Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh 2: Luật lệ giao thông - Năm học 2024-2025

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh 2: Luật lệ giao thông - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh 2: Luật lệ giao thông - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 16 - Chủ đề lớn: Giao thông - Chủ đề nhánh 2: Luật lệ giao thông - Năm học 2024-2025
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC 
 Chủ đề lớn: Giao thông
 Chủ đề nhánh 2: Luật lệ giao thông
 Tuần 16 (Từ ngày 23 tháng 12 năm 2024 đến ngày 27 tháng 12 năm 2024)
 Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
 Tên HĐ
 Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 + HH: Thổi bóng 
 + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao
Thể dục 
 sáng + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, sang 
 trái
 + Chân: Nâng cao chân gập gối.
 TDKN VĂN HỌC LQCC ÂM NHẠC Toán
 Bật xa tối thiểu Kể chuyện cho Tập tô chữ cái Dạy VTTTC“ Em Nhận biết hôm 
 50cm (MT1) trẻ nghe Qua b, d, đ đi đường phố” qua hôm nay 
 TCVĐ: Chuyền đường (MT 162) ngày mai 
 Hoạt bóng qua đầu (MT 107) NH: Bạn ơi có biết 
 động TCÂN: Thỏ nghe (MT 171)
 học .. nhảy vào chuồng
 HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Vẽ tự HĐCCĐ: Xếp 
 sát một số biển sát và trò ngã tư đường do trên sân về ô tô tải bằng 
 báo giao thông chuyện về cột phố. chủ đề sỏi và hột hạt 
 Hoạt 
 TCVĐ: Ô tô và đèn tín hiệu TCVĐ: Ghép TCVĐ: Đèn tín TCVĐ: Chạy 
 động 
 chim sẻ. giao thông biển báo hiệu tiếp cờ
 ngoài 
 Chơi theo ý TCVĐ: Làm Chơi theo ý Chơi theo ý thích Chơi theo ý 
 trời
 thích theo tín hiệu thích. thích
 Chơi theo ý 
 thích
 - PV: Gia đình, bán hàng 
 - XD: Xây ngã tư đường phố
 - Góc KPKH-TN: Trẻ chơi với các thẻ chữ, con số và nhận biết đước hôm qua hôm nay, 
 Hoạt ngày mai. Chăm sóc cây, chơi với cát nước.
 động - TH: Vẽ, xé dán, nặn, bồi tranh PTGT đường bộ, cột đèn tín hiệu, biển báo giao thông 
 Chơi - ST: Xem tranh ảnh sách truyện và làm anbum về luật lệ giao thông, biển báo giao thông
 - AN: Biểu diễn các bài hát trong chủ đề luật lệ giao thông và chơi với dụng cụ âm nhạc 
 (MT 50, MT 52)
 1. Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: 1.Ôn KTC: Trò 1.Ôn KT cũ: 
 TC “Thi ai bật TC “ Đèn xanh TC “Tìm bạn” chơi: Thỏ nghe hát TC “ Ai giỏi 
 Hoạt giỏi” đèn đỏ” 2. LQKTM: Bé nhảy vào chuồng hơn”
 động 2. LQKTM: TC 2. LQKTM: TC khám phá 2. LQKTM: TC 2. Biểu diễn 
 chiều “Ai trả lời “Thi xem ai 3. Vệ sinh nêu “Ai nói đúng” văn nghệ cuối 
 nhanh” nhanh” gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu tuần
 3. Vệ sinh nêu 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ 3.Vệ sinh, nêu 
 gương cắm cờ gương cắm cờ gương cắm cờ, 
 phát bé ngoan Chủ đề lớn: Giao thông
 Chủ đề nhánh 2: Luật lệ giao thông
 Tuần 16: Từ ngày 23/12/2024 đến ngày 27/12/2024.
 I.Thể dục sáng. 
 + HH: Thổi bóng 
 + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao
 + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp 2 tay dang ngang, chân bước 
sang phải, sang trái
 + Chân: Nâng cao chân gập gối.
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, tập đúng đều các động tác thể 
dục sáng theo sự hướng dẫn của cô và biết cách chơi trò chơi.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt 
khoát
 - Trẻ khuyết tật: biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, tập đúng đều các 
động tác thể dục sáng theo sự hướng dẫn của cô và biết cách chơi trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác 
nhanh gọn dứt khoát
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
Hoạt động 1: Khởi động
- Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn kết hợp - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý 
đi, chạy theo hiệu lệnh. đi vòng tròn, đi thực hiện theo thực hiện theo 
thường - đi bằng gót chân - đi thường - mũi hiệu lệnh của hiệu lệnh của 
bàn chân - đi thường - đi má - đi thường - cô cô
chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm, đi 
thường và về hàng
- Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, dọc, 
dóng hàng, dàn hàng.
Hoạt động 2 : Trọng động
- Bài tập phát triển chung: - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng 
+ HH: Thổi bóng cô cô
+ Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng 
đưa lên cao cô 4 lần x 8 cô 4 lần x 8 
 nhịp nhịp
+ Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp 2 - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng 
tay dang ngang, chân bước sang phải, sang cô 4 lần x 8 cô 4 lần x 8 
trái nhịp nhịp
+ Chân: Nâng cao chân gập gối. - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng + Cô bao quát và sửa sai cho trẻ (động viên cô 4 lần x 8 cô 4 lần x 8 
khuyến khích trẻ tập) nhịp nhịp
* Trò chơi: Làm theo tín hiệu
- Cô nói: "Ô tô xuất phát", trẻ làm động tác 
lái ô tô, miệng kêu "Bim bim ..." và chạy 
chậm. Cô giơ tín hiệu đèn đỏ, trẻ dừng lại. 
Cô chuyển tín hiệu đèn xanh trẻ tiếp tục 
chạy.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô động - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
viên khuyến khích trẻ chơi)
Hoạt động 3: Hồi tĩnh
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ - Trẻ đi nhẹ 
 nhàng nhàng
 II. Hoạt động chơi.
 - PV: Gia đình, bán hàng 
 - XD: Xây ngã tư đường phố
 - Góc KPKH-TN: Trẻ chơi với các thẻ chữ, con số và nhận biết đước hôm 
qua hôm nay, ngày mai. Chăm sóc cây, chơi với cát nước.
 - TH: Vẽ, xé dán, nặn, bồi tranh PTGT đường bộ, cột đèn tín hiệu, biển 
báo giao thông
 - ST: Xem tranh ảnh sách truyện và làm anbum về luật lệ giao thông, biển 
báo giao thông
 - AN: Biểu diễn các bài hát trong chủ đề luật lệ giao thông và chơi với 
dụng cụ âm nhạc
 1. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết tên góc chơi, nhận nhóm chơi, biết nhận vai chơi dưới sự thỏa thuận 
của trưởng trò và trưởng nhóm, biết kết hợp lắp ghép các nút ghép để xếp vỉa hè, 
lòng đường, xếp cây xanh, nhà, các PTGT... để tạo thành ngã tư đường phố, biết 
thể hiện một số hoạt động của mình qua các trò chơi như: người bán hàng, bố 
mẹ chăm sóc các con, cô chú công nhân xây dựng; Biết xem tranh ảnh và làm 
album về luật lệ và biển báo giao thông; Vẽ, xé dán, nặn, bồi tranh cột đèn tín 
hiệu, biển báo giao thông; Trẻ chơi với các con số, thẻ chữ và nhận biết được 
hôm qua, hôm nay, ngày mai Chăm sóc cây, chơi với cát nước. Thể hiện sự 
vui thích thú khi hoàn thành công việc. ( MT 52). Đề xuất trò chơi và hoạt động 
thể hiện sở thích của bản thân( MT 50)
- Trẻ khuyết tật: biết tên góc chơi, nhận nhóm chơi, biết nhận vai chơi dưới sự 
thỏa thuận của trưởng trò và trưởng nhóm và sự giúp đỡ của cô thể hiện sự vui 
thích thú khi hoàn thành công việc. ( MT 52. Đề xuất trò chơi và hoạt động thể 
hiện sở thích của bản thân( MT 50)
 - Rèn sự khéo léo của đôi tay thông qua hoạt động vẽ, nặn, xé dán. Phát 
triển khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ, thao tác vai. Phát triển ngôn ngữ mạch 
lạc cho trẻ.
 -Trẻ khuyết tật: Rèn sự khéo léo của đôi tay thông qua hoạt động vẽ, nặn. 
Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ, thao tác vai. Phát triển ngôn ngữ 
mạch lạc cho trẻ. - Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, khi chơi đoàn kết.
 2. Chuẩn bị:
 - Không gian đủ cho 5 góc chơi
 + Góc phân vai: Đồ chơi bán hàng như các PTGT đượng bộ (ô tô, xe máy, 
xe đạp), biển báo, cột đèn giao thông , đồ chơi gia đình.
 + Góc xây dựng: Các nút ghép, cổng, mũ, quần áo công nhân, một số 
PTGT
 + Góc tạo hình: Giấy A4, bút màu, bút chì, đất nặn, giấy màu, kéo, keo dán,
 + Góc sách truyện: Sách, truyện, lô tô về biển báo và luật lệ giao thông
 + Góc khám phá khoa học - toán và thiên nhiên: Thẻ số, dây kẽm, nét 
chữ rời, thẻ số, lịch 
 + Góc âm nhạc: Trống, sắc xô, phách tre 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
 HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
 - Hát “ Đường em đi” - Trẻ hát cùng - Trẻ hát cùng 
 + Chúng mình vừa hát bài hát nói về nội cô cô 
 dung gì? - 1 - 2 trẻ kể
 + Khi tham gia giao thông chúng mình sẽ đi 
 bên nào của đường? - 2 - 3 trẻ ý 
 - GD trẻ khi tham gia GT phải chấp hành kiến
 đúng luật lệ như đi phía bên tay phải, chấp 
 hành đúng tín hiệu của đèn giao thông - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Để hiểu thêm về các góc chơi các con hãy 
 bầu bạn trưởng trò nào?
 + Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể hiện - Trẻ bầu - Trẻ bầu 
 tài năng ở những góc chơi nào?(trưởng trò) trưởng trò trưởng trò
 => Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày hôm nay 
 các bạn sẽ thể hiện tài năng ở 5 góc chơi đó - Trẻ kể
 là: Góc phân vai; góc xây dựng; góc tạo 
 hình; góc sách chuyện; góc khoa học/ thiên - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 nhiên. 
 * Góc phân vai các bạn hôm nay chơi gì? - Bán hàng, 
 gia đình 
 + Chơi gia đình có những ai? - Ông bà, bố 
 + Bố mẹ làm công việc gì? mẹ và các 
 + Gia đình muốn mua hàng thì phải đến đâu? con...
 + Người bán hàng bán những gì? - 2 - 3 trẻ nêu 
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? ý kiến
 * Góc xây dựng hôm nay các bạn xây gì? - 1 - 2 trẻ nêu 
 + Các bạn xây như thế nào? ý kiến
 + Để xây được công trình thì cần có những - Trẻ trả lời
 ai? - Trẻ nhận vai 
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? chơi * Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon hôm nay - 1 - 2 trẻ nêu 
muốn làm gì? ý kiến - Trẻ nhận vai 
+ Cần có những đồ dùng gì? - 2 - 3 trẻ nêu chơi
 Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản phẩm thật ý kiến
đẹp - Trẻ trả lời
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình?
* Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì? - Trẻ nhận vai 
+ Các bạn cần có những đồ dùng gì? chơi
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện? - 2 - 3 ý kiến
- Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật 
đẹp. - 1 - 2 ý kiến
* Góc khoa học, toán, thiên nhiên các bạn 
chơi gì?
+ Các bạn cần có đồ dùng gì? - Trẻ nhận vai 
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? chơi
- Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé - 2 - 3 ý kiến
- Cô thống nhất lại các góc chơi mà các đội 
đã lựa chọn - Trẻ nhận vai 
- Khi về góc chơi các bạn sẽ làm gì?Trong chơi
khi chơi như thế nào? Sau khi chơi xong các - 1 - 2 ý kiến
bạn sẽ phải làm gì?
- Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi.
HĐ 2: Quá trình chơi: 
- Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc trò - Trẻ bầu - Trẻ bầu 
chuyện về nhiệm vụ vai chơi của trẻ trưởng nhóm trưởng nhóm 
+ Các bác đang xây gì? Xây như thế nào? và giao nhiệm và giao nhiệm 
+ Các bác bán được nhiều hàng không ạ, vụ vụ
hôm nay bác bán những gì? 
- Cô đến góc chơi còn lại. - Trẻ hứng thú - Trẻ chơi 
- Cô khuyến khích trẻ liên kết các nhóm với chơi cùng các bạn
nhau.
HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi.
- Cô cùng trưởng trò đi đến các góc nhận xét - Trẻ nhận xét 
từng góc chơi. các bạn trong 
 nhóm 
- Cô lắc sắc xô và nhận xét chung các góc - Trẻ nhận xét 
chơi và cho trẻ nhận xét trưởng trò trưởng trò
- Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ - Trẻ hát cất đồ 
 dùng dùng 
 ******************************************
 Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: TDKN Đề tài: Bật xa tối thiểu 50cm
 TC: Chuyền bóng qua đầu
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên vận động cơ bản, biết dùng sức của đôi chân nhún bật tối 
thiểu 50cm (MT1). Trẻ hiểu cách chơi và luật chơi “chuyền bóng qua đầu”.
 - Trẻ khuyết tật: biết dùng sức của đôi chân nhún bật tối thiểu 50cm 
(MT1). Trẻ hiểu cách chơi và luật chơi “chuyền bóng qua đầu”.
 - Rèn luyện kỹ năng bật xa, phối hợp tay mắt trong khi thực hiện, khả 
năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn luyện kỹ năng bật xa, phối hợp tay mắt trong khi 
thực hiện, khả năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ tập luyện thể dục thể thao thường xuyên, nghiêm túc, kỉ 
luật trong giờ học.
 2.Chuẩn bị:
 - Rổ to đựng bóng
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Khởi động.
 - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn kết - Trẻ đi vòng - Trẻ đi vòng 
 hợp đi, chạy theo hiệu lệnh. tròn, đi thường tròn, đi thường 
 - đi bằng gót - đi bằng gót 
 chân - đi chân - đi 
 thường - mũi thường - mũi 
 bàn chân - đi bàn chân - đi 
 thường - đi má - thường - đi má - 
 đi thường - đi thường - 
 chạy chậm - chạy chậm - 
 chạy nhanh - chạy nhanh - 
 chạy chậm, đi chạy chậm, đi 
 thường thường 
 - Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, dọc, - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện 
 dóng hàng, dàn hàng. theo hiệu lệnh theo hiệu lệnh 
 Hoạt động 2: Trọng động của cô của cô
 - Bài tập phát triển chung:
 + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, - Trẻ tập 2 lần 8 - Trẻ tập 2 lần 8 
 đưa lên cao nhịp nhịp
 + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp - Trẻ tập 2 lần 8 - Trẻ tập 2 lần 8 
 2 tay dang ngang, chân bước sang phải, nhịp nhịp
 sang trái
 + Chân: Nâng cao chân gập gối. - Trẻ tập 3 lần 8 - Trẻ tập 3 lần 8 
 + Cô bao quát và sửa sai cho trẻ. nhịp nhịp
 * VĐCB: Bật xa tối thiểu 50cm
 - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích. + Cô vừa làm gì? cô thực hiện như thế - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý 
 nào? quan sát. quan sát.
 - Cô làm mẫu lần 2: Cô đứng trước vạch - 1 - 2 trẻ nêu ý 
 kẻ ngang, 2 tay chống hông, khi có hiệu kiến
 lệnh "bật" đầu gối khụy xuống và cô nhún - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý 
 bật bằng 2 chân bật mạnh về phía trước. quan sát và lắng quan sát và lắng 
 Sau khi bật xong đi về cuối hàng đứng nghe cô làm nghe cô làm 
 - Trẻ thực hiện: mẫu mẫu
 + Cho 2 trẻ lên thực hiện mẫu - 2 trẻ lên tập 
 mẫu
 + Cô cho cả lớp cùng thực hiện - Lần lượt 2 trẻ - Trẻ tập cùng 
 ở 2 đầu hàng các bạn dưới sự 
 lên thực hiện giúp đỡ của cô
 + Cho 2 tổ thi đua (Cô quan sát, sửa sai và - 2 tổ thi đua
 động viên trẻ kịp thời)
 - Củng cố: Các con vừa tập bài tập gì? - Trẻ nhắc lại - Trẻ nhắc lại 
 tên vận động tên vận động
 + Gọi 2 trẻ khá lên thực hiện lại. - 2 trẻ lên thực 
 * Trò chơi “Chuyền bóng qua đầu” hiện
 - Cô gọi ý để trẻ tự nói luật chơi, cách 
 chơi. - 2 - 3 trẻ nhắc 
 - Cô khái quát lại lại
 + Luật chơi: Đội nào làm rơi bóng sẽ phải 
 chuyền lại.
 + Cách chơi: Bạn đứng đầu cầm bóng khi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe 
 nghe hiệu lệnh “bắt đầu” thì bạn đầu hàng cô phổ biến LC, cô phổ biến LC, 
 cầm bóng sẽ giơ cao bóng qua đầu chuyền CC CC
 bóng cho bạn đằng sau, cứ thế lần lượt tới 
 bạn cuối hàng và bạn ở cuối hàng cầm 
 bóng chạy lên phía trước, đội nào cầm 
 bóng lên trước thì đội đó giành chiến 
 thắng
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Trẻ chơi cùng 
 - Nhận xét sau khi chơi, động viên trẻ. các bạn
 HĐ3: Hồi tĩnh.
 - Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát một số biển báo giao thông
 TCVĐ: Ô tô và chim sẻ.
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tác dụng của một số biển báo GT, biết chơi 
trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật: biết tên gọi, đặc điểm, tác dụng của một số biển báo GT, 
biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, vận động 
cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển 
ngôn ngữ, vận động cho trẻ
 - Giáo dục trẻ chấp hành đúng luật khi tham gia giao thông
 2. Chuẩn bị: 
 - Hình ảnh một số biển báo GT, sân sạch sẽ
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
 HĐ1: HĐCCĐ “Quan sát một số biển báo 
 giao thông”
 - Hát bài hát “ Em đi qua ngã tư đường phố” - Trẻ hát cùng - Trẻ hát cùng 
 - Bài hát nói về nội dung gì? cô cô
 - Mời các con hãy cùng đi chơi phố nào?(các - 1 - 2 trẻ trả 
 biển báo được xếp theo đường đi của trẻ). lời
 - Đi đến biển báo nào thì cô chỉ vào biển báo - Trẻ đi cùng - Trẻ đi cùng 
 đó và gợi ý hỏi trẻ (biển báo cấm đi ngược cô cô 
 chiều, cấm người đi bộ, cấm rẽ phải, cấm rẽ 
 trái, cấm xe mô tô ...)
 + Các con có biết biển báo này có tên là gì - Trẻ quan sát 
 không? và trả lời câu 
 hỏi 
 + Nó có đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ nêu - 2 - 3 trẻ nêu ý 
 + Biển báo này chỉ gì? ý kiến kiến
 - Lần lượt cho hết các biển báo
 - Giáo dục trẻ chấp hành đúng luật khi tham 
 gia giao thông
 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ô tô và chim sẻ”
 - Trẻ nhắc lại luật chơi, cách chơi - 2 - 3 trẻ 
 - Luật chơi: Bạn nào bị ô tô chạm vào sẽ thay nhận xét
 bạn làm ô tô - 1 - 2 trẻ trả 
 - Cách chơi: Cô sẽ mời 1 bạn làm ô tô, các bạn lời
 còn lại sẽ làm chú chim sẻ, các chú chim sẻ sẽ 
 đi kiếm ăn khi nghe tiếng còi ô tô thì các chú - Trẻ lắng - Trẻ lắng nghe
 chim sẻ phải tránh đường nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô động viên - Trẻ chơi - Trẻ chơi cùng 
 khuyến khích trẻ chơi) hứng thú. các bạn
 Hoạt động 3: Chơi theo ý thích
 - Cô quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ chơi
 * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho - Trẻ chơi - Trẻ chơi theo 
 trẻ vệ sinh. theo ý thích ý thích III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “ Thi ai bật giỏi”.
 - Cô cho trẻ khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân...
 - Sáng nay các con được học gì?
 + Bạn nào giỏi nói cho cô và các bạn nghe xem con bật xa tổi thiểu 50cm 
như thế nào?
 - Cô khái quát lại cách bật và cho trẻ thực hiện
 - Cách chơi: Cô đứng trước vạch kẻ ngang, 2 tay chống hông, khi có hiệu 
lệnh "bật" đầu gối khụy xuống và cô nhún bật bằng 2 chân bật mạnh về phía 
trước. Sau khi bật xong đi về cuối hàng đứng
 - Cô cho trẻ chơi động viên và khuyến khích trẻ.( Trẻ khuyết tật thực hiện 
cô bao quát giúp đỡ trẻ)
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi.
 2. LQKT mới: Trò chơi “ Ai trả lời nhanh”
 - Trò chuyện về chủ đề: Kể tên các nghề phổ biến trong xã hội
 - Cô giới thiệu tên câu chuyện và tên tác giả, kể 1-2 lần kết hợp hình ảnh
 - Giảng nội dung: Câu chuyện nói về hai chị em Mai và An xin mẹ đi chơi 
ngoài phố,khi đi không chú ý khi qua đường suýt gây tai nạn giao thông nhờ có 
chú cảnh sát giao thông mà hai chị em đã được an toàn
 - Cô đàm thoại về nội dung câu chuyện: 
 + Cách chơi: Các con vừa được lắng nghe cô nêu câu hỏi và các con hãy 
nhanh tay lắc sắc xô để trả lời câu hỏi, sau khi kết thúc các câu hỏi bạn nào trả 
lời được nhiều câu hỏi sẽ giành chiến thắng
 + Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? Trong chuyện có những ai?
 - Hai chị em xin mẹ đi đâu? Mẹ đã dặn hai chị em như thế nào?
 - Nhìn thấy người máy Hecman, An và Mai đã sang đường như thế nào?.
 - Ðiều gì đã xảy ra với hai chị em? Chú lái xe đã nói gì với hai chị em?
 - Ai đã giúp cho hai chi em nhận ra lỗi sai? 2 chị em đã rút ra được điều gì 
khi nghe chú cảnh sát nói?
 - Qua câu chuyện này chúng mình học được điều gì? GD trẻ chấp hành 
luật lệ giao thông
 - Bao quát, sửa sai cho trẻ. Động viên khuyến khích trẻ trả lời
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
.
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 24 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: Văn học
 Đề tài: Kể chuyện cho trẻ nghe “ Qua đường”
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện. Trẻ nghe, hiểu nội 
dung câu truyện (MT 107). - Trẻ khuyết tật: nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện. Trẻ nghe, 
hiểu nội dung câu truyện (MT 107). 
 - Rèn kỹ năng quan sát, nghi nhớ có chủ đích. Phát triển ngôn ngữ mạch 
lạc cho trẻ.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, nghi nhớ có chủ đích. Phát triển 
ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ chấp hành luật lệ giao thông như khi các con muốn đi qua 
đường thì phải có người lớn dắt đi, và các con phải nhớ nhìn cột đèn tín hiệu 
màu trước khi qua đường. Đèn đỏ thì phải dừng lại, đèn xanh mới được đi qua.
 2.Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa, video câu truyện. Nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư 
đường phố”
 3. Các hoạt động 
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cô cho trẻ hát bài “ Em đi qua ngã tư - Trẻ hát cùng - Trẻ hát cùng 
đường phố” cô cô
+ Các con vừa hát bài gì? - 1, 2 ý kiến
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Khi đi trên đường các con thấy đèn đỏ - 2, 3 ý kiến 
thì các con phải như thế nào? Còn khi thấy - Trẻ trả lời
đèn xanh thì như thế nào?
+ Còn khi đi trên đường. muốn sang bên 
kia đường các con phải như thế nào - Trẻ nêu ý kiến
=> Có 1 câu chuyện rất hay kể về 2 bạn 
nhỏ khi qua đường không chú ý nên suýt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
bị tai nạn đấy. Đó là nội dung câu chuyện 
“ Qua đường ”
Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý 
* Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm, không nghe lắng nghe
tranh kết hợp điệu bộ.
* Cô kể lần 2: Kết hợp với tranh minh họa - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý 
- Giảng nội dung: Câu chuyện nói về hai nghe, quan sát lắng nghe, 
chị em Mai và An xin mẹ đi chơi ngoài quan sát
phố,khi đi không chú ý khi qua đường suýt 
gây tai nạn giao thông nhờ có chú cảnh sát 
giao thông mà hai chị em đã được an toàn - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
* Lần 3: Trích dẫn + giảng từ khó
+ Đoạn 1: “ Từ đầu cười nói ríu tít” 
nói về hai chị em Mai và An xin phép mẹ 
đi chơi loanh quanh trong phố - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
+ Đoạn 2: “An xem kìa nguy hiểm quá” 
nói về 2 bạn nhỏ khi qua đường không chú 
ý nên suýt bị tai nạn đấy. - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe Giải thích từ “ào sang đường”.
+ Các con có biết “ào sang đường” có 
nghĩa là gì không?
+ “Ào sang đường” có nghĩa là chạy rất - Trẻ lắng nghe
nhanh, chạy mà không nhìn trước nhìn sau 
gì cả.
+ Cho trẻ đọc từ “ Ào sang đường” Trẻ đọc 2-3 - Trẻ đọc cùng 
 các bạn
+ Đoạn 3: “ Đoạn còn lại”: Hai chị em sau - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
khi được chú cảnh sát giao thông giải thích - Trẻ lắng nghe
đã nhận ra lỗi của mình và hứa sẽ chấp 
hành luật lệ giao thông
* Đàm thoại
- Cô vừa kể cho các con nghe chuyện gì? - 1-2 ý kiến
- Trong chuyện có những ai? - 1-2 ý kiến
- Hai chị em xin mẹ đi đâu? - 1-2 ý kiến
- Mẹ đã dặn hai chị em như thế nào? - 1-2 ý kiến
- Nhìn thấy người máy Hecman, An và - 1-2 ý kiến
Mai đã sang đường như thế nào?.
- Ðiều gì đã xảy ra với hai chị em? - 1-2 ý kiến
- Chú lái xe đã nói gì với hai chị em? - 2-3 ý kiến
- Ai đã giúp cho hai chi em nhận ra lỗi sai? - Trẻ trả lời
- 2 chị em đã rút ra được điều gì khi nghe - 2-3 ý kiến
chú cảnh sát nói?
- Qua câu chuyện này chúng mình học - Trẻ nêu ý kiến - Trẻ trả lời 
được điều gì? dưới sự giúp 
=> Giáo dục trẻ: Khi các con đi qua đường đỡ
thì phải có người lớn dắt đi, và các con - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
phải nhớ nhìn các biển tín hiệu đèn màu 
trước khi qua. Đèn đỏ thì phải dừng lại, 
đèn xanh mới được qua
- Cho trẻ chơi trò chơi “ Đèn tín hiệu” - Trẻ chơi hứng - Trẻ chơi cùng 
- Trẻ nghe chuyện “ Hai anh em” qua thú các bạn
video - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát
3. Hoạt động 3 : Kết thúc
- Đọc bài thơ “Cô dạy con” và ra chơi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 II.Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về cột đèn tín hiệu giao thông
 TCVĐ: Làm theo tín hiệu
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tác dụng của cột đèn giao thông, biết được 1 
số biển báo quen thuộc. Trẻ hiểu được ý nghĩa của các biển báo đó thông qua 
chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn. - Trẻ khuyết tật: biết tên gọi, đặc điểm, tác dụng của cột đèn giao thông. 
Trẻ hiểu được ý nghĩa của các biển báo đó thông qua chơi trò chơi và giữ gìn đồ 
dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, vận 
động cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển 
ngôn ngữ, vận động cho trẻ
 - Trẻ chấp hành đúng luật lệ khi tham gia giao thông
 2. Chuẩn bị
 - Tranh cột đèn tín hiệu giao thông, 3 đèn tín hiệu
 3. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
 HĐ1: HĐCCĐ “QS và trò chuyện về cột 
 đèn tín hiệu giao thông”
 - Trẻ chơi trò chơi “ Đèn tín hiệu” - Trẻ chơi cùng - Trẻ chơi cùng 
 cô cô
 + Các con vừa chơi trò chơi gì? - Trò chơi đèn 
 + Trò chơi nói về gì? tín hiệu
 + Các con có biết các đèn tín hiệu có ở đâu - Nói về các - Nói về các 
 không? đèn tín hiệu đèn tín hiệu
 - Cho trẻ quan sát tranh và gợi ý hỏi trẻ - Ở ngã 3, ngã 
 4 đường phố
 + Tranh nói về gì? - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát 
 tranh tranh
 + Bạn nào có nhận xét về cột đèn tín hiệu - Có cột đèn, có - Trẻ trả lời câu 
 giao thông? các đèn tín hiệu hỏi
 màu đỏ, vàng, 
 xanh ...
 + Các đèn giao thông có dạng hình gì? - Trẻ trả lời: 
 + Khi gặp đèn đỏ thì các PTGT và người đi đèn tín hiệu 
 bộ phải làm gì? dạng hình tròn
 + Còn đèn vàng, xanh thì sao? - Phải dừng lại. - Phải dừng lại.
 + Cột đèn tín hiệu giao thông có tác dụng gì? - Đèn vàng đi - Đèn vàng đi 
 chậm, đèn xanh chậm, đèn xanh 
 được đi được đi
 + Nếu không có cột đèn tín hiệu giao thông ở - PTGT đi lại 
 ngã 4 đường phố thì sao? trật tự, không 
 - Phát triển ngôn ngữ cho trẻ lộn xộn và 
 không bị tai 
 nạn
 - Giáo dục trẻ khi tham gia giao thông phải - Cá nhân trẻ 
 chấp hành đúng luật lệ giao thông nêu lên nhận 
 HĐ2: Trò chơi “Làm theo tín hiệu” xét
 - Luật chơi: Bạn nào không thực hiện đúng sẽ - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe nhảy lò cò
 - Cách chơi: Cô nói: "Ô tô xuất phát", trẻ làm 
 động tác lái ô tô, miệng kêu "Bim bim ..." và - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 chạy chậm. Cô giơ tín hiệu đèn đỏ, trẻ dừng 
 lại. Cô chuyển tín hiệu đèn xanh trẻ tiếp tục 
 chạy.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô động - Trẻ chơi hứng - Trẻ chơi hứng 
 viên khuyến khích trẻ chơi) thú thú
 - Nhận xét trò chơi
 HĐ3: Chơi theo ý thích
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ - Trẻ chơi theo - Trẻ chơi theo 
 khi chơi ý thích ý thích
 * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho 
 trẻ vệ sinh. - Trẻ vệ sinh - Trẻ vệ sinh
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Đèn xanh, đèn đỏ”
 - Sáng nay lớp mình được nghe cô kể câu chuyện gì?
 - Câu chuyện nói về nội dung gì?
 - Qua câu chuyện chúng mình học được điều gì?
 - Luật chơi: Trẻ cần mô phỏng đúng động tác của phương tiện giao thông, 
chạy và đừng theo đúng tín hiệu giao thông. Nếu ai sai thì phải chạy ra ngoài 
một lần chơi.
 - Cách chơi: Cô giáo nói "Ô tô xuất phát" thì trẻ làm động tác là lái xe ô tô 
và miệng kêu "Bim bim". Cô giơ tín hiệu đèn đỏ thì trẻ sẽ dừng lại. Cô chuyển 
sang tín hiệu đèn xanh thì trẻ tiếp tục đi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Kiểm tra kết quả của trẻ sau mỗi lần chơi
 2. LQKTM: Trò chơi “Thi xem ai nhanh”
 * Chữ b: Cho trẻ phát âm b
 - Cho trẻ đọc bài đồng dao " Xúc xắc xúc xẻ”
 - Cô hướng dẫn trẻ:
 + Trẻ gọi tên các từ dưới hình vẽ, tìm và gạch chân chữ cái b trong các từ 
“bánh chưng, hoa bướm”
 + Quan sát, tô màu và nối hình vẽ có chứa chữ cái b với nhau
 + Hướng dẫn trẻ tô mầu chữ b in rỗng theo ý thích
 * Chữ d: Cô cho trẻ phát âm chữ d
 - Cho trẻ đọc bài đồng dao “Lúa ngô là cô đậu nành"
 - Cô hướng dẫn trẻ:
 + Trẻ gọi tên các từ dưới hình vẽ, tìm và gạch chân chữ cái d trong các từ 
“quả dưa hấu, quả dừa”
 + Nỗi chữ cái d màu cam với hình vẽ có từ chứa chữ cái d
 + Hướng dẫn trẻ tô mầu chữ d in rỗng theo ý thích
 * Chữ đ: Cô cho trẻ phát âm chữ đ
 - Cho trẻ đọc bài đồng dao “đi cầu đi quán" - Cô hướng dẫn trẻ:
 + Trẻ gọi tên các từ dưới hình vẽ, tìm và gạch chân chữ cái c trong các từ 
“hoa đào, hoa đồng tiền”
 + Nối các hình vẽ có từ chứa chữ cái đ với nhau
 + Hướng dẫn trẻ tô mầu chữ đ in rỗng theo ý thích
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ tư, ngày 25 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: Làm quen chữ cái
 Đề tài: Tập tô chữ cái b, d, đ
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái b, d, đ. Trẻ biết cách tô chữ b, 
d, đ theo chiều từ trên xuống dười từ trái sang phải (MT 133) trùng khít với 
đường chấm mờ.
 - Trẻ khuyết tật: nhận biết và phát âm rõ đúng chữ cái b, d, đ. Trẻ biết 
cách tô chữ b, d, đ theo chiều từ trên xuống dười từ trái sang phải (MT 133) 
trùng khít với đường chấm mờ.
 - Luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện sự khéo léo 
của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế 
 - Trẻ khuyết tật: Luyện kĩ năng cầm bút, kĩ năng tô chữ cho trẻ. Rèn luyện 
sự khéo léo của các ngón tay. Trẻ biết ngồi đúng tư thế.
 - Giáo dục trẻ tính cẩn thận, sạch sẽ, biết giữ gìn sản phẩm của mình và 
của các 2.Chuẩn bị:
 - Tranh mẫu của cô. Vở tập tô. Bút màu, bút chì.
 3. Hướng dẫn
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ chơi trò chơi “ chiếc túi kỳ - Trẻ chơi cùng - Trẻ chơi cùng 
 diệu” cô cô
 + Bạn lấy được chữ cái nào giơ lên cho - Trẻ phát âm lại - Trẻ phát âm lại 
 các bạn phát âm: Cả lớp, tổ, cá nhân chữ cái chữ cái cùng các 
 bạn
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Tập tô chữ cái b
 - Cho trẻ phát âm b - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
 - Tô mầu những bong bóng có chữ cái b - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
 - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái b với lắng nghe lắng nghe
 chữ cái b
 - Tô mầu các hình vẽ, đồ các chữ theo - Trẻ quan sát và 
 nét chấm mờ để hoàn thiện các từ lắng nghe
 * Đồ theo nét chữ các b - Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút vào - Trẻ quan sát và 
chấm đen khuyết trên và móc ngược lắng nghe
(phải). cuối nét kéo dài rồi lượn vào, tạo 
vòng xoắn nhỏ.
+ Cô tô nét gì trước? rồi đến nét gì? - 2 - 3 trẻ trả lời - Trẻ quan sát và 
+ Bạn nào nói cho cô cách tô chữ b như - 1 - 2 trẻ nêu ý lắng nghe
thế nào? kiến
+ Khi tô cô tô như thế nào?
- Cô khái quát lại: tô chữ cái b in mờ - Trẻ trả lời
trên dòng kẻ ngang khi tô thì tô trùng - Trẻ quan sát và 
khít từ trái sang phải, từ trên xuống dưới lắng nghe
không chờm ra ngoài.
* Tập tô chữ d
- Cô cho trẻ phát âm chữ d - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
- Cho trẻ phát âm b - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
- Tô mầu những hình tròn có chữ cái d lắng nghe lắng nghe
- Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái d với - Trẻ quan sát và 
chữ cái d lắng nghe
- Tô mầu các hình vẽ, đồ các chữ theo 
nét chấm mờ để hoàn thiện các từ - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
* Đồ theo nét chữ các d lắng nghe lắng nghe
- Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút vào 
chấm đen phía trên bên phải rồi tô nét - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát 
cong kín từ trên xuống dưới từ trái qua lắng nghe
phải sau đó đến nét móc ngược
+ Bạn nào nói cho cô cách tô chữ d như 2 - 3 trẻ trả lời
thế nào?
+ Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả lớp - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ quan sát và 
quan sát? kiến lắng nghe
+ Khi tô cô tô như thế nào? - Trẻ trả lời
- Cô khái quát lại: tô chữ cái d in mờ - Trẻ quan sát 
trên dòng kẻ ngang khi tô thì tô trùng 
khít từ trái sang phải, từ trên xuống dưới 
không chờm ra ngoài.
* Tập tô chữ đ
- Cô cho trẻ phát âm chữ đ - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
- Tô mầu những hình tròn có chữ cái đ - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
- Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái đ với lắng nghe lắng nghe
chữ cái đ - Trẻ quan sát và 
- Tô mầu các hình vẽ, đồ các chữ theo lắng nghe
nét chấm mờ để hoàn thiện các từ
* Đồ theo nét chữ các đ - Trẻ quan sát và 
- Trẻ quan sát cô tô mẫu: Cô đặt bút vào lắng nghe
chấm đen phía trên bên phải rồi tô nét 
cong kín từ trên xuống dưới từ trái qua - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và phải sau đó đến nét móc ngược và nét lắng nghe lắng nghe
 thẳng ngang ngắn. 
 + Bạn nào nói cho cô cách tô chữ đ như - 2 - 3 trẻ trả lời
 thế nào?
 + Cô mời 1 bạn lên tô mẫu cho cả lớp - 1 - 2 trẻ nêu ý 
 quan sát? kiến
 + Khi tô cô tô như thế nào? - Trẻ trả lời
 - Cô khái quát lại: tô chữ cái đ in mờ - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát 
 trên dòng kẻ ngang khi tô thì tô trùng 
 khít từ trái sang phải, từ trên xuống dưới 
 không chờm ra ngoài.
 * Trẻ thực hiện
 - Khi ngồi chúng mình ngồi như thế - Trẻ trả lời (Cầm - Trẻ trả lời (Cầm 
 nào? Chúng mình cầm bút bằng mấy đầu bút bằng tay phải bút bằng tay phải 
 ngón tay? và bằng 3 đàu và bằng 3 đàu 
 - Chúng mình tô như thế nào ? ngón tay, ngồi ngón tay, ngồi 
 thẳng lưng, tô thẳng lưng, tô 
 trùng khít không trùng khít không 
 chờm ra ngoài) chờm ra ngoài)
 - Cho trẻ thực hiện (Cô bao quát trẻ) - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 * Nhận xét sản phẩm.
 - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm. - Trẻ trưng bày - Trẻ trưng bày
 - Cô cho trẻ giới thiệu sản phẩm và nêu - Trẻ nêu ý kiến 
 ý kiến nhận xét. nhận xét.
 - Cô nhận xét chung động viên trẻ.
 Hoạt động 3: Kết thúc 
 - Cho trẻ cất đồ dùng nhẹ nhàng ra - Trẻ cất đồ dùng - Trẻ cất đồ dùng 
 ngoài. và ra sân và ra sân
 I. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: QS ngã tư đường phố.
 TCVĐ: Ghép biển báo
 Chơi theo ý thích.
 1. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết nêu được một số đặc điểm của ngã tư đường phố và biết cách 
tham gia giao thông khi đi qua ngã tư đường phố. biết chơi trò chơi và giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật: biết nêu được một số đặc điểm của ngã tư đường phố và 
biết cách tham gia giao thông khi đi qua ngã tư đường phố. biết chơi trò chơi và 
giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ của trẻ.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ của trẻ.
 - GD trẻ chấp hành đúng luật lệ khi tham gia giao thông
 2.Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ bằng phẳng, mô hình ngã tư đường phố, vòng, một số hình 
ảnh biển báo còn thiếu
 3. Các hoạt động:
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ
 KT
 HĐ1: HĐCCĐ “QS ngã tư đường phố”
 - Trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư đường - Trẻ hát cùng - Trẻ hát cùng cô.
 phố”. cô. - Bài hát nói về 
 - Bài hát nói về nội dung gì? - Bài hát nói về các bạn nhỏ chơi 
 các bạn nhỏ trò chơi giao 
 chơi trò chơi thông trên sân 
 giao thông trên trường. ( 3 - 5 
 sân trường. ( ý kiến).
 3 - 5 ý kiến). - Có đèn xanh, 
 - Có những tín hiệu đèn gì? Đi như thế - Có đèn xanh, đỏ, vàng 
 nào? đỏ, vàng - Trẻ quan sát
 - Mời tất cả các con hãy đến tham quan mô - Trẻ quan sát
 hình ngã tư đường phố nào?
 - Các con đang được quan sát gì? - Mô hình ngã - Mô hình ngã tư 
 tư đường phố ( đường phố ( 2 - 3 
 2 - 3 ý kiến) ý kiến)
 - Ngã tư đường phố có những đặc điểm gì? - 3 - 5 ý kiến
 - Các PTGT đi như thế nào? - 1-2 ý kiến
 - Có những biển báo nào ở ngã tư đường - 3 - 5 ý kiến - Trẻ quan sát
 phố?
 - Các biển báo có tác dụng gì? - 1-2 ý kiến
 - Giáo dục trẻ cách tham gia giao thông và - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý lắng 
 đi đúng luật giao thông. lắng nghe. nghe.
 HĐ2: TCVĐ “Ghép biển báo”
 - Cách chơi: Trên bảng cô gắn rất nhiều 
 các biển báo chưa được hoàn thiện. Khi có - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe 
 hiệu lệnh, trẻ phải nhảy bật qua 3 vòng và cô phổ biến cô phổ biến luật 
 lên nhặt các chi tiết gắn thành biển báo có luật chơi, cách chơi, cách chơi
 ý nghĩa. Sau đó, lần lượt từng trẻ của từng chơi
 đội sẽ lên giới thiệu về biển báo mà mình 
 vừa ghép. Đội nào ghép nhanh, giới thiệu 
 đúng biển báo hơn đội đó sẽ chiến thắng.
 - Luật chơi: Mỗi lượt chơi, mỗi trẻ chỉ 
 được ghép một phần biển báo. Bạn sau có 
 thể sửa lại cho bạn trước (nếu sai)
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi 2 - 3 - Trẻ chơi 2 - 3 
 - Nhận xét sau mỗi lần chơi. lần lần
 Hoạt động 3: Chơi theo ý thích.
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho - Trẻ nêu ý - Trẻ nêu ý định 
 trẻ khi chơi định chơi chơi * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và - Trẻ chơi tự - Trẻ chơi tự do.
 cho trẻ vệ sinh. do.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Tìm bạn”
 - Sáng nay các con học tập tô chữ cái nào?
 + Những chữ cái đó có cấu tạo như thế nào?
 - Cho trẻ phát âm: Cả lớp, tổ, cá nhân
 - Luật chơi: Bạn nào không tìm được bạn có chữ cái giống mình để kết 
thành bạn sẽ nhảy lò cò
 - Cách chơi: Cô sẽ phát cho mỗi bạn một chữ cái b, d, đ, các bạn vừa đi 
vòng tròn vừa hát khi có hiệu lệnh tìm bạn thì các con sẽ nhanh chân tìm bạn có 
thẻ chữ cái giống mình để kết thành bạn.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi xong
 2. LQKT mới: Trò chơi “ Bé khám phá”.
 - Hát bài hát “ Em đi qua ngã tư đường phố” và trò chuyện về nội dung 
bài hát
 - Cho trẻ quan sát video và hình ảnh và đàm thoại về nội dung video, hình ảnh
 + Chơi ở lòng đường sẽ như thế nào? Vì sao?
 + Theo các con thì chúng mình nên chơi ở đâu để an toàn?
 - Luật chơi: Mỗi lần lên chơi chỉ được tìm 1 hình ảnh lô tô bé chơi ở 
những nơi an toàn rồi gắn lên bản của đội mình
 - Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội, lần lượt từng bạn của mỗi đội sẽ bật qua 
vòng lên lấy tìm 1 hình ảnh lô tô bé chơi ở những nơi an toàn rồi gắn lên bản của 
đội mình. Sau thời gian 3 phút đội nào tìm đúng và gắn được nhiều lô tô hơn thì 
đội đó sẽ giành chiến thắng
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 - Kiểm tra kết quả của trẻ
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 26 tháng 12 năm 2024
 I. Hoạt động học: Âm nhạc
 Đề tài: Dạy vận động vỗ tay TTC “ Em đi qua ngã tư đường phố”
 NDTT: VĐ vỗ tay theo TTC “Em đi qua ngã tư đường phố” 
 Nghe hát: Bạn ơi có biết 
 TCÂN: Thỏ nghe hát nhảy vào chuồng.
 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ thuộc bài hát, hát và vận động phù hợp với nhịp điệu của bài hát thể 
hiện tình cảm phù hợp với giai điệu bài hát (MT 162)
 - Trẻ khuyết tật: thuộc bài hát, hát và vận động phù hợp với nhịp điệu của 
bài hát thể hiện tình cảm phù hợp với giai điệu bài hát (MT 162)
 - Rèn luyện kĩ năng dạn tự tin trước đám đông, kĩ năng hát, vận động vỗ 
tay theo TT chậm theo giai điệu bài hát
 - Trẻ khuyết tật: Rèn luyện kĩ năng dạn tự tin trước đám đông, kĩ năng hát, 
vận động vỗ tay theo TT chậm theo giai điệu bài hát
 - Giáo dục trẻ chấp hành đúng luật lệ giao thông 
 2. Chuẩn bị:
 - Nhạc bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố, Anh phi công ơi. Sắc xô, 
phách tre đủ cho cô và trẻ. Vòng 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề. - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 + Lớp mình đang thực hiện chủ đề gì? - Trẻ trả lời
 + Các con hãy kể tên một số PTGT - 2 - 3 trẻ cho ý 
 đường bộ mà các con biết? kiến
 + Khi tham gia giao thông đường bộ 
 chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời
 - Giáo dục trẻ chấp hành đúng luật lệ khi 
 tham gia giao thông - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 HĐ2: Phát triển bài
 * Dạy VĐ vỗ tay theo TTC “ Em đi qua 
 ngã tư đường phố”- Hoàng Văn Yến
 - Cô hát một đoạn trong bài hát và hỏi 
 trẻ tên bài hát, tên tác giả - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời dưới 
 sự giúp đỡ
 - Cả lớp hát lại bài hát 1 lần - Cả lớp hát - Trẻ hát 
 - Để bài hát hay hơn các con sẽ làm gì? - 3 - 4 trẻ nêu ý 
 - Bài hát sẽ hay hơn khi cô và các con kiến
 vừa hát và vỗ tay theo tiết tấu chậm theo 
 lời bài hát
 - Lần 1: Cô vừa hát và vỗ tay cho trẻ - Trẻ quan sát và - Trẻ quan sát và 
 quan sát lắng nghe lắng nghe
 - Lần 2: Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại cách - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý lắng 
 vỗ tay theo TTC. nghe cô phân nghe cô phân 
 + Cô khái quát: vỗ tay theo TTC là tích cách vỗ tích cách vỗ
 chúng ta sẽ vỗ vào 3 tiếng rồi mở tay ra - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 và cô thực hiện mẫu vỗ tay ứng với từng 
 câu hát cho đến hết bài
 - Lần 3: Cô kết hợp với dụng cụ (sắc xô - 3 tổ, 2 nhóm - Trẻ thực hiện 
 hoặc phách tre) (bạn trai, bạn cùng các bạn
 - Dạy trẻ hát và vận động vỗ tay theo cô gái). Cá nhân: 3 từng câu đến hết bài theo nhiều hình - 4 trẻ. Cả lớp 
 thức hát và vận động 
 (Cô lắng nghe sửa sai, động viên khen lại 1 lần
 trẻ)
 * Nghe hát: “Bạn ơi có biết” - Hoàng 
 Văn Yến.
 - Cô hát lần 1 - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Cô vừa hát cho các con nghe bài hát - Trẻ trả lời
 gì? của tác giả nào?
 - Các con thấy giai điệu bài hát như thế - 1 - 2 trẻ - 1 - 2 trẻ
 nào? - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 Các con ạ! Bài hát "Bạn ơi có biết" nói 
 về một số phương tiện giao thông và nơi 
 hoạt động của chúng. Mỗi phương tiện 
 giao thông di chuyển trên một loại 
 đường giao thông khác nhau nhưng đều 
 giúp con người vận chuyển hành khách 
 hay hàng hóa đến mọi nơi.
 - Lần 2: Cho trẻ lắng nghe nhạc và - Trẻ hưởng ứng - Trẻ hưởng ứng 
 hưởng ứng cùng cô cùng cô theo cùng cô theo 
 * Trò chơi âm nhạc: Thỏ nghe hát nhảy giai điệu bài hát giai điệu bài hát
 vào chuồng
 - Luật chơi: Vòng chỉ có 1 bạn được 
 nhảy vào - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 - Cách chơi: Cô sẽ mời các bạn lên chơi 
 nhiều hơn số vòng, các bạn sẽ vừa đi 
 vòng tròn và láng nghe cô hát nhanh, trẻ 
 đi nhanh.Cô hát chậm, trẻ đi chậm .Cô 
 hát nhỏ trẻ đi chậm gần vào vòng. Cô 
 hát to trẻ nhanh chân nhảy vào vòng. 
 Bạn nào không chiếm được vòng là thua 
 phải nhảy lò cò xung quanh lớp.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần - Trẻ chơi 3 - 4 - Trẻ chơi cùng 
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi xong lần các bạn
* HĐ3: Kết thúc: 
 - Trẻ ra sân quan sát các PTGT - Trẻ ra sân - Trẻ ra sân
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân về chủ đề 
 TCVĐ: Đèn tín hiệu
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết phối hợp các nét cơ bản để vẽ về một số biển báo giao thông, 
cột đèn giao thông ... mà trẻ thích, biết chơi trò chơi và chơi ở những nơi an 
toàn, sạch sẽ

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_16_chu_de_lon_giao_thong_chu_d.pdf