Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
TUẦN 25 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CON CÔN TRÙNG – CHIM Thực hiện từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025 Cô A: Đinh Thị Xuyến Cô B: Phạm Thị Hồng A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: Nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập “Những con vật nào” 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết chơi trò chơi, biết một số đặc điểm nổi bật của một số con vật quen thuộc - Luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước, phân biệt một số đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc - Giáo dục trẻ bảo vệ con vật có ích, tránh xa những con vật có thể gây nguy hiểm 2. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 8-10 lô tô các con vật mà trẻ đã quen thuộc. 3. Cách chơi - Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, gọi tên và nêu đặc điểm của từng con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu hiệu đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn đúng những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được khen và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như ban đầu và trò chơi tiếp tục. Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau: + Những con côn trùng có hại + Những con con trùng có lợi + Những con vật biết bay. + Những con vật biết bò 2. Trò chơi vận động “Mèo và chim sẻ” 1. Mục đích yêu cầu - trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách đúng luật - luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết 2. Chuẩn bị - Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim. 3. Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. - Luật chơi: chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 3. Trò chơi dân gian “Bịt mắt bắt dê” 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách đúng luật - Luyện khả năng phán đoán và phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết 2. Chuẩn bị - Khăn bịt mắt, sân chơi sạch sẽ an toàn. 3. Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: cho trẻ đứng vòng tròn nắm tay nhau chạy theo vòng tròn, 1 bạn bịt mắt đứng ở giữa đi lại và giơ tay ra bắt các bạn. - Luật chơi: ai bị bạn bịt mắt bắt và đoán đúng tên thì phải đổi vai C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây ___________________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con bướm I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con bướm - Trẻ nói được rõ tên, đặc điểm của con bướm - Trẻ yêu quý các con côn trùng có ích II. Chuẩn bị - Hình ảnh con bướm III.Tiến hành - Cô cho trẻ kể tên các con con côn trùng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm - Con gì đây ? - Cho trẻ đọc: Con bướm - Con có nhận xét gì về con bướm ? + Con bướm có mấy cái cánh ? - Con bướm có màu sắc như thế nào? - Các con thường thấy bướm ở đâu ? + Bướm thường xuất hiện ở những vườn hoa, vườn rau có hoa đẹp để thụ phấn cho hoa đấy. - Giáo dục trẻ yêu quý các con côn trùng có ích. * Kết thúc - Cho trẻ chơi trò chơi bắt trước bướm bay. - Nhận xét giờ học, động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ ............................................ KĨ NĂNG SỐNG Dạy trẻ cách phòng tránh khỏi các con vật nguy hiểm. I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết nhận biết các tình huống nguy hiểm và biết thực hiện cách phòng vệ bản thân trước những con vật nguy hiểm - Trẻ bảo vệ bản thân trước những mối nguyên hiểm, rèn kĩ năng giao tiếp, sự tư duy của trẻ - Giáo dục trẻ không nên chơi nô đùa với động vật dữ như chó lạ rất dễ bị cắn II. Chuẩn bị - Tranh minh họa các việc cần làm khi bị động vật cắn và tránh xa những con vật nguy hiểm III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của trẻ HĐ1: giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài hát: Chú khỉ con - Trẻ hát - Trò chuyện hướng trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe HĐ2: ghát triển bài - - Cho trẻ chơi trò chơi “Cáo ơi Ngủ à” 1- 2 lần. - Trẻ lắng nghe - Hỏi trẻ tên trò chơi? - Cháu có nhận xét gì về con cáo? - Trẻ kể - Cháu thấy con cáo là con vật như thế nào? - Có ạ - Các cháu có được lại gần con cáo không? Vì sao? - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ. - Cho trẻ về chỗ ngồi. + Cô tạo tình huống cho trẻ xem video bạn nhỏ trêu đùa với con mèo. - Cô trò chuyện với trẻ: Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo khi bạn nhỏ cứ trêu đùa như vậy? Cho 3 - 4 trẻ thể hiện ý kiến, suy nghĩ của cá nhân mình - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi bạn nhỏ bị mèo cào vì đã đùa nghịch quá nhiều với mèo. - Trò chuyện với trẻ: Bạn nhỏ đã bị làm sao? Vì - Trẻ chú ý lắng nghe sao bạn nhỏ lại bị mèo cào vậy? - Cô khái quát lại: Khi con vật bị trêu nhiều quá nó sẽ tức giận và có thể cắn, cào, làm chúng mình bị thương đấy. + Tiếp theo, cho trẻ xem video một anh trèo vào - Trẻ xem video trong chuồng gấu khi đi tham quan sở thú. - Cô trò chuyện với trẻ: Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo khi anh trèo vào chuồng gấu như vậy? - Trẻ trả lời Cho 3 - 4 trẻ thể hiện ý kiến, suy nghĩ của cá nhân mình - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi anh đã bị con gấu cắn vào chân. - Trò chuyện với trẻ: Anh đã bị làm sao? Vì sao anh lại bị như vậy? Vậy đó là hành động như thế - Anh bị Gấu cắn vào chân nào? Nếu là cháu, cháu có làm như vậy không? - Không ạ Cháu sẽ làm như thế nào? - Không lại gần những con vật - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ: Gấu là con vật nguy hiểm ăn thịt và nó rất hung dữ. Khi đi tham quan sở - Trẻ lắng nghe thú, các con phải đi cùng người lớn, không được lại gần, không được vào chuồng hay thò tay chân vào chuồng gấu vì sẽ rất nguy hiểm, có thể bị gấu cắn, ăn thịt đấy + Tiếp theo, cô cho trẻ xem video bạn nhỏ đang lấy que chọc, đùa con chó khi con chó đang ngủ. -Trẻ xem video - Cô trò chuyện với trẻ: Theo các con, điều gì sẽ xảy ra tiếp theo khi bạn nhỏ cứ trêu đùa con chó khi nó đang ngủ như vậy? Cho 3 - 4 trẻ thể hiện ý kiến, suy nghĩ của cá - Trẻ nêu ý kiến của mình nhân mình - Cô cho trẻ xem tiếp video và đoạn kết khi bạn nhỏ bị chó cắn vì đã đùa nghịch khi nó đang ngủ. - Trò chuyện với trẻ: Bạn nhỏ đã bị làm sao? Vì sao bạn nhỏ lại bị chó cắn vậy? - Cô khái quát lại: Khi con vật đang ngủ, hay kể - Trẻ chú ý lắng nghe cả khi đang thức, chúng ta không được trêu đùa, vuốt ve nó vì nó có thể sẽ tức giận và có thể cắn, cào, làm chúng mình bị thương đấy. - Cho trẻ quan sát, thảo luận theo nhóm để gạch bỏ những hành động sai, để lại những hành động đúng trong việc phòng vệ trước những con vật nguy hiểm. - Cho trẻ treo tranh lên và giới thiệu về những bức tranh mà trẻ vừa thực hiện. - Cho trẻ nói thêm một số cách phòng vệ trước các con vật nguy hiểm khác. - Cô khái quát lại và giáo dục trẻ Bé thực hành kĩ năng phòng vệ khi gặp các con vật nguy hiểm hàng ngày: - Trẻ trả lời ( nêu lên việc - Cô đưa ra các tình huống: mình cần làm) + Tình huống: Trên đường trẻ đi đến nhà bạn chơi, có chó sủa ở đường. Cách giải quyết: Nếu có người lớn ở gần thì nhờ người lớn giúp đuổi chó đi. Nếu không có người lớn thì tìm cách tránh càng xa con chó càng tốt. - Cho trẻ tự phân vai, đóng vai và giải quyết tình huống. - Sau mỗi tình huống, cô khái quát lại cách giải quyết và giáo dục trẻ. - Kết thúc: Cho trẻ tự tổ chức, đưa ra các tình huống để trẻ tự thực hành kĩ năng phòng vệ trước các con vật nguy hiểm .HĐ3: kết thúc bài - Cô nhận xét chung, khen tặng trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây .. 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: làm con chuồn chuồn bằng lá cây Trò chơi: kéo co Chơi tự do I. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết một số đặc điểm bên ngoài của con chuồn chuồn: Đầu, mình, cánh, mắt, bụng Trẻ biết dán để tạo thành con chuồn chuồn, biết chơi trò chơi: kéo co - Rèn cho trẻ kĩ năng dán, sắp xếp bố cục cân đối, cách chọn màu sắc phù hợp, sự sáng tạo. linh hoạt trong quá trình làm con chuồn chuồn. Chơi trò chơi nhanh nhẹn - Trẻ tích cực tham gia hoạt động, giữ gìn sản phẩm, chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát: Con chuồn chuồn - Mẫu con chuồn chuồn của cô. Dây kéo co - Lá cây, băng dính 2 mặt, đề can đã được cắt sẵn mắt và các hình tròn, ông sao, hoa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Hoạt động có chủ đích: làm con chuồn chuồn bằng lá cây - Cho trẻ hát: Con chuồn chuồn - Trẻ hát - Các con vừa hát bài gì? - Hài hát: Con chuồn - Vậy con chuồn chuồn là côn trùng có lợi hay chuồn có hại? - Trẻ trả lời - Đúng rồi, chuồn chuồn là côn trùng có lợi vì chúng luôn báo hiệu thời tiết. Khi chuồn chuồn bay thấp trời mưa, bay cao trời nắng, bay vừa trời râm đấy các con ạ! Vậy hôm nay cô sẽ dạy các con làm con chuồn chuồn từ thìa sữa chua nhé! * Cô cho trẻ xem con chuồn chuồn mẫu - Các con nhìn xem cô có con gì đây? - Con chuồn chuồn - Cô làm con chuồn chuồn bằng gì? - Làm bằng lá cây ạ - Cô làm cánh con chuồn chuồn bằng những nguyên vật liệu gì? - lá và thân cây ạ - Mắt được làm bằng cái gì và dán chúng ở đâu? - Mắt dán phía trên phía - Các con có muốn làm con chuồn chuồn đẹp cành cây ạ như của cô không? - Có ạ - Muốn làm được con chuồn chuồn đẹp trước tiên cô lấy 2 hình tròn màu đỏ dán lên đầu thân cây, sau đó lấy 2 hình tròn màu đen nhỏ hơn dán đè lên hình tròn màu đỏ như vậy sẽ tạo thành mắt con chuồn chuồn. Cô dán lên cánh con chuồn - Trẻ quan sát chuồn bằng các hình đề can đã cắt sẳn tùy theo ý thích của mình. Rồi cô dùng băng keo hai mặt dán vào giữa 2 cái lá, sau đó đặt chéo hai lá này này lại với nhau để tạo thành đôi cánh của con chuồn chuồn. Cuối cùng dính đôi cánh lên thân cây. Vậy là cô đã làm xong con chuồn chuồn nhiều màu sắc rồi đấy. - Cô cho trẻ đi lấy nguyên vật liệu về nhóm ngồi làm. - Trẻ thực hiện - Cô động viên khen trẻ và cho trẻ nhận xét sản phẩm của mình và của bạn. - Trẻ lắng nghe - Con thích sản phẩm nào? Vì sao con thích sản phẩm của bạn? - Trẻ trả lời - Cô nhận xét một số sản phẩm đẹp và sáng tạo. HĐ2: Trò chơi vận động: kéo co - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ, nhận xét kết quả - Trẻ chơi trò chơi HĐ3: Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có sẵn trên sân trường - Trẻ nghe - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ, nhắc trẻ vệ sinh - Trẻ chơi tự do sau khi chơi . SINH HOẠT CHIỀU 1. Dạy trẻ chơi trò chơi Kistmat: Con gì biến mất I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi, chơi trò chơi đúng cách, đúng luật, qua trò chơi trẻ gọi đúng tên các con côn trùng - Trẻ ghi nhớ tên các con côn trùng, phát hiện con côn trùng vừa biến mất - Trẻ hứng thú chơi, đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Tranh một số con côn trùng như bướm, ong, muỗi... III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Con gì biến mất HĐ 2: phát triển bài. - Cô nói cách, luật chơi + Cô cho trẻ xem các tranh và gọi tên các con côn trùng sau đó cho trẻ nhắm mắt, cô cất 1 tranh cho Trẻ lắng nghe luật chơi, trẻ mở mắt và đoán tên tranh có con côn trùng nào cách chơi vừa biến mất + Luật chơi: Đoán đúng được khen, đoán sai phải nhảy lò cò Trẻ chơi trò chơi - Cho trẻ chơi - Sau mỗi lượt chơi cô nhận xét và trả tranh lại như cũ và cho trẻ chơi tiếp, có thể cho thêm tranh để trẻ đoán con vật vừa xuất hiện. HĐ 3: kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi dân gian: kéo co - Cô nói cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết 3. Chơi tự do - Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ, nhắc trẻ chia sẻ đồ chơi với bạn, chơi đoàn kết 4. Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Nhận xét cuối ngày: TLCC: Vắng .Lý do: .. Tình trạng sức khỏe trẻ: ....... Trạng thái cảm xúc của trẻ: Kiến thức-Kĩ năng trẻ đạt được: . .... .. ...... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025 1.Trò chuyện sáng Trò chuyện về con ong I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con ong. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: hình ảnh con ong III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: cháu hãy kể tên một số con côn trùng? - Cho trẻ quan sát hình ảnh con ong - Đây là con gì? - Con ong có đặc điểm như nào? - Con ong có ích lợi gì? (Thụ phấn cho hoa, tạo mật) - Con ong có ích hay có hại? => Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật * Cho trẻ vận động bài hát: Chị ong nâu và em bé .. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: Nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ .. 3. ÂM NHẠC Biểu diễn các bài hát trong chủ đề Nghe hát “ Em đi qua ngã tư đường phố” Trò chơi âm nhạc “Đóng băng” I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả và hiểu nội dung các bài hát hát đã học trong chủ đề (Một con vịt, cá vàng bơi, chú voi con ở Bản Đôn, gà trống mèo con và cún con), được nghe hát bài “Cò lả,” và biết chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” - Trẻ hát đúng giai điệu, đúng nhịp điệu bài hát, mạnh dạn, tự tin biểu diễn các bài hát, chú ý nghe hát và chơi trò chơi âm nhạc đúng cách, đúng luật. - Trẻ biết lợi ích của các con vật, bảo vệ con vật. II. Chuẩn bị - Nhạc một số bài hát: Một con vịt, cá vàng bơi, chú voi con ở Bản Đôn, gà trống mèo con và cún con, cò lả. Bài hát: Em đi qua ngã tư đường phố - Hoa, mũ ong, bướm. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: giới thiệu bài - Cô nói: Xin chào các bạn đến với chương trình ca nhạc với chủ đề: “Những con vật đáng yêu” - Trẻ vỗ tay ngày hôm nay. Tham gia chương trình là các bạn ong vàng và các bạn bướm trắng. Cô là người dẫn chương trình ngày hôm nay. HĐ2. Phát triển bài * Biểu diễn văn nghệ Chương trình ngày hôm nay sẽ mang đến cho các bạn một số bài hát trong chủ đề thế giới động vật Mở đầu trương trình là bài hát về một con vật nuôi ở trong gia đình, hãy cùng lắng nghe người - Trẻ lắng nghe dẫn chương trình đọc câu đố xem đó là con gì nhé! “Con gì có cánh Mà lại biết bơi Ngày xuống ao chơi Đếm về đẻ trứng” Đó là con gì? - Con vịt - Cháu biết bài hát gì về con vịt? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ biểu diễn tập thể bài hát một con vịt - Trẻ biểu diễn tập thể 2 lần - Bài hát một con vịt do tác giả nào sáng tác? - Trẻ trả lời - Xin mời các bạn hãy lên vận động bài hát theo nhạc - Trẻ biểu diễn T - N - CN Tiếp theo chương trình là một bài hát cũng nói về các con vật nuôi trong gia đình đó là bài: Gà trống, mèo con và cún con xin mời phần biểu - Trẻ xung phong lên biểu diễn của các bạn diễn - Tiếp theo chương trình là bài hát “ Đố bạn” - Mời cả lớp biểu diễn bài hát - Lớp, tổ, nhóm biểu diễn - Trẻ hát - Hãy biểu diễn một bài hát về con vật sống trong rừng nào? - Trẻ biểu diễn bài hát chú - Mời cả lớp hát bài Chú voi con ở bản đôn voi con ở Bản Đôn. - Tiếp theo cô giới thiệu bài hát: Cá vàng bơi - Trẻ biểu diễn 2-3 lần - Cô cho trẻ biểu diễn kết hợp với một số dụng cụ âm nhạc * Nghe hát “Em đi qua ngã tư đường phố” - Để chương trình thêm hay hôm nay cô sẽ gửi đến các bạn bài hát: “Em đi qua ngã tư đường phố” - Trẻ lắng nghe - Cô vừa hát vừa làm động tác minh họa - Mời các bạn hãy cùng hưởng ứng * Trò chơi âm nhạc: đóng băng - Trẻ hưởng ứng cùng cô. - Cô nêu luật chơi, cách chơi: Nói: “Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái trống này”. Giáo viên gõ một tiết tấu chậm trong một vài phút, sau đó nói: “Bây giờ là một nhịp điệu khác” và gõ một tiết tấu nhanh hơn. Đề nghị trẻ đứng lên. Nói: “Khi có tiếng trống thì các cháu bắt đầu đi. Hãy đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp - Trẻ lắng nghe điệu chậm và đi nhanh hơn với những nhịp điệu nhanh hơn.”. Tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và sau đó đi nhanh hơn. Nói: “Khi cô dừng lại, các cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt!”. Lặp lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. HĐ3. Kết thúc bài - Hôm nay các bạn đã là những chú ong, bướm - Trẻ chơi 3-4lần hát rất hay và rất chăm chỉ rồi, hãy cùng mang những bông hoa đã tìm được về tổ của mình. Chương trình đến đây là kết thúc xin chào các bạn - Trẻ vẫy tay chào ........................................ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây ------------------------------- 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: xếp hình con ong bằng hột hạt Trò chơi vận động: bướm bay, ong bay Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình con ong trên sân và chơi tốt trò chơi bắt bướm. - Trẻ xếp được hình con ong theo ý tưởng trẻ, chơi được trò chơi vận động. - Trẻ hứng thú học. II. Chuẩn bị - Sân sạch sẽ, quần áo gọn gàng. - Hột hạt ngô, đỗ. - Que buộc con bướm. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp hình con ong từ hột hạt - Cô cho trẻ ra sân và đọc bài thơ Ong và bướm. - Trẻ đọc bài thơ Ong và bướm - Bài thơ nói về con gì? - Con ong và con bướm - Bạn nào biết nuôi con ong để làm gì? - Nuôi ong để lấy mật - Thức ăn của ong là gì? - Là mật hoa - Những chú ong chăm chỉ tìm hoa hút mật rất là có ích, hôm nay cô sẽ cùng chúng mình xếp hình - Trẻ lắng nghe con ong từ hột hạt nhé. - Cô hướng dẫn trẻ xếp con ong? - Cô vừa xếp được con gì? - Trẻ quan sát - Con có muốn xếp con ong từ hột hạt không? - Con ong - Con xếp như thế nào? - Có ạ - Cô cho trẻ thực hiện xếp hình con ong từ hột - Con xếp phần đầu, phần mình hạt theo hướng dẫn của cô. Cô quan sát, động và đôi cánh viên, khuyến khích trẻ. - Trẻ thực hiện HĐ2. Trò chơi vận động: bướm bay ong bay - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi. - Luật chơi: bạn nào chạm cầm được con bướm là bắt được bướm. - Cách chơi: cô cho trẻ đứng xung quanh cô, cô - Trẻ lắng nghe cầm que buộc con bướm đưa các hướng cho trẻ bắt, bạn nào cầm tay vào con bướm là bắt được con bướm. - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần, sau mỗi lần chơi cô lại nhận xét, khen ngợi trẻ. - Trẻ chơi vui vẻ HĐ3. Chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi hứng thú - Cô nhận xét, động viên trẻ. ................................................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu( EM 48) I. Mục đích yêu cầu - trẻ biết tên trò chơi, củng cố kiến thức âm nhạc qua trò chơi - trẻ nhanh nhẹn và nghe tốt giai điệu âm thanh - trẻ tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Giai điệu các bài hát mà trẻ thuộc. III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ 1: Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: đi theo nhịp điệu 2.HĐ 2: Phát triển bài. - - Cô nêu luật chơi, cách chơi: Nói: “Cô sẽ tạo ra các nhịp điệu bằng cái trống này”. Giáo viên gõ một tiết tấu chậm trong một vài phút, sau đó nói: - Trẻ lắng nghe “Bây giờ là một nhịp điệu khác” và gõ một tiết tấu nhanh hơn. Đề nghị trẻ đứng lên. Nói: “Khi có tiếng trống thì các cháu bắt đầu đi. Hãy đi theo nhịp - Trẻ chơi trò chơi điệu của tiếng trống. Đi chậm với những nhịp điệu chậm và đi nhanh hơn với những nhịp điệu nhanh - Trẻ lắng nghe. hơn.”. Tạo các nhịp điệu khác nhau, lúc đầu chậm, sau đó nhanh hơn. Trẻ sẽ đi nhanh dần và sau đó đi nhanh hơn. Nói: “Khi cô dừng lại, các cháu hãy ngồi xuống càng nhanh càng tốt!”. Lặp lại hoạt động với các nhịp điệu khác nhau - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ 2. Trò chơi: ô tô và chim sẻ - Cô nói luật chơi, cách chơi - Cách chơi: cho 1 trẻ làm ô tô lái xe cách tổ chim 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. Khoảng 30 giây ô tô lại xuất hiện. Khi ô tô kêu “tít, tít, tít” thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. - Luật chơi: chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 3. Chơi tự do - Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ * Nhận xét cuối ngày: TLCC: Vắng .Lý do: .. Tình trạng sức khỏe trẻ: ....... Trạng thái cảm xúc của trẻ: Kiến thức-Kĩ năng trẻ đạt được: . .... .. ...... ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 12 tháng 03 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con chim bồ câu I. Mục đích yêu cầu - trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con chim bồ câu - trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng tên con vật - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật có ích II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: hình ảnh con chim bồ câu III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: cháu hãy kể tên một số loại chim mà trẻ biết? - Cho trẻ quan sát hình ảnh con chim bồ câu - Đây là con gì? - Con chim bồ câu có đặc điểm như nào? - Con chim bồ câu thường bay ở đâu? - Con chim bồ câu là con vật đẻ con hay đẻ trứng? => Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật có ích . 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ ------------------------------------ 3. LÀM QUEN VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Ong và bướm I. Mục đích và yêu cầu - Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ: Ong và bướm. - Trẻ đọc to, rõ ràng bài thơ. Đọc diễn cảm bài thơ, đọc thuộc bài thơ. - Qua bài thơ giáo dục trẻ ngoan ngoãn vâng lời mẹ. II. Chuẩn bị. - Hình ảnh minh họa bài thơ. - Nhạc bài hát “ Chị ong nâu và em bé”, ti vi, que chỉ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: giới thiệu bài. - Trò chuyện về chủ đề. - Cả lớp hát bài: “chị ong nâu và em bé’’ sau - Trẻ hát đó trò chuyện về nội dung bài hát. - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát: “chị ong nâu và em bé’’ - Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói về chị ong rất chăm chỉ - Các con ơi chị ong đã rất chăm chỉ bay theo bố mẹ để đi tìm nhụy lấy mật đấy. HĐ2: phát triền bài Có một bài thơ rất hay nói về ong và bướm, con bướm trắng lượn vườn hồng gặp con ong đang bay vội, bướm liền gọi rủ đi chơi không biết là bạn ong có đi chơi cùng bướm không cả lớp chú ý nghe cô đọc bài thơ “ong và bướm” thì sẽ rõ nhé. - Cô đọc lần 1 (không hình ảnh). Đọc diễn cảm - Lắng nghe bài thơ. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ: “Ong và bướm” do nhà thơ Nhược Thủy sáng tác. - Cô đọc lần 2 ( kết hợp hình ảnh minh họa bài - Trẻ lắng nghe thơ), vừa đọc vừa cho trẻ xem hình ảnh phù hợp với nội dung đoạn thơ. - Cô nói nội dung bài thơ: Bài thơ nói về bạn Ong và bạn Bướm, Bướm có bộ cánh màu trắng rất là đẹp và hay bay lượn rong chơi ở vườn hoa hồng. Khi gặp Ong, Bướm liền rủ Ong đi chơi, nhưng Ong đã từ chối không đi vì Ong nghe lời mẹ dặn: Việc mẹ giao cho chưa làm xong mà đi chơi thì mẹ không thích. Bạn Ong thật đáng khen! - Để hiểu rõ hơn về bài thơ thì các con nghe cô đọc lại một lần nữa nhé. - Cô đọc lần 3 * Đàm thoại trích dẫn giúp trẻ hiểu nội dung bài thơ. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do - Bài thơ: “Ong và bướm” nhà thơ nào sáng tác? do nhà thơ Nhược Thủy sáng tác. - Trong bài thơ có những ai? - Có bạn ong và bạn bướm - Ai đã lượn ở vườn hồng? - Bạn bướm trắng - Bướm trắng đã gặp ai? - Gặp bạn ong - Ong đang làm gì? - Ong đang bay vội Trích dẫn: “Con bướm trắng Lượn vườn hồng Gặp con ong Đang bay vội” - Bướm rủ ong đi đâu? - Bướm rủ ong đi chơi - Ong có đi chơi với bướm không? - Ong trả lời như thế nào? - Trẻ trả lời Trích dẫn: “Bướm liền gọi Rủ đi chơi Ong trả lời Tôi còn bận” - Vì sao ong không đi chơi với bướm? - Vì ong vâng lời mẹ - Mẹ ong dặn ong điều gì? - Trẻ trả lời Trích dẫn: “Mẹ tôi dặn Việc chưa xong Đi chơi rong Mẹ không thích” Giải thích từ: “Chơi rong” là tự đi chơi mà không xin phép mẹ - Giữa bạn ong và bạn bướm con thích bạn nào? Vì sao? - Trẻ trả lời Giáo dục trẻ: các con ở nhà ngoan ngoãn vâng lời mẹ dặn và không được đi chơi khi mẹ chưa cho phép nhé. * Trẻ đọc thơ. - Cả lớp đọc thơ 2-3 lần. - Trẻ đọc thơ - Cho trẻ thi đua tổ- nhóm- cá nhân đọc.(cô chú - 3 tổ đọc thơ, nhóm bạn trai, ý sửa sai cho trẻ). bạn gái, 3-4 cá nhân đọc thơ - Cả lớp đọc lại 1 lần nữa. - Cả lớp đọc - Cô động viên khuyến khích trẻ. HĐ3: Kết thúc bài - Cả lớp đọc lại bài thơ “ong và bướm” và đi ra ngoài. ...................................... HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây .......................................... 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Giải các câu đố về con ong, con kiến Trò chơi vận động: Ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ lắng nghe, làm quen một số câu đố và trả lời câu đố theo gợi ý của cô - Trẻ lắng nghe, suy đoán và giải đố theo gợi ý - Trẻ biết tránh xa con ong, con kiến II. Chuẩn bị - Một số câu đố về con ong, kiến - Bóng và rổ đựng bóng cho trẻ chơi - Sân sạch sẽ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Giải các câu đố về con ong, con kiến Trẻ trò chuyện cùng cô - Cho trẻ ra sân và trò chuyện với trẻ về một số con côn trùng. - Cô đọc câu đố về con ong cho trẻ nghe: Con gì bé tý Chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây Kiếm hoa làm mật Con ong - Đố là con gì ? - Cô đọc câu đố về con kiến cho trẻ nghe: Con gì bé tý Trẻ lắng nghe Đi lại từng đàn Kiếm đượ mồi ngon Cùng tha về tổ Con kiến - Đố là con gì ? - Giáo dục trẻ tránh xa con ong, con kiến vì chúng Trẻ lắng nghe có thể đốt đau và gây ra bệnh cho con người. Trẻ chơi trò chơi HĐ 2: trò chơi vận động: ném bóng vào rổ - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi tự do - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ HĐ 3: chơi tự do Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Cô nhận xét giờ và tuyên dương trẻ . HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: bắt lấy và đọc thơ( EM 22) I. Mục đích yêu cầu - trẻ biết tên trò chơi, củng cố kiến thức bài thơ mà trẻ đã học qua trò chơi - trẻ chơi tốt trò chơi, đọc thuộc bài thơ theo yêu cầu của cô - trẻ tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: - Bài thơ mà trẻ thuộc. III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: bắt lấy và nói HĐ 2: phát triển bài. - Cô nêu luật chơi, cách chơi: chúng ta sẽ dùng quả bóng để thực hiện trò chơi này: Khi tung quả bóng về phía bạn nào các bạn sẽ bắt - Trẻ lắng nghe quả bóng và trả lời hoặc thực hiện theo yêu của của giáo viên Nếu trả lời sai hoặc không đ0oc được bài thơ sẽ - Trẻ chơi trò chơi phải nhảy lò cò - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần. - Trẻ lắng nghe. HĐ 3: kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ ...................................................... 2. Trò chơi: mèo và chim sẻ - Cô nói luật chơi, cách chơi - Cách chơi: cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. - Luật chơi: chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 3. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ * Nhận xét cuối ngày: TLCC: Vắng .Lý do: .. Tình trạng sức khỏe trẻ: ....... Trạng thái cảm xúc của trẻ: Kiến thức-Kĩ năng trẻ đạt được: . .... .. ...... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ Thứ năm, ngày 13 tháng 03 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con chim công I. Mục đích yêu cầu - trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con chim công - trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: hình ảnh con chim công III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: Cháu hãy kể tên một số loại chim trẻ biết? - Cho trẻ quan sát hình ảnh con chim công - Đây là con gì? - Con chim công có đặc điểm như nào? - vì sao gọi là chim công? - chúng mình thấy nó có đẹp không? - chúng mình đã thấy con chim công ở đâu? => Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: Nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Chạy 15m trong khoảng 10 giây TCVĐ: Chuyển bóng qua đầu I. Mục đích yêu cầu - trẻ biết chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng thời gian 10 giây. Biết chơi trò chơi: Chuyển quả qua đầu - trẻ biết dùng sức chạy nhanh 15m trong 10 giây, khi chạy biết nhấc cao chân, xác định được hướng chạy. Khéo léo khi chơi trò chơi: Chuyển quả qua đầu - Giáo dục trẻ mạnh dạn tham gia tập luyện II. Chuẩn bị -Vạch chuẩn, cờ - Một số quả nhựa, 4 chiếc rổ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài: Chào mừng các bạn lớp 4 tuổi A1 đến với chương - Trẻ vỗ tay. trình “Ngày hội vui khỏe” Tham dự chương trình ngày hôm nay chúng ta sẽ - Trẻ lắng nghe. chào đón 2 đội chơi đó là đội “Ong vàng và đội bướm trắng” - Các con sẽ phải trải qua 4 phần: + Phần 1: diễu hành + Phần 2: đồng diễn + Phần 3: tài năng bé yêu + Phần 4: chung sức 2. HĐ 2: Phát triển bài a. Khởi động (phần 1: “diễu hành”) - Cho trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi theo hiệu lệnh - Trẻ thực hiện của theo nền nhạc “Lên tàu lửa”. Cho trẻ đi theo vòng tròn làm đoàn tàu, đi theo hiệu lệnh của cô “tàu lên dốc” - đi bằng mũi chân, “tàu đi đường bằng” - đi thường, “tàu xuống dốc” - đi bằng gót bàn chân, “tàu đi đường bằng”, “tàu chuẩn bị tăng tốc” - chạy chậm, “tàu tăng tốc” - chạy nhanh, “tàu giảm tốc”- chạy chậm, “tàu về ga” - trẻ đi thường lấy vòng trở về đội hình 2 hàng dọc. - Chuyển đội hình thành 4 hàng ngang để tập các - Trẻ tập theo hiệu lệnh của động tác. cô. b. Trọng động: * Bài tập phát triển chung (phần 2: “đồng diễn”) Chào mừng các chiến sĩ bước sang phần 2 “đồng diễn” với vòng. Yêu cầu của chương trình là phải tập kết hợp cùng với lời ca bài hát: “chú bộ đội” + Động tác tay- vai: đưa 2 tay ra phía trước và lên cao - Trẻ tập 2lx4n + Động tác bụng-lườn: đưa tay lên và nghiêng - Trẻ tập 2lx4n người sang 2 bên + Động tác chân: đưa tay ra trước, nhún xuống, đầu - Trẻ tập 3lx4n gối hơi khụy + Động tác bật: bật tách khép chân - Trẻ tập 2lx4n Xin chúc mừng cả 2 đội đã hoàn thành xuất sắc phần đồng diễn của mình. - Vậy 2 đội chơi đã sẵn sàng để bước tiếp vào các - Sẵn sàng thử thách tiếp chưa nào? Vừa rồi chúng ta đã hoàn thành xong 2 phần chơi - Vâng ạ và sau đây cũng là phần chơi thứ 3 các con hãy cố gắng thực hiện thật tốt nhé. * Vận động cơ bản: “Chạy 15 m trong khoảng 10 giây (phần 3: tài năng bé yêu) - Cô giới thiệu vận động: Hôm nay các con sẽ tham - Trẻ lắng nghe gia bài tập mới có tên “Chạy 15 m trong khoảng 10 giây”. Để thực hiện được bài tập này mời 2 đội quan sát tập mẫu trước nhé. - Làm mẫu 2 lần - Trẻ quan sát + Lần 1: Không phân tích + Lần 2: phân tích vận động: Tư thế chuẩn bị: Cô đứng trước vạch chuẩn hai chân đứng thẳng tay thả dọc thân. Khi có hiệu lệnh: Chuẩn bị” chân phải bước phía trước làm trụ, chân trái phía sau, người hơi nghiêng về phía trước, mắt nhìn thẳng. khi có hiệu lệnh “Chạy” thì cô chạy thật nhanh về phía trước có cắm cờ mắt nhìn thẳng, sau đó đi nhẹ nhàng về cuối hàng. - Cho 2 trẻ lên làm mẫu và nhận xét, sửa sai. - Trẻ thực hiện - Cả lớp lần lượt thực hiện. - Trẻ thực hiện. - Cho trẻ của 2 đội thi đua chạy - Trẻ thi đua - Cô bao quát sửa sai cho những trẻ làm chưa đúng - Cô động viên khen trẻ - Chúng mình vừa thực hiện vận động gì? Chạy 15 m trong khoảng 10 giây * Trò chơi vận động: Chuyển bóng qua đầu (phần 4: chung sức) - Trẻ nghe - Vừa rồi các đội của chúng ta đã trải qua 3 phần thi rất căng thẳng đúng không nào. Chương trình sẽ thưởng cho các đội chơi phần thi cuối cùng vô cùng hấp dẫn, đó là phần chung sức với trò chơi vận động: chuyền bóng qua đầu - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi: + Luật chơi: khi chuyền quả phải chuyền bằng hai tay qua đầu, không làm rơi quả bóng, không được dùng 1 tay để chuyền. + Cách chơi: khi có hiệu lệnh “Bắt đầu”, người đầu tiên phải nhặt quả ở trong rổ chuyền qua đầu cho bạn phía sau, người hơi ngả về phía sau. Bạn tiếp theo dùng hai tay đỡ quả và lại chuyền tiếp.... đến bạn cuối cùng. Bạn cuối cùng lại đỡ quả dưa và chạy lên đầu hàng để vào trong rổ của đội mình. - Sau khi kết thúc, đội nào chuyền được nhiều quả dưa về hơn đội đó chiến thắng . - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi - Cuối cùng trao phần thưởng cho 2 đội - Trong hương trình hôm nay các chiến sĩ đã cố gắng hết sức để thể hiện tài năng của mình rồi và bây giờ các con hãy cùng nhau lên tàu và trở về đơn vị nào * Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. HĐ3: Kết thúc bài - Chương trình “Ngày hội vui khoẻ” đến đây là hết - Trẻ lắng nghe rồi, xin chào và hẹn gặp lại các đồng chí trong những hội thi tiếp theo. Xin chào và hẹn gặp lại! ............................................... 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát con chim bồ câu Trò chơi vận động: ném bóng vào rổ Chơi tự do
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi.pdf