Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025

pdf 32 Trang Ngọc Diệp 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 14 - Chủ đề lớn: Nghề nghiệp - Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
 Chủ đề lớn: Nghề nghiệp
 Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất
 Tuần 13 (Từ ngày 02 tháng 12 năm 2024 đến ngày 06 tháng 12 năm 2024)
 Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
 Tên HĐ
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 + HH: Thổi nơ
Thể dục + Tay: Đưa tay ra trước sang ngang.
 sáng + Bụng: Nghiêng người sang hai bên.
 + Chân: Bật đưa chân sang ngang
 LQCC TẠO HÌNH TOÁN VĂN HỌC MTXQ
 Tập tô chữ cái i, Làm 1 số sản Nhận biết, phân Dạy trẻ đọc thơ Trò chuyện về 
 t, c (MT 133) phẩm nghề nông biệt khối cầu, diễn cảm “ nghề sản xuất 
 Hoạt từ nguyên vật khối trụ (MT Chiếc cầu mới” (MT 221)
 động liệu khác nhau( 168) (MT 107)
 học MT 164;228)
 HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: QS và HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Gải 
 tranh và TC về tranh và TC TC về sản phẩm tranh và TC về câu đố về chủ 
 công việc của công việc của nghề gốm, sứ công việc của đề
 Hoạt 
 cô thợ dệt bác nông dân TCVĐ: Nhảy nghề thợ xây. TCVĐ: Ném 
 động 
 TCVĐ: Luồn trong ngày mùa bao bố TCVĐ: Cướp bóng vào rổ
 ngoài 
 luồn tổ dế TCVĐ: Thi xem Chơi theo ý cờ Chơi theo ý 
 trời
 Chơi theo ý đội nào nhanh thích Chơi theo ý thích
 thích Chơi theo ý thích
 thích
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - ÂN: Biểu diễn các bài hát về chủ đề.
 Hoạt - TH: Vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng về nghề sản xuất.
 động - KPKH - T - TN: Chơi với khối cầu, khối trụ. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề sản 
 Chơi xuất, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, 
 hoa.
 - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện và làm anbum về nghề sản xuất 
 1. Ôn KT cũ: 3. 1.Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: TC 1. Ôn KT TC 1.Ôn KT cũ: 
 TC “Ai thông TC “ “Bé nặn “Nhanh tay “Thi ai đọc TC “Ai đoán 
 Hoạt minh” giỏi” chọn đúng hay” gioi”
 động 2. 2. LQKTM: 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC 2. Biểu diễn 
 chiều TC “Bé nặn “Đì tìm và chạm “Thi ai đọc hay” “Thi đội nào văn nghệ cuối 
 giỏi” vào”(EL 41) 3. Vệ sinh nêu nhanh” tuần
 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu 3.Vệ sinh, nêu 
 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ gương cắm cờ gương cắm cờ, 
 gương cắm cờ phát bé ngoan Chủ đề lớn: Nghề nghiệp
 Chủ đề nhánh 3: Nghề sản xuất
 Tuần 13: Từ ngày 02/12/2024 đến ngày 06/12/2024.
 I. Thể dục sáng. 
 + HH: Thổi nơ
 + Tay: Đưa tay ra trước sang ngang.
 + Bụng: Nghiêng người sang hai bên.
 + Chân: Bật đưa chân sang ngang
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, thực hiện đúng, thuần thục các 
động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh có bắt đầu và kết thúc động tác đúng 
nhịp và biết cách chơi trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật biết tập theo cô và các bạn.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt 
khoát
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động của KT
Hoạt động 1: Khởi động
- Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi 
tròn kết hợp đi, chạy theo hiệu thường - đi bằng gót chân thường - đi bằng gót 
lệnh. - đi thường - mũi bàn chân - đi thường - mũi 
 chân- đi thường - đi má - bàn chân- đi thường - 
 đi thường - chạy chậm - đi má - đi thường - 
 chạy nhanh - chạy chậm, chạy chậm - chạy 
 đi thường và về hàng nhanh - chạy chậm, đi 
- Cho trẻ xếp đội hình hàng - Trẻ chú ý thực hiện thường và về hàng
ngang, dọc, dóng hàng, dàn theo hiệu lệnh của cô - Trẻ chú ý thực hiện 
hàng. theo hiệu lệnh của cô
Hoạt động 2 : Trọng động
- Bài tập phát triển chung:
+ HH: Thổi nơ - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô
+ Tay: Đưa tay ra trước sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần x - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
ngang. 8 nhịp x 8 nhịp
+ Bụng: Nghiêng người sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần x - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
hai bên. 8 nhịp x 8 nhịp
+ Chân: Bật đưa chân sang - Trẻ tập cùng cô 4 lần x - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
ngang 8 nhịp x 8 nhịp
- Cô bao quát và sửa sai cho 
trẻ (động viên khuyến khích 
trẻ tập) * Trò chơi: Gieo hạt - Trẻ lắng nghe cô nói - Trẻ lắng nghe cô nói 
- Cách chơi: Trẻ đọc lời thơ cách chơi cách chơi
và làm động tác tương ứng 
với lời thơ - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 
lần (Cô động viên khuyến 
khích trẻ chơi)
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng
vòng
 II. Hoạt động chơi.
 - PV: Gia đình, bán hàng
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - ÂN: Biểu diễn các bài hát về chủ đề.
 - TH: Vẽ, nặn, xé dán, làm đồ dùng về nghề sản xuất.
 - KPKH - T - TN: Chơi với khối cầu, khối trụ. Tìm gắn một số dụng cụ 
của nghề sản xuất, phân nhóm các đồ dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái 
đã học, chăm sóc cây, hoa.
 - ST: Xem tranh ảnh, sách chuyện và làm anbum về nghề sản xuất 
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết tên góc chơi, nhận nhóm chơi, biết nhận vai chơi dưới sự thỏa 
thuận của trưởng trò và trưởng nhóm, biết kết hợp với nhau để lắp ghép các nút 
ghép để xếp hàng rào, cây xanh, ngôi nhà ... để xây trang trại chăn nuôi, biết thể 
hiện một số hoạt động của mình qua các trò chơi như: người bán hàng, bố mẹ 
chăm sóc các con, cô chú công nhân xây dựng; Biết xem tranh ảnh và làm album 
về nghề sản xuất; Biết vẽ, nặn, xé dán làm đồ dùng về nghề sản xuất; Chơi với 
khối cầu khối trụ. Tìm gắn một số dụng cụ của nghề sản xuất, phân nhóm các đồ 
dùng dụng cụ theo nghề. chơi với chữ cái đã học, chăm sóc cây, hoa; tự nhiên 
khi biểu diễn các bài hát
 - Trẻ khuyết tật biết chơi cùng cô và các bạn dưới sự hướng dẫn của cô tại 
góc mình chọn.
 - Rèn sự khéo léo của đôi tay thông qua hoạt động vẽ, nặn, xé dán. Phát 
triển khả năng quan sát, ghi nhớ và mạnh dạn tự tin cho trẻ, thao tác vai. Phát 
triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi chơi đoàn kết.
 2. Chuẩn bị:
 - Không gian đủ cho 5 góc chơi
 + Góc phân vai: Đồ chơi bán hàng như các thực phẩm rau, củ, quả, , đồ 
chơi gia đình (đồ dùng dạy học)
 + Góc xây dựng: Các nút ghép, khối gỗ, nhà, cây xanh, con vật....
 + Góc tạo hình: Giấy A4, bút màu, bút chì, đất nặn, bảng con, khăn lau ...
 + Góc sách truyện: Sách, truyện, lô tô về nghề sản xuất 
 + Góc KPKH - T - TN: Thẻ chữ in rỗng, bút màu, dây kẽm, khối cầu, 
khối trụ, lô tô đồ dùng dụng cụ các nghề bộ chăm sóc cây cảnh... + Góc ÂN: Sắc xô, phách tre, trống 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ1: Thỏa thuận trước khi 
chơi.
- Hát bài hát “ Lớn lên cháu lái - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát theo các 
máy cày” bạn
+ Bài hát nói về nội dung gì? - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
+ Bạn nào giỏi kể tên sản phẩm - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe, cô 
của nghề sản xuất? cho trẻ nói theo các 
- GD trẻ yêu quý và biết ơn người bạn
lao động làm ra những sản phẩm - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
cho chúng mình sử dụng
- Để hiểu thêm về các góc chơi - Trẻ bầu trưởng - Trẻ lắng nghe
các con hãy bầu bạn trưởng trò trò
nào?
+ Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ - Trẻ kể - Trẻ lắng nghe
thể hiện tài năng ở những góc chơi 
nào?(trưởng trò)
=> Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày 
hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài 
năng ở 5 góc chơi đó là: Góc phân - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
vai; góc xây dựng; góc tạo hình; 
góc sách chuyện (góc âm nhạc); 
góc khoa học - toán. 
* Góc phân vai các bạn hôm nay 
chơi gì?
+ Chơi gia đình có những ai? - Bán hàng, gia - Trẻ lắng nghe
 đình.
+ Bố mẹ làm công việc gì? - Ông bà, bố mẹ và - Trẻ trả lời
 các con...
+ Gia đình muốn mua hàng thì - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
phải đến đâu? kiến
+ Người bán hàng bán những gì? - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
( Cô giáo dạy chúng mình những kiến
gì? Dạy học cô giáo cần có những - 1 - 2 trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
đồ dùng gì? )
- Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai vai - Trẻ lắng nghe
* Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi 
chơi gì?
+ Các bạn xây như thế nào? - Xây trang trại - Trẻ lắng nghe
+ Để xây được thì cần có đồ dùng chăn nuôi
gì?
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc xây - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
dựng? kiến * Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ nhận vai chơi
hôm nay muốn làm gì? kiến
+ Cần có những đồ dùng gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc sách - Trẻ trả lời
truyện
+ Chúc các bạn sẽ tạo ra những - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
sản phẩm thật đẹp
* Góc sách truyện các bạn sẽ làm 
gì? (Xem tranh ảnh, sách chuyện 
làm anbum về nghề sản xuất.)
- Bạn nào sẽ chơi ở góc sách - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe
truyện
- Chúc các bạn sẽ tạo ra những 
album thật đẹp. - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
* Góc KH - T- TN các bạn chơi 
gì?
+ Các bạn cần có đồ dùng gì? - 2 - 3 ý kiến (Chơi 
- Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? với khối cầu, khối 
- Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé trụ. Tìm gắn một - Trẻ lắng nghe
* Góc ÂN các bạn sẽ chơi gì? số dụng cụ của 
- Các bạn hát và biểu diễn cần có nghề sản xuất, 
những đồ dùng gì? phân nhóm các đồ 
 dùng dụng cụ theo 
 nghề. chơi với chữ 
 cái đã học, chăm 
 sóc cây, hoa.)
 - 1 - 2 ý kiến
- Những bạn nào sẽ chơi ở góc - Trẻ nhận vai - Trẻ lắng nghe
chơi này?
- Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
- Cô thống nhất lại các góc chơi - 2 - 3 trẻ kể
mà trẻ đã lựa chọn
- Khi về góc chơi các bạn sẽ làm - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
gì? Trong khi chơi như thế nào? 
Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
làm gì?
- Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ lấy biểu tượng về góc 
chơi.
HĐ 2: Quá trình chơi: 
- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc - Trẻ trả lời: Bầu 
trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi trưởng nhóm và 
của trẻ giao nhiệm vụ
+ Các bác đang xây gì đấy? xây 
như thế nào? - Trẻ hứng thú chơi + Các bác bán được nhiều không - Trẻ hứng thú chơi
 ạ, hôm nay bác bán những gì?...
 - Cô đến góc chơi còn lại.
 - Cô khuyến khích trẻ liên kết các 
 nhóm với nhau.
 HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi.
 - Cô cùng trưởng trò đi đến các - Trẻ nhận xét các - Trẻ nhận xét các 
 góc nhận xét từng góc chơi. bạn trong nhóm bạn trong nhóm 
 - Cô lắc sắc xô và nhận xét chung - Trẻ nhận xét - Trẻ nhận xét 
 các góc chơi và cho trẻ nhận xét trưởng trò trưởng trò
 trưởng trò
 - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ - Trẻ hát cất đồ 
 dùng dùng 
 ******************************************
 Thứ hai, ngày 02 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: Làm quen chữ cái
 Đề tài: Tập tô chữ cái i, t, c
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái i, t, c. Trẻ biết cách tô chữ i, t, 
c theo chiều từ trên xuống dười tư trái sang phải (MT 133) trùng khít với đường 
chấm mờ.
 - Trẻ khuyết tật đọc theo cô và tô chữ cái i,t,c theo sự hướng dẫn của cô.
 - Luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện sự khéo léo 
của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế.
 - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, sạch sẽ, biết giữ gìn sản phẩm của mình và 
của các 
 2.Chuẩn bị:
 - Tranh mẫu của cô. Vở tập tô. Bút màu, bút chì, giá treo sản phẩm
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi “ xúc xắc” - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
 + Cô dán chữ cái mặt con xúc xắc, - Trẻ phát âm lại - Trẻ phát âm lại 
 trẻ chơi và đọc. chữ cái chữ cái
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Tập tô chữ i
 - Cho trẻ phát âm i( in thường, in - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
 hoa, viết thường)
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
 - Tô mầu vòng tròn có chữ i lắng nghe lắng nghe
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i 
 với i
 - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và nét chấm mờ để hoàn thành từ. lắng nghe lắng nghe
- Đồ theo chữ cái i: Cô đặt bút vào 
chấm đen bên dưới rồi đưa lên trên ở - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
nét xiên phải trước rồi đến nét móc lắng nghe lắng nghe
ngược vậy là cô đã tô xong chữ i
+ Cô tô nét gì trước? rồi đến nét gì? - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và 
+ Bạn nào nói cho cô cách tô chữ i - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến lắng nghe
như thế nào?
* Tập tô chữ t
- Cho trẻ phát âm i( in thường, in - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
hoa, viết thường) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
- Trẻ quan sát cô tô mẫu: lắng nghe lắng nghe
- Tô mầu vòng tròn có chữ i
- Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
với i lắng nghe lắng nghe
- Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
nét chấm mờ để hoàn thành từ. lắng nghe lắng nghe
- Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
ào chấm đen ở đầu nét xiên phải đưa lắng nghe lắng nghe
lên trên sau đó tô đến nét móc ngược 
cuối cùng đến nét ngang
+ Bạn nào nói cho cô cách tô chữ t - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và 
như thế nào? lắng nghe
+ Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả - Trẻ trả lời - Trẻ quan sát và 
lớp quan sát? - Trẻ quan sát lắng nghe
* Tập tô chữ c
- Cô cho trẻ phát âm chữ c
- Cho trẻ phát âm i( in thường, in - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
hoa, viết thường) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
- Trẻ quan sát cô tô mẫu: lắng nghe lắng nghe
- Tô mầu vòng tròn có chữ i
- Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
với i lắng nghe lắng nghe
- Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo 
nét chấm mờ để hoàn thành từ.
- Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
vào nét chấm đen vào phía trên rồi lắng nghe lắng nghe
cô tô hết chữ C từ trái qua phải từ 
trên xuống dưới
+ Bạn nào nói cho cô cách tô chữ C - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và 
như thế nào? lắng nghe
+ Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả -Trẻ thực hiện
lớp quan sát?
* Trẻ thực hiện
 - Khi ngồi chúng mình ngồi như thế - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ quan sát và nào? Chúng mình cầm bút bằng mấy - Trẻ trả lời (Cầm lắng nghe
 đầu ngón tay? bút bằng tay phải và 
 - Chúng mình tô như thế nào ? bằng 3 đàu ngón 
 tay, ngồi thẳng lưng, 
 tô trùng khít không 
 chờm ra ngoài)
 - Cho trẻ thực hiện (Cô bao quát trẻ) - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 * Nhận xét sản phẩm.
 - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Trẻ trưng bày - Trẻ trưng bày
 - Cô cho trẻ giới thiệu sản phẩm và - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ nêu ý kiến 
 nêu ý kiến nhận xét. nhận xét. nhận xét.
 - Cô nhận xét chung động viên trẻ. - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý lắng 
 Hoạt động 3: Kết thúc nghe nghe
 - Cho trẻ cất đồ dùng nhẹ nhàng ra - Trẻ cất đồ dùng và - Trẻ cất đồ dùng và 
 ngoài. ra sân ra sân
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: QS tranh và TC về công việc của cô thợ dệt
 TCVĐ: Luồn luồn tổ dế.
 Chơi tự do.
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết được công việc, các dụng cụ và sản phẩm của cô thợ dệt làm ra, 
biết cách chơi trò chơi và chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết và nói theo công việc của cô thợ dệt.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ và sự 
nhanh nhẹn thông qua trò chơi cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ yêu quý các sản phẩm cô thợ dệt làm ra.
 2. Chuẩn bị:
 - Tranh cô thợ dệt đang làm việc, một số đồ dùng, dụng cụ và sản phẩm 
của cô thợ dệt.
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: QS tranh và TC về công 
 việc của cô thợ dệt
 - Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng - Trẻ trò chuyện cùng 
 cô. cô.
 - Lớp đọc bài thơ “ Cô thợ dệt” -Lớp đọc bài thơ - Trẻ chú ý lắng nghe
 + Lớp mình đang thực hiện chủ - Trẻ trả lời - Trẻ chú ý lắng nghe
 đề gì?
 + Các con hãy kể tên các nghề - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ chú ý lắng nghe
 sản xuất mà mình biết?
 - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề - Trẻ chú ý lắng nghe - Trẻ chú ý lắng nghe
 trong xã hội
 - Cho trẻ quan sát tranh cô thợ - Trẻ quan sát tranh - Trẻ quan sát tranh
 dệt đang làm việc và gợi ý cho trẻ nhận xét về bức tranh
+ Bức tranh nói về ai? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời theo gợi 
+ Cô thợ dệt đang làm gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến ý của cô
+ Khi làm việc cô thợ dệt cần - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ chú ý lắng nghe
có những đồ dùng gì?
+ Các con có biết cô thợ dệt - 3 - 4 trẻ nêu ý kiến - Trẻ chú ý lắng nghe
làm ra những sản phẩm gì 
không?
- GD trẻ yêu quý và giữ gìn các - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
sản phẩm của cô thợ dệt làm ra
HĐ2: TCVĐ “Luồn luồn tổ 
dế”.
- Cách chơi: Có hai người nắm 
tay nhau giơ lên cao làm “tổ”. 
Số người còn lại nắm vạt áo 
nhau, người sau nắm vạt áo 
người đằng trước. Sau đó đoàn 
người bắt đầu luồn qua luồn lại - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
qua “tổ”, vừa đi vừa đọc bài 
đồng dao: “Luồn luồn tổ dế 
Chộp lấy đứa đằng sau.” Kết 
thúc, hai người làm “tổ” chụp 
tay xuống để bắt người đi sau 
cùng. Sau đó người vừa bị bắt 
phải làm “tổ” thay cho một 
trong hai người, người vừa 
được thay đứng lên đầu hàng, - Trẻ lắng nghe
lần hai chộp được người tiếp sẽ 
phải làm "tổ" thay cho người 
còn lại. Trò chơi cứ thế tiếp 
diễn 
- Luật chơi: Người bị bắt phải 
làm “tổ” thay cho một trong hai 
người, người vừa được thay 
đứng lên đầu hàng, lần hai chộp 
được người tiếp sẽ phải làm 
"tổ" thay cho người còn lại.
- Tổ chức cho trẻ chơi (quan sát - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
động viên khuyến khích trẻ 
chơi).
- Nhận xét sau khi chơi, động - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
viên trẻ.
HĐ3: Chơi tự do
- Hỏi ý định chơi của trẻ? - 2-3 ý kiến - Trẻ chú ý lắng nghe
- Chơi như thế nào? - Trẻ trả lời - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô bao quát, đảm bảo an toàn - Trẻ chơi. - Trẻ chơi. 
 cho trẻ.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Ai thông minh”
 * Tập tô chữ i
 - Cho trẻ phát âm i( in thường, in hoa, viết thường)
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: 
 - Tô mầu vòng tròn có chữ i
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i
 - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ.
 - Đồ theo chữ cái i: Cô đặt bút vào chấm đen bên dưới rồi đưa lên trên ở 
nét xiên phải trước rồi đến nét móc ngược vậy là cô đã tô xong chữ i
 + Cô tô nét gì trước? rồi đến nét gì?
 + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ i như thế nào?
 * Tập tô chữ t
 - Cho trẻ phát âm i( in thường, in hoa, viết thường)
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: 
 - Tô mầu vòng tròn có chữ i
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i
 - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ.
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút ào chấm đen ở đầu nét xiên phải đưa 
lên trên sau đó tô đến nét móc ngược cuối cùng đến nét ngang
 + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ t như thế nào?
 + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả lớp quan sát?
 * Tập tô chữ c
 - Cô cho trẻ phát âm chữ c
 - Cho trẻ phát âm i( in thường, in hoa, viết thường)
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: 
 - Tô mầu vòng tròn có chữ i
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái i với i
 - Tô mầu hình vẽ , đồ chữ cái i theo nét chấm mờ để hoàn thành từ.
 - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút vào nét chấm đen vào phía trên rồi cô 
tô hết chữ C từ trái qua phải từ trên xuống dưới
 + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ C như thế nào?
 + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả lớp quan sát?
 2. LQKT mới: Trò chơi “Bé tài giỏi”
 - Sáng nay các con làm gì?
 + Bạn nào giỏi nói cho cô và các bạn nghe xem con nặn sản phẩm gì của 
nghề nông và con nặn như thế nào?
 - Cách chơi: Cô phát bảng và đất nặn, nguyên vật liệu từ nhiên: lá cây lưới 
xốp .nhiệm vụ của các con sẽ thi nhau làm lại sản phẩm của nghề nông mà 
các con thích nhất nhé
 - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm) - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
.
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 03 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: Tạo hình
 Đề tài: Làm 1 số sản phẩm nghề nông từ nguyên vật liệu khác nhau.
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi và nhận xét được một số đặc điểm của sản phẩm. Làm 1 
số sản phẩm nghề nông từ nguyên vật liệu khác nhau: như làm củ cà rốt từ lưới xốp; 
làm bông lúa từ lưới xốp, làm con cá từ lá cây; làm chùm nho từ giấy báo. Nói 
được ý tưởng thể hiện trong sản phẩm tạo hình của mình (MT 164), đặt tên cho 
sản phẩm tạo hình của mình (MT 228).
 - Trẻ khuyết tật nặn một số sản phẩm nghề nông xoay tròn, lăn lọc, ấn bẹp 
dưới sự hướng dẫn của cô 
 - Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay, rèn kỹ năng xoay tròn, lăn dọc, 
ấn bẹt.
 - Giáo dục trẻ: Quý trọng sản phẩm của cô, bác nông dân.
 2. Chuẩn bị.
 - Mô hình vườn cây, rau củ.
 - Vật mẫu: Bông lúa, quả ớt, chùm nho, củ cà rốt, quả khế ..
 - Đất nặn, bảng con, đĩa đựng sản phẩm.
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô dẫn trẻ đến mô hình và trò - Trẻ đi tham quan - Trẻ đi tham quan 
 chuyện về mô hình vườn cây, cùng cô cùng cô
 rau.
 - Các con đang được quan sát gì - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 đây?
 - Ai là người đã trồng được - 1 - 2 trẻ
 vườn cây và rau xanh tốt này?
 - Đây là những sản phẩm của - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 các bác nông dân đã làm ra, GD 
 trẻ ăn nhiều rau của quả và phải 
 biết yêu quý kính trọng bác 
 nông dân nha các con.
 - Hôm nay đến thăm trang trại 
 của các bác nông dân các bác 
 còn gửi tặng chúng mình một 
 hộp quà đấy bậy giờ cô mời lớp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 mình cùng nhẹ nhàng về chỗ ngồi để khám phá món quà của 
các bác gửi cho lớp mình nào
Hoạt động 2. Phát triển bài
* Quan sát vật mẫu mẫu
- Mời 1 trẻ lên mở hộp quả và 
lấy vật mẫu ra quan sát
+ Bạn lấy được gì đây? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
+ Bông lúa có những đặc điểm - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe
gì?(hình dạng, màu sắc ...)
+ Bông lúa này cô làm từ gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
- Cô khái quát : Bông lúa này 
cô làm từ lưới xốp đựng hoa 
quả, cô cắt thành 1 đường dải 
nhỏ và cuộn vào thân.
- Cô đọc câu đố về củ cà rốt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
cho trẻ giải đó và lấy vật mẫu 
cho trẻ quan sát
+ Củ gì đây các con?
+ Bạn nào nhận xét gì về củ cà 
rốt (màu sắc, hình dạng) - Trẻ giải đố - Trẻ lắng nghe
+ Củ cà rốt được nặn như thế 
nào?
- Cô khái quát lại cách nặn củ - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
cà rốt - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe ý
- Chơi trò chơi “ trời tối - trời kiến
sáng” và đưa ra từng vật mẫu - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
cho trẻ quan sát và nhận xét về - Trẻ quan sát và trả 
đặc điểm, màu sắc, cách nặn - Trẻ lắng nghe lời
của từng loại củ, quả và nguyên 
liệu làm ra sản phẩm đấy.
- Cô khái quát lại cách làm của - Trẻ quan sát và trả - Trẻ lắng nghe
từng loại củ, quả lời
* Hỏi ý định của trẻ
- Con định làm quả gì gì?
- Con làm như thế nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
- GD trẻ khi nặn không bôi bẩn 
lên quần áo và bàn ghế
* Trẻ thực hiện. - 4 - 5 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
- Trẻ thực hiện, cô quan sát, gợi 
ý, hướng dẫn trẻ thực hiện ý 
tưởng của mình.
- Động viên khuyến khích trẻ 
sáng tạo khi làm sản phẩm - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
* Nhận xét sản phẩm.
- Trẻ mang sản phẩm lên trưng bày. 
 - Cô mời trẻ lên nhận xét: 
 + Con thích bài của bạn nào 
 nhất? vì sao? - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
 + Bài nào là bài của con?
 + Con làm như thế nào? Sản - 3 - 4 trẻ lên nhận 
 phẩm của con từ nguyên vật xét - Trẻ lắng nghe
 liệu gì?
 - Cô nhận xét tuyên dương cả 
 lớp và những bạn có bài đẹp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 còn những bạn chưa đẹp cần cố 
 gắng lần sau.
 HĐ3. Kết thúc
 - Hát “Lớn lên cháu lái máy - Trẻ đọc thơ và - Trẻ mang sản 
 cày” và cho trẻ mang sản phẩm mang sản phẩm về phẩm về góc tạo 
 của mình về góc tạo hình. góc tạo hình. hình.
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: QS tranh và TC công việc của bác nông dân trong ngày mùa 
 TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích - yêu cầu:
 - Trẻ biết một số công việc, đồ dùng và dụng cụ của bác nông dân hay 
làm trong ngày mùa, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, biết chơi ở 
những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết được công việc của bác nông dân trong ngày mùa 
dưới sự hướng dẫn của cô và nói theo cô ( Bác nông dân, bác gặt lúa...)
 - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ đ ịnh, phát triển ngôn ngữ, sự 
nhanh nhẹn cho trẻ.
 - GD trẻ biết ơn công lao người lao động đã làm ra sản phẩm cho chúng ta 
sử dụng và khi phải ăn hết suất không làm rơi vãi .
 2. Chuẩn bị: 
 - Tranh bác nông dân đang làm việc và một số đồ dùng, dụng cụ như: 
cuốc, xẻng, liềm, dao 
 - Một số đồ dùng, dụng cụ của nghề nông, mộc, may
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: QS tranh và TC 
 công việc của bác nông dân 
 trong ngày mùa
 - Trẻ hát nài hát “ Lớn lên cháu - Trẻ hát cùng cô. - Trẻ hát cùng bạn.
 lái máy cày”
 + Bài hát nói về nội dung gì? - Bài hát nói về bạn - Trẻ lắng nghe
 nhỏ lớn lên lái máy 
 cày. - Hôm nay cô và các con sẽ 
cùng nhau tìm hiểu về công - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
việc của bác nông dân trong 
ngày mùa
- Chơi trò chơi “ Trời sáng - 
trời tối
+ Gợi ý hỏi trẻ bác nông dân - 1,2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
đang làm gì?
+ Bác nông dân gặt lúa cần có - 3 - 4 trẻ kể. - Trẻ lắng nghe
đồ dùng gì?
+ Đồ dùng đó được dùng như - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
thế nào?
+ Nghề đó gọi là nghề gì? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
 - Mở rộng; ngoài ra bác nông - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
dân còn làm những gì?
- Quan sát tranh bác nông dân - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
đang cày bừa, cấy (tương tự)
- GD trẻ biết ơn công lao người 
lao động đã làm ra sản phẩm 
cho chúng ta sử dụng và khi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
phải ăn hết suất không làm rơi 
vãi ..
Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi 
xem đội nào nhanh”
- Luật chơi: Mỗi bạn lên chơi 
phải bật qua vòng và lấy 1 đồ - Chú ý lắng nghe - Chú ý lắng nghe
dùng dụng cụ của nghề nông
- Cách chơi: Trong thời gian là 
1 bản nhạc đội nào lấy được 
nhiều đồ dùng dụng cụ của 
nghề hơn thì đội đó chiến thắng
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Quan sát động viên khuyến - Trẻ chơi 1 - 2 lần - Trẻ chơi 1 - 2 lần
khích trẻ và nhan xét sau khi 
chơi. 
Hoạt động 3: Chơi theo ý 
thích
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi tự do
toàn cho trẻ khi chơi
* Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên - Chú ý lắng nghe và 
dương và cho trẻ vệ sinh. thực hiện.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi Trò chơi “Bé tài giỏi” - Sáng nay các con làm gì?
 + Bạn nào giỏi nói cho cô và các bạn nghe xem con nặn sản phẩm gì của 
nghề nông và con nặn như thế nào?
 - Cách chơi: Cô phát bảng và đất nặn, nguyên vật liệu từ nhiên: lá cây lưới 
xốp .nhiệm vụ của các con sẽ thi nhau làm lại sản phẩm của nghề nông mà 
các con thích nhất nhé
 - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm)
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 
 2. LQKT mới: “Đì tìm và chạm vào”(EL 41)
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: Cả lớp đi thành vòng tròn, khi cô nói đi tìm và chạm vào 
khối nào hoặc đặc điểm của khối đó thì trẻ sẽ tìm và chạm vào khối mà cô yêu 
cầu.
 + Luật chơi: Ai tìm sai phải tìm lại cho đúng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi của trẻ
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ tư, ngày 04 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: Toán
 Đề tài: Nhận biết, phân biệt khối cầu, khối trụ 
 1. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ gọi tên và chỉ ra đặc điểm, nhận biết và phân biệt điểm giống nhau và 
khác nhau giữa khối cầu - khối trụ (MT 168). Nhận dạng được khối cầu - khối 
trụ trong thực tế. Biết chơi trò chơi đúng luật.
 - Trẻ khuyết tật biết gọi tên khối cầu, khối trụ theo cô.
 - Rèn kĩ năng so sánh, phân biệt đặc điểm giống và khác nhau giữa các 
khối: khối cầu với khối trụ, Khả năng phản xạ nhanh nhẹn khéo léo, sự quan sát 
ghi nhớ có chủ định thông qua trò chơi.
 - Trẻ nghe lời ông bà, bố mẹ, chăm ngoan học giỏi.
 2. Chuẩn bị:
 - Các khối cầu, khối trụ
 - Máy tính, tivi.
 - Một số đồ dùng có dạng khối cầu, khối trụ như: quả bưởi, lon nước ngọt, 
hộp sữa, 
 3. Các hoạt động. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - xuất hiện giao lưu cùng các bạn - Trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng 
 - Tặng cho các bạn những hộp quà Hoạt động 2:Phát triển bài - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
* Nhận biết, Phân biệt khối cầu - 
khối trụ.
- Mở hộp quà màu đỏ xuất hiện 
các khối cầu. - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
- Tặng mỗi bạn 1 khối cầu
- Các bạn hãy kết đôi với nhau và - Trẻ nhận khối cầu - Trẻ nhận khối cầu
chơi với khối cầu nào. - Hoạt động nhóm - Hoạt động nhóm 
- Các bạn vừa chơi với khối gì? đôi đôi dưới sự hướng 
- Cho trẻ đọc tên khối theo lớp, tổ, - 2 - 3 ý kiến dẫn của cô.
nhóm, cá nhân. - Trẻ đọc - Trẻ đọc
- Con có nhận xét gì về khối cầu?
- Khối cầu có đặc điểm gì nữa? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
- Vì sao khối cầu có thể lăn được? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
Khối cầu không xếp chồng được ? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
-> Cô chốt: Khối cầu có đường - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
cong tròn khép kín bao quanh, lăn 
được, không xếp chồng được lên - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
nhau.
- Mở hộp quà màu xanh xuất hiện 
khối trụ
- Cho trẻ hoạt động nhóm
- Cho trẻ đọc tên khối trụ theo lớp, - Trẻ thảo luận - Trẻ thảo luận
tổ, nhóm cá nhân - Trẻ đọc - Trẻ đọc
- Khối trụ có đặc điểm gì?
- Khối trụ có lăn được không? Vì - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
sao? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
- Bạn nào có ý kiến nhận xét ?
- Vì sao khối trụ có thể xếp chồng - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
được? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe 
-> Cô chốt: Khối trụ có đường 
cong tròn khép kín bao quanh và 
có 2 mặt phẳng ở 2 đầu. Khối trụ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
lăn được và xếp chồng được lên 
nhau.
- Cả lớp đứng lên vận động bài: 
Hình khối ngộ nghĩnh. - Trẻ vận động - Trẻ vận động 
* So sánh khối cầu, khối trụ
- Khối cầu và khối trụ giống nhau 
ở điểm nào? Khác nhau ở điểm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
nào? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
- Cô chốt cho trẻ quan sát hình - Trẻ quan sát, lắng - Trẻ quan sát, lắng 
ảnh so sánh trên tivi nghe nghe
Giống: Có đường cong bao quanh, 
lăn được. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe Khác: Khối trụ có 2 mặt phẳng, 
 khối cầu không có mặt phẳng. 
 Khối trụ xếp chồng được, khối - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 cầu không xếp chồng được.
 * Liên hệ thực tế: Săn tìm hình 
 khối
 - Cho trẻ đi tìm xung quanh lớp 
 các đồ dùng có dạng khối hôm 
 nay đã học. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe 
 - Mở rộng các đồ dùng khác.
 * Luyện tập:
 - Trò chơi : “Đì tìm và chạm 
 vào”(EL 41)
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 + Cách chơi: Cả lớp đi thành vòng 
 tròn, khi cô nói đi tìm và chạm 
 vào khối nào hoặc đặc điểm của - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 khối đó thì trẻ sẽ tìm và chạm vào 
 khối mà cô yêu cầu..
 + Luật chơi: Ai tìm sai phải tìm 
 lại cho đúng. - Trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần
 Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô khen ngợi, động viên các bạn
 - Giáo dục trẻ nghe lời ông bà và 
 bố mẹ, chăm ngoan, học giỏi. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về sản phẩm nghề gốm, sứ 
 TCVĐ: Nhảy bao bố.
 Chơi theo ý thích
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết tên gọi và đặc điểm một số sản phẩm của nghề gốm, sứ, biết 
cách chơi trò chơi và chơi ở những chỗ an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết tên gọi nghề gốm, sứ theo cô.
 - Rèn kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ và sự nhanh nhẹn cho trẻ khi 
tham gia chơi.
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm của nghề gốm sứ 
 2. Chuẩn bị:
 - Sân sạch sẽ, bằng phẳng.
 - Một số sản phẩm của nghề gốm: Bình hoa, cốc, bát sứ 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: HĐCCĐ “Quan sát và trò 
 chuyện về sản phẩm nghề gốm, sứ”.
- Đọc bài thơ “ Cái bát xinh xinh” - Trẻ đọc thơ cùng - Trẻ đọc thơ cùng 
- Bài thơ nói về cái gì? cô cô
- Cái bát là sản phẩm của nghề gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
- GD trẻ khi sử dụng trẻ giữ gìn sản - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
phẩm - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
- Chơi trò chơi “ Chiếc hộp kỳ diệu” - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
+ Bạn lấy được cái gì? - 1-2 ý kiến - Trẻ trả lời.
+ Cái bát có đặc điểm như thế nào? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Cái bát được làm bằng chất liệu - 3 - 4 trẻ kể - Trẻ lắng nghe
gì?
+ Cái bát có dạng hình gì?do ai làm - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
ra? kiến
- Quan sát cái cốc, lọ hoa (tương tự) - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
 trả lời câu hỏi trả lời câu hỏi
- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
biết giữ gìn và bảo quản khi sử dụng 
đồ dùng.
HĐ2: Trò chơi “Nhảy bao bố” - 1 - 2 trẻ nhắc lại - Trẻ lắng nghe
- Trẻ nhắc lại cách chơi LC, CC
- Luật chơi: Trẻ nhảy chưa đến đích 
mà quay lại là phạm luật. Nhảy 
chưa đến đích mà bỏ bao bố ra 
cũng phạm luật, bạn tiếp theo phải 
có bao bố thì mới được nhảy 
- Cách chơi: Trẻ đứng đầu hàng của - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
mỗi đội bước từng chân một vào 
trong bao bố hai tay giữ lấy miệng 
bao bố và đứng dưới vạch xuất 
phát. Khi có hiệu lệnh “bắt đầu”, 
trẻ đứng đầu mỗi đội nhảy tiếp đất 
bằng mũi bàn chân, theo đường 
thẳng sao cho thật khéo léo không 
bị ngã, nhảy về đích, cởi bao bố ra, 
đi về hàng của đội mình rồi đưa 
bao bố cho bạn tiếp theo và đi về 
cuối hàng đứng, bạn tiếp theo bước 
từng chân vào bao bố và nhảy về 
đích. Cứ như vậy cho đến bạn cuối 
cùng của đội.
- Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 3 - 4 lần - Trẻ cùng cô và 
- Nhận xét sau mỗi lần chơi - Trẻ lắng nghe bạn
Hoạt động 3: Chơi theo ý thích. - Trẻ lắng nghe
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý 
toàn cho trẻ khi chơi thích của trẻ thích của trẻ * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên 
 dương và cho trẻ vệ sinh.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Nhanh tay chọn đúng”
 - Sáng nay các con được học về khối gì?
 - Cô lần lượt đua ra từng khối cho trẻ nhận xét về tên gọi, màu sắc, đặc 
điểm của khối
 - Cô cho trẻ nhắc lại đặc điểm cơ bản của khối cầu, khối trụ
 - Bây giờ cô sẽ giơ các khối các bé nói nhanh tên khối nhé!
 - Cô đọc câu đố.
 + Tôi có đường cong tròn khép kín bao quanh và có 2 mặt phẳng ở 2 đầu. 
Tôi là khối gì?
 + Tôi có đường cong tròn khép kín bao quanh, lăn được, không xếp chồng 
được lên nhau. Tôi là khối gì?
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Kiểm tra kết quả của trẻ sau mỗi lần chơi
 2. LQKT mới: Trò chơi “ Thi ai đọc hay”
 - Trò chuyện về chủ đề: Kể tên các nghề
 - Cô giới thiệu tên bài thơ và tên tác giả, đọc 1-2 lần kết hợp hình ảnh
 - Giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về sự vui mừng phấn khởi của người 
dân được đi lại trên chiếc cầu mới và tất cả mọi người đã khen chú công nhân 
xây dựng tài giỏi đấy các con ạ.
 - Cô hướng trẻ để cách đọc diễn cảm bài thơ: Cách ngắt, nghỉ, nhấn vào 
từ, câu trong bài thơ
 - Cách chơi: Các con vừa được lắng nghe cô đọc diễn cảm bài thơ, bây 
giờ các con sẽ thi nhau xem bài nào đọc thơ thật hay bằng cách đọc rõ ràng và 
diễn cảm nhất nhé.
 - Cô tổ chức cho trẻ đọc theo nhiều hình thức: cả lớp 3 lần, 3 tổ, 2 nhóm, 
cá nhân (3- 4 trẻ)
 - Bao quát, sửa sai cho trẻ. Động viên khuyến khích trẻ đọc to, rõ ràng
 2. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 05 tháng 12 năm 2024
 Tên hoạt động: Văn học
 Tên đề tài: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “ Chiếc cầu mới”
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ (MT 107), biết đọc 
ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, nhịp điệu và biết đọc thơ diễn cảm bài thơ “ Chiếc cầu 
mới”. - Trẻ khuyết tật biết đọc theo cô bài thơ “ chiếc cầu mới” theo sự hướng 
dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm và phát triển ngôn ngữ cho trẻ
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý và tôn trọng các nghề trong xã hội. Qua bài thơ 
giáo dục trẻ biết lễ phép, kính yêu và nhớ ơn các chú công nhân xây dựng. 
 2. Chuẩn bị
 - Nhạc “ Cháu yêu cô chú công nhân”,
 - Hình ảnh minh họa cho bài thơ “ Chiếc cầu mới”
 3. Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ hát: “Cháu yêu cô thợ - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô
 dệt”
 + Các con vừa hát bài hát gì? - 1- 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 Nói về ai - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Các cô chú công nhân làm - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 nghề gì?
 + Bạn nào giỏi kể tên các nghề - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 mà con biết?
 - Giáo dục trẻ: Trong xã hội có 
 rất nhiều nghề như nghề như 
 nghề công nhân, nông dân, xây 
 dựng, bác sĩ và mỗi nghề đều 
 có lợi ích riêng, sản phẩm riêng 
 vì vây các con phải yêu quý, tôn 
 trọng các nghề trong xã hội
 2.Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Dạy trẻ đọc thơ diễn cảm 
 “Chiếc cầu mới”
 - Các con ạ, tác giả Thái Hoàng 
 Linh có một bài thơ rất hay nói 
 về sự vui mừng phấn khởi của 
 người dân được đi lại trên chiếc - 1 - 2 trẻ nhắc tên - Trẻ nhắc tên bài 
 cầu mới, chúng mình có biết đó bài thơ, tác giả thơ, tác giả
 là bài thơ nào không?
 - Cô cho trẻ nhắc lại tên bài thơ, 
 tên tác giả
 - Cô đọc diễn cảm lần 1 kết hợp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 cử chỉ, điệu bộ, nét mặt
 - Lần 2: Cô đọc diễn cảm cho trẻ - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
 nghe kết hợp với hình ảnh trên 
 tivi
 + Bài thơ nói về điều gì? - 2 - 3 ý kiến - 2 - 3 ý kiến
 + Cô khái quát lại nội dung: Bài 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_14_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu.pdf