Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 19 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh: Một số loại rau, củ - Năm học 2024-2025

pdf 28 Trang Ngọc Diệp 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 19 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh: Một số loại rau, củ - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 19 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh: Một số loại rau, củ - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 19 - Chủ đề lớn: Thế giới thực vật - Chủ đề nhánh: Một số loại rau, củ - Năm học 2024-2025
 Tuần thứ:19 (Từ ngày 13 tháng 01 năm 2025 đến ngày 17 tháng 01 năm 2025)
 Chủ đề lớn: Thế giới thực vật
 Chủ đề nhánh: Một số loại rau, củ
Thời NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG (ĐỀ TÀI HOẠT ĐỘNG)
gian Tên 
 HĐ Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
7h15
 đến Đón trẻ, chơi tự do, điểm danh 
8h00
8h05
 Thể HH: Thổi bóng; Tay: Luân phiên từng tay đưa lên cao; Bụng: Nghiêng người sang hai 
 đến dục 
8h30 bên; Chân: Bật về các phía.
 sáng
 TOÁN LQCC TẠO HÌNH TDKN ÂM NHẠC
 So sánh, thêm Làm quen chữ Nặn một số Đi thăng bằng Dạy trẻ đọc thơ 
8h45 bớt nhóm đối cái l, m, n (MT loại quả (ĐT) được trên ghế thể diễn cảm “ Ăn 
 đên Hoạt 
 tượng có số 134) (MT 222) dục (2m x 0,25m quả” (MT 107)
9h10 động 
 lượng là 8 x 0,35m) (MT 
 học
 11)
 Trò chơi “Ném 
 bóng vào rổ”
 HĐCCĐ: Qs và HĐCCĐ: Qs HĐCCĐ: Qs HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Trải 
9h10 TC về rau ăn lá và TC về rau ăn và TC về rau ăn vườn rau và kể nghiệm vắt nước 
 Hoạt 
 đến TC: Gieo hạt củ quả tên một số loại cam
9h45 động 
 Chơi theo ý TCVĐ: Ai TCVĐ: Cánh rau TCVĐ: Chạy 
 ngoài 
 thích nhanh hơn cử kỳ diệu TCVĐ: Chọn rau tiếp cờ
 trời
 Chơi theo ý Chơi theo ý Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích
 thích thích.
 - PV: Gia đình, cửa hàng bán rau, củ, quả
 - XD: Xây vườn cây ăn quả
 Họat 
9h45 - Góc KPKH-TN: Chơi với số 8, so sánh số lượng trong phạm vi 8, chữ cái l, n, m. Phân 
 động 
 đến nhóm các loại rau, củ, quả, nặn chữ cái l, m, n.
10h45 vui 
 chơi - TH: Vẽ, cắt, xé dán, nặn, bồi tranh các loại rau, củ quả 
 - ST: Xem tranh ảnh và làm anbum về các loại rau, củ, quả 
 - ÂN: Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề
10h45
 đến Hoạt động ăn, ngủ trưa, vệ sinh cá nhân .
14h00
14h00 1.Ôn KT cũ: TC 1.Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ: 1.Ôn KT cũ: TC 
 đến “Đội nào nhanh TC “Săn tìm TC “Thi bé nào Trò chơi “Ném “ Bé đọc hay 
16h00 Hoạt hơn” chữ cái” (EL khéo” bóng vào rổ” diễn cảm”
 động 2. LQKTM: TC 24) 2. LQKTM: 2. LQKTM: TC 2. Biểu diễn văn 
 chiều “Tinh mắt 2. LQKTM: TC “Bạn nào đi “ Bé yêu thơ” nghệ cuối tuần
 nhanh tay” TC “Bé khéo giỏi” 
 tay” 
16h00 Trả Nhận xét, nêu gương, trả trẻ
Đến trẻ
16h30
 Tổ chuyên môn duyệt Người xây dựng
 Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hồng Chủ đề lớn: Thế giới thực vật
 Chủ đề nhánh 1: Một số loại rau, quả 
 Tuần 19: Từ ngày 13 tháng 01 năm 2025 đến ngày 17 tháng 1 năm 2025.
 I. Thể dục sáng. 
 + HH: Thổi bóng
 + Tay: Luân phiên từng tay đưa lên cao
 + Bụng: Nghiêng người sang hai bên
 + Chân: Bật về các phía.
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, Thực hiện đúng các động tác 
của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, biết cách 
chơi trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật biết tập theo cô và dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt 
khoát
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Khởi động
 - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng - Trẻ đi vòng tròn, đi - Trẻ đi vòng tròn, đi 
 tròn kết hợp đi, chạy theo hiệu thường - đi bằng gót thường - đi bằng gót 
 lệnh. chân - đi thường - chân - đi thường - mũi 
 mũi bàn chân - đi bàn chân - đi thường - 
 thường - đi má - đi đi má - đi thường - 
 thường - chạy chậm - chạy chậm - chạy 
 - Cho trẻ xếp đội hình hàng chạy nhanh - chạy nhanh - chạy chậm, đi 
 ngang, dọc, dóng hàng, dàn hàng. chậm, đi thường và thường và về hàng
 về hàng - Trẻ chú ý thực hiện 
 - Trẻ chú ý thực hiện theo hiệu lệnh của cô
 theo hiệu lệnh của cô
 Hoạt động 2 : Trọng động
 - Bài tập phát triển chung:
 + HH: Thổi bóng - Trẻ tập cùng cô - Trẻ tập cùng cô
 + Tay: Luân phiên từng tay đưa - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
 lên cao lần x 8 nhịp x 8 nhịp
 + Bụng: Nghiêng người sang hai - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
 bên lần x 8 nhịp x 8 nhịp
 + Chân: Bật về các phía. - Trẻ tập cùng cô 4 - Trẻ tập cùng cô 4 lần 
 + Cô bao quát và sửa sai cho trẻ lần x 8 nhịp x 8 nhịp
 (động viên khuyến khích trẻ tập)
 * Trò chơi: Gieo hạt - Cô và trẻ vừa làm đọc lời thơ 
 vừa làm động tác ứng với lời thơ - Trẻ lắng nghe và - Trẻ lắng nghe và 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần chơi cùng cô chơi cùng cô
 (Cô động viên khuyến khích trẻ 
 chơi)
 Hoạt động 3: Hồi tĩnh
 Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng - Trẻ đi nhẹ nhàng - Trẻ đi nhẹ nhàng
 II. Hoạt động chơi.
 - PV: Gia đình, cửa hàng bán rau, củ, quả
 - XD: Xây vườn cây ăn quả
 - Góc KPKH-TN: Chơi với số 8, so sánh số lượng trong phạm vi 8, chữ cái 
l, n, m. Phân nhóm các loại rau, củ, quả, nặn chữ cái l, m, n.
 - TH: Vẽ, cắt, xé dán, nặn, bồi tranh các loại rau, củ quả 
 - ST: Xem tranh ảnh và làm anbum về các loại rau, củ, quả 
 - ÂN: Hát và biểu diễn các bài hát trong chủ đề
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ hiểu nội dung, biết cách chơi trong từng góc chơi. Biết nhận vai và 
hoà mình vào góc chơi. Chấp nhận sự phân công của nhóm bạn và người lớn.
 - Trẻ khuyết tật biết chơi cùng cô và bạn ở góc chơi mà trẻ chọn, trẻ thích 
chơi.
 - Rèn cho trẻ các kĩ năng chơi, kỹ năng sắm vai, các thao tác vai, phát triển 
ngôn ngữ chủ động, tư duy, tưởng tượng . Và các kỹ năng khác: vẽ, nặn, tô 
màu 
 - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi.
 2. Chuẩn bị: 
 - PV: gian hàng bách hóa (cây, hoa, rau, bàn, ghế, rau quả...), Bộ đồ chơi 
gia đình bé, đồ nấu ăn, đồ dùng nấu ăn .)
 - Góc XD: Cây ăn quả, cây xanh, cây hoa, cỏ, hàng rào, ghép mút hàng 
rào, cổng, gạch xây dựng, ..... 
 - Góc TH: Giấy màu, sáp màu, giấp a4, kéo, keo, đất nặn...
 - Góc truyện: Sách,tranh,chuyện về các loại cây,hoa.... 
 - Góc khoa học/ thiên nhiên: Chậu cây cảnh,hoa....... 
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ 1: Thỏa thuận trước khi 
 chơi.
 - Chơi trò chơi “ Gieo hạt” - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô 
 + Gieo hạt xuống đất sẽ cho chúng - 1 - 2 trẻ kể - Trẻ lắng nghe
 ta điều gì?
 + Vậy để cây lớn lên ra hoa kết - 2 - 3 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
 quả chúng mình sẽ làm gì?
 - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe - GD trẻ chăm sóc cây và không 
hái lá bẻ cành - Trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng trò
- Cho trẻ bầu trưởng trò - Trẻ kể - Trẻ kể
+ Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ 
thể hiện tài năng ở những góc chơi 
nào?(trưởng trò)
=> Cô chốt lại: À! buổi chơi ngày - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài 
năng ở 5 góc chơi đó là: Góc phân 
vai; góc xây dựng; góc tạo hình; 
góc sách chuyện; góc khoa học/ 
thiên nhiên. - Bán hàng, gia đình - Bán hàng, gia đình 
* Góc phân vai các bạn hôm nay 
chơi gì? - Ông bà, bố mẹ và - Ông bà, bố mẹ và 
+ Chơi gia đình có những ai? các con... các con...
 - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Bố mẹ làm công việc gì? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe 
+ Gia đình muốn mua hàng thì 
phải đến đâu? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
+ Người bán hàng bán những gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến
* Góc xây dựng hôm nay các bạn 
xây gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Các bạn xây như thế nào? - Trẻ trả lời
+ Để xây được công trình thì cần 
có những ai? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc xây 
dựng? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ trả lời
* Góc tạo hình: Các họa sĩ tí hon 
hôm nay muốn làm gì? - 1 - 2 ý kiến
+ Cần có những đồ dùng gì?
 Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản 
phẩm thật đẹp - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
* Góc sách truyện các bạn sẽ làm 
gì? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ lắng nghe
+ Các bạn cần có những đồ dùng 
gì? - 1 - 2 ý kiến
+ Bạn nào sẽ chơi ở góc sách 
truyện? - Trẻ nhận vai chơi - Trẻ nhận vai chơi
- Chúc các bạn sẽ tạo ra những 
album thật đẹp. - Trẻ lắng nghe
* Góc khoa học, toán, thiên nhiên - Trẻ lắng nghe
các bạn chơi gì? - Trẻ trả lời
+ Các bạn cần có đồ dùng gì? + Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này?
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé
 - Cô thống nhất lại các góc chơi - Trẻ lắng nghe
 mà các đội đã lựa chọn
 - Khi về góc chơi các bạn sẽ làm - Trẻ trả lời
 gì? Trong khi chơi như thế nào? - Trẻ lắng nghe
 Sau khi chơi xong các bạn sẽ phải - Trẻ trả lời
 làm gì?
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ
 - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc -Trẻ lấy biểu tượng - Trẻ lắng nghe
 chơi.
 HĐ 2: Quá trình chơi: 
 - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng 
 trò chuyện về nhiệm vụ vai chơi nhóm và giao nhiệm nhóm và giao nhiệm 
 của trẻ vụ vụ
 + Các bác đang xây gì? Xây như 
 thế nào?
 + Các bác bán được nhiều hàng - Trẻ hứng thú chơi - Trẻ hứng thú chơi
 không ạ, hôm nay bác bán những 
 gì? 
 - Cô đến góc chơi còn lại.
 - Cô khuyến khích trẻ liên kết các 
 nhóm với nhau.
 HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi.
 - Cô cùng trưởng trò đi đến các - Trẻ nhận xét các bạn - Trẻ lắng nghe 
 góc nhận xét từng góc chơi. trong nhóm - Trẻ nhận xét trưởng 
 - Cô lắc sắc xô và nhận xét chung - Trẻ nhận xét trưởng trò
 các góc chơi và cho trẻ nhận xét trò
 trưởng trò - Trẻ hát cất đồ dùng 
 - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ hát cất đồ dùng 
 *****************************
 Thứ hai, ngày 13 tháng 01 năm 2025
 I. Hoạt động học: Toán
 Đề tài: So sánh, thêm bớt nhóm đối tượng có số lượng là 8
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Trẻ biết đếm đến 8, biết so sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 
8, biết đặt thẻ số tương ứng, biết chơi trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật biết đếm đến 8 nhận biết số 8, có khả năng thêm bớt 1 số 
trong phạm vi 8.
 - Rèn kĩ năng so sánh thêm bớt, tạo sự bằng nhau, khả năng đếm cho trẻ. 
Phát triển ngôn ngữ mạch lạc.
 - Giáo dục trẻ hứng thú học tập biết yêu quý bảo vệ các con vật nuôi trong 
gia đình 2. Chuẩn bị:
 - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có 8 con thỏ, 8 củ cà rốt, thẻ số từ 1- 8
 - 1 số nhóm rau, củ có số lượng không bằng 8
 - Lô tô đồ dùng học tập cho trẻ chơi trò chơi.
 3. Các hoạt động.
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
1. Giới thiệu bài:
- Đọc bài thơ “ Bắp cải xanh” - Trẻ đọc thơ cùng - Trẻ đọc thơ cùng 
 cô. cô.
+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
+ Kể tên một số loại rau củ mà các - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ lắng nghe
con biết
- GD trẻ trồng, chăm sóc các loại - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
rau, củ quả
2. Phát triển bài:
* Ôn nhận biết số lượng 8.
- Cho trẻ quan sát và tìm loại rau củ - 2, 3 trẻ tìm đếm và - 2, 3 trẻ tìm đếm và 
có số lượng 8. Trẻ đếm và đặt thẻ đặt thẻ số. đặt thẻ số.
số tương ứng.
- Cho cả lớp đếm và cùng kiểm tra. - Cả lớp đếm kiểm - Cả lớp đếm kiểm 
* So sánh, thêm bớt nhóm đối tra. tra.
tượng có số lượng là 8
* Lần 1: thêm, bớt 1.
- Đầu tiên chúng mình xếp 8 con - Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện.
thỏ và 7 củ cà rốt ra.
- Cho trẻ đếm và so sánh nhóm thỏ - Trẻ đếm kiểm tra - Trẻ đếm kiểm tra 
và cà rốt kết quả. kết quả.
- Cô và trẻ cùng đếm và đặt thẻ số 
tương 
- Cho trẻ so sánh 2 nhóm: nhóm thỏ 
và cà rốt
+ 8 con thỏ và 7 củ cà rốt như thế - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
nào với nhau? 
+ Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
là mấy?
+ Nhóm nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe
- Muốn nhóm thỏ và cà rốt bằng - 1 - 2 ý kiến
nhau thì làm như thế nào?
- Muốn nhóm thỏ và cà rốt đều có - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
số lượng là 8 thì làm như thế nào?
(yêu cầu trẻ đặt số vào nhóm đủ số - Trẻ đặt thẻ số. - Trẻ đặt thẻ số.
lượng là 8)
- Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô
lượng và đăt thẻ số - Cho trẻ nói 8 bớt 1 còn 7 (7 thêm - Trẻ thực hiện. - Trẻ thực hiện.
1 bằng 8)
* Lần 2: Thêm , bớt 2 - Trẻ lắng nghe
- 8 củ cà rốt bớt đi 2 củ cà rốt còn 
mấy củ? đếm và Sau đó đặt số - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
tương ứng.
- So sánh 2 nhóm thỏ và cà rốt như 
thế nào với nhau? - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe.
 + Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
+ Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe
là mấy? - 1 - 2 ý kiến
- Muốn 2 nhóm có số lượng bằng - Trẻ lắng nghe
nhau thì làm như thế nào? - 2 - 3 ý kiến
- Cô cho trẻ thêm vào cho đủ số 
lượng (8) - Trẻ đặt thẻ số. - Trẻ đặt thẻ số.
(Mời 1-2 trẻ nói cách thêm, bớt để 
2 nhóm bằng nhau. - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô
- Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số 
lượng và đăt thẻ số - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
- Cho trẻ nói 8 bớt 2 còn 6 (6 thêm 
2 bằng 8) - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
* Lần 3: Thêm , bớt 3
- 8 củ cà rốt bớt đi 3 củ còn mấy 
củ? đếm và đặt số tương ứng - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ so sánh nhóm thỏ và cà 
rốt như thế nào với nhau ? - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe
+ Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
+ Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
là mấy?
- Muốn 2 nhóm có số lượng bằng 
nhau thì làm như thế nào? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
- Muốn cà rốt bằng số thỏ đều có số 
lượng là 8 phải làm như thế nào? - Trẻ đặt thẻ số. - Trẻ đặt thẻ số.
- Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số 
lượng và đăt thẻ số - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô
- Cho trẻ nói 8 bớt 3 còn 5 (5 thêm 
3 bằng 8) - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
* Lần 4: Thêm, bớt 4
- 8 củ cà rốt bớt đi 4 củ còn mấy 
củ? so sánh số thỏ và rốt như thế - 3, 4 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
nào với nhau?
+ Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy?
+ Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn - 2, 3 ý kiến. - Trẻ lắng nghe
là mấy? - 1, 2 ý kiến trẻ. - Trẻ lắng nghe. - Muốn số cà rốt và số thỏ đều có - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 số lượng là 8 làm như thế nào?
 - Cô và trẻ cùng đếm lại 2 nhóm số - Trẻ nói theo cô - Trẻ nói theo cô
 lượng và đăt thẻ số
 - Cho trẻ nói 8 bớt 4 còn 4 (4 thêm - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo 
 4 bằng 8). yêu cầu của cô yêu cầu của cô
 - Yêu cầu trẻ đếm số cà rốt cất đi.
 - Cho trẻ bớt dần số thỏ (8 bớt 1 - Trẻ cất thẻ số và - Trẻ cất thẻ số và 
 còn 7, 7 bớt 1 còn 6 , rồi đặt thẻ đọc đọc
 số.)
 - Cất thẻ vừa cất vừa đọc lùi - Trẻ tìm, đếm và - Trẻ tìm, đếm và 
 - Liên hệ: Cho trẻ tìm các nhóm gắn thẻ số tương ứng gắn thẻ số tương ứng
 rau, quả xung quanh lớp đếm và 
 thêm, bớt cho đủ số lượng 8
 * Trò chơi: Đội nào nhanh hơn
 - Cách chơi: Cô có 2 bảng dành cho 
 hai đội. Trên bảng có các ô mỗi ô - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 có gắn rau, quả có số lượng ít hơn 
 8 và nhiều hơn 8 nhiệm vụ của các 
 con sẽ mang về tổ thảo luận thêm 
 hoặc gạch bớt đi để cho mỗi ô đều 
 có số lượng rau, quả là 8 và gắn số 
 tương ứng.
 - Luật chơi: thời gian là một bản 
 nhạc đội nào nhanh và đúng sẽ - Trẻ hứng thú chơi. - Trẻ hứng thú chơi.
 chiến thắng. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra 
 kết quả sau khi chơi xong
 3. Kết thúc:
 - Trẻ hát “Quả” ra sân. - Trẻ hát, ra sân. - Trẻ hát, ra sân.
.
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về rau ăn lá
 TC: Gieo hạt
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi và nêu được một số đặc điểm, ích lợi của rau ăn lá, biết 
chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết gọi tên rau, nói được 1 số đặc điểm của rau ăn lá dưới 
sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, vận động 
cho trẻ
 - Trẻ chăn sóc, bảo vệ rau, ăn rau cung cấp vitamin và chất xơ cho cơ thể
 2. Chuẩn bị
 - Rau ăn lá: Rau bắp cải, rau ngót, rau mùng tơi ... 3.Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ1: Quan sát và trò chuyện về 
rau ăn lá
- Hát bài hát “ Bầu và bí”” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô
- Bài thơ nói về nội dung gì? - Bài hát nói về bầu - Trẻ nói cùng cô và 
 và bí (3-5 ý kiến) các bạn.
 - Rau bắp cải, rau - Trẻ lắng nghe
- Các bạn hãy kể tên các loại rau mà muống, su hào, cà 
mình biết? rốt, cà chua, su su 
 (3-5 ý kiến)
 - Trẻ trả lời: Rau - Trẻ lắng nghe 
- Chúng mình đang được quan sát bắp cải, rau ngót, 
những loại rau nào đây? rau mùng tơi ....
 - Rau bắp cải có - Trẻ lắng nghe 
+ Bạn nào có nhận xét về đặc điểm dạng tròn, các lá 
của các loại rau này? xếp vòng quanh, lá 
 ngoài màu xanh, là 
 trong trắng ..., rau 
 ngót lá màu xanh, 
 - Rau ăn lá - Rau ăn lá
+ Các loại rau chúng mình vừa được 
quan sát là rau ăn gì? - Rau luộc, xào, nấu - Trẻ lắng nghe
+ Các loại rau đó được chế biến canh ...
thành những món gì? - Cung cấp vitamin, - Trẻ lắng nghe 
+ Ăn rau cung cấp chất gì? chất xơ và muối 
 khoáng ...
 - Phải nhặt, thái nhỏ - Phải nhặt, thái nhỏ 
+ Các loại rau trước khi ăn chúng ta và rửa sạch và rửa sạch
phải làm gì? - Phải chăm sóc, - Trẻ lắng nghe
+ Muốn cho rau tươi tốt thì chúng ta bảo vệ cây
phải làm gì?
- Giáo dục trẻ ăn rau để cung cấp - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
chất xơ, vitamin và muối khoáng cho 
cơ thể, bảo vệ chăm sóc rau 
HĐ2: TC “Gieo hạt”
- Cô và trẻ vừa làm đọc lời thơ vừa 
làm động tác ứng với lời thơ - Trẻ chơi cùng cô - Trẻ chơi cùng cô
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô 
động viên khuyến khích trẻ chơi)
Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý 
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn thích thích
cho trẻ khi chơi
 - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên 
 dương và chuyển hoạt động.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Đội nào nhanh hơn”
 - Hỏi trẻ: Sáng nay các con được học thêm bớt so sáng trong phạm vi mấy?
 - Cô và trẻ lên thực hiện cho cả lớp nói kết quả
 + 8 bớt 1 còn mấy? 7 thêm 1 bằng mấy?
 + 8 bớt 2 còn mấy? 6 thêm 2 bằng mấy?
 + 8 bớt 3 còn mấy? 5 thêm 3 bằng mấy?
 + 8 bớt 4 còn mấy? 4 thêm 4 bằng mấy?
 - Cách chơi: Cô có 2 bảng dành cho hai đội. Trên bảng có các ô mỗi ô có 
gắn rau, quả có số lượng ít hơn 8 và nhiều hơn 8 nhiệm vụ của các con sẽ mang 
về tổ thảo luận thêm hoặc gạch bớt đi để cho mỗi ô đều có số lượng là 7 và gắn 
số tương ứng.
 - Luật chơi: thời gian là một bản nhạc đội nào nhanh và đúng sẽ chiến thắng. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả sau khi chơi xong
 2. LQKTM: Trò chơi “ Tinh mắt nhanh tay”
 - Chơi trò chơi “ Cái gì trong hộp”
 + Bạn lấy được chữ gì đây? Các con con có biết chữ này phát âm như thế 
nào không?
 - Cô lần lượt giới thiệu từng chữ và phất âm mẫu cho trẻ nghe
 - Trẻ phát âm chữ cái theo nhiều hình thức: cả lớp, tổ, cá nhân
 + Chữ có câu tạo như thế nào? Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ theo cô
 - Luật chơi: Bạn nào tìm không đúng sẽ phải tìm lại chữ cái cô yêu cầu cho 
đúng và phát âm 3 lần
 - Cách chơi: Các con sẽ sẽ lắng nghe cô phát âm chữ cái nào hoặc cấu tạo 
chữ nào thì nhanh tay lấy đúng chữ cái cô vừa yêu cầu và phát âm to chữ cái đó
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần
 - Cô nhận xét trẻ
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 14 tháng 01 năm 2025
 I. Hoạt động học: LQCC
 Đề tài: Làm quen chữ cái l, m, n
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Trẻ nhận biết, phát âm đúng chữ cái l, m, n (MT 134), phân biệt được đặc 
điểm giống và khác nhau của chữ cái l, m, n
 - Trẻ khuyết tật biết nhận dạng, phát âm chữ l,m,n dưới sự hướng dẫn của 
cô. - Rèn luyện khả năng phát âm chính xác các chữ cái, phát triển ngôn ngữ, 
khả năng quan sát, so sánh.
 - Trẻ có ý thức học, chú ý nghe giảng, phát biểu ý kiến.
 2. Chuẩn bị:
 - Tranh chủ đề có gắn từ “quả lê, quả mơ, quả na” 
 - Mỗi trẻ có thẻ chữ l, m, n. Nét chữ cái l, m, n
 - 3 ngôi nhà có chứa chữ cái l, m, n
 3. Cách thực hiện
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ 1: Giới thiệu bài 
 - Đọc bài thơ “Bắp cải xanh” - Trẻ đọc cùng cô - Trẻ đọc cùng cô
 - Trong bài thơ nói về rau gì? - 1, 2 ý kiến của trẻ. - 1, 2 ý kiến của trẻ.
 - Kể tên một số loại rau quả mà 
 các con biết
 - Cô giáo dục trẻ ăn nhiều loại rau - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe.
 quả để cung cấp vitamin.
 2. Phát triển bài:
 * Làm quen chữ cái l
 - Cho trẻ quan sát tranh và từ “quả - Trẻ quan sát tranh và - Trẻ quan sát tranh 
 lê” được ghép bởi các thẻ chữ cái. đọc từ dưới tranh. và đọc từ dưới tranh.
 - Từ “quả lê” khi phát âm ra gồm 
 mấy tiếng? Cô giới thiệu thanh - 2, 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe.
 sắc.
 - Cho trẻ tìm các chữ cái đã học - Trẻ tìm chữ cái và - Trẻ tìm chữ cái và 
 và phát âm. đọc đọc
 - Cho trẻ tri giác nét chữ l - Trẻ tri giác nét chữ. - Trẻ tri giác nét chữ.
 - Chữ l có cấu tạo như thế nào? - 1, 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe.
 nhận xét.
 - Cả lớp mình cùng nhắc lại cấu - Cả lớp cùng nhắc lại - Cả lớp cùng nhắc 
 tạo của nét chữ l nào. cấu tạo nét chữ l lại cấu tạo nét chữ l
 - Cô phát âm mẫu 3 lần. - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
 phát âm phát âm 
 - Cho trẻ phát âm chữ l theo lớp, - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo 
 tổ nhóm, cá nhân lớp, tổ, cá nhân. cô.
 - Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc
 với các kiểu chữ l in thường, l viết 
 hoa, l in hoa.
 * Làm quen chữ cái m
 - Trong tranh có cụm từ “quả mơ” - Trẻ quan sát tranh và - Trẻ quan sát tranh 
 và đọc cụm từ dưới tranh. đọc từ dưới tranh. và đọc từ dưới tranh.
 - Cho trẻ quan sát cụm từ “quả - Trẻ quan sát và phát - Trẻ quan sát và 
 mơ” và đếm xem có bao nhiêu âm. phát âm.
 chữ cái và yêu cầu trẻ rút thẻ chữ 
 cái đầu tiên từ trái qua phải. - Cho trẻ tri giác nét chữ m - Trẻ tri giác. - Trẻ tri giác.
- Chữ m có cấu tạo như thế nào? - 1, 2 ý kiến của trẻ. - Trẻ lắng nghe.
- Cả lớp mình cùng nhắc lại cấu - Trẻ nhắc lại cấu tạo - Trẻ nhắc lại cấu tạo
tạo của nét chữ m nào.
- Cô phát âm mẫu 3 lần - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô 
- Cho trẻ phát âm chữ m theo lớp, phát âm phát âm 
tổ nhóm, cá nhân - Trẻ phát âm theo - Trẻ phát âm theo 
- Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen lớp, tổ, cá nhân. cô.
với các kiểu chữ m in thường, m 
viết hoa, m in hoa. - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ quan sát và đọc
* Làm quen chữ cái n
- Trẻ đọc cụm từ “quả na” dưới 
tranh
- Từ “quả na” khi phát âm gồm - Trẻ QS tranh, đọc từ - Trẻ QS tranh, đọc 
mấy tiếng? dưới tranh. từ dưới tranh.
- Cho trẻ tri giác nét chữ n - Trẻ quan sát và phát - Trẻ quan sát và 
- Chữ n có cấu tạo như thế nào? âm. phát âm.
- Cả lớp mình cùng nhắc lại cấu - Trẻ tri giác bằng tay - Trẻ tri giác bằng 
tạo của nét chữ n nào. - 1, 2 ý kiến của trẻ. tay
 - Cả lớp cùng nhắc lại - Trẻ lắng nghe.
- Cô phát âm mẫu 3 lần cấu tạo nét chữ n
- Cho trẻ phát âm chữ n theo lớp, - Trẻ lắng nghe cô - Cả lớp cùng nhắc 
tổ nhóm, cá nhân phát âm lại cấu tạo nét chữ n
- Cô giới thiệu và cho trẻ làm quen - Trẻ phát âm theo - Trẻ lắng nghe cô 
với các kiểu chữ n in thường, n lớp, tổ, cá nhân phát âm
viết hoa, n in hoa. - Trẻ quan sát và đọc - Trẻ phát âm theo 
* So sánh chữ m,n cô.
 - Chữ m, n có đặc điểm gì giống 
nhau, khác nhau?
 - Các con cùng nhắc lại đặc điểm - 1,2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ quan sát và đọc
giống và khác nhau của chữ m, n nhận xét.
nào? - Cả lớp cùng nhắc lại - Trẻ lắng nghe.
* Trò chơi: Về đúng nhà cấu tạo nét chữ m, n - Trẻ cùng nhắc lại 
- Cho trẻ chọn lấy 1 thẻ chữ cái cấu tạo nét chữ m, n
mà trẻ thích vừa đi vừa hát khi có 
hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về - Trẻ biết cách chơi, - Trẻ biết cách chơi, 
nhà có chữ cái giống chữ cái trên luật chơi. luật chơi.
thẻ của trẻ, nếu chọn sai phải nhảy 
lò cò một vòng quanh lớp.
- Tổ chức cho trẻ chơi 3, 4 lần.
3. Kết thúc: 
- Hát bài hát “Quả” và chuyển - Trẻ chú ý chơi trò - Trẻ chú ý chơi trò 
hoạt động chơi. chơi.
 - Trẻ hát và ra chơi. - Trẻ hát và ra chơi.
 II. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về rau ăn củ
 TC: Ai nhanh hơn
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi và nêu được một số đặc điểm, ích lợi của rau, biết chơi trò 
chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - - Trẻ khuyết tật biết gọi tên rau, nói được 1 số đặc điểm của rau ăn củ dưới 
sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, vận động 
cho trẻ
 - Trẻ chăn sóc, bảo vệ rau, ăn rau cung cấp vitamin và chất xơ cần thiết cho 
cơ thể
 2. Chuẩn bị
 - Rau ăn củ: củ cà rốt, củ su hào, củ khoai tây ..
 - Lô tô về một số loại rau, vòng
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động của trẻ
 HĐ1: Quan sát và trò chuyện về 
 rau ăn củ
 - Cô đọc câu đố về củ cà rốt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 + Câu đố nói về củ gì? - Củ cà rốt - Củ cà rốt
 + Củ cà rốt là rau ăn gì? - Củ su hào, củ cải - Trẻ lắng nghe 
 + Ngoài củ cà rốt ra còn có những trắng, củ khoai tây 
 loại rau ăn củ nào khác nữa? (3-5 ý kiến)
 - Chúng mình đang được quan sát - Trẻ trả lời: Củ cà - Trẻ lắng nghe 
 những củ nào đây? rốt, củ su hào, củ 
 khoai tây ....
 + Bạn nào có nhận xét về đặc - Củ cà rốt có màu - Trẻ lắng nghe 
 điểm của các loại củ này? cam, có 1 đầu to, 1 
 đầu nhỏ , củ khoai 
 tây có dạng hình 
 tròn, màu nâu ...
 + Các loại củ chúng mình vừa - Rau ăn củ - Trẻ lắng nghe
 được quan sát là rau ăn gì?
 + Các loại rau đó được chế biến - Luộc, xào, nấu 
 thành những món gì? canh với thịt hoặc - Trẻ lắng nghe
 xương ...
 + Ăn các loại củ cung cấp chất gì? - Cà rốt cung cấp - Trẻ lắng nghe 
 vitamin A, chất xơ 
 và muối khoáng ...
 + Các loại củ trước khi ăn chúng - Phải gọt vỏ, rửa - Phải gọt vỏ, rửa sạch 
 ta phải làm gì? sạch và bổ nhỏ và bổ nhỏ + Muốn cho rau tươi tốt thì chúng - Phải chăm sóc, bảo - Phải chăm sóc, bảo 
 ta phải làm gì? vệ cây vệ cây
 - Giáo dục trẻ ăn rau để cung cấp 
 chất xơ, vitamin và muối khoáng - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 cho cơ thể, bảo vệ chăm sóc rau 
 HĐ 2: TC “Ai nhanh hơn”
 - LC: Bạn nào về chậm sẽ nhảy lò 
 cò
 - CC: Cô sẽ phát cho mỗi bạn 1 rổ 
 trong đó có đựng lô tô về rau ăn - Trẻ lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe cô phổ 
 lá, ăn củ, ăn quả. Mỗi lần chơi cô phổ biến luật chơi, biến luật chơi, cách 
 sẽ mời 5 bạn lên chơi, xung quanh cách chơi chơi
 cô đã để vòng có sắn biểu tượng 
 về các loại rau. Khi cô nói “ các 
 cháu hãy mang về nhà loại rau ăn 
 lá” thì những bạn nào có rau ăn lá 
 thì nhanh chân chạy về vòng có 
 biểu tượng rau ăn lá, tương tự với 
 rau ăn củ, ăn quả - Trẻ chơi - Trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ nhận xét cùng - Trẻ nhận xét cùng cô
 - Nhận xét trò chơi cô
 Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Trẻ chơi theo ý - Trẻ chơi theo ý thích
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo an thích
 toàn cho trẻ khi chơi - Trẻ chuyển hoạt - Trẻ chuyển hoạt 
 * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên động động
 dương và Chuyển hoạt động
 III.Hoạt động chiều:
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “ Săn tìm chữ cái” (EL 24)
 - Sáng nay các con được học chữ cái nào?
 - Chữ cái đó có đặc điểm cấu tạo như thế nào?
 - Cô cho trẻ phát âm lại chữ cái theo nhiều hình thức tổ, nhóm, cá nhân
 - Phát cho mỗi trẻ một thẻ chữ cái, trẻ đứng dậy và nói: “Mỗi cháu đã có 
một chữ cái. Bây giờ, các cháu hãy đi xung quanh và tìm một bạn có chữ cái giống 
chữ cái với mình. Khi các cháu tìm được bạn, hãy quay về vòng tròn và ngồi cùng 
nhau. Hãy xem bạn nào tìm được bạn có cùng thẻ chữ cái với mình nhanh nhất 
nhé!”. Đề nghị từng đôi giơ thẻ lên và nói tên chữ cái mà trẻ có 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ kịp thời.
 - Kiểm tra sau mỗi lần chơi
 2. LQKTM: Trò chơi “ Bé khéo tay”.
 - Tạo tình huống cho trẻ khám phá món quà.
 + Bạn có món quà gì đây? + Bạn nào giỏi kể xem có những quả gì?
 + Quả có màu gì? Được nặn như thế nào
 - Để xem bạn nào khéo tay nhất giờ chúng mình sẽ thi xem ai khéo tay nặn 
được những loại quả mà các con thích và đẹp nhất nhé
 - Cách chơi: Cô phát cho các bạn mỗi bạn 1 cái bảng và đất nặn nhiệm vụ 
của các con sẽ thi nhau xem ai nặn được quả mà mình thích đẹp nhất nhé
 - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm)
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ tư, ngày 15 tháng 1 năm 2025
 I. Hoạt động học: Tạo hình
 Đề tài: Nặn một số loại quả (ĐT)
 1. Mục đích yêu cầu. 
 - Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xoay tròn, lăn dọc, bẻ cong, vuốt nhọn (MT 
222) viên đất để nặn tạo thành hình quả cam, quả chuối, chùm nho, quả bưởi đẹp.
 - Trẻ khuyết tật biết dùng tay xoay tròn tạo thành quả cam, chùm nho dưới 
sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng nặn và phát triển năng khiếu nặn, ãc s¸ng t¹o, trÝ tưëng t-
ưîng cho trÎ.
 - GD trẻ giữ gìn sản phẩm của mình, ăn đẩy đủ các loại quả cung cấp 
vitamin
 2. Chuẩn bị.
 - Bài mẫu nặn của cô, đất nặn, bảng con đủ cho trẻ
 - Mẫu nặn của cô: 5 loại quả (bưởi, cam, chuối, nho, quất)
 - Đất nặn, bảng, khăn lau tay, đĩa đựng sản phẩm.
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Trẻ hát bài “Qủa” và đàm thoại: - Cả lớp hát cùng cô - Cả lớp hát cùng cô
 + Chúng mình vừa hát bài hát gì? 
 + Trong bài hát nói đến những loại - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 quả nào?
 - Giáo dục trẻ biết lợi ích của các loại - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 quả.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài. 
 * Cho trẻ quan sát mẫu nặn của cô: - Cô đưa ra lần lượt các mẫu nặn của - Trẻ quan sát mẫu - Trẻ quan sát mẫu
cô
+ Quả bưởi: 
+ Cô có quả gì đây? - 3 - 4 ý kiến nhận - Trẻ lắng nghe 
+ Quả bưởi có vỏ màu gì? xét
+ Làm thế nào để nặn được quả bưởi - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
như thế này?
+ Ngoài phần quả ra còn có gì nữa? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Lá được cô nặn ra sao? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Quả cam: 
+ Cô có quả gì đây? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Quả cam có dạng hình gì? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Quả cam có vổ như thế nào? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Làm thế nào để nặn được quả cam - 3 - 4 ý kiến - Trẻ lắng nghe
tròn như thế này?
+ Ngoài phần quả ra còn có gì nữa? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
lá được cô nặn ra sao?
+ Quả chuối:
+ Bạn nào giỏi có nhận xét gì về quả 
chuối này? - 3 - 4 trẻ ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Quả chuối được cô nặn như thế 
nào? - 1-2 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Làm thế nào để làm cho quả chuối 
cong lên nhỉ? - 2- 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Phía đầu của quả chuối được gọi là 
gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
+ Chùm nho:
+ Cô có quả gì đây?
+ Chùm nho có đặc điểm như thế - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
nào? - 2-3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Cô nặn chùm nho ra sao?
- Giáo dục trẻ các loại quả trên rất có - 3-4 ý kiến - Trẻ lắng nghe
ích đối với cơ thể, cung cấp cho 
chúng ta rất nhiều vitamin c.
+ Hỏi ý định của trẻ:
- Con sẽ nặn quả gì? Con sẽ nặn 
quả... như thế nào? - Trẻ nêu ý định - Trẻ nêu ý định
- Chúng mình hãy cùng nặn thật 
nhiều quả rồi trang trí cho nhiều và - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
đẹp nào.
* Trẻ thực hiện:
- Cô hướng dẫn, quan sát trẻ thực 
hiện. - Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Cô bao quát động viên khuyến - Trẻ trưng bày sản - Trẻ trưng bày sản 
 khích trẻ tạo ra sản phẩm đẹp và phẩm phẩm
 sáng tạo.
 * Nhận xét sản phẩm: 
 - Trẻ trưng bày sản phẩm của mình 
 trên bàn.
 - Cho trẻ tự nhận xét bài của bạn. 
 + Con thấy bài nào nặn đẹp? Con - 2 - 3 trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe
 thích bài nào? Vì sao con thích? Bạn 
 nặn như thế nào?
 - Cho trẻ quan sát, chọn một số bài - Trẻ chú ý lắng - Trẻ chú ý lắng 
 đẹp. Cô nhận xét về cách nặn, cách nghe cô nhận xét nghe cô nhận xét
 chọn mầu 
 - Tuyên dương trẻ có bài nặn đẹp, 
 còn những bài chưa hoàn thiện cần 
 cố gắng trong tiết sau.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc. - Trẻ đọc bài thơ và - Trẻ đọc bài thơ và 
 - Cô nhận xét giờ học, cho trẻ đọc ra ngoài. ra ngoài.
 bài thơ “Ăn quả” và ra chơi.
 - Cô cho trẻ vệ sinh rửa tay. - Trẻ vệ sinh - Trẻ vệ sinh
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về rau ăn quả
 TC: Cánh cửa kỳ diệu
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi và nêu được một số đặc điểm, ích lợi của rau, biết chơi trò 
chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật biết gọi tên rau, nói được 1 số đặc điểm của rau ăn quả dưới 
sự hướng dẫn của cô.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định, phát triển ngôn ngữ, vận động 
cho trẻ
 - Trẻ chăn sóc, bảo vệ rau, ăn rau cung cấp vitamin và chất xơ cần thiết cho 
cơ thể
 2. Chuẩn bị
 - Rau ăn quả: su su, cà chua, bí xanh ..
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Quan sát và trò chuyện 
 về rau ăn quả 
 - Hát bài hát “ Bầu và bí” - Trẻ hát cùng cô - Trẻ hát cùng cô
 + Bài hát nói về quả gì? - Quả bầu và bí - Trẻ lắng nghe
 + Quả bầu và bí là rau ăn gì? - Rau ăn quả - Trẻ lắng nghe
 - Trẻ lắng nghe + Ngoài bầu và bí ra còn có - Quả mướp, bí đỏ, cà 
những loại rau ăn quả nào khác chua, su su (3-5 ý 
nữa? kiến) - Trẻ lắng nghe
- Chúng mình đang được quan - Trẻ trả lời: Quả su 
sát những quả nào đây? su, quả cà chua, bí 
 xanh ....
+ Bạn nào có nhận xét về đặc - Quả cà chua có màu 
điểm của các loại quả này? đỏ, có múm màu - Trẻ lắng nghe
 xanh, có dạng hình 
 tròn, bên trong có 
 hạt..., quả su su có 
 màu xanh bên trong 
 có hạt ..., quả bí xanh 
 có màu xanh, dạng 
+ Các loại quả chúng mình vừa tròn dài, bên trong đặc 
được quan sát là rau ăn gì? ... - Rau ăn quả
+ Các loại rau đó được chế biến - Rau ăn quả
thành những món gì? - Trẻ lắng nghe
+ Ăn các loại củ cung cấp chất - Luộc, xào, nấu với 
gì? thịt ...
 - Trẻ lắng nghe
+ Các loại quả trước khi ăn - Cà rốt cung cấp 
chúng ta phải làm gì? vitamin A, chất xơ và 
+ Muốn cho rau tươi tốt thì muối khoáng ... - Phải gọt vỏ, rửa 
chúng ta phải làm gì? - Phải gọt vỏ, rửa sạch sạch và thái, bổ nhỏ
- Giáo dục trẻ ăn rau để cung cấp và thái, bổ nhỏ - Phải chăm sóc, bảo 
chất xơ, vitamin và muối khoáng - Phải chăm sóc, bảo vệ cây
cho cơ thể, bảo vệ chăm sóc rau vệ cây
HĐ 2: TC “Cánh cửa kỳ diệu”
- LC: Chỉ được qua cửa khi nói - Trẻ lắng nghe
đúng yêu cầu - Trẻ lắng nghe
- CC: Đứng vong tròn, mời 2 bạn 
đứng vào giữa làm cánh cửa, khi 
nào bạn nói đúng thì cánh cửa - Trẻ lắng nghe cô 
mở ra bằng cách giơ tay cao lên - Trẻ lắng nghe cô phổ phổ biến luật chơi, 
đầu cho các bạn chui qua, các biến luật chơi, cách cách chơi
bạn ở dưới lên chơi yêu cầu được chơi
qua cổng nói đúng loại rau cô 
yêu cầu - Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Trẻ nhận xét cùng 
- Nhận xét trò chơi - Trẻ nhận xét cùng cô cô
Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Trẻ chơi theo ý 
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an - Trẻ chơi theo ý thích thích
toàn cho trẻ khi chơi
 - Trẻ đi vệ sinh - Trẻ đi vệ sinh * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên 
 dương và Chuyển hoạt động
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KTC: Trò chơi “Thi bé nào khéo”
 - Sáng nay các con nặn gì?
 + Bạn nào giỏi nói cho cô và các bạn nghe xem con nặn quả gì và nặn như 
thế nào không?
 - Cách chơi: Cô phát cho các bạn mỗi bạn 1 cái bảng và đất nặn nhiệm vụ 
của các con sẽ thi nhau nặn lại thực phẩm mà các con thích đẹp nhất nhé
 - Cho trẻ thực hiện (cô bao quát và hướng dẫn những trẻ còn chậm)
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ sau khi trẻ thực hiện xong 
 2. LQKT mới: Trò chơi “Bạn nào đi giỏi”
 - Cô cho trẻ khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân...
 - Cô hướng dẫn trẻ cách thực hiện vận động: Đứng tự nhiên trước ghế thể 
dục. Khi có hiệu lệnh bước một chân lên ghế, thu chân kia đặt sát cạnh chân trước, 
hai tay dang ngang, rồi tiếp tục bước đi đến hết đầu ghế dừng 1-2 giây bước xuống 
sàn và đi về cuối hàng đứng, bạn kế tiếp lên thực hiện. Các con nhớ đi thẳng 
người, mắt luôn nhìn về phía trước. Chú ý khéo léo để không bị ngã xuống ghế.
 - Luật chơi: Bạn nào thực hiện không đúng như cô hướng dẫn sẽ nhảy lò cò
 - Cách chơi: Lần lượt từng bạn của 2 tổ sẽ lên thi xem ai đi thăng bằng trên 
ghế thể dục đúng theo sự hướng dẫn của cô và tổ nào xong trước thì sẽ giành chiến 
thắng
 - Cô cho trẻ chơi động viên và khuyến khích trẻ.
 - Cô nhận xét trẻ sau khi chơi.
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ năm, ngày 16 tháng 1 năm 2025
 I. Hoạt động học: Thể dục kỹ năng
 Đề tài: Đi thăng bằng được trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 0,35m)
 Trò chơi “Ném bóng vào rổ”
 1. Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết đi thăng bằng trên ghế thể dục 2m x 0,25m x 0,35m (MT 11), 
biết phối hợp nhịp nhàng giữa tay, chân và mắt. Biết chơi trò chơi vận động đúng 
luật.
 - Trẻ khuyết tật tập theo cô và các bạn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
 - Phát triển tố chất vận động như: nhanh nhẹn, khéo léo. Rèn cho trẻ kỹ 
năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, tập trung.
 - Trẻ hứng thú tích cực khi tham gia vào các hoạt động, trò chơi. Giáo dục 
trẻ tính kỷ luật, đoàn kết, tính tự tin, mạnh dạn. 2. Chuẩn bị.
 - 2 Ghế thể dục, xắc sô, phấn. Ghế, sân tập bằng phẳng sạch sẽ, trang phục 
cô và trẻ gọn gàng. Ngoài trời, sân tập bằng phẳng, sạch sẽ
 3. Các hoạt động. 
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Khởi động.
 - Cho trẻ đi vòng tròn và phối - Trẻ đi vòng tròn kết - Trẻ đi vòng tròn kết 
 hợp các kiểu chân theo hiệu lệnh hợp đi thường - đi hợp đi thường - đi 
 của cô bằng gót chân - đi bằng gót chân - đi 
 thường - mũi bàn thường - mũi bàn 
 chân - đi thường - đi chân - đi thường - đi 
 má - đi thường - chạy má - đi thường - chạy 
 chậm - chạy nhanh - chậm - chạy nhanh - 
 - Về 3 hàng dọc và chuyển đội chạy chậm, đi chạy chậm, đi 
 hình hàng ngang thường và về hàng thường và về hàng
 - Trẻ thực hiện theo - Trẻ thực hiện theo 
 hiệu lệnh của cô hiệu lệnh của cô
 HĐ2: Trọng động.
 * Bài tập phát triển chung:
 + Tay: Luân phiên từng tay đưa - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp
 lên cao - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp - Trẻ tập 2 lần 8 nhịp
 + Bụng: Nghiêng người sang hai - Trẻ tập 3 lần 8 nhịp - Trẻ tập 3 lần 8 nhịp
 bên
 + Chân: Bật về các phía. 
 - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ, 
 động viên khuyến khích trẻ và 
 giáo dục trẻ.
 - Cho trẻ chuyển đội hình thành -Trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện cùng 
 2 hàng đứng quay mặt vào nhau. các bạn
 * VĐCB: Đi thăng bằng được 
 trên ghế thể dục (2m x 0,25m x 
 0,35m)
 - Cô làm mẫu lần 1: Không giải - Trẻ chú ý quan sát. - Trẻ chú ý quan sát.
 thích.
 + Cô vừa thực hiện vận động gì? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời theo cô
 + Vận động đó thực hiện như thế - 1 - 2 trẻ nêu ý kiến - Trẻ lắng nghe
 nào?
 - Cô làm mẫu lần 2: Đứng tự 
 nhiên trước ghế thể dục. Khi có 
 hiệu lệnh bước một chân lên ghế, - Trẻ chú ý quan sát - Trẻ chú ý quan sát 
 thu chân kia đặt sát cạnh chân và lắng nghe cô làm và lắng nghe cô làm 
 trước, hai tay dang ngang, rồi mẫu mẫu
 tiếp tục bước đi đến hết đầu ghế 
 dừng 1-2 giây bước xuống sàn 
 và đi về cuối hàng đứng, bạn kế 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_19_chu_de_lon_the_gioi_thuc_va.pdf