Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
TUẦN 23 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ ĐỘNG VẬT SỐNG TRONG RỪNG Từ ngày 24/02/2025 đến ngày 28/ 02/ 2025 Chức năng: Cô A: Phan Thị Hương Cô B: Phạm Thị Nụ 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 2: tay đưa trước lên cao. Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên. Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 2: bật tại chỗ 2. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi vận động: Chim bay cò bay I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi. - Kĩ năng: trẻ tham gia chơi nhanh nhẹn. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng rãi, sạch sẽ III. Hướng dẫn + Cách chơi: cả lớp đứng chung quanh tạo thành một vòng tròn. Khi cô hô "chim bay" đồng thời nhảy bật lên, giang hai cánh tay như chim đang bay. Cùng lúc đó các con phải làm động tác và hô theo cô. + Luật chơi: nếu cô hô những vật không bay được như "nhà bay" hay "bàn bay" mà bạn nào làm động tác bay theo cô hay những vật bay được mà lại không làm động tác bay thì sẽ bị nhảy lò cò. - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần cùng cô. Sau khi trẻ chơi cô nhận xét, tuyên dương, khuyến khích trẻ. Trò chơi học tập: Tìm những con vật cùng nhóm I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, đặc điểm của một số con vật - Kĩ năng: luyện khả năng tìm ra dấu hiệu để tạo nhóm dựa trên gợi ý dấu hiệu chung, phát triển óc quan sát để nhận biết, phân biệt một số đặc trưng nổi bật về cấu tạo, hình dáng, kích thước, màu sắc của các con vật. - Giáo dục trẻ yêu động vật II. Chuẩn bị - Một số đồ chơi con vật sống trong rừng ( Hổ, voi, sư tử, hươu...) III. Hướng dẫn + Cách chơi: cho trẻ chơi cả lớp hoặc chơi cả lớp - Cô phát cho trẻ mỗi trẻ một bộ đồ chơi, cho trẻ gọi tên và nhận xét các con vật có những đặc điểm gì (số chân, nơi sống...) Cô yêu cầu trẻ xếp những con vật có đặc điểm giống nhau thành một nhóm. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp các con vật có dấu hiệu đó thành nhóm. Ai chọn đúng nhanh nhất và gọi tên nhóm theo đúng dấu hiệu chung của nhóm sẽ được khen + Những con vật có số chân bằng nhau (2 chân, 4 chân) +Những con vật ăn thức ăn giống nhau (ăn thịt, ăn cỏ) + Những con vật có cách vận động giống nhau (đi, bay, bơi) Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi. - Kĩ năng: rèn luyện thính giác và óc phán đoán. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Sân rỗng rãi, sach sẽ - Khăn tay III. Tiến hành Cách chơi: với trò chơi này, chỉ cần 2 bé chơi chính: một người làm dê bị bắt, còn người kia bịt mắt đi bắt dê. Những bé xung quanh có nhiệm vụ cổ vũ và luôn miệng kêu “be be” để người bịt mắt đi tìm dê. Nếu bé làm dê bị bắt, thì sẽ tiếp tục bịt mắt để bắt dê. 3. HOẠT ĐỘNG GÓC: Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú. Học tập: đếm số lượng con vật. Tạo hình: vẽ, tô màu các con vật sống trong rừng Thiên nhiên: chăm sóc cây ______________________________________ Thứ hai ngày 24 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện với trẻ về con hổ I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con hổ, trẻ biết tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con hổ. - Kỹ năng: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nói sống của con hổ, rèn khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng mạch lạc. - Giáo dục: trẻ hứng thú với hoạt động, biết tránh xa những con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị: - Hình ảnh con hổ III. Tiến hành. - Cô đọc câu đố về con hổ: Con gì lông vằn mắt xanh Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi Thỏ, nai gặp phải hỡi ôi! Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng? - Cô đọc câu đố nói về con gì? - Con hổ có những đặc điểm gì? - Con hổ sống ở đâu? - Thức ăn của hổ là gì? - Cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm và nơi sống của con hổ. - Giáo dục trẻ tránh xa các con vật nguy hiểm - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 2: tay đưa trước lên cao. Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên. Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 2: bật tại chỗ 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Bò bằng bàn tay, bàn chân I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết cách bò bằng bàn tay, bàn chân, biết kết hợp chân nọ, tay kia. - Kỹ năng: luyện kỹ năng kheo léo của bàn tay, đôi chân, phát triển cho trẻ tính mạnh dạn - Giáo dục: trẻ việc tập thể dục là để có sức khoẻ tốt, có ý thức trong học tập II. Chuẩn bị - Vạch xuất phát. - Một số hộp quà chuẩn bị cho trẻ thi đua. - Bướm có cán dây dài. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Giới thiệu hội thi “bé khỏe - bé khéo” lớp 4 tuổi A2, giới thiệu 2 đội chơi: Đội kiến vàng và đội - Trẻ vẫy tay chào kiến đỏ. 2. HĐ2. Phát triển bài * Khởi động: 2 đội cùng giao lưu đi, chạy các kiểu. - Cô cho trẻ làm đoàn tàu đi thành vòng tròn kết hợp - Trẻ thực hiện đi, chạy các kiểu chân, chạy nhanh, chạy chậm. Sau đó, chuyển đội hình thành 2 hàng ngang theo tổ. * Trọng động BTPTC: Ai tập đúng hơn, bền hơn. Cho trẻ tập cùng cô từng động tác theo nhịp đếm. Tay 2: tay đưa trước lên cao. - Trẻ tập 2 lần x4 nhịp Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên. - Trẻ tập 2 lần x4 nhịp Chân 1: ngồi xổm đứng lên - Trẻ tập 3 lần x4 nhịp Bật 2: bật tại chỗ - Trẻ tập 2 lần x4 nhịp Cho trẻ tập động tác chân nhiều lần. * VĐCB: Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m. - Cô giới thiệu tên vận động. - Cô làm mẫu lần 1 không phân tích. - Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2 và phân tích: Đứng trước vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh, bò bằng bàn tay và bàn chân, chú ý tay nọ chân kia. - Cho 1 trẻ khá tập thử cô quan sát. - Trẻ tập mẫu - Cho trẻ thực hiện: + Lần 1: Lần lượt trẻ làm thử, không thi đua. - Trẻ thi đua + Lần 2: Cuộc thi chính thức của 2 đội, đếm số bạn làm được trong mỗi đội và so sánh. Cô chú ý bao quát sửa sai cho trẻ. - Củng cố: Hỏi và nhắc lại tên bài tập, cho một trẻ tập - Trẻ nhắc lại tên bài tốt lên tập lại. tập * TCVĐ: Nhảy cao bắt bướm. + Cách chơi: Cho trẻ đứng xung quanh cô. Cô cầm que đính con bướm và nói: “ Các con xem này, có con bướm đang bay (cô giơ lên, hạ xuống) bây giờ các con hãy nhảy lên cao để bắt bướm”. Cô giơ lên, hạ xuống ở nhiều phía khác nhau cho trẻ vừa nhảy lên cao, vừa nhảy được xa. Ai chạm tay vào con bướm coi như đã bắt được bướm. - Trong quá trình trẻ chơi cô cùng tham gia động viên - Trẻ chơi trò chơi trẻ chơi hứng thú, đạt kết quả. * Hồi tĩnh: - Cho trẻ làm chim bay nhẹ nhàng 2 vòng xung quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. Kết thúc. - Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC. Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú. Học tập: đếm số lượng con vật. Tạo hình: vẽ, tô màu các con vật sống trong rừng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chuẻ đích: Quan sát các con vật trong công viên của bé Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên, đặc điểm của 1 số con vật trong công viên của bé, biết cách chơi trò chơi. - Kỹ năng: trẻ quan sát 1 số con vật, nói rõ tiếng, nói đủ câu, trẻ chơi trò chơi nhanh nhẹn - Giáo dục trẻ hứng thú với hoạt động, giữ gìn cảnh quan trog công viên II. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát: Công viên của bé III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1. Hoạt động có chủ đích: Quan sát con vật trong công viên của bé - Cô cho trẻ ra công viên của bé, hướng trẻ quan sát các con vật có trong công viên và - Trẻ đi quan sát hỏi trẻ - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào có nhận xét gì về con vật này? - Trẻ nhận xét - Con vật này có đặc điểm gì nổi bật? - Thức ăn của con vật này là gì? - Cô củng cố và giáo dục trẻ. 2. HĐ 2. TCVĐ: Mèo và chim sẻ - Cô hướng dẫn cách, chơi luật chơi + LC: Mèo phải đi theo các lối đi của chim - Trẻ lắng nghe + CC: Chọn một trẻ làm mèo các trẻ khác làm chim đi kiếm ăn khi nghe tiếng mèo kêu thì các chú chim bay nhanh về tổ nếu ai bị mèo bắt thì phải làm mèo. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi TC - Cô nhận xét kết quả chơi 3. HĐ 3.Chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Trẻ chơi với đồ chơi - Cô nhận xét chung khen ngợi đv trẻ - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Đoán bóng con vật ( LQKTM ) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nhìn bóng các con vật đoán được đó là con vật nào. - Kĩ năng: rèn trẻ kĩ năng ghi nhớ, khả năng phán đoán nhanh. - Giáo dục trẻ hứng thú chơi II. Chuẩn bị - Máy tính chứa trò chơi: Đoán bóng con vật III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi: Đoán bóng con vật - Trẻ lắng nghe 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm 1 máy tính, trong máy tính có trò chơi đoán -Trẻ lắng nghe CC bóng con vật, các bạn sẽ sử dụng chuột kéo hình những con vật vào với bóng con vật phù hợp. - Cô tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm - Nhận xét trẻ sau khi chơi. - Trẻ chơi theo nhóm 3. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi vận động: Lăn bóng I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện sự khéo léo, phát triển toàn thân. II. Chuẩn bị - Bóng cho trẻ III. Tiến hành - Cách chơi, luật chơi: chia trẻ thành 3 đội xếp thành 3 hàng dọc, trẻ nọ cách trẻ kia 1m. Trẻ đứng theo tư thế chân rộng hơn vai, thân người hơi cúi xuống, hai tay chống đùi. Trẻ đứng trên cùng cầm bóng, trẻ đứng cuối cùng buông xuôi tay để chuẩn bị bắt bóng. Khi có hiệu lệnh của cô, trẻ đứng trên lăn bóng qua khe chân của các bạn. Trẻ cuối hàng nhận bóng rồi cầm bóng nhảy lò cò lên phía trước và tiếp tục lăn bóng. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến hết lượt. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC. 3. Nêu gương cuối ngày. - Cô mời trẻ tự nhận xét mình, nhận xét bạn đã ngoan hay chưa? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan, chưa ngoan và nêu lý do vì sao? Động viên trẻ cố gắng _________________________________________ Thứ ba, ngày 25 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con sư tử I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết sử dụng lời nói để trò chuyện cùng cô về con sư tử, trẻ biết tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con sư tử. - Kỹ năng: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nói sống của con sư tử, phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng mạch lạc. - Giáo dục trẻ hứng thú với hoạt động, biết tranh xa những con vật nguy hiểm II. Chuẩn bị - Hình ảnh con sư tử. III. Tiến hành - Cô đọc câu đố về con sư tử: Trông giống con hổ lớn Đeo bờm thật oai phong Dáng đi thật hùng dũng Săn đuổi đàn hươu, nai. Là con gì ? - Cô đọc câu đố nói về con gì? - Bạn nào có nhận xét gì về con sư tử? - Con sư tử sống ở đâu? - Thức ăn của sư tử là gì? - Cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm và nơi sống của con sư tử. - Giáo dục trẻ tránh xa các con vật nguy hiểm - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 2: tay đưa trước lên cao. Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên. Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 2: bật tại chỗ 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Làm quen với một số con vật sống trong rừng I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi đúng tên một số con vật sống trong rừng, biết những đặc điểm nổi bật, nơi sống, thức ăn của một số con vật (Con hổ, voi, con sư tử...) - Kỹ năng: trẻ quan sát ghi nhớ, trả lời to, rõ ràng câu hỏi của cô - Giáo dục trẻ yêu quý, bảo vệ con vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị - Một số hình ảnh về Con hổ, con voi, con sư tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài: Đố bạn. - Trẻ hát cùng cô. - Bài hát nói về những con gì? - Con voi, con khỉ, hươu sao, bác gấu - Đó là những con vật sống ở đâu? - Sống trong rừng 2. HĐ 2: Phát triển bài + Quan sát con hổ - Cô có câu đố: "Lông vằn, lông vện mắt xanh Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi" - Trẻ chú ý lắng nghe Đó là con gì ? - Trẻ đoán: con hổ - Cô cho trẻ nói: Con hổ - Trẻ nói 2-3 lần - Bạn nào có nhận xét về con hổ? - Con hổ có đầu, có mắt, có mũi, có mồm, có râu, mặt hổ - Ai có ý kiến bổ sung dữ tợn - Con hổ có chân, có 4 chân, có móng sắc nhọn, chạy nhanh - Bạn nói sư tử có 4 chân chúng mình cùng - Cả lớp: 1 ... 4 sư tử có 4 chân kiểm tra. - Hổ là con vật hiền lành hay hung dữ - Cả lớp: Hung dữ. - Tiếng sư tử kêu rất to gọi là sư tử gầm - Cả lớp: Giả tiếng kêu của hổ * Cô khái quát lại: Con hổ màu vàng, vằn đen chạy nhanh, hung dữ, ăn thịt các con vật bé hơn mình, hổ đẻ con, sống trong rừng. - Trẻ lắng nghe - Trong rừng ngoài hổ ra còn có nhiều các con vật khác chung sống. + Quan sát tranh con voi - Cô có đoạn thơ: "Tai như quạt mo Chân như cột đình Thân hình to lớn Đố là con gì ? - Cả lớp: Con voi - Cô treo tranh hỏi trẻ: Đây có phải là con voi không các con? - Cả lớp: Đúng rồi ạ - Cô cho trẻ nói: Con voi - Cả lớp nói: Con voi - Ai có nhận xét gì về con voi ? - 1 trẻ: Voi có đầu to, có vòi dài, có mắt. - Vòi của voi để làm gì ? - Vòi để hút nước, cuộn thức ăn đưa lên mồm, voi có 2 tai to, đuôi ngắn - Voi thích ăn gì ? Voi ăn như thế nào ? - 1 trẻ: Voi thích ăn lá cây, ăn mía, voi dùng vòi cuộn thức ăn đưa vào miệng, hút nước uống. - Voi có tính cách như thế nào ? - Cả lớp: Voi hiền - Voi biết giúp người làm gì ? - Giúp người kéo gỗ dựng nhà. * Cô khái quát lại: Con voi là động vật quý hiếm, có vòi dài chính là cái mũi của voi, dùng để đưa thức ăn vào miệng, có ngà voi - Trẻ lắng nghe dùng làm đồ trang sức mỹ nghệ đắt tiền, bảo vệ voi không săn bắn bừa bãi để giúp ích cho con người. * Con sư tử - Con gì đây? - Trẻ trả lời: Con sư tử - Con sư tử sống ở đâu? - Sống trong rừng - Ai có nhận xét gì về con sư tử? - Trẻ nhận xét - Sư tử có bộ lông bờm rất hung dữ, thân hình to lớn, đuôi dài, có 4 chân chạy rất nhanh, sống trong rừng là con vật hung dữ. - Sư tử rình mồi giỏi, ăn thịt thú nhỏ khác, đẻ ra con, sống trong rừng, là động vật hung dữ. - Trẻ lắng nghe * Cô khái quát: Con sư tử có bờm dài giống như tóc, mỗi lần nó chạy tóc dựng lên xù ra trông như thế nào. Có râu chân sư tử vuốt móng sắc nhọn, là con vật hung dữ vì thường bắt các con vật nhỏ bé ăn thịt. * Đàm thoại sau quan sát. - Chúng mình vừa được quan sát những con - Con vật sống ở trong rừng, vật sống ở đâu? đó là những con gì ? con voi, con sư tử, con hổ. - Trong những con đó con nào hiền lành, con - Con hổ, sư tử là con vật hung nào hung dữ. dữ, con voi là con vật hiền lành. - Ngoài những con vật trên chúng mình kể tên - Con khỉ, hươu, nai, hoẵng, những con vật khác sống trong rừng mà con ngựa vằn, tê giác, báo ... biết * Cô giáo dục trẻ: Thế giới động vật phong phú, đa dạng, con nào cũng đáng quý đáng - Trẻ lắng nghe yêu là những con vật quý hiếm chúng giúp ích cho môi trường, cân bằng hệ sinh thái, thiên nhiên sống động. Bảo vệ chúng, chúng ta không được săn bắn bừa bãi, bảo vệ rừng để cho chúng sinh sản. * Củng cố: Trò chơi: Tìm bóng con vật - CC: Cô chia trẻ thành 3 đội, mỗi đội sẽ có 1 - Trẻ lắng nghe máy tính, tỏng máy tính chứa trò chơi Tìm bóng con vật, lần lượt các thành viên trong - Trẻ lắng nghe CC,LC đội sẽ tìm bóng các con vật phù hợp, đội nào tìm nhanh nhất đội đó sẽ giành chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC - Trẻ chơi trò chơi 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC. Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú. Học tập: đếm số lượng con vật. Tạo hình: vẽ, tô màu các con vật sống trong rừng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về 1 số con vật sống trong rừng Trò chơi vận động: Cáo và Thỏ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. - Kiến thức: trẻ biết giải các câu đố về con vật trong rừng. Biết chơi trò chơi vận động “Cáo và Thỏ” theo hướng dẫn của cô. - Kỹ năng: trẻ tư duy, suy đoán giải được câu đố về con vật trong rừng. Chơi tốt trò chơi vân động. - Giáo dục: trẻ hứng thú học, biết bảo vệ con vật sống trong rừng. II. Chuẩn bị. - Sân bằng phẳng sạch sẽ, 3-4 ghế học sinh. III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về con vật trong rừng. - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành vòng tròn .Cho trẻ hát bài: "Chú voi con ở bản Đôn" - Tập thể hát - Các con vừa hát bài hát gì? - Bài hát chú voi con ở bản Đôn - Voi là con động vật sống ở đâu? - Sống trong rừng - Đúng rồi voi là động vật sống ở trong rừng ngoài voi ra còn có rất nhiều các con động vật - Trẻ lắng nghe khác nhau cùng chung sống trong khu rừng. -Hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu về một số con vật sống trong rừng qua các câu đố xem - Trẻ nghe cô đọc câu đố. câu đố đó nói về con vật gì nhé. - Bây giờ các con lắng nghe xem cô đọc câu đố về con vật gì nhé Bốn chân trông tựa cột đình Vòi đai tai lớn dáng hình oai phong ( Là con gì) - Con voi. Con gì chúa tể sơn lâm Về đây nhảy múa đêm rằn trung thu. ( Là con gì?) - Con sư tử. Con gì có măt màu hồng Bộ lông trắng muốt như bông nõn nà Đôi tai dài rộng vểnh ra Đuôi ngắn nổi tiếng con nhà chạy nhanh ( Là con gì) - Con thỏ. Con gì lông vằn mắt xanh - Trẻ lắng nghe. Dáng đi uyển chuyển, nhe nanh tìm mồi Thỏ, nai gặp phải hỡi ôi! Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng? - Con hổ - Giáo dục trẻ biết bảo vệ con vật sống trong rừng. 2. HĐ2. Trò chơi vận động: Cáo và thỏ - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi + Luật chơi: mỗi chú thỏ(1 bạn chơi) có 1 cái hang (1 bạn khác đóng). Thỏ phải nấp vào - Trẻ nghe cô nói luật chơi, đúng hang của mình. Chú thỏ nào chậm chân cách chơi. sẽ bị cáo bắt hoặc chạy về nhầm hang của mình sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi. + Cách chơi: Chọn 1 cháu làm cáo ngồi rình ở góc lớp, số trẻ còn lại làm thỏ và chuồng thỏ. Cứ mỗi trẻ làm thỏ thì có 1 trẻ làm chuồng. Trẻ làm chuồng chọn chỗ đúng của mình và vòng tay ra phía trước đón bạn khi bị cáo đuổi. Trước khi chơi cô yêu cầu các chú thỏ phải nhớ đúng chuồng của mình. Bắt đầu trò chơi, các chú thỏ nhảy đi kiếm ăn, vừa nhảy vừa giơ bàn tay lên đầu vẫy vẫy giống tai thỏ vừa đọc bài thơ: Trên bãi cỏ Có cáo gian Chú thỏ con Đang rình đấy Tìm rau ăn Thỏ nhớ nhé Rất vui vẻ Chạy cho nhanh Thỏ nhớ nhé Kẻo cáo gian Tha đi mất - Trong khi đọc bài thơ thì cáo xuất hiện, cáo “gừm gừm” đuổi bắt thỏ. Khi nghe tiếng cáo, các chú thỏ chạy nhanh về chuồng của mình. Những chú thỏ nào bị cáo bắt đều phải ra ngoài 1 lượt chơi. Sau đó đổi vai chơi cho nhau. - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ tham gia trò chơi. - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ 3. HĐ3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có sẵn trên - Trẻ chơi tự do trên sân. sân trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi. Cô nhận xét - Trẻ VSCN sạch sẽ tuyên dương trẻ, nhắc trẻ vệ sinh sau khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Phân loại kho báu (EM 7) (Ôn KPKH) I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi phân nhóm các con vật theo yêu cầu của cô. - Kĩ năng: trẻ phân nhóm được các con vật theo yêu cầu của cô. - Giáo dục: trẻ hứng thú học tập II. Chuẩn bị: - 3 chiếc hộp mỗi chiếc hộp chữa các con vật sống trong gia đình, con vật sống trong rừng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Tuần này chúng mình học chủ đề gì?. - Chủ đề Động vật - Với chủ đề gia đình hôm nay cô cho chúng mình chơi trò chơi “Phân loại kho báu” HĐ2: Phát triển bài - CC: Cô có 3 chiếc hộp, mỗ chiếc hộp có chứa các con vật sống trong gia đình, sống trong - Trẻ chú ý lắng nghe cô phổ rừng. Nhiệm vụ của các đội chơi là phân nhóm biến cách chơi. các con vật trong ở trong hộp này ra thành từng nhóm riêng, nhóm động vật sống trong gia đình, nhóm động vật sống trong rừng. + Luật chơi: đội phân loại đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc + Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - HĐ3: Kết thúc bài - Nhận xét tuyên dương trẻ. 2.TCDG: Rồng rắn lên mây - Cô giới thiệu tên trò chơi “Tập tầm vông”. Cô nêu LC- CC - Cho trẻ chơi 3-4 lần -Cô động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi, cô bao quát trẻ chơi 4. Nêu gương cuối ngày. - Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng ________________________________________ Thứ tư, ngày 26 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con voi I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết cùng cô và các bạn trò chuyện cùng cô về con voi, trẻ biết tên gọi, đặc điểm và nơi sống của con voi. - Kỹ năng: trẻ gọi đúng tên, nêu được đặc điểm và nói sống của con voi, phát triển khả năng giao tiếp tiếng việt rõ ràng mạch lạc. - Giáo dục: trẻ biết yêu quý và bảo vệ con voi. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh con voi. III. Tiến hành. - Cho trẻ hát cùng cô bài: “ Chú voi con ở bản Đôn”. - Các con vừa hát bài hát gì? - Trong bài hát nói về con vật gì? - Con voi có những đặc điểm gì? - Con voi sống ở đâu? - Cho trẻ gọi tên, nêu đặc điểm và nơi sống của con voi. - Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ con voi - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 2: tay đưa trước lên cao. Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên. Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 2: bật tại chỗ 3. VĂN HỌC Dạy trẻ kể truyện: Bác Gấu đen và hai chú thỏ I. Mục đích yêu cầu. - Kiến thức: trẻ biết tên truyện, tên tác giả, tên các nhân vật trong truyện, hiểu nội dung truyện. Biết kể truyện theo tuần tự từ đầu đến cuối. - Kĩ năng: trẻ nắm được các tình tiết chính xảy ra trong truyện. trả lời được một số câu hỏi của cô rõ ràng, đủ cả câu. Bắt trước được giọng nói của các nhân vật trong truyện. - Giáo dục trẻ lòng dũng cảm biết giúp đỡ người khác. II. Chuẩn bị. - Tranh minh họa câu truyện: Bác gấu đen và hai chú thỏ. - Mũ gấu, thỏ trắng và thỏ nâu. III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài. - Cô cùng trẻ hát bài “ Đố bạn” - Trẻ hát cùng cô. - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát Đố bạn. - Trong bài hát nhắc tới những con vật gì? - Con sóc, con voi, bác - Bài hát miêu tả dáng đi của bác Gấu đen như Gấu. thế nào? - Đi phục phịch HĐ2: Phát triển bài. - Có một câu truyện kể về một bác Gấu đen đó là câu truyện gì? Câu truyện do ai sưu tầm? - Cô kể diễn cảm lần 1: nhắc lại tên truyện, tên - Trẻ lắng nghe. tác giả của Dương Đình Hy (Sưu tầm) - Cô kể lần 2: Kèm tranh minh họa. + Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Trẻ lắng nghe. - Bác gấu đen và hai chú + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? thỏ - Bác gấu, thỏ nâu và thỏ + Chuyện gì đã xảy ra với bác Gấu đen? trắng + Bác Gấu Đen đã đến nhà ai để xin trú nhờ? - Trời mưa to. + Khi bác Gấu Đen đến Thỏ Nâu đã làm gì? Vì - Gõ cửa nhà thỏ nâu sao? - Không mở của, Bác + Khi bị Thỏ Nâu đuổi bác Gấu lại đến nhà ai? Gấu to sợ đổ nhà. + Bạn Thỏ Trắng đã làm gì khi bác Gấu Đen - Nhà bạn thỏ trắng. đến? - Mở của cho bác Gấu đen trú nhờ + Chuyện gì xảy ra với Thỏ Nâu vào lúc nửa - Nhà của thỏ Nâu bị đổ, đêm? thỏ nâu đến nhà thỏ trắng... + Trong hai bạn Thỏ Nâu và Thỏ Trắng ai ngoan - Thỏ Trắng ngoan hơn. hơn? Vì sao? => Cô giáo dục trẻ: các con phải biết học tập bạn Thỏ Trắng ngoan ngoản, biết giúp đỡ mọi người, - Trẻ lắng nghe. giúp đỡ các bạn trong lớp, biết nghe lời cô giáo, ông bà, ba mẹ để trở thành người tốt, được mọi người yêu mến. - Cô cho trẻ kể lại truyện cùng cô 1 lần với hình - Trẻ kể theo tập thể lớp ảnh minh họa Trẻ kể lần 2, cô gắn nhân vật - 3 tổ kể Trẻ kể lần 3 đóng vai các nhân vật trong truyện. - 3 trẻ đóng vai nhân vật. HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tiết học. - Trẻ chú ý nghe. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC. Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú. Học tập: đếm số lượng con vật. Tạo hình: vẽ, tô màu các con vật sống trong rừng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI. Hoạt động có chủ đích: tạo hình mặt sư tử từ lá cây Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. - Kiến thức: trẻ biết sử dụng đôi tay khéo léo vẽ, dán lá cây tạo mặt con sư tử - Kỹ năng: trẻ có kỹ năng dùng vẽ, dán để tạo ra sản phẩm. Phát triển khả năng tưởng tượng cho trẻ. Chơi tốt trò chơi vân động. - Giáo dục: trẻ có ý thức kỷ luật khi tham gia hoạt động, trẻ vui vẻ khi chơi và hoạt động, không tranh giành đồ chơi của bạn, không xô đẩy nhau. II. Chuẩn bị. - Đồ dùng của cô: Hộp quà, mặt nạ con sư tử bằng lá cây, lá cây. 3 cái bàn, mẹt, xắc xô - Đồ dùng của trẻ: bút màu, lá cây, keo dán, băng dính hai mặt, bìa cattong. III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Hoạt động có chủ đích: Tạo mặt con sư tử bằng lá cây - Hôm nay cô đem đến cho các con 1 món quà đấy, các con muốn biết trong hộp quà có gì - Trẻ lên mở quà không nào? + Bạn nào giỏi cho cô và các bạn biết cô đã làm được mặt nạ con gì? - Con sư tử ạ! + Mặt nạ con sư tử được cô làm từ nguyên vật liệu nào? - Làm bằng bìa, lá cây + Để làm được mặt nạ con sư tử cô phải làm - Trẻ trả lời như thế nào? - Giáo dục: để làm được những chiếc mặt nạ đẹp thì chúng mình phải sử dụng lá cây để dán làm bườm sư tử, trong quá trình làm các con để lá gọn gàng, không đùa nghịch lấy đồ dùng của nhau, biết giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn chúng mình có đồng ý với cô không? - Lắng nghe - Cô cũng đã chuẩn bị rất là nhiều mặt nạ, lá cây, .Cô mời các con nhẹ nhàng lên lấy những chiếc mặt nạ về chỗ ngồi để tạo tạo hình mặt sư tử nào - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ yếu, khuyến - Trẻ Thực hiện khích trẻ thực hiện. * Trưng bày sản phẩm - Cô mời các con cùng mang sản phẩm của mình lên đứng thành vòng tròn. - Hôm nay với nguyên vật liệu là lá cây các con đã làm được những gì? - Trẻ trả lời - Cô nhận xét một số sản phẩm sáng tạo. - Cô thấy các con đều rất là giỏi đã làm được mặt nạ các con vật từ lá cây rất là khéo và đáng yêu cô khen tất cả các con. 2. HĐ2. TCVĐ: “Mèo đuổi chuột” Luật chơi: Nếu như bạn mèo bắt được bạn chuột, chuột phải nhảy lò cò hoặc nếu như mèo không bắt được chuột sẽ phải nhảy lò cò. - Trẻ nghe Cách chơi: Một bạn làm mèo để duổi bắt chuột và các bạn còn lại làm chuột đứng thành vòng tròn cũng như đọc đồng dao mèo đuổi chuột. - Cô cho trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô giới thiệu khu đồ chơi, khu vực chơi - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời, đồ chơi mang theo dưới sự bao quát của cô, nhắc trẻ vệ - VSCN sạch sẽ sau khi chơi sinh sau khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Hộp kể chuyện 1 (EL 4) (Ôn văn học) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ hiểu luật chơi cách chơi tò chơi bé thích kể truyện. Trẻ kể truyện theo cô, nhớ tên truyện, tên tác giả. - Phát triển kĩ năng kể truyện, phát triển ngôn ngữ. - Trẻ yêu quí các con vật . II. Chuẩn bị: Các con vật trong chuyện “Bác gấu đen và 2 chú thỏ”, 2 ngôi nhà. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài Cô giới thiêu trò chơi: Hộp kể truyện 2. Phát triển bài - Các bạn ơi các bạn hãy nhìn xem cô có những - Các con vật và ngôi nhà ạ gì đây? (cô để các con vật gần các ngôi nhà) - Chúng mình có muốn khám phá các ngôi nhà này không?, trong các ngôi nhà này có những ai - Nhiều con vật và ngôi nhà nhỉ? - Vậy với những con vật và các ngôi nhà này - Trẻ lắng nghe hôm nay cô sẽ tổ chức cho các bạn chơi 1 tò chơi “ Hộp kể chuyện 1” - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội. nhiệm vụ của - Trẻ lắng nghe mỗi đội là sẽ sắp xếp các con vật này theo nội dung câu chuyện “Bác Gấu đen và hái chú Thỏ” và cho vào trong ngôi nhà sau đó sẽ cử 1 bạn sử dụng các con vật này trong từng ngôi nhà sẽ kể cho cô và các bạn nghe truyện “Bác Gấu đen và hai chú Thỏ”. Sau đó các thành viên trong đội sẽ phải trả lời các câu hỏi mà cô đưa ra liên quan đến truyện kể. - Luật chơi: đội nào kể chuyện tốt, trả lời được nhiều câu hỏi hơn, chính xác hơn sẽ là đội thắng cuộc - Cho trẻ chơi, sau mỗi lượt chơi cô hỏi để trẻ - Trẻ chơi lần lượt theo đội trả lời các câu hỏi: + Con vừa kể cho các bạn nghe truyện gì? - Trẻ trả lời + Truyện nói về điều gì? 3. Kết thúc - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Làm quen tiếng anh 3. Nêu gương cuối ngày. - Cô mời trẻ tự nhận xét mình , nhận xét bạn đã ngoan hay chưa ? Vì sao - Cô nhận xét trẻ ngoan ,chưa ngoan và nêu lý do vì sao ? Động viên trẻ cố gắng ________________________________________ Thứ năm, ngày 27 tháng 02 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con khỉ I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, đặc điểm và nơi sống, thức ăn của con khỉ. - Kỹ năng: trẻ nói được tên gọi, đặc điểm, nơi sống của con khỉ, nói to, rõ ràng, trả lời đúng câu hỏi của cô. - Giáo dục trẻ hứng thú với hoạt động II. Chuẩn bị: - Hình ảnh con khỉ. III. Tiến hành. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào bài - Cô trò chuyện với trẻ về con khỉ: Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con khỉ. Con gì đây các con? - Con khỉ có những đặc điểm gì? - Con khỉ là con vật hiền lành hay hung dữ? - Con khỉ sống ở đâu? - Con khỉ thích ăn gì? -Co khái quát: Khỉ là động vật sống trong rừng, khỉ có bộ lông mềm màu nâu hoặc đen, thức ăn của khỉ là các loại rau củ, hoa quả,... khỉ là động vật hiền lành nhưng vì khỉ là động vật hoang dã nên chúng ta cũng không nên đến gần. - Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 2: tay đưa trước lên cao. Bụng 3: đứng nghiêng người sang hai bên. Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 2: bật tại chỗ 3. KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ biết tránh xa những con vật nguy hiểm I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tránh xa những con vật có thể gây nguy hiểm cho bản thân. - Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng tự bảo vệ bản thân trước những con vật có thể gây nguy hiểm. - Giáo dục: trẻ tránh xa những con vật hung dữ có thể gây nguy hiểm II. Chuẩn bị - Chiếc túi có các con vật sống trong rừng. - Bài giảng điện tử. Máy tính. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Đố bạn”, đàm thoại dẫn dắt vào nội dung bài học. - Trẻ hát và trò chuyện cùng cô 2.HĐ2.Phát triển bài *Trò chuyện nội dung bài học - Cho trẻ chơi trò chơi “Cáo ơi Ngủ à” 1- 2 lần. - Trẻ chơi - Con có nhận xét gì về con cáo? - Trẻ trả lời - Con thấy con cáo là con vật như thế nào? - Con cáo là con vật hung dữ - Các con có được lại gần con cáo không? Vì - Không ạ vì con cáo rất hung sao? dữ - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ: Con cáo là 1 loài động vật hung dữ chúng ta ít gặp nhưng nếu gặp thì chúng mình phải tránh xa, không -Trẻ lắng nghe được đến gần và phải báo cho người lớn biết. - Cho trẻ về chỗ ngồi. + Cô cho trẻ xem video bạn nhỏ trêu đùa và đánh con mèo. - Cô trò chuyện với trẻ: Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo khi bạn nhỏ cứ trêu đùa như - Bạn nhỏ sẽ bị mèo cào vào tay vậy? ạ - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi - Trẻ quan sát video bạn nhỏ bị mèo cào vì đã đùa nghịch quá nhiều - Bạn nhỏ bị mèo cào với mèo. - Vì trêu mèo - Trò chuyện với trẻ: Bạn nhỏ đã bị làm sao? Vì sao bạn nhỏ lại bị mèo cào vậy? - Cô khái quát lại: Mèo là động vật được nuôi trong gia đình, con mèo là động vật rất đáng -Trẻ lắng nghe yêu nên khi chơi với mèo chúng mình chỉ được chạm nhẹ nhàng, không được làm đau con mèo vì nếu chúng mình làm đau chúng thì rất có thể mèo sẽ tấn công chúng mình bằng cách cào hoặc cắn đấy các con ạ. + Tiếp theo, cho trẻ xem video một bạn nhỏ - Trẻ xem video lấy que đánh và trêu chó. - Bạn nhỏ trong video đang làm gì? -Bạn nhỏ đang trêu chó ạ - Theo con bạn làm như vậy là đúng hay sai? -Sai ạ, như vậy rất nguy hiểm - Điều gì sẽ xảy ra nếu như bạn nhỏ tiếp tục làm như vậy? - Trẻ nói ý kiến (3-4 trẻ) - Cô trò chuyện với trẻ: Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo khi - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi anh đã bị con chó cắn vào chân. - Trẻ xem tiếp video - Trò chuyện với trẻ: +Anh đã bị làm sao? - Anh đã bị chó cắn +Vậy đó là hành động như thế nào? - Vì anh đến trêu con chó và lấy +Nếu là con, con có làm như vậy không? que đánh ạ Con sẽ làm như thế nào? - Hành động không nên làm - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ: Con chó là - Không ạ động vật nuôi trong gia đình để trông nhà và - Không trêu chó ạ làm cảnh, con chó rất đáng yêu và rất thông minh chúng chỉ tấn công (cắn) khi thấy nguy hiểm, vì thế chúng mình không được trêu chó hay lấy que gậy đánh đập vì như thế sẽ khiến con chó cảm thấy không an toàn và nó sẽ tấn -Trẻ lắng nghe công(cắn) lại chúng mình đấy. Khi chơi với chó chúng mình chỉ được vuốt ve nhẹ nhàng nếu con chó đấy ở nhà mình còn với chó lạ thì không nên chạm vào nhé. * Bé thực hành kĩ năng phòng vệ - Cô cho trẻ về bàn thực hành làm bài tập trong vở “Phát triển tình cảm – kỹ năng xã hội” - Cô hướng dẫn trẻ tô màu đỏ vào bông hoa ở bức tranh tương ứng với hành vi đúng và dùng - Trẻ thực hành trong vở bài tập bút màu để hoàn thiện bức tranh. -Cô động viên, khuyến khích trẻ thực hiên.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_pham_thu.pdf