Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 21
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
 TUẦN 15 
Chủ đề lớn: gia đình
Chủ đề nhỏ: một số đồ dùng trong gia đình
Thực hiện từ ngày 23/12 đến ngày 27/12 năm 2024
Cô A: Phạm Thu Huyền
Cô B: Phạm Thị Nụ
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 2: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 B.TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: truyền tin
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ tuổi biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi, biết chơi trò chơi theo hướng 
dẫn, nói chính xác đồ dung mà cô vừa nói
- Trẻ nhận tin và chuyền tin chính xác
- Trẻ chơi đoàn kết, gìn giữ đồ dung trong gia đình
II. Chuẩn bị 
- Một số tranh lô tô 1 số đồ dung trong gia đình: chén, bát, đũa, nồi cơm 
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô dẫn dắt hướng trẻ vào bài - Trẻ nghe
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô nói cách chơi,luật chơi
 - Luật chơi : Đội nhận được tin nhắn chính xác 
 và đúng tranh là thắng cuộc .
 - Cách chơi : Cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng dọc . - Trẻ chú ý lắng nghe cô 
 Cô mời 2 bạn cuối dãy lên nhận tin. Cô đưa cho phổ biến cách chơi.
 mỗi bạn xem tấm lô tô tranh. Các bạn này phải 
 nghi nhớ tên nghề trong tranh của mình và chạy 
 về chỗ(trong khi các cháu quay về chỗ mình thì 
 cô gắn úp tấm thẻ này lên bảng phía trước các 
 hàng tương ứng). Khi về đến chỗ mình 2 bạn sẽ 
 nói thầm tên nghề trong tranh cho bạn biết để bạn - Trẻ chơi
 truyền cho người khác,tiếp tục cho đến bạn ngồi 
 ở đầu dãy.Bạn ngồi ở đầu dãy nhận được tin nhắn 
 sẽ chạy lên bàn cô, chọn tranh tương ứng ngắn 
 lên bảng. Cô sẽ lật tranh lên để cả lớp kiểm tra.
 - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ nghe 2
 2. Trò chơi học tập: phân loại kho báu (EM7)
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi phân loại kho báu.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi phân loại kho báu theo hướng dẫn 
của cô.
-Trẻ hứng thú học tập
II. Chuẩn bị:
- 3 cái hộp có chứa đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, đồ dùng bằng gỗ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1: giới thiệu bài
 - Tuần này chúng mình học chủ đề gì? - Chủ đề gia đình
 - Với chủ đề gia đình hôm nay cô cho chúng 
 mình chơi trò chơi “Phân loại kho báu”
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cách chơi: cô có 3 chiếc hộp, mỗi chiếc hộp là 
 một kho báu có chứa các loại đồ dùng để ăn, đồ - Trẻ chú ý lắng nghe cô 
 dùng để uống, đồ dùng bằng gỗ. Nhiệm vụ của phổ biến cách chơi.
 các đội chơi là phân loại các đồ vật trong kho báu 
 này riêng ra thành từng loại đồ dùng để ăn, để 
 uống, đồ dùng bằng gỗ.
 + Luật chơi: đội phân loại được nhiều và nhanh 
 nhất sẽ thắng cuộc
 + Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Cô cho lần lượt 3 đội mỗi đội 2 bạn chơi lên 
 chơi. Cho đến khi hết số lượng trẻ trong lớp, cô 
 bao quat trẻ, động viên khuyến khích trẻ.
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ chú ý lắng
 3. Trò chơi dân gian: lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Lộn cầu vồng”.
- Trẻ chơi được trò chơi, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ hứng thú chơi, chơi đoàn kết cùng nhau
II. Chuẩn bị: 
- Sân rộng rãi, bằng phẳng.
III. Hướng dẫn thực hiện:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Giới thiệu trò chơi: lộn cầu vồng - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: phát triển bài 3
 - Cách chơi: hai bé đứng đối mặt nhau nắm tay 
 nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài bài đồng dao: 
 Lộn cầu vồng nước trong nước chảy. Có cô mười 
 - Trẻ nghe cô nói luật chơi, 
 bảy. Có chị mười ba hai chị em ta cùng lộn cầu cách chơi.
 vồng. Hát đến “cùng lộn cầu vồng” hai bạn cùng 
 xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau 
 câu hát hai bé sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp 
 tục hát bài đồng dao rồi quay trở lại vị trí cũ.
 - Luật chơi: khi đọc đến tiếng cuối cùng của bài 
 đồng dao thì cả hai trẻ cùng xoay nửa vòng tròn 
 để lộn cầu vồng 
 - Cho trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ tham gia trò chơi 3,4 
 Hoạt động 3: kết thúc bài lần.
 Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích 
 trẻ lần sau chơi tốt.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình - bán hàng
 Xây dựng: xây nhà của bé
 Sách truyện: xem tranh ảnh về gia đình
 Tạo hình: tô mầu đồ dùng gia đình
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 Thứ hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về đồ dùng để ăn
I. Mục đích yêu cầu :
- Trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô và các bạn về tên, công dụng của 
một số đồ dùng để ăn: bát, đĩa, thìa.... 
- Trẻ kể được tên, công dụng của một số đồ dùng để ăn: bát, đĩa, thìa... trong gia 
đình, phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt, mở rộng vốn từ cho trẻ
- Trẻ biết gữi gìn đồ dùng để sử dụng lâu dài
II. Chuẩn bị: 
- Bát , đũa, thìa, ...
III. Hướng dẫn thực hiện:
- Cô hỏi trẻ khi ăn cơm cần những đồ dùng gì? (3- 4 trẻ kể)
- Cô trò chuyện với trẻ về các đồ dùng để ăn , cho trẻ gọi tên và nêu công dụng 
của chúng (Bát dùng để đựng cơm, thìa để xúc cơm, đĩa để đựng thức 
ăn....).Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh đồ dùng , vệ sinh nhà ở. 
 4
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 2: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 DẠY ĐỊNH MỨC CỦA BGH
 STEAM
 Thiết kế khung ảnh gia đình (EDP)
I. Mục đích yêu cầu:
 * Kiến thức: khám phá về hình dạng và màu sắc của các vật liệu và cách chúng 
tương tác với nhau (S) 
- Sử dụng các công cụ để chế tạo được một chiếc khung ảnh để lồng ảnh gia 
đình(T)
- Thực hiện các thao tác cắt, dán để thiết kế sản phẩm (E)
- Vận dụng sự sáng tạo trang trí khung ảnh theo sở thích cá nhân (A)
- Trẻ nêu được các hình để tạo ra khung ảnh có lồng được ảnh (M) 
 * Kỹ năng: trẻ quan sát, thảo luận và chia sẻ với nhau về hình dạng màu sắc (S)
- Lựa chọn các nguyên liệu, đồ dùng, dụng cụ để thiết kế, sáng tạo, chế tạo ra 
khung ảnh (T)
- Phác thảo khung ảnh bằng các nét ngang, nét thẳng (E)
- Xác định được hình dạng, số lượng các chi tiết của khung ảnh.
*Thái độ: trẻ tích cực tham gia vào hoạt động, chủ động phối hợp với bạn trong 
nhóm để thực hiện hoạt động, giữ gìn sản phẩm của nhóm. 
- Chăm chú, cố gắng thực hiện hoạt động.
- Chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động, giữ gìn sản phẩm, tiết kiệm 
nguyên vật liệu.
II. Chuẩn bị:
- Gồm que kem, giấy bóng kính, băng dính hai mặt, ống hút, một tấm ảnh gia đình
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hỏi xác định vấn đề và giải pháp
 Giáo viên kể câu chuyện: “Thành phố hạnh phúc” 
 “Hôm nay, chúng ta sẽ cùng tham gia vào một cuộc - Trẻ chú ý lắng nghe
 hành trình đến "Thị trấn Hạnh Phúc". Trong thị trấn 
 này, mọi người đều rất yêu thích chụp ảnh để lưu 
 giữ những kỷ niệm đẹp. Các thành viên trong gia 
 đình vào bất cứ dịp nào cũng đều cố gắng dành thời 
 gian để chụp ảnh cùng nhau. Tuy nhiên, có một vấn 
 đề: họ rất muốn trưng bày để mọi người tới thăm 
 nhà đều có thể chiêm ngưỡng những bức ảnh, 
 nhưng lại không biết làm sao để trưng bày những 5
tấm ảnh cho thật đẹp và bảo vệ chúng nếu không 
cất giữ trong những cuốn album. Chúng ta sẽ làm 
thế nào để giúp mọi người có những chiếc khung 
độc đáo để trưng bày ảnh của họ?" - Làm khung ảnh gia đình
- Khuyến khích học sinh tưởng tượng và đưa ra ý 
kiến về việc sử dụng khung ảnh để bảo vệ và làm 
nổi bật ảnh. 
- Cô dẫn dắt vào vấn đề: theo con, làm thế nào để 
chế tạo một chiếc khung ảnh thật đẹp để bảo vệ và 
trưng bày ảnh
Hoạt động 2: tưởng tượng
- Trẻ ngồi theo nhóm
- Cô trình bày một số khung ảnh mẫu và giới thiệu 
hai bộ phận cơ bản của khung ảnh, bao gồm phần - Trẻ chú ý quan sát
khung trang trí và phần bề mặt bảo vệ.
- Cô cung cấp cho học sinh một loạt các vật liệu 
khác nhau, bao gồm que kem, giấy bóng kính, băng 
dính hai mặt, ống hút, một tấm ảnh gia đình trẻ đã 
chuẩn bị trước.
- Thảo luận với trẻ về hình dạng khung ảnh sẽ thiết 
kế. - Trẻ thảo luận
- Chúng ta có thể sử dụng những gì để làm khung 
ảnh? - Que kem, giấy bóng kính, 
 băng dính hai mặt, ống hút, một 
- Làm thế nào để tạo ra các hình vẽ và mẫu trang tấm ảnh gia đình trẻ 
trí trên khung ảnh? - Trẻ trả lời
 - Chúng ta có thể chọn màu sắc và hình dạng nào 
để làm cho khung ảnh trở nên đặc biệt? - Trẻ trả lời
- Làm thế nào để sáng tạo và thể hiện cá nhân của 
chúng ta thông qua thiết kế khung ảnh. - Trẻ trả lời
Hoạt động 3: lập kế hoạch/Lên phương án thiết 
kế
- Mỗi nhóm làm một khung ảnh gia đình
- Trẻ lấy giấy tự vẽ và trang trí khung ảnh - Trẻ thực hiện
- Cô đi đến các nhóm hỏi trẻ:
+ Các con đã vẽ xong bản thiết kế của mình chưa?
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ trong quá trình trẻ làm. - Trẻ trả lời
Khuyến khích trẻ sáng tạo ra những hình thức khác 
nhau.
Hoạt động 4: chế tạo/thiết kế sản phẩm và chế 
tạo
- Các con đã hoàn thiện bản vẽ rồi, bây giờ hãy 
cùng các bạn trong nhóm thảo luận xem mình sẽ 
làm khung ảnh như thế nào? 6
- Sử dụng các nguyên vật liệu đã lựa chọn, thống - Trẻ thảo luận
nhất
- Thực hiện theo thiết kế
- Giáo viên hỗ trợ học sinh các bước thực hiện mô 
hình khung ảnh: - Trẻ thực hiện
 Bước 1: lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp để làm 
phần khung và phần bảo vệ bề mặt 
Bước 2: sử dụng keo dán để hoàn thiện phần khung, 
gắn đế 
Bước 3: gắn lớp bảo vệ bề mặt lên khung 
Bước 4: gắn ảnh lên khung
Bước 5: trang trí khung ảnh theo ý thích của mình
=> Trong quá trình trẻ làm, cô quan sát giúp đỡ trẻ 
khi cần thiết 
Hoạt động 5: trình bày và hoàn thiện sản phẩm 
hoặc bản thiết kế sản phẩm/cải tiến
- Trẻ trình bày về quá trình thiết kế khung ảnh gia 
đình
- Khung ảnh của con làm có gắn ảnh được không? - Trẻ trưng bày sản phẩm
Có đứng vững được không? Tại sao?
- Con đặt tên cho sáng chế của mình là gì? - có ạ. Vì có chân chống đằng 
- Con thấy có những điểm nào thay đổi so với thiết sau.
kế ban đầu? -Trẻ trả lời
- Sau khi hoàn thành dự án con cảm thấy như thế 
nào?
- Nếu được làm lại con sẽ làm gì để cải thiện khung - Trẻ trả lời
ảnh?
- Con mong muốn hoạt động sau sẽ làm gì?
* Kết thúc
- Cô nhận xét chung, động viên trẻ, chuyển hoạt - Trẻ trả lời
động
 - Trẻ chú ý
 DẠY ĐỊNH MỨC CỦA BGH
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình - bán hàng
 Xây dựng: xây nhà của bé
 Sách truyện: xem tranh ảnh về gia đình
 Tạo hình: tô mầu đồ dùng gia đình
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 DẠY ĐỊNH MỨC CỦA BGH
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 7
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình cái bát bằng hột hạt trên sân
 Trò chơi vận động: chuyển đồ dùng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết dùng hạt ngô sếp thành hình cái bát con theo gợi ý của cô, biết chơi trò chơi: 
chuyển đồ dùng.
- Trẻ sếp được hình cái bát con, chơi tốt trò chơi
- Trẻ giữ gìn và bảo vệ đồ dùng.
II.Chuẩn bị 
- Hạt ngô
- Một số đồ dùng
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình 
 cái bát bằng hột hạt trên sân
 - Cho trẻ hát bài hát: bé quét nhà -Trẻ hát.
 - Bài hát nói đến cái gì? - Trẻ trả lời
 - Cháu biết đồ dùng gì trong gia đình? - Trẻ trả lời
 - Cô tóm tắt lại 
 - Cái gì dùng để đựng cơm mỗi khi các con ăn - Cái bát con
 cơm? - Trẻ nhận xét
 - Ai có nhận xét gì về cái bát con nào?
 - Hôm nay cô cho chúng mình xếp hình cái bát 
 bằng hột hạt trên sân nhé - Trẻ chú ý quan sát
 - Cô hướng dẫn xếp: cô xếp 1 nét cong từ trái qua 
 phải làm thân bát, cô xếp tiếp 1 nét cong xuống 
 từ trái qua phải nối 2 mép trên nét cong đã xếp 
 sau đó cô xếp tiếp 1 nét cong lên trên nối 2 đầu 
 để được hình miệng bát. Như vậy cô đã xếp được - Trẻ thực hiện
 hình cái bát.
 - Cô cho trẻ xếp
 - Cô theo dõi, hướng dẫn trẻ
 - Giáo dục: trẻ giữ gìn và bảo vệ đồ dùng
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: chuyển đồ - Trẻ nghe
 dùng . 
 - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
 - Luật chơi: đội nào trong vòng 3 phút chuyển 
 được nhiều đồ dùng đội đó thắng cuộc
 - Cách chơi: cô chia trẻ thành 2 đội khi có hiệu 
 lệnh trẻ đứng đầu bật liên tục vào vòng cho đến 
 hết và cầm lấy 1 đồ dùng cho vào rổ và về cuối - Trẻ chơi
 hàng thì bạn khác mới được lên, trong vòng 3 
 phút đội nào chuyển nhanh nhiều đội đó thắng 
 cuộc 8
 - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ - Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: chơi tự do 
 - Cô hỏi ý định chơi của trẻ 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
 1. Trò chơi: cùng mô tả ( EL9)
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên trò chơi và hiểu luật chơi, cách chơi và lần lượt mô tả các đặc điểm 
 của một đồ vật (EL 16)
 - Trẻ lắng nghe và nói rõ ràng tên đồ vật, chơi tốt trò chơi.
 - Giáo dục trẻ yêu quý giữ gìn đồ dùng cẩn thẩn
 II.Chuẩn bị: 
 Chổi quét nhà, bát, thìa, tủ 
 III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Trò chơi: Mô tả đồ vật cho bạn cùng chơi
 ( EL16)
 - Hôm nay, chúng ta sẽ chơi trò chơi Mô tả đồ 
 vật cho bạn cùng chơi các cháu đã sẵn sàng - Trẻ lắng nghe
 chưa.
2. – CC: Cô sẽ đặt một đồ vật (ví dụ, một 1 cái 
 chổi) ở giữa vòng tròn và mô tả đồ vật đó cho 
 trẻ nghe. Ví dụ: “Đồ vật này làm bằng gỗ và 
 bông chít giúp chúng ta quét dọn. - Cái giường
2 - Đố các bạn biết đó là đồ vật gì? 
 - Đi xung quanh vòng tròn và hỏi trẻ thêm về - Trẻ chú ý
 những đặc điểm khác của đồ vật khác (về hình 
 dạng, kích thước, màu sắc...). 
 - LC: Bạn nào đoán đúng tên đồ vật mà bạn 
 miêu tả thì chiến thắng - Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi bao quát trẻ chơi
 - Kết thúc : Nhận xét trò chơi tuyên dương 
 khen ngợi trẻ.
 2. Nu na nu nống
 - Cô nêu cách chơi và hướng dẫn trẻ chơi. Cô quan sát trẻ chơi
 3. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi.
 4. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
 - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
 - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
 học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 9
 Thứ ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về đồ dùng để uống trong gia đình 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô và các bạn về tên, công dụng của 
một số đồ dùng để uống: cốc, chén, ấm
- Trẻ kể được tên, công dụng của một số đồ dùng để uống: cốc, chén, ấm...trong 
gia đình, phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt, mở rộng vốn từ cho trẻ
- Trẻ biết gữi gìn đồ dùng để sử dụng lâu dài
II. Chuẩn bị: ca, cốc, chén, ấm..
III. Hướng dẫn thực hiện:
- Cô cùng trẻ trò chuyện về đồ dùng để uống trong gia đình: khi uống nước cần 
có những đồ dùng gì? trong gia đình cháu có những đồ dùng gì để uống nước?
(Cô hỏi 4-5 trẻ)
- Cho trẻ gọi tên và nêu công dụng của chúng: ca, cốc, chén, đều là những đồ dùng để 
uống.
- Giáo dục trẻ biết vệ sinh đồ dùng và sử dụng đúng theo quy định.
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 2: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 DẠY ĐỊNH MỨC CỦA BGH
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Tìm hiểu về một số đồ dùng trong gia đình 
 (Cái bát, cái thìa, cái ấm)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng của một số đồ dùng trong gia đình (Cái bát, 
cái thìa, cái ấm)
- Trẻ gọi đúng tên, nói được một đặc điểm nổi bật và công dụng của một số đồ 
dùng trong gia đình(Cái bát, cái thìa, cái ấm) phân biệt được đồ dùng đẻ ăn và 
đồ dùng để uống.
 - Giáo dục trẻ biết cách sử dụng và ý thức giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
II. Chuẩn bị
- Một số đồ dùng bằng vật thật: bát, thìa, ấm.
- Mỗi nhóm có: bát, thìa, ấm.
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát: nhà của tôi - Trẻ hát 10
- Trò chuyện về bài hát. dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: phát triển bài
* Quan sát đàm thoại
* Cái bát
- Cô đọc câu đố về cái bát và hỏi trẻ:
+ Cô có cái gì đây? - Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu chi tiết đặc điểm nổi bật của cái bát - Cái bát
+ Đây là cái bát và gọi tên là cái bát, bát dùng đựng 
cơm
+ Đây là miệng bát. Miệng bát có dạng hình tròn
+ Còn đây là lòng bát dùng để đựng cơm, đựng thức 
ăn. 
+ Đáy bát để xuống mặt bàn. 
+ Bát này có màu gì?
 - Màu đỏ
+ Cái bát này dùng để làm gì?
+ Sau mỗi câu hỏi cô cho lớp nói 2-3 lần hoặc cho - Để ăn cơm
tổ, nhóm cá nhân trẻ được nói - Trẻ đọc
+ Cô sửa sai cho trẻ nếu có - Tổ nhóm cá nhân trẻ 
*Cái thìa đọc
+ Cái gì đây các con ? - Cái thìa 
+ Cái thìa có màu gì ? - Thìa màu xanh
+ Dùng để làm gì ?
 - Dùng để xúc cơm ăn
+ Sau mỗi câu hỏi cô cho lớp nói 2-3 lần hoặc cho 
tổ, nhóm cá nhân trẻ được nói - Trẻ nói theo yêu cầu 
+ Cô sửa sai cho trẻ nếu có của cô
- Giới thiệu cho trẻ biết bát, thìa đều thuộc nhóm đồ 
dùng để ăn và được làm bằng nhiều chất liệu khác - Trẻ lắng nghe và 
nhau: bát, thìa làm bằng nhựa, bằng inox, bằng sứ... quan sát
- Cô cho trẻ xem 1 số hình ảnh hoạt động giờ ăn khi 
con người đang sử dụng đến bát, thìa
- Hướng dẫn trẻ kỹ năng sử dụng bát, thìa:
+ Khi ăn cơm các con cầm bát bằng tay nào, cầm thìa 
bằng tay nào? - Trẻ lắng nghe và 
+ Đặt bát trên mặt bàn tay trái giữ lấy bát, tay phải quan sát
cầm thìa xúc cơm và đồ ăn. 
+ Khi ăn xong các con để thìa vào bát bê bằng hai tay 
đem để vào chậu bát nhé.
 - Trẻ lắng nghe và 
+ cái ấm trà
 quan sát
- Hỏi tương tự
> Ấm này được làm bằng sứ, là đồ dùng để pha trà 
+ Ngoài ra có chất liệu khác như nhôm, inốc. - Trẻ nhận xét
* So sánh : cái bát và cái ấm - Trẻ trả lời.
- Bạn nào giỏi nhận xét xem cái bát và cái ấm có đặc 
điểm gì giống và khác nhau? - Trẻ nhận xét. 11
 - Cô chốt lại
 - Giống nhau: đều là đồ dùng trong gia đình và được 
 làm từ chất liệu gốm sứ, innox - Trẻ nghe
 - Khác nhau: cái bát dung để đựng cơm, thức ăn còn 
 cái ấm dung để pha trà để uống.
 - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sạch sẽ cất gọn gàng đồ 
 dùng trong gia đình. Chú ý khi sử dụng những đồ - Trẻ nghe
 dùng làm bằng sành, sứ không làm rơi vỡ.
 *Mở rộng: ngoài những đồ dùng này ra,các con còn 
 biết những đồ dùng gì nữa?
 * Trò chơi 1: Tìm nhanh theo hiệu lệnh - Trẻ kể
 - Cô cho trẻ dơ lotô theo hiệu lệnh của cô 
 - Cô bao quát - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét 
 * Trò chơi 2: Phân nhóm (EM20) - Trẻ nhận xét
 - Chia trẻ làm 3 tổ, cô phát cho mỗi tổ một rổ lô tô về 
 đồ dùng trong gia đình, trong thời gian 1 bản nhạc 
 yêu cầu 3 đội phân nhóm riêng đồ dùng để ăn, đồ 
 dùng để uống, đồ dùng bằng gỗ. - Trẻ lắng nghe
 - Luật chơi: Đội nào phân loại đúng nhiều nhất đội 
 đó thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi
 - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét kết quả và khen ngợi trẻ.
 Hoạt động 3: kết thúc bài - Trẻ nghe
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khen ngợi trẻ
 DẠY ĐỊNH MỨC CỦA BGH
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình - bán hàng
 Xây dựng: xây nhà của bé
 Sách truyện: xem tranh ảnh về gia đình
 Tạo hình: tô mầu đồ dùng gia đình
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 DẠY ĐỊNH MỨC CỦA BGH
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về đồ dùng trong gia đình
 Trò chơi học tập: về đúng nhà
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được làm quen với giải câu đố, qua các câu đố trẻ biết tên và công dụng 
một số đồ dùng trong gia đình
- Giải được câu đố về đồ dùng trong gia đình
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ giữ gìn các đồ dùng trong gia đình 12
II. Chuẩn bị
- Các câu đố về các đồ dùng trong gia đình
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: giải câu 
 đố về đồ dùng trong gia đình.
 - Tuần này các bạn đang học về chủ đề gì - Chủ đề gia đình ạ
 - Hôm nay cô và chúng mình ahyx cùng nhau đi 
 giải câu đố về các đồ dùng trong gia đình nhé
 Cái quạt điện
 Có cánh, không biết bay
 Chỉ quay như chong chóng
 Làm gió xua cái nóng - Trẻ đoán
 Mất điện là hết quay.
 Đố bé là cái gì?
 Cái giường
 Có chân mà chẳng biết đi
 Quanh năm suốt tháng đứng ì một nơi
 Bạn bè chăn, chiếu, gối thôi
 Cho người nằm ngủ thảnh thơi đêm ngày.
 Là cái gì ? - Cái gường ạ
 Điện thoại
 Một thân phình ở hai đầu
 Phần cầm áp miệng, phần cầm áp tai
 Dẫu cho muôn dặm đường dài
 Vẫn nghe như thể ngồi ngay cạnh mình
 Là cái gì? - Cái điện thoại ạ
 Cái chén, cái dĩa
 Miệng tròn, lòng trắng phau phau
 Đựng cơm, đựng thịt, đựng rau hằng ngày.
 Là những gì?
 Bộ ấm chén
 Một mẹ thường có sáu con
 Yêu thương mẹ sẻ nước non vơi đầy
 Là cái gì? - Bộ ấm chén ạ
 Hoạt động 2: trò chơi học tập: về đúng nhà
 Cô phổ biến luật chơi cách chơi
 Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 
 Kết thúc trò chơi cô nhận xét và động viên trẻ
 Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết không xô đẩy 
 nhau
 - Cô nhận xét chung và động viên trẻ - Trẻ chơi tự do
 - Trẻ lắng nghe 13
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1.Trò chơi: làm sách theo chủ đề (EL10) (Ôn KPXH)
 I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết tên trò chơi biết luật chơi và cách chơi của trò chơi. thông qua trò chơi trẻ 
được củng cố về một số đồ dùng trong gia đình.
- Trẻ làm được quyển sách theo chủ đề đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, đồ dùng 
bằng gỗ
- Giáo dục trẻ chơi hứng thú ,đoàn kết .
II. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ về các đồ dùng trong gia đình. Keo dán, giấy a4, dập ghim
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài:
 Cho trẻ đọc thơ “Em yêu nhà em” - Trẻ đọc thơ
 Trò chuyện với trẻ về đồ dùng trong gia đình - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2 : phát triển bài:
 - Cách chơi :
 Cô chia lớp thành 3 nhóm: yêu cầu mỗi nhóm làm 
 quyển sách về một loại đồ dùng trong gia đình như 
 đồ dùng để ăn, đồ dùng để uống, đồ dùng bằng gỗ. - Trẻ lắng nghe
 Sau đó các thành viên của các nhóm mỗi bạn tô 
 hoặc vẽ một bức tranh về đồ dùng mà nhóm mình 
 được yêu cầu sau đó dán hoặc ghim thành 1 quyển 
 sách. Một thành viên trong nhóm thuyết trình lại 
 quyển sách của đội mình. 
 - Cho trẻ chơi trò chơi: cô quan sát HD trẻ - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Kết thúc cô nhận xét động viên trẻ, cho trẻ bỏ 
 sách vào góc sách truyện.
 2. Trò chơi: gia đình bé
- Cô tổ chức trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi.
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 .
 Thứ tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về đồ dùng vệ sinh trong gia đình
I. Mục đích yêu cầu: 14
- Trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô và các bạn về tên, công dụng của 
một số đồ dùng vệ sinh trong gia đình: khăn mặt, bàn chải
- Trẻ kể được tên, công dụng của một số đồ dùng vệ sinh trong gia đình: khăn mặt, 
bàn chải... trong gia đình, phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt, mở rộng vốn từ cho 
trẻ
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng để sử dụng lâu dài
II. Chuẩn bị: khăn, bàn chải, gương, lược
III. Hướng dẫn thực hiện:
- Cô trò chuyện với trẻ về một số đồ dùng vệ sinh có trong gia đình 
- Trong gia đình con có những đồ dùng vệ sinh gì? Những đồ dùng đáy dùng để 
làm gì? (5-6 trẻ kể)
Cô chốt lại: khăn mặt dùng để rửa mặt, bàn chải dùng để đánh răng, lược dùng đẻ chải 
tóc...Đây là những đồ dùng vệ sinh. Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng và vệ sinh đồ 
dùng.
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 2: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Tung bắt bóng với người đối diện
I.Mục đích- yêu cầu.
- Trẻ biết tên bài tập, biết dùng tay để tung bóng và bắt bóng với người đối diện. 
Biết cách chơi trò chơi ai nhanh nhất
- Phát triển tố chất khéo léo, nhanh nhẹn, bền bỉ khi thực hiện được các vận động 
và khi chơi tốt trò chơi.
- Giáo dục trẻ mạnh dạn, tự tin, ý thức tổ chức, kỉ luật tuân theo yêu cầu của cô.
II.Chuẩn bị.
- Bài hát “Cả nhà thương nhau”
- Bóng 
- Trang phục gọn gàng dễ vận động.
III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Hát: “Cả nhà thương nhau” - Trẻ hát
 - Đàm thoại nội dung bài hát
 + Các con vừa hát xong bài hát gì?
 - Cô giáo dục trẻ yêu mến gia đình. - Trẻ trả lời
 + Muốn cho cơ thể luôn khỏe mạnh chúng ta phải 
 làm gì? (tập thể dục)
 Hoạt động 2: Phát triển bài 15
* Khởi động: (Thực hiện theo bài hát: đoàn tàu 
nhỏ xíu) 
- Đi vòng tròn trẻ đi các kiểu đi, đi kiễng gót, - Trẻ thực hiện
đi bằng mũi bàn chân đi các kiểu chạy nhanh, - Xếp hàng
chậm 
- Trẻ xếp thành 2 hàng ngang cùng tập.
* Trọng động: tập theo nhạc với bài hát “Ba mẹ 
cho con” - Trẻ thực hiện theo hiệu 
- Bài tập phát triển chung: lệnh
- Tay : đưa tay ra trước gập khuỷu tay.(2lx4n)
- Bụng : đứng cúi người về phía trước.(2lx4n)
- Chân: đứng nhún chân, khuỵ gối.(2lx4n)
- Bật: bật tiến về phía trước (3lx4n)
- Cô sửa sai cho trẻ
- Vận động cơ bản: “Tung bắt bóng với người đối - Quan sát
diện”
- Làm mẫu lần 1: cô làm mẫu toàn phần.
- Làm mẫu lần 2 + động tác mẫu: tư thế chuẩn bị 
Hai tay cầm bóng tung cho người đối diện và bạn - Trẻ chú ý lắng nghe
đối diện bắt bóng bằng 2 tay.
- Cô mời 2 trẻ khá lên tập cho lớp xem
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Trẻ thực hiện 
- Trong quá trình trẻ tập cô khái quát chú ý sửa sai -Trẻ thực hiện
cho trẻ,
- Nhận xét, khuyến khích, tuyên dương.
*Trò chơi vận động: “ Ai nhanh nhất”
+ Cách chơi:
- Cô có 5 chiếc vòng cô mời 6 bạn lên chơi. Sau 
khi bản nhạc kết thúc các bạn nhanh chân nhẩy 
vào vòng. Bạn nào chậm chân không nhẩy được 
vào vòng bạn đó sẽ thua cuộc và phải nhảy lò cò. - Trẻ tham gia trò chơi
- Cho trẻ chơi theo hứng thú của trẻ.
- Cô khái quát nhận xét hoạt động, tuyên dương - Trẻ đi nhẹ nhàng vòng 
* Hồi tĩnh: quanh sân
- Cho trẻ làm động tác chim bay nhẹ nhàng về tổ.
Hoạt động 3: kết thúc
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình - Bán hàng
 Xây dựng: xây nhà của bé
 Sách truyện: xem tranh ảnh về gia đình
 Tạo hình: tô mầu đồ dùng gia đình 16
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát đồ dùng nấu ăn nhà bếp 
 ( nồi cơm, nồi canh, chảo, thớt)
 Trò chơi vận động: chạy cướp cờ
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát, biết tên, đặc điểm của một số đồ dùng nấu ăn ở nhà bếp như 
( nồi cơm, nồi canh, chảo, thớt), biết chơi trò chơi chạy tiếp cờ và chơi tự do 
theo ý thích
- Trẻ nói được tên, đặc điểm của một số đồ dùng nấu ăn ở nhà bếp( nồi cơm, nồi 
canh, chảo, thớt), chơi tốt trò chơi chạy tiếp cờ và chơi tự do theo ý thích 
- Trẻ biết gữ gìn đồ dùng trong gia đình.
II. Chuẩn bị: 2 ống cờ, lá cờ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: quan sát 
 đồ dùng nấu ăn nhà bếp - Trẻ trò chuyện cùng cô
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình
 - Cho trẻ đến trước bếp ăn, chào các bác cấp - Trẻ trẻ kể
 dưỡng. - 1,2 trẻ nhận xét
 - Cháu thấy trong bếp có những đồ dùng nấu ăn 
 gì ? - Trẻ nghe
 - Cái nồi có đặc điểm gì, dùng để làm gì ?
 - Cái chảo có đặc điểm gì ? dùng để làm gì ? 
 - Để nấu ăn các bác cấp dưỡng cần rất nhiều dồ 
 dùng, mỗi đồ dùng có một đặc điểm, chất liệu, 
 công dụng riêng nhưng chúng rất cần thiết. VD - Có ạ
 cái nồi có thân nồi quai nồi, cái nồi làm bằng - Giữ gìn ạ
 nhôm, cái nồi dùng để nấu canh - Vâng ạ
 - Ở nhà các cháu có những đồ dùng nấu ăn này 
 không ? 
 - Để đồ dùng lâu hỏng chúng mình phải làm gì ?
 - Không riêng bếp ở trường mà ở nhà chúng mình - Trẻ lắng nghe 
 cũng cần có những đồ dùng nấu ăn. Để đồ dùng - Trẻ chơi
 lâu hỏng chúng mình phải biết giữ gìn, không 
 quăng vứt nhé.
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: chạy tiếp cờ
 - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Nhận xét kết quả chơi của trẻ
 Hoạt động 3: chơi tự do - Trẻ nghe 17
 - Cô giới thiệu đồ chơi ngoài trời. Cho trẻ chơi - Trẻ chơi
 dưới sự bao quát của cô - Trẻ nghe
 - Nhận xét tuyên dương
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN VỚI TIẾNG ANH
 spoon ( cái bát), bowl ( cái thìa), television ( ti vi)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết phát âm từ vựng spoon ( cái bát), bowl ( cái thìa), television ( ti vi)
. Trẻ được làm quen và phát âm theo nội dung cô giáo đã xây dựng tren video.
- Giúp trẻ có kĩ năng va thói quen phát âm rõ ràng.
- Giáo dục trẻ ngoan trong tiết học
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh : spoon ( cái bát), bowl ( cái thìa), television ( ti vi)
- Video
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát video có nội dung bài học
- Cho trẻ phát âm từ spoon ( cái bát), bowl ( cái thìa), television ( ti vi) .Theo 
lớp- tổ - nhóm – cá nhân trẻ
- Cô khuyến khích trẻ phát âm và sửa sai cho trẻ
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi nói nhanh nói đúng
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 2. TC: Thả đỉa ba ba
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi.
 3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi.
 4.Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 Thứ năm ngày 26 tháng 12 năm 2024
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về đồ dùng trong gia đình làm bằng gỗ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về đồ dùng trong gia đình làm bằng gỗ và biết 
được 1 số đặc điểm công dụng của chúng.
- Trẻ biết quan sát, ghi nhớ của trẻ.
- Trẻ hứng thú.
II. Chuẩn bị: tranh vẽ: giường, tủ, bàn, ghế
III. Tiến hành: 18
- Trò chuyện đàm thoại với trẻ về chủ đề “Gia đình” Đàm thoại dẫn dắt vào 
bài.
- Cho trẻ quan sát các đồ dùng: bàn ghế, giường tủ.
- Đây là cái gì?
- Cho trẻ nói tên các đồ dùng.
- Các đồ dùng này làm bằng chất liệu gì?
- Chúng có tác dụng như thế nào?...
- GD trẻ giữ gìn đồ dùng cẩn thận sạch sẽ.
- Củng cố : cho trẻ kể tên các loại đồ dùng thông qua trò chơi kể đủ 3 thứ 
- Cô động viên và khuyến khích trẻ chơi 
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: đưa tay ra trước gập khuỷu tay.
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 2: đứng nhún chân, khuỵ gối
 Bật 1: bật tiến về phía trước
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Thêm bớt số lượng trong phạm vi 4
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết và đếm được các nhóm đối tượng có số lượng 4, nhận biết chữ số 
4. Trẻ biết đếm, thêm bớt, tạo nhóm, so sánh trong phạm vi 4.
- Hình thành kỹ năng đếm từ trái sang phải, biết xếp tương ứng 1- 1. Biết tạo 
nhóm có số lượng là 4. Rèn sự chú ý ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Biết giữ gìn đồ dùng trong gia đình.
II. Chuẩn bị: 
1. Chuẩn bị của cô
- Giáo án điện tử.
- Máy tính – ti vi ghi hình ảnh giới thiệu các phần thi .
- Mô hình các dụng cụ nghề, cho trẻ ôn số lượng trong phạm vi 4
2. Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ một rổ đồ dùng có 4 cái cuốc, 4 cái liềm, các thẻ số từ 1 đến 4
- Lô tô các dụng cụ nghề cho trẻ chơi trò chơi.
III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Chào mừng các bạn đã đến dự chương trình “ vui 
toán học” ngày hôm nay. 19
- Đến dự với hội thi còn có các quý vị đại biểu và các - Trẻ vỗ tay
cô giáo, đề nghị chúng ta nhiệt liệt chào mừng.
- Đến dự với hội thi các đội sẽ phải trải qua 3 phần thi 
như sau:
 Phần thi thứ nhất: Hiểu biết
 Phần thi thứ hai: Ai thông minh hơn.
 Về đích.
- Ở mỗi phần thi cô sẽ đưa ra câu hỏi các đội hãy chú 
lắng nghe và trả lời, đội nào trả lời nhanh và đúng thì 
đội đó sẽ dành chiến thắng. Trong chương trình hôm 
nay gồm có 3 đội: Đội Vàng, đội Xanh, đội Đỏ. - Trẻ chú ý lắng nghe .
* Hoạt động 2: Phát triển bài
 Phần thi thứ nhất: Hiểu biết.
- Cho trẻ đi thành vòng tròn lên thăm quan mô hình ôn 
số lượng trong phạm vi 4.
- Đã đến mô hình dụng cụ nhà bếp rồi các con hãy 
nhìn xem có những dụng cụ này thường có ở đâu?
 -Trẻ hát và lên tham quan 
+ Bây giờ sẽ là câu hỏi dành cho đội đội Vàng. Tìm mô hình .
cho cô đồ dung để đựng cơm , có mấy đồ dùng tương 
ứng với thẻ số mấy ? Đội trưởng đội Vàng hãy giơ thẻ 
số cho đội mình. 
- Cho cả lớp đọc - số 2. Chúng ta chúc mừng câu trả 
lời của đội Vàng
+ Tiếp theo sẽ là câu hỏi dành cho đội Xanh. - Trẻ trả lời theo ý hiểu .
- Tìm cho cô đồ dung để uống , có mấy đồ dùng tương 
ứng với thẻ số mấy ? Đội trưởng đội Xanh con hãy giơ 
thẻ số cho đội mình. 
- Cho cả lớp đọc - số 3. Chúng ta chúc mừng câu trả 
lời của đội Xanh.
+ Cuối cùng sẽ là câu hỏi dành cho đội Đỏ. Tìm cho cô - Trẻ lắng nghe yêu cầu .
đồ dung để nấu đồ ăn, có mấy đồ dùng tương ứng với 
thẻ số mấy? Đội trưởng đội Đỏ hãy giơ thẻ số cho đội 
mình. 
- Cho cả lớp đọc - số 4. Chúng ta chúc mừng câu trả 
lời của đội Đỏ - Trẻ trả lời cô 
* Trải qua phần thi đầu tiên 3 đội đã trả lời thật xuất 
sắc 3 đội cùng đều dành chiến thắng và bước vào phần 20
thi thứ 2. Phần thi : Ai thông minh hơn , xin chúc 
mừng cả 3 đội chơi.
Phần thi thứ 2 : Ai thông minh hơn.
Dạy trẻ so sánh thêm bớt tạo sư bằng nhau trong phạm 
vi 4
- Thấy các con chăm ngoan học giỏi cô thưởng các con 
một rổ đồ dùng. Các con hãy quan sát xem trong rổ có 
gì nào?
- Tay trái các con đâu? Tay trái cầm rổ đồ dùng, Tay 
phải các con xếp tất cả các cái cuốc ra thành hàng 
ngang từ trái sang phải cùng với cô.
- Ngoài cuốc để làm vườn ra ông bà của chúng ta còn - Trẻ thực hiện theo yêu 
sử dụng cái liềm để làm, vì vậy các con hãy lấy cho cô cầu của cô .
3 cái liềm xếp tương ứng 1-1, dưới mỗi cái cuốc là một 
cái liềm xếp từ trái qua phải. 
(Trẻ xếp cô bao quát chung – chú ý sửa sai – động viên 
khuyến khích trẻ kịp thời). -Trẻ xếp .
- Quan sát 2 nhóm cuốc và liềm con có nhận xét gì? - Nhóm cuốc nhiều hơn 
 ,nhiều hơn là 1 ,vì thừa ra 
- 2 nhóm có số lượng như thế nào với nhau? cho trẻ 
 một con cuốc) 
đếm nhóm cuốc nhóm liềm
 - Nhóm liềm ít hơn, ít hơn 
+ Nhóm nào nhiều hơn ? nhiều hơn là mấy ? vì sao con 
 là một vì có một cái cuốc 
biết ? 
 thiếu không có cái liềm 
+ Nhóm nào ít hơn ? ít hơn là mấy ? Vì sao con biết? 
→ Cô khái quát chính xác kiến thức cho trẻ : Hai 
nhóm cuốc và liềm có số lượng không bằng nhau, 
nhóm cuốc nhiều hơn , nhiều hơn là 1 vì thừa ra một - Xếp thêm một cái liềm 
cái cuốc, nhóm liềm ít hơn và ít hơn là 1 , vì có một cái nữa 
cuốc thiếu không có cái liềm.
+ Muốn cho nhóm liềm nhiều bằng nhóm cuốc các con 
phải làm gì ? 
- Cô mời 1 trẻ lên xếp thêm một cái liềm nữa vào - 4 cái liềm 
- Cô yêu cầu cả lớp cùng xếp thêm một cái liềm nữa 
vào - Trẻ lắng nghe cô củng cố
+ 3 cái liềm thêm 1 cái liềm là mấy cái liềm
- Cho trẻ đếm lại xem có đúng là 4 cái liềm không ? 
 - Trẻ tham gia trả lời câu 
Cô khẳng định 3 cái liềm thêm 1 cái liềm là 4 cái liềm.
 hỏi

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_pham_thu.pdf