Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Phương tiện giao thông - Quốc tế phụ nữ 8/3 - Chủ đề nhỏ: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Sùng Thị Mai - Hồ Thị Phượng

pdf 42 Trang Ngọc Diệp 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Phương tiện giao thông - Quốc tế phụ nữ 8/3 - Chủ đề nhỏ: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Sùng Thị Mai - Hồ Thị Phượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Phương tiện giao thông - Quốc tế phụ nữ 8/3 - Chủ đề nhỏ: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Sùng Thị Mai - Hồ Thị Phượng

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Chủ đề lớn: Phương tiện giao thông - Quốc tế phụ nữ 8/3 - Chủ đề nhỏ: Phương tiện giao thông đường thủy - Năm học 2024-2025 - Sùng Thị Mai - Hồ Thị Phượng
 Tuần 24 : Từ ngày 17 tháng 3 đến ngày 21 tháng 3 năm 2025
CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG – QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
 CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY
 Chức năng: Sùng Thị Mai (Cô A)
 Hồ Thị Phượng (Cô B)
 THỂ DỤC SÁNG 
 + Hô hấp: Hít vào thở ra
 + Tay: Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên
 + Bụng: Cúi về phía trước
 + Chân: Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ
 + Bật: Bật lên trước, ra sau, sang bên. 
 Trò chơi: Kéo co
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Đúng hay sai
I. Mục đích yêu cầu:
- Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của 1 số PTGT. 
- Trẻ phản ứng nhanh với câu hỏi của cô
II. Tiến hành: 
- Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. 
VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời.
 + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh.
 + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước
 + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm..........
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Thuyền vào bến
I. Mục đích yêu cầu
- Giúp trẻ phân loại thành thạo các phương tiện giao thông. Rèn luyện phản xạ nhanh, 
nhạy cho trẻ.
II. Chuẩn bị
- Gấp cho mỗi trẻ 1 chiếc thuyền với các màu sắc khác nhau.
- Làm cờ hoặc chấm tròn (có các màu giống với thuyền) và quy định đó là bến.
- Trò chơi có thể tổ chức ngoài trời hoặc trong phòng rộng.
III. Tiến hành
* Luật chơi:
- Tìm bến có màu giống thuyền của mình. Thuyền phải vào đúng bến khi có hiệu 
lệnh.
* Cách chơi: “Mỗi bé cầm một chiếc thuyền để ra khơi đánh cá, nghĩa là các bé đi 
dạo trong sân chơi.Các bé làm động tác chèo thuyền hoặc làm động tác thuyền vượt 
sóng. Khi nghe hiệu lệnh : “Trời sắp có bão to” thì các bé nhanh chóng đem thuyền 2
về bến. Thuyền nào có màu nào thì tìm về bến có màu cờ ấy. Ai tìm về bến khác màu 
là thua cuộc”
Chú ý: Để trò chơi bớt nhàm chán và để trẻ tập nhận biết nhiều màu khác nhau, giáo 
viên hướng dẫn nên đổi chỗ các bến và các bé đổi thuyền cho nhau. Nhiều thuyền có 
thể ở chung 1 bến. Vì vậy các bé có thuyền cùng màu sẽ tìm về 1 bến giống nhau. 
Như thế các bến phả cách nhau 1 khoảng vừa đủ cho các bé đứng chung quanh.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Chi chi chành chành
I. Mục đích yêu cầu
- Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
II. Tiến hành
- Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra để các bạn 
còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối cùng của 
bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để bạn kia không 
bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho bạn.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây bến phà
 PV: Cửa hàng bán PTGT
 TH: Tô màu các PTGT.
 SC: Xem tranh anh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 HT: Chơi với hình học
 *********************************
 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp - Tay - Bụng - Chân - Bật 
 Cô HD trẻ tập bài PTC, tập mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm là một số loại phương tiện giao 
thông đường thuỷ. Nhận biết các từ tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi: Bắt bóng 
và nói (EL 22)
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm là một số loại phương tiện giao 
thông đường thuỷ. Nhận biết các từ tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm gắn với hình ảnh 
theo khả năng. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò 
chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng 3
2. Kỹ năng
- Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ các từ tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm. Nói được câu 
có từ mới bằng cách trả lời mẫu câu: Đây là tàu gì? Tàu thủy là phương tiện giao 
thông đường gì? Chơi được trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo hướng dẫn.
- Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói các từ tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm. Nói được câu 
có từ mới bằng cách trả lời mẫu câu: Đây là tàu gì? Tàu thủy là phương tiện giao 
thông đường gì? Chơi được trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng. 
3. Thái độ: Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
II. Chuẩn bị: Máy tính, hình ảnh: Tàu thủy, du thuyền, tàu ngầm
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài:
* Làm mẫu, thực hành 
*Từ: Tàu thủy
 - Làm mẫu: 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Tàu thủy - Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Tàu thủy (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Tàu thủy” bằng các - Trẻ nói từ bằng các hình 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá thức khác nhau
nhân
- Mở rộng từ thành câu:
Đây là tàu gì? - Đây là tàu thủy
Tàu thủy là phương tiện giao thông đường gì? - Tàu thủy là phương tiện giao 
 thông đường thuỷ.
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu
VD: Tú lên tìm cho cô hình ảnh tàu thủy trên 
máy tính.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ nói và hành động
* Từ: “du thuyền, tàu ngầm” cô cho các 
bạn thực hiện tương tự 
- Khái quát: Trẻ biết tàu thủy, du thuyền, tàu 
ngầm là một số loại phương tiện giao thông 
đường thuỷ
* Ôn luyện: 
Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 4
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn chơi, luật chơi
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 8 
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đối tượng đến 8, nhận biết nhóm có 8 đối tượng. Đếm đúng 
trên đồ vật. Đếm không lặp lại, không bỏ sót. Biết chơi trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết xếp đếm 8 đối tượng theo hướng dẫn của cô. Đếm đúng trên đồ 
vật: Đếm không lặp lại, không bỏ sót. Biết chơi trò chơi.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ đếm được nhóm các đối tượng trong phạm vi 8, trẻ xếp, đếm nhanh 
nhẹn, chính xác, phát huy tính tích cực, phát triển tư duy cho trẻ. Chơi được trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ mạnh dạn, xếp, đếm được 8 đối tượng
3. Thái độ: 
- Trẻ có ý thức, tích cực hoạt động.
II. Chuẩn bị: 
Mỗi trẻ : 8 lô tô xe máy, 8 lô mũ bảo hiểm, thẻ số 1 - 8. 
Đồ dùng của cô giống của trẻ nhưng lớn hơn.
III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ đến thăm quan vườn hoa Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 a. Ôn luyện đếm số lượng trong phạm vi 7 
 Trẻ kể tên 
 - Bến xe có những gì nào ? 
 Trẻ trả lời
 - Chúng mình thấy có bao nhiêu xe máy? 
 - Có bao nhiêu mũ bảo hiểm Trẻ đếm 
 - Cô mời cá nhân trẻ đếm các đối tượng 
 - Các trẻ khác nhận xét..
 b. Tạo nhóm thành lập số lượng trong phạm vi 8 
 - Cô phát cho mỗi bạn một món quà Trẻ thực hiện 5
- Hãy lấy hết mũ bảo hiểm trong rổ ra, xếp thành Trẻ lấy trong giỏ và xếp
hàng ngang.
- Hãy lấy 7 xe máy và xếp thành hàng tương ứng 1- 1 Trẻ xếp tương ứng 1: 1
- Đếm xem có bao nhiêu mũ bảo hiểm bao nhiêu xe Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ 
máy đếm
- Nhóm mũ bảo hiểm và nhóm xe máy như thế nào Không bằng nhau
với nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? Nhóm mũ nhiều hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? Nhóm xe máy ít hơn là 1
- Muốn nhóm mũ bảo hiểm và nhóm xe máy bằng Thêm vào 1 xe máy
nhau chúng mình phải làm như thế nào?
- Cô và trẻ cùng đếm số xe máy. Cô chính xác lại 7 Trẻ đếm cùng cô
xe máy thêm 1 cái xe máy là 8 xe máy
- Cô khái quát: 7 thêm 1 là 8. Cho trẻ nhắc lại. Trẻ nhắc lại: 7 thêm 1 là 
- Bây giờ nhóm xe máy và nhóm mũ bảo hiểm như 8
thế nào với nhau? Bằng nhau
- Cùng bằng mấy? Cùng bằng 8
- Cho trẻ cất dần nhóm xe máy vào rổ vừa cất vừa Trẻ cất nhóm lá
đếm.
- Cô cho trẻ thực hiện đối tượng mũ bảo hiểm tương Trẻ thực hiện
tự.
- Cô hướng dẫn trẻ thực hiện.
- Cô giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe
c. Luyện tập củng cố
- Trò chơi 1: Xúc xắc vui nhộn
+ Cách chơi: Cô đổ quân xúc xắc. Trẻ thực hiện số 
 Trẻ lắng nghe
lượng vận động tương ứng với số chấm tròn in trên 
mặt quân xúc xắc. (Trẻ thực hiện các vận động theo 
yêu cầu của cô: Vỗ tay, dậm chân, bật tại chỗ, lắc Trẻ làm theo yêu cầu
hông, gật đầu, vẫy tay...)
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
- Trò chơi 2: Đoàn kết
+ Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn theo nhạc khi có hiệu 
lệnh “Đoàn kết đoàn kết” trẻ nói “ Kết mấy kết 
mấy”, cô nói yêu cầu trẻ kết thành nhóm có số lượng Trẻ lắng nghe
theo yêu cầu của cô.
+ Luật chơi: Bạn nào không tìm được nhóm phải 
nhảy lò cò.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
-Nhận xét động viên khuyến khích trẻ và chuyển Trẻ lắng nghe
sang hoạt động khác 6
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Chi chi chành chành
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Đi dạo và hát cùng cô bài hát “Em đi chơi thuyền”
 + Trò chơi: Ai nhanh nhất
 + Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết chú ý nghe cô hát và hát cùng cô bài 
hát “Em đi chơi thuyền”. Trẻ biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất”
-Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết chú ý nghe cô hát và hát cùng cô bài 
hát “Em đi chơi thuyền” dưới sự hướng dẫn của cô, trẻ biết chơi trò chơi cùng cô và 
các bạn
2. Kĩ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ thích nghe cô hát và hát được cùng cô bài hát “Em đi chơi thuyền”. 
Trẻ chơi tốt trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ thích nghe cô hát và hát được cùng cô bài hát “Em đi chơi thuyền”. 
Trẻ chơi được trò chơi theo khả năng trẻ.
3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú, yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị: 
- Nhạc bài hát “Em đi chơi thuyền”.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ trò chuyện với cô.
 bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Đi dạo và hát bài hát cùng cô bài 
 hát “Em đi chơi thuyền”
 - Cô hát bằng âm la và hỏi trẻ cô hát giai điệu Trẻ trả lời
 bài hát gì?
 - Cô hát cho trẻ nghe bài hát “Em đi chơi Trẻ lắng nghe
 thuyền”, giới thiệu tên tác giả.
 - Cô giảng nội dung bài hát. Trẻ lắng nghe
 - Cô và trẻ cùng hát bài hát “Em đi chơi Trẻ hát cùng cô
 thuyền”.
 - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. Trẻ trả lời
 - Cô hát cùng với trẻ, cho trẻ hát theo nhóm. Trẻ hát cùng cô
 - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe 7
 *. Trò chơi có luật
 - TC: Ai nhanh nhất. 
 - Cô nêu LC- CC: 
 + Cách chơi: Cô vẽ cho muỗi trẻ một vòng tròn Trẻ lắng nghe
 làm nhà. Các bạn sẽ đi lại trong nhóm, khi 
 nghe thấy một trong những hiệu lệnh sau: 
 Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ
 Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người
 Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà
 + Luật chơi: Trẻ nào chạy không kịp là 
 người thua cuộc phải nhảy lò cò một vòng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ 
 chơi.
 *. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét chung, cho trẻ vào lớp. Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 XD: Xây bến phà
 PV: Cửa hàng bán PTGT
 TH: Tô màu các PTGT.
 SC: Xem tranh anh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Thử tài các bé
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Đoàn kết” biết 
kết bạn theo yêu cầu của cô
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Đoàn kết” biết 
kết bạn theo khả năng
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, chơi tốt trò chơi.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, chơi được trò chơi
3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi
II. Chuẩn bị:
- Lớp học sạch sẽ.
- băng đĩa nhạc bài hát “Em đi chơi thuyền”
II. Tiến hành 8
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền”. Trò Trẻ hát
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 - Trò chơi: Trò chơi “ Đoàn kết”
 + Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn theo nhạc khi có Trẻ lắng nghe cô HD cách 
 hiệu lệnh “ Đoàn kết đoàn kết” trẻ nói “ Kết mấy chơi
 kết mấy”, cô nói yêu cầu trẻ kết thành nhóm có số 
 lượng theo yêu cầu của cô.
 + Luật chơi: Bạn nào không tìm được nhóm phải 
 nhảy lò cò. Trẻ lắng nghe
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Trẻ chơi 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét 
gương người tốt việc tốt trong ngày.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh 
dạn nói ý kiến của bản thân. 
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, nói lên ý 
kiến của bản thân. 
3. Thái độ:
- Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
- Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 9
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc Trẻ suy nghĩ và kể
 gì?
 - Cô yêu cầu trẻ nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận 
 cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
 cố gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em đi chơi Trẻ hát
 thuyền”
 **********************************
 Thứ 3 ngày 18 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp - Tay - Bụng - Chân - Bật 
 Cô HD trẻ tập bài PTC, tập mỗi động tác 2l x 4n
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Ca nô, thuyền nan, thuyền thúng
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết ca nô, thuyền nan, thuyền thúng là một số phương tiện giao 
thông đường thuỷ. Nhận biết các từ ca nô, thuyền nan, thuyền thúng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Tôi 
nhìn thấy” (EL2)
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết ca nô, thuyền nan, thuyền thúng là một số phương tiện giao 
thông đường thuỷ. Nhận biết các từ ca nô, thuyền nan, thuyền thúng gắn với hình 
ảnh theo khả năng. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) theo khả năng.
2. Kỹ năng
- Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ các từ ca nô, thuyền nan, thuyền thúng. Nói được 
câu có từ mới bằng cách trả lời mẫu câu: Đây là gì? Xe ô tô con có màu gì? Chơi 
được trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) theo hướng dẫn. 10
- Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói đúng các từ ca nô, thuyền nan, thuyền thúng. Nói 
được câu có từ mới bằng cách trả lời mẫu câu. Đây là gì? Ca nô có màu gì? Chơi 
được trò chơi “Tôi nhìn thấy” (EL2) theo khả năng. 
3. Thái đ: Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
II. Chuẩn bị: Máy tính, hình ảnh: Ca nô, thuyền nan, thuyền thúng
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài:
* Làm mẫu, thực hành 
* Từ: Ca nô
- Làm mẫu:
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Ca nô - Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Ca nô (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Ca nô” bằng các hình - Trẻ nói từ bằng các hình 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
- Mở rộng từ thành câu:
Đây là gì? - Đây là Ca nô 
Ca nô có màu gì? - Ca nô có màu trắng
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu
VD: Tú lên cầm chuột tìm và chọn hình ảnh 
Ca nô 
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động - Trẻ nói và hành động
* Từ: “thuyền nan, thuyền thúng” cô cho 
các bạn thực hiện tương tự 
- Khái quát: Trẻ biết ca nô, thuyền nan, 
thuyền thúng là một số phương tiện giao thông 
đường thuỷ - Trẻ nghe cô giới thiệu
* Ôn luyện: 
Trò chơi: Tôi nhìn thấy” (EL2)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Bây giờ, chúng ta cùng chơi trò - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
chơi “Tôi nhìn thấy” với những từ mà chúng ta chơi, luật chơi
đã học. Các con hãy nhìn vào hoạt động trên 
hình ảnh và nói lên suy nghĩ của mình , và nói 
tôi nhìn thấy hình ảnh gì? 
Cô gợi ý câu hỏi: Tôi nhìn thấy hình ảnh gì?
Trẻ trả lời: Tôi nhìn thấy hình ảnh ca nô 11
 + Luật chơi: Bạn nào không trả lời được sẽ - Trẻ chơi trò chơi
giành quyền trả lời cho bạn khác.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ nghe cô nhận xét giờ 
Hoạt động 3: Kết thúc bài học
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 TẠO HÌNH
 Làm bè nổi
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
+ S: Trẻ nêu được tên gọi, đặc điểm cấu tạo, công dụng của chiếc bè nổi. Mô tả được 
ý tưởng thiết kế và trình bày được đặc điểm, cấu tạo hình dạng nguyên liệu cần sử 
dụng để tạo ra bè.
+ T: Trẻ nêu được các nguyên vật liệu, dụng cụ để làm được chiếc bè.
+ E: Trẻ vận dụng kỹ năng cắt, dán, buộc dây để làm được chiếc bè.
+ A: Trẻ biết bè có hình chữ nhật, gắn các ống hút có màu sắc khác nhau cho chiếc 
bè.
+ M: Trẻ biết đo chiều dài các miếng ghép, đếm số lượng các miếng ghép, ghép lại 
với nhau thành một mảng lớn. Dạy trẻ như thế nào tạo được sự thăng bằng của 1 đồ 
vật.
2. Kỹ năng:
+ S: Có kỹ năng quan sát, đánh giá, ghi chép và lựa chọn và sử dụng nguyên liệu phù 
hợp. Trẻ có kỹ năng hoạt động nhóm: Thảo luận, phối hợp phân công nhiệm vụ, phản 
biện...
+ T: Trẻ nêu được các nguyên vật liệu làm nên chiếc bè có: Ống hút, lon sữa, thước 
đo, chai nhựa, xốp, kéo, băng dính , băng dính 2 mặt,....
+ E: Phát triển tư duy, khả năng tưởng tượng, sáng tạo, khéo léo khi thiết kế mô hình 
chiếc bè. Trẻ có kỹ năng xếp bằng nhau, cắt, dán, buộc dây
+ M: Trẻ dùng thước đo chiều dài ống hút, đếm số lượng ống hút ghép lại với nhau 
thành một mảng lớn tạo được sự thăng bằng của 1 chiếc bè.
3. Thái độ:
- Trẻ tích cực, phối hợp và đoàn kết trong giờ học, biết giữ gìn, ứng dụng sản phẩm 
mình tạo ra.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng của giáo viên
- Máy tính,Video bè chạy trên mặt nước. Hình ảnh 1 số chiếc bè khác nhau
- Nhạc “Em đi chơi thuyền”
2. Đồ dùng của trẻ
- Ống hút 5 đủ cho 5 nhóm, mỗi đội đủ 5 ống hút, băng dính 2 mặt- 5 cuộn, băng 
dính, 2 lon sữa cho 5 đội, 5 thước đo, 5 chậu nước, xốp 
- Bút màu dạ, giấy A4/A3 20 cái. 
- Kéo 20 cái 12
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Hỏi xác định vấn đề (5 phút)
- Cô cho trẻ xem video về mưa lũ ở miền trung 
và tình trạng ngập sâu. Sau đó hỏi trẻ một số Trẻ xem
thông tin liên quan đến video vừa quan sát.
+ Các con vừa xem video nói về vấn đề gì? Về lũ lụt
+ Nguyên nhân gây ra hiện tượng này là từ đâu? Trẻ trả lời
- Sau khi trẻ đưa ra câu trả lời, giáo viên sẽ giải Trẻ lắng nghe
thích ý nghĩa của video: Hàng năm người dân 
miền trung đều phải hứng chịu rất nhiều thiên 
tai như sạt lở, lũ lụt gây thiệt hại vô cùng lớn về 
người và tài sản. Khi mưa lũ đến thì người dân 
vô cùng khó khăn trong việc di chuyển do ô tô, 
xe máy, xe đạp không thể di chuyển khi đường 
bị ngập được.
+ Vậy các con có biết các loại phương tiện nào Trẻ trả lời
có thể di chuyển an toàn trên nước không?
+ Các con hãy đưa ra ý tưởng để giúp đỡ những Trẻ trả lời
người dân di chuyển dễ dàng hơn trong ngày 
mưa lũ nào?
-> Hôm nay cô và các con sẽ cùng chế tạo 
những chiếc bè có thể nổi trên mặt nước để giúp Trẻ lắng nghe
người dân di chuyển dễ dàng hơn khi bị ngập 
nước nhé.
+ Chiếc bè khi thả xuống nước sẽ nổi lên và 
không bị chìm.
+ Bè có thể di chuyển được.
+ Bè không bị nghiêng
- Cô đã chuẩn bị những nguyên vật liệu và dụng Trẻ lắng nghe
cụ để chúng ta có thể là bè nổi trên mặt nước, 
chúng ta cùng quan sát xem đó là những dụng 
cụ nào nhé.
+ Ống hút
+ Băng dính
+ Chậu nước
+ Giấy 
+ Hộp sữa
+ Thước đo
+ Kéo
+ Xốp
-Tất cả dụng cụ đều đã được cô vệ sinh sạch sẽ. 13
Hoạt động 2: Tưởng tượng (7 phút)
- Theo như kế hoạch và mẫu thiết kế mà các 
con chuẩn bị từ ngày hôm trước, với các nguyên 2-3 trẻ trả lời ( bè bằng xốp, bè 
vật liệu cô đã chuẩn bị các con sẽ làm bè nổi bằng ống hút)
như thế nào?
- Cô cùng trẻ thảo luận thống nhất cách thực 
hiện.
- Để có thể làm ra được bè nổi trên mặt nước 
chúng ta cần những nguyên vật liệu gì? (Phiếu Trẻ trả lời
điều tra) Trẻ kể
- Vậy bây giờ cô mời các con cùng về nhóm để 
đưa ra ý tưởng và cùng thỏa thuận xem sẽ làm Trẻ về nhóm
con thuyền như thế nào nhé.
Hoạt động 3: Lập kế hoạch/ lên phương án 
thiết kế con thuyền (10 phút )
+ Hướng dẫn trẻ nêu ý tưởng về hoạt động 
(Trình bày vào bản thiết kế giấy A4 và bút màu. 
Kết quả của bước này là trẻ hình thành bản thiết - Trẻ trả lời 
kế về con thuyền, bản Demo trên giấy A4)
- Hướng dẫn trẻ xác định phương án bản thiết 
kế. Kết quả của bước này là nhóm trẻ xác định - Trẻ lắng nghe
được quy trình thiết kế ( Thứ nhất làm gì, thứ 
2 làm gì? Sau đó làm gì? Cuối cùng làm gì?
+ Hướng dẫn trẻ xác định 1 số nguyên vật liệu, 
đồ dùng, phương tiện để thực hiện hoạt động. Trẻ cùng đi về nhóm lên ý 
Kết quả của bước này là trẻ thảo luận chốt được tưởng cho bản thiết kế
danh mục đồ dùng sử dụng.
* Cô đưa ra các câu hỏi gợi mở ở nhóm cho 
trẻ trả lời:
- Con định sẽ làm chiếc bè thế nào ?
- Làm bằng nguyên vật liệu gì ? Trẻ trả lời
- Con sẽ làm gì đầu tiên? Sau đó con sẽ làm Trẻ trả lời
gì?.... Trẻ trả lời
- Cô quan sát, giúp đỡ khi trẻ gặp khó khăn.
- Cô thấy các con đã hoàn thiện xong rất nhiều 
bản thiết kế và bây giờ các con hãy mang những Trẻ lắng nghe
bản thiết kế của mình lên đây nào.
Hoạt động 4: Chế tạo/ thiết kế sản phẩm và 
thử nghiệm (12 phút )
- Cô thấy chúng mình có rất nhiều ý tưởng và 
bản thiết kế của chúng mình tập chung vào 2 Trẻ lắn nghe. 14
loại ( bè bằng xốp, bè bằng ống hút) và bạn nào 
có cùng ý tưởng làm bè bằng xốp thì các con 
lên lấy đồ dùng và về bàn số 1 và bàn số 2, bạn 
nào có cùng ý tưởng làm bè bằng ống hút thì 
lên lấy đồ dùng về bàn số 3,4, 5 bây giờ các con 
đã sẵn sàng tạo nên những chiếc bè thật đẹp 
giống như bản thiết kế chưa nào?
- Cô cho trẻ thực hiện theo bản thiết kế làm bè 
theo ý tưởng của mình.
- Cô gợi ý trẻ các nhóm làm hoàn chỉnh bè từ Trẻ trả lời các câu hỏi của cô
các nguyên vật liệu đã lựa chọn.
- Cô giám sát và hỗ trợ trẻ trong quá trình thực Trẻ khám phá và trả lời có giấy 
hiện khi trẻ gặp khó khăn. mầu. bìa cứng,...
+ Con đang làm gì? Làm như thế nào? Trẻ trả lời 
+ Con gặp khó khăn gì không? Con đã làm gì Trẻ trả lời
để khắc phục?
+ Con nhờ ai giúp mình? Con thấy kết quả thế Trẻ trả lời
nào?
Hoạt động 5: Trưng bày, kiểm tra đánh giá 
sản phẩm (5 phút)
- Vừa rồi các nhóm đã làm xong sản phẩm của 
mình rồi và bây giờ chúng mình còn 1 nhiệm vụ 
nữa là đại diện các nhóm 
- Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm của nhóm
+ Nhóm con làm được gì đây? Trẻ trả lời
+ Con thiết kế như thế nào? Trẻ trả lời
+ Con có muốn thay đổi gì trong thiết kế hoặc Trẻ trả lời
sản phẩm của mình không?
+ Nếu được chỉnh sửa các con sẽ chỉnh sửa gì? Trẻ trả lời
* Kết thúc:
- Cô nhận xét giờ học, hát “Em đi chơi thuyền” Trẻ hát 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Đúng hay sai
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Giải đáp một số câu đố về chủ đề PTGT
 + Trò chơi: Mèo đuổi chuột
 + Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chú ý nghe cô đọc câu đố, biết giải các câu đố về chủ đề 15
PTGT. Trẻ biết chơi trò chơi
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết chú ý nghe câu đố và biết giải đáp một số câu đố đơn giản 
dưới sự gợi ý của cô giáo. Trẻ biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn
2. Kỹ năng
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe hiểu câu đố và trả lời được các câu đố về chủ đề PTGT. Trẻ 
chơi được trò chơi
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, giải được một số câu đố theo gợi ý của cô.Trẻ chơi 
được trò chơi cùng cô và các bạn.
3. Thái độ: Trẻ yêu thích môn học, thích được tham gia giao thông
II. Chuẩn bị
- Câu đố về chủ đề
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Giải đáp một số câu đố về chủ 
 đề PTGT
 - Bạn nào hãy kể tên một số PTGT đường 
 thủy và đường hàng không mà chúng mình Trẻ kể: 4 - 5 trẻ
 biết?
 - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau khám 
 phá tên gọi của các PTGT đường thủy và 
 đường hàng không qua các câu đố
 - Cô đọc lần lượt từng câu đố để trẻ đoán tên:
 Thân tôi bằng sắt Trẻ nghe cô đọc câu đố
 Nổi được trên sông
 Chở chú hải quân
 Tuần tra trên biển ? “Ca nô”
 Làm bằng gỗ
 Nổi trên sông
 Có buồn giong
 Nhanh tới bến Thuyền buồm
 -Thuyền buồm chạy được ngờ đâu? Nhờ cánh buồm
 Xe bốn bánh
 Chạy bon bon
 Kêu píp píp
 Là xe gì ? Ô tô
 -Ô tô là PTGT đường gì? - Đường bộ
 Thân mình bằng thép
 Nổi trên biển, sông 16
 Chở đoàn hải quân
 Canh gác vùng biển
 Đố biết là cái gì? Tàu thuỷ
 -Tàu thuỷ dùng để làm gì? Để chở người, chở hàng
 Chẳng phải là chim
 Mà bay trên trời
 Chở được nhiều người
 Đi khắp mọi nơi Máy bay
 - Máy bay là phương tiện giao thông đường gì? Đường hằng không
 - Cô chú ý lắng nghe, gợi ý, khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô giáo dục
 trả lời.
 - Khi tham gia các phương tiện giao thông Tuân thủ luật giao thông, không 
 đường bộ, đường thuỷ, đường hằng không thì thò ta thò đầu ra ngoài.
 chúng mình phải làm gì để đảm bảo an toàn?
 - Cô giáo dục trẻ
 * Trò chơi có luật
 - TC: Mèo đuổi chuột: Cô phổ biến lc, cc động Trẻ chơi trò chơi.
 viên khuyến khích trẻ chơi.
 * Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây bến phà
 PV: Cửa hàng bán PTGT
 SC: Xem tranh anh về chủ đề
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 HT: Chơi với hình học
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Bé khéo tay
I. Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi. Biết cầm bút tô các phương tiện 
giao thông đường thuỷ.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi. Biết cầm bút tô các phương tiện 
giao thông đường thuỷ.
2. Kĩ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý. Tô được các phương tiện giao thông đường thuỷ.
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý. Tô được các phương tiện giao thông đường thuỷ theo khả 
năng. 17
3. Thái độ: 
- Trẻ đoàn kết trong khi chơi, thích tham gia vào trò chơi.
II. Chuẩn bị: 
- 2 bảng có các phương tiện giao thông.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ, dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi: Bé kéo tay
 + CC: Cô sẽ chia lớp chúng mình thành 3 tổ và Trẻ lắng nghe
 trên đây cô có 3 bảng có các phương tiện giao 
 thông. Nhiệm vụ của chúng mình là sẽ dùng bút Trẻ nghe cô phổ biến lc, cc
 màu tô màu các phương tiện giao thông đường 
 thuỷ, còn nhưng phương tiện nào không phải 
 phương tiện giao thông đường thuỷ thì chúng 
 mình sẽ không được tô. Đội nào tô nhanh nhất và 
 đẹp nhất sẽ là đội chiến thắng.
 + Luật chơi: Thời gian chơi là một bản nhạc. Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô NX và vào lớp.
 - Cô nhận xét giờ chơi và cho trẻ vào lớp.
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét 
gương người tốt việc tốt trong ngày.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh 
dạn nói ý kiến của bản thân. 
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, nói lên ý 
kiến của bản thân. 
3. Thái độ:
- Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
- Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
II. Chuẩn bị: 18
- Cờ, bảng bé ngoan
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc Trẻ suy nghĩ và kể
 gì?
 - Cô yêu cầu trẻ nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận 
 cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
 cố gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô cho cả lớp hát bài “Em đi chơi thuyền” Trẻ hát
 **********************************
 Thứ 4 ngày 19 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp - Tay - Bụng - Chân - Bật 
 Cô HD trẻ tập bài PTC, tập mỗi động tác 2l x 4n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè là một số loại phương tiện giao 
thông đường thuỷ. Nhận biết các từ thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi: Bắt bóng 
và nói (EL 22)
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè là một số loại phương tiện giao 
thông đường thuỷ. Nhận biết các từ thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè gắn với hình ảnh 
theo khả năng. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò 
chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng
2. Kỹ năng 19
- Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ các từ thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè . Nói được 
câu có từ mới bằng cách trả lời mẫu câu: Đây là gì? Thuyền buồm chạy được nhờ 
vào đâu? Chơi được trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo hướng dẫn.
- Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói các từ thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè . Nói được câu 
có từ mới bằng cách trả lời mẫu câu: Đây là gì? Thuyền buồm chạy được nhờ vào 
đâu? Chơi được trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng. 
3. Thái độ: Trẻ tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời 
II. Chuẩn bị: Máy tính, hình ảnh: Thuyền buồm, thuyền gỗ, cái bè 
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài:
* Làm mẫu, thực hành 
*Từ: Thuyền buồm
 - Làm mẫu: 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Thuyền buồm - Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Thuyền buồm (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Thuyền buồm” bằng - Trẻ nói từ bằng các hình 
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá thức khác nhau
nhân
- Mở rộng từ thành câu:
Đây là gì? - Đây là thuyền buồm
Thuyền buồm chạy được nhờ vào đâu? - Thuyền buồm chạy được 
 nhờ vào cánh buồm
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu
VD: Tú lên tìm cho cô hình ảnh thuyền buồm 
trên máy tính
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động - Trẻ nói và hành động
* Từ: “thuyền gỗ, cái bè ” cô cho các bạn 
thực hiện tương tự 
- Khái quát: Trẻ biết thuyền buồm, thuyền gỗ, 
cái bè là một số loại phương tiện giao thông 
đường thuỷ.
* Ôn luyện: 
Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: 20
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn chơi, luật chơi
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với
 từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ nghe cô nhận xét
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Làm quen với một số PTGT đường thuỷ 
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm một số PTGT đường thủy, tác dụng và nơi 
hoạt động của một số PTGT đường thủy. Trẻ biết chơi trò chơi
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm một số PTGT đường thủy, tác dụng và nơi 
hoạt động của một số PTGT đường thủy. Trẻ biết chơi trò chơi theo cô và các bạn
2. Kỹ năng:
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên gọi, đặc điểm, nơi hoạt động của các PTGT. Trẻ chơi 
được trò chơi
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ gọi được tên, một số đặc điểm nổi bật của một số PTGT. Trẻ chơi 
được trò chơi theo cô và các bạn.
3. Thái độ: 
- Trẻ biết ngồi ngay ngắn khi đi trên các PTGT đường thuỷ.
II. Chuẩn bị:
- Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
- Hình ảnh: Thuyền buồm, tàu thuỷ, ca nô
- Lô tô một số PTGT đường thủy
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Hát: Em đi chơi thuyền Trẻ hát cùng cô
 - Trong bài hát nhắc đến loại PTGT nào? Trẻ trả lời
 - Thuyền đi ở đâu? Trẻ trả lời
 - Thuyền là PTGT đường nào? PTGT đường thuỷ
 - Ngoài thuyền ra chúng mình còn biết những Trẻ trả lời
 phương tiện nào
 - Các con ạ thuyền bè là những PTGT đi trên Trẻ lắng nghe
 sông nước và gọi là PTGT đường thủy đấy. 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_24_chu_de_lon_phuong_tien_giao.pdf