Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Nhân - Tráng Hồng Trang
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần: 12 (Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024) Chủ đề lớn: Nghề nghiệp; Chủ đề nhánh: Nghề phổ biến quen thuộc Cô A: Nông Thị Nhân; Cô B: Tráng Hồng Trang Thời Tên Nội dung hoạt động gian hoạt Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 động 7h15- Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh: MT109 (CS 66). 7h50 7h50- Thể dục Thổi bóng, tay 2, bụng 2, chân 1 8h05 sáng LQ với ĐT: Nghề ĐT: Bác sỹ - ĐT: Hạt gạo – ĐT: Thợ xây – ĐT: Cái liềm – TV giáo viên - Bác sỹ đang Hạt gạo là sản Đây là chú thợ Cái liềm là dụng Đây là nghề khám bệnh - phẩm của nghề xây – Thợ xây cụ của nông dân 8h10 giáo viên - Bác sỹ khám nông – Hạt gạo đang xây nhà – Cái liềm dùng - 8h30 Nghề giáo bệnh cho mọi để nấu cơm. để gặt lúa viên dạy học người EL 33. MTXQ: Làm CHỮ CÁI: TDKN: Bật- VĂN HỌC: quen với một Tập tô chữ cái nhảy từ trên cao TOÁN : Đo độ Dạy trẻ kể 8h30 - Hoạt số nghề phổ u, ư. xuống 40cm dài một vật truyện: Cây rau 9h05 động biến nơi trẻ MT15 (CS 2) bằng các đơn vị của thỏ út 9h học sống MT97 đo khác nhau (CS98). MT85 (CS106) HĐCCĐ: HĐCCĐ: HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Vẽ HĐCCĐ: Giải Quan sát sản Quan sát một sát một số dụng theo ý thích một số câu đố phẩm của số dụng cụ của của nghề bác sỹ TCVĐ: Có bao trong chủ đề. Hoạt 9h05 nghề nông nghề nông TCVĐ: Cùng nhiêu đồ vật - TCVĐ: Cùng động - 9h40 (thóc gạo) TCVĐ: Có bao giúp chú công Chơi tự do giúp chú công ngoài TCVĐ: Cùng nhiêu đồ vật nhân nhân trời giúp chú công Chơi tự do Chơi tự do - Chơi tự do nhân Chơi tự do XD: Xây vườn rau; PV: Gia đình, bác sĩ; ÂN: Hát các bài hát về chủ đề - Chơi với dụng Hoạt 9h40 cụ âm nhạc; ST: Ghép chữ cái thành tên một số nghề - Xem tranh, ảnh về nghề phổ biến động -10h30 quen thuộc; TH: Cắt dán - Vẽ, tô màu sản phẩm dụng cụ các nghề; KPKH - TN: Chơi với chơi các con số - Chơi với cát, nước, sỏi. 10h30 - Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân MT 48 14h45 1. Dạy trẻ trò 1. Hoàn 1. Làm vở tạo 1. Làm vở toán 1. Ôn KTC văn chơi EM 41 “Đi thiện phần hình 2. Dạy trẻ trò học: Dạy trẻ kể tìm và chạm còn lại trong 2. Tổ chức trò chơi: EL 52 truyện: Cây rau vào!”ào vở Tập tô chơi: Vòng quay “Tìm đồ vật của thỏ út. 14h45 HĐC 2. Dạy trẻ đọc chữ cái: u, ư kỳ diệu trong lớp” 2. TCDG: Dệt - 16h00 bài đồng dao: 2. Dạy trẻ vải Dích dích dắc trò bán hàng dắc 16h00- Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 17h00 2 TUẦN 12 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ NGHỀ QUEN THUỘC Ngày soạn : 18/11/2024 Ngày dạy: T2->T6, ngày 25/11->29/11/2024 THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Thổi bóng, tay 2, bụng 2, chân 1 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh hoặc theo nhạc/ bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. - Trẻ 4 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài tập thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 3 tuổi: MT 1: Thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: MT 1: Thực hiện được các động tác trong bài tập thể dục: Hít thở, tay, lưng/bụng và chân. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát và thói quen thường xuyên tập thể dục buổi sáng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có nề nếp trong giờ học và thường xuyên tập thể dục sáng để bảo vệ sức khỏe. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ thoáng mát, trang phục phù hợp, đảm bảo an toàn cho trẻ. III. Tiến hành hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc. - Trẻ khởi động. - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót bàn chân, đi thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường). - Trẻ dàn hàng. - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 2. Hoạt động 2: Trọng động * Bài tập phát triển chung - Cô hướng dẫn, tập cùng trẻ. - Trẻ tập hô hấp. + Hô hấp: Thổi bóng. - Trẻ tập 2l x 8n. - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ tập 2l x 8n. - Bụng 2: Đứng quay người sang bên. - Trẻ tập 2l x 8n. - Chân 1: Khụy gối. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét sau buổi tập. 3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ thực hiện. 3 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng sân. HOẠT ĐỘNG CHƠI XD: Xây vườn rau PV: Gia đình, bác sĩ; ÂN: Hát các bài hát về chủ đề Chơi với dụng cụ âm nhạc ST: Ghép chữ cái thành tên một số nghề - Xem tranh, ảnh về nghề phổ biến quen thuộc TH: Cắt dán - Vẽ, tô màu dụng cụ các nghề KPKH - TN: Chơi với các con số - Chơi với cát, nước, sỏi I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các góc. Trẻ biết sắp đồ dùng, đồ chơi ngọn ngàng ngăn nắp. + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi, biết nhận xét các bạn ở góc chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi của mình dưới sự hướng dẫn của cô và trưởng trò. Trẻ biết sắp đồ dùng, đồ chơi ngọn ngàng ngăn nắp. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết góc chơi, vai chơi, nhập vai chơi theo sự hướng dẫn của cô và các bạn. Trẻ biết sắp đồ dùng, đồ chơi ngọn ngàng ngăn nắp theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. - Trẻ biết yêu quý cô giáo và các bạn. II. Chuẩn bị - Hàng rào, cây cối, hoa, các nút ghép, hình khối, gạch, bộ đồ dùng một số nghề, kéo, giấy a4, tranh ảnh về một số nghề phổ biến quen thuộc ... III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài “Cháu yêu cô chú công nhân”. - Trẻ hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bài hát nói về ngày gì? - - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Thỏa thuận chơi - Để chơi được hoạt động góc chúng mình làm gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Chúng mình bầu bạn nào làm trưởng trò? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Trưởng trò và các bạn thỏa thuận về các góc chơi: (Cô gợi ý, hướng dẫn trẻ, thỏa thuận cùng trưởng trò). 4 + Góc phân vai - Góc phân vai hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Gia đình có những ai? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bác sỹ làm công việc gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Dùng dụng cụ gì để khám? - Trẻ chọn góc chơi. - Bạn nào muốn chơi ở góc phân vai hôm nay? + Góc xây dựng - Chúng mình sẽ xây gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Bạn cần những gì để xây trang trại chăn nuôi? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Con xây như thế nào? - Trẻ trả lời. - Bạn nào muốn chơi ở góc xây dựng? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc âm nhạc - Các bạn hát hay, múa dẻo chơi ở góc chơi nào? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ hát các bài hát về chủ đề gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chơi với các dụng cụ âm nhạc nào? - Những bạn nào chơi ở góc âm nhạc hôm nay? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc sách chuyện - Con xem tranh ảnh về nghề gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ xem như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình dùng gì để ghép thành tên một số - Trẻ trả lời. nghề? - Bạn nào muốn chơi góc sách truyện thì về góc này - Trẻ chọn góc chơi. nhé. + Góc tạo hình - Hôm nay con sẽ làm những gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con sẽ cắt dán, vẽ tô màu sản phẩm cụng cụ gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào chơi ở góc tạo hình hôm nay? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc KPKH – TN - Góc KPKH – TN hôm nay chúng mình chơi gì? - Trẻ trả lời. - Chơi với các con số như thế nào? - Chơi với cát, nước, sỏi chúng mình chơi nhứ thế - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. nào ? - Bạn nào muốn góc này hôm nay? - Trẻ chọn góc chơi. - Trước khi chơi chúng mình phải làm gì? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Sau khi chơi chúng mình phải làm gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. * Quá trình chơi - Cho trẻ cắm biểu tượng về góc chơi. - Trẻ cắm biểu tượng. - Trẻ phân vai chơi (trưởng nhóm, công việc của từng thành viên trong nhóm chơi). - Trẻ phân vai chơi. - Cô bao quát trẻ chơi để nắm được ý tưởng chơi, đưa ra tác động kích thích trẻ chơi, phát hiện tình - Trẻ chơi. huống và xử lý các tình huống kịp thời - Cô quan sát trẻ chơi và gợi ý cho trẻ chơi, kích thích sự sáng tạo của trẻ. 5 * Nhận xét và kết thúc chơi - Cô và trưởng trò đến các góc để nhận xét . - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ thăm quan góc nào chơi tốt. - Trẻ tham quan. - Cho trẻ nhận xét trưởng trò. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét trưởng trò. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét chung cả buổi chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ cất đồ chơi. - Cho trẻ cất gọn đồ chơi vào đúng nơi quy định. Ngày soạn 18/11/ 2024 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 25/11/2024 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Nghề giáo viên - Đây là nghề giáo viên - Nghề giáo viên dạy học I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi (Tuyết phát triển câu theo gợi ý). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ, chơi trò chơi cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động, trẻ yêu quý các nghề. II. Chuẩn bị - Tranh: Nghề giáo viên. - 1 quả bóng III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. - Trẻ trò chuyện cùng cô. - Cô giáo dục trẻ. - Cả lớp lắng nghe. - Cho trẻ quan sát tranh: Nghề giáo viên. - Trẻ quan sát tranh. 2. HĐ2: Phát triển bài - Cô nói mẫu từ: Nghề giáo viên 1 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cô mời 1 trẻ khá nói mẫu. - 1 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cô cho cả lớp nói từ: Nghề giáo viên. - Cả lớp nói. 6 - Cho trẻ nói dưới nhiều hình thức cô chú ý và - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, cá sửa sai cho trẻ. nhân. - Đây là nghề gì? - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cô cho cả lớp nói câu: Đây là nghề giáo viên. - Cả lớp nói. - Cho trẻ nói dưới nhiều hình thức cô chú ý và - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, cá sửa sai cho trẻ. nhân. - Nghề giáo viên là làm gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời - Cô cho cả lớp nói câu: Nghề giáo viên là dạy (Tuyết). học. - Cả lớp nói. - Cho trẻ nói dưới nhiều hình thức cô chú ý và - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, cá sửa sai cho trẻ. nhân. - Hỏi trẻ vừa được làm quen từ và câu gì? - Cho trẻ nhắc lại. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ 5 tuổi phát triển câu. - Cả lớp nói. - Cô khái quát lại. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. * Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ lắng nghe. - Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn , cô là người ném bóng vào bạn nào bạn đó sẽ bắt lấy bóng và nói từ hoặc câu vừa học, sau - Trẻ lắng nghe cô phổ biến khi nói xong thì bạn đó sẽ ném bóng nhẹ nhàng cách chơi, luật chơi. cho bạn khác và bạn khác cũng nói từ hoặc câu vừa học và cứ chơi lần lượt như vậy. - Cô cho trẻ chơi lần 1 nói từ, lần 2 nói câu cô - Trẻ cùng chơi. hướng dẫn trẻ chơi. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: MÔI TRƯỜNG XUNG QUANH Đề tài: Làm quen với một số nghề phổ biến nơi trẻ sống I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm và sự khác nhau của một số nghề phổ biến nơi trẻ sống như nghề nông làm ra lúa gạo, nghề xây dựng xây nên những ngôi nhà mới...” MT97 (CS98). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện MT66. - Trẻ 3 tuổi: MT56: Kể tên và nói được sản phẩm của nghề nông, nghề xây dựng... khi được hỏi, xem tranh. - Trẻ 2 tuổi: Nói tên nghề nghiệp theo khả năng 2. Kỹ năng - Phát triển ngôn ngữ, khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, kỹ năng chơi trò chơi. 3. Giáo dục - GD trẻ phải biết yêu quý, tôn trọng các nghề. II. Chuẩn bị 7 - Tranh vẽ về các nghề nông, giáo viên, bác sỹ, nghề bán hàng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: Cháu yêu cô chú công nhân. - Trẻ hát. - Chúng mình vừa hát bài gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Trong bài thơ nhắc đến nghề gì? - 1 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Hàng ngày chúng mình cô cùng các bạn sẽ cùng tìm hiểu về một số nghề địa phương nhé! 2. HĐ2: Phát triển bài a. Đàm thoại trong quan sát - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ mang tranh về các góc thảo luận. - Cô cho trẻ mang tranh nhóm mình lên giới thiệu. * Nghề nông - Bức tranh nói về ai? - 1 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời - Ai biết gì về bác nông dân? (Kiều nhắc lại). - Dụng cụ của bác nông dân là gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình xem bác nông dân đang làm gì? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Ai biết sản phẩm của bác nông dân là gì không? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Các con thấy công việc của bác nông dân như thế - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình phải như thế nào với các bán nông dân và sản phẩm của các bán làm ra? - Trẻ trả lời. - Giáo dục trẻ: Các bác nông dân làm việc rất là vất vả, chúng mình phải biết yêu quý, thương các - Trẻ lắng nghe. bác, các bác làm ra hạt gạo nuôi sống con người, sản phẩm của các bác còn có hoa, quả phục vụ cho nhu cầu của con người, chúng mình biết tiết kiệm đặc biệt là hạt gạo, ăn cơm chúng mình không được làm rơi vãi. * Nghề bác sỹ - Nghề bác sỹ thường làm những công việc gì? - Dụng cụ của nghề bác sỹ là gì? - 1 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. -Trang phụ của bác sỹ như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi chúng mình không may bị ốm chúng mình - 1 - 2 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. phải đi đến đâu? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Khi đến khám chúng mình phải như thế nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình được bác sỹ khám bệnh cho và các - Trẻ trả lời. bác kê đơn thuốc cho chúng mình đấy, chúng mình phải uống thuốc mau khỏi bệnh. - Trẻ lắng nghe. - Giáo dục trẻ: Chúng mình phải biết yêu quý nghề bác sỹ, vì nghề bác sỹ chuyên khám chữa bệnh cho mọi người. * Nghề giáo viên - Ai biết gì về công việc của cô giáo? - 1 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. 8 - Khi đến trường cô giáo dạy chúng mình những - 2 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. gì? - Đồ dùng của giáo viên là những cái gì? - 1 - 3 trẻ3, 4, 5 tuổi trả lời. - Ngoài ra cô giáo còn phải làm những gì nữa? - Giáo dục trẻ: Nghề của cô giáo có tên gọi chung - Trẻ lắng nghe. là giáo viên, các cô rất vất vả, ngoài những công việc dọn dẹp vệ sinh ra, cô còn dạy chúng mình nữa, cô cho chúng mình cùng vui chơi, chúng mình phải biết yêu quý kính trọng các cô, các cô là những người dạy dỗ cho chúng mình những điều hay lẽ phải cho chúng mình nên người. * Nghề thợ xây - Bạn nào có ý kiến gì nữa về hình ảnh chú thợ xây - 2 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. nào? - Chú công nhân đang làm gì? - 1 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tại sao khi làm việc chú công nhân phải mặc - 1 - 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. trang phục bảo hộ lao động? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chú thợ xây tạo ra sản phẩm gì? - 1 - 3 trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Ngoài ngôi nhà để ở ra thì còn có những ngôi nhà nữa? - Bệnh viện, trường học, công viên, nhà máy gọi là - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. công trình gì? - Các con vừa được khám phá về nghề gì? - Trẻ trả lời. Trong các bạn đây ai có bố mẹ làm nghề xây dựng? - Giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. b. Đàm thoại sau quan sát - Hôm nay cô cho chúng mình làm quen với - Trẻ lắng nghe. những nghề gì? - Ngoài những nghề này ra còn biết nghề nào khác ở địa phương mình. - Chúng mình phải như thế nào với các nghề? - Giáo dục trẻ: Mỗi nghề có một vất vả riêng chúng mình phải biết yêu quý kính trọng, thương những người lao động vất vả, có những sản phẩm - Trẻ lắng nghe. chúng mình hưởng các bác phải lao động rất vất vả. *Trò chơi: Đội nào nhanh - Cô nói tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cách chơi, hướng dẫn trẻ chơi. + Cách chơi: Chia làm 2 đội, khi có hiệu lệnh của cô thì mỗi thành viên trong đội sẽ lần lượt lên mang đồ dùng hoặc sản phẩm của các nghề cho vào rổ của đội mình. + Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được lấy 1 đồ dùng hoặc 9 sản phẩm khi kết thúc 2 phút đội nào lấy được nhiều hơn đội đó là đội thắng cuộc, bạn nào mà lấy 2 lần sẽ không được tính đồ dùng đó. - Cô cho trẻ chơi. - Quan sát, khuyến khích, động viên giúp trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi. tốt hơn. - Cô cho trẻ nhận xét trò chơi. 3. HĐ 3: Kết thúc - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát sản phẩm của nghề nông (thóc gạo) TCVĐ: Cùng giúp chú công nhân Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ quan sát và nhận biết được đặc điểm sản phẩm của nghề nông (thóc, gạo), biết cách chơi trò chơi, chơi đúng luật. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ quan sát và nhận biết được đặc điểm sản phẩm của nghề nông (thóc, gạo), biết cách chơi trò chơi, chơi đúng luật theo gợi ý và khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ định cho trẻ. - Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi vận động 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời. - Trẻ biết yêu quý những người làm ra những sản phẩm nghề nông. II. Chuẩn bị - Địa điểm sạch sẽ, rộng rãi và thoáng mát - Một số sản phẩ nghề nông (gạo thóc). III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cho trẻ hát bài “Lớn lên cháu lái máy cày” - Cả lớp hát. - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Nông dân làm ra sản phẩm gì? - Trẻ nghe. - Cô khái quát lại. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Quan sát sản phẩm nghề nông (Thóc gạo) - Cho trẻ đi đến địa điểm quan sát. - Cô đưa Cho trẻ quan sát khay thóc và hỏi trẻ: - Trẻ quan sát. + Cô có gì đây?(Hạt thóc) - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời + Thóc có màu gì? (Tuyết nhắc lại). 10 + Hạt thóc có đặc điểm gì?( Có vỏ, có hạt thóc). - 2 - 3 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. + Thóc dùng để làm gì?( Sát lấy gạo để nấu cơm). - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Cô đưa khay gạo cho trẻ quan sát. - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Đây là gì? Có đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Tạo ra từ hạt gì? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Làm thế nào từ hạt thóc thành hạt gạo như thế này? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. - Dùng để làm gì? - 2 - 3 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. +Hàng ngày bố mẹ các con nấu cơm từ gì?( Hạt gạo) - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. + Khi ăn cơm chúng mình thấy như thế nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời. + Khi ăn phải ăn như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. => Giáo dục. để làm ra những hạt thóc, hạt gạo cho - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. chúng mình ăn hàng ngày các bác nông dân đã rất vất - Trẻ lắng nghe. vả làm nụng vậy khi được bố mẹ, các cô nấu cơm cho các con ăn các con phải ăn hết xuất và không làm rơi vãi cơm nhé. * Trò chơi vận động “Cùng giúp chú công nhân” - Cô nói tên trò chơi, luật chơi và cách chơi. - Cách chơi: Cô sẽ chia lớp mình thành 2 đội có số bạn bằng nhau để chúng ta cùng nhau giúp chú công nhân. - Trẻ lắng nghe. Khi có hiệu lệnh “bắt đầu” thì các con lần lượt chuyển gạch từ bạn đầu tiên tới bạn cuối cùng thì bỏ gạch vào rổ, cứ chuyền lần lượt tới khi hết thời gian là một bài hát. Đội nào chuyển được nhiều gạch hơn sẽ là đội chiến thắng. - Luật chơi: các con phải chuyền lần lượt từng bạn, nếu viện gạch nào bị rớt sẽ không được tính. - Cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn * Chơi tự do - Cô hỏi ý thích của trẻ. - Trong khi chơi phải như nào? - 1 - 2 trẻ 2- 3 tuổi trả lời. - Sau khi chơi phải làm gì? - 1 - 2 trẻ 4 - 5 tuổi trả lời. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi tự do. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ nhận xét. - 1 - 2 trẻ 5 tuổi nhận xét. - Cô nhận xét chung. - Cả lớp lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI E. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN F. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 11 1. Dạy trẻ trò chơi EM 41 “Đi tìm và chạm vào!” a. Mục đích, yêu cầu - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, qua trò chơi trẻ tìm những đồ vật có thể nhìn thấy ở chủ đề nghề nghiệp. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật , qua trò chơi trẻ tìm những đồ vật có thể nhìn thấy ở chủ đề nghề nghiệp theo gợi ý của cô và khả năng của trẻ. b. Chuẩn bị - Một số đồ dùng chủ đề nghề nghiệp: đồ bác sỹ, đồ thợ xây, đồ giáo viên. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Trò chơi EM 41 “Đi tìm và chạm vào!” + Luật chơi: Bạn nào chạm sai thì phải nhảy lò cò. Trẻ nghe + Nói với trẻ: “Chúng ta sẽ chơi một trò chơi gọi là “Đi tìm và chạm vào”. Cô sẽ bảo con chạm vào một vật gì đó và con sẽ đi tới, rồi chạm vào vật đó càng nhanh càng tốt!”. - Yêu cầu trẻ chạm vào một số đồ vật mà có một đặc điểm riêng nào đó. Ví dụ: Chạm vào những đồ vật đồ dùng của Bác sỹ (Trẻ phải chạm tay vào những đồ dùng của Bác Sỹ ống nghe, kim tiêm), đồ dùng của giáo viên, đồ dùng thợ xây... trẻ ghi nhận và đếm số lượng vật mà trẻ chạm vào đúng (để giúp trẻ dễ nhớ số lượng các đồ vật chạm vào được bằng cách cứ chạm vào được một đồ vật đúng, trẻ lại nhặt một hạt lạc/ hạt đậu vào tay của mình (hoặc để vào một hộp cá nhân). Sau khi trò chơi kết thúc, trẻ đếm số hạt để biết được số lượng đồ vật mình đã chạm đúng). - Giúp trẻ nếu trẻ cần giúp đỡ để tìm ra các đồ vật theo tiêu chí đưa ra. - Thực hiện hoạt động này một vài lần, để trẻ chơi khoảng 15–20 phút hoặc cho đến khi trẻ hết hứng thú - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. Trẻ nghe. 2. Dạy trẻ đọc bài đồng dao: Dích dích dắc dắc a Mục đích yêu cầu * Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài đồng dao và thuộc bài đồng dao. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài đồng dao và đoc bài đồng dao cùng cô. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng đọc đúng nhịp điệu bài đồng dao. 12 - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Rèn trẻ đọc to rõ ràng * Giáo dục - Qua bài học góp phần giáo dục trẻ nhớ đến công ơn của cha mẹ, từ đó biết quý trọng những sản phẩm người lao động vất vả làm ra. - Trẻ hứng thú trong hoạt động. b. Chuẩn bị - Tranh đồng dao. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô cho trẻ đọc bài đồng dao cùng cô: - Trẻ đọc cùng cô. Dích dích dắc dắc Dích dích dắc dắc Gánh ì gánh nặng Khung cửi mắc vô Đến mai trời nắng Xâu go từng sợi Đem ra mà phơi Chân mẹ đạp vội Đến mốt đẹp trời Chân mẹ đạp vàng Đem ra may áo Mặt vải mịn màng Dích dích dắc dắc - Cho trẻ đọc theo hình thức tổ, nhóm, cá - Trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân. nhân. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét trẻ. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Cô chải đầu tóc gọn gàng, rửa mặt cho trẻ. - Cho tổ trưởng từng tổ nhận xét bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, cô nhận xét, tuyên dương. Nhắc nhở động viên trẻ ngày sau ngoan hơn. - Cho trẻ cắm cờ - trả trẻ. Ngày soạn 18/11/2024 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 26/11/2024 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC BUỔI SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Bác sỹ - Bác sỹ đang khám bệnh - Bác sỹ khám bệnh cho mọi người 13 I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. 2. Kĩ năng - Rèn kỹ năng nghe, nói chuẩn tiếng Việt cho trẻ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Giáo dục - Trẻ biết yêu quý nghề bác sỹ. II. Chuẩn bị - 1 quả bóng, tranh bác sỹ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố: - Trẻ lắng nghe và giải câu “Nghề gì chăm sóc bệnh nhân đố. Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành” - Là nghề gì? - 2 - 3 trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Cô nói từ: Bác sỹ. - Trẻ lắng nghe cô nói. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho 1-2 trẻ khá lên nói từ. - 1 - 2 trẻ 2-5 tuổi lên nói. - Cô cho trẻ nói từ theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. cá nhân. - Khi trẻ nói thành thạo từ cô phát triển thành câu - 1 - 2 trẻ 2-5 tuổi lên nói. - Bác sỹ đang làm gì? - Cô nói mẫu câu: Bác sỹ đang khám bệnh. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói câu theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Bác sỹ khám bệnh cho ai? - 2 - 3 trẻ 2,3 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Bác sỹ khám bệnh cho mọi - Trẻ lắng nghe. người. - Trẻ nói. - Cô cho trẻ nói chuỗi từ lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - 2 - 3 trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Cô vừa dạy các con chuỗi từ và câu gì? - Trẻ nhắc lại. - Cô cho trẻ nhắc lại từ và câu. - Trẻ lắng nghe. - Cô giáo dục trẻ. * Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33) - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Trẻ lắng nghe. - Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi xổm vòng tròn và lăn bóng cho 1 bạn bất kì bóng đến trước mặt bạn nào bạn ấy cầm bóng nói từ hoặc câu vừa học rồi lăn bóng nhẹ cho bạn khác. - Nếu bạn nào không nói được từ hoặc câu vừa học sẽ nhảy lò cò. 14 - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát nhận xét. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. D. TÊN HOẠT HỌC: LÀM QUEN CHỮ CÁI Đề tài: Tập tô chữ cái u, ư I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cầm bút tô chữ cái u, ư. Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u ư với chữ cái u, ư. Tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. Đồ theo nét chữ cái u, ư. - Trẻ 4 tuổi: Tô màu xanh cho quả su su có chữ cái u, tô màu đỏ có chữ cái ư. Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện con cua, quả dứa. Tô màu chữ u, ư. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tô màu chữ tranh có chữ cái u, ư. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng tô viết của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh chứa chữ cái u, ư - Vở tập tô đủ cho trẻ, bút sáp màu, bút chì. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân - Cả lớp hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1, 2 trẻ 4 tuổi trả lời. - Trong bài hát có nhắc tới điều gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy trẻ tập tô chữ cái u, ư - Cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại với trẻ - Hưỡng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có chữ cái u. - Trẻ quan sát và lắng - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái u với chữ cái u. nghe. - Tô màu các hình vẽ củ khoai, quả đu đủ, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. - Đồ theo nét chữ cái u. - Các bạn 4 tuổi: Tô màu xanh cho quả su su có chữ - Trẻ quan sát. cái u. - Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện con cua. - Tô màu chữ u. - Với chữ ư cũng tương tự như vậy. - Trẻ 2, 3 tuổi tô màu tranh chữ cái u, ư. * Trẻ thực hiện. - Hỏi trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút. 15 - Cô giao nhiệm vụ cho các bạn, trong khi tô chúng - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. mình ngồi đúng tư thế ngẩng cao đầu và cầm bút bằng - Trẻ lắng nghe. tay phải cầm bằng 3 đầu ngón tay. - Trẻ thực hiện (Tuyết). - Cô đến từng trẻ hướng dẫn động viên trẻ tô. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét từng trẻ tuyên dương những trẻ tô đẹp và động viên những trẻ còn tô chưa đẹp. - Cô tuyên dương trẻ. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát một số dụng cụ của nghề nông TCVĐ: Có bao nhiêu đồ vật Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết được tên gọi, đặc điểm một số dụng cụ của nghề nông và ích lợi của nghề nông, sản phẩm của nghề nông, trẻ chơi trò chơi nhanh nhẹn. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ được quan sát dụng cụ nghề nông, trẻ gọi đúng tên, đặc điểm một số nghề theo sự gợi ý của cô, trẻ biết chơi trò chơi theo sự hướng dẫn. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ và cách chơi trò chơi cho trẻ. 3. Giáo dục - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề, đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị - Tranh nghề nông, lô tô sản phẩm của nghề nông. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát: “Cháu yêu cô chú công nhân”. - Trẻ hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ nghe. - Bài hát nói về điều gì? - 1-2 ý kiến - Cô khái quát. 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Quan sát một số dụng cụ của nghề nông - Trẻ quan sát. - Cho trẻ quan sát một số dụng cụ nghề nông cái cuốc, xẻng, cái liềm. - Đây là gì? - 2, 3 trẻ 2-4 tuổi trả lời. - Có đặc điểm gì? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Có những phần nào? - 1-2 trẻ 3-5 tuổi trả lời. - Dùng để làm gì? - 2, 3 trẻ 2-4 tuổi trả lời. - Dùng như thế nào? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Là dụng cụ của nghề gì? - Trẻ trả lời. 16 - Khi dùng phải như thế nào? Vì sao? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. * TCVĐ: Có bao nhiêu đồ vật - Cô nói tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. + Luật chơi: Bạn nào mà nói sai đồ vật trong vòng thì - Trẻ lắng nghe. bạn đó phải hủy cuộc chơi và phải nhảy lò cò. + Cách chơi: Cô cho 1 trẻ lên, trẻ chạy bật vào vòng bất kì và nói tên đồ vật và số lượng của đồ vật đó. Sau đó bật chụm chân tại chỗ với số lần bằng số lượng tranh, đồ vật trong vòng tròn đó. Tiếp tục bật nhảy vào vòng tròn khác. Lần lượt từng trẻ lên chơi. - Cô cho trẻ nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 1-2 lần. - Trẻ chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. - Cô nhận xét trò chơi. * Chơi tự do - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời. - Cô cho hỏi trẻ thích chơi gì? - 1-2 trẻ 4-5 tuổi trả lời. - Trong khi chơi thì như thế nào? - 1-2 trẻ 2-3 tuổi trả lời. - Sau khi chơi phải làm gì? - Trẻ chơi. - Trẻ chơi cô bao quát trẻ chơi. - Nhận xét sau khi chơi. 3.HĐ3 : Kết thúc - Cô nhận xét chung toàn bài. - Trẻ rửa tay vào lớp. - Cho trẻ rửa tay vào lớp. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN - Trẻ 5 tuổi: MT 48: Biết cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt dễ bị hóc sặc,.... - Trẻ 4 tuổi: MT33: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... - Trẻ 3 tuổi: MT30: Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... - Trẻ 2 tuổi: MT12: Thích nghi với chế độ ăn cơm, ăn được các loại thức ăn khác nhau. H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Hoàn thiện phần còn lại trong vở tập tô chữ cái u, ư a. Mục đíchyêu cầu * Kiến thức 17 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ u, ư, hoàn thiện phần còn lại trong vở tập tô chữ cái. - Trẻ 4 tuổi: Tô màu tranh, tô màu chữ cái in rỗng u, ư, đọc thơ trong có có chữ cái. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tô màu hình vẽ, đọc thơ có chứa chữ cái u, ư. - Trẻ 2 tuổi: Tô màu tranh. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng phát âm, tư thế ngồi, cách cầm bút, kỹ năng tập tô chữ cái, tô màu cho trẻ. * Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. b. Chuẩn bị - Tranh chữ cái u, ư. - Vở tập tô đủ cho trẻ, bút sáp màu, bút chì. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cho trẻ hoàn thiện những phần còn lại trong vở - Trẻ lắng nghe. tập tô chữ cái u, ư sáng chưa làm song theo những nội dung yêu cầu trong vở. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện. - Trẻ mở vở đến trang cô yêu cầu. - Cô nhận xét sau khi trẻ thực hiện xong. - Trẻ thực hiện (Tuyết). - Cô nhận xét sau khi trẻ thực hiện xong. - Trẻ lắng nghe. 2. Dạy trẻ trò chơi bán hàng a. Mục đíchyêu cầu * Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, chơi được trò chơi, qua trò chơi này để trẻ hiểu hơn về công việc buôn bán cũng như hiểu được giá trị của những thứ mình có xung quanh. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi luật chơi, chơi trò chơi hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ. * Kỹ năng - Thông qua trò chơi giúp phát triển ngôn ngữ, khả năng giao tiếp. * Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. b. Chuẩn bị - Một số đồ chơi mô phỏng bánh, kẹo, rau, củ, quả, tôm, cá c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cách chơi: Yêu cầu nhóm trẻ đóng vai người bán - Trẻ lắng nghe. hàng sắp xếp thực phẩm theo từng loại. Các nhóm 18 trẻ đóng vai người tiêu dùng thực phẩm phải đưa ra yêu cầu. Ví dụ: “Bác ơi bán cho tôi mớ rau ngót; Bác bán cho tôi quả mận ”. “Người mua” trả tiền và nói cảm ơn. “Người mua” và “người bán” chào tạm biệt nhau... - Trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Cô quan sát, hướng dẫn, động viên trẻ chơi. - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Cô chải đầu tóc gọn gàng, rửa mặt cho trẻ. - Cho tổ trưởng từng tổ nhận xét bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, cô nhận xét, tuyên dương. Nhắc nhở động viên trẻ ngày sau ngoan hơn. - Cho trẻ cắm cờ - trả trẻ. Ngày soạn 18/11/2023 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 27/11/2024 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Hạt gạo – Hạt gạo là sản phẩm của nghề nông – Hạt gạo để nấu cơm I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, nói rõ ràng mạch lạc, biết phát triển thành câu. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc các từ và phát triển thành câu theo sự hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nghe, nói rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, cung cấp thêm vốn từ, ghi nhớ có chủ đích. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý giữ gìn sản phẩm của nghề nông. II. Chuẩn bị - Tranh nghề nông. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu đố - Trẻ lắng nghe, giải câu đố. “Cây gì nhỏ nhỏ Hạt nó nuôi người 19 Chín vàng khắp nơi Mọi người đi gặt ” - Là hạt gì? - Cả lớp lắng nghe. - Cho trẻ quan sát: “Hạt gạo”. - Trẻ quan sát tranh. 2. HĐ2: Phát triển bài - Cô nói mẫu từ: “Hạt gạo” 2 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cô mời 1 trẻ khá nói mẫu. - 1 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cô cho cả lớp nói từ: “Hạt gạo”. - Cả lớp nói. - Cho trẻ nói dưới nhiều hình thức cô chú ý và - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, cá sửa sai cho trẻ. nhân. - Hạt gạo là sản phẩm của nghề gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho cả lớp nói câu: Hạt gạo là sản phẩm - Cả lớp nói. của nghề nông. - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, cá - Cho trẻ nói dưới nhiều hình thức cô chú ý và nhân. sửa sai cho trẻ. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. - Hạt gạo để làm gì? - Cả lớp nói. - Cô cho cả lớp nói câu: Hạt gạo để nấu cơm. - Cho trẻ nói dưới nhiều hình thức cô chú ý và - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, cá sửa sai cho trẻ. nhân. - Hỏi trẻ vừa được làm quen từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình phải làm gì vơi những sản phẩm - Cả lớp nói. của nghề nông? - Trẻ lắng nghe. - Cho trẻ nhắc lại. - Cô khái quát lại. - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. * Trò chơi: Truyền tin. - Cô hỏi trẻ luật chơi và cách chơi. - Trẻ lắng nghe cô phổ biến - Cô khái quát lại. cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cô mời ba tổ lên chơi mỗi tổ xếp thành 1 hàng dọc. Bạn trưởng nhóm của ba đội đứng ở đầu hàng chạy nên chỗ cô, lần lượt cô truyền tin cho từng đội khi nào có hiệu lệnh "Bắt đầu" bạn đội trưởng có nhiệm vụ về truyền tin cho các thành viên trong tổ của mình. Đội nào truyền nhanh và đúng tin cô giáo đã truyền cho sẽ là đội chiến thắng. - Luật chơi: Tổ nào thua phải nói lại từ, hoặc câu đội mình 3 lần. - Cô cho trẻ chơi. - Trẻ cùng chơi. - Cô nhận xét trẻ chơi. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung. - Trẻ lắng nghe. C. TÊN HOẠT ĐỘNG: THỂ DỤC KỸ NĂNG Đề tài: Bật-nhảy từ trên cao xuống 40cm. I. Mục đích - yêu cầu 20 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập được bài tập phát triển chung đúng nhịp, tập được bài vận động cơ bản MT15: Nhảy xuống từ độ cao 40cm (CS2) + Tuyết: Nhảy xuống từ độ cao 20cm. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập được bài tập phát triển chung đúng nhịp, tập được bài vận động cơ bản Bật - nhảy từ trên cao xuống cao 30. - Trẻ 2, 3 tuổi: Tập bài tập phát triển chung và Bật nhảy theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn luyện và phát triển cơ bắp cùng sự khéo léo của đôi chân, sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, chăm chỉ tập luyện trong giờ. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng, bục bật cho trẻ. - Cờ cho trẻ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Khởi động - Cho trẻ xếp thành 3 hành dọc. - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các kiểu chân (Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, mũi bàn - Trẻ thực hiện. chân, đi thường, đi má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, đi thường). - Cho trẻ về 3 hàng ngang theo tổ. 2. HĐ2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung - Cô làm từng động tác và làm mẫu cho trẻ. - Trẻ thực hiện 2lx8n. - Tay 2: Đưa ra phía trước, sang ngang. - Trẻ thực hiện 2lx8n. - Bụng 2: Đứng quay người sang bên. - Trẻ thực hiện 3lx8n. - Chân 1: Khụy gối. - Trẻ thực hiện. - Cô tập cùng trẻ quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. b. Vận động cơ bản: Bật-nhảy từ trên cao xuống 40cm - Cô cho trẻ về đội hình chữ U. - Trẻ chú ý quan sát. - Cô giới thiệu tên vận động. - Cô cho trẻ nhắc tên vận động cùng cô. - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác + Tư thế chuẩn bị cô đứng trên khối hộp gỗ có độ cao 40cm, đưng tự nhiên 2 tay đứng ra phía trước khụy gố, có hiệu lệnh “Bật” nhún chân và bật lên cao khi rơi chạm đất bằng hai đâì bàn chân, gối hơi khụy, tay đưa ra phía trước để giữa thăng bằng (chú ý không lao người về phía trước) - Trẻ thực hiện (Tuyết).
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_nong_thi.pdf