Chữ ô như thế nào? - Chữ ô hình cái ô - Cô giáo đã kể cho bé nghe những chuyện gì? - Cô kể chuyện thỏ, chuyện “Rồi cô kể chuyện thỏ bác gấu... Chuyện bác Gấu, chuyện voi Chuyện nhổ cây cải củ Cho cả lớp cung chơi” - Bạn nhỏ yêu cô giáo như yêu ai? Bạn đã thì thầm - Như yêu mẹ.... điều gì? “Em yêu cô giáo thế Như yêu mẹ của em Thầm thì em gọi nhỏ “Cô giáo hiền của em” - Qua bài thơ con học tập được điều gì? - Trẻ trả lời - Giáo dục: trẻ yêu quý, kính trọng và lễ phép với cô - Lắng nghe giáo. 18 * Dạy trẻ đọc thơ - Cho cả lớp đọc thơ cùng cô 2,3 lần - Cả lớp đọc thơ - Thi đua các tổ - Tổ thi đua đọc thơ - Nhóm đọc thơ - Nhóm đọc thơ - Cá nhân đọc thơ - Cá nhân trẻ đọc thơ - Cô động viên và khen trẻ - Trẻ ra chơi * Củng cố - Cô giới thiệu trò chơi “thi đội nào nhanh” + Cách chơi: cô mời đại diện 2 đội lên chơi, mỗi đội sẽ phải nhảy lò cò lên gắn các bức tranh cô đã chuẩn - Trẻ lắng nghe bị vào các ô số trên bảng theo đúng trình tự bài thơ “cô giáo của em”trong một khoảng thời gian là một bản nhạc + Luật chơi: đội nào gắn nhanh và đúng sẽ chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi vui vẻ - Sau khi trẻ chơi xong cô cho trẻ kiểm tra kết quả bằng cách đọc bài thơ và chỉ vào trình tự các bức tranh. - Cô nhận xét, khen ngợi động viên trẻ - Trẻ chú ý nghe 3. Kết thúc - Cô nhận xét giờ học - Trẻ chú ý nghe - Cô tuyên dương, động viên khuyến khích trẻ. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: gia đình – Bán hàng XD: xây trang trại chăn nuôi ST: xem tranh ảnh về các nghề. TH: vẽ, nặn, tô màu dụng cụ của các nghề TN: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình bông hoa bằng hột hạt Trò chơi vận động: kéo co Chơi tự do 1. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết sử hột hạt để xếp hình bông hoa. Biết chơi trò chơi “kéo co” theo khả năng - Kĩ năng: trẻ xếp khéo léo. Rèn cho trẻ kĩ năng xếp cạnh. Chơi được trò chơi “kéo co” theo khả năng - Thái độ: giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm tạo hình của mình 2. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, an toàn, hột hạt - bóng, rổ. 19 3. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình bông hoa bằng hột hạt - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi ngồi vòng tròn. Cô - Trẻ trò chuyện cùng cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài - Cô đố chúng mình biết ngày 20/11 là ngày gì? - Ngày nhà giáo việt nam ạ - Sắp đến ngày 20/11 ngày nhà giáo việt nam rồi, - Vâng ạ hôm nay cô Nụ sẽ cùng các con xếp hình những bông hoa bằng hột hạt thật đẹp để trưng bày nhân ngày 20/11 nhé - Đây là cái gì? - Tranh hột hạt ạ - Bạn nào có nhận xét gì bức tranh này? - Đây là bức tranh xếp hình bông hoa bằng hạt ngô . - Cô xếp bông hoa bằng nguyên liệu gì? - Hạt ngô ạ - Cô xếp như thế nào? - Cô xếp các hạt ngô cạnh nhau ạ + Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô phát hột hạt cho trẻ xếp, cô bao quát, hướng dẫn và nhận xét bài của trẻ. HĐ2. Trò chơi vận động “kéo co” - Cô giới thiệu tên trò chơi “kéo co” - Trẻ chú ý nghe - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi: + Cách chơi: cô chia lớp mình làm 2 đội có số - Trẻ lắng nghe người bằng nhau, mỗi đội ở 1 bên dây thừng, khi có hiệu lệnh “bắt đầu” thì 2 đội sẽ dùng sức để kéo đội của bạn về phía bên đội của mình. +Luật chơi: đội nào bị kéo sang đội bạn sẽ bị thua - Trẻ chú ý nghe cuộc, đội nào kéo được đội bạn sang sẽ là đội thắng cuộc. - Cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi HĐ3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao qua trẻ chơi - Trẻ chơi tự do - Kết thúc:cô nhận xét khen ngợi trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn KTC: văn học TC: bắt lấy và nói (EL 33) I. Mục đích – yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên và biết chơi trò chơi “bắt lấy và nói” (EL 33), biết trả lời một số câu hỏi của cô. 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_10_nam_hoc_2024_2025_pham_thu.pdf