Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12 - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến quen thuộc Tuần 12: (Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024) Tên HĐ Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thể dục + HH: Thổi nơ sáng + Tay2: Đưa hai tay ra phía trước- sau, trên đầu và vỗ vào nhau 8h15 + Bụng1: Nghiêng người sang hai bên + Chân3 : Đứng, nhún chân khụy gối 8h30 ( MT3) VĂN HỌC KNS THỂ DỤC LQVT MTXQ Hoạt Dạy trẻ đọc Dạy trẻ yêu Tung bóng lên Số 4 ( Tiết 2) Trò chuyện động thuộc thơ “ quý các nghề cao và bắt ( MT 31) về nghề y Bé làm bao bóng học trong xã hội nhiêu nghề” Trò chơi: Đội 8h15 ( MT 58) nào nhanh 8h45 HĐCĐ: Đọc HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCĐ Hoạt thơ “ Bé làm Trò chuyện về Viết số 2, 3 Vẽ đồ dùng - Qs dụng động bao nhiêu một số đồ dùng trên sân dạy học trên cụ nghề làm của nghề giáo - TC : Mèo sân ngoài nghề đầu - T/C : Ném viên đuổi chuột - TC : Ai trời - TC: Bắt bóng vào rổ - TC: Bỏ khăn Chơi theo ý nhanh nhất 8h45 Chơi theo ý thích Chơi theo ý - Chơi theo ý chước tạo 9h25 thích thích. thích dáng - CTYT Hoạt - Góc phân vai: Gia đình, lớp học - Góc PV: Gia đình, cửa hàng ăn uống động - Góc xây dựng: Xây trường học - Góc XD : Xếp và lắp gép hình cơ thể bé chơi - Góc âm nhạc: Vẽ, nặn, cắt dán đồ dùng, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề - Góc ST : Xem tranh ảnh, sách về cơ thể bé. khác nhau, làm đồ chơi( tủ, bàn ghế). bằng các hộp bìa cát tông 9h25 - GócTN: Chăm sóc cây cảnh - KPKH toán -TN: Đếm đến 4, nhận biết nhóm có 4 đối tượng, nhận biết số 10h30 4,Tưới cây lau lá,chămsóc cây. - Góc TH: Vẽ, nặn, bé trai bé gái - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề nghề nghiệp, Làm sách tranh về các nghề, các ĐD, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề - ÂN: Hát và biểu diễn về chủ đề nghề nghiệp 1.ÔKTC: Trò 1. ÔKTC: Trò 1. Ôn KTC:Trò 1.ÔKTC: Thi 1. Thi ai Hoạt chơi: Thi xem chơi Hãy làm chơi: Thi xem xem ai nói nhanh động bắt bóng giỏi giúp tôi ai đọc thơ giỏi nhanh 2. Biểu diễn 2. LQKTM: 2. LQBM: TC: 2. LQKTM: 2. KTM: Bé chiều văn nghệ cuối TC: Hãy chọn Bé đọc thơ hay Thi xem ai cùng tìm hiểu tuần 14h30 đáp án đúng 3. Vệ sinh nêu đếm giỏi 3. Vệ sinh 3. Vệ sinh 16h30 3. Vệ sinh gương cắm cờ 3.Vệ sinh nêu nêu gương nêu gương nêu gương gương cắm cờ cắm cờ cắm cờ phát cắm cờ phiếu bé ngoan. 1 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến quen thuộc Tuần 12 (Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024 ) I. THỂ DỤC SÁNG: + HH: Thổi nơ + Tay2: Đưa hai tay ra phía trước- sau , trên đầu và vỗ vào nhau + Bụng1: Nghiêng người sang hai bên + Chân 3 : Đứng, nhún chân khụy gối 1. Mục đích yêu cầu: - Thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.( MT 3) - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ, thực hiện các động tác dứt khoát - Trẻ yêu thích hứng thú tập thể dục. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi bằng phẳng 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Khởi động. - Cho trẻ đi các kiểu, kết hợp chạy nhẹ nhàng - Trẻ chú ý thực hiện theo hiệu lệnh của cô, về hàng, dãn hàng theo hiệu lệnh. - Đi thường, đi mũi, đi thường, đi gót, đi - Trẻ đi,chạy khởi động theo thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, hiệu lệnh của cô. đi thường về hàng, dàn hàng thực hiện bài tập phát triền chung. 2. Trọng động. - Cô và trẻ hát, tập theo hiệu lệnh hô của cô. - Trẻ hứng thú tập + HH: Thổi nơ + Tay2: Đưa hai tay ra phía trước- sau, lên đầu - 3 lần x 4 nhịp và vỗ vào nhau + Bụng1: Nghiêng người sang hai bên - 3 lần x 4 nhịp + Chân3 : Đứng, nhún chân khuỵ gối - 3 lần x 4 nhịp - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ hứng thú tập đều. * Trò chơi: Gieo hạt - Hướng trẻ vận động những thao tác theo - Trẻ chú ý lắng nghe đúng nhịp của bài thơ sau: - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần theo hứng - Trẻ chơi 2, 3 lần thú. 3. Hồi tĩnh. - Trẻ đi kết hợp vung tay nhẹ nhàng 1, 2 vòng. - Đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng 2 B. Hoạt động chơi: - PV: Gia đình, lớp học - XD: Xây trường học - TH: Vẽ, nặn, cắt dán đồ dùng, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề khác nhau, làm đồ chơi( tủ, bàn ghế). bằng các hộp bìa cát tông - KPKH toán -TN: Đếm đến 4, nhận biết nhóm có 4 đối tượng, nhận biết số 4,Tưới cây lau lá,chăm sóc cây. - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề nghề nghiệp, Làm sách tranh về các nghề, các ĐD, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề - ÂN: Hát và biểu diễn về chủ đề nghề nghiệp 1. Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết nhận vai chơi và kết hợp với nhau để lắp ghép các cây cảnh, nút ghép, sỏi xây được trường học. Biết thể hiện một số hoạt động của mình qua các trò chơi như : Cô giáo, Bố, Mẹ, Con, cô chú công nhân xây dựng, làm album, tưới cây lau lá, hát vận động các bài hát trong chủ đề. Biết chơi theo đúng hành động của từng vai chơi. - Phát triển ngôn ngữ tư duy, rèn một số kỹ năng thể hiện vai chơi cho trẻ. - Giáo dục trẻ chơi, lễ phép, tôn trọng, yêu thương, quan tâm giúp đỡ người khác. 2. Chuẩn bị: - Góc PV: đồ dùng nấu ăn, các loại rau củ thực phẩm đồ chơi của giáo viên - Góc XD: khối gỗ, hàng rào nhựa, vườn hoa cây cảnh - Góc TH: Giấy, kéo, bút màu, đất nặn.... - Góc ÂN: các loại dụng cụ âm nhạc. - Góc KPKH-Toán -TN: Tranh lô tô, giấy bút, túi, thước, bình tưới, nước, dụng cụ làm vườn - Góc ST: các loại sách, truyện, tranh lô tô về chủ đề nghề nghiệp. 2.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận trước khi chơi - Cô cho trẻ hát bài “Cô Và Mẹ” + Hỏi trẻ cô và các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ hát to, rõ ràng + Bài hát nói đến ai? -2-3 trẻ trả lời + Tuần này lớp mình thự hiện chủ đề gì ? - Trẻ chú ý lắng nghe và trả lời + Với chủ đề nghề nghiệp hôm nay các con ( Nghề nghiệp) thích chơi ở những góc chơi nào? Hôm nay - 2-3 trẻ có ý kiến( XD, PV ) các con thích chơi những góc chơi nào? - Trẻ trả lời + Góc xd chúng mình thích chơi gì?( Xây - Trẻ trả lời trường học) - Trẻ trả lời( gạch xây dựng, khối + Để xây được trường học cần có ai?( bác gỗ, ghép nút) kĩ sư và công nhân xây dựng) - Trẻ trả lời? ( trường học, khu vui + Để xây được trường học cần có vật liệu chơi, vườn hoa, hàng dào) gì?(gạch xây dùng, khối gỗ, nút ghép, ghế 3 đá,cây xanh,..) Xây như thế nào ? + Ai chơi ở góc xây dựng? - Trẻ trả lời( Gia đình, lớp học) - Ngoài góc xây dựng các con còn thích chơi ở góc chơi nào nữa? + Góc phân vai các con chơi gì?( Gia đình, lớp học) + Để chơi được trò chơi gia đình cần có - Nặn, vẽ, xé dán, đồ dùng, dụng những ai? Bố làm công việc gì? Mẹ làm cụ, sảm phẩm của các nghề khác gì?bác sĩ làm công việc gì? Lớp học có nhau, làm đồ chơi( tủ, bàn ghế). ai?...bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? bằng các hộp bìa cát tông - Góc tạo hình hôm nay chúng mình chơi - Trẻ giơ tay gì? - Xem tranh, làm Album, ảnh về - Bạn nào thích chơi ở góc tạo hình nào? một số nghề phổ biến - Góc sách truyện chúng mình sẽ làm gì? - Trẻ giơ tay - Bạn nào chơi ở góc sách chuyện nào? - Trẻ trả lời. - Ngoài góc xây dựng, phân vai, sách - Góc âm nhạc chuyện, tạo hình chúng mình còn thích chơi - Hát và biểu diễn các bài hát ở góc nào nữa? trong chủ đề - Góc âm nhạc chúng mình chơi gì? - Trẻ giơ tay - Ai sẽ chơi ở góc âm nhạc? - Trẻ lấy biểu tượng về góc chơi - Cô cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi? - Lắng nghe - Nhắc trẻ khi chơi phải đoàn kết, chơi xong cất đồ chơi đúng quy định - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi - Trẻ lấy biểu tượng 2. Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi: - Cô cùng bao quát lớp, nhập vai chơi cùng trẻ, đến các góc chơi động viên khuyến khích trẻ chơi, gợi ý hướng dẫn giúp trẻ hoàn thành vai chơi của mình. - Trẻ chơi ở các góc chơi - Cô động viên trẻ giao lưu giữa các nhóm chơi, đổi vai chơi. - Trẻ chơi - Cô gợi ý đưa ra một số tình huống để - Trẻ chú ý lắng nghe hướng trẻ chơi một cách hứng thú hơn. 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi: - Cô gợi ý để trẻ tự nhận xét lẫn nhau - Trẻ tự nhận xét góc chơi của - Cho trẻ nhận xét góc chơi của mình mình - Cô nhận xét chung, nhắcnhỏ trẻ, khuyến - Trẻ đi quan sát và đưa ra nhận khích trẻ chơi tốt hơn trong giờ học sau. xét - Cho trẻ thăm quan góc xây dựng - Nhóm trưởng giới thiệu về công trình - 2 - 3 trẻ nhận xét - Một vài trẻ nhận xét - Cô nhận xét chung - Cho trẻ đọc thơ và cất đồ chơi và thu dọn - Trẻ đọc thơ và cất đồ chơi vào đồ chơi. nơi quy định 4 Thứ 2 ngày 25 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học: VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thuộc thơ “ Bé làm bao nhiêu nghề” 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ hiểu về nội dung bài thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả. Đọc thuộc bài thơ. ( MT 58) - Rèn kỹ năng đọc thơ đúng nhịp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội. 2. Chuần bị: - Tranh minh họa bài thơ 3. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát “Cháu yêu cô chú công - Cả lớp hát và trò chuyện nhân”. Trò chuyện về nội dung bài hát hướng trẻ vào bài. + Chúng mình vừa hát bài hát gì ? - Trẻ trả lời(Cháu yêu cô chú + Bài hát nói đến ai ? công nhân) - Công nhân cũng là một nghề trong xã hội - Trẻ trả lời ( Công nhân ) đấy các con ạ. + Bạn nào kể cho cô và các bạn nghe Bố - 2-3 trẻ kể mẹ mình làm nghề gì ? => GD trẻ yêu quý các nghề trong xã hội - Trẻ lắng nghe Mỗi nghề đều là một công việc mang những ý nghĩa cao đẹp. - Lớn lên con muốn làm nghề gì ? - 3-4 trẻ trả lời ( Công an, bác sỹ,..) - Có một bài thơ nói về các nghề đó là bài - Trẻ chú ý thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” của nhà thơ Yến Thảo chúng mình cùng lắng nghe cô đọc nhé. 2.Hoạt động 2 : Phát triển bài Dạy trẻ đọc thơ "Bé làm bao nhiêu nghề" * Cô đọc diễn cảm: - Cô đọc lần 1 - Trẻ lắng nghe + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì ? Do ai sáng tác - Trẻ trả lời ( Bé làm bao nhiêu - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa nghề - Yến Thảo ) - Các con thấy bài thơ "Bé làm bao nhiêu" nghề nói đến những nghề gì ? - 2-3 trẻ trả lời ( Bé chơi làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy 5 thuốc, cô nuôi ) => Giảng nội dung bài thơ : Bài thơ nói về - Trẻ lắng nghe bạn nhỏ đến trường được chơi rất nhiều trò chơi như : Thợ nề, thợ hàn, thợ mỏ, bác sĩ, cô giáo... và đến chiều bé được mẹ đón về bé lại là cái cún. *trích dẫn đàm thoại: - Bài thơ chia làm 2 đoạn: - Trẻ chú ý - Đoạn 1: Từ câu thơ đầu “Bé chơi làm thợ nề . xúc cơm cho cháu bé”. + Chúng mình thấy đoạn 1 bài thơ nói về - Trẻ trả lời( Bé chơi làm thợ điều gì ? nề, Thợ hàn, thợ mỏ, Bác sỹ, => Trong đoạn 1 bài thơ nói về bạn nhỏ cô giáo) đến trường được chơi rất nhiều trò chơi. + Trong bài thơ bé được làm những nghề - Trẻ trả lời (Thợ nề, thợ hàn, gì? thợ mỏ...) “Bé chơi làm thợ nề Xây lên bao nhà cửa” - Nghề thợ nề + Hai câu thơ cô giáo vừa đọc nói về nghề gì ? - Trẻ trả lời ( Xây lên bao nhà + Khi chơi làm thợ nề bé được làm những cửa) gì ? * Giảng từ khó : Thợ nề có nghĩa là thợ - Trẻ lắng nghe xây đấy các con ạ. - Cho cả lớp đọc lại từ thợ nề, gọi 2-3 trẻ - Cả lớp đọc “Thợ nề”, 2-3 trẻ nhắc lại. nhắc lại - Trong đoạn 1 bài thơ ngoài nghề thợ nề ra - Nghề (Thợ mỏ, thợ hàn, Thầy bé còn chơi làm thợ gì nữa ? thuốc, cô nuôi) “ Bé chơi làm thợ mỏ Đào lên thật nhiều than” + Khi chơi làm thợ mỏ bé làm được gì ? - Trẻ trả lời (Đào lên thật - Tiếp theo bạn nhỏ còn được chơi làm gì nhiều than ) nữa - 2-3 ý kến ( Thợ hàn, thầy “ Bé chơi làm thợ hàn thuốc) Nối .người ” - Đúng rồi bạn được làm thợ hàn nối bao - Trẻ lắng nghe cây cầu mơ ước, tập làm thầy thuốc khám bệnh cho mọi người. - Bé còn tập chơi làm ai ? - Bé chơi làm cô nuôi + Khi chơi làm cô nuôi bé được làm gì ? - Trẻ trả lời ( Xúc cơm cho cháu bé) * Giảng từ khó: “Cô nuôi” Có nghĩa là - Trẻ lắng nghe nghề giáo viên mầm non các con ạ. cũng giống như cô giáo hàng ngày đến lớp dạy 6 chúng mình học, chơi, cho mình ăn, ngủ - Đoạn 2:Từ câu thơ “Một ngày ở. Đến - Trẻ trả lời hết - Trong đoạn 2 bài thơ nói về điều gì ? => bài nói về bạn nhỏ khi được bố mẹ đón về thì bé lại làm cái cún. - Bé làm bao nhiêu nghề + Một ngày ở nhà trẻ bé làm được những gì nữa? - Làm cái cún + Chiều về bé lại làm ai ? => Trong bài thơ bé đến trường được chơi đóng vai làm rất nhiều nghề ( bé chơi làm - Trẻ trả lời thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, cô nuôi) các nghề trong xã hội đều rất có ích cho xã hội của chúng mình đấy các con ạ, vì vậy chúng mình phải yêu quý các nghề nhé. * Cho trẻ đọc thơ : Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân đọc . - Tập thể: 2 lần, tổ: 3, nhóm - Cô chú ý sửa sai động viên khuyến khích bạn trai, bạn gái, cá nhân đọc trẻ đọc . 2-3 lần 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ chơi trò chơi bắt chước tạo dáng. - Trẻ chơi bắt chước tạo dáng - Trẻ hứng thú tham gia chơi II. Hoạt động ngoài trời - HĐCĐ: Đọc thơ “ Bé làm bao nhiêu nghề - T/C : Ném bóng vào rổ - Chơi theo ý thích. 1. Mục đích - yêu cầu. - Trẻ thuộc bài thơ, biết chơi trò chơi ném bóng vào rổ - Luyện kỹ năng đọc thơ và phát triển ngôn ngữ mạch lạc, phát triển vận động,trẻ biết luật chơi và cách chơi. - Giáo dục trẻ đoàn kết với bạn và yêu quý các nghề. 2. Chuẩn bị. - Chỗ cho trẻ quan sát và hoạt động 3. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1* HĐ1: Đọc thơ - Trẻ ra sân quan sát thời tiết - Cô đọc một đoạn trong bài thơ hỏi trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe câu - 2-3 ý kiến - Đoạn thơ đó trong bài thơ gì? - 2-3 ý kiến - Cô hỏi tên tác giả? - Trẻ đọc thơ - Mời 2 trẻ khá lên đọc thơ - Trẻ trẻ dưới các hình thức - Cho cả lớp đọc thơ : lớp,tổ,nhóm,cá nhân - Cô chú ý sửa sai cho trẻ 2. HĐ 2* Trò chơi: Ném bóng vào rổ 7 - Cô hướng dẫn cách chơi: Chúng ta sẽ - Trẻ lắng nghe đứng dưới vạch xuất phát cầm 1 quả bóng ném thật khéo sao cho bóng vào rổ sau đó về cuối hàng và tiếp tục bạn khác nên khi các bạn ném thật khéo sao cho bóng vào rổ sau đó về cuối hàng và tiếp tục bạn khác nên, khi các bạn đã ném xong chúng ta kiểm tra kết quả đội nào được nhiều bóng vào rổ hơn sẽ dành chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi người chỉ được ném 1 quả bóng. - Tổ chức cho trẻ chơi và gây hứng thú, động viên khuyến khích trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ 3.HĐ3: Chơi theo ý thích. Cho trẻ chơi theo ý thích cô bao quát trẻ - Cô dùng xắc xô tập trung trẻ lại nhận xét -Trẻ hứng thú chơi theo ý thích buổi chơi cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp III. Hoạt động chiều: 1. Ôn KTC: Trò chơi : Thi xem ai bắt bóng giỏi - Hỏi trẻ buổi sáng chúng mình được học bài tập gì?(Tung bóng lên cao bà bắt) - Bạn nào nhắc lại cách thực hiện của vận đông Tung bóng lên cao và bắt? - Cô nói lại cách thực hiện : Trẻ đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay co, cầm bóng dơ ra phía trước ngực, khi có tiếng sắc xô trẻ dùng tay tung bóng cao qua đầu, mắt nhìn theo bóng, khi bóng rơi ngang tầm ngực, trẻ bắt bóng bằng hai tay, nhưng không ôm bóng vào ngực. Thực hiện xong thì các con đi về cuối hàng đứng) - Cô cho cả lớp thực hiện 2 lần - Cho các tổ, nhóm, cá nhân thực hiện vận động - Cô sửa sai cho trẻ động viên khuyến khích trẻ 2. LQKTM: Trò chơi “Hãy chọn đáp án đúng” - Cô nêu cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi, cho trẻ lên gạch vào đáp án sai trong hình vẽ. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 3. Vệ sinh, nêu gương cắm cờ - Cô tổ chức cho 5 trẻ đi rửa tay và rửa mặt. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ còn lúng túng. - Cho các tổ trưởng nhận xét tổ mình, cô nhắc nhở, động viên trẻ còn chưa ngoan. - Tổ chức cho trẻ cắm cờ theo tổ. 8 ********************************* Thứ 3 ngày 26 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học: Kĩ năng sống Đề tài : Dạy trẻ yêu quý các nghề trong xã hội 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết một số đồ dùng, công việc và sản phẩm của một số ngành nghề trong xã hội. - Rèn các kĩ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ chủ động. - Qua bài học góp phần giáo dục trẻ biết yêu quý các ngành nghề và sản phẩm do người lao động làm ra. 2. Chuẩn bị: - Tranh vẽ một số công việc, dụng cụ, sản phẩm của một số nghề 3.Tiến hành các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Con hãy kể cho cô biết trong xã hội có những nghề nào nhỉ? - 4, 5 trẻ trả lời - Sau này lớn lên chúng mình thích làm nghề gì? Vì sao con lại thích nghề đó? - 2-3 Trẻ trả lời - Giáo dục trẻ: biết yêu quý và kính trọng các nghề trong xã hội - Trẻ lắng nghe 2. Hoạt động 2 : Phát triển bài Dạy trẻ biết yêu quý các nghề nghiệp trong xã hội - Cho trẻ xem tranh 1: Bác sĩ đang khám cho bệnh nhân - Trẻ quan sát và trả lời + Chúng mình nhìn xem bức tranh vẽ gì? + Bác sĩ dùng dụng cụ gì để khám cho - Bác sĩ khám cho các bênh nhân bênh nhân? - Tai nghe, kẹp nhiệt độ + Nếu như bị ốm mà không đi khám thì sẽ làm sao - Bệnh sẽ nặng hơn => Khi chúng mình bị ốm thì chúng mình phải đi khám bệnh xem chúng mình bị làm - Trẻ lắng nghe sao nhé. - Cho trẻ xem tranh 2: Các chú thợ xây đang xây nhà - Trẻ quan sát tranh + Bức tranh vẽ gì đây? + Các chú thợ xây dùng dụng cụ gì để xây? - Các bác thợ đang xâynhà. + Chúng mình thấy công việc của các chú - Bay, cái xẻng thợ xây có vất vả không? - Rất vất vả =>Các chú thợ xây đã rất vất vả để xây - Trẻ lắng nghe được ngôi nhà đẹp cho chúng ở đấy. 9 - Cho trẻ xem tranh 2: Bác nông dân đang gặt lúa + Bức tranh vẽ gì đây? + Các bác nông dân đã dùng dụng cụ gì để - Vẽ bác nông dân gặt lúa. gặt lúa? + Khi gặt lúa xong các bác nông dân đã - Cái liềm làm gì để có hạt gạo trắng nào? + Chúng mình thấy công việc của các bác - Phơi, xát thành gạo. nông dân có vất vả không? => Các bác nông dân đã rất vất vả mới làm - Rất mệt và vất vả. ra được hạt thóc, hạt gạo cho chúng mình ăn đấy. - Cô cho trẻ nghe câu chuyện “Cô bác sĩ tí - Trẻ chú ý lắng nghe. hon” + Chúng mình vừa được nghe câu chuyện - Trẻ chú ý lắng nghe gì? + Trong giờ chơi ai đã đóng vai bác sỹ? - 1-2 ý kiến bác sỹ đã mặc trang phục gì? - Trẻ nêu ý kiến + Bạn Hương có biết cách chơi không? - 1-2 Trẻ nêu ý kiến + Vì sao con biết bạn Hương không biết chơi? + Khi mà bạn đã biết chơi rồi thì bạn muốn - 1-2 Trẻ trả lời về nhà chữa bệnh cho ai? + Ông đã nói gì với Hương? + Sau này nếu chúng mình là một bác sỹ - Chữa bệnh cho ông của bạn chúng mình sẽ chữa bệnh cho ai? - Ông đã khen Hương giỏi quá + Chúng mình có yêu quý nghề bác sỹ - 2- 3 trẻ nêu ý kiến không?Vì sao? => Cô giáo dục trẻ biết yêu quý các ngành - 2-3 ý kiến nghề trong xã hội * Trò chơi: Hãy chọn đáp án đúng - Chia lớp thành 2 đội chơi, cho trẻ lên gạch vào đáp án sai trong hình vẽ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô quan sát và động viên trẻ chơi 3. Kết thúc - Trẻ chơi - Cô nhận xét giờ học và cho trẻ đi ra ngoài sân chơi - Trẻ đi ra chơi II. Hoạt động ngoài trời: - HĐCCĐ: Trò chuyện về một số đồ dùng của nghề giáo viên - Trò chơi: Bỏ khăn - Chơi theo ý thích. 1. Mục đích yêu cầu: 10 - Trẻ quan sát, gọi tên, công dụng của một số đồ dùng nghề giáo viên. - Trẻ có ý thức giữ gìn môi trường xanh đẹp. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh chung. 2. Chuẩn bị - Đồ dùng nghề giáo viên: Quyển sách, bảng, phấn, bút 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Trò chuyện về một số DD của nghề giáo viên - Trẻ kể tên các nghề trong xã hội, hỏi trẻ con biết gì về nghề giáo viên? - 2, 3 ý kiến - Theo chúng mình nghề giáo viên cần có những đồ dùng gì? - 1, 2 ý kiến + Bút, phấn, bảng, vở...có đặc điểm gì? Dùng đề làm gì? - Ý kiến 2, 3 trẻ. - Chúng mình có thích làm nghề giáo viên không? - Trẻ trả lời - Trong xã hội có rất nhiều nghề, mỗi nghề đều có ích cho xã hội, vì vậy chúng mình phải biết - Trẻ lắng nghe. yêu quý, kính trọng . 2. Hoạt động 2: Trò chơi: Bỏ khăn - Thảo luận luật chơi, cách chơi với trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Cô khái quát lại: Trẻ ngồi thành vòng tròn, 1 bạn đi bỏ khăn, chạm nhẹ vào lưng của bạn bị bỏ, bạn bị bỏ phải đuổi bắt bạn vừa bỏ mình, nếu không đuổi được thì mời bạn khác lên chơi, nếu bạn đuổi bắt được thù giành cho bạn 1 tràng pháo tay. - Trẻ lắng nghe, hưởng ứng. - Cô tổ chức cho cả lớp chơi 2, 3. - Trẻ chơi 2 – 3 lần 3.Hoạt động 3: Chơi theo ý thích. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi hứng thú. III. Hoạt động chiều: 1. Ôn KTC: Trò chơi : Hãy làm giúp tôi. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Cô có lô tô đồ dùng, tranh ảnh các nghề, nhiệm vụ của trẻ là sẽ giúp bác tài xế chuyển những đồ dùng đó về 2 xe ô tô, sau đó cần đếm, đặt thẻ số sao cho thật chính xác ở những chiếc ô tô đó. Để bác tài xế chở hàng đi giao cho khánh nhé. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên, khuyến khích trẻ chơi hứng thú. 2. LQKTM: Trò chơi: Bé đọc thơ hay * Dạy trẻ đọc thơ "Bé làm bao nhiêu nghề" - Cô đọc lần 1 + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì ? Do ai sáng tác - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa - Các con thấy bài thơ "Bé làm bao nhiêu" nghề nói đến những nghề gì ? 11 => Giảng nội dung bài thơ : Bài thơ nói về bạn nhỏ đến trường được chơi rất nhiều trò chơi như : Thợ nề, thợ hàn, thợ mỏ, bác sĩ, cô giáo... và đến chiều bé được mẹ đón về bé lại là cái cún. - Tập thể đọc 2-3 lần - Cho 3 tổ đọc - 3 nhóm đọc - 3 cá nhân đọc . - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ đọc 3 . Vệ sinh, nêu gương cắm cờ - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt - Cho bạn tổ trưởng nhận xét các bạn trong tổ, cô nhận xét chung, cắm cờ. Thứ 4 ngày 27 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học : Thể dục : Tung bóng lên cao và bắt bóng Trò chơi: Đội nào nhanh 1. Mục đích - yêu cầu. - Trẻ biết tung bóng lên cao bằng hai tay và bắt bóng bằng hai tay, biết chơi trò chơi. - Rèn kĩ năng vận động khéo léo, rèn sự dẻo dai của bàn tay, phát triển vận động nhanh nhẹn, khả năng quan sát. - Trẻ có ý thức tự giác, tích cực trong khi tập, kiên trì, nhận nại thực hiện hết vận động. 2. Chuẩn bị. - Sọt đựng bóng - Lô tô đồ dùng các nghề. 3. Thực hiện. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Khởi động - Cho trẻ đi khởi động theo hiệu lệnh xắc - Trẻ chú ý thực hiện đi theo hiệu xô của cô kết hợp đi, chạy về đội hình 3 lệnh của cô và đứng thành 3 hàng dọc. hàng dọc. - Đi thường, đi mũi, đi thường, đi gót, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường về hàng, dàn hàng thực hiện bài tập phát triền chung. - Trẻ chú ý thực hiện 2. Trọng động * Bài tập phát triển chung + Tay2: Đưa hai tay ra phía trước- sau, trên - 3 lần x 8 nhịp đầu và vỗ vào nhau + Bụng1: Nghiêng người sang hai bên - 2 lần x 8 nhịp + Chân 3 : Đứng, nhún chân khuỵ gối - 2 lần x 8 nhịp - Trẻ tập theo hiệu lệnh hô của cô. 12 * Vận động cơ bản: Tung bóng lên cao và bắt bóng - Cô thực hiện vận động cho trẻ quan sát sau đó trẻ đoán tên vận động, cách thực - Trẻ chú ý quan sát cô thực hiện hiện như nào? mẫu và trả lời câu hỏi - Cô giới thiệu tên bài vận động và thực hiện lần 2. -Trẻ chú ý lắng nghe - Cô thực hiện lần 3 kết hợp phân tích: Trẻ đứng hai chân rộng bằng vai, hai tay co, - Trẻ chú ý lắng nghe cô phân cầm bóng dơ ra phía trước ngực, khi có tích động tác cà quan sát cô thực tiếng sắc xô trẻ dùng tay tung bóng cao qua hiện. đầu, mắt nhìn theo bóng, khi bóng rơi ngang tầm ngực, trẻ bắt bóng bằng hai tay, nhưng không ôm bóng vào ngực. - Chúng mình đã biết cách thực hiện chưa, đầu tiên 2 tay sẽ như nào? Chân bước như nào? - 2, 3 ý kiến - Cho 1 trẻ lên thực hiện (cô sửa sai cho trẻ) - Cho 2 hàng lên thực hiện 2-3 lần, cô động - Cá nhân trẻ thực hiện. viên khuyến khích và sửa sai cho trẻ. - Trẻ thực hiện 2-3 lần. - Chúng mình còn thắc mắc gì khi thực hiện vận động này không? - 2, 3 trẻ - Trẻ nhắc lại tên vận động, và cho 1 trẻ thực hiện củng cố lại vận động . - Cá nhân trẻ * Trò chơi Đội nào nhanh - Cô nêu luật chơi, cách chơi: Cô chia lớp làm 3 gia đình, có 3 rổ với nhiều đồ dùng - Trẻ biết cách chơi, luật chơi. khác nhau, các thành viên phải chạy vòng qua các chướng ngại vật lên tìm các đồ dùng của nghề giáo viên cho vào rổ của đội - Trẻ chú ý mình. Thời gian chơi được tính bằng 1 bản nhạc, khi bản nhạc kết thúc, đội nào được nhiều đồ dùng đúng sẽ giành phần thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi và gây hứng thú cho trẻ, động viên khuyến khích trẻ chơi. - Trẻ chơi tích cực - Cô nhận xét giờ học, tuyên dương đội thắng cuộc nhắc nhở động viên đội còn lại để giờ sau trẻ cố gắng hơn. - Trẻ lắng nghe 3. Hồi tĩnh. - Trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng về lớp. - Trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng II. Hoạt động ngoài trời 13 - HĐCCĐ : Viết số 2,3 trên sân - T/C: Mèo đuổi chuột - Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng phấn viết những chữ số mà trẻ đã học số 2, 3 trên sân, biết chơi trò chơi. - Rèn kỹ năng cầm phấn viết số 2,3 theo đúng chiều của chữ số trên sân 2. Chuẩn bị. - Sân bãi rộng sạch sẽ thoáng mát cho trẻ hoạt động - Phấn, sỏi, khăn lau tay 3. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1:HĐCCĐ: Viết số 2,3 trên sân - trường - 4-5 trẻ nhận xét - Chúng mình đã học những chữ số gì? - - Trẻ chú ý đọc - Cho trẻ đọc những nhóm chữ số đã học - - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Chúng mình sẽ viết chữ số 2,3 như thế nào? - - Trẻ viết số trên sân - Cho trẻ viết các chữ số trên sân trường - - Động viên khuyến khích trẻ viết đẹp - Trẻ đọc chữ số - Cho trẻ đọc các chữ số mà trẻ viết - - 4-5 trẻ nhận xét - Cho trẻ cùng quan sát và nhận xét bài của mình - của bạn - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Cho trẻ quan sát và nhận xét - - Cô bao quát nhận xét tuyên dương những bài tốt và nhắc nhở giờ học lần sau thực hiện tốt hơn - - Trẻ chứ ý lắng nghe - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ - 2.HĐ2:TCVĐ: T/C. Mèo đuổi chuột - Lắng nghe nghe - Cô nêu cách chơi : Một bạn được chọn làm mèo - và một bạn được chọn làm chuột. Hai bạn này đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi các bạn hát đến câu cuối thì chuột bắt đầu chạy, mèo - Lắng nghe nghe phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. - Luât chơi: nếu bạn nào bị bắt sẽ phải hát hoặc múa một bài” Mèo đuổi chuột, Mời bạn ra đây, Tay nắm chặt tay, Đứng thành vòng rộng...Thế rồi chú chuột - Lắng nghe nghe lại đóng vai mèo, Co cẳng chạy theo, bác mèo 14 hóa chuột...” - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi 3-4 - Cô bao quát động viên trẻ chơi 3.HĐ3: Chơi theo ý thích - Cho trẻ tự chọn hoạt động chơi mà trẻ thích. - Trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ. III. Hoạt động chiều 1. Ôn kiến thức cũ: Trò chơi : Thi xem ai đọc thơ giỏi - Hỏi trẻ buổi sáng chúng mình được học bài thơ gì? - Của tác giả nào? - Cô nói lại tên bài thơ tên tác giả - Hỏi trẻ về nội dung bài thơ bé làm bao nhiêu nghề - Cô cho cả lớp đọc lại 2 lần - Cho 3 tổ đọc thi đua - 3 Trẻ đọc - Cô sửa Sai cho trẻ động viên khuyến khích trẻ đọc giỏi 2. LQKTM:Trò chơi : Thi xem ai đếm giỏi - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cho trẻ nêu cách chơi - Tiến hành cho trẻ chơi - Cô xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ đếm( 4 củ cà rốt , 3 cây bắp cải) - Cho trẻ so sánh - Cho trẻ lên tự sếp đếm và so sánh - Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên, bao quát, khuyến khích trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần 3. Vệ sinh, nêu gương cắm cờ - Cô tổ chức cho 5 trẻ đi rửa tay và rửa mặt. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ còn lúng túng. - Cho các tổ trưởng nhận xét tổ mình, cô nhắc nhở, động viên trẻ còn chưa ngoan. - Tổ chức cho trẻ cắm cờ theo tổ. ******************************** Thứ 5 ngày 28 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học: TOÁN Đề tài: : Số 4 (tiết 2) 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ biết so sánh số lượng trong phạm vi 4 và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều hơn , ít hơn (MT31) 15 - Rèn kĩ năng xếp tương ứng, kĩ năng so sánh số lượng trong phạm vi 4. - Trẻ biết chăm sóc và giữ gìn sản phẩm của các ngành nghề trong xã hội, biết kính trọng và yêu quý các ngành nghề. 2. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có 4 bắp cải con, 4củ cà rốt, thẻ số 2,4,3. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1.Giới thiệu bài: - Chúng mình có muốn đi siêu thị xem ở đó bán những loại rau củ, quả gì không? - Trẻ thăm nông trại đi siêu thị thì chúng mình hay cùng qua khu hàng rau sạch thăm quan nhé. 2.Hoạt động 2. Phát triển bài: *So sánh số lượng trong phạm vi 4 a.Ôn số lượng trong phạm vi 4 - 2 trẻ trả lời - Chào mừng các con đến với TC mang tên “ Ai đếm giỏi”. - Các con xem cửa hàng rau sạch bày bán những loại rau, củ, quả gì nhé? - Cửa hàng có quả gì đây? - Chúng mình cùng đếm xem có bao nhiêu quả - 1-2 trẻ trả lời. dâu tây? - Cả lớp trả lời - Vậy 4 quả dâu tây tương ứng với thẻ số mấy? (số 4) - Chúng mình cùng quan sát xem cửa hàng còn có loại rau gì nữa nào ? - Cho trẻ đếm nhóm rau cải và đặt thẻ số. - Trẻ trả lời. - Cửa hàng bác còn bán gì nữa đây? - Cho trẻ đếm nhóm quả chuối và đặt thẻ số. - Và hôm nay cửa hàng của bác nông dân còn muốn bán nhiều loại rau, củ, quả nữa đấy chúng mình cùng giúp bác được không? - Trẻ lắng nghe. - Bác nông dân gửi cho chúng mình mỗi bạn một rổ đựng các loại rau, củ quả , chúng mình cùng lấy rổ đồ dùng về chỗ ngồi nào. - Cả lớp quan sát. b. Dạy trẻ so sánh số lượng trong PV 4 - Để giúp được bác bày những loại rau, củ, quả này thì chúng mình phải trải qua phần thử thách tiếp theo? - Thử thách mang tên: “Bé trổ tài” chúng mình đã sẵn sàng chưa? - Các con hãy giúp bác nông dân xếp tất cả các cây bắp cải này ra nào.( 4 cây bắp cải) - Cô kiểm tra 16 - Các con xếp 3 củ cà rốt ra giúp bác nông dân nhé!( cô cho trẻ xếp 3 củ cà rốt dưới mỗi cây - Cả lớp đếm. bắp cải xếp tương ứng 1:1) - Cô kiểm tra - Vậy là chúng mình vừa xếp có bao nhiêu - Cả lớp trả lời. nhóm rau, củ, quả ? - Là những nhóm rau, củ, quả nào? - Trẻ đếm và đặt thẻ số 3. - Chúng mình cùng đếm xem mỗi nhóm có số lượng là bao nhiêu nhé? - Cô cho trẻ đếm nhóm bắp cải, cà rốt và gắn thẻ số tương ứng 4,3 - Cả lớp chú ý lắng nghe. + Các con thấy số lượng của 2 nhóm như thế nào? - À đúng rồi 2 nhóm bắp cải, cà rốt, có số - Trẻ mang rổ đồ chơi về chỗ ngồi. lượng không bằng nhau đấy. - Muốn biết nhóm nào là nhóm có số lượng nhiều hơn thì chúng mình cùng quan sát lên đây nào. - Trẻ lắng nghe + Vậy nhóm bắp cải có số lượng như thế nào so với nhóm cà rốt - Vì sao con biết nhóm bắp cải có số lượng - Trẻ hứng thú. nhiều hơn? - À đúng rồi trong 2 nhóm, nhóm bắp cải có số - Trẻ xếp 4 cây bắp cải. lượng nhiều hơnv ì nhóm bắp cải nhiều hơn nhóm cà rốt là 1. - Trẻ chú ý - Vậy chúng mình nhắc lại cùng cô nào, nhóm - Trẻ xếp 3 củ cà rốt. bắp cải có số lượng nhiều hơn so với nhóm cà rốt + Nhóm cà rốt có số lượng như thế nào so với - Cả lớp chú ý nhóm bắp cải - Đúng rồi nhóm cà rốt có số lượng ít hơn nhóm bắp cải là 1 đấy. - 3 nhóm. - Cô cho trẻ nhắc lại cùng cô , nhóm cà rốt có số lượng ít hơn. - 2-3 ý kiến. - Vì sao con biết? (vì cà rốt ít hơn bắp cải là 1 - Vâng ạ. ) - Đúng rồi đấy có số lượng nhóm cà rốt ít hơn -Trẻ đếm và đặt thẻ số nhóm bắp cải là 1. - Cho trẻ đọc nhóm cà rốt có số lượng ít hơn - Không bằng nhau, ít hơn - Nhóm cà rốt có số lượng như thế nào? - Trẻ quan sát. - Vì sao con biết? - Còn nhóm bắp cải thì sao?( Nhiều hơn) - Cả lớp chú ý - Vậy trong 2 nhóm: + Nhóm bắp cải có số lượng như thế nào so với nhóm cà rốt.?( nhiều hơn) 17 + Nhóm cà rốt có số lượng như thế nào so với -3-4 ý kiến nhóm bắp cải ?( ít hơn) - Để cà rốt = bắp cải phải làm gì” ( thêm 1 củ - Trẻ lắng nghe cà rốt) - Bây giờ cà rrots và bắp cait thế nào?( bằng nhau) - Trẻ nhắc lại. -Bằng nhau là mấy? ( 4 ) -Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh - Cách chơi: Cô nói tên nhóm rau, củ thì chúng - 2-3 ý kiến mình sẽ nói số lượng và khi cô nói số lượng thì chúng mình nói tên nhóm rau, củ nhé. - Trẻ lắng nghe. - VD cô nói : - Nhóm Bắp cải – nhiều hơn - Nhóm cà rốt – ít hơn - Bây giờ cô nói ngược lại nhé * Liên hệ: -Trẻ chơi - Trẻ tìm đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp vào so sánh - 2- 3 Trẻ trả lời - Cô cho 3 trẻ tìm và so sánh - Cho trẻ tạo sự bằng nhau giữa 2 nhóm. - 2-3 thực hiện - Cô kiểm tra kết quả. 3.Hoạt động 3. Kết thúc: - Cho hát bài “ cháu yêu cô chú công nhân”ra sân chơi - Trẻ hát II. Hoạt động ngoài trời - HĐCCĐ: Vẽ đồ dùng nghề dạy học trên sân - TC: Ai nhanh nhất - Chơi theo ý thích 1. Mục đích: - Trẻ biết cầm phấn vẽ các nét thẳng, nét xiên, nết ngang, nết công tạo thành một số sảm phẩm trên sân trường - Luyện các kĩ năng vẽ các nét cho trẻcho trẻ. - Trẻ biết luật chơi và cách chơi, hứng thú chơi. 2. Chuẩn bị. - Chỗ cho trẻ hoạt động 3. Tiến hành Hoạt động củacô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Vẽ đồ dùng nghề dạy học trên sân - Cho trẻ ra sân chơi cùng nhau đọc bài thơ Bé - Trẻ đọc thơ và trò chuyện làm bao nhiêu nghề trò chuyện cùng trẻ về đồ cùng cô dùng nghề dạy học - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Cho trẻ quan sát tranh các bảng - Trẻ nêu ý kiến nhận xét - Tranh quyển vở, viên phấn - Cô cho trẻ nêu nhận xét về các đồ dùng đó( dùng nét gì để vẽ và vẽ như thế nào) - 3 Trẻ nêu ý định của mình 18 - Cho trẻ nêu ý định vẽ của trẻ - Trẻ thực hiện. - Cô cho trẻ vẽ đồ dùng nghề dạy học trên sân - Cô bao quát giúp đỡ trẻ - Trẻ nhận xét bài của mình - Cô cho trẻ nhận xét bài của mình của bạn. Cô và của bạn nhận xét chung tuyên dương bài đẹp. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng dạy học 2. TCVĐ: Ai nhanh nhất: - Trẻ biết cách chơi - Luật chơi : mỗi chiếc vòng chỉ được 1 bạn nhảy vào - Cách chơi: cô có 4-5 chiếc vòng mỗi vòng tương ứng 1 trẻ số trẻ lên chơi nhiều hơn số vòng. Khi cô có hiệu lệnh sắc xô trẻ nhảy vào vòng bạn nào không có vòng sẽ nhảy lò cò về chỗ, sau mỗi lần chơi cô cất 1 chiéc vòng đi bạn nhảy đựơc vào chiếc vòng cuối cùng là bạn nhanh nhất. - Trẻ hứng thú chơi. - Cho trẻ chơi 4-5 lượt Cô động viên trẻ trong quá trình chơi. 3. HĐ3: Chơi theo ý thích. - Cho trẻ chơi theo ý thích cô bao quát trẻ trong quá trình chơi - Cô dùng xắc xô tập trung trẻ lại nhận xét buổi - Trẻ hứng thú chơi theo ý chơi cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp thích III. Hoạt động chiều: 1. Ôn KTC : Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh - Cách chơi: Cô nói tên nhóm rau, củ thì chúng mình sẽ nói số lượng và khi cô nói số lượng thì chúng mình nói tên nhóm rau, củ nhé. - VD cô nói : - Nhóm Bắp cải – nhiều hơn - Nhóm cà rốt – ít hơn - Bây giờ cô nói ngược lại nhé * Liên hệ: - Trẻ tìm đồ dùng đồ chơi xung quanh lớp vào so sánh - Cô cho 3 trẻ tìm và so sánh - Cho trẻ tạo sự bằng nhau giữa 2 nhóm. - Cô kiểm tra kết quả. 2 LQKTM: Trò chơi: Bé cùng tìm hiểu * Trang phục: - Chúng mình có nhận xét gì về bộ trang phục này? Trang phục này có những gì? - Và đoán xem bộ quần áo này ai sẽ mặc nhỉ? - Cô khái quát: Chiếc áo blu trắng cùng cái mũ trắng giữa có chữ thập đỏ chính là trang phục của nghề y đấy chúng mình ạ. 19 * Công việc: - Những người làm trong nghề y gọi là gì? - Nghề y có quan trọng không? - Công việc của nghề y là gì? - Nếu không được khám chữa bệnh thì sẽ như nào ? - Cô giáo dục trẻ: Nghề y là một nghề rất quan trọng trong xã hội. Công việc chính của nghề y là chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh cứu người đấy. - Chúng mình có muốn tập làm bác sĩ không? Vậy hãy cùng nhau đọc bài thơ Làm bác sĩ của nhà thơ Lê Ngân nào. * Đồ dùng nghề y: - Trẻ đi đọc thơ về ngồi theo tổ. “Lắng nghe, lắng nghe, lắng nghe câu đố: “Cái gì màu trắng Nhỏ nhắn xinh xinh Tiêm thuốc chúng mình Mới mau lành bệnh”(bơm tiêm) + Đây là gì chúng mình nhỉ? + Bơm tiêm dùng để làm gì?(Bơm thuốc, tiêm cho người bị ốm) - Để biết gọi tên nghề y, nêu công dụng của một số đồ dùng nghề y, nhận biết được trang phục nghề y thì ngày mai cô và các con cùng trò chuyện sâu thêm nhé. 2. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ: - Cô tổ chức cho 5 trẻ đi rửa tay và rửa mặt. - Tổ trưởng *********************************** Thứ 6 ngày 29 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học : MTXQ : Trò chuyện về nghề y 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết gọi tên nghề y, biết gọi tên, nêu công dụng của một số đồ dùng nghề y, nhận biết được trang phục nghề y. - Biết nghề y là nghề chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh cứu người. - Biết được trong cuộc sống nghề y rất quan trọng và cần thiết. 2. Kỹ năng: - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, thích tìm hiểu, tìm tòi cái mới. - Trẻ trả lời các câu hỏi đàm thoại rõ ràng, mạch lạc. 3. Thái độ: - Trẻ biết được trong cuộc sống nghề y quan trọng và cần thiết. - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng các nghề trong xã hội, trong đó có nghề y. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, có ý thức tốt trong quá trình học. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh, ảnh đồ dùng của nghề y 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_12_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu.pdf