Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Chủ đề lớn: Nghề nghiệp Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất Tuần 13 (Từ ngày 02 tháng 12 năm 2024 đến ngày 06 tháng 12 năm 2024) Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) Tên HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 + HH: Thổi nơ Thể dục + Tay: Đưa tay ra trước sang ngang. sáng + Bụng: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Bật đưa chân sang ngang LQCC TẠO HÌNH TOÁN VĂN HỌC MTXQ Tập tô chữ cái i, Làm 1 số sản Nhận biết, phân Dạy trẻ đọc thơ Trò chuyện về t, c (MT 133) phẩm nghề nông biệt khối cầu, diễn cảm “ nghề sản xuất Hoạt từ nguyên vật khối trụ (MT Chiếc cầu mới” (MT 221) động liệu khác nhau( 168) (MT 107) học MT 164;228) HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: QS và HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Gải tranh và TC về tranh và TC TC về sản phẩm tranh và TC về câu đố về chủ công việc của công việc của nghề gốm, sứ công việc của đề Hoạt cô thợ dệt bác nông dân TCVĐ: Nhảy nghề thợ xây. TCVĐ: Ném động TCVĐ: Luồn trong ngày mùa bao bố TCVĐ: Cướp bóng vào rổ ngoài luồn tổ dế TCVĐ: Thi xem Chơi theo ý cờ Chơi theo ý trời Chơi theo ý đội nào nhanh thích Chơi theo ý thích thích Chơi theo ý thích thích - PV: Gia đình, bán hàng - XD: Xây trang trại chăn nuôi - ÂN: Biểu diễn các bài hát về chủ đề. Hoạt - TH: Vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng về nghề sản xuất. động - KPKH - T - TN: Chơi với khối cầu, khối trụ. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề sản Chơi xuất, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, hoa. - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện và làm anbum về nghề sản xuất 1. Ôn KT cũ: 3. 1.Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: TC 1. Ôn KT TC 1.Ôn KT cũ: TC “Ai thông TC “ “Bé nặn “Nhanh tay “Thi ai đọc TC “Ai đoán Hoạt minh” giỏi” chọn đúng hay” gioi” động 2. 2. LQKTM: 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC 2. Biểu diễn chiều TC “Bé nặn “Đì tìm và chạm “Thi ai đọc hay” “Thi đội nào văn nghệ cuối giỏi” vào”(EL 41) 3. Vệ sinh nêu nhanh” tuần 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu 3.Vệ sinh, nêu 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ gương cắm cờ gương cắm cờ, gương cắm cờ phát bé ngoan Chủ đề lớn: Nghề nghiệp Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất Tuần 13: Từ ngày 02/12/2024 đến ngày 06/12/2024. I. Thể dục sáng. + HH: Thổi nơ + Tay: Đưa tay ra trước sang ngang. + Bụng: Nghiêng người sang hai bên. + Chân: Bật đưa chân sang ngang 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh có bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp và biết cách chơi trò chơi. - Trẻ khuyết tật biết tập theo cô và các bạn. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt khoát - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh. 2. ChuÈn bÞ: - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng. 3. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động của KT Hoạt động 1: Khởi động - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi tròn kết hợp đi, chạy theo hiệu thường - đi bằng gót chân thường - đi bằng gót lệnh. - đi thường - mũi bàn chân - đi thường - mũi chân- đi thường - đi má - bàn chân- đi thường - đi thường - chạy chậm - đi má - đi thường - chạy nhanh - chạy chậm, chạy chậm - chạy đi thường và về hàng nhanh - chạy chậm, đi - Cho trẻ xếp đội hình hàng - Trẻ chú ý thực hiện thường và về hàng ngang, dọc, dóng hàng, dàn theo hiệu lệnh của cô - Trẻ chú ý thực hiện hàng. theo hiệu lệnh của cô Hoạt động 2 : Trọng động - Bài tập phát triển chung: + HH: Thổi nơ - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô + Tay: Đưa tay ra trước sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần x - Trẻ tập cùng cô 4 lần ngang. 8 nhịp x 8 nhịp + Bụng: Nghiêng người sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần x - Trẻ tập cùng cô 4 lần hai bên. 8 nhịp x 8 nhịp + Chân: Bật đưa chân sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần x - Trẻ tập cùng cô 4 lần ngang 8 nhịp x 8 nhịp - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ (động viên khuyến khích trẻ tập) * Trò chơi: Gieo hạt - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô nói - Cách chơi: Trẻ đọc lời thơ cách chơi cách chơi và làm động tác tương ứng với lời thơ - Trẻ chơi - Trẻ chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô động viên khuyến khích trẻ chơi) Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng vòng II. Hoạt động chơi. - PV: Gia đình, bán hàng - XD: Xây trang trại chăn nuôi - ÂN: Biểu diễn các bài hát về chủ đề. - TH: Vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng về nghề sản xuất. - KPKH - T - TN: Chơi với khối cầu, khối trụ. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề sản xuất, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, hoa. - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện và làm anbum về nghề sản xuất 1. Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết tên góc chơi, nhận nhóm chơi, biết nhận vai chơi dưới sự thỏa thuận của trưởng trò và trưởng nhóm, biết kết hợp với nhau để lắp ghép các nút ghép để xếp hàng rào, cây xanh, ngôi nhà ... để xây trang trại chăn nuôi, biết thể hiện một số hoạt động của mình qua các trò chơi như: người bán hàng, bố mẹ chăm sóc các con, cô chú công nhân xây dựng; Biết xem tranh ảnh và làm album về nghề sản xuất; Biết vẽ, nặn, xé dán làm đồ dùng về nghề sản xuất; Chơi với khối cầu khối trụ. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề sản xuất, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, hoa; tự nhiên khi biểu diễn các bài hát - Trẻ khuyết tật biết chơi cùng cô và các bạn dưới sự hướng dẫn của cô tại góc mình chọn. - Rèn sự khéo léo của đôi tay thông qua hoạt động vẽ, nặn, xé dán. Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ và mạnh dạn tự tin cho trẻ, thao tác vai. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi chơi đoàn kết. 2. Chuẩn bị: - Không gian đủ cho 5 góc chơi + Góc phân vai: Đồ chơi bán hàng như các thực phẩm rau, củ, quả, , đồ chơi gia đình (đồ dùng dạy học) + Góc xây dựng: Các nút ghép, khối gỗ, nhà, cây xanh, con vật.... + Góc tạo hình: Giấy A4, bút màu, bút chì, đất nặn, bảng con, khăn lau ... + Góc sách truyện: Sách, truyện, lô tô về nghề sản xuất + Góc KPKH - T - TN: Thẻ chữ in rỗng, bút màu, dây kẽm, khối cầu, khối trụ, lô tô đồ dùng dụng cụ các nghề bộ chăm sóc cây cảnh... + Góc ÂN: Sắc xô, phách tre, trống 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: Thỏa thuận trước khi chơi. - Hát bài hát “ Lớn lên cháu lái - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát theo các máy cày” bạn + Bài hát nói về nội dung gì? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe + Bạn nào giỏi kể tên sản phẩm - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe, cô của nghề sản xuất? cho trẻ nói theo các - GD trẻ yêu quý và biết ơn người bạn lao động làm ra những sản phẩm - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe cho chúng mình sử dụng - Để hiểu thêm về các góc chơi - Trẻ bầu trưởng - Trẻ lắng nghe các con hãy bầu bạn trưởng trò trò nào? + Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ - Trẻ kể - Trẻ lắng nghe thể hiện tài năng ở những góc chơi nào?(trưởng trò) => Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài năng ở 5 góc chơi đó là: Góc phân - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe vai; góc xây dựng; góc tạo hình; góc sách chuyện (góc âm nhạc); góc khoa học - toán. * Góc phân vai các bạn hôm nay chơi gì? + Chơi gia đình có những ai? - Bán hàng, gia - Trẻ lắng nghe đình. + Bố mẹ làm công việc gì? - Ông bà, bố mẹ và - Trẻ trả lời các con... + Gia đình muốn mua hàng thì - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe phải đến đâu? kiến + Người bán hàng bán những gì? - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe ( Cô giáo dạy chúng mình những kiến gì? Dạy học cô giáo cần có những - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe đồ dùng gì? ) - Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai vai - Trẻ lắng nghe * Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi chơi gì? + Các bạn xây như thế nào? - Xây trang trại - Trẻ lắng nghe + Để xây được thì cần có đồ dùng chăn nuôi gì? + Bạn nào sẽ chơi ở góc xây - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe dựng? kiến * Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ nhận vai chơi hôm nay muốn làm gì? kiến + Cần có những đồ dùng gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe + Bạn nào sẽ chơi ở góc sách - Trẻ trả lời truyện + Chúc các bạn sẽ tạo ra những - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe sản phẩm thật đẹp * Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì? (Xem tranh ảnh, sách chuyện làm anbum về nghề sản xuất.) - Bạn nào sẽ chơi ở góc sách - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe truyện - Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật đẹp. - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe * Góc KH - T- TN các bạn chơi gì? + Các bạn cần có đồ dùng gì? - 2 - 3 ý kiến (Chơi - Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? với khối cầu, khối - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé trụ. Tìm gắn một - Trẻ lắng nghe * Góc ÂN các bạn sẽ chơi gì? số dụng cụ của - Các bạn hát và biểu diễn cần có nghề sản xuất, những đồ dùng gì? phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, hoa.) - 1 - 2 ý kiến - Những bạn nào sẽ chơi ở góc - Trẻ nhận vai - Trẻ lắng nghe chơi này? - Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - Cô thống nhất lại các góc chơi - 2 - 3 trẻ kể mà trẻ đã lựa chọn - Khi về góc chơi các bạn sẽ làm - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi gì? Trong khi chơi như thế nào? Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe làm gì? - Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi. HĐ 2: Quá trình chơi: - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc - Trẻ trả lời: Bầu trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi trưởng nhóm và của trẻ giao nhiệm vụ + Các bác đang xây gì đấy? xây như thế nào? - Trẻ hứng thú chơi + Các bác bán được nhiều không - Trẻ hứng thú chơi ạ, hôm nay bác bán những gì?... - Cô đến góc chơi còn lại. - Cô khuyến khích trẻ liên kết các nhóm với nhau. HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến các - Trẻ nhận xét các - Trẻ nhận xét các góc nhận xét từng góc chơi. bạn trong nhóm bạn trong nhóm - Cô lắc sắc xô và nhận xét chung - Trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét các góc chơi và cho trẻ nhận xét trưởng trò trưởng trò trưởng trò - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ - Trẻ hát cất đồ dùng dùng ****************************************** Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024 I. Hoạt động học: Làm quen chữ cái Đề tài: Tập tô chữ cái i, t, c 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái i, t, c. Trẻ biết cách tô chữ i, t, c theo chiều từ trên xuống dười tư trái sang phải (MT 133) trùng khít với đường chấm mờ. - Trẻ khuyết tật đọc theo cô và tô chữ cái i,t,c theo sự hướng dẫn của cô. - Luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện sự khéo léo của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế. - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, sạch sẽ, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của các 2.Chuẩn bị: - Tranh mẫu của cô. Vở tập tô. Bút màu, bút chì, giá treo sản phẩm 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ chơi trò chơi “ xúc xắc” - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô + Cô dán chữ cái mặt con xúc xắc, - Trẻ phát âm lại - Trẻ phát âm lại trẻ chơi và đọc. chữ cái chữ cái Hoạt động 2. Phát triển bài * Tập tô chữ i - Cho trẻ phát âm i( in thường, in - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm hoa, viết thường) - Trẻ quan sát cô tô mẫu: - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và - Tô mầu vòng tròn có chữ i lắng nghe lắng nghe - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và nét chấm mờ để hoàn thành từ. lắng nghe lắng nghe - Đồ theo chữ cái i: Cô đặt bút vào chấm đen bên dưới rồi đưa lên trên ở - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và nét xiên phải trước rồi đến nét móc lắng nghe lắng nghe ngược vậy là cô đã tô xong chữ i + Cô tô nét gì trước? rồi đến nét gì? - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ i - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến lắng nghe như thế nào? * Tập tô chữ t - Cho trẻ phát âm i( in thường, in - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm hoa, viết thường) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát cô tô mẫu: lắng nghe lắng nghe - Tô mầu vòng tròn có chữ i - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và với i lắng nghe lắng nghe - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và nét chấm mờ để hoàn thành từ. lắng nghe lắng nghe - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và ào chấm đen ở đầu nét xiên phải đưa lắng nghe lắng nghe lên trên sau đó tô đến nét móc ngược cuối cùng đến nét ngang + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ t - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và như thế nào? lắng nghe + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả - Trẻ trả lời - Trẻ quan sát và lớp quan sát? - Trẻ quan sát lắng nghe * Tập tô chữ c - Cô cho trẻ phát âm chữ c - Cho trẻ phát âm i( in thường, in - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm hoa, viết thường) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát cô tô mẫu: lắng nghe lắng nghe - Tô mầu vòng tròn có chữ i - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và với i lắng nghe lắng nghe - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ. - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và vào nét chấm đen vào phía trên rồi lắng nghe lắng nghe cô tô hết chữ C từ trái qua phải từ trên xuống dưới + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ C - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và như thế nào? lắng nghe + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả -Trẻ thực hiện lớp quan sát? * Trẻ thực hiện - Khi ngồi chúng mình ngồi như thế - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ quan sát và nào? Chúng mình cầm bút bằng mấy - Trẻ trả lời (Cầm lắng nghe đầu ngón tay? bút bằng tay phải và - Chúng mình tô như thế nào ? bằng 3 đàu ngón tay, ngồi thẳng lưng, tô trùng khít không chờm ra ngoài) - Cho trẻ thực hiện (Cô bao quát trẻ) - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện * Nhận xét sản phẩm. - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Trẻ trưng bày - Trẻ trưng bày - Cô cho trẻ giới thiệu sản phẩm và - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến nêu ý kiến nhận xét. nhận xét. nhận xét. - Cô nhận xét chung động viên trẻ. - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý lắng Hoạt động 3: Kết thúc nghe nghe - Cho trẻ cất đồ dùng nhẹ nhàng ra - Trẻ cất đồ dùng và - Trẻ cất đồ dùng và ngoài. ra sân ra sân II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: QS tranh và TC về công việc của cô thợ dệt TCVĐ: Luồn luồn tổ dế. Chơi tự do. 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết được công việc, các dụng cụ và sản phẩm của cô thợ dệt làm ra, biết cách chơi trò chơi và chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết và nói theo công việc của cô thợ dệt. - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ và sự nhanh nhẹn thông qua trò chơi cho trẻ. - Giáo dục trẻ yêu quý các sản phẩm cô thợ dệt làm ra. 2. Chuẩn bị: - Tranh cô thợ dệt đang làm việc, một số đồ dùng, dụng cụ và sản phẩm của cô thợ dệt. 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: QS tranh và TC về công việc của cô thợ dệt - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng - Trẻ trò chuyện cùng cô. cô. - Lớp đọc bài thơ “ Cô thợ dệt” -Lớp đọc bài thơ - Trẻ chú ý lắng nghe + Lớp mình đang thực hiện chủ - Trẻ trả lời - Trẻ chú ý lắng nghe đề gì? + Các con hãy kể tên các nghề - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ chú ý lắng nghe sản xuất mà mình biết? - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe trong xã hội - Cho trẻ quan sát tranh cô thợ - Trẻ quan sát tranh - Trẻ quan sát tranh dệt đang làm việc và gợi ý cho trẻ nhận xét về bức tranh + Bức tranh nói về ai? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời theo gợi + Cô thợ dệt đang làm gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến ý của cô + Khi làm việc cô thợ dệt cần - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ chú ý lắng nghe có những đồ dùng gì? + Các con có biết cô thợ dệt - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ chú ý lắng nghe làm ra những sản phẩm gì không? - GD trẻ yêu quý và giữ gìn các - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe sản phẩm của cô thợ dệt làm ra HĐ2: TCVĐ “Luồn luồn tổ dế”. - Cách chơi: Có hai người nắm tay nhau giơ lên cao làm “tổ”. Số người còn lại nắm vạt áo nhau, người sau nắm vạt áo người đằng trước. Sau đó đoàn người bắt đầu luồn qua luồn lại - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe qua “tổ”, vừa đi vừa đọc bài đồng dao: “Luồn luồn tổ dế Chộp lấy đứa đằng sau.” Kết thúc, hai người làm “tổ” chụp tay xuống để bắt người đi sau cùng. Sau đó người vừa bị bắt phải làm “tổ” thay cho một trong hai người, người vừa được thay đứng lên đầu hàng, - Trẻ lắng nghe lần hai chộp được người tiếp sẽ phải làm "tổ" thay cho người còn lại. Trò chơi cứ thế tiếp diễn - Luật chơi: Người bị bắt phải làm “tổ” thay cho một trong hai người, người vừa được thay đứng lên đầu hàng, lần hai chộp được người tiếp sẽ phải làm "tổ" thay cho người còn lại. - Tổ chức cho trẻ chơi (quan sát - Trẻ chơi - Trẻ chơi động viên khuyến khích trẻ chơi). - Nhận xét sau khi chơi, động - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe viên trẻ. HĐ3: Chơi tự do - Hỏi ý định chơi của trẻ? - 2-3 ý kiến - Trẻ chú ý lắng nghe - Chơi như thế nào? - Trẻ trả lời - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô bao quát, đảm bảo an toàn - Trẻ chơi. - Trẻ chơi. cho trẻ. III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Ai thông minh” * Tập tô chữ i - Cho trẻ phát âm i( in thường, in hoa, viết thường) - Trẻ quan sát cô tô mẫu: - Tô mầu vòng tròn có chữ i - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ. - Đồ theo chữ cái i: Cô đặt bút vào chấm đen bên dưới rồi đưa lên trên ở nét xiên phải trước rồi đến nét móc ngược vậy là cô đã tô xong chữ i + Cô tô nét gì trước? rồi đến nét gì? + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ i như thế nào? * Tập tô chữ t - Cho trẻ phát âm i( in thường, in hoa, viết thường) - Trẻ quan sát cô tô mẫu: - Tô mầu vòng tròn có chữ i - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ. - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút ào chấm đen ở đầu nét xiên phải đưa lên trên sau đó tô đến nét móc ngược cuối cùng đến nét ngang + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ t như thế nào? + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả lớp quan sát? * Tập tô chữ c - Cô cho trẻ phát âm chữ c - Cho trẻ phát âm i( in thường, in hoa, viết thường) - Trẻ quan sát cô tô mẫu: - Tô mầu vòng tròn có chữ i - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ. - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút vào nét chấm đen vào phía trên rồi cô tô hết chữ C từ trái qua phải từ trên xuống dưới + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ C như thế nào? + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả lớp quan sát? 2. LQKT mới: Trò chơi “Bé tài giỏi” - Sáng nay các con làm gì? + Bạn nào giỏi nói cho cô và các bạn nghe xem con nặn sản phẩm gì của nghề nông và con nặn như thế nào? - Cách chơi: Cô phát bảng và đất nặn, nguyên vật liệu từ nhiên: lá cây lưới xốp .nhiệm vụ của các con sẽ thi nhau làm lại sản phẩm của nghề nông mà các con thích nhất nhé - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm) - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. . ****************************************** Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024 I. Hoạt động học: Tạo hình Đề tài: Làm 1 số sản phẩm nghề nông từ nguyên vật liệu khác nhau. 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi và nhận xét được một số đặc điểm của sản phẩm. Làm 1 số sản phẩm nghề nông từ nguyên vật liệu khác nhau: như làm củ cà rốt từ lưới xốp; làm bông lúa từ lưới xốp, làm con cá từ lá cây; làm chùm nho từ giấy báo. Nói được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình (MT 164), đặt tên cho sản phẩm tạo hình của mình (MT 228). - Trẻ khuyết tật nặn một số sản phẩm nghề nông xoay tròn, lăn lọc, ấn bẹp dưới sự hướng dẫn của cô - Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, rèn kỹ năng xoay tròn, lăn dọc, ấn bẹt. - Giáo dục trẻ: Quý trọng sản phẩm của cô, bác nông dân. 2. Chuẩn bị. - Mô hình vườn cây, rau củ. - Vật mẫu: Bông lúa, quả ớt, chùm nho, củ cà rốt, quả khế .. - Đất nặn, bảng con, đĩa đựng sản phẩm. 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dẫn trẻ đến mô hình và trò - Trẻ đi tham quan - Trẻ đi tham quan chuyện về mô hình vườn cây, cùng cô cùng cô rau. - Các con đang được quan sát gì - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời đây? - Ai là người đã trồng được - 1 - 2 trẻ vườn cây và rau xanh tốt này? - Đây là những sản phẩm của - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe các bác nông dân đã làm ra, GD trẻ ăn nhiều rau của quả và phải biết yêu quý kính trọng bác nông dân nha các con. - Hôm nay đến thăm trang trại của các bác nông dân các bác còn gửi tặng chúng mình một hộp quà đấy bậy giờ cô mời lớp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe mình cùng nhẹ nhàng về chỗ ngồi để khám phá món quà của các bác gửi cho lớp mình nào Hoạt động 2. Phát triển bài * Quan sát vật mẫu mẫu - Mời 1 trẻ lên mở hộp quả và lấy vật mẫu ra quan sát + Bạn lấy được gì đây? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời + Bông lúa có những đặc điểm - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe gì?(hình dạng, màu sắc ...) + Bông lúa này cô làm từ gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe - Cô khái quát : Bông lúa này cô làm từ lưới xốp đựng hoa quả, cô cắt thành 1 đường dải nhỏ và cuộn vào thân. - Cô đọc câu đố về củ cà rốt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe cho trẻ giải đó và lấy vật mẫu cho trẻ quan sát + Củ gì đây các con? + Bạn nào nhận xét gì về củ cà rốt (màu sắc, hình dạng) - Trẻ giải đố - Trẻ lắng nghe + Củ cà rốt được nặn như thế nào? - Cô khái quát lại cách nặn củ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe cà rốt - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe ý - Chơi trò chơi “ trời tối - trời kiến sáng” và đưa ra từng vật mẫu - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe cho trẻ quan sát và nhận xét về - Trẻ quan sát và trả đặc điểm, màu sắc, cách nặn - Trẻ lắng nghe lời của từng loại củ, quả và nguyên liệu làm ra sản phẩm đấy. - Cô khái quát lại cách làm của - Trẻ quan sát và trả - Trẻ lắng nghe từng loại củ, quả lời * Hỏi ý định của trẻ - Con định làm quả gì gì? - Con làm như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - GD trẻ khi nặn không bôi bẩn lên quần áo và bàn ghế * Trẻ thực hiện. - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe - Trẻ thực hiện, cô quan sát, gợi ý, hướng dẫn trẻ thực hiện ý tưởng của mình. - Động viên khuyến khích trẻ sáng tạo khi làm sản phẩm - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện * Nhận xét sản phẩm. - Trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. - Cô mời trẻ lên nhận xét: + Con thích bài của bạn nào nhất? vì sao? - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát + Bài nào là bài của con? + Con làm như thế nào? Sản - 3 - 4 trẻ lên nhận phẩm của con từ nguyên vật xét - Trẻ lắng nghe liệu gì? - Cô nhận xét tuyên dương cả lớp và những bạn có bài đẹp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe còn những bạn chưa đẹp cần cố gắng lần sau. HĐ3. Kết thúc - Hát “Lớn lên cháu lái máy - Trẻ đọc thơ và - Trẻ mang sản cày” và cho trẻ mang sản phẩm mang sản phẩm về phẩm về góc tạo của mình về góc tạo hình. góc tạo hình. hình. II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: QS tranh và TC công việc của bác nông dân trong ngày mùa TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh Chơi theo ý thích 1. Mục đích - yêu cầu: - Trẻ biết một số công việc, đồ dùng và dụng cụ của bác nông dân hay làm trong ngày mùa, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật biết được công việc của bác nông dân trong ngày mùa dưới sự hướng dẫn của cô và nói theo cô ( Bác nông dân, bác gặt lúa...) - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ đ ịnh, phát triển ngôn ngữ, sự nhanh nhẹn cho trẻ. - GD trẻ biết ơn công lao người lao động đã làm ra sản phẩm cho chúng ta sử dụng và khi phải ăn hết suất không làm rơi vãi . 2. Chuẩn bị: - Tranh bác nông dân đang làm việc và một số đồ dùng, dụng cụ như: cuốc, xẻng, liềm, dao - Một số đồ dùng, dụng cụ của nghề nông, mộc, may 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: QS tranh và TC công việc của bác nông dân trong ngày mùa - Trẻ hát nài hát “ Lớn lên cháu - Trẻ hát cùng cô. - Trẻ hát cùng bạn. lái máy cày” + Bài hát nói về nội dung gì? - Bài hát nói về bạn - Trẻ lắng nghe nhỏ lớn lên lái máy cày. - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu về công - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe việc của bác nông dân trong ngày mùa - Chơi trò chơi “ Trời sáng - trời tối + Gợi ý hỏi trẻ bác nông dân - 1,2 ý kiến - Trẻ lắng nghe đang làm gì? + Bác nông dân gặt lúa cần có - 3 - 4 trẻ kể. - Trẻ lắng nghe đồ dùng gì? + Đồ dùng đó được dùng như - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe thế nào? + Nghề đó gọi là nghề gì? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - Mở rộng; ngoài ra bác nông - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe dân còn làm những gì? - Quan sát tranh bác nông dân - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát đang cày bừa, cấy (tương tự) - GD trẻ biết ơn công lao người lao động đã làm ra sản phẩm cho chúng ta sử dụng và khi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe phải ăn hết suất không làm rơi vãi .. Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh” - Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi phải bật qua vòng và lấy 1 đồ - Chú ý lắng nghe - Chú ý lắng nghe dùng dụng cụ của nghề nông - Cách chơi: Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào lấy được nhiều đồ dùng dụng cụ của nghề hơn thì đội đó chiến thắng - Tổ chức cho trẻ chơi. - Quan sát động viên khuyến - Trẻ chơi 1 - 2 lần - Trẻ chơi 1 - 2 lần khích trẻ và nhan xét sau khi chơi. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi tự do toàn cho trẻ khi chơi * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên - Chú ý lắng nghe và dương và cho trẻ vệ sinh. thực hiện. III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ: Trò chơi Trò chơi “Bé tài giỏi” - Sáng nay các con làm gì? + Bạn nào giỏi nói cho cô và các bạn nghe xem con nặn sản phẩm gì của nghề nông và con nặn như thế nào? - Cách chơi: Cô phát bảng và đất nặn, nguyên vật liệu từ nhiên: lá cây lưới xốp .nhiệm vụ của các con sẽ thi nhau làm lại sản phẩm của nghề nông mà các con thích nhất nhé - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm) - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 2. LQKT mới: “Đì tìm và chạm vào”(EL 41) - Cô nêu cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Cả lớp đi thành vòng tròn, khi cô nói đi tìm và chạm vào khối nào hoặc đặc điểm của khối đó thì trẻ sẽ tìm và chạm vào khối mà cô yêu cầu. + Luật chơi: Ai tìm sai phải tìm lại cho đúng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi của trẻ 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày. - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước. - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2024 I. Hoạt động học: Toán Đề tài: Nhận biết, phân biệt khối cầu, khối trụ 1. Mục đích - yêu cầu - Trẻ gọi tên và chỉ ra đặc điểm, nhận biết và phân biệt điểm giống nhau và khác nhau giữa khối cầu - khối trụ (MT 168). Nhận dạng được khối cầu - khối trụ trong thực tế. Biết chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ khuyết tật biết gọi tên khối cầu, khối trụ theo cô. - Rèn kĩ năng so sánh, phân biệt đặc điểm giống và khác nhau giữa các khối: khối cầu với khối trụ, Khả năng phản xạ nhanh nhẹn khéo léo, sự quan sát ghi nhớ có chủ định thông qua trò chơi. - Trẻ nghe lời ông bà, bố mẹ, chăm ngoan học giỏi. 2. Chuẩn bị: - Các khối cầu, khối trụ - Máy tính, tivi. - Một số đồ dùng có dạng khối cầu, khối trụ như: quả bưởi, lon nước ngọt, hộp sữa, 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT Hoạt động 1: Giới thiệu bài - xuất hiện giao lưu cùng các bạn - Trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng - Tặng cho các bạn những hộp quà Hoạt động 2:Phát triển bài - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát * Nhận biết, Phân biệt khối cầu - khối trụ. - Mở hộp quà màu đỏ xuất hiện các khối cầu. - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát - Tặng mỗi bạn 1 khối cầu - Các bạn hãy kết đôi với nhau và - Trẻ nhận khối cầu - Trẻ nhận khối cầu chơi với khối cầu nào. - Hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm - Các bạn vừa chơi với khối gì? đôi đôi dưới sự hướng - Cho trẻ đọc tên khối theo lớp, tổ, - 2 - 3 ý kiến dẫn của cô. nhóm, cá nhân. - Trẻ đọc - Trẻ đọc - Con có nhận xét gì về khối cầu? - Khối cầu có đặc điểm gì nữa? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - Vì sao khối cầu có thể lăn được? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe Khối cầu không xếp chồng được ? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe -> Cô chốt: Khối cầu có đường - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe cong tròn khép kín bao quanh, lăn được, không xếp chồng được lên - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe nhau. - Mở hộp quà màu xanh xuất hiện khối trụ - Cho trẻ hoạt động nhóm - Cho trẻ đọc tên khối trụ theo lớp, - Trẻ thảo luận - Trẻ thảo luận tổ, nhóm cá nhân - Trẻ đọc - Trẻ đọc - Khối trụ có đặc điểm gì? - Khối trụ có lăn được không? Vì - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe sao? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe - Bạn nào có ý kiến nhận xét ? - Vì sao khối trụ có thể xếp chồng - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe được? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe -> Cô chốt: Khối trụ có đường cong tròn khép kín bao quanh và có 2 mặt phẳng ở 2 đầu. Khối trụ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe lăn được và xếp chồng được lên nhau. - Cả lớp đứng lên vận động bài: Hình khối ngộ nghĩnh. - Trẻ vận động - Trẻ vận động * So sánh khối cầu, khối trụ - Khối cầu và khối trụ giống nhau ở điểm nào? Khác nhau ở điểm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe nào? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe - Cô chốt cho trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát, lắng - Trẻ quan sát, lắng ảnh so sánh trên tivi nghe nghe Giống: Có đường cong bao quanh, lăn được. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe Khác: Khối trụ có 2 mặt phẳng, khối cầu không có mặt phẳng. Khối trụ xếp chồng được, khối - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện cầu không xếp chồng được. * Liên hệ thực tế: Săn tìm hình khối - Cho trẻ đi tìm xung quanh lớp các đồ dùng có dạng khối hôm nay đã học. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Mở rộng các đồ dùng khác. * Luyện tập: - Trò chơi : “Đì tìm và chạm vào”(EL 41) - Cô nêu cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Cả lớp đi thành vòng tròn, khi cô nói đi tìm và chạm vào khối nào hoặc đặc điểm của - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe khối đó thì trẻ sẽ tìm và chạm vào khối mà cô yêu cầu.. + Luật chơi: Ai tìm sai phải tìm lại cho đúng. - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần Hoạt động 3: Kết thúc - Cô khen ngợi, động viên các bạn - Giáo dục trẻ nghe lời ông bà và bố mẹ, chăm ngoan, học giỏi. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về sản phẩm nghề gốm, sứ TCVĐ: Nhảy bao bố. Chơi theo ý thích 1.Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên gọi và đặc điểm một số sản phẩm của nghề gốm, sứ, biết cách chơi trò chơi và chơi ở những chỗ an toàn. - Trẻ khuyết tật biết tên gọi nghề gốm, sứ theo cô. - Rèn kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ và sự nhanh nhẹn cho trẻ khi tham gia chơi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm của nghề gốm sứ 2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, bằng phẳng. - Một số sản phẩm của nghề gốm: Bình hoa, cốc, bát sứ 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT HĐ1: HĐCCĐ “Quan sát và trò chuyện về sản phẩm nghề gốm, sứ”. - Đọc bài thơ “ Cái bát xinh xinh” - Trẻ đọc thơ cùng - Trẻ đọc thơ cùng - Bài thơ nói về cái gì? cô cô - Cái bát là sản phẩm của nghề gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe - GD trẻ khi sử dụng trẻ giữ gìn sản - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe phẩm - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - Chơi trò chơi “ Chiếc hộp kỳ diệu” - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô + Bạn lấy được cái gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ trả lời. + Cái bát có đặc điểm như thế nào? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Cái bát được làm bằng chất liệu - 3 - 4 trẻ kể - Trẻ lắng nghe gì? + Cái bát có dạng hình gì?do ai làm - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe ra? kiến - Quan sát cái cốc, lọ hoa (tương tự) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe biết giữ gìn và bảo quản khi sử dụng đồ dùng. HĐ2: Trò chơi “Nhảy bao bố” - 1 - 2 trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe - Trẻ nhắc lại cách chơi LC, CC - Luật chơi: Trẻ nhảy chưa đến đích mà quay lại là phạm luật. Nhảy chưa đến đích mà bỏ bao bố ra cũng phạm luật, bạn tiếp theo phải có bao bố thì mới được nhảy - Cách chơi: Trẻ đứng đầu hàng của - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe mỗi đội bước từng chân một vào trong bao bố hai tay giữ lấy miệng bao bố và đứng dưới vạch xuất phát. Khi có hiệu lệnh “bắt đầu”, trẻ đứng đầu mỗi đội nhảy tiếp đất bằng mũi bàn chân, theo đường thẳng sao cho thật khéo léo không bị ngã, nhảy về đích, cởi bao bố ra, đi về hàng của đội mình rồi đưa bao bố cho bạn tiếp theo và đi về cuối hàng đứng, bạn tiếp theo bước từng chân vào bao bố và nhảy về đích. Cứ như vậy cho đến bạn cuối cùng của đội. - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ cùng cô và - Nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe bạn Hoạt động 3: Chơi theo ý thích. - Trẻ lắng nghe - Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý toàn cho trẻ khi chơi thích của trẻ thích của trẻ * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ vệ sinh. III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Nhanh tay chọn đúng” - Sáng nay các con được học về khối gì? - Cô lần lượt đua ra từng khối cho trẻ nhận xét về tên gọi, màu sắc, đặc điểm của khối - Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm cơ bản của khối cầu, khối trụ - Bây giờ cô sẽ giơ các khối các bé nói nhanh tên khối nhé! - Cô đọc câu đố. + Tôi có đường cong tròn khép kín bao quanh và có 2 mặt phẳng ở 2 đầu. Tôi là khối gì? + Tôi có đường cong tròn khép kín bao quanh, lăn được, không xếp chồng được lên nhau. Tôi là khối gì? - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Kiểm tra kết quả của trẻ sau mỗi lần chơi 2. LQKT mới: Trò chơi “ Thi ai đọc hay” - Trò chuyện về chủ đề: Kể tên các nghề - Cô giới thiệu tên bài thơ và tên tác giả, đọc 1-2 lần kết hợp hình ảnh - Giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về sự vui mừng phấn khởi của người dân được đi lại trên chiếc cầu mới và tất cả mọi người đã khen chú công nhân xây dựng tài giỏi đấy các con ạ. - Cô hướng trẻ để cách đọc diễn cảm bài thơ: Cách ngắt, nghỉ, nhấn vào từ, câu trong bài thơ - Cách chơi: Các con vừa được lắng nghe cô đọc diễn cảm bài thơ, bây giờ các con sẽ thi nhau xem bài nào đọc thơ thật hay bằng cách đọc rõ ràng và diễn cảm nhất nhé. - Cô tổ chức cho trẻ đọc theo nhiều hình thức: cả lớp 3 lần, 3 tổ, 2 nhóm, cá nhân (3- 4 trẻ) - Bao quát, sửa sai cho trẻ. Động viên khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng 2. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày. ****************************************** Thứ năm, ngày 05 tháng 12 năm 2024 Tên hoạt động: Văn học Tên đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “ Chiếc cầu mới” 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ (MT 107), biết đọc ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, nhịp điệu và biết đọc thơ diễn cảm bài thơ “ Chiếc cầu mới”. - Trẻ khuyết tật biết đọc theo cô bài thơ “ chiếc cầu mới” theo sự hướng dẫn của cô. - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm và phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu quý và tôn trọng các nghề trong xã hội. Qua bài thơ giáo dục trẻ biết lễ phép, kính yêu và nhớ ơn các chú công nhân xây dựng. 2. Chuẩn bị - Nhạc “ Cháu yêu cô chú công nhân”, - Hình ảnh minh họa cho bài thơ “ Chiếc cầu mới” 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát: “Cháu yêu cô thợ - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô dệt” + Các con vừa hát bài hát gì? - 1- 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe Nói về ai - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe + Các cô chú công nhân làm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe nghề gì? + Bạn nào giỏi kể tên các nghề - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe mà con biết? - Giáo dục trẻ: Trong xã hội có rất nhiều nghề như nghề như nghề công nhân, nông dân, xây dựng, bác sĩ và mỗi nghề đều có lợi ích riêng, sản phẩm riêng vì vây các con phải yêu quý, tôn trọng các nghề trong xã hội 2.Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm “Chiếc cầu mới” - Các con ạ, tác giả Thái Hoàng Linh có một bài thơ rất hay nói về sự vui mừng phấn khởi của người dân được đi lại trên chiếc - 1 - 2 trẻ nhắc tên - Trẻ nhắc tên bài cầu mới, chúng mình có biết đó bài thơ, tác giả thơ, tác giả là bài thơ nào không? - Cô cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả - Cô đọc diễn cảm lần 1 kết hợp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe cử chỉ, điệu bộ, nét mặt - Lần 2: Cô đọc diễn cảm cho trẻ - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát nghe kết hợp với hình ảnh trên tivi + Bài thơ nói về điều gì? - 2 - 3 ý kiến - 2 - 3 ý kiến + Cô khái quát lại nội dung: Bài
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_14_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu.pdf