Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

pdf 35 Trang Ngọc Diệp 3
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Lò Mùi Pết - Vũ Thị Ngọc
 TUẦN 24
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON CÔN TRÙNG- CHIM 
 (Thực hiện từ ngày 03/03/2025 – 07/03/2025)
 Cô A: Lò Mùi Pết
 Cô B: Vũ Thị Ngọc
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực 
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên
 Chân 2: ngồi khụy gối
 Bật 3: bật chân trước, chân sau
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động: ô tô và chim sẻ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò 
chơi vận động. Trẻ khuyết tật tham gia chơi theo khả năng
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, chơi được trò chơi vận động dưới sự hướng 
dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo 
léo và linh hoạt cho trẻ
- Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo 
léo và linh hoạt cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết khi chơi
II. Chuẩn bị
- Sân trường bằng phẳng, rộng rãi,... 2 vạch kẻ làm đường cho ô tô.
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ mời 1-2 bạn làm ô tô, các bạn khác sẽ làm chim sẻ. Khi cô nói 
“chim sẻ kiếm ăn” các bạn chim sẻ sẽ nhảy xuống kiếm ăn ở vạch đường cô kẻ 
sẵn, khi có tiếng kêu “bíp bíp bíp” thì các bạn ô tô sẽ chạy qua đường bắt các bạn 
chim sẻ. Các bạn chim sẻ phải nhanh chân chạy lên vỉa hè để không bị ô tô đâm 
(bắt)
- Luật chơi: bạn chim sẻ nào chạy chậm và bị bạn ô tô bắt sẽ là người thua cuộc.
 2. Trò chơi học tập: nhảy vào ô số (EM 36)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
 1 - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được các số. Trẻ khuyết tật tham gia chơi 
theo khả năng
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết được một số thẻ chữ cái, trẻ tìm được bạn có thẻ chữ 
cái giống của mình dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đọc tên thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống 
của mình để ghép đôi.
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết được thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống 
mình để ghép đôi dưới sự giúp đỡ của cô
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị cho trẻ bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ giống nhau)
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô sẽ phát cho các con mỗi người một thẻ chữ cái, các con sẽ vừa đi 
vòng trò vừa hát khi cô nói “ghép đôi ghép đôi” thì các con sẽ giơ thẻ mình ra và 
tìm chữ cái với thẻ chữ cái của mình để ghép thành cặp đôi.
- Luật chơi: bạn nào không tìm được bạn có thẻ chữ giống mình sẽ là người thua 
cuộc và bị loại khỏi vòng chơi.
 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. Trẻ 
khuyết tật tham gia chơi theo khả năng
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự 
hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. 
- Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. Trẻ 
chơi theo khả năng.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi
II. Chuẩn bị
- Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát
- 1 dây kéo co dài 5- 6m
III. Tiến hành
- Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau 
mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các 
bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về 
phía mình. 
- Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh 
nhất thì đội đó chiến thắng.
 2 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú
 Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về các con côn trùng, chim
 Thứ 2 ngày 03 tháng 03 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực 
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên
 Chân 2: ngồi khụy gối
 Bật 3: bật chân trước, chân sau
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: con rết, con nhện, con sâu
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con rết, con nhện, con sâu” bằng 
tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi.Trẻ 
khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con rết, con nhện, con 
sâu” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con rết, con nhện, con 
sâu”. Chơi tốt trò chơi 
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con rết, con nhện, con sâu” theo khả năng.
3. Thái độ: trẻ biết yêu quý các con côn trùng
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: “con rết, con nhện, con sâu”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. phát triển bài
 * Làm quen với từ: con rết
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con rết và hỏi Trẻ chú ý quan sát
 trẻ: 
 - Đây là hình ảnh con gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là con rết Trẻ chú ý
 - Cô nói mẫu “con rết” 3 lần 
 3 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói.
 nhóm - cá nhân 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Con rết đang làm gì? Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: con rết đang bò
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói
 * Làm quen với từ: con nhện
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con nhện và Trẻ chú ý quan sát.
 hỏi trẻ: 
 - Đây là con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời
 - À đúng rồi đây là con nhện đấy.
 - Chúng mình chú ý nhé ‘con nhện” cô nói Trẻ chú ý
 mẫu 3 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói.
 nhóm - cá nhân 3 lần Trẻ trả lời
 - Con nhện đang làm gì? Con nhện đang giăng tơ
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào: Trẻ nói cả câu cùng cô
 Con nhện đang giăng tơ
 - Cô nói mẫu: Con nhện đang giăng tơ.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * Làm quen với từ: con sâu (cô cho trẻ làm 
 quen tương tự như với từ: con nhện)
 * Củng cố: trò chơi: ai nhanh hơn
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ 
 chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Giáo dục trẻ giáo dục yêu quý các con vật Trẻ tham gia chơi
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 3. Văn học 
 Kể chuyện cho trẻ nghe: những nghệ sĩ của rừng xanh
I. Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên truyện “ Những nghệ sĩ của rừng xanh” và các nhân vật 
trong truyện, hiểu nội dung truyện. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên truyện “ Những nghệ sĩ của rừng xanh” và các nhân 
vật trong truyện, hiểu nội dung truyện theo sự hướng dẫn của cô.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua trả lời câu hỏi của cô và nói 
lời thoại của các nhân vật. Rèn kỹ năng trả lời rõ ràng mạch lạc, ghi nhớ có chủ 
định cho trẻ.
 4 - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển ngôn ngữ cho trẻ thông qua trả lời câu hỏi của cô và nói 
 lời thoại của các nhân vật. 
 3. Thái độ:
- Trẻ hứng thú và tích cực tham gia vào hoạt động học.
 -Trẻ biết sống chan hòa, đoàn kết, phối hợp, giúp đỡ nhau trong học tạp và vui 
 chơi.
 II. Chuẩn bị:
 * Đồ dùng của cô:
 - Tranh câu chuyện
 - Ti vi, máy tính 
 * Đồ dùng của trẻ: - Mũ các nhân vật trong chuyện 
 III.Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.Hoạt động 1: giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 - Ngày xửa ngày xưa, trong một khu rừng nọ 
 các loài động vật sống rất hòa thuận. Mỗi loài 
 vật đều có một biệt tài riêng, đến ngày hội 
 chúng đua nhau trổ tài. Lễ hội năm nay không 
 biết các bạn có cùng nhau biễu diễn thành Trẻ lắng nghe
 công không nhỉ. Giờ học hôm nay cô sẽ kể 
 cho các con nghe một câu chuyện nối về các 
 bạn đó nhé!
 2. Hoạt động 2: phát triển bài
 - Cô kể lần 1: kể diễn cảm, kết hợp cử chỉ, 
 điệu bộ
 - Cô kể lần 2: kết hợp hình ảnh minh họa
 *Đàm thoại
 Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện? Câu chuyện: những nghệ sĩ 
 + Câu chuyện có những nhân vật nào? rừng xanh
 - Trong rừng xanh, Công, Họa mi, Thỏ được Trẻ trả lời
 khen là múa dẻo, hát hay, đàn giỏi. Nhưng cả 
 ba bạn lại như thế nào? Trẻ trả lời
 + “Huênh hoang” là gì ? ( Là không khiêm 
 tốn, luôn tự cho mình là gỏi nhất)
 + Công đã nói với các bạn như thế nào ? Trẻ trả lời
 “ Họa mi nói: cả rừng xanh này chỉ cần có 
 tiếng hót của Họa mi là đủ. Thỏ đàn, công 
 múa thì có ra gì đâu. Nghe bạn nói vậy bạn 
 Thỏ tức lắm, bạn Thỏ đã nói gì với các bạn ? Trẻ trả lời
 - Cả ba bạn đều kiêu căng không ai chịu biễu 
 diễn chung với ai. Theo các con buổi biễu 
 diễn sẽ như thế nào ?
 - Ngày hội của rừng xanh đã đến. Ba bạn 
 5 không ai chịu ra biễu diễn chung với nhau, 
 mỗi bạn biễu diễn riêng một tiết mục, khan 
 giả không hài long một chút nào. Bác voi 
 thấy vậy liền gọi ba bạn lại gần và nhắc các 
 bạn điều gì ?
 - Nghe lời bác voi, cả ba bạn đã biết đoàn kết 
 cùng nhau biễu diễn. Lúc đó tiết mục của ba Trẻ trả lời
 bạn rất thành công và được khán giả rất ủng 
 hộ.
 + Vậy theo các con, để hoàn thành được mọi 
 công việc thì hằng ngày đến lớp các con phải Trẻ trả lời
 biết làm gì ?
 *Giáo dục trẻ: phải biết đoàn kết phối hợp Trẻ lắng nghe
 với nhau trong học tập , vui chơi.
 *Trò chơi: “ Ghép tranh”
 - Cách chơi: chia trẻ thành 2 đội, mỗi đội sẽ 
 phải lên lấy tranh để sắp xếp theo nội dung 
 của câu truyện.
 - Luật chơi: kết thúc một bản nhạc đội nào 
 ghép đúng và nhanh đội đó sẽ giành chiến 
 thắng.
 - Cô cho trẻ chơi 2 lần khi chơi cô chú ý sửa Trẻ chơi
 sai cho trẻ.
 - Cô động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe
 3.Hoạt động 3: kết thúc bài
 Cô nhận xét động viên trẻ Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú
 Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về các con côn trùng, chim
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình con bướm bằng hột hạt 
 trên sân
 Trò chơi vận động: chạy tiếp cờ 
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên, đặc điểm của con bướm và biết xếp hình con bướm 
bằng hột hạt trên sân và biết cách chơi trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do 
 6 theo ý thích. Trẻ khuyết tật biết lấy hột hạt xếp con vật dưới sự hướng dẫn của 
cô
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên, một số đặc điểm của con bướm và biết xếp hình các 
con vật bằng hột hạt trên sân theo sự hướng dẫn của cô và biết cách chơi trò chơi 
“Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý thích 
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ xếp nói được tên, đặc điểm của con bướm và xếp được hình con 
vật trên nền sân, chơi thành thạo trò chơi “Chạy tiếp cờ” và chơi tự do theo ý 
thích
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ xếp nói được tên, một số đặc điểm của con bướm và được xếp 
hình con vật trên nền sân theo sự hướng dẫn của cô,chơi tốt trò chơi “Chạy tiếp 
cờ” và chơi tự do theo ý thích 
3. Thái độ: trẻ tham gia tiết học hứng thú
II. Chuẩn bị
- Sân chơi bằng phẳng sạch sẽ . 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1.Hoạt động 1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình 
con bướm bằng hột hạt trên sân
- Xúm xít, xúm xít
-Cô đọc câu đố: - Trẻ: bên cô, bên cô
 Con gì màu sắc đẹp
 Bay rập rờn bên hoa
 Suốt ngày chỉ la cà
 Không chăm lo làm việc
 Là con gì? (con bướm) - Trẻ đoán
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm - Trẻ quan sát
- Bạn nào có nhận xét về con bướm? - Trẻ 5 tuổi nhận xét
- Con bướm có những bộ phận gì? - Trẻ: có đầu, thân, 
- Trên đầu con bướm có gì? cánh, 
- Con bướm có mấy chân? - Trẻ: có râu, 
- Hôm nay chúng mình cùng xếp hình con bướm - Trẻ: có 6 chân ạ
bằng hột hạt trên sân nhé! - Trẻ: vâng ạ
- Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được 
hình con bướm cô sẽ dùng hột hạt xếp 1 hình - Trẻ chú ý lắng nghe và 
cong tròn khép kín nhỏ để làm đầu và cô lấy 2 quan sát
que nhỏ để làm râu. Tiếp 1 hình cong tròn khép 
kín to hơn để làm thân, tương tự cô xếp 6 que để 
làm chân con bướm. Sau đó cô dùng hạt sỏi để 
xếp thành cánh con bướm. Vậy là cô đã xếp xong 
hình con bướm bằng hạt ngô trên sân rồi.
- Bạn nào có nhận xét về con bướm cô đã xếp?
- Các con đã biết cách xếp hình con bướm bằng - Trẻ nhận xét
hột hạt chưa? - Trẻ: rồi ạ!
 7 - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt và que cho 
các con. Chúng mình cùng xếp hình con bướm - Trẻ: vâng ạ
nhé!
- Trẻ thực hiện xếp hình con bướm (cô quan sát - Trẻ thực hiện
và hướng dẫn giúp đỡ trẻ)
- Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và - Trẻ nhận xét 
cho trẻ nhận xét
2. Hoạt động 2. Trò chơi “chạy tiếp cờ”
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
- Nhận xét kết quả chơi của trẻ.
3. Hoạt động 3. Chơi tự do
- Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích
 .............................................***.................................. 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “chọn đúng con vật”
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và biết sử dụng chuột để 
chọn các loại con vật về cùng một nhóm. Trẻ khuyết tật tham gia theo khả năng
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và biết sử dụng chuột 
chọn các loại con vật về cùng một nhóm dưới sự hướng dẫn của cô
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách di chuyển lăn chuột và chọn các loại con vật về cùng 
một nhóm, rèn luyện kỹ năng khéo léon nhanh nhạy cho trẻ.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết cách di chuyển lăn chuột và chọn các loại con vật về cùng 
một nhóm theo khả năng.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi
II. Chuẩ bị
- Máy tính, powerpoint có chấm tròn cho trẻ nối 
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô chia trẻ thành 2 nhóm, các bạn trong nhóm sẽ cùng nhau thảo 
luận và thực hiện di chuyển lăn chuột chọn các loại con vật về cùng một nhóm 
- Luật chơi: bạn nào không chọn được hoặc nối được ít nhất thì sẽ là người thua 
và hát tặng các bạn 1 bài
 2. Trò chơi: nu na nu nống
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
- Cô nêu luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 8 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: 
- TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.............................................................................................................................. 
................................................................................................................................ 
 *********************************************
 Thứ 3 ngày 04 tháng 03 năm 2025
 1.THỂ DỤC SÁNG
 Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực 
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên
 Chân 2: ngồi khụy gối
 Bật 3: bật chân trước, chân sau
 2.LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: con ruồi,con muỗi, con gián
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con ruồi, con muỗi, con gián” 
bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò 
chơi ‘Bé nhanh trí’. Trẻ khuyết tật biết quan sát và chỉ tay vào các bức tranh 
dưới sự hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô“con ruồi, con muỗi, con 
gián” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con ruồi, con muỗi, con 
gián”. Chơi tốt trò chơi ‘Bé nhanh trí’
 9 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con ruồi, con muỗi, con gián” theo khả năng.
3. Thái độ:
- Trẻ biết yêu quý các con vật
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: “con ruồi, con muỗi, con gián” 
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. phát triển bài
 * Làm quen với từ: con ruồi
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ruồivà hỏi Trẻ chú ý quan sát.
 trẻ: 
 - Đây là hình ảnh con gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là con ruồi Trẻ chú ý
 - Cô nói mẫu “con ruồi” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân 
 nhóm - cá nhân 3 lần nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Cô nói mẫu: đây là con ruồi
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói
 * Làm quen với từ: con muỗi
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con muỗi và hỏi 
 trẻ: Trẻ chú ý quan sát.
 - Đây là hình ảnh con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời
 - À đúng rồi đây là con muỗi đấy. Trẻ chú ý
 - Chúng mình chú ý nhé ‘con muỗi” cô nói 
 mẫu 3 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 nhóm- cá nhân 3 lần nói.
 - Cô nói mẫu: Đây là con muỗi Trẻ trả lời
 - Cô cho cả lớp nói
 - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô
 * Làm quen với từ: con gián (Hướng dẫn 
 tương tự như làm quen với từ: con muỗi) Trẻ lắng nghe
 * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí Trẻ nói
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần
 * Giáo dục trẻ yêu yêu quý các con vật sống Trẻ tham gia chơi
 trong rừng
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 10 
 3.Âm nhạc
 DVĐ: con chim vành khuyên
 Nghe hát: Cò lả 
 Trò chơi : Đóng băng(EL23)
I.Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức:
- 5 tuổi. Trẻ nhớ tên bài hát, thuộc bài hát, biết cách vỗ tay theo nhịp bài hát “ 
con chim vành khuyên”, được nghe cô hát và thể hiện cùng cô bài hát “ cò lả”, 
biết chơi trò chơi đóng băng. Trẻ khuyết tật tham gia vỗ tay theo khả năng
- 3,4 tuổi. Trẻ nhớ tên bài hát, thuộc bài hát, biết cách vỗ tay theo nhịp bài hát “ 
con chim vành khuyên”, được nghe cô hát và thể hiện cùng cô bài hát “ cò lả”, 
biết chơi trò chơi đóng băng.
2.Kỹ năng: 
- 5 tuổi. Trẻ hát đúng lời, đúng nhịp bài hát, vỗ tay được theo lời bài hát “ con 
chim vành khuyên”, hưởng ứng tốt cùng cô, chơi tốt trò chơi 
- 3,4 tuổi. Trẻ hát đúng lời, đúng nhịp bài hát, vỗ tay được theo lời bài hát hát “ 
con chim vành khuyên” hưởng ứng tốt cùng cô, chơi tốt trò chơi 
3.Thái độ: Trẻ hứng thú học bài
II.Chuẩn bị :
- Bài hát: hát “ con chim vành khuyên, cò lả” , xắc xô
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
- Chào mừng các bạn đã đến với chương trình 
giao lưu văn nghệ với chủ đề “ Những con vật - Trẻ lắng nghe
đáng yêu”, với sự tham gia của 2 đội chơi, đội Số 
1 và đội Số 2.
Hoạt động 2 : Phát triển bài:
* Dạy trẻ vỗ tay theo nhịp bài hát “ con chim 
vành khuyên”
- Trước khi vào các phần chơi xin mời 2 đội 
cùng lắng nghe xem bài hát chủ đề là bài gì nhé? - Trẻ lắng nghe
- Cô cho trẻ nghe lại bài hát và hỏi trẻ tên bài hát, - Bài hát con chim vành khuyên 
tên tác giả? của tác giả Hà Hải
- Cô hỏi trẻ nội dung bài hát?
- Cô cho cả lớp hát lại với nhạc - Trẻ trả lời
- Để thực hiện tốt phần chơi xin mời 2 đội cùng - Trẻ hát theo nhạc
quan sát người dẫn chương trình thực hiện mẫu.
- Cô vỗ tay mẫu lần 1 cả bài hát 
- Cô vỗ tay mẫu lần 2 chậm cả bài hát: Tiếng đầu - Trẻ chú ý quan sát
tiên vỗ vào tiếng “có”,tiếng vỗ tay thứ 2 vỗ vào 
tiếng “Chim”, trong câu hát vỗ 1 tiếng rồi mở tay 
ra cứ như vậy cô vỗ tay nhịp nhàng theo nhịp bài hát.
 11 - Cô cho cả lớp vỗ tay theo nhịp bài hát 3 lần, Tổ 
3 lần ,nhóm 3 lần ,cá nhân 3 -4 cá nhân - TT ( 3 lần),tổ (3 lần),nhóm(3 
- Cô chú ý sửa sai động viên trẻ lần),cá nhân(3-4lần)
- GD trẻ: Yêu quý các con vật có ích, hiền lành, 
* Nghe hát “ cò lả”
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1 giới thiệu bài hát - Trẻ lắng nghe.
- Cho trẻ nghe đĩa hát 1 - 2 lần khuyến khích trẻ 
thể hiện cùng cô
* TCÂN: Đóng băng (EL 23) - Trẻ lắng nghe
 + Cách chơi: Cô nói: “Chúng ta sẽ chơi một trò 
chơi có tên là “Đóng băng”. - Trẻ thể hiện cùng cô.
Cô sẽ mở một đoạn nhạc và chúng ta cùng nhảy 
múa theo bản nhạc nhưng khi nhạc dừng và cô 
nói “Đóng băng”, các cháu phải dừng lại trong tư 
thế này”. 
+ Luật chơi: Bạn nào làm sai tư thế phải nhảy lò 
cò. - Trẻ lắng nghe
- Tổ cho trẻ chơi 3-4 lần
- Động viên khuyến khích trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi 
Hoạt động 3 : Kết thúc bài
- Cô cho trẻ đứng lên vỗ tay theo nhịp bài hát 1 - Trẻ thực hiện
lần rồi cho trẻ ra ngoài.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú
 Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về các con côn trùng, chim
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: quan sát con chim bồ câu
 Trò chơi vận động: bịt mắt bắt dê
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm của chim bồ câu. Trẻ biết 
tên trò chơi và chơi tốt trò chơi vận động.Trẻ khuyết tật quan sát chỉ tay vào con 
chim theo hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm của chim bồ câu dưới 
sự hướng dẫn của cô. Trẻ chơi được trò chơi vận động theo khả năng
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm nổi bật của chim bồ câu. Phát triển 
ngôn ngữ cho trẻ, trẻ chơi tốt trò chơi vận động
 12 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên và 1 số đặc điểm nổi bật của chim bồ câu. Phát 
triển ngôn ngữ cho trẻ, chơi được trò chơi theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
II. Chuẩn bị
- Sân trường nơi sạch sẽ, thoáng mát
- con chim bồ câu, khăn bịt mắt
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát con chim bồ câu
- Các con hãy quan sát xem đây là con gì? - Trẻ: con chim bồ câu
- Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm con chim - Trẻ nhận xét
bồ câu? 
- Thức ăn của chim bồ câu là gì? - Trẻ trả lời
- Chim bồ câu đẻ trứng hay đẻ con? - Trẻ trả lời
- Chim bồ câu thường được nuôi ở đâu? - Trẻ: nuôi ở trong gia đình
- Người ta thường nuôi con chim bồ câu để làm - Trẻ trả lời
gì? - Trẻ chú ý lắng nghe
- Cô khái quát: đây chim bồ câu, là loài chim 
biểu tượng hòa bình, chừng thường được nuôi ở 
trong gia đình, thức ăn của chim bồ câu là: hạt 
thóc, hạt ngô, bánh,... chim bồ câu là động vật đẻ 
trứng. Ngày xưa chim bồ câu còn được nuôi để 
đưa thư đấy các con ạ! - Trẻ lắng nghe
- Giáo dục: trẻ biết yêu thương, bảo vệ các loài 
chim, không bắt phá tổ chim.
2. HĐ2. Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- Cô giới thiệu trò chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
3.HĐ3: chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích
- Cô cho trẻ chơi tự do
 ............................................***......................................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Điệu nhảy của tên (EL 22)
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức : 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết được cách chơi, luật chơi. Trẻ biết tên của mình tương ứng 
với chữ cái để chơi thông qua trò chơi Điệu nhảy của tên (EL 22). Trẻ khuyết tật 
biết chơi theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ chơi theo khả năng, phát âm chữ cái và chơi theo bạn
2. Kĩ năng :
- Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm to, rõ ràng, mạch lạc. Chơi thành thạo trò chơi
 13 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ phát âm to, rõ ràng. Chơi theo khả năng.
II. Chuẩn bị:
- Của cô: Thẻ chữ, nhạc bài “con chim vành khuyên”
- Của trẻ: Thẻ tên
III. Tiến hành
- Cách chơi: cô phát mỗi bạn 1 thẻ tên và phát âm cho trẻ nghe chữ cái đầu tên 
của trẻ. Khi bản nhạc “con chim vành khuyên” bật lên cả lớp sẽ vừa đi vừa nhảy 
và hát. Khi cô giơ chữ cái lên và phát âm trẻ nhìn vào thẻ tên của mình bạn nào 
tên có chữ cái đầu giống thẻ của cô thì trẻ đó sẽ lên và nói tên của mình cho các 
bạn nghe và nhảy theo giai điệu bài hát khi cô và cả lớp ngừng hát thì bạn đó sẽ 
ngừng nhảy và đi về chỗ ngồi. Cô lần lượt giơ thẻ chữ khác cho các trẻ được chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Động viên dướng dẫn trẻ thực hiện
- Cô nhân xét tuyên dương
 2. Trò chơi: kéo co
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
- Cô nêu luật chơi, cách chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: 
- TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.............................................................................................................................. 
................................................................................................................................ 
 *********************************************
 Thứ 4 ngày 05 tháng 03 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn
 Hô hấp 1: gà gáy
 14 Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực 
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên
 Chân 2: ngồi khụy gối
 Bật 3: bật chân trước, chân sau
 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: con bướm, con nhộng,con ong
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “con bướm, con nhộng, con ong” 
bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò 
chơi ai giỏi hơn. Trẻ khuyết tật quan sát và chỉ tay vào các bức tranh dưới sự 
hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “con bướm, con nhộng, 
con ong” theo cô và các bạn. 
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “con bướm, con nhộng, 
con ong”. Chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “con bướm, con nhộng, con ong” theo khả 
năng.
3. Thái độ: giáo dục trẻ biết yêu quý và tránh các côn trùng nguy hiểm
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: “con bướm, con nhộng, con ong”
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. phát triển bài
 * Làm quen với từ: con bướm
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm và Trẻ chú ý quan sát.
 hỏi trẻ: 
 - Đây là con gì? Trả lời theo ý hiểu
 => Đây là con bướm Trẻ chú ý
 - Cô nói mẫu “con bướm” 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- 
 nhóm- cá nhân 3 lần Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói.
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Con bướm đang làm gì?
 - Cô giới thiệu cho chúng mình nhé: con Trẻ trả lời
 bướm đang đậu trên cây
 - Cô nói mẫu: con bướm đang đậu trên cây
 - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói
 * Làm quen với từ: con nhộng
 15 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con nhộng Trẻ chú ý quan sát.
 và hỏi trẻ: 
 - Đây là hình ảnh con gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời
 - À đúng rồi đây là con nhộng đấy. Trẻ chú ý
 - Chúng mình chú ý nhé “con nhộng” cô nói 
 mẫu 3 lần.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói.
 nhóm- cá nhân 3 lần Trẻ trả lời
 - Cô nói mẫu: đây là con nhộng
 - Chúng mình nói lại cả câu với cô nào “đây 
 là con nhộng”
 - Chú ý sửa sai cho trẻ Trẻ nói cả câu cùng cô
 * Làm quen với từ: con ong (Hướng dẫn 
 tương tự như làm quen với từ: con nhộng) Trẻ lắng nghe
 * Củng cố: trò chơi: Ai giỏi hơn
 - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ 
 nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ tham gia chơi
 - Cô bao quát và gợi ý sủa sai cho trẻ trong 
 khi chơi 
 - Giáo dục trẻ biết yêu quý các con vật sống 
 trong rừng
 Hoạt động 3: kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 3. Làm quen chữ cái
 Làm quen chữ cái h, k
I. Mục đích yêu cầu
1.Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái h, k, biết đặc điểm của chữ h, k. Trẻ biết tên 
trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi trò chơi “ghép chữ cái” (EL 59). Trẻ khuyết 
tật tham gia học dưới sự hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết chữ cái h, k, biết đặc điểm chữ cái h, k theo hướng 
dẫn của cô.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm chính xác chữ cái h, k nói rõ ràng cấu tạo của chữ h, k. 
Chơi tốt trò chơi, chơi đúng luật chơi, cách chơi.
- Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ phát âm đúng chữ h, k theo hướng dẫn của cô, chơi được trò 
chơi “ghép chữ cái” (EL 59) theo cô và các bạn.
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú và tích cực tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị 
- Thẻ chữ: h, k
 16 - Hình ảnh: con nhện, con kiến
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt trẻ vào bài. - Trẻ trò chuyện cùng cô
2. Hoạt động 2. Phát triển bài
* Làm quen chữ h, k:
* Làm quen chữ cái h:
- Cô cho trẻ quan sát tranh “con nhện” - Trẻ chú ý quan sát
+ Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã 
học học
+ Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc
- Cô giới thiệu chữ h thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát
- Cô phát âm chữ h (3 lần) - Trẻ lắng nghe
- Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ h: chữ h gồm 2 nét, 1 - Trẻ chú ý quan sát
nét sổ thẳng và 1 nét móc xuôi phía bên phải.
- Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ h - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ h
- Cho trẻ tri giác chữ h trên tay, trên lưng của bạn - Trẻ tri giác chữ h
- Chúng mình cùng xem chữ h có những kiểu viết 
nào nhé!
- Cô giới thiệu các kiểu chữ h: chữ h in thường, - Chú ý quan sát
in hoa và viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ 
phát âm 3 chữ.
- Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm
* Làm quen chữ cái k:
- Cô cho trẻ quan sát tranh “con kiến” - Trẻ chú ý quan sát
+ Cô cho trẻ đọc từ dưới tranh và tìm chữ cái đã - Trẻ đọc và tìm chữ cái đã 
học học
+ Cô ghép bằng thẻ chữ rời và cho trẻ đọc - Trẻ đọc
- Cô giới thiệu chữ k thay bằng thẻ chữ to. - Trẻ chú ý quan sát
- Cô phát âm chữ k (3 lần) - Trẻ lắng nghe
- Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm - Trẻ phát âm
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ k: gồm 1 nét xổ thẳng - Trẻ chú ý quan sát
và 2 nét xiên phía bên phải ghép lại với nhau tạo 
thành chữ k.
- Cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ k - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ k
- Cho trẻ tri giác chữ k trên tay, trên lưng của bạn. - Trẻ tri giác chữ k
- Cô giới thiệu các kiểu chữ k: chữ k in thường, - Trẻ chú ý quan sát
in hoa và viết thường, cách phát âm 3 chữ. Trẻ 
phát âm 3 chữ.
- Cho lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ phát âm. - Trẻ phát âm
* So sánh chữ h, k:
- Cô cho trẻ nhận xét điểm giống và khác nhau - Trẻ nhận xét
 17 giữa chữ h và chữ k.
- Cô khái quát lại: chữ h và k giống nhau cả 2 chữ - Trẻ chú ý lắng nghe
đều có 1 nét xổ thẳng. khác nhau là chữ h có 1 nét 
móc xuôi bên phải, còn chữ k có 2 nét xiên bên 
phải nối vào nhau. 
* Trò chơi: ghép chữ cái ( EL 59 ).
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:
 + Cách chơi: cô sẽ chia lớp mình thành 2 đội và - Trẻ chú ý lắng nghe
cô đã chuẩn bị các nét như nét cong, nét thẳng 
bằng giấy. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ chạy lên và 
ghép chữ cái bằng các nét nhé. 
+ Luật chơi: đội nào ghép không đúng chữ hoặc - Trẻ chú ý lắng nghe
ghép được ít hơn sẽ là đội thua cuộc 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 
- Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
3. Hoạt động 3. Kết thúc bài
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú
 Tạo hình: tô màu các con vật trong chủ đề
 Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh
 Sách truyện: Xem tranh ảnh về các con côn trùng, chim
 5. Hoạt động ngoài trời
 Hoạt động có chủ đích: quan sát con chim 
 Trò chơi vận động: chuyền bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm của chim. Trẻ biết tên trò 
chơi và chơi tốt trò chơi vận động.Trẻ khuyết tật quan sát chỉ tay vào con chim 
theo hướng dẫn của cô
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm của chim dưới sự 
hướng dẫn của cô. Trẻ chơi được trò chơi vận động theo khả năng
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên và đặc điểm nổi bật của chim. Phát triển ngôn ngữ 
cho trẻ, trẻ chơi tốt trò chơi vận động
- Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được tên và 1 số đặc điểm nổi bật của chim. Phát triển 
ngôn ngữ cho trẻ, chơi được trò chơi theo khả năng
3. Thái độ
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
II. Chuẩn bị
 18 - Sân trường nơi sạch sẽ, thoáng mát
- con chim
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát con chim 
- Các con hãy quan sát xem đây là con gì? - Trẻ: con chim 
- Bạn nào có nhận xét gì về đặc điểm con chim? - Trẻ nhận xét
- Thức ăn của chim là gì?
- Con chim đẻ trứng hay đẻ con? - Trẻ trả lời
- Con chim thường được nuôi ở đâu? - Trẻ trả lời
 - Trẻ: nuôi ở trong gia đình, 
 và sống trong rừng
- Người ta thường nuôi con chim để làm gì? - Để làm cảnh ạ
- Cô khái quát: đây là con chim, thường được - Trẻ chú ý lắng nghe
nuôi ở trong gia đình, thức ăn của chim là: hạt 
thóc, con sâu, cào cào,... chim là động vật đẻ 
trứng. 
- Giáo dục: trẻ biết yêu thương, bảo vệ các loài 
chim, không bắt phá tổ chim.
2. HĐ2. Trò chơi: chuyền bóng - Trẻ lắng nghe
- Cô giới thiệu trò chơi
- Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
3.HĐ3: chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích
 ***********************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh: Con ong ( Bee) Con chim (Bird )
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- 5 tuổi: biết đọc từ: Con ong ( Bee) Con chim (Bird )
- 3, 4 tuổi: biết đọc từ: Con ong ( Bee) Con chim (Bird ) theo khả năng
2. Kĩ năng:
- 5 tuổi: trẻ nhận biết, ghi nhớ, đọc đúng, rõ rang
- 3, 4 tuổi: trẻ đọc đúng từ theo khả năng
3. Thái độ: trẻ hứng thú học, biết yêu quý vâng lời cô giáo
II. Chuẩn bị
 - Video có từ: Con ong ( Bee) Con chim (Bird )
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát: Con ong (Bee) Con chim (Bird )
+ Đây là con gì?
+ Tiếng anh đọc là gì?
- Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần.
 19 - Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh 
 2. Trò chơi: thả đỉa ba ba
- Cô giới thiệu tên trò chơi 
- Cô nêu luật chơi, cách chơi.
-Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ
 NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: 
- TLCC: ........./..........Trẻ;Vắng:.........;Lý do vắng:............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:..................................................................................
................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.............................................................................................................................. 
................................................................................................................................ 
 .
 .........
 ************************************
 Thứ 5 ngày 06 tháng 03 năm 2025
 1.THỂ DỤC SÁNG
 Tập với lời ca: chú voi con ở bản đôn
 Hô hấp 1: gà gáy
 Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực 
 Bụng 2: đứng nghiêng người sang hai bên
 Chân 2: ngồi khụy gối
 Bật 3: bật chân trước, chân sau
 2.LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: chim bồ câu, chim chích chòe, chim ri
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: 
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_lo_mui_pe.pdf