Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
 TUẦN 17
Chủ đề lớn: thế giới thực vật
Chủ đề nhỏ: một số loại rau
Thực hiện từ ngày 6 tháng 1 đến ngày 10 tháng 01 năm 2025
Cô A: Phạm Thu Huyền
Cô B: Phạm Thị Nụ
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 3: nghiêng người sang bên
 Chân 2: bức khuỵ 1 chân sang bên
 Bật 3: bật luân phiên chân trước chân sau.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập: chọn rau 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết chọn rau theo miêu tả của giáo viên, biết tên một số loại rau và biết chơi 
trò chơi đúng luật
- Rèn phản xạ nhanh, phát triển cơ bắp
- Trẻ biết bảo vệ và chăm sóc các loại rau
II.Chuẩn bị.
- Mỗi trẻ 5- 6 tranh lô tô có các loại rau 
III.Cách chơi 
- Chia trẻ thành từng nhóm có số trẻ bằng nhau và chia đều số lô tô các loại rau đã 
chuẩn bị cho các nhóm. Cô yêu cầu mỗi nhóm cùng nhau chọn, xếp nhóm rau theo 
dấu hiệu cụ thể (dấu hiệu cho các nhóm có thể giống nhau). Nhóm nào chọn đúng, 
đủ nhanh nhất theo yêu cầu trò chơi sẽ được khen trong mỗi lần chơi.
 Trò chơi vận động: bắt bóng và nói (EL:22)
I.Mục đích:
- Trẻ biết ném (hoặc lăn) một quả bóng cho bạn. Trẻ nào bắt được quả bóng sẽ nói 
tên một thứ thuộc một chủ đề nào đó (VD: rau, hoa, quả, thực vật).
- Trẻ có kỹ năng phản xạ nhanh và phát triển ngôn ngữ, phối hợp tay - mắt
- Trẻ hứng thú khi chơi trò chơi
II.Chuẩn bị.
- Quả bóng
III.Tiến hành
Cô nói: “các cháu hãy đứng thành một vòng tròn. Cô có một quả bóng và sẽ ném/ lăn/ 
chuyền cho một bạn như thế này, rất nhẹ thôi”. Thực hiện động tác ném/ lăn/ chuyền 
bóng cho trẻ bắt. Bạn nào được cô ném/ lăn/ chuyền mà bắt được bóng sẽ nói một 
từ theo yêu cầu (VD: nói tên của 1 loại rau, đặc điểm và màu sắc...).
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Bịt mắt đánh trống
I.Mục đích yêu cầu
 1 - Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi: biết đi theo chỉ dẫn 
của các bạn để đập trống
-Trẻ biết đi theo chỉ dẫn của các bạn để đập trống
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết 
II.Chuẩn bị
- Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ 
- khăn bịt mắt
- Trống
III.Tiến hành
- Cô nói cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: lần lượt từng trẻ bịt mắt và cầm dùi đi theo sự chỉ dẫn các bạn đến đập 
mạnh vào trống
+Luật chơi: mỗi lần chỉ được đập 1 lần đập đúng sẽ được khen và đập trượt phải 
nhảy lò cò 
 - Cô cho trẻ chơi 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn rau xanh
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại hoa
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 ----------------------------------------------------------
 Thứ 2 ngày 6 tháng 01 năm 2025
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về rau ăn lá 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ trả lời được câu hỏi của cô giáo, biết tên gọi, đặc điểm của một số loài rau ( 
rau cải, rau muống, rau ngót ) , biết được ăn rau rất tốt cho sức khỏe.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, giúp trẻ có kĩ năng phát âm chuẩn xác. 
- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh.
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh về một số loại rau: rau cải, rau muống, rau ngót...
III. Tiến hành:
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Con có biết gì về những con loại rau ăn lá ?
- Nhà con có những rau gì?
- Con được an những món gì chế biến từ rau ăn lá ?
- Ăn rau cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số bức tranh cho trẻ quan sát và nhận xét:
- Nó có đặc điểm gì?
- Lá rau có mầu gì?
- Trước khi chế biến phải làm gì?
- Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chúng mình cần phải ăn nhiều rau xanh cho mau lớn 
và khỏe mạnh, da dẻ hồng hào .
- Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ kịp thời.
 2 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 3: nghiêng người sang bên
 Chân 2: bức khuỵ 1 chân sang bên
 Bật 3: bật luân phiên chân trước chân sau.
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Tìm hiểu một số loai rau
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết gọi tên của nhiều loại rau khác nhau: rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả. Biết 
một số đặc điểm về màu sắc, hình dạng, công dụng, ích lợi của 1 số rau củ quả 
đó Biết chơi trò chơi.
- Phát triển khả năng chú ý ghi nhớ có chủ định. Cung cấp vốn từ cho trẻ. Rèn luyện 
phát âm đúng.
- Giáo dục trẻ thích ăn rau và cách chăm sóc, bảo vệ rau 
II. Chuẩn bị
- Bài giảng trên phần mềm Powerpoint về một số loại rau, các món ăn
được chế biến từ rau.
- Một số loại rau thật: rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả.
- Rổ, các đồ dùng về rau 
- Vòng thể dục.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài 
 - Cô cùng trẻ hát bài “Bầu và bí” Trẻ hát 
 - Trò chuyện về nội dung bài hát: bài hát đã nhắc Trẻ trò chuyện
 đến loại quả nào? Quả bầu quả bí dùng để làm gì? 
 Quả bầu, bí đều là rau nhưng gọi là rau ăn quả đấy Trẻ trả lời
 các con ạ. 
 - Ở nhà con có trồng những loại rau gì? 
 - Hôm nay chúng ta sẽ cũng nhau tìm hiểu về 1 số 
 loại rau nhé! 
 Hoạt động 2. Phát triển bài Rau cải xanh
 * Tìm hiểu về một số loại rau ăn lá. Trẻ trả lời
 - Cô cho trẻ khám phá hộp quà. 
 - Đố các con đó là loại rau gì? 
 - Trên tay cô có rau gì đây Ăn lá
 - Đây là phần gì của rau? 
 - Con xem lá cải xanh thế nào Có màu ntn? Lá rau Trẻ quan sát
 cải có dạng hình gì? 
 - Rau cải là loại rau ăn gì ? 
 - Rau cải thường nấu những món nào? Trẻ trả lời
 3 - Cô trình chiếu các món ăn nấu từ rau cải cho trẻ 
xem. 
+ Nhìn xem cô có rau gì nữa đây? Trẻ nhận xét so sánh
- Bạn nào có nhận xét về rau bắp cải? 
- Lá rau bắp cải thế nào? Có màu gì? 
- Ta ăn phần nào của rau bắp cải? 
- Bắp cải được chế biến thành các món gì? 
- Trình chiếu cho trẻ xem các món ăn được chế 
biến từ rau bắp cải. 
 Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ so sánh cải xanh và rau bắp cải. 
+ Giống nhau: đều là rau ăn lá. 
+ Khác nhau: lá rau cải có dạng hình dài, lá rau 
bắp cải có dạng hình tròn. 
 Trẻ gọi tên
- Ngoài 2 loại rau ăn lá này các con còn biết loại 
rau ăn lá nào nữa? 
- Cô trình chiếu cho trẻ xem hình ảnh rau muống, Trẻ trả lời
rau khoai, rau cúc, rau mùng tơi... 
- Cô nhấn mạnh: các loại rau ăn lá có nhiều 
 Trẻ trả lời
vitamin C, ăn vào giúp cơ thể các con mát mẽ, 
khỏe mạnh, kháng được bệnh, da dẻ hồng hào. Vì 
thế các con cần ăn nhiều loại rau nhé! 
* Tìm hiểu về một số loại rau ăn quả: 
- Cô cho trẻ chơi “ Chiếc túi kỳ lạ” 
- Cô mời 1, 2 lên sờ và đoán xem đó là quả gì? Trẻ lắng nghe
- Đó là quả gì? 
- Trên tay cô có gì 
+ Khi chín có màu gì? Còn xanh có màu gì? Trẻ trả lời
+ Vỏ có đặc điểm gì? 
- Cho 1 trẻ lên sờ thử. 
+ Quả có dạng hình gì? 
 Trẻ trả lời
+ Trong ruột quả cà có gì? Hạt ít hay nhiều? 
- Cô bổ quả cà chua ra cho trẻ xem 
- Làm món gì để ăn? Ăn có vị gì? Trẻ so sánh
- Cô trình chiếu các món ăn được chế biến từ quả 
cà chua cho trẻ xem. 
- Cô nhấn mạnh: quả cà chua làm được rất nhiều 
món ăn ngon và bổ dưỡng vì có rất nhiều vitamin 
A, C giúp mắt các con sáng hơn, tăng sức đề kháng 
cho cơ thể. Vì vậy các con cần ăn nhiều cà chua 
sẽ tốt cho cơ thể. 
- Trên tay cô có gì? Trẻ trả lời
- Quả bí có màu gì? 
- Hình dạng ra sao? 
- Cô mời 1 bạn lên sờ vỏ quả xem vỏ nó như thế Trẻ trả lời
nào? 
- Vậy khi ăn quả bí ta phải làm gì? 
 4 - Quả bí là loại rau ăn quả hay ăn củ. 
- Nấu món gì để ăn? 
- Các món ăn được chế biến từ quả bí: nấu, luộc, 
xào Trẻ nhận xét
* Cho trẻ so sánh điểm giống và khác nhau giữa 
cà chua và quả bí. 
+ Giống nhau: đều là rau ăn quả 
+ Khác nhau: cà chua màu đỏ - bí màu xanh 
- Cà chua tròn, nhỏ hơn – bí dài, to hơn 
 Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ kể tên 1 số loại rau ăn quả mà trẻ biết? 
* Tìm hiểu về một số loại rau ăn củ: 
- Đố các con: “ Củ gì đo đỏ - con thỏ thích ăn?” 
+ Nhìn xem cô có gì ? 
+ Củ cà rốt có đặc điểm gì? Dùng để làm gì? 
- Cà rốt là loại rau ăn gì? Trẻ thi đua
- Nấu món ăn gì từ củ cà rốt? 
- Cô đưa “Củ cải trắng” ra cho trẻ quan sát: 
- Hỏi trẻ đây là củ gì? 
- Củ cải trắng có màu gì? Trẻ lắng nghe
- Có dạng hình gì? 
- Là loại rau ăn gì? 
- Dùng để làm gì? 
- Cô chiếu các món ăn nấu từ củ cải và củ cà rốt. Trẻ chơi
- Cho trẻ so sánh sự giống và khác nhau giữa cà 
rốt và củ cải trắng. 
+ Giống nhau: đều là loại rau ăn củ, có dạng hình Trẻ đọc thơ
tròn dài, 1 đầu to, 1 đầu nhỏ
+ Khác nhau: cà rốt có màu cam, củ cải có màu 
trắng.
- Cho trẻ kể tên 1 số loại rau ăn củ mà trẻ biết.
=> Cô nhấn mạnh: các loại rau này tuy khác nhau 
vể tên gọi, đặc điểm nhưng đều gọi chung là 1 
số loại rau. Vì chúng thường được dùng để chế Trẻ nghe
biến thức ăn trong bữa cơm hàng ngày, cung cấp 
các vitamin, chất bổ cần thiết, giúp cơ thể khỏe 
mạnh, hồng hào, thông minh, học giỏi. vì thế các 
con nhớ khi ăn cơm c/c phải ăn nhiều các loại rau 
nhé!
Trò chơi 1: “Rau gì biến mất”
Cách chơi: cô để chung các loại rau, cho trẻ nhắm 
mắt lại và cô dấu đi 1 hoặc 1 số loại rau, trẻ mở Trẻ nghe
mắt và đoán những loại rau đã biến mất.
- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
+ Trò chơi 2: “Vận chuyển rau”
- Cách chơi: chia trẻ thành 2 đội, đội rau cải và Trẻ chơi
đội củ cà rốt.
 5 + Nhiệm vụ của đội rau cải là chỉ được chọn các 
 loại rau ăn lá, còn đội củ cà rốt chỉ được chọn các 
 loại rau ăn củ sau đó bật liên tục vào các ô vòng Trẻ nghe
 rồi đặt vào rổ của đội mình, đội nào được nhiều 
 hơn đội đó sẽ thắng cuộc, thời gian là một bản 
 nhạc.
 - Luật chơi: mỗi lần chơi, bạn chơi chỉ được cầm 
 1 loại rau, củ, bạn nào làm rơi ra ngoài, hoặc dẫm 
 vào ô vòng sẽ không được tính.
 - Cô cho trẻ chơi 1-2 lần. Trẻ chơi
 - Cô quan sát, nhận xét và động viên trẻ.
 Hoạt động 3. Kết thúc:
 - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ
 - Trẻ đọc thơ "Rau ngót, rau đay" và ra sân chơi. Trẻ nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn rau xanh
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại hoa
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát rau bắp cải
 Trò chơi vận động: bỏ lá
 Chơi tự do
I Mục đích yêu cầu
- Trẻ được đi quan sát rau bắp cải, biết tên gọi và đặc điểm của rau bắp cải, chơi được 
trò chơi bỏ lá
- Trẻ nói rõ ràng tên và đặc điểm của rau bắp cải, phát triển ngôn ngữ, ghi nhớ cho 
trẻ.
- Trẻ hứng thú quan sát và tham gia trò chơi
II. Chuẩn bị:
- 1 cây rau bắp cải, một số loại lá để trẻ chơi
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 *Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: 
 Quan sát rau bắp cải -Trẻ ra sân đúng thành vòng tròn
 - Cô cho trẻ ra sân tập chung trẻ lại thành vòng tròn
 - Cô cho trẻ quan sát rau bắp cải - Trẻ quan sát
 - Đây là cây rau gì? - Rau bắp cải ạ
 - Cô cho trẻ phát âm Rau bắp cải - Trẻ phát âm cả lớp
 - Cây rau bắp cải có đặc điểm gì? - Lá ngoài có màu xanh. Lá trong 
 - Những chiếc lá của rau cải sắp thế nào? màu trắng. Lá sắp vòng tròn
 - Những chiếc lá sắp lại thành gì ở phía trong? - Lá trong cuộn tròn ạ
 6 - Rau cải dùng để làm gì? - Để ăn ạ
 - Ai được ăn rau bắp cải rồi? - Trẻ Trả lời
 - Để có rau ăn các con sẽ làm gì? - Trồng và chăm sóc rau ạ
 - Giáo dục trẻ chăm sóc, bảo vệ vườn rau - Trẻ trả lời
 *Hoạt động 2: Trò chơi vận động : bỏ lá
 - Cô giới thiệu về trò chơi và nêu các chơi và - Trẻ chơi trò chơi
 luật chơi
 + Luật chơi: khi nào cả lớp hát to thì nơi đó 
 có giấu lá, nếu bạn chưa tìm được lá thì cả 
 lớp lại hát nhỏ,khi nào bạn đến gần chỗ có lá - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách 
 thì cả lớp lại hát to. chơi và luật chơi
 + Cách chơi: cô cho trẻ ngồi vòng tròn, chỉ 
 định 1 trẻ chạy xung quanh vòng tròn tay 
 cầm cành lá và sẽ đặt sau lưng 1 bạn bất kì,1 
 bạn khác đội mũ chóp sẽ đi tìm lá.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi.
 *Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cho trẻ chơi theo ý thích với đồ chơi ngoài 
 trời.
 -Cô bao quát động viên kk trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Dạy trẻ chơi trò chơi: vỗ tay theo tên ( EL 35)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi luật chơi, biết đọc họ tên mình để vỗ tay đúng 
- Trẻ nhớ tên trò chơi, chơi đúng trò chơi theo hướng dẫn và theo khả năng.
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
- Giáo dục: trẻ đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị
- Tên 1 số bạn trong lớp
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về trò chơi - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Cô giới thiệu tên trò chơi : vỗ tay theo tên
 - Cô giới thiệu cách chơi: hôm nay chúng ta sẽ 
 chơi một trò chơi có tên là “Vỗ tay theo tên”. - Trẻ chú ý lắng nghe
 Chúng ta sẽ đi quanh vòng tròn và lần lượt nói 
 tên của mình. Nếu tên có hai tiếng như “Khánh 
 My”, chúng ta sẽ vỗ tay hai lần. Nếu tên có ba 
 tiếng như “Nguyễn Bảo Trâm” chúng ta sẽ vỗ 
 tay ba lần, đi quanh vòng tròn. Bắt đầu với một - Trẻ chú ý lắng nghe
 trẻ nào đó rồi lần lượt đến các trẻ bên cạnh.
 7 - Luật chơi: bạn nào thực hiện không đúng sẽ 
 hát cho cả lớp nghe - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc bài - Trẻ chú ý nghe
 - Cô nhận xét chung,khen ngợi trẻ
 Trò chơi dân gian: xỉa cá mè
- Cô mời trẻ nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ chơi
 Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ............................................................
 Thứ 3 ngày 7 tháng 01 năm 2025
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số loài rau ăn củ
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số loài rau ăn củ như: khoai tây, su hào, cà 
rốt... biết được ăn rau rất tốt cho sức khỏe.
- Trẻ nói được tên và đặc điểm của một số loại rau ăn củ như: khoai tây, su hào, cà 
rốt... nói dược công dụng của các loại rau với sức khỏe con người.
- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh.
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh khoai tây, su hào, cà rốt.
III. Tiến hành:
- Đọc câu đố về củ cà rốt “ Củ gì đo đỏ con thỏ thích ăn”
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Con có biết gì về những con loại rau ăn củ?
- Con được ăn những món gì chế biến từ rau ăn củ?
- Ăn rau cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số bức tranh cho trẻ quan sát và nhận xét:
- Nó có đặc điểm gì?
- Lá rau có mầu gì?
- Trước khi chế biến phải làm gì?
- Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chúng mình cần phải ăn nhiều rau xanh cho mau lớn 
 và khỏe mạnh, da dẻ hồng hào .
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: tay đưa ngang gập khuỷu tay
 8 Bụng 3: nghiêng người sang bên
 Chân 2: bức khuỵ 1 chân sang bên
 Bật 3: bật luân phiên chân trước chân sau.
 ÂM NHẠC
 Dạy hát “Quả”
 Nghe hát “Lý cây bông”
 Trò chơi âm nhạc: “Đi theo nhịp điệu” ( EL 19)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ tên bài hát “Quả”và tên tác giả “Xanh xanh”. Trẻ thuộc lời bài hát và hiểu 
được nội dung bài hát. Trẻ biết chơi trò chơi đi theo nhịp điệu
- Trẻ hát đúng giai điệu và cảm nhận được giai điệu của bài hát. Trẻ hát rõ lời, đúng 
nhạc và biểu diễn tự nhiên.
- Qua nội dung bài hát, trẻ biết được tác dụng của cây xanh, trẻ biết yêu quý, bảo vệ 
cây xanh và bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị
- Bài hát “Quả” Nhạc và lời: Xanh xanh
- Bài hát “Lý cây bông”, nhạc chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài:
 - Cho trẻ chơi trò chơi “Gieo hạt” - Trẻ chơi
 - Khi chúng ta gieo hạt thì hạt này thành gì?
 - Khi mình gieo hạt thì hạt sẽ này thành mầm, rồi 
 thành cây, cây ra nụ, ra hoa rồi kết quả đấy. Thế 
 hằng ngày các con được ăn những quả gì? - Trẻ trả lời
 - Các con ăn quả có ngon không?
 - Quả không chỉ ngon mà còn cho chúng ta rất 
 nhiều chất dinh dưỡng cần thiết đấy.
 - Nhạc sĩ Xanh Xanh đã sáng tác bài hát “ Quả” rất 
 hay nói về các loại quả đấy. Bạn nào đã thuộc bài 
 hát này rồi sẽ lên hát tặng cô và các bạn nào? - Trẻ xung phong lên hát
 - Bây giờ để hát hay và đúng các con chú ý lắng 
 nghe cô giáo hát xem bài hát có giai điệu như thế 
 nào nhé
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Dạy hát “Quả”
 - Cô hát mẫu: lần 1 không nhạc - Trẻ chú ý
 - Cô hát lần 2 kết hợp với nhạc
 - Cô vừa hát bài hát có tên là gì? - Bài hát quả ạ
 - Do ai sáng tác? - Do nhạc sĩ Xanh xanh sáng 
 tác 
 - Giai điệu của bài hát này như thế nào?
 * Dạy trẻ hát: - Trẻ trả lời
 - Cô dạy trẻ hát theo tập thể
 9 - Cả lớp hát 2 lần
 - Cho các tổ hát, nhóm hát - Cả lớp hát cùng cô
 - Cô gọi các nhân - Tổ, nhóm hát
  Giáo dục: - 2 cá nhân hát
 - ăn quả có rất nhiều lợi ích, vậy khi ăn quả chúng 
 mình phải như thế nào nhỉ? 
 - Cô cho trẻ đứng lên và hát lại 1 lần nữa. - Rửa sạch quả, gọt vỏ ạ
 * Nghe hát “Lý cây bông”
 - Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả
 - Cô hát lần 1 kết hợp với nhạc đệm cho trẻ nghe - Trẻ chú ý
 + Cô vừa hát bài hát gì?
 - Lần 2: Cô hát và vận động nhẹ nhàng kết hợp với - Bài hát Lý cây bông
 nhạc đệm.
 * Trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 29) - Trẻ chú ý
 - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi
 - Cô cho trẻ chơi. Khuyến khích động viên trẻ.
 Hoạt động 3. Kết thúc bài - Trẻ chơi
 - Cô nhận xét và khên động viên, chuyển hoạt động - Trẻ chú ý
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 Góc xây dựng: xây vườn rau xanh
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại hoa
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số loai rau
 Trò chơi vận động: ai nhanh hơn
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ lắng nghe làm quen một số câu đố và trả lời câu đố theo gợi ý của cô
- Trẻ lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý, phát triển ngôn ngữ, tư duy, ghi nhớ 
cho trẻ.
- Trẻ yêu thích các loại rau, thích chăm sóc rau
II. Chuẩn bị
- Một số câu đố về rau bắp cải, su hào
- Sân sạch sẽ
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1.Hoạt động có chủ đích: giải các 
 câu đố về một số loại rau
 - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề một số loài rau - Trẻ trò chuyện cùng cô
 * Giải đố 
 10 - Cô đọc câu đố : 
 Cũng gọi là bắp
 Lá sắp vòng quanh
 Là ngoài thì xanh - Trẻ lắng nghe
 Lá trong trì trắng
 - Đố là rau gì ?
 ( Rau bắp cải)
 - Cô đọc câu đố : - Rau bắp cải
 Rau gì trùng trục thân tròn
 Tên mãi còn nhắc chuyện tiền nong ? 
 - Đố là rau gì ? - Trẻ lắng nghe
 (Rau su hào)
 - Cô đọc câu đố: - Rau su hào
 Rau gì bẹ lá rất to
 Luộc ăn cũng thích muối dưa càng ghiền - Trẻ lắng nghe
 - Đố là rau gì ?
 ( Rau cải bẹ)
 Hoạt động 2 .Trò chơi vận động: ai nhanh hơn
 - Rau cải bẹ
 * Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu luật chơi cách chơi.
 - Cách chơi: cô đặt 3 hoặc 5 vòng tròn ở nhiều 
 vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các loại 
 quả khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô 
 các loại quả. Khi cô nói “Các cháu hãy mang về 
 nhà các loại quả có màu đỏ” Cháu nào có lô tô 
 quả có màu đỏ sẽ chạy nhanh về nhà có biểu 
 tượng về quả đó. Tương tự như vậy với các loại - Trẻ lắng nghe cách chơi, luật 
 quả khác. Bạn nào chọn đúng và chạy về nhà chơi
 nhanh nhất sẽ thắng, 
 - Luật chơi: bạn thua sẽ phải chạy lò cò hoặc 
 chơi lại lần sau. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi, cô bao quát 
 trẻ.
 Hoạt động 3: chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân trường - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét giờ và tuyên dương trẻ
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi “Hòn đá nặng nhất” ( EM 34)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ học về cân nặng bằng cách dùng một xô nước xem hòn đá nào nặng hơn.
- Rèn kĩ năng so sánh và đo lường, trẻ chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô
- Giáo dục vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
II. Chuẩn bị
 11 - Vở bé với 5 điều Bác Hồ dạy
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 * Hoạt động 2: phát triển bài
 * Cô nêu cách chơi, luật chơi: chúng ta sẽ nhìn các 
 hòn đá này và xem hòn đá nào nặng nhất nhé”. 
 Nói: “Chúng ta hãy nhìn và nói xem hòn đá nào to, 
 hòn đá nào nhỏ? So sánh xem hòn đá nào to hơn? 
 hòn đá nào nhỏ hơn”. Cho trẻ phỏng đoán: “Theo 
 các cháu hòn đá to thì nặng hơn hay nhẹ hơn; còn 
 hòn đá nhỏ thì như thế nào?” (Cho trẻ nhấc lại để -Trẻ lắng nghe
 kiểm tra xem phỏng đoán có đúng không). Tiếp 
 tục cho trẻ nhấc vài hòn đá có kích thước và độ 
 nặng khác nhau và hỏi trẻ: “Theo các cháu, hòn đá 
 nào là nặng nhất?”. Tiếp tục yêu cầu trẻ xếp theo 
 trình tự các hòn đá từ nặng nhất – nặng – đến nhẹ 
 nhất. - Trẻ chơi hứng thú
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi.
 * Hoạt động 3: Kết thúc: -Trẻ lắng nghe
 Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 
 Trò chơi : ai làm đúng nhất
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát và động viên trẻ
 Chơi tự do
- Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ
 Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ................................................................
 Thứ 4 ngày 8 tháng 01 năm 2025
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số loài rau ăn quả
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ trả lời được câu hỏi của cô giáo, biết tên gọi, đặc điểm của một số loài rau ăn quả như: su su, 
bầu , bí ngô, mướp... biết được ăn rau rất tốt cho sức khỏe.
- Trẻ nói được tên và đặc điểm của một số loại rau ăn quả như: su su, bầu, bí ngô, 
mướp... nói dược công dụng của các loại rau với sức khỏe con người.
 12 - Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh, trồng và chăm sóc rau
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: su su, bầu , bí ngô, mướp 
III. Tiến hành:
- Hát bài “ Bầu và bí”
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Bạn nào giỏi kể cho cô giáo biết về loại rau ăn quả?
- Trẻ kể quả su su, quả bí, quả mướp...
- Con được ăn những món gì chế biến từ rau ăn quả? 
- Ăn rau cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số bức tranh cho trẻ quan sát và nhận xét: quả su su, quả bí ngô, 
quả mướp
- Trẻ nhận xét màu sắc, hình dạng, đặc điểm vỏ của các loại rau ăn quả đó
- Trước khi chế biến phải làm gì?
- Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chúng mình cần phải ăn nhiều rau xanh cho mau lớn 
và khỏe mạnh, da dẻ hồng hào .và trồng chăm sóc cho rau tươi tốt
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 3: nghiêng người sang bên
 Chân 2: bức khuỵ 1 chân sang bên
 Bật 3: bật luân phiên chân trước chân sau.
 VĂN HỌC
 Kể truyện cho trẻ nghe: nhổ củ cải
1. Mục đích yêu cầu
- Trẻ nhớ tên câu truyện: nhổ củ cải, thích nghe cô kể chuyện. Hiểu được nội dung 
câu truyện.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ qua đàm thoại nội dung truyện: nhổ củ cải
- Giáo dục trẻ biết thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau
2. Chuẩn bị:
* Đồ dùng:
- Mô hình nội dung truyện, rối dẹt
- Tranh truyện
+ Hát: cây bắp cải
3. Tổ chức hoạt động
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài - Quan sát
 - Hát : Cây bắp cải - Trò chuyện
 - Trò chuyện về 1 số loại rau, củ mà trẻ đã được ăn.
 - Giới thiệu vào bài
 Hoạt động 2: phát triển bài
 *Kể diễn cảm.
 - Cô giới thiệu tên truyện, tên tác giả
 13 + Kể lần 1 diễn cảm. - Nghe
- Hỏi tên truyện, tên tác giả
- Cho trẻ quan sát nhận xét tranh vẽ về nội dung truyện.
+ Kể lần 2 kết hợp tranh minh họa. - Trả lời
- Nêu nội dung : câu truyện kể về gia đình đoàn kết biết - Quan sát
giúp đỡ lẫn nhau đã nhổ được củ cải to và gan lì lên 
khỏi mặt đất.
Đàm thoại - giảng giải - trích dẫn.
- Cô vừa kể truyện gì?
- Câu truyện có những nhân vật nào?
- Ông già đã trồng cây rau gì? - Nhổ củ cải
- Ông chăm sóc cho rau như thế nào? - Trẻ kể
=> Nhờ có sự chăm sóc của ông mà cây cải đã lớn rất - Rau cải
nhanh, củ rất to. - Chăm bón
- Khi của cải đã to ông định làm gì? Ông có nhổ được 
không?
- Ông đã gọi ai giúp đỡ? - Nhổ mang vào nấu
- Hai ông bà có nhổ được củ cải không? - Không
- Bà gọi cháu như thế nào? - Gọi bà
 - Không
=> Cả 3 người vẫn chưa nhổ được củ cải lên khỏi mặt - Cháu gái ơi mau ra 
đất. giúp bà .
- Cháu gái nhanh nhảu gọi ai nữa? gọi như thế nào
=> Có thêm cả cún con rồi nhưng củ cải vẫn cứ ì ra.
- Cún con đã khẩn trương nhờ đến bạn nào giúp đỡ? - Cún con: mau ra đây 
=> Tất cả cùng hết sức để nhổ nhưng cây cải vẫn chưa giupa tôi với
hề nhúc nhích.
- Mèo lại gọi ai? Gọi như thế nào?
 - bạn mèo
- Có thêm mèo con nữa có nhổ được củ cải không?
- Vì sao 1 người không nhổ được mà phải có đông 
người?
=> Nhờ có sự đoàn kết của mọi thành viên trong gia - Gọi chuột nhắt: chuột 
đình nên đã nhổ được cây cải lên đấy nhắt ơi mau ra đây giúp 
- Ở nhà con đã làm được gì để giúp bố mẹ? chúng tôi với.
=> Giáo dục trẻ biết thương yêu đòan kết giúp đỡ bạn - Có ạ
bè người thân. Và biết chăm sóc bảo vệ các loại rau - Vì không đủ sức
+ Kể lần 3 kể bằng mô hình
- Củng cố tiết học
Hoạt động 3: kết thúc - Trẻ kể
- Cô nhạn xét chung
 - Trẻ nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình - bán hàng
 14 Góc xây dựng: xây vườn rau xanh
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc tạo hình: tô màu tranh các loại hoa
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát rau muống
 Trò chơi vận động: dãy số đồ vật ( EM 12)
 Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ Biết tên gọi, đặt điểm của rau muống. Biết chơi trò chơi “Dãy số đồ vật ( EM 
12)” 
- Trẻ nói rõ ràng. Chơi được trò chơi đúng cách đúng luật. Phát triển ngôn ngữ, chú 
ý, ghi nhớ cho trẻ.
- Trẻ biết chăm sóc bảo vệ các loại rau
 II. Chuẩn bị: 
 - Sân chơi sạch sẽ thoáng mát.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1.Hoạt động có chủ đích: quan sát 
 rau muống - Trẻ ra sân
 - Cô tập chung trẻ ra ngoài sân.
 - Cô đố: rau gì thân cuống rỗng không
 Hoa tim tím nở đầy ao đầy vườn - Trẻ đoán: rau muống
 Là rau gì?
 - Cô dẫn trẻ ra vườn rau cho trẻ quan sát. Cô gợi 
 ý trẻ quan sát. - Trẻ rau muống
 - Đây là rau gì? - Trẻ trả lời: rau muống thân 
 - Rau muống có đặc điểm như nào? mềm, lá nhỏ và dài
 - Cô khái quát lại: Rau muống có thân mềm bên 
 trong cuống rỗng lá nhỏ và dài. - Để chế biến thức ăn ạ
 - Rau muống dùng để làm gì? - Dùng để luộc, sào...
 - Rau muống được chế biến như thế nào? - Phải trồng và chăm sóc
 - Muốn có rau ăn chúng mình phải làm gì? 
 - Cô củng cố lại và giáo dục trẻ. 
 Hoạt động 2. Trò chơi vận động: dãy số đồ vật 
 ( EM 12)
 - Cho trẻ nêu cách chơi, luật chơi: cô sẽ phát cho 
 các cháu những thẻ số. Cháu cần phải tập hợp 
 những đồ vật giống nhau lại và có số lượng bằng 
 với số ghi trong thẻ của mình. Ví dụ: nếu thẻ của 
 cháu ghi là “một”, cháu sẽ đi tìm một đồ vật. Nếu - Trẻ lắng nghe cách chơi và 
 thẻ của cháu ghi là “hai” cháu phải tìm hai đồ vật luật chơi
 giống nhau. Nếu thẻ của cháu ghi là “ba” cháu 
 15 phải tìm ba đồ vật giống nhau. Các cháu đã hiểu 
 chưa?”. Phát những thẻ số và sau đó để trẻ đi thu 
 thập những đồ vật. Khi trẻ thực hiện xong, giúp 
 trẻ làm một dãy số bằng thẻ và đồ vật. Nói: “Số 
 nào đầu tiên nhỉ? Số nào nhỏ nhất? Ai đã tìm 
 được ít đồ vật nhất. Nếu trẻ tìm được một cuốn - Trẻ tham gia trò chơi
 sách, nói “một cuốn sách”; chỉ vào thẻ số hai và 
 nói “hai”, sau đó chỉ vào hai đồ vật và gọi tên của 
 đồ vật đó. Ví dụ trẻ tìm được hai cái cốc thì nói - Trẻ chơi theo ý thích.
 “hai cái cốc”. 
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần.
 Hoạt động 3. Chơi tự do
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời
 - Cô bao quát, nhắc nhở trẻ đoàn kết khi chơi.
 - Sau khi chơi cô nhận xét chung, khen trẻ
 - Cho trẻ đi vệ sinh tay chân, vào lớp
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Chơi trò chơi trên máy kidmard
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết sử dụng chuột, bàn phím của máy tính để chơi trò chơi trên máy kidmard
- Giúp trẻ có kĩ năng linh hoạt của đôi bàn tay, ghi nhớ có chủ đích
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn máy tính
II. Chuẩn bị:
- Máy kidmard
- Trò chơi đã cài sẵn trên máy
III. Hướng dẫn:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô đàm thoại hướng trẻ vào bài - Trẻ nghe
 Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô giới thiệu về máy tính , bàn phím, con chuột - Trẻ nghe
 cho trẻ ghi nhớ
 - Hướng dẫn trẻ cách chơi trò chơi trong giờ học - Trẻ nghe
 hôm nay
 - Trò chơi: tìm đồ vật tương ứng
 - Cách chơi: các bạn sẽ nhấp chuột phải vào trò - Trẻ thực hiện
 chơi để mở trò chơi ra , sau đó chọn con vật sẽ 
 gắp đồ chơi trong lượt chơi hôm nay ( Gấu, khỉ, 
 voi) sau đó sẽ giữ và di chuyển chuột vào thức ăn 
 của gấu tương ứng với hình ảnh có sẵn chọn đúng 
 thì sẽ thả dc vào rổ , chọn sai sẽ phải chọn lại. 
 - Luật chơi : bạn nào chọn sai sẽ nhường lượt chơi 
 cho bạn tiếp theo
 - Cô cho lần lượt lớp chơi - Trẻ thực hiện
 16 - Khuyến khích trẻ chơi
 Hoạt động 3: kết thúc
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ nghe
 Trò chơi : lộn cầu vồng
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô bao quát và động viên trẻ
 Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 ..........................................................
 Thứ 5 ngày 9 tháng 01 năm 2025
 TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số loài rau cải
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số loài rau cải (rau bắp cải, rau cải bẹ, rau cải 
 chíp) biết được ăn rau rất tốt cho sức khỏe.
- Trẻ nói được tên các loại rau cải mà trẻ biết và nói được lợi ích của rau cải với sức 
khỏe con người
- Giáo dục trẻ ăn nhiều rau xanh, trồng và chăm sóc rau
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh: rau bắp cải, rau cải bẹ, rau cải chíp.
III. Trò chuyện:
- Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Các con có ai biết về những loại rau cải kể cho giáo và các bạn cùng nghe?
- Trẻ kể bắp cải, cải ngồng, cải mèo, cải củ...
- Con được ăn những món gì chế biến từ rau cải? 
- Ăn rau cải cung cấp chất gì?
- Cô đưa ra một số bức tranh cho trẻ quan sát và nhận xét: bắp cải, củ cải...
- Trước khi chế biến phải làm gì?
Ăn rau rất tốt cho sức khỏe, chúng mình cần phải ăn nhiều rau xanh cho mau lớn và 
khỏe mạnh, da dẻ hồng hào .và trồng chăm sóc cho rau tươi tốt
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 2: tay đưa ngang gập khuỷu tay
 Bụng 3: nghiêng người sang bên
 Chân 2: bức khuỵ 1 chân sang bên
 Bật 3: bật luân phiên chân trước chân sau.
 17 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Vận động cơ bản: đập bắt bóng 4-5 lần liên tiếp
 Trò chơi vận động: nhảy bao bố
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhớ tên vận động cơ bản “Đi và đập bắt bóng nảy 4-5 lần liên tiếp”. Trẻ nhớ 
kỹ thuật thực hiện VĐCB. Trẻ hiểu cách chơi, luật chơi trò chơi vận động
- Rèn kỹ năng vận động với sự phối hợp của tay, chân, cơ thể, khả năng bắt bóng 
nảy 4-5 lần liên tiếp. Trẻ có kỹ năng chơi trò chơi đúng luật
- Giáo dục trẻ có thói quen tập thể dục. Trẻ có ý thức tổ chức trong giờ học.
II. Chuẩn bị:
- Xắc xô, sân bãi rộng, đủ cho trẻ vận động.
- Nhạc khởi động, loa.
- Trang phục cô và trẻ phù hợp
- Cờ đỏ, vàng, xanh
III. Tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: giới thiệu bài: 
 - Xin chào mừng các bé lớp 4 tuổi A2 đến với - Trẻ vỗ tay
 chương trình “Bé khỏe, bé ngoan”. 
 - Thành phần không thể thiếu trong chương trình 
 ngày hôm nay đó chính là hai đội chơi. - Hai đội vỗ tay
 - Xin được giới thiệu đội đỏ và đội vàng. - Hai đội ra mắt
 - Để có một sức khỏe tốt tham gia hội thi thì các 
 con cần phải làm gì? 
 - Giáo dục: các con cần phải ăn uống đủ chất, ăn 
 hết xuất cơm của mình, thường xuyên luyện tập - Trẻ trả lời
 thể dục thể thao để có một sức khỏe tốt tham gia - Trẻ lắng nghe
 hội thi nhé! 
 - Hội thi “Bé khỏe, bé ngoan” gồm có 3 phần: 
 + Phần 1: đồng diễn 
 + Phần 2: bé tài năng 
 + Phần 3: chung sức - Trẻ vỗ tay
 - Sau mỗi phần thi các đội sẽ nhận được những 
 bông hoa theo thành tích của từng đội, đến cuối 
 chương trình đội nào có số hoa nhiều hơn đội đó 
 sẽ dành chiến thắng. - Trẻ lắng nghe
 - Trước khi vào phần thi thứ nhất cô con mình 
 cùng khởi động nào. 
 Hạt động 2: phát triển bài: 
 * Khởi động: 
 - Cô cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc “Em yêu cây 
 xanh” kết hợp đi thường, kiễng chân, đi bằng gót 
 chân, chạy chậm, chạy nhanh di chuyển về 2 - Trẻ khởi động cùng cô và 
 hàng. các bạn
 18 - Điểm danh tách hàng thành 4 hàng ngang. 
* Trọng động: - Trẻ điểm số tách hàng
+ Bài tập phát triển chung: 
- Xin mời hai đội cùng đến với phần thi thứ 
nhất đồng diễn với bài hát: nắng sớm 
+ Động tác tay: hai tay đưa sang ngang, vòng - Trẻ tập động tác 3 lần x 4 
tay về phía trên, sang ngang. nhịp
+ Động tác bụng: đưa hai tay lên cao, cúi - Trẻ tập động tác 2 lần x 4 
xuống tay đưa về phía dưới nhịp
+ Động tác chân: hai tay đưa sang ngang, đồng - Trẻ tập động tác 2 lần x 4 
thời nhấc chân. nhịp
+ Động tác bật nhảy: tay đưa sang ngang, gập - Trẻ tập động tác 2 lần x 4 
về phía trước đồng thời bật chân rồi bật chân nhịp
về. 
- Nhận xét phần thi và tặng hoa cho hai đội thi. 
+Vận động cơ bản: đập bắt bóng 4-5 lần liên 
tiếp 
 -Để thi được phần thi “Bé tài năng”, hai đội chú ý 
quan sát lên cô hướng dẫn vận động: đập bắt bóng 
4-5 lần liên tiếp. Mời hai đội cùng quan sát mẫu. 
+ Cô làm mẫu lần 1: hoàn thiện 
+ Cô làm mẫu lần 2: kết hợp phân tích động tác - Trẻ quan sát
- Cô cầm bóng bằng 2 tay , chân bước lên một 
bước rồi ném nhẹ bóng xuống đất trước mắt cách 
mũi chân khoảng 25 - 30 cm. Khi bóng nảy lên, - Trẻ quan sát và lắng nghe
cô dùng 2 bàn tay bắt lấy bóng, rồi lại bước tiếp 
và đập bóng xuống đất. 
+ Cô làm mẫu lần 3: nhấn mạnh nội dung động 
tác 
* Trẻ thực hiện: 
- Mời 2 thành viên đại diện hai độilên tập mẫu
+ Lần 1: cả lớp thực hiện 1 lần - Hai trẻ lên thực hiện mẫu
- Cô quan sát, sửa sai cho trẻ, động viên, khuyến 
khích trẻ thực hiện tốt vận động cơ bản - Trẻ thực hiện
+ Lần 2: thi đua: xin mời hai đội bước vào phần 
thi: bé tài năng, ở phần thi này cac con chú ý nghe 
cô hướng dẫn cách chơi bên dưới vạch đích cô đã 
chuẩn bị hai lá cờ, nhiệm vụ của hai đội là lần 
lượt từng thành viên nối tiếp nhau. Đập bắt bóng - Trẻ lắng nghe
4-5 lần liên tiếp, khi đến bạn cuối cùng của đội 
mình chạy song thì bạn đó nhanh chóng lấy lá cờ 
ở vạch đích chạy lên đưa cho cô. 
Trong thời gian một bản nhạc đội nào cầm được 
lá cờ đưa cho cô trước đội đó sẽ danh chiến thắng. 
- Cho trẻ thi đua 
- Cô nhận xét chung, tặng hoa cho hai đội - Hai đội thi đua
 19 +Trò chơi vận động: nhảy bao bố - Trẻ lắng nghe
- Bây giờ đến phần thi: “Chung sức”. Với trò chơi 
vận động “Nhảy bao bố” Để tham gia được phần 
thi này hai đội cùng chú ý nghe cô hướng dẫn 
cách chơi và luật chơi. 
* Cách chơi: cô chia lớp mình thành hai đội, đội - Trẻ lắng nghe
đỏ và đội vàng, mỗi đội có số bạn bằng nhau và 
mỗi đội có một ô hàng dọc để nhảy là có hai lần 
mức một xuất phát và một mức đích. Mỗi đội xếp 
thành hàng dọc. Bạn đứng đầu bước vào trong - Trẻ lắng nghe
bao bố hai tay giữ miệng bao, sau khi nghe lệnh 
xuất phát bạn đứng đầu mỗi đội mới nhảy đến 
đích rồi lại quay trở về mức xuất phát đưa bao tải 
cho người thứ hai. Khi nào người thứ nhất nhảy 
về đích thì người tiếp theo mới bắt đầu nhảy. cứ 
như vậy lần lượt đến người cuối cùng. Đội nào về - Trẻ lắng nghe
trước đội đó chiến thắng. 
- Luật chơi: bạn nào nhảy trước hiệu lệnh xuất 
phát là phạm luật, nhảy chưa đến mức quy định 
mà quay lại cũng phạm luật, nhảy chưa đến đích 
mà bỏ bao ra cũng phạm luật và có thể bị loại - Hai đội thi đua
khỏi cuộc chơi. 
- Tổ chức cho trẻ chơi 
- Trong khi trẻ chơi cô bao quát, động viên - Trẻ lắng nghe
khuyến khích trẻ kịp thời. - Trẻ đếm số hoa của hai đội 
- Cô nhận xét chung. cùng cô và các bạn
- Kiểm tra số hoa của hai đội sau các vòng thi và 
tuyên bố đội chiến thắng. 
+Hồi tĩnh: - Trẻ đi nhẹ nhàng
- Trẻ đi vòng tròn quanh sân theo nhạc bài 
hát:“sắp đến tết rồi” 
- Hôm nay các con đã được tham gia hội thi với 
ba phần thi, đối với phần thi bé tài năng các con - Trẻ trả lời
đã được thi với bài tập gì? 
- Phần thi chung sức các con được chơi trò chơi - Nhảy bao bố ạ
gì? 
- Về nhà chúng mình hãy thường xuyên luyện tập 
thể dục thể thao để có một cơ thể khoe mạnh nhé! 
Chương trình “Bé khỏe, bé ngoan” lớp 4 tuổi A2 đến - Trẻ vỗ tay
đây xin phép được khép lại chúc các con chăm ngoan 
học giỏi, chúc các cô giáo về dự sức khỏe, hạnh phúc 
và chúc hội thi của chúng ta thành công tốt đẹp.
Hoạt động 3: kết thúc
- Cô động viên trẻ cùng thu dọn đồ dùng với cô. - Trẻ thu dọn đồ dùng cùng 
 cô và các bạn
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_pham_thu.pdf