Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Phàn Thị Dần
TUẦN 24 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: CÔN TRÙNG – CHIM Tuần thực hiện: Từ ngày 03/03/2025 đến ngày 07/03/2025 Cô A: Nông Thị Hồng Cô B: Phàn Thị Dần 1. THỂ DỤC SÁNG Tập theo lời bài hát: Gà trống mèo con và cún con Hô hấp 1: Gà gáy. Tay 1: Hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: Ngồi khuỵu gối. Bật 2: bật về phía trước 2. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi học tập “Những con vật nào” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. - Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi. II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 8-10 đồ chơi các con vật mà trẻ đã quen thuộc. III. Tiến hành: * Luật chơi, cách chơi - Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, goi tên và nêu đặc điểm của từng con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu hiệu đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn đúng những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được khen và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như ban đầu và trò chơi tiếp tục .Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau: + Những con côn trùng có hại + Những con con trùng có lời + Những con vật biết bay. + Những con vật biết bò - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét tuyên dương trẻ. Trò chơi vận động “Mèo và chim sẻ” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. - Rèn cho trẻ kĩ năng nhanh nhẹn, khéo léo, chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi. II. Chuẩn bị - Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim. III. Tiến hành: * Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. - Luật chơi: Chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. Trò chơi dân gian “Bịt mắt bắt dê” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi, cách chơi. - Rèn kỹ năng phản xạ nhanh, kĩ năng phán đoán. Trẻ chơi được trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi. - Trẻ đoàn kết trong nhóm bạn chơi. II. Chuẩn bị - Khăn bịt mắt, sân chơi sạch sẽ an toàn. III. Tiến hành: * Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: Cho trẻ đứng vòng tròn nắm tay nhau chạy theo vòng tròn, 1 bạn bịt mắt đứng ở giữa đi lại và giơ tay ra bắt các bạn. - Luật chơi: Ai bị bạn bịt mắt bắt và đoán đúng tên thì phải đổi vai - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét và tuyên dương trẻ. 3. HOẠT ĐỘNG GÓC Xây dựng: xây vườn bách thú Phân vai: gia đình- bán hàng Sách chuyện: xem tranh ảnh về chủ đề Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ đề ********************************************** Thứ 2, ngày 03 tháng 03 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 2: bật về phía trước 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: bọ rùa, bọ ngựa, bọ cánh cứng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: con bọ rùa, bọ ngựa, bọ cánh cứng. Biết nói đủ câu - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: con bọ rùa, bọ ngựa, bọ cánh cứng cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: con bọ rùa, bọ ngựa, bọ cánh cứng. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói đúng , rõ ràng, chính xác các từ: con bọ rùa, bọ ngựa, bọ cánh cứng. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn 3. Thái độ - Giáo dục: Trẻ biết biết tránh xa những con côn trùng có hại. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh minh họa: con bọ rùa, bọ ngựa, bọ cánh cứng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động1: giới thiệu bài Cô cho trẻ giải câu đố về con bọ rùa - Trẻ giải câu đố. Rì rì rà rà, Đội nhà đi chơi, Gặp khi tối trời, Úp nhà nằm ngủ Là con gì? 2. Hoạt động 2: phát triển bài * Cung cấp từ : con bọ rùa Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bọ rùa và - Trẻ quan sát đàm thoại: - Đây là hình ảnh con gì? - 3,4,5 tuổi: con bọ rùa => Đây là con bọ rùa - Trẻ nói theo cô 2- 3 lần - Cô nói mẫu từ” con bọ rùa” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, - Tập thể , tổ , nhóm, cá nhân ( nhóm, cá nhân nói ( 3 lần) 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con bọ rùa có màu gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con bọ rùa có màu đỏ chấm đen + Con bọ rùa có màu đỏ chấm đen - Cô cho trẻ nói câu con bọ rùa có màu đỏ Trẻ nói câu con rùa có màu đỏ chấm đen chấm đen * Cung cấp từ: con bọ ngựa - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bọ ngựa và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - Trẻ 3,4-5 tuổi: đây là con bọ => Đây là con bọ ngựa ngựa - Cô nói mẫu từ” con bọ ngựa “ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tôt, nhóm, cá nhân trẻ nhóm, cá nhân ( 3 lần) nói 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con bọ ngựa có màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : con bọ ngựa có màu xanh - Con bọ ngựa có màu xanh - Cô cho trẻ nói câu con bọ ngựa có màu - Trẻ nói câu con bọ ngựa có màu xanh xanh * Cung cấp từ : con bọ cánh cứng Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bọ cánh cứng và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh con gì? - 3,4,5 tuổi: con bọ cánh cứng => Đây là con bọ cánh cứng - Trẻ nói theo cô 2- 3 lần - Cô nói mẫu từ” con bọ cánh cứng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Lớp, tổ, - Tập thể , tổ , nhóm, cá nhân ( nhóm, cá nhân nói ( 3 lần) 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con bọ cánh cứng có mấy cái cánh? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con bọ cánh cứng có 2 cái cánh + Con bọ cánh cứng có 2 cái cánh - Cô cho trẻ nói câu con bọ cánh cứng có 2 Trẻ nói câu bọ cánh cứng có 2 cái cái cánh cánh + Giáo dục trẻ biết phòng tránh những con - Trẻ lắng nghe. vật có hại. * Ôn luyện: - Trò chơi “ghép hình con vật” - Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 4-5 lần - Trẻ hứng thú chơi - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung: Động viên tuyên - Trẻ lắng nghe dương trẻ 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Quá trình sinh trưởng của con bướm I. Mục đích yêu cầu: - Kiến thức: +Trẻ 5 tuổi: trẻ biết vòng đời phát triển của con bướm được trải qua 4 giai đoạn. Biết được một số đặc điểm chính. Trẻ biết được một số lợi ích, tác hại của bướm + Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết vòng đời phát triển của con bướm được trải qua 4 giai đoạn. Biết được một số đặc điểm chính. Trẻ biết được một số lợi ích , tác hại của con bướm theo sự hướng dẫn của cô. - Kỹ năng: + Trẻ 5 tuổi: rèn kĩ năng quan sát, phán đoán, phát triển tư duy cho trẻ. Trẻ nói được vòng đời phát triển của con bướm được trải qua 4 giai đoạn: Nói được đặc điểm, cấu tạo, nơi sống, thức ăn của bướm. + Trẻ 3,4 tuổi : rèn kĩ năng quan sát, phán đoán, phát triển tư duy cho trẻ. Nói được đặc điểm, cấu tạo, nơi sống, thức ăn của bướm theo sự hướng dẫn của cô. - Giáo dục: Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động khám phá. Trẻ có thái độ đúng với các loại côn trùng, biết tránh xa các côn trùng có hại. II. Chuẩn bị: - Giáo án điện tử; bài giảng điện tử: Powerpoint - Video vòng đời của bướm - Nhạc bài hát “Hoa thơm bướm lượn” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1Hoạt động 1: giới thiệu bài : - Cô xin chào tất cả các con, các con ơi cô có - Trẻ lắng nghe 1 câu đố chúng mình đoán xem câu đố nói về con gì nhé: “Con gì cánh sặc sỡ Hay bay lượn rập rờn Trên vườn hoa đua nở Làm đẹp thêm muôn phần? (Là con gì?) - Trẻ 3,4,5 tuổi: con bướm 2 Hoạt động 2: phát triển bài * Khám phá quá trình sinh trưởng của con bướm. - Các con đã nhìn thấy con bướm bao giờ - Trẻ 3,4,5 tuổi: trả lời chưa? - Bạn nào biết gì về loài bướm nào, hãy kể - Trẻ 3,4,5 tuổi trẻ kể cho cô và các bạn? - Bướm phát triển như thế nào? Qua các giai - Trẻ 5 tuổi : qua 4 giai đoạn ạ đoạn nào? - Để biết được điều đó cô mời các con hãy cùng hướng lên màn hình xem video sự phát - Trẻ xem video triển của loài bướm nào? - Vừa rồi chúng mình đã quan sát video rồi, để biết thêm điều kỳ diệu của bướm như thế - Vâng ạ nào cô con mình cùng nhau tìm hiểu nhé. * Giới thiệu hình ảnh trứng bướm - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : lá cây có con bướm - Con bướm đang làm gì? - Trẻ 4,5 tuổi: đang đẻ trứng - Trứng bướm như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: nhỏ, màu trắng, tròn - Các con thấy trứng bướm ở đâu? - Trẻ 3,4 tuổi :trên lá cây - Cô chốt lại: Vòng đời của một con bướm - Trẻ lắng nghe bắt đầu từ giai đoạn trứng. Bướm tìm lá cây để đẻ trứng. Trứng rất bé và tròn. * Giới thiệu hình ảnh ấu trùng - Các con hãy thử tưởng tượng xem điều gì sẽ xảy ra khi trứng lớn lên sẽ phát triển thành gì nào? - Trẻ trả lời (Cô cho trẻ xem hình ảnh trứng phát triển thành ấu trùng hay còn gọi là sâu bướm) - Trẻ quan sát - Sau một thời gian những quả trứng nở thành ấu trùng hay còn gọi là sâu bướm. Đây là giai đoạn trứng lớn lên thành ấu trùng - Trẻ lắng nghe và quan sát * Giới thiệu về hình ảnh sâu bướm phát triển thành nhộng - Sau một thời gian sâu bướm ăn rất nhiều lá cây mà nó yêu thích dần dần lớn lên phát triển thành gì nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: sâu bướm quấn kén thành nhộng - Các con nhìn xem đây là hình ảnh gì? (Cho trẻ xem hình ảnh nhộng bướm). - Trẻ quan sát - Cô chốt lại: Khi thành sâu bướm, sâu bướm ăn rất nhiều lá cây, cành cây và lớn lên rất - Trẻ lắng nghe nhanh, sâu bướm quấn kén tạo thành nhộng. * Giới thiệu về hình ảnh con bướm - Nhộng khi lớn sẽ phát triển thành gì nào? - Trẻ 4,5 tuổi: thành con bướm - Từ nhộng đã phát triển dần dần nở thành - Trẻ lắng nghe con bướm non, sau 1 thời gian ngắn dần trở thành một con bướm trưởng thành. - Vậy bướm được phát triển qua mấy giai - Trẻ 3,4,5 tuổi: 4 giai đoạn đoạn? Đó là những giai đoạn nào? => Cô khái quát: Vòng đời phát triển của bướm trải qua 4 giai đoạn: Bướm mẹ đẻ - Trẻ lắng nghe trứng trong vào lá cây, trứng sẽ lớn lên phát triển thành ấu trùng (sâu bướm), sâu bướm ăn rất nhiều lá cây và cành cây và lớn lên sau đó quấn kén thành nhộng và nhộng nở ra thành - Trẻ quan sát bướm trưởng thành. (Cô vừa nói vừa đưa hình ảnh) * Cho trẻ nêu nhận xét đặc điểm của loài bướm - Vậy các con có nhận xét gì về đặc điểm của - Trẻ 3,4,5 tuổi: nêu nhận xét con bướm? - Bướm có những đặc điểm gì? Thức ăn của - Trẻ 3,4,5 tuổi: bướm có phần bướm là gì? đầu, phần bụng, cánh, chân - Tại sao bướm bay được? - Trẻ 3,4,tuổi: vì bướm có cánh - Bướm thường sống ở đâu? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Ở trong vườn hoa, vườn cây - Tại sao bướm thường sống ở nơi có rất - Trẻ 5 tuổi: để hút mật nhiều hoa? (Để hút mật hoa, góp phần trong việc giúp hoa thụ phấn) - Bướm được xếp vào nhóm gì? (Côn trùng) - Trẻ 3,4,5 tuổi: côn trùng có hại - Vì sao bướm được gọi là côn trùng? - Trẻ trả lời => Côn trùng có 3 phần (đầu - ngực – bụng) phần ngực có 6 chân. - Trẻ lắng nghe - Bướm là côn trùng có lợi hay có hại? Vì sao - Trẻ 5 tuổi: vừa có lợi vừa có con biết? hại vì sâu bướm phá cây cối của nông dân, phấn bướm nếu bay vào mắt sẽ đau mắt. Bướm có lợi thì giúp cây thụ phấn - Các con ạ loài bướm vừa có lợi vừa có hại vì sâu bướm phá cây cối của nông dân, phấn bướm nếu bay vào mắt sẽ đau mắt. Bướm có - Trẻ lắng nghe lợi thì giúp cây thụ phấn tạo ra các loại quả. - Theo các con thì chúng mình có nên trêu trọc bướm không ? Vì sao? - Không ạ => Cô giáo dục trẻ: Không được trêu chọc bướm vì phấn bướm bay vào mắt rất độc. - Trẻ lắng nghe * Mở rộng - Bạn nào giỏi có thể kể cho cô biết một số loại côn trùng mà các con biết. - Trẻ kể - Cho trẻ quan sát và gọi tên1 số côn trùng - Trẻ gọi tên và quan sát * Trò chơi: thi xem đội nào nhanh - Cô chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cô đã chuẩn bị các bức tranh. Nhiệm vụ của 2 đội là lên sắp xếp tranh theo đúng thứ tự vòng - Trẻ lắng nghe đời phát triển của bướm. Thời gian chơi bắt đầu và kết thúc là một bản, kết thúc đội nào sắp xếp đúng và nhanh nhất thì thắng cuộc - Cô cho trẻ chơi và cùng trẻ kiểm tra kết quả - Trẻ chơi và kiểm tra kết quả của 2 đội . 3 Hoạt động 3. Kết thúc bài: - Cô cho hưởng ứng theo bài hát: “Hoa thơm bướm lượn” - Trẻ hưởng ứng 3. HOẠT ĐỘNG GÓC Xây dựng: xây vườn bách thú Phân vai: gia đình- bán hàng Sách chuyện: xem tranh ảnh về chủ đề Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích : Làm con chuồn chuồn từ thìa sữa chua TCVĐ: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ 5 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm bên ngoài của con chuồn chuồn: Đầu, mình, cánh, mắt, bụng, Trẻ biết dán để tạo thành con chuồn chuồn, biết chơi trò chơi “ chạy tiếp cờ ” và chơi tự do theo ý thích + Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm bên ngoài của con chuồn chuồn: Đầu, mình, cánh, mắt, bụng, Trẻ biết dán để tạo thành con chuồn chuồn theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ, biết chơi trò chơi “chạy tiếp cờ” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích, rèn cho trẻ kĩ năng dán, sắp xếp bố cục cân đối, cách chọn màu sắc phù hợp, sự sáng tạo. linh hoạt trong quá trình làm con chuồn chuồn. Chơi thành thạo trò chơi “ chạy tiếp cờ” và chơi đoàn kết +Trẻ 3, 4 tuổi: rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích, kĩ năng dán, cách chọn màu sắc phù hợp, sáng tạo theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng . Chơi tốt trò chơi “chạy tiếp cờ” theo hướng dẫn và chơi đoàn kết - Thái độ: Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bị - Que kem, Thìa sữa chua, băng dính 2 mặt, đề can đã được cắt sẵn mắt và các hình tròn, - Sân rộng, sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: làm con chuồn chuồn từ thìa sữa chua - Cô cho trẻ ra ngoài sân vừa đi vừa hát bài chị ong nâu và e bé - Trẻ hát - Đàm thoại với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài. - Các con kể cho cô một số con côn trùng? - Trẻ 4,5 tuổi: con chuồn chuồn , con ong, con sâu - Các con nhìn xem cô có con gì đây? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con chuồn chuồn - Trẻ 3,4,5 tuổi: con chuồn chuồn - Các con thấy con chuồn chuồn này như thế có cánh ạ nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con chuồn chuồn - Cô làm con chuồn chuồn bằng gì? được làm bằng thìa sữa chua ạ - Trẻ 3,4 tuổi : bằng que kem ạ - Cô làm cánh con chuồn chuồn bằng những - Trẻ 5 tuổi: giấy đề can ạ nguyên vật liệu gì? - Mắt được làm bằng cái gì và dán chúng ở - Trẻ 4,5 tuổi: trang trí các hình đâu? tròn lấp lánh ạ - Những đôi cánh của con chuồn chuồn được trang trí như thế nào? - Có ạ - Các con có muốn làm con chuồn chuồn đẹp như của cô không? - Muốn làm được con chuồn chuồn đẹp các con chú ý xem cô làm nhé. - Trước tiên cô lấy 2 hình tròn màu đỏ dán lên đầu thìa sữa chua, sau đó lấy 2 hình tròn màu đen nhỏ hơn dán đè lên hình tròn màu đỏ - Trẻ chú ý lắng nghe và quan sát như vậy sẽ tạo thành mắt con chuồn chuồn. Cô dán lên cánh con chuồn chuồn bằng các hình đề can đã cắt sẳn tùy theo ý thích của mình. Rồi cô dùng băng keo hai mặt dán vào giữa 2 que kem, sau đó đặt chéo hai que kem này lại với nhau để tạo thành đôi cánh của con chuồn chuồn. Cuối cùng dính đôi cánh - Trẻ làm con chuồn chuồn lên thìa sữa chua. Vậy là cô đã làm xong con chuồn chuồn nhiều màu sắc rồi đấy. - Cô cho trẻ lấy lấy đồ về thực hiện - Trẻ thực hiện cô quan sát hướng dẫn trẻ, động viên khuyến khích trẻ * Hoạt động 2: trò chơi vận động: chạy - Trẻ lắng nghe tiếp cờ - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyển cờ cho bạn thứ 2 và chạy ngay lên vòng qua ghế, rồi về đưa cờ cho bạn thứ ba cứ như thế cho - Trẻ chơi trò chơi dến hết - Luật chơi: đội nào chuyền cờ nhanh nhất sẽ là đội chiến thắng - Trẻ chơi tự do theo ý thích - - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ vệ sinh vào lớp - - Cô nhận xét tuyên dương trẻ * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét cho trẻ vệ sinh vào lớp . HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33) ( Ôn KPXH: Quá trình sinh trưởng của con bướm ) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL 33 ) - Trẻ chơi đúng cách chơi, luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng nghe - Trẻ hào hứng chơi trò chơi. II. Chuẩn bị: - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành Trò chơi : Bắt lấy và nói (EL 33) - Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài. - Luật chơi: Bạn nào bắt được bóng mà không trả lời được câu hỏi của cô sẽ phải nhẩy lò cò một vòng quanh lớp. - Cách chơi: Cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có một quả bóng và sẽ tung bóng cho một bạn bất kì , bạn nào bắt được bóng thì trả lời câu hỏi của cô đưa ra, trò chơi cứ tiếp tục như thế . - Tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ. 2. Trò chơi: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi -Tổ chức cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ chơi, động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 3, Ngày 04 tháng 03 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 2: bật về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: con rết, con nhện, con sâu I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức : trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: con rết, con nhện, con sâu. Nghe hiểu và biết nói các từ: con rết, con nhện, con sâu . Biết nói đủ câu. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: con rết, con nhện, con sâu. Nghe hiểu và biết nói các từ: con rết, con nhện, con sâu. Biết nói đủ câu cùng cô. - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ: con rết, con nhện, con sâu, nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: nói đúng, nói rõ ràng các từ: con rết, con nhện, con sâu cùng cô, nói được đủ câu. - Thái độ: Trẻ biết biết phòng tránh những con côn trùng có hại II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con rết, con nhện, con sâu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề chủ điểm - Trẻ trò chuyện cùng cô dẫn dắt vào bài Hoạt động 2. Phát triển bài * Cung cấp từ: con rết - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con rết và đàm thoại: - Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là con rết => Đây là hình ảnh con rết - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô nói mẫu từ ‘con rết’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần nói 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con rết là con vật như thế nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: là con vật nguy hiểm ạ. - Con rết là con vật nguy hiểm. - Cô cho trẻ nói câu con rết là con vật nguy - Trẻ nói câu con rết là con vật hiểm nguy hiểm * Cung cấp từ: con nhện - Cô chỉ vào hình ảnh con nhện và hỏi trẻ: - Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con nhện => Đây là con nhện, - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô nói mẫu từ ‘con nhện’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần nói 3 lần - Con nhện có gì đây? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con nhện có nhiều chân - Con nhện có nhiều chân. - Cô cho trẻ nói câu con nhện có nhiều chân - Trẻ nói câu con nhện có nhiều chân *Cung cấp từ : con sâu - Cô chỉ vào hình ảnh con sâu và hỏi trẻ: - Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con sâu => Đây là con sâu - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô nói mẫu từ ‘con sâu’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân trẻ nhóm, cá nhân trẻ nói 3 lần nói 3 lần - Con sâu có màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con sâu có màu xanh - Con sâu có màu xanh. - Cô cho trẻ nói câu con sâu màu xanh - Trẻ nói câu con sâu có màu xanh * Củng cố - Trò chơi: Tranh con gì biến mất . - Trẻ lắng nghe - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi theo hướng dẫn - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ biết biết phòng tránh những con côn trùng có hại Hoạt động 3. Kết thúc bài - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác 3. LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI Làm quen chữ cái h,k I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: nhận biết và phát âm được chữ cái h,k, trẻ nhận biết cấu tạo của chữ cái h,k, trẻ nhận biết các chữ h,k thông qua các trò chơi với chữ cái. 2.Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ tính, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ phát âm được chữ cái h,k , trẻ so sánh được sự giống và khác nhau của chữ h,k. Trẻ chơi được các trò chơi với chữ cái h,k 3.Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học. II. Chuẩn bị. 1.Đồ dùng của cô - Màn hình máy tính, sile các hình ảnh con kiến, con chuồn chuồn - Thẻ chữ to: h,k - Ô cửa bí mật, bi ve. - Một số bài hát chủ điểm động vật 2.Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ một rổ có thẻ chữ cái h,k,i,t. - Băng nhám dính và các nét chữ rời. III. Tiến hành: Hoạt độngc của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Các con ơi! Các con đang tìm hiểu ở chủ - Trẻ 3,4,5 tuổi : chủ điểm động điểm gì? vật ạ, những con côn trùng và chim ạ + Ai giỏi kể cho cô biết những con vật mà - Trẻ 3,4,5 tuổi kể con chuồn con biết. chuồn, con bọ rùa . - Hôm nay cô có một câu chuyện cũng kể về những con vật chúng mình chú ý lắng nghe xem trong câu chuyện của cô có những con vật gì nhé. - Vâng ạ - Có chú kiến con rất chăm chỉ, cần cù. Hằng ngày, kiến con đi kiếm mồi ở khắp nơi và tha mồi về tổ. Còn chuồn chuồn thì ham chơi, - Trẻ lắng nghe lười biếng và không chịu làm. Khi mùa đông đến, các con vật đều vào hang tránh rét. Chuồn chuồn vừa lạnh vừa đói vì không có gì để ăn. Thấy vậy, kiến con đem thức ăn của mình đến cho chuồn chuồn. Chuồn chuồn cám ơn kiến con, nó thấy xấu hổ và tự hứa sẽ không lười biếng nữa. - Trong câu chuyện cô vừa kể có những con - Trẻ 3,4,5 tuổi : con chuồn vật nào? chuồn, con kiến - Trong câu chuyện cô vừa kể chúng mình - Trẻ 4,5 tuổi : bạn kiến ạ nên học tập bạn nào? - Chúng mình phải học tập bạn kiến con, - Trẻ lắng nghe chúng mình phải chăm chỉ đi học, giúp đỡ bố mẹ những việc nhẹ. Hoạt động 2: phát triển bài a. Làm quen với chữ cái h,k * Làm quen chữ h: - Trong câu chuyện cô vừa kể bạn nào lười biếng xuýt nữa thì bị chết đói vì không có thức ăn? - Trẻ 3,4 tuổi bạn chuồn chuồn ạ - Trên màn hình xuất hiện hình con chuồn chuồn . - Cô có từ “Con chuồn chuồn”. Cô đọc - Trẻ lắng nghe - Cho cả lớp đọc 2 lần - Trẻ đọc - Trẻ tìm chữ cái đã học trong từ“ Con chuồn - Trẻ tìm các chữ cái đã học chuồn” - Cô giới thiệu chữ h, phát âm là ‘hờ’ - Cô phát âm 3 lần - Trẻ phát âm - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm - Lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm ( cô chú ý sửa sai cho trẻ) - Cô mời trẻ lên nhận xét về cấu tạo của chữ - Trẻ 5 tuổi nhận xét h.(2 – 3 trẻ) * Cô khái quát lại : Chữ h gồm 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc xuôi. - Cô giới thiệu chữ h in thường và viết thường, in hoa : Chữ h in thường, h viết thường và chữ h in hoa chúng mình có nhận - Trẻ lắng nghe xét gì về cách viết. Còn cách phát âm thì như thế nào ? và đều phát âm là gì ? - Trẻ 5 tuổi : đều phát âm là hờ Cô củng cố lại : Tuy chữ h in thường, h viết thường và chữ h in hoa có cách viết khác nhau nhưng khi phát âm chúng mình đều phát - Trẻ lắng nghe âm là ‘hờ’ - Cho trẻ phát âm. - Trẻ phát âm. * Làm quen chữ k : - Trong câu chuyện bạn nào chăm chỉ hàng ngày kiếm mồi ngon thả về tổ để khi mùa - Trẻ trả lời đông đến có thức ăn để ăn ? - Các con nhìn xem trên màn hình của cô có - Trẻ 3,4,5 tuổi : con kiến ạ con gì đây ? - Dưới hình ảnh con kiến cô có từ “ con kiến”, Cô đọc 2 lần. - Trre lắng nghe - Cô cho cả lớp đọc. - Trẻ đọc. - Cho trẻ đếm trong từ "con kiến ” có mấy - Trẻ 3,4,5 tuổi đếm chữ cái ? - Cho trẻ tìm các chữ cái đã học - Trẻ tìm chữ đã học. - Cô giới thiệu chữ k, phát âm là ‘ca’ - Cô phát âm 3 lần. - Trẻ lắng nghe - Cô cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát âm. - Cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân phát ( cô chú ý sửa sai cho trẻ) âm. - Ai giỏi có nhận xét về chữ k. - Trẻ 3,4,5 tuổi : chữ k gồm có 1 nét sổ thẳng và 2 nét xiên. * Cô khái quát lại : Chữ k gồm có 1 nét sổ thẳng và 2 nét xiên. - Cô giới thiệu chữ k in thường và viết thường, chữ in hoa : Các chữ k có cách viết như thế nào ?nhưng đều được phát âm là gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : là ca ạ - Cho trẻ phát âm lại. - Trẻ phát âm b. So sánh sự giống và khác nhau của 2 chữ cái h,k - Ai giỏi cho cô biết chữ h và k có điểm gì - Trẻ 3,4,5 tuổi : chữ h và k giống nhau? giống nhau là đều có một nét sổ thẳng. - Chữ h và chữ k có điểm gì khác nhau ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : chữ h và chữ k khác nhau là chữ h có một nét móc xuôi, còn chữ k có 2 nét xiên - Trẻ trả lời * Cô khái quát lại : Điểm giống và khác nhau của 2 chữ h và k : - Chữ h và k giống nhau là đều có một nét sổ thẳng. - Chữ h và chữ k khác nhau là chữ h có một - Trẻ lắng nghe nét móc xuôi, còn chữ k có 2 nét xiên. Hôm nay cô thấy lớp mình học rất giỏi và ngoan cô thưởng cho chúng mình một trò chơi đó là trò chơi tìm đúng chuồng. * Củng cố. *Trò chơi : Tìm đúng chuồng : - Cô chuẩn bị 2 chuồng của 2 con vật : Con khỉ và con hươu. Dưới hình ảnh con hươu có từ con hươu, dưới hình ảnh con khỉ có từ con khỉ. - Trẻ lắng nghe Mỗi trẻ sẽ chọn cho mình một chữ cái h hoặc k, vừa đi vừa hát khi cô có hiệu lệnh ‘Về đúng chuồng’ thì bạn có chữ h về chuồng con hươu còn bạn nào có chữ k về chuồng có con khỉ. Nếu bạn nào về sai chuồng sẽ phải nhày lò cò một vòng quanh lớp. - Chơi lần 2 cho trẻ đổi thẻ chữ. - Trẻ chơi Hoạt động 3 : kết thúc Trẻ đi vòng tròn biểu diễn « Chim mẹ chim con » đi ra ngoài - Trẻ biểu diễn 4. Hoạt động góc Xây dựng: xây vườn bách thú Phân vai: gia đình- bán hàng Sách chuyện: xem tranh ảnh về chủ đề Âm nhạc: hát múa các bài hát về chủ đề 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích : Giải đố về một số loài chim TCVĐ: Mèo đuổi chuột Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ 5 tuổi: biết giải câu đố về một số loài chim, biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” và chơi tự do theo ý thích + Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết giải câu đố về các loài chim theo gợi ý của cô, biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích, phát triển tư duy cho trẻ. trẻ giải được câu đố về các loài chim . Chơi thành thạo trò chơi “Mèo đuổi chuột” và chơi đoàn kết +Trẻ 3, 4 tuổi: rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích, phát triển tư duy cho trẻ, trẻ giải được câu đố về các loài chim theo gợi ý của cô. Chơi tốt trò chơi “Mèo đuổi chuột” theo hướng dẫn và chơi đoàn kết - Thái độ: Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bị - Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về một số loài chim - Sân rộng, sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số loài chim - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòng tròn - Hãy kể tên một số loài chim mà con biết? - Trẻ 4,5 tuổi: trẻ kể chin sâu,chim chào mào,chích - Cô đọc câu đố về một số loài chim chòe . Con gì đậu ở trên cao - Trẻ chú ý lắng nghe Cúc cu gáy rộn đón chào nắng mai Là con chim - Trẻ 3,4,5 tuổi: chim cu gáy gì? Con gì nho nhỏ Cái mỏ xinh xinh Chăm nhặt, chăm tìm Bắt sâu cho lá Là chim gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: chim sâu Mỏ cứng như dùi Luôn gõ tốc tốc Cây nào sâu đục Có tôi !Có tôi! Là chim gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: chim gõ kiến Vừa bằng qua cau Lông màu nâu đất Nhảy nhót thoăn thoắt Líu ríu chuyện trò Nghe động bay vù Chim gì thế nhỉ ? Là chim gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : chim sẻ Cũng mang tên mèo Nhưng thuộc loài chim Ngày ngủ lim dim Đêm bay lung chuột Là chim gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: con cú mèo (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh con vật đó ra cho trẻ phát âm tên gọi của con vật đó). - Cô vừa đố chúng mình những loài chim gì? Trẻ 3,4,5 tuổi: chim cu gáy, chim sẻ, chim cú mèo, chim gõ kiến, chim sâu. => Cô củng cố và giáo dục trẻ: Biết bảo vệ - Trẻ lắng nghe các loại chim có ích,không săn bắt chúng * Hoạt động 2: trò chơi: “mèo đuổi chuột” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Luật chơi: chuột chạy,mèo đuổi bắt. Nếu chuột chạy được hai vòng mà mèo chưa bắt được là mèo thua cuộc. - Cách chơi: giáo viên hướng dẫn cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng và giơ tay cao để làm - Trẻ lắng nghe hang. Chọn ra hai bạn, một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm tay vào chuột để bắt. cách chơi. Cô sửa sai cho trẻ. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. * Hoạt động 3: chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi tự do theo ý thích - Cô nhận xét cho trẻ vệ sinh vào lớp . - Trẻ vệ sinh vào lớp ******************************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn kiến thức cũ – Trò chơi: Thi xem ai nhanh I. Mục đích yêu cầu - Củng cố kiến thức cho trẻ nhóm chữ cái h,k và đặc điểm của chữ cái h,k thông qua chơi trò chơi - Chơi trò chơi đúng cách đúng luật, trẻ nhanh nhẹn. - Trẻ chũ ý trong giờ học II. Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái h,k III. Tiến hành Cô giới thiệu trò chơi: Thi xem ai nhanh + Luật chơi: Chọn đúng quả theo đặc điểm + Cách chơi: Cho trẻ ngồi thành hình cung, phát cho mỗi trẻ chữ cái h,k, cho trẻ xếp những chữ cái ra trước mặt. Khi cô nêu dấu hiệu, đặc điểm cụ thể về chữ cái nào thì trẻ lấy chữ cái có đặc điểm đó giơ lên. VD: Cô nói: chữ có 1 nét sổ thẳng . + Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô nhận xét trẻ chơi 2. Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát trẻ, động viên khuyến khích trẻ 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ 4, Ngày 05 tháng 03 năm 2024 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: gà gáy. Tay 1: hai tay đưa ra trước, gập trước ngực. Bụng 2: đứng nghiêng người sang 2 bên. Chân 2: ngồi khuỵu gối. Bật 2: bật về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Con ruồi, con muỗi, con gián I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: con ruồi con muỗi, con gián. Nghe hiểu và biết nói các từ: con ruồi con muỗi, con gián . Biết nói đủ câu. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: con ruồi con muỗi, con gián. Nghe hiểu và biết nói các từ: con ruồi con muỗi, con gián. Biết nói đủ câu cùng cô. - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ: con ruồi con muỗi, con gián, nói đủ câu. - Trẻ 3,4T: Nói đúng, nói rõ ràng các từ: con ruồi con muỗi, con gián cùng cô, nói đủ câu. - Thái độ: Trẻ biết biết phòng tránh những con côn trùng có hại II. Chuẩn bị - Hình ảnh: con ruồi,con muỗi, con gián III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động1. Giới thiệu bài - Chúng mình đang học chủ đề gì?Trong chủ - Trẻ 3,4,5 tuổi: chủ đề: một số đề này chúng mình đã được học về những con côn trùng và chim.Trẻ kể tên con vật nào? - Cô củng cố dẫn dắt vào bài Hoạt động 2. Phát triển bài * Cung cấp từ: con ruồi Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ruồi và - Trẻ chú ý quan sát tranh. đàm thoại: - Đây là con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là con ruồi => Đây là hình ảnh con ruồi - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô nói mẫu từ ‘ con ruồi’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói nhóm, cá nhân nói 3 lần 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con ruồi là con vật có lợi hay có hại? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con ruồi là con vật có hại ạ. + Con ruồi thuộc con vật có hại. - Cô cho trẻ nói câu con ruồi là con vật có - Trẻ nói câu con ruồi là con vật hại có hại * Cung cấp từ: con muỗi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con muỗi và đàm thoại: - Trẻ chú ý quan sát tranh. - Đây là con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con muỗi => Đây là hình ảnh con muỗi - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô nói mẫu từ ‘ con muỗi’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói nhóm, cá nhân nói 3 lần 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con muỗi là con vật có lợi hay có hại? - Trẻ 5 tuổi: con muỗi là con vật có hại + Con muỗi thuộc con vật có hại. - Cô cho trẻ nói câu con muỗi là con vật có - Trẻ nói câu con muỗi là con vật hại có hại * Cung cấp từ: Con gián - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gián và - Trẻ chú ý quan sát tranh. đàm thoại: - Đây là con gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: con gián => Đây là hình ảnh con gián - Trẻ lắng nghe cô nói. - Cô nói mẫu từ ‘ con gián’ 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5T nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nói nhóm, cá nhân nói 3 lần 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Con gián có mấy cái cánh? - Trẻ 5 tuổi: con gián có 2 cái + Con gián có 2 cái cánh. cánh - Cô cho trẻ nói câu con gián có 2 cái cánh - Trẻ nói câu con gián có 2 cái * Củng cố cánh * Củng cố: trò chơi : bắt lấy và nói( EL 33) - Luật chơi: bạn nào nói sai bạn đó nhảy lò - Trẻ lắng nghe cò - Cách chơi: Cô lăn bóng về bạn nào bạn đấy nói theo yêu cầu của cô. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô nhận xét - Trẻ chơi theo hướng dẫn + GD trẻ biết phòng tránh những con côn trùng có hại vì nó truyền bệnh gây nguy hiểm cho con người Hoạt động 3. Kết thúc bài - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Tách gộp số lượng trong phạm vi 9 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Củng cố 9 và so sánh, thêm bớt trong phạm vi 9. Biết chia số lượng 9 thành 2 phần bằng các cách khác nhau và gộp lại, đọc số lượng từng phần, gắn thẻ số tương ứng. Biết chơi trò chơi ”Trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết số 9 và so sánh, thêm bớt trong phạm vi 9 theo khả năng. Trẻ biết tách số lượng 9 làm 2 phần và đọc kết quả sau mỗi lần tách gộp, biết chơi trò chơi “Trộn lẫn”, “Càng nhanh càng tốt” theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp thẳng hàng từ trái sang phải. Trẻ thực hiện tách số lượng 9 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại, trả lời câu hỏi rõ ràng, phân biệt và nói
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_nong_thi.pdf