Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại hoa - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại hoa - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 18 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhỏ: Một số loại hoa - Năm học 2024-2025
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC Tuần 18 (Từ ngày 06 tháng 01 năm 2025 đến ngày 10 tháng 01 năm 2025) Chủ đề lớn: Thế giới thực vật; Chủ đề nhỏ: Một số loại hoa Thời Tên gian NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HĐ gian Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15- 7h45 Đón trẻ - chơi tự do - điểm danh. 7h45- TDS Hô hấp: Thổi bóng, tay 2, bụng 1, chân 2. 8h00 8h05 Hoa sen - Hoa Hoa bỏng - Hoa hồng - Hoa Hoa cúc - Hoa Hoa đồng tiền - -> LQTV sen có màu Đây là chậu hồng màu đỏ - cúc màu vàng - Cắm bông hoa 8h25 hồng - Hoa sen hoa bỏng - Hoa Cành hoa hồng Hoa cúc có nhiều đồng tiền vào lọ trồng ở dưới bỏng có màu có nhiều gai. cánh. - Đặt lọ hoa đồng nước (EL 33). đỏ. tiền trên bàn. 8h30 TDKN: Chạy CHỮ CÁI: Tập TOÁN: Số 8 ÂM NHẠC: DH: VĂN HỌC: Dạy -> 18m trong tô chữ cái b, d, (tiết 1). MT 78 Màu hoa MT184 trẻ đọc diễn cảm 9h00 khoảng 5-7 đ MT136 (CS (CS 104) EM 13. (CS 100). Thơ: Hoa kết trái HĐH giây. MT12 90). NH: Lý cây bông. MT105 (CS 64). (CS12) TC: Ai nhanh nhất. 9h05 HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Dạy HĐCCĐ: xếp HĐCCĐ: Thí HĐCCĐ: Vẽ -> sát chậu hoa trẻ cắm hoa hao từ sỏi, hạt. nghiệm hoa giấy bông hoa bằng 9h35 giấy TCVĐ: Thi TCVĐ: Trồng nụ nở trong nước phấn trên sân HĐNT TCVĐ: Trồng xem đội nào trồng hoa TCVĐ: Thi xem TCVĐ: Trồng nụ nụ trồng hoa nhanh Chơi tự dođội nào nhanh Chơi tự trồngdo hoa Chơi tự do Chơi tự do Chơi tự do Chơi tự do 9h40 Góc XD: Xây vườn hoa của bé; Góc PV: GĐ - cửa hàng bán hoa, quả, rau; Góc TH: Vẽ tô màu -10h30 HĐC một số loại hoa - Làm hoa từ các nguyên vật liệu khác nhau; Góc ÂN: Hát các bài hát trong chủ đề - chơi với các dụng cụ âm nhạc; Góc ST: Xem tranh ảnh về các loại hoa - Ghép tên các loại hoa; Góc KPKH, TN, TOÁN: Chăm sóc hoa - Chơi với nước, cát, sỏi. 10h30- 14h45 Hoạt động ăn, ngủ - vệ sinh cá nhân. 14h45 1. Dạy trẻ trò 1. Hoàn thiện 1. Trò chơi dân 1. Tổ chức 1. Dạy trẻ trò - chơi: Tìm hoa vở tập tô chữ gian: Kéo cưa TCHT: Ô số bí chơi học tập: 16h00 cho cây cái b, d, đ. lừa xẻ. mật Chọn hoa HĐC 2. Làm quen 2.KTM: 2. KTM: Âm 2. Làm vở toán 2.KTC: Dạy trẻ với vở tạo hình TOÁN: Số 8 nhạc Em yêu cây đọc diễn cảm tiết 1. xanh. Thơ: Hoa kết trái: 16h00- 17h00 Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ NGƯỜI LẬP XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Nông Thị Nhân Trần Thị Hằng 2 TUẦN 18 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT CHỦ ĐỀ NHÁNH: MỘT SỐ LOẠI HOA (Từ ngày 06 tháng 01 đến ngày 10 tháng 01 năm 2025) Ngày soạn : 30/12/2024 Ngày dạy: T2->T6, ngày 06->/01/2025 Đề tài: Đề tài: Hô thổi bóng, tay 2, bụng 1, chân 2. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT1: Thực hiện đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 4 tuổi: MT 1: Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh. - Trẻ 3 tuổi: MT 1: Thực hiện đầy đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn. - Trẻ 2 tuổi: MT 1: Bắt chước một số động tác theo cô: giơ cao tay - đưa về phía trước-sang ngang. 2. Kỹ năng - Rèn luyện cơ tay, vai, chân, bụng. Phát triển khả năng chú ý, tính tập thể, ưa thích hoạt động. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học, tạo thói quen tập thể dục buổi sáng cho trẻ. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ, trang phục cô và trẻ gọn gàng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi khác - Trẻ thực hiện. nhau: Đi thường, đi gót chân, đi thường, đi mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường. - Cho trẻ chuyển đội hình về 3 hàng ngang dàn - Trẻ dãn hàng. hàng. 2. HĐ2: Trọng động - Cô hướng dẫn, trẻ tập cùng cô các động tác thể dục. + Hô hấp: Thổi bóng - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. + Tay 2: Đưa tay ra phía trước, sang ngang. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. + Bụng 1: Đứng cúi về trước. - Trẻ tập 2 lần x 8 nhịp. + Chân 2: Bật đưa chân sang ngang. - Trẻ lắng nghe - Cô quan sát, sửa sai, động viên khuyến khích trẻ. - Trẻ nghe. - Cô nhận xét chung. 3. HĐ3: Hồi tĩnh - Trẻ thực hiện. 3 - Trẻ vung tay nhẹ nhàng tại chỗ theo nhạc. HOẠT ĐỘNG CHƠI Đề tài Góc XD: Xây vườn hoa của bé Góc PV: GĐ - cửa hàng bán hoa, quả, rau Góc TH: Vẽ tô màu một số loại hoa - Làm hoa từ các nguyên vật liệu khác nhau Góc ÂN: Hát các bài hát trong chủ đề - chơi với các dụng cụ âm nhạc Góc ST: Xem tranh ảnh về các loại hoa - Ghép tên các loại hoa Góc KPKH, TN, TOÁN: Chăm sóc hoa - Chơi với nước, cát, sỏi. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chọn góc chơi, vai chơi, thể hiện được vai chơi ở các góc Xây vườn hoa của bé; cửa hàng bán hoa, quả, rau; Vẽ tô màu một số loại hoa - Làm hoa từ các nguyên vật liệu khác nhau; Hát các bài hát trong chủ đề - chơi với các dụng cụ âm nhạc; Xem tranh ảnh về các loại hoa - Ghép tên các loại hoa; Chăm sóc hoa; Chơi với nước, cát, sỏi. + Trưởng trò: Thỏa thuận cùng cô một số câu hỏi ở các góc chơi, biết cùng cô đi các góc chơi hướng dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi, biết nhận xét các bạn ở góc chơi. + Trưởng nhóm: Biết phân công các thành viên trong nhóm chơi, hướng dẫn và chơi cùng các bạn ở các góc chơi, biết nhận xét các bạn ở nhóm chơi. - Tuyết chơi theo khả năng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi của mình ở các góc chơi theo sự hướng dẫn của cô, trưởng trò và các trẻ 5 tuổi cùng nhóm. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi của mình ở các góc chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ thực hiện các vai chơi ở các góc chơi theo theo khả năng của mình dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng giao tiếp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có tinh thần đoàn kết. II. Chuẩn bị - XD: Nút ghép, gạch, cây hoa, đồ xây dựng. - PV: Bộ đồ chơi nấu ăn, bộ đồ chơi gia đình, rau, củ, quả, hoa. - TH: Bút màu, giấy a4, đất nặn, khăn lau tay. - ÂN: Xắc xô, phách tre, mõ. - TV: Tranh ảnh về một số loại rau, chữ cái. - KPKH-TN: Trậu hoa, bình tưới nước. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 4 1. Hoạt động 1: Thỏa thuận chơi - Cô cùng trẻ chơi trò chơi: Hoa nở hoa tàn. - Trẻ chơi. - Chúng mình vừa chơi trò chơi gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Để có nhiều hoa đẹp chúng mình phải làm gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Tuần này chúng mình đang học chủ đề gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ nhắc lại tên chủ đề. - Hôm nay chúng mình rất ngoan cô thưởng cho chúng mình một buổi chơi. - Trước khi chơi chúng mình bầu cho cô một bạn làm trưởng trò nào? - Trẻ bầu trưởng trò. - Cô cùng trưởng trò thỏa thuận chơi. + Góc phân vai - Các bạn muốn tập làm người lớn chơi ở góc nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Góc phân vai hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? - Gia đình có những ai? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Người bán hàng sẽ như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Chúng mình sẽ bán hàng gì? - Trẻ trả lời. - Thái độ cô bán hàng như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào thích chơi ở góc phân vai? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. + Góc xây dựng - Trẻ chọn góc chơi. - Muốn làm kỹ sư xây dựng ta chơi ở góc nào? - Góc xây dựng có những ai ? - Trẻ trả lời. - Góc xây dựng hôm nay các bạn chơi gì? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Chúng mình xây vườn hoa như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Những bạn nào thích chơi ở góc xây dựng hôm- Trẻ trả lời. nay? - Trẻ chọn góc chơi. + Góc âm nhạc - Các bạn hát hay, múa dẻo, đọc bài đồng dao về chủ đề chơi ở góc chơi nào? - 1 - 2 trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Con sẽ hát các bài hát trong chủ đề gì? - Chơi với những nhạc cụ nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi thì lấy biểu tượng cắm vào- Trẻ trả lời. góc này nhé. - Trẻ chọn góc chơi. + Góc sách truyện - Góc sách truyện hôm nay chúng mình sẽ chơi gì? - Trẻ trả lời. - Các bạn xem tranh ảnh gì? - Các bạn sẽ xem như thế nào? - 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Muốn ghép tên hoa chúng mình làm như- thếTrẻ trả lời. nào? - Trẻ trả lời. - Bạn nào muốn chơi góc sách truyện tí hãy về góc này nhé. - Trẻ chọn góc chơi. + Góc tạo hình 5 - Hôm nay con sẽ chơi gì? - Các bạn sẽ vẽ, tô màu như thế nào? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Chúng mình làm hoa từ những nguyên vật liệu- Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. gì? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Bạn nào chơi ở góc tạo hình hôm nay? + Góc khám phá khoa học - TN: - Trẻ chọn góc chơi. - Các bạn muốn chăm sóc hoa, chơi với đất đá sỏi chơi ở góc chơi nào? - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Con chăm sóc như thế nào? - Với nước sỏi cát chúng mình chơi như thế nào?- 2 - 3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bạn nào muốn chơi thì lấy biểu tượng cắm vào- Trẻ trả lời. góc nhé. - 1 - 2 trẻ 2, 3 tuổi trả lời. - Vừa rồi cô thấy các bạn đã thỏa thuận chơi cùng với bạn trưởng trò và cô rất vui rồi vậy ngày hôm- Trẻ trả lời. nay chúng mình sẽ chơi ở mấy góc chơi? - Trước khi chơi các bạn phải làm gì? - Trong khi chơi chúng mình phải như thế nào?- Trẻ trả lời. - Khi chơi xong chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời. - Cô cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi. - Trẻ trả lời. 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi - Trẻ cắm biểu tượng. - Cô cho trẻ chơi. - Trưởng nhóm phân công vai chơi. - Trẻ phân vai chơi. - Cô cùng trưởng trò đến từng góc hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi. - Cô chơi cùng nhóm trẻ nào chơi yếu. - Cô nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết, khuyến khích trẻ giao lưu với các góc chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô đến từng góc nhận xét các góc và cho bạn trưởng nhóm nhận xét các bạn trong tổ những bạn - Trẻ lắng nghe. nào làm tốt và những bạn nào làm chưa tốt. - Cô cho trẻ đi thăm quan ở góc có sản phẩm đẹp, mời trẻ nhóm trưởng nhận xét sản phẩm của - Trẻ tham quan. nhóm mình. - Trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe. chơi tốt, nhắc nhở nhóm chơi chưa tốt. - Cho trẻ cất dọn đồ chơi đúng nơi quy định. - Trẻ cất đồ chơi. Ngày soạn: 30/01/2025 Ngày dạy: Thứ 2 ngày 07/01/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT 6 Đề tài: Hoa sen - Hoa sen có cánh tròn - Hoa sen trồng ở dưới nước I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và câu. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghe hiểu từ và câu. Rèn kỹ năng nói chuẩn tiếng Việt cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ biết cách chăm sóc các loại hoa. II. Chuẩn bị - Tranh hoa sen. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đọc câu ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen, Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng - Trẻ lắng nghe cô nói. Nhị vàng bông trắng lá xanh, Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn” - Câu ca dao nói về hoa gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô có gì đây? - Trẻ trả lời. - Cô nói từ: Hoa sen (3 lần). 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho 1-3 trẻ khá lên nói từ. - 1-2 trẻ 5 tuổi nói. - Cô cho trẻ nói từ theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. cá nhân. - Khi trẻ nói thành thạo từ cô phát triển thành câu. - Hoa sen có cánh như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Hoa sen có cánh tròn. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói câu theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Hoa sen được trồng ở đâu? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Hoa sen trồng ở dưới nước. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói chuỗi từ lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Cô vừa dạy các con chuỗi từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ nhắc lại từ và câu. - Trẻ nhắc lại. - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc * Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL33) - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát trẻ chơi. 7 - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi xong. - Trẻ lắng nghe. C. THỂ DỤC KỸ NĂNG Đề tài: Chạy 18m trong khoảng 5-7 giây I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: MT12: Trẻ chạy 18m trong khoảng thời gian 5-7 giây (CS12).. - Trẻ 4 tuổi: MT8: Trẻ chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong 10 giây. - Trẻ 3 tuổi: MT9: Trẻ chạy được 15 m liên tục theo hướng thẳng. - Trẻ 2 tuổi: Chạy theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn luyện và phát triển cơ bắp kỹ năng chạy chậm cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, chăm chỉ tập luyện trong giờ. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng. - Cờ cho trẻ. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Khởi động - Cho trẻ đi vòng tròn theo hiệu lệnh, đi theo các kiểu - Trẻ thực hiện. chân (Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, mũi bàn chân, đi thường, đi má bàn chân, đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường). 2. HĐ2: Trọng động a. Bài tập phát triển chung - Cô làm từng động tác và làm mẫu cho trẻ. + Tay 1: Đưa ra trước, lên cao, ra sau. - Trẻ thực hiện 2lx8n + Bụng 1: Đứng cúi về phía trước. - Trẻ thực hiện 2lx8n + Chân 1: Khuỵu gối. - Trẻ thực hiện 3lx8n - Cô tập cùng trẻ quan sát hướng dẫn sửa sai cho trẻ. b. Vận động cơ bản: Chạy 18m trong khoảng 5-7 giây. - Cô giới thiệu tên vận động. - Cô cho trẻ nhắc tên vận động cùng cô. - Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích động tác. - Trẻ chú ý quan sát. - Cô làm mẫu lần 2: Chuẩn bị trẻ đứng dưới vạch xuất phát, đứng chân trước chân sau, người hơi khom, khi có hiệu lệnh “chạy” thì chạy về phía trước. Khi chạy chạy theo hướng thẳng đầu không cúi. - Cô cho 3 trẻ khá của 3, 4, 5 tuổi lên thực hiện. - Cô cho trẻ thực hiện 2-3 lần luân phiên nhau. - Trẻ thực hiện. - Trẻ 5 tuổi: Chạy 18m trong khoảng 5-7 giây. - Trẻ 4 tuổi: Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m 8 trong 10 giây. - Kiều thực hiện theo Trẻ 3 tuổi: Chạy được 15m liên tục theo hướng khả năng. thẳng. - Trẻ 2 tuổi chạy theo khả năng - Cô quan sát sửa sai cho trẻ. - Các bạn vừa tham gia hoạt động có tên là gì? - Cô cho cả lớp nhắc lại tên vận động. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. c. Trò chơi vận động “Thi xem đội nào nhanh” - Trẻ nhắc lại. - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - Cô chốt lại cách chơi, luật chơi. - Trẻ trả lời. - Cho trẻ chơi trò chơi 1-3 lần. - Trẻ lắng nghe. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi. tốt hơn. - Các bạn vừa được chơi trò chơi gì? - Cô nhận xét chung toàn bài. - 1-2 trẻ 5 tuổi trả lời. 3. HĐ3: Hồi tĩnh - Cô nhận xét chung. - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng sân. - Trẻ lắng nghe. - Trẻ thực hiện. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: HĐCĐ: Quan sát trậu hoa giấy TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nêu được một số đặc điểm nổi bật của hoa giấy. Trẻ biết chơi trò chơi đúng luật. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, nêu được một số đặc điểm nổi bật của hoa giấy theo sự hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát, khả năng ghi nhớ, khả năng vận động, sự tự tin cho trẻ. Góp phần phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ yêu quý và biết chăm sóc, bảo vệ hoa. II. Chuẩn bị - Sân và đồ chơi ngoài trời sạch sẽ. - Trậu hoa giấy. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài: Màu hoa. - Trẻ hát. - Các con vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 4 tuổi trả lời. - Trong bài hát có nhắc tới gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô hướng trẻ vào bài. 9 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCĐ: Quan sát hoa dâm bụt - Trẻ đứng xung quanh trậu hoa giấy ở sân trường. - Đây là cây hoa gì? - 3-4 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Các con có nhận xét gì về cây hoa giấy? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Thân cây hoa như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Lá như thế nào? Màu gì? - Trẻ 2, 3,4 tuổi trả lời. - Hoa có màu gì? - Trẻ 2, 3,4 tuổi trả lời. - Cánh hoa như thế nào? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Ở sân trường mình có mấy cây hoa giấy? - Trẻ 2-5 tuổi trả lời. - Trồng hoa để làm gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Để có nhiều hoa đẹp chúng mình phải làm gì? - Trẻ trả lời. - Cô giáo dục trẻ. * TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa - Luật chơi: Nếu hai bạn nhẩy chạm vào nụ và hoa sẽ - Trẻ lắng nghe. phải ngồi thay cho trẻ ngồi, nếu thắng sẽ được cả lớp khen. - Cách chơi: Cô cho 4 trẻ chơi một nhóm, 2 trẻ nhẩy, - Trẻ lắng nghe. 2 trẻ ngồi đối diện vào nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của bạn, bàn chân của cháu A trồng lên bàn chân của cháu B, 2 trẻ nhẩy đi nhẩy lại. Sau đó cháu A lại trồng một nắm tay lên ngón chân của cháu B làm nụ, 2 trẻ nhẩy đi nhẩy lại. Sau đó cháu A lại trồng một nắm tay lên ngón chân của cháu B làm hoa, 2 trẻ nhẩy đi nhẩy lại. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô quan sát khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. * Chơi tự do - Cô hỏi trẻ ý định chơi của mình. - Trẻ nói ý định chơi. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi. - Cô bao quát và khuyền khích trẻ chơi sáng tạo. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ rửa tay đi vào lớp. - Trẻ rửa tay, vào lớp. F. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI G. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN H. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Tìm hoa cho cây a. Mục đích yêu cầu * Kiến thức 10 - Trẻ 4, 5 tuổi: Qua trò chơi, trẻ biết thêm về các đặc điểm của hoa, củng cố biểu tượng của trẻ về các loài hoa quen thuộc, gần gũi với trẻ. - Trẻ 2, 3 tuổi: Qua trò chơi, trẻ biết thêm về các đặc điểm của hoa, củng cố biểu tượng của trẻ về các loài hoa quen thuộc, gần gũi theo gợi ý và khả năng của trẻ. * Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định. - Rèn luyện sự nhanh nhẹn, khả năng phối hợp với các bạn. * Thái độ - Trẻ hứng thú với tiết học - Đoàn kết và phối hợp nhịp nhàng vói các bạn trong trò chơi. b. Chuẩn bị: - 1 số hoa rời, mô hình các cây. - Nhạc bài hát “màu hoa”. c. Các hoạt động: - Cách chơi: Chia lớp làm 3 tổ + Tổ 1: Hoa mai + Tổ 2: Hoa đào + Tổ 3: Hoa hồng Trong rổ của cô đựng 3 loại hoa này, cô trộn đều vào nhau. Nhiệm vụ của các con là lựa chọn các loại lá cây tương ứng với tên gọi của tổ và gắn lên mô hình 3 cây hoa tương úng với tên của tổ mình. Sau khi bạn đầu tiên gắn xong thì quay về đập tay với bạn thứ 2 thì bạn đó mới được lên tìm lá. Cứ như vậy, trong thời gian là 1 bản nhạc, tổ nào gắn được nhiều và đúng nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô kiểm tra kết quả và nhận xét. - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần. Các con ơi, nhờ có sự nhiệt tình, chăm chỉ và cố gắng của các con mà cô cảm nhận mùa xuân đã về đến lớp học của chúng ta thật rồi. Mùa xuân thật tươi đẹp phải không các con. G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen với vở tạo hình a Mục đích yêu cầu *Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết vẽ bông hoa theo các bước và tô màu hoa trang 16. - Trẻ 4 tuổi: Biết xé, dán cây hoan theo hướng dẫn trang 23. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết vẽ hoa bằng vân tay trang 22. - Trẻ 2 tuổi: Tô màu con vịt trang 11. * Kỹ năng - Trẻ có kỹ vẽ tô màu,xé, bôi hồ và dán hoa cho trẻ. * Thái độ - Trẻ giữ gìn sách vở. b. Chuẩn bị - Sách, bút mầu, giấy mầu, keo dán cho trẻ. 11 c. Các hoạt động - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. - Cô phát bút mầu cho trẻ. - Cô phát vở làm quen với tạo hình cho trẻ. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. + Cô cho trẻ mở vở tạo đến trang cô yêu cầu. Cô hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu trong sách. - Cô bao quát trẻ thực hiện. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cô kê bàn ghế cho trẻ ngồi. - Cô phát bút mầu cho trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Cô phát vở làm quen với tạo hình cho trẻ. - Cô hướng dẫn trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện. + Cô cho trẻ giở sách tạo đến trang cô yêu cầ. Cô hướng dẫn trẻ thực hiện theo yêu cầu trong sách. - Cô bao quát trẻ thực hiện. - Trẻ lắng nghe. - Cô nhận xét sản phẩm của trẻ. 3. Vệ sinh – Nêu gương – Trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn 30/12/2024 Ngày dạy: Thứ 3 ngày 07/01/2025 A. ĐÓN TRẺ- CHƠI TỰ DO-ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Hoa bỏng - Đây là chậu hoa bỏng - Hoa bỏng có màu đỏ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghe hiểu từ và câu. Rèn kỹ năng nói chuẩn tiếng Việt cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ biết cách chăm sóc các loại hoa. 12 II. Chuẩn bị - Trậu hoa bỏng. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang thực hiện chủ đề gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Có những loại hoa gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô có gì đây? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói từ: Hoa bỏng (3 lần). - Trẻ lắng nghe cô nói. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho 1-3 trẻ khá lên nói từ. - 1-2 trẻ 5 tuổi nói. - Cô cho trẻ nói từ theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. cá nhân. - Khi trẻ nói thành thạo từ cô phát triển thành câu. - Đây là chậu hoa gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Đây là chậu hoa bỏng. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói câu theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Hoa bỏng có màu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Hoa bỏng có màu đỏ. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói chuỗi từ lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Cô vừa dạy các con từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ nhắc lại từ và câu. - Trẻ nhắc lại. - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc * Trò chơi: Chuyền bóng nói từ và câu. - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. + Luật chơi: Ai nói sai sẽ phải nhảy lò cò. + Cách chơi: Cô truyền bóng cho bạn bên cạnh cô, bạn nhận được bóng nói từ hoặc câu vừa học xong truyền cho bạn, cứ như vậy đến hết. Bóng đến tay bạn nào bạn ấy phải nói được từ, câu vừa được làm quen. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi xong. - Trẻ lắng nghe. D. HOẠT ĐỘNG HỌC: CHỮ CÁI Đề tài: Tập tô chữ cái b, d, đ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cầm bút tô màu vòng tròn chữ cái b, d, đ. Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái b, d, đ với chữ cái b, d, đ. Tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ. Đồ theo nét chữ cái b, d, đ (MT136, SC 90). 13 - Trẻ 4 tuổi: Tô màu xanh cho biển chỉ đường có chữ cái b, d, đ chữ cái khác tô theo ý thích, tô theo nét chấm mờ hoàn thiện chữ cái b, d, đ. Tô màu chữ b, d, đ. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tô màu chữ tranh có chữ cái b, d, đ. 2. Kỹ năng - Rèn cho trẻ kỹ năng tô viết của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh chứa chữ cái b, d, đ. - Vở tập tô đủ cho trẻ, bút sáp màu, bút chì. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài hát: Màu hoa - Cả lớp hát. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - 1, 2 trẻ 4 tuổi trả lời. - Trong bài hát nói về điều gì? - 1, 2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ nghe. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Dạy trẻ tập tô chữ cái b, d, đ + Chữ b - Cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại với trẻ - Hưỡng dẫn trẻ tô màu những bong bóng có chữ cái b. - Trẻ quan sát và lắng - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái b với chữ cái b. nghe. - Tô màu các hình vẽ con bọ rừa, bánh trưng, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ b trong các từ. - Đồ theo nét chữ cái b. + Chữ d - Cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại với trẻ - Hưỡng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có chữ cái d. - Trẻ quan sát. - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái d với chữ cái d. - Tô màu các hình quả dâu tây, nhảy dù, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ d trong các từ. - Đồ theo nét chữ cái d. + Chữ đ - Cho trẻ quan sát tranh và đàm thoại với trẻ - Hưỡng dẫn trẻ tô màu vòng tròn có chữ cái đ. - Nối hình vẽ có từ chứa chữ cái đ với chữ cái đ. - Tô màu các hình vẽ quả đỗ, bánh đa, đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ c trong các từ. - Đồ theo nét chữ cái đ. - Các bạn 4 tuổi: Tô màu xanh cho cho biển chỉ dẫn có chữ b, d, đ. - Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện chữ b, d, đ - Tô màu chữ b, d, đ. 14 - Trẻ 2, 3 tuổi tô màu tranh chữ cái b, d, đ. * Trẻ thực hiện. - Hỏi trẻ tư thế ngồi và cách cầm bút? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô giao nhiệm vụ cho các bạn, trong khi tô chúng - Trẻ lắng nghe. mình ngồi đúng tư thế ngẩng cao đầu và cầm bút bằng - Trẻ thực hiện (Tuyết). tay phải cầm bằng 3 đầu ngón tay. - Cô đến từng trẻ hướng dẫn động viên trẻ tô. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét từng trẻ tuyên dương những trẻ tô đẹp và - Trẻ nhận xét. động viên những trẻ còn tô chưa đẹp. - Cô nhận xét chung. - Cô tuyên dương trẻ. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Dạy trẻ cách cắm hoa TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết lựa chọn và xen kẽ các loại hoa để cắm được lọ (lẵng) hoa đẹp. Trẻ biết chơi trò chơi. Trẻ biết chơi trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết lựa chọn và xen kẽ các loại hoa để cắm được lọ theo gợi ý của cô và khả năng của trẻ. Trẻ biết chơi trò chơi. 2.Kĩ năng - Rèn kĩ năng hát, ghi nhớ, kĩ năng vận động, phát triển ngôn ngữ. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu quý và bảo vệ các loại hoa, biết cắm những lọ hoa đẹp. II. Chuẩn bị - Hoa, lọ, sân và đồ chơi ngoài trời sạch sẽ III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ đọc bài thơ: Hoa kết trái. - Trẻ đọc. - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - 1 - 2 trẻ 2- 3 tuổi trả lời. - Trong bài thơ có nhắc tới điều gì? - 1 - 2 trẻ 4 - 5 tuổi trả lời. - Cô hướng trẻ vào bài. 2. HĐ2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Dạy trẻ cắm hoa - Cô hỏi trẻ đây là nhưng loại hoa gì? - 1 - 2 trẻ 4 - 5 tuổi trả lời. - Hôm nay cô sẽ cho các con cùng trải nghiệm cắm hoa, các có thích không nào? - Để cắm hoa chúng minh cần có những nguyên - 1, 2 trẻ trả lời. vật liệu gì đây? 15 - Ngoài ra còn phải có những dụng cụ gì nữa? - 2-3 trẻ trả lời. => Cô khái quát, giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. + Cô hướng dẫn trẻ thực hành. - Trẻ quan sát. - Cô cho trẻ thực hành thành 3 nhóm. - Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ, nhắc nhở trẻ cẩn cận với kéo, giữ gìn - Trẻ nghe. vệ sinh khi thực hiện. - Cho trẻ giới thiệu sản phẩm của nhóm mình và - Trẻ giới thiệu. mang sản phẩm nhóm mình lên bàn để. - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ. - Thẻ lắng nghe. - Thu dọn đồ dùng. - Trẻ thực hiện. * TCVĐ: Thi xem đội nào nhanh - Trẻ lắng nghe. - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 tổ, Mỗi tổ sẽ chọn cho cô 1 loại hoa khác nhau. Tổ hoa cúc sẽ chọn hoa cúc và chạy lên đặt vào rổ của tổ mình, tổ hoa hồng, tổ hoa sen tương tự. - Trẻ chơi. - Luật chơi: Đội nào chọn đúng hoa của tổ mình - Cả lớp lắng nghe. và số lượng nhiều nhất sé chiến thắng. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cô khuyến khích động viên trẻ chơi. - 1 - 2 trẻ 2- 3 tuổi trả lời. * Chơi tự do - 1 - 2 trẻ 4 - 5 tuổi trả lời. - Cô hỏi ý thích của trẻ. - Trẻ chơi tự do. - Trong khi chơi phải như nào? - Sau khi chơi phải làm gì? - 1 - 2 trẻ 5 tuổi nhận xét. - Cho trẻ chơi trò chơi. - Cả lớp lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ nhận xét. - Cô nhận xét chung. E. HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI F. HOẠT ĐỘNG ĂN NGỦ TRƯA VỆ SINH CÁ NHÂN G. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Hoàn thiện phần còn lại trong vở tập tô chữ cái b, d, đ a. Mục đíchyêu cầu *. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phát âm chữ b, d, đ hoàn thiện phần còn lại trong vở tập tô chữ cái. - Trẻ 4 tuổi: Tô màu tranh, tô màu chữ cái in rỗng b, d, đ đọc thơ trong có có chữ cái. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tô màu hình vẽ đọc thơ có chứa chữ cái b, d, đ - Trẻ 2 tuổi: Tô màu tranh. * Kỹ năng 16 - Rèn kỹ năng phát âm, tư thế ngồi, cách cầm bút, kỹ năng tập tô chữ cái, tô màu cho trẻ. * Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học, giữa gìn sách vở. b. Chuẩn bị - Vở tập tô đủ cho trẻ, bút sáp màu, bút chì. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ - Cho trẻ hoàn thiện những phần còn lại trong vở tập tô chữ cái b, d, đ sáng chưa làm song theo - Trẻ lắng nghe. những nội dung yêu cầu trong vở. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ thực hiện, - Trẻ thực hiện. - Cô nhận xét sau khi trẻ thực hiện song. - Trẻ lắng nghe. 2. LQKTM: TOÁN: Số 8 (tiết 1) a. Mục đích yêu cầu * Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết luật chơi và cách chơi, qua trò chơi trẻ biết điếm và nhận biết số lượng trong phạm vi 8. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết luật chơi và cách chơi, qua trò chơi trẻ biết biết điếm và nhận biết số lượng trong phạm vi 8 theo gợi ý của cô và theo khả năng của trẻ. * Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, tư duy cho trẻ. * Thái độ - Trẻ chú ý học tập, đoàn kết khi chơi. b. Chuẩn bị - Thẻ số. c. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Dạy trẻ trò chơi EM 33 “Trò chơi nhớ số” Cho trẻ tự chia thành nhóm nhỏ 4 hoặc 5 bạn. Tiếp đó cho trẻ đếm số lượng các bạn trong nhóm. Phát - Trẻ lắng nghe cho mỗi nhóm một vài thẻ số từ 1-8. Mỗi số có hai thẻ giống hệt nhau. Hướng dẫn trẻ trộn đều sau đó úp các thẻ xuống để không nhìn thấy chữ số. Trẻ trộn thẻ và xếp úp thẻ thành hàng. Bắt đầu trò chơi oản tù tì để chọn ra một bạn chơi đầu tiên. Nói: “Bạn đầu tiên sẽ lần lượt lật hai thẻ cùng lúc. Nếu các thẻ có số giống nhau thì bạn đó giữ lại thẻ. Nếu số khác nhau, hãy úp lại và đến lượt bạn khác sẽ lật thẻ”. Bạn chơi tiếp theo là bạn bên phía bên phải (theo chiều kim đồng hồ) và lật thẻ lên giống trẻ trước đó. Chơi tiếp tục cho đến khi hết số thẻ đang úp. Bạn 17 nào có nhiều thẻ nhất. - Khi các thẻ đều được lật hết sẽ là người chiến thắng. - Thực hiện mẫu cho cả lớp xem trước. - Phát bộ thẻ cho từng nhóm. Kiểm tra xem mỗi nhóm có nhận được một bộ thẻ có các số, mỗi số có hai thẻ có giống nhau không. Tối đa là 16 thẻ . - Đi xung quanh lớp và giúp các nhóm gặp khó khăn khi chơi. Khi trẻ đều đã có thẻ, trẻ có thể trộn và chơi lại. - Cô cho trẻ chơi. - Cô bao quát, khuyến khích, giúp đỡ trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi chơi. - Trẻ chơi trò chơi. - Trẻ lắng nghe 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ - Vệ sinh cá nhân cho trẻ. - Trẻ nhận xét các bạn. - Cô nhận xét chung các hoạt động trong ngày của trẻ. - Cho trẻ cắm cờ. Ngày soạn: 30/12/2024 Ngày dạy: Thứ 4 ngày 8/01/2025 A. ĐÓN TRẺ - CHƠI TỰ DO - ĐIỂM DANH B. THỂ DỤC SÁNG C. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Đề tài: Hoa cúc - Hoa cúc màu vàng - Hoa cúc có cánh nhỏ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng, mạch lạc từ và phát triển từ thành câu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và phát triển câu theo khả năng của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng từ và câu. - Trẻ 2 tuổi: Trẻ nói từ và câu theo khả năng. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghe hiểu từ và câu. Rèn kỹ năng nói chuẩn tiếng Việt cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ biết cách chăm sóc các loại hoa. II. Chuẩn bị - Hình ảnh hoa cúc. 18 III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang thực hiện chủ đề gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Có những loại hoa gì? - 2-3 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô có gì đây? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói từ: Hoa cúc (3 lần). - Trẻ lắng nghe cô nói. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cho 1-3 trẻ khá lên nói từ. - 1-2 trẻ 5 tuổi nói. - Cô cho trẻ nói từ theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói theo lớp, tổ, nhóm, - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. cá nhân. - Khi trẻ nói thành thạo từ cô phát triển thành câu. - Hoa cúc có mầu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Hoa cúc màu vàng. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói câu theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Cánh hoa cúc như thế nào? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô nói mẫu câu: Hoa cúc có cánh nhỏ. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ nói chuỗi từ lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ nói. - Cô vừa dạy các con chuỗi từ và câu gì? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô cho trẻ nhắc lại từ và câu. - Trẻ nhắc lại. - Cô giáo dục trẻ. - Trẻ lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Kết thúc * Trò chơi: Chuyền bóng nói chuỗi từ - Cô hỏi trẻ cách chơi, luật chơi. - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát lại. - Trẻ lắng nghe. + Luật chơi: Ai nói sai sẽ phải nhảy lò cò. + Cách chơi: Cô truyền bóng cho bạn bên cạnh cô, bạn nhận được bóng nói từ hoặc câu vừa học xong truyền cho bạn, cứ như vậy đến hết. Bóng đến tay bạn nào bạn ấy phải nói được từ, câu vừa được làm quen. - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô bao quát trẻ chơi. - Cô nhận xét sau khi trẻ chơi xong. - Trẻ lắng nghe. D. TÊN HOẠT ĐỘNG: TOÁN Đề tài: Số 8 (Tiết 1) I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đếm đến đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng, nhận biết số 8 MT 78: Nhận biết con số phù hợp với số lượng trong phạm vi 8 (CS104). 19 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến đến 8, nhận biết các nhóm có 8 đối tượng, nhận biết số 8 theo khả năng MT 52: Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự. - Trẻ 2, 3 tuổi: Đếm theo khả năng. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng đếm, nhận biết, phân biệt, chú ý, ghi nhớ, tư duy cho trẻ. 3. Thái độ - Nghiêm túc trong giờ học, biết làm theo yêu cầu của cô. - Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi. II. Chuẩn bị - Một số đồ dùng có số lượng 8, 8 quả táo, 8 bông hoa, thẻ số 1-8 - Trẻ ngồi theo nhóm, bảng gài, xắc xô. III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát bài “màu hoa”. - Cả lớp hát. - Chúng mình vừa hát bài gì? - 1-2 trẻ 4 trả lời - Trong bài hát nhắc đến điều gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Cô khái quát. - Trẻ chú ý lắng nghe. 2. HĐ 2: Phát triển bài * Ôn số lượng cũ. - Hôm nay cô giáo chuẩn bị rất nhiều đồ dùng bạn - Trẻ chú ý. nào hãy lên tìm xem con tìm được gì nào? - Cho trẻ tìm và đếm đặt thẻ số tương ứng. - 2-3 trẻ 4-5 tuổi thực hiện. 7 hoa màu đỏ, 7 hoa màu vàng, 7 quả cam * Đếm đến 8, nhận biết số lượng trong phạm vi 8, nhận biết số 8. - Hôm nay cô thấy chúng mình rất giỏi cô thưởng - Trẻ thực hiện. cho lớp một trò chơi “Giấu tay” - Các con xem trong rổ đồ chơi có những gì nào? - 2-3 trẻ 4-5 tuổi trả lời. - Chúng mình xếp tất cả số quả táo ra nào xếp - Trẻ 2, 3, 4, 5 tuổi thực hiện. thành một hàng, xếp từ trái qua phải. - Cô cho trẻ xếp 7 bông hoa, xếp tương ứng 1:1 - Trẻ thực hiện. - Con có nhận xét gì về hai nhóm này? - 1-2 trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Nhóm nào có số lượng nhiều hơn? - 2-3 trẻ 4-5 tuổi trả lời. - Nhóm nào có số lượng ít hơn ? - Trẻ trả lời. - Muốn hai nhóm bằng nhau chúng mình phải làm - Trẻ 4-5 tuổi trả lời. như thế nào? - Cô cho trẻ thêm một bông hoa cho hai nhóm - Trẻ trả lời. bằng nhau, 7 thêm một thành mấy? - Cô đến bên tổ 3, 4 tuổi cho trẻ xếp và đếm. - Trẻ thực hiện. - Cho trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng. - Trẻ đếm và đặt thẻ số. - Cô cho trẻ tạo nhóm có số lượng 8. - Cho trẻ đọc số 8. - Trẻ đọc. 20 - Cho trẻ đọc theo lớp, tổ, nhóm, cá nhân. - Trẻ đọc theo lớp, tổ, nhóm, - Cô cho trẻ tri giác số 8 và nêu cấu tạo số 8, sau cá nhân. đó cô khái quát lại. - Trẻ tri giác. - Cô quan sát, khuyến khích sửa sai cho trẻ . - Hôm nay cô cho chúng mình làm quen số mấy? - Trẻ trả lời. * Liên hệ thực tế - Tìm xung quanh lớp những nhóm có số lượng là - Trẻ thực hiện. 8, tìm số 8. 3. HĐ 3: Kết thúc * TC: Tìm chữ số của mình (EM 13). - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, hướng dẫn trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe. chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ số. Khi có hiệu lệnh “Tìm số” các bạn sẽ đi quanh lớp và tìm bạn có chữ số giống với số của mình. - Luật chơi: Ai tìm sai sẽ phải tìm lại. - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ chơi: Cô động viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ chơi. - Cô quan sát, khuyến khích động viên giúp trẻ chơi tốt hơn. - Cô cho trẻ nhận xét. - Trẻ lắng nghe. E. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Đề tài: HĐCCĐ: Xếp hoa bằng sỏi TCVĐ: Trồng nụ trồng hoa Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4, 5 tuổi: Trẻ biết nhặt sỏi và xếp hình bông hoa, biết cách chơi trò chơi nhanh nhẹn. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ nhặt sỏi và xếp hình bông hoa theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi cùng các bạn. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ có chủ định. - Luyện sự khéo léo của đôi tay, kỹ năng xếp hình bông hoa. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết chơi đoàn kết. Chăm sóc bảo vệ cây hoa. II. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, an toàn. - Rổ đựng sỏi. - Đồ chơi ngoài trời, vòng, phấn, III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát: màu hoa. - Trẻ thực hiện cùng cô. - Chúng mình hát bài gì? - Trẻ 4, 5 tuổi trả lời. - Bài hát nhắc đến ai?
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_18_chu_de_lon_the_gioi_thuc_va.pdf