Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
TUẦN 18: CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI THỰC VẬT - TẾT NGUYÊN ĐÁN Chủ đề nhỏ: Cây lương thực Thực hiện từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025 Cô A: Lò Mùi Pết Cô B: Vũ Thị Ngọc A. Thể dục sáng Hô hấp 3: Trẻ thở ra, hít vào Tay 1: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên Chân 2: Đưa 1 chân ra trước Bụng 2: Nghiêng người sang bên Bật 2: Bật tại chỗ (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”) B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi vận động: “trồng nụ, trồng hoa” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ đến cùng. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Rèn luyện vận động. Trẻ chơi khéo léo, phát triển cơ bắp cho cơ thể. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật theo khả năng 3. Thái độ: trẻ đoàn kết trong khi chơi, biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. II. Chuẩn bị - Khoảng sân rộng, sạch sẽ III. Tiến hành: + Luật chơi: nếu nhảy chạm vào tay của bạn thì sẻ phải làm người trồng hoa + Cách chơi: cô chi 4 trẻ chơi 1 nhóm, 2 trẻ làm nhiệm vụ nhảy, 2 trẻ ngồi đối diện nhau, 2 chân duỗi thẳng chạm vào bàn chân của nhau, bàn chân của cháu B trồng lên các ngón chân của cháu A. 2 trẻ nhảy qua rồi lại nhảy về, rồi cháu A lại trồng 1 nắm tay lên ngón chân của cháu B làm nụ. 2 trẻ nhảy qua nhảy về, rồi cháu B lại dựng đứng tiếp 1 bàn tay lên trên bàn tay nụ để làm hoa. Sau đó đổi vai chơi cho nhau - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi. 2. Trò chơi học tập: “kể đủ 3 thứ” I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: 1 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, biết tên một số loại loại củ, quả quen thuộc. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ chơi nhanh nhẹn, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi đúng cách, đúng luật theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong hoạt động, biết đoàn kết khi chơi. II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, an toàn 3. Tiến hành: + Luật chơi: phải nói đúng tên gọi theo yêu cầu, nếu nói sai sẽ hát tặng cả lớp một bài. + Cách chơi: cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn. Ví dụ: cô nói “củ khoai lang” và chỉ tay về phía trái, trẻ kể đủ tên 3 loại củ (khoai lang – củ sắn – củ khoai tây), hay cô nói “quả” và chỉ tay về phía phải, trẻ kể đủ tên 3 loại quả (su su- su hào- quả bí) - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi. 3. Trò chơi dân gian: “Nu na nu nống” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Biết đọc đồng dao cùng cô. Trẻ khuyết tật chơi theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi tốt trò chơi dân gian: nu na nu nống. - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. Chơi được trò chơi dân gian: nu na nu nống theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ hứng thú khi chơi, chơi đoàn kết với bạn bè. II. Chuẩn bị: sân chơi rộng, sạch sẽ. III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: Chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu. - Cách chơi: Đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng 2 dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống". - Cô tổ chức cho trẻ vui chơi - Cô bao quát động viên trẻ, khuyến khích trẻ C. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình- bán hàng - Góc xây dựng: xây vườn cây của bé. - Góc tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. **************************************** Thứ 2 ngày 13 tháng 01 năm 2025 1. Thể dục sáng Hô hấp 3: Trẻ thở ra, hít vào Tay 1: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên Chân 2: Đưa 1 chân ra trước Bụng 2: Nghiêng người sang bên Bật 2: Bật tại chỗ (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”) 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Cây lúa, hạt thóc, hạt gạo. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Cây lúa, hạt thóc, hạt gạo” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò tôi nhìn thấy (EL33). Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào cây dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “Cây lúa, hạt thóc, hạt gạo” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Cây lúa, hạt thóc, hạt gạo”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Cây lúa, hạt thóc, hạt gạo” theo khả năng. 3. Thái độ: trẻ yêu quý chăm sóc cây xanh, không ngắt cành bẻ lá II. Chuẩn bị - Hình ảnh: “Cây lúa, hạt thóc, hạt gạo” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Em yêu cây xanh Trẻ hát và trò chuyện cùng - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô 3 HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: cây lúa Cô cho trẻ quan sát cây lúa và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là cây gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là cây lúa đấy - Cô nói mẫu “cây lúa” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá cá nhân 3 lần nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là cây Trẻ trả lời lúa. - Cây lúa được trồng ở đâu ? Trẻ trả lời: Trồng ở nương, ở ruộng - Cô nói mẫu: Cây lúa trồng ở ruộng. Trẻ nói - Cho trẻ nói theo cô cả câu * Làm quen với từ: hạt thóc - Cô cho trẻ quan sát hạt thóc và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là hạt gì? - À đúng rồi đây là hạt thóc đấy. Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời - Hạt thóc có màu gì? Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé “hạt thóc” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. cá nhân 3 lần tập thể- tổ- nhóm- cá nhân => Hạt thóc có màu vàng. nói. - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào. Hạt Trẻ trả lời thóc có màu vàng Trẻ nói cả câu cùng cô - Cô nói mẫu: Hạt thóc có màu vàng. - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ lắng nghe *Làm quen với từ: hạt gạo(hướng dẫn tương tự Trẻ nói như cho trẻ làm quen với từ hạt thóc) * Củng cố: trò chơi: tôi nhìn thấy (El 33) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ lắng nghe * Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây Trẻ tham gia chơi xanh. HĐ 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. Làm quen chữ cái Làm quen chữ cái b,d, đ I . Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: 4 - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái b,d,đ biết đặc điểm của chữ b,d,đ. Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”. Trẻ khuyết tật quan sát chỉ tay vào tranh có các chữ cái theo cô, chơi trò chơi theo khả năng. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái b,d,đ biết đặc điểm chữ cái b,d,đ theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm chính xác chữ cái b,d,đ nói rõ ràng cấu tạo của chữ b,d,đ. Chơi tốt trò chơi Ai nhanh nhất theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ phát âm đúng chữ b,d,đ theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi chữ cái theo cô và các bạn. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: giáo án điện tử. Thẻ chữ: b,d,đ. Hình ảnh Bắp ngô, cây đỗ, quả dứa - Đồ dùng của trẻ: thẻ chữ b,d,đ III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện Hoạt động 2: Phát triển bài: Làm quen chữ b, d, đ *Làm quen chữ b: Cho trẻ quan sát bức tranh Bắp ngô - Dưới hình ảnh bắp ngô cô có từ “bắp ngô”cô mời các -Trẻ trả lời con đọc từ “bắp ngô” - Chúng mình cùng đếm xem trong từ “ bắp ngô” - Trong từ “bắp ngô” có chữ cái nào mà chúng mình -Trẻ đọc “ bắp ngô” đã được học .Cô mời một con lên chọn và phát âm chữ -Trẻ đếm đã học. - Trong từ “bắp ngô” có chữ cái mới mà hôm nay cô -Trẻ phát âm ă,ô,n muốn giới thiệu với chúng mình. - Bạn nào biết chữ cái này rồi? - Cô giới thiệu đây là chữ “b” -Trẻ trả lời - Cô cầm thẻ chữ “b” to của cô và phát âm mẫu 2 lần - Cô giới thiệu cách phát âm: để phát âm chữ “b”khép hai môi đẩy hơi nhẹ và phát âm “b” - Cô mời cả lớp phát âm chữ “b”( 3 lần) - Mời từng tổ phát âm -Trẻ phát âm “b” - Mời lần lượt cá nhân trẻ cầm thẻ chữ “b” của cô phát âm và chuyển cho bạn cầm và phát âm (cô chú ý sửa sai). -Trẻ phát âm - Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa. 5 - Các con quan sát chữ “b” và cho cô biết chữ “b” gồm mấy nét, là những nét nào? ( Cô gọi 2,3 trẻ nhận xét) - Chữ “b” có một nét thẳng - Cô khái quát lại: chữ “b” có một nét thẳng đứng, một đứng ,một nét cong tròn nét cong tròn, nét cong tròn nằm phía dưới bên phải .nét cong tròn nằm phía nét thẳng đứng. dưới bên phải nét thẳng - Cô gọi 2,3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “b” đứng Cô giới thiệu: có 3 kiểu chữ b. Đây là chữ “b” in -Trẻ đọc 3 kiểu chữ “b” thường, đây là chữ “B” in hoa, đây là chữ “b” viết• thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “b” -Cô cho cả lớp phát âm ba kiểu chữ “b”. - Các con đã nhìn thấy chữ “b” ở đâu? *Làm quen chữ d - Cho trẻ quan sát tranh: Quả dứa -Sách báo tranh ảnh ạ - Đúng rồi, đây là hình ảnh quả dứa. Dưới hình quả dứa cô có từ “quả dứa”. Cô mời cả lớp đọc“quả dứa”. - Trong từ “quả dứa” có chữ cái nào mà chúng mình -Trẻ trả lời: quả dứa đã được học. (Cô gọi 1 trẻ lên chỉ và đọc ). - Trong từ “quả dứa” có 1 chữ cái mới cô muốn giới - quả dứa thiệu với chúng mình đó là chữ “d” -Trẻ lên chỉ phát âm - Đây là chữ gì? - Cô phát âm mẫu 2 lần - Cô phân tích cách phát âm chữ “d”: Để phát âm chữ -Chữ “d” ạ “d”, miệng hơi mở, mặt lưỡi áp vào vòm trên của -Trẻ phát âm “d” miệng đẩy hơi nhẹ và phát âm: “d”. - Cô mời cả lớp phát âm chữ “d” 3 lần. -Trẻ phát âm “d” - Mời từng tổ phát âm. -Cô cầm chữ “d” mời từng cá nhân trẻ phát âm (2/3 số trẻ phát âm)) -Chữ “d” (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). Cả lớp phát âm lại 1 lần. -Trẻ nhận xét Các con quan sát chữ “d” và cho cô biết, chữ “d” có cấu tạo như thế nào? - Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét. - Cô khái quát lại chữ “d” có 1 nét thẳng đứng, 1 nét cong tròn. Nét cong tròn nằm phía dưới bên trái nét thẳng đứng. -Chữ “d” có nét cong tròn - Cô mời 2 , 3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “d” khép kín và nét thẳng -Chữ “d” cũng có 3 kiểu chữ: đây là chữ “d” in đứng, nét cong tròn nằm thường, đây là chữ “D” in hoa và đây là chữ d viết phía dưới bên trái của nét thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng thẳng đứng đều phát âm là “d” 6 Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “d”. -Cô cho trẻ đi tìm chữ “d” xung quanh lớp *Làm quen chữ đ: -Trẻ phát âm “d” - Cho trẻ quan sát tranh cây đỗ -Tìm chữ “d” - Đúng rồi, đây là hình ảnh cây đỗ. Dưới hình cây đỗ cô có từ “cây đỗ”. Cô mời cả lớp đọc“cây đỗ”. - Trong từ “cây đỗ” có chữ cái nào mà chúng mình đã được học. (Cô gọi 1 trẻ lên chỉ và đọc ). - Trong từ “cây đỗ” có 1 chữ cái mới cô muốn giới -Trẻ phát âm “đ” thiệu với chúng mình đó là chữ “đ” - Đây là chữ gì? - Cô phát âm mẫu 2 lần - Cô giới thiệu chữ “đ” và phát âm mẫu 2 lần. -Chữ “đ” - Cô phân tích cách phát âm chữ “đ”: Để phát âm chữ “đ”, miệng hơi mở, đầu lưỡi chạm vào hàm trên đẩy -Trẻ trả lời hơi bật nhẹ và phát âm: “đ”. - Cô mời cả lớp phát âm chữ “đ” 3 lần. - Mời từng tổ phát âm. - Mời cá nhân trẻ phát âm (2/3 số trẻ). - Cả lớp phát âm 1 lần. - Các con quan sát chữ “đ” và cho cô biết: chữ “đ” có những nét nào? (Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét). -Chữ “đ”có 1 nét cong - Cô khái quát lại: Chữ “đ” có 1 nét cong tròn, 1 nét tròn,1 nét thẳng đứng ,1nét thẳng đứng,1 nét nằm ngang nằm trên nét thẳng đứng. nằm ngang nằm trên nét Nét cong tròn nằm phía dưới bên trái nét thẳng đứng. thẳng đứng,nét cong tròn - Cô mời 2 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “đ” nằm phía dưới bên trái nét - Có 3 kiểu chữ đ: đây là chữ “đ” in thường, đây là thẳng đứng chữ “Đ” in hoa và đây là chữ “đ” viết thường.3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều đọc là “đ” Cô cho trẻ phát âm 3 kiểu chữ “đ”. So sánh * Cho trẻ ôn lại các chữ cái vừa học. * So sánh chữ b và chữ d - Cô gọi 2,3 trẻ so sánh. -Phát âm các chữ b, d, đ - Cô khái quát lại chữ b và chữ d -Trẻ so sánh + Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng và 1 nét cong tròn. + Khác nhau: chữ “b” nét cong tròn nằm phía dưới + Giống nhau: đều có 1 nét bên phải nét thẳng đứng. Chữ “d” nét cong tròn nằm thẳng đứng và 1 nét cong phía dưới bên trái. tròn. Cô gọi 2 trẻ nhắc lại + Khác nhau: chữ “b” nét *So sánh chữ d và chữ đ cong tròn nằm phía dưới - Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh. bên phải nét thẳng đứng. 7 Cô khái quát lại chữ d và chữ đ. Chữ “d” nét cong tròn nằm + Giống nhau: đều có nét cong tròn, nét thẳng đứng. phía dưới bên trái. + Khác nhau: chữ “d” không có nét nằm ngang, chữ “đ’ có nét nằm ngang nằm trên nét thẳng đứng. +Giống nhau: đều có nét -Cô cho trẻ nhắc lại cong tròn, nét thẳng đứng. *Trò chơi ôn luyện: +Khác nhau: chữ “d” *Trò chơi 1: Ai nhanh nhất không có nét nằm ngang, Cô đã chuẩn bị cho mỗi con một rổ đồ chơi để ở các chữ “đ’ có nét nằm ngang góc chơi,các con hãy lấy rổ đồ chơi về ngồi gần cô nằm trên nét thẳng đứng. nào! Cô hỏi : Trong rổ của các con có những gì? Cách chơi:Các con lắng nghe cô nói tên hoặc đặc điểm chữ nào thì các con tìm nhanh, khi cô đếm đến 3 thì chúng mình giơ nhanh và phát âm chữ cái đó. Cô cho trẻ tìm và giơ nhiều lần (cô chú ý quan sát, sửa - Có các lá và chữ ạ sai, động viên trẻ) -Cô nhận xét trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ tìm giơ và phát âm Hôm nay các con đã làm quen với chữ cái gì ? chữ Cô thấy các con chơi rất giỏi cô khen tất cả các con.Về nhà các con tìm chữ b, d, đ trong sách báo tranh ảnh đọc cho ông bà bố mẹ nghe nhé! -Vâng ạ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình- bán hàng - Góc xây dựng: xây vườn cây của bé. - Góc tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt đông có chủ đích: Giải câu đố về cây lương thực. Trò chơi: Lắng nghe âm thanh ( EL 21) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố, hiểu và biết trả lời các câu đố của cô. Biết chơi trò chơi “ Lắng nghe âm thanh” ( EL 21) Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố dưới sự gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi“ Lắng nghe âm thanh” 2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: Trẻ giải được các câu đố của cô, trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng, mạch lạc. Chơi tốt trò chơi“ Lắng nghe âm thanh” 8 - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ giải được một số câu đố đơn giản theo gợi ý của cô. Chơi được trò chơi“ Lắng nghe âm thanh” 3. Thái độ Trẻ ngoan chú ý trong giờ học . II. Chuẩn bị: -Câu đố về cây lương thưc. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1:Hoạt động có chủ đích: Giải một số câu đố về cây lương thực Trẻ hát - Trong bữa ăn hàng ngày có rất nhiều các loại lương thực khác nhau, mỗi loại lương thưc có 1 tên gọi, màu sắc, đặc điểm riêng. Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau khám các cây lương thực đó qua các câu đố chúng mình có đồng ý không? - Cô đọc lần lượt từng câu đố để trẻ đoán tên: Trẻ lắng nghe + Câu đố 1: Có ạ! Cây gì nhỏ nhỏ Hạt nó nuôi người Chín vàng khắp nơi Trẻ nghe cô đọc câu đố Mọi người đi gặt ( Cây lúa) Cây lúa + Câu đố 2: Bắp gì nhiều áo có râu Bóc ra đầy hạt đâu đâu cũng trồng ( Bắp ngô) Bắp ngô - Cô cho trẻ nhắc lại câu trả lời Trẻ 4 tuổi nhắc lại + Câu đố 3: Củ gì mập mạp Vỏ tím, ruột vàng Củ khoai lang Bé cắm cái que Thành ngay con nghé (Củ khoai lang) + Câu đố 4: Ruột gan đặc sịt Da thịt nhẵn lì Chẳng biét chữ gì Đi thi cũng đậu? Củ đậu (Củ đậu) - Cô chú ý lắng nghe, gợi ý, khuyến khích trẻ trả lời. Cho trẻ trả lời dưới các hình thức khác nhau Trẻ nghe cô giáo dục - Cô giáo dục trẻ * Hoạt động 2: trò chơi. Lắng nghe âm thanh( EL 21) - Cô nêu cách chơi: Cô sẽ gây một tiếng động và các 9 cháu sẽ đoán xem đó là tiếng gì, nhớ là không nhìn cô nhé. Đầu tiên, các cháu hãy lấy tay bịt mắt lại. Hướng dẫn trẻ cách dùng tay che mắt. Sau đó, giáo viên gây một tiếng động như tiếng đập vào bàn, thổi phù phù, huýt sáo, xé giấy. “Đó là tiếng gì vậy?” và để trẻ đoán. Khi trẻ đoán đúng, hãy gây một tiếng Trẻ chơi trò chơi. động khác. Thực hiện hoạt động này một vài lần. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi tự do trên sân *Hoạt dộng 3: Chơi tự do. trường - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ thực hiện theo hướng dẫn ..************** .. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: Săn tìm chữ cái I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ , hiểu luật chơi, cách chơi và chơi được trò chơi “ Săn tìm chữ cái” ( EL 28). Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái b,d,đ , hiểu luật chơi, cách chơi và chơi được trò chơi “ Săn tìm chữ cái” dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm được rõ ràng, mạch lạc chữ cái b, d, đ. Chơi tốt trò chơi“ Săn tìm chữ cái” - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ phát âm được rõ ràng, mạch lạc chữ cái b, d, đ. Chơi tốt trò chơi“ Săn tìm chữ cái” theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tích cực tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Thẻ chữ b,d,đ phát đủ cho trẻ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, chữ cái học trong chủ đề Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi: Săn tìm chữ cái - Trẻ nghe - Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 thẻ chữ cái b,d,đ - Cho trẻ đi vòng trẻ vừa đi vừa hát 1 bài hát bất kì, khi nghe có tiếng xắc xô các con phải tìm một bạn có chữ cái giống chữ cái với mình. Hãy nhìn thẻ cẩn thận để chắc chắn hai chữ cái giống nhau. Khi các con tìm được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi cùng nhau. Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái với mình nhanh nhất nhé!”. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi Hoạt động 3. Kết thúc - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ. Trẻ lắng nghe 10 2. Trò chơi vận động: trồng nụ trồng hoa -Cô giới thiệu tên trò chơi “trồng nụ trồng hoa” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. *Nhận xét cuối ngày: - TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ -Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..************** .. Thứ 3 ngày 14 tháng 01 năm 2025 1. Thể dục sáng Hô hấp 3: Trẻ thở ra, hít vào Tay 1: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên Chân 2: Đưa 1 chân ra trước Bụng 2: Nghiêng người sang bên Bật 2: Bật tại chỗ (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”) 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: Củ khoai, củ sắn, củ từ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “Củ khoai, củ sắn, củ từ” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi thi xem ai nhanh. Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô 11 - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “Củ khoai, củ sắn, củ từ” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “Củ khoai, củ sắn, củ từ”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “Củ khoai, củ sắn, củ từ” theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết yêu quý các sản phẩm II. Chuẩn bị - Tranh: “Củ khoai, củ sắn, củ từ” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Em yêu cây xanh Trẻ hát và trò chuyện cùng - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm quen với từ: củ khoai Cô cho trẻ quan sát củ khoai và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là củ gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là củ khoai đấy - Cô nói mẫu “củ khoai” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá cá nhân 3 lần nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là củ Trẻ trả lời khoai - củ khoai có màu gì? -Màu tím - Cho trẻ nói theo cô cả câu: củ khoai có màu Trẻ nói tím * Làm quen với từ: củ sắn Trẻ chú ý quan sát. - Cô cho trẻ quan sát củ sắn và hỏi trẻ: - Đây là củ gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là củ sắn đấy. Trẻ chú ý - củ sắn có màu gì? - Chúng mình chú ý nhé “củ sắn” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân cá nhân 3 lần nói. => Đây là củ sắn. Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “củ sắn Trẻ nói cả câu cùng cô có ruột màu trắng” - Cô nói mẫu: củ sắn có ruột màu trắng” Trẻ lắng nghe - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói 12 * Làm quen với từ: củ từ (hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ củ sắn * Củng cố: trò chơi: Thi xem ai nhanh - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Hoa kết trái I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, trẻ hiểu nội dung bài thơ và đọc được cả bài thơ, biết chơi trò chơi. Trẻ khuyết tật biết chỉ tay vào các bức tranh trong bài thơ theo cô - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, và đọc bài thơ, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi trẻ đọc to rõ ràng, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi trò chơi thành thạo - Trẻ 3, 4 tuổi đọc to, trả lời được 1 số câu hỏi của cô, chơi được trò chơi cùng bạn 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, nội dung bài thơ: Hoa kết trái Lời bài hát: Màu hoa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt dộng 1: Giới thiệu bài - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: Gieo hạt - Trẻ chơi trò chơi - Có một bài thơ nói về sự ra hoa kết trái rất hay đấy các con có biết đó là bài thơ gì không? - Để biết được cây hoa kết trái như thế nào - Trẻ trả lời các con hãy chú ý lắng nghe cô đọc bài thơ "Hoa kết trái" nhé! Hoạt động 2: Phát triển bài Vâng ạ Đọc thơ cho trẻ nghe - Khuyến khích 1 trẻ lên đọc - Cô đọc diễn cảm đúng âm điệu, nhịp điệu của bài thơ. Dùng cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ minh hoạ bài thơ + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? - Trẻ lắng nghe 13 + Ai đã viết bài thơ này? - Cô trích dẫn, giảng giải nội dung bài thơ - Trẻ trả lời * Cô đọc diễn cảm lần 2. + Để bài thơ được hay hơn cô sẽ đọc thơ kết hợp với hình ảnh minh hoạ sinh động. - Cô giới thiệu nội dung bài thơ: Các con ạ, - Trẻ lắng nghe. bài thơ “hoa kết trái” của nhà thơ “Thu Hà” ca ngợi về vẻ đẹp của các loại hoa, mỗi loại hoa đều có màu sắc, đặc điểm riêng và đều kết thành trái (quả) với những tình cảm, lời nhắn nhủ của hoa, của tác giả giành cho các bạn nhỏ, giành cho các con đó là không được ngắt hoa, bẻ cành. * Đàm thoại + Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? + Trong bài thơ có những loại hoa gì? + Hoa cà có màu gì? + Hoa mướp có mầu như thế nào? 3,4,5 tuổi: Bài thơ: Hoa kết trái + Hoa Lựu được tác giả ví như thế nào? 5 tuổi: tác giả Thu Hà + Các con có biết chói chang là như thế nào Màu tím không? Vàng vàng (nghĩa là khi ta nhìn vào sẽ bị chói mắt, tác Chói chang giả đã ví hoa Lựu đỏ “chói chang” như là đốm lửa đấy) + Trong bài thơ các con còn thấy có hoa gì nữa? + Hoa Vừng như thế nào? + Vẻ đẹp của Hoa Mận được tác giả miêu tả Hoa vừng, hoa đỗ, hoa mận ạ như thế nào? + Bài thơ đã nhắn nhủ chúng ta điều gì? Trẻ trả lời + Vì sao không được hái hoa? * Giáo dục trẻ: Đúng rồi các con ạ ! Vì tất cả Trắng tinh các loại hoa này đều ra quả để cho chúng ta hưởng những hoa thơm và quả ngọt. Trẻ trả lời - Các con có biết để có những hoa thơm quả ngọt như vậy chúng ta phải làm như thế nào? Trẻ lắng nghe * Dạy trẻ đọc thơ. - Bây giờ cô và các con cùng đọc thơ nhé Trẻ trả lời theo ý hiểu - Thi đua giữa các tổ - Đọc luân phiên - Nhóm bạn trai, bạn gái. - Gọi một số trẻ lên đọc cá nhân. ( Mỗi lần trẻ đọc cô động viên và sửa sai cho Trẻ đọc thơ theo nhiều hình trẻ, cô chú ý rèn kỹ năng đọc thơ diễn cảm thức: tập thể-tổ - nhóm- cá nhân cho trẻ và hướng dãn trẻ đọc đúng nhịp điệu 14 lời bài thơ) - Các con a, bài thơ “ Hoa kết trái con được phổ nhạc thành một bài hát rất hay đấy cô và các con cùng thể hiện bài hát đó nhé:(Mở nhạc bài hát cho trẻ hát và vận động nhẹ nhàng 1 -2 lần) *Trò chơi củng cố Cho trẻ chơi trò chơi: Hoa nào quả ấy. Luật chơi: Xếp đúng hoa nào quả nấy Cách chơi: Cô hướng dẫn chuẩn bị tranh vẽ về hoa quả vẽ trên giấy bìa cứng. Mỗi bộ là một loại hoa quả khác nhau. - Trẻ lắng nghe Ví dụ: Hoa cà, quả cà, hoa lựu, quả lựu, hoa mướp, quả mướp Phát cho mỗi trẻ một bộ tranh hoa và - Trẻ chơi trò chơi quả.Sau đó cho bé chọn hoa của quả nào thì để vào quả nấy.Thi xem ai chọn, xếp đúng và nhanh nhất. - Cho trẻ chơi, cô bao quát trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ học - Cho trẻ hát bài: Màu hoa rồi ra sân chơi - Trẻ hát bài: Màu hoa 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình- bán hàng - Góc xây dựng: xây vườn cây của bé. - Góc tạo hình: vẽ, tô màu cây xanh - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: trò chuyện về cây lúa Trò chơi : Tìm hiểu về thiên nhiên ( EM 34) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức : trẻ 5 tuổi : Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của cây lúa, biết chơi trò chơi (EM 34). Trẻ khuyết tật tham gia chơi dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4 tuổi : Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm nổi bật, ích lợi của cây lúa, biết chơi trò chơi cùng các bạn. 2. Kĩ năng : - trẻ 5 tuổi : Trẻ trò chuyện được về tên gọi, đặc điểm, lợi ích của cây lúa, trả lời được rõ ràng các câu hỏi. Chơi tốt trò chơi : Tìm hiểu về thiên nhiên. 15 - Trẻ 3, 4 tuổi : Trẻ trò chuyện được cùng cô về tên gọi, đặc điểm nổi bật và lợi ích của của cây lúa, trả lời được một số câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi cùng cô. 3 . Thái độ : - Giáo dục trẻ biết công lao vất vả của người nông dân . II. Chuẩn bị: -Cây lúa, sân chơi thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: trò chuyện về cây lúa Trẻ đi dạo Hoạt động có chủ đích: đi dạo trò chuyện về cây lúa Cây gì nhỏ nhỏ Hạt nó nuôi người Chín vàng khắp nơi Mọi người đi gặt (Là cây gì?) - Cây lúa - Trẻ quan sát - Cô giới thiệu và chỉ cho trẻ quan sát - Trẻ quan sát và trả lời - Cây gì đây? - Cây lúa có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Lá cây lúa như thế nào? - Cây lúa được trồng ở đâu? - Gặt lúa - Khi lúa chín thì bác nông dân làm gì? - Cây lúa cho chúng ta sản phẩm gì? Hoạt động 2: Tìm hiểu về thiên nhiên ( EM34) - Trẻ chú ý - Cho trẻ nhặt lá trên sân hoặc nhặt trên mặt đất. trẻ nào cũng có ít nhất 1 lá. Giơ một lá lên và mô tả cái lá: màu, hình dạng, cảm nhận khi chạm vào lá, mùi, lá khô hay tươi. Sau đó mời trẻ mô tả lá của mình cho các bạn nghe. Sau khi trẻ nói về lá, cho trẻ xếp lá thành đống. Sau đó cho trẻ phân loại lá theo màu. Sau khi phân loại lá theo màu, hãy xáo trộn và cho - Trẻ chơi trẻ phân loại theo kích thước. Sau khi phân loại lá theo kích thước, hãy xáo trộn và cho trẻ phân loại theo hình dạng. Hoạt động 3. Chơi tự do - Trẻ chơi trên sân trường - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trên sân trường - Cô bao quát trẻ. 16 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi : Hộp đọc thơ (EL 5) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi, trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi. Thông qua trò chơi trẻ được củng cố về nội dung của bài thơ: Hoa kết trái. Trẻ biết đọc thuộc cả bài thơ. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng. - Trẻ 3,4 tuổi trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi. Trẻ biết đọc thuộc cả bài thơ cùng cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt được trò chơi. Trẻ đọc to, rõ ràng bài thơ và kết hợp biểu cảm - Trẻ 3, 4 tuổi đọc to được cả bài thơ cùng cô và các bạn 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi II. Chuẩn bị - Bài thơ: Hoa kết trái - Một số tranh ảnh liên quan đến nội dung bài thơ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài: Màu hoa Trẻ hát - Trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi” Hộp đọc thơ 1” *Trò chơi” Hộp đọc thơ 1 Trẻ lắng nghe Vẽ/ sưu tầm các hình ảnh để minh hoạ cho bài thơ: Hoa kết trái. Ví dụ, bài thơ kể về hoa kết trái, giáo viên sẽ vẽ/sưu tầm một vài bức tranh về hoa. Ví dụ, bài thơ kể về hoa giáo viên sẽ vẽ/sưu tầm một vài bức tranh về hoa. Cho các bức tranh liên quan đến bài thơ vào hộp/cặp. Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi - Cô bao quát trẻ chơi Hoạt động 3. Kết thúc - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ 2. Trò chơi vận động: kể đủ ba thứ - Cô giới thiệu tên trò chơi “kể đủ ba thứ” - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên khuyến khích trẻ 17 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ. *Nhận xét cuối ngày: - TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................ - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ -Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................. ................................................................................................................................ Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ .............................................................................................................................. ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ..************** .. Thứ 4 ngày 15 tháng 01 năm 2025 1. Thể dục sáng Hô hấp 3: Trẻ thở ra, hít vào Tay 1: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên Chân 2: Đưa 1 chân ra trước Bụng 2: Nghiêng người sang bên Bật 2: Bật tại chỗ (Tập theo lời bài hát “Em yêu cây xanh”) 2. Làm quen tiếng việt Cung cấp từ: cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ai nhanh nhất. Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô “cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì”. Chơi tốt trò chơi 18 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ mạnh dạn tự tin khi giao tiếp, hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Tranh: cây ngô, bắp ngô, cây lúa mì III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài * Làm quen với từ: cây ngô Cô cho trẻ quan sát cây ngô và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là cây gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là cây ngô đấy - Cô nói mẫu “cây ngô ” 3 lần Trẻ chú ý - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- - Tập thể- tổ- nhóm- cá cá nhân 3 lần nhân nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: đây là cây Trẻ trả lời ngô. -cây ngô có màu gì? Màu xanh ạ - Cô nói mẫu: cây ngô có lá màu xanh. Trẻ nói - Cho trẻ nói theo cô cả câu * Làm quen với từ: Bắp ngô Trẻ chú ý quan sát. - Cô cho trẻ quan sát bắp ngô và hỏi trẻ: - Đây là bắp gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là bắp ngô đấy. Trẻ chú ý - bắp ngô có màu gì? - Chúng mình chú ý nhé “bắp ngô” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- nhóm- tập thể- tổ- nhóm- cá nhân cá nhân 3 lần nói. => Đây là bắp ngô. Trẻ trả lời - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “bắp Trẻ nói cả câu cùng cô ngô có màu xanh ” - Cô nói mẫu: bắp ngô có màu xanh Trẻ lắng nghe - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói * Làm quen với từ: cây lúa mì(hướng dẫn tương tự như cho trẻ làm quen với từ bắp ngô) * Củng cố: trò chơi: Ai nhanh nhất - Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi 19 Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây lương thực. Hoạt động 3. Kết thúc bài Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét tiết học 3. Kĩ năng sống Bảo vệ môi trường I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm gây nên biến đổi khí hậu, trẻ biết một số hành động để bảo vệ môi trường. Trẻ khuyết tật biết chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết một số nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm, trẻ biết một số hành động để bảo vệ môi trường theo khả năng. 2. Kỹ năng : - 5 tuổi: Rèn cho trẻ một số kỹ năng sống (chăm sóc cây, biết nhặt rác vào thùng rác, biết gữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ .) trong việc bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu . - 3,4 tuổi: Rèn cho trẻ một số kỹ năng sống (chăm sóc cây, biết nhặt rác vào thùng rác, biết gữ gìn vệ sinh thân thể sạch sẽ .) trong việc bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ luôn có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh mình xanh - sạch - đẹp II. Chuẩn bị: - Tranh lô tô về bảo vệ môi trường và cách ứng phó với biến đổi khí hậu - 3 tờ lịch to, rổ đựng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt đông 1: Giới thiệu bài - Cô kể câu chuyện: “Tiếng kêu cứu của rừng - Trẻ chú ý xanh” + Truyện kể về những con vật gì? - Trẻ kể + Vì sao các con vật lại hoảng hốt sợ hãi? - Trẻ trả lời - Khi rừng xanh bị cháy sẽ gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống của muôn loài. Bây giờ cô cùng các con tìm hiểu nhé! - Vâng ạ * Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô cùng trẻ hát “trời nắng- trời mưa” đến xem hình ảnh trên máy tính + Rừng xanh bị cháy do đâu? - Trẻ 4,5 tuổi: Do thời tiết nắng nóng, do đốt phá rừng + Khi rừng xanh bị phá ảnh hưởng như thế nào - Trẻ 5 tuổi: Môi trường nóng đến môi trường sống? bức, khó chịu + Vào những ngày thời tiết nóng bức oi ả bé cần - Trẻ 4,5 tuổi: phải che ô,đội 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pe.pdf