Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
TUẦN 25: (Từ ngày 10 tháng 3 năm 2025 đến ngày 14 tháng 3 năm 2025) CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG – NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 CHỦ ĐỀ NHỎ: PTGT ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CHỨC NĂNG: Cô A: Hoàng Phương Thanh Cô B: Nguyễn Thị Đình Đình THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi bóng Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang Bụng 2: Quay người sang bên Chân 2: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối Bật 4: Bật tách khép chân Cô hướng dẫn trẻ tập TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: ĐÚNG HAY SAI I. Mục đích - yêu cầu: - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của 1 số PTGT. Luyện phản ứng nhanh. II. Tiến hành: Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời. + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh. + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm.......... TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: PHI CÔNG I. Mục đích - yêu cầu: - Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn cho trẻ. Trẻ học cách hợp tác với nhau. II. Tiến hành: - Chia trẻ thành 3-4 đội bay, trẻ đứng thành hàng, người đứng đầu sẽ là đội trưởng. Các đội bay đứng ở vị trí khác nhau trên sân, mỗi đội có 1 vị trí riêng chuẩn bị cho máy bay cất cánh” trẻ chạy trên sân theo các hướng khác nhau, sau đó dừng lại cúi xuống giả làm động tác đổ xăng vào máy bay, quay hai tay trước ngực mô phỏng động tác khởi động máy bay, dang hai tay sang hai bên và chạy nhanh. Máy bay bay trong không gian cho đến khi nghe hiệu lệnh của cô “Máy bay hạ cánh” các đội trưởng tập hợp đội của mình và hạ cánh xuống sân bay. Đội hạ cánh nhanh và tập hợp trước sẽ là đội chiến thắng. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: CHI CHI CHÀNH CHÀNH I. Mục đích - yêu cầu: Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ. II. Tiến hành: Trong nhóm chơi (5- 6 trẻ) 1 trẻ xòe bàn tay để các trẻ khác đặt ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao. Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm là thua cuộc. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, cửa hàng bán PTGT TH: Làm PTGT đường hàng không bằng hột hạt XD: Xây sân bay ST: Xem tranh ảnh, làm album về các PTGT ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT ************************************ Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T1– B2 – C2– B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Phi công, tiếp viên hàng không, hành khách I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phi công, tiếp viên hàng không, hành khách là các từ chỉ ngành hàng không. Nhận biết các từ phi công, tiếp viên hàng không, hành khách gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết phi công, tiếp viên hàng không, hành khách là các từ chỉ ngành hàng không. Nhận biết các từ phi công, tiếp viên hàng không, hành khách gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ phi công, tiếp viên hàng không, hành khách. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là ai? Công việc của họ là gì? Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ từ phi công, tiếp viên hàng không, hành khách. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là ai? theo hướng dẫn của cô. Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, chú ý vào bài học. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Phi công, tiếp viên hàng không, hành khách - Máy tính, máy chiếu, que chỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ trả lời - Kể tên một số phương tiện giao thông mà - Trẻ 4 tuổi kể con biết? Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Phi công - Làm mẫu + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Phi công” cho trẻ quan sát “Phi công” - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Phi công (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu - Thực hành - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) + Trẻ thực hành nói từ “Phi công” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá - Trẻ nói từ bằng các hình thức nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là ai? - Trẻ đặt câu với từ “Phi công” Công việc của họ là gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Một bạn lên chỉ cho cô hình ảnh có từ “phi - Trẻ hành động theo yêu cầu công” - Trẻ nói và hành động + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Treo tranh chỉ “Phi công” lên bảng * Từ: Tiếp viên hàng không, hành khách thực hiện tương tự - Trẻ nghe cô giới thiệu - Khái quát: Phi công, tiếp viên hàng không, hành khách là các từ chỉ ngành hàng không. * Ôn luyện: Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô chỉ vào hình ảnh trẻ nói - Trẻ nghe cô phổ biến cách nhanh các từ vừa làm quen chơi, luật chơi + Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ phải hát 1 bài - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ: Trẻ chấp hành luật an toàn giao thông Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học trẻ KHÁM PHÁ KHOA HỌC Tìm hiểu về máy bay (5E) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức * Khoa học (S): - Trẻ biết tên gọi và các đặc điểm đặc trưng của máy bay: Bộ phận cuả máy bay như: cánh máy bay, thân máy bay, đuôi máy bay và biết máy bay là PTGT đường hàng không. . - Trẻ biết công dụng của máy bay dùng chở người, chở hàng hóa * Công nghệ (T): - Trẻ biết hiểu các thiết bị trên máy bay: Mở cửa, đóng cửa, thắt dây an toàn, * Kỹ Thuật (E): - Quá trình trẻ khám phá máy bay: đầu, thân, đuôi, cánh máy bay tách rời,... * Nghệ thuật (A): - Trẻ ghép hình máy báy Toán (M): Biết số lượng (đầu, thân, đuôi, cánh máy bay, ) 2. Kỹ năng - Trẻ có kỹ năng quan sát, so sánh, ghi nhớ, tưởng tượng (S) - Khả năng khéo léo khi lấy đồ dùng (T) - Kỹ năng sắp xếp chắp ghép tạo thành máy bay đầy đủ bộ phận (E) 3. Thái độ - Trẻ hào hứng tham gia các hoạt động khám phá - Tự tin trao đổi, đoàn kết, giúp đỡ nhau trong quá trình làm việc II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô - Giáo án, máy tính, ti vi - Bài hát “Anh phi công ơi”, video hoạt động của máy bay - Mô hình máy bay - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng 2. Đồ dùng của trẻ - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử. - 4 mô hình máy bay để trẻ lắp ghép - 23 hộp nhựa nắp xanh, 23 hộp nhựa nắp đỏ - Giấy, bút chì, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1. Thu hút ( 2- 3p) - Cho trẻ vận động theo hát bài “Anh phi công ơi” Trẻ hát - Trong bài hát nhắc đến phương tiện gì? - Chúng mình biết gì về má bay? Các con đã được Trẻ trả lời đi máy bay bao giờ chưa? => Vậy để hiểu hơn về máy bay, hôm nay chúng Trẻ trả lời mình sẽ cùng tìm hiểu về máy bay nhé! 2. Hoạt động 2. Khám phá ( 10-15 phút) Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát máy bay và viết vào phiếu bài nhắc lại tập theo nhóm (Chia 4 nhóm) - Sau khi tìm hiểu chúng mình sẽ cùng nhau chia sẻ những hiểu biết, những điều vừa được khám phá về máy bay cho cô và các bạn cùng nghe nhé! Trẻ trả lời * Trẻ thực hiện khám phá máy bay Trẻ trả lời - Cô đến các nhóm và đặt câu hỏi gới ý để trẻ trả lời: Trẻ trả lời + Đây là gì của máy bay? Còn đây là gì? + Đây là phần nào? Có máy cánh? + Máy bay dùng để chở gì? Trẻ lắng nghe - Con có gặp khó khăn gì không? Con cần cô giúp gì nào? 3. Hoạt động 3. Chia sẻ ( 5-7 phút) - Trẻ chia sẻ những điều trẻ khám phá được: Các - Trẻ khám phá các bộ bộ phận, công dụng, của máy bay. phận của máy bay + Trong quá trình khám phá con cảm thấy như thế nào? - Cô cho trẻ xem video hoạt động của máy bay => Kết luận: Máy bay PTGT đường hàng không dùng để chở hàng hóa hóa và người. 4. Hoạt động 4. Áp dụng ( 5-7 phút) - Cho trẻ trải nghiệm đi máy bay + Lần 1 trẻ lấy hộp nắp đỏ và cho bạn lego đi máy - Trẻ chia sẻ những bay điều trẻ khám phá được - Chúng mình thấy bạn Lego ở bên trong hộp như thế nào? Tại sao? + Lần 2 trẻ lấy hộp nắp xanh và cho bạn lego đi máy bay - Chúng mình thấy lần này bạn Lego ở bên trong hộp như thế nào? Tại sao? - Vậy chúng mình nhớ khi ngồi báy bay phải thắt dây an toàn nhé. - Chúng mình có muốn trải nghiệm đi máy bay không? - Trẻ lắng nghe - Mời các bạn xếp ghế, lấy vé và xếp hàng để chuẩn Trẻ trả lời bị lên chuyến bay nhé. 5. Hoạt động 5: Đánh giá ( 3-5 phút) Trẻ trả lời - Vừa rồi chúng mình đã khám phá được gì nhỉ? Trẻ thu dọn đồ - Buổi khám phá hôm nay các con cảm thấy như thế nào? - Buổi học ngày hôm sau nếu khám phá về máy Trẻ hát bay chúng mình muốn khám phá thêm điều gì? - Cô cho trẻ cất dọn đồ dùng, rồi đi vào lớp. * Kết thúc: Buổi học hôm nay đến đây là kết thúc rồi cô hẹn gặp lại các bé trong giờ học sau nhé. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCHT: Đúng hay sai Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Thí nghiệm vật chìm vật nổi Trò chơi: Kéo co Chơi tự do I. Muc đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên được các vật chìm – nổi. Trẻ hiểu được vì sao vật này chìm, vật kia lại nổi. Trẻ biết làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và đưa ra kết luận. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên được các vật chìm – nổi. Trẻ biết làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ ý thức kỷ luật khi tham gia hoạt động, trẻ vui vẻ khi chơi và hoạt động, không tranh giành đồ chơi của bạn, không xô đẩy nhau. II. Chuẩn bị - 1 chiếc túi kì diệu - 1 chậu đựng nước sạch - 4 cái bàn - Một số vật làm thí nghiệm: + Vật nổi: Bóng nhựa, xốp, mẩu gỗ, + Vật chìm: Nam châm, sỏi, thìa inox, đĩa sứ, - Trang phục gọn gàng - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng, an toàn cho trẻ - Dây thừng - Một số vòng thể dục, bóng và một số đồ chơi khác,... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô có một chiếc túi kì diệu bên trong có rất nhiều - Trẻ xem ảo thuật đồ vật thú vị chúng mình cùng khám phá nhé (Quả bóng, thìa inox, ) - Trẻ trả lời - Cô hỏi trẻ về những đồ dùng trẻ vừa lấy ra? Hoạt động 2: Phát triển bài HĐCCĐ: Thí nghiệm vật chìm – vật nổi Các con ạ! Thế giới xung quanh chúng ta có rất nhiều điều kỳ lạ có những điều mà chúng ta đã biết nhưng cũng có những điều mà chúng ta chưa khám phá ra. Hôm nay, trong buổi học này cô sẽ cùng các con tìm hiểu, nhau khám phá một số điều kỳ diệu xung quanh chúng ta nhé! Chúng mình có - Trẻ trả lời thích không nhỉ? - Những đồ chơi này khi thả vào nước thì điều gì sẽ xảy ra nhỉ? Cô cháu mình cùng nhau khám phá điều đó nhé! - Cô và trẻ lần lượt thả những vật đó vào nước - Cho trẻ quan sát xem khi thả những vật đó vào - Trẻ quan sát và trả lời nước thì điều gì sẽ xảy ra. - Cho trẻ phán đoán trước? - Lần lượt cô cho trẻ cùng nhau thí nghiệm với - Trẻ trả lời từng đồ vật: Sỏi, xốp, nam châm, đĩa sứ, mẩu gỗ, thìa. - Con vừa thả vật gì vào nước? Nó chìm hay nổi? Vì sao con biết ? (vì nó nổi trên mặt nước – chìm - Trẻ cùng cô kiểm tra xuống đáy chậu). vì sao vật này nó nổi còn vật kia nó lại chìm được nhỉ? * Khái quát - Mở rộng: - Trẻ trả lời - Hôm nay chúng mình đã làm thí nghiệm gì nhỉ? - Vật nổi là gì? Ngoài ra còn có vật gì có thể nổi khi thả vào nước nữa nhỉ? ( Lá cây, giấy, một số đồ vật làm từ nhựa ,...) - Còn ngoài những vật chìm mà hôm nay chúng mình khám phá ra thì còn có những đồ vật gì nữa có thể chìm trong nước nhỉ? ( Ổ khóa, gạch, đá,..) - Các con ơi! như vậy các con đã biết được xung - Trẻ lắng nghe quanh chúng ta có những vật khi thả vào nước thì nó sẽ nổi và có những vật sẽ chìm dưới nước. Nhưng có một điều bí ẩn nữa đó là có những vật nó chìm mà có thể nổi được có sự tác động của bàn tay con người đấy như chiếc thuyền sắt có thể nổi được ở trên sông là do các nhà khoa học đã nghiên cứu và sáng chế ra để cho chiếc thuyền có thể nổi được đấy các con ạ. Và ngược lại có những vật nổi nhưng cũng có thể chìm khi có sự tác động khác như chiếc chai nhựa khi cho sỏi, cát vào trong rùi thả xuống thì chiếc chai đó sẽ chìm đúng không. - Các con ạ! Còn rất nhiều điều mà chúng mình muốn khám phá nữa nhưng để buổi sau cô và chúng mình sẽ thực hiện sau nhé! TCVĐ: Kéo co - Bạn nào có thể nhắc lại CC, LC của trò chơi này cho cô và cả lớp cùng nghe nào? - Cô khái quát lại cách chơi, luật chơi cho trẻ rõ. - Tổ chức cho cả lớp chơi 3- 4 lần c. Chơi tự do - Trẻ chơi TCVĐ - Cho trẻ chơi với đồ chơi cô chuẩn bị, đồ chơi có sẵn sân trường. - Cô quan sát khu khực chơi và quy định phạm vi chơi để đảm bảo an toàn cho trẻ. - Nhắc trẻ chơi đoàn kết, vui vẻ. - Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô tập trung trẻ lại kiểm tra sĩ số, trang phục, - Trẻ chơi tự do nhận xét buổi hoạt động, - Cho trẻ xếp hàng vào lớp và cho trẻ đi rửa tay. - Trẻ thực hiện HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, cửa hàng bán PTGT TH: Làm PTGT đường hàng không bằng hột hạt XD: Xây sân bay ST: Xem tranh ảnh, làm album về các PTGT ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: PHÂN LOẠI KHO BÁU (EM 7) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Phân loại kho báu” (EM7), biết luật chơi, cách chơi trò chơi. Biết phân loại các phương tiện giao thông theo nhóm (PTGT đường bộ, đường thủy, hàng không) 2. Kĩ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, nhanh nhẹn, chơi trò chơi “Phân loại kho báu” dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức. II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, rộng rãi. - Lô tô về các phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, đường hàng không. - 4 phiếu bài tập III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ nghe bài Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Phân loại kho báu (EM7) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm một rổ lô tô các phương tiện giao thông. Trong khoảng thời gian là một bản nhạc mỗi nhóm sẽ phân loại các phương tiện giao thông theo nhóm Trẻ lắng nghe cô HD cách (phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy, chơi đường hàng không) ra phiếu bài tập. + Luật chơi: Hết thời gian nhóm nào làm nhanh và đúng nhất sẽ dành chiến thắng. * Trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ CHƠI TỰ DO - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp. - Cô quan sát, động viên trẻ chơi đoàn kết NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ ********************************************* Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T1– B2 – C2– B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Máy bay, trực thăng, khinh khí cầu I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết máy bay, trực thăng, khinh khí cầu là các từ chỉ phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ máy bay, trực thăng, khinh khí cầu gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Về đúng nhà”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết máy bay, trực thăng, khinh khí cầu là các từ chỉ phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ máy bay, trực thăng, khinh khí cầu gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Về đúng nhà” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ máy bay, trực thăng, khinh khí cầu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Phương tiện này thuộc nhóm phương tiện giao thông đường gì? Về đúng ngôi nhà của mình đang cầm trên tay. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ máy bay, trực thăng, khinh khí cầu. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Theo hướng dẫn của cô. Về đúng ngôi nhà của mình đang cầm trên tay theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý phương tiện giao thông đường hàng không. II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa: Máy bay, trực thăng, khinh khí cầu - 3 ngôi nhà có gắn hình ảnh “máy bay, trực thăng, khinh khí cầu” - Máy tính, ti vi, que chỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ 4 tuổi kể Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Máy bay - Làm mẫu + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Máy bay” cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Máy bay (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Máy bay” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá - Trẻ nói từ bằng các hình nhân thức khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là phương tiện gì? - Trẻ đặt câu với từ Máy bay Phương tiện này thuộc nhóm phương tiện giao - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt thông đường gì? - Trẻ hành động theo yêu cầu + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nói và hành động + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ thực hiện tương tự - Mời bạn B chỉ hình ảnh có từ “Máy bay” + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ nghe cô giới thiệu VD: Cầm hình ảnh “Máy bay” đưa cho bạn C * Từ: Trực thăng, khinh khí cầu thực hiện tương tự - Khái quát: Máy bay, trực thăng, khinh khí cầu là các từ chỉ các phương tiện giao thông đường hàng không * Ôn luyện: Trò chơi: Về đúng nhà - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô cho trẻ biết ở xung quanh lớp có 3 ngôi nhà (Máy bay, trực thăng, khinh khí - Trẻ nghe cô phổ biến cách cầu). Mỗi trẻ lựa chọn 1 lô tô về phương tiên chơi, luật chơi vừa được làm quen. Trẻ vừa đi vừa hát khi bạn nói "Trời mưa” cùng với hiệu lệnh lắc xắc xô thì trẻ nhanh chóng chạy về đúng ngôi nhà của mình. - Trẻ chơi trò chơi + Luật chơi: Nếu ai nhầm nhà sẽ thua cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ yêu quý các phương tiện giao thông. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ nghe cô nhận xét giờ - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ học PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung. Trẻ biết tên vận động “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”, biết đi trên đường kẻ thẳng trên sàn, chân luôn bước đúng trên đường kẻ và giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động. Trẻ biết chơi trò chơi “Kéo co” đúng luật. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung. Trẻ biết tên vận động “Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn”, biết đi trên đường kẻ thẳng trên sàn, chân luôn bước đúng trên đường kẻ và giữ được thăng bằng khi thực hiện vận động theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết chơi trò chơi “Kéo co” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin và khéo léo thực hiện các vận động nhịp nhàng. Rèn sự khéo léo, phát triển ở trẻ tố chất: nhanh, khéo. Rèn kĩ năng phối hợp đồng đội trong khi chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn, mạnh dạn, tự tin thực hiện các vận động. Rèn sự khéo léo, phát triển ở trẻ tố chất: nhanh, khéo. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực, đoàn kết tham gia vào hoạt động, tham gia vào trò chơi. II. Chuẩn bị: * Địa điểm - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng. * Đồ dùng của cô - Trang phục mặc quần áo thể thao. - Nhạc bài hát: “Đoàn tàu nhỏ xíu, em đi qua ngã tư đường phố”. - Máy tính, loa. - Sắc xô, vòng thể dục - 2 hộp quà. * Đồ dùng của trẻ - 2 đường kẻ thẳng trên sáng: một đường kể dài 3m, 1 đường kẻ dài 2m - Gậy thể dục - Trang phục sạch sẽ gọn gàng. - Dây thừng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Nhiệt liệt chào mừng các cô giáo và các bé về dự “Hội khỏe măng non” ngày hôm nay. - Trẻ trả lời. - Rất vinh dự khi hội khỏe của chúng ta hôm nay có các cô giáo trường mầm non Cốc Mỳ, đề nghị các bé nhiệt liệt chào mừng. - Đến dự với hội khỏe không thể thiếu sự góp mặt của các vận động viên nhí đến từ lớp MG 4 ghép tuổi Tân Long đề nghị chúng ta nổ một tràng pháo tay rộn rã. - Hội khỏe hôm nay gồm 3 phần: + Đồng diễn + Tài năng + Cùng chung sức Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động. - Trước khi bước vào phần đồng diễn mời các vận động viên cùng khởi động trên nền nhạc “đoàn tàu nhỏ xíu”. Cho trẻ đi vòng tròn làm - Trẻ hát kết hợp với các đoàn tàu kết hợp với các kiểu đi khác nhau. kiểu đi khác nhau: ĐT- - Trẻ xếp thành 2 hành ngang. ĐM- ĐT- ĐG- ĐT- CC- * Trọng động. CN- CC- ĐT. *Phần 1: Đồng diễn - Mời các vận động viên bước vào phần đầu tiên của hội khỏe “Đồng diễn” - Bài tập phát triển chung: (Tập với vòng trên - Trẻ tập theo nhịp. nền nhạc em đi qua ngã tư đường phố) + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang (4l x 4n) + Bụng 2: Quay người sang bên (4l x 4n) + Chân 1: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối; (6l x 4n) + Bật 4: Bật tách khép chân(4l x 4n) * Phần 2: Tài năng - VĐCB: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn. - Vừa rồi các vận động viên đã tập màn đồng diễn rất đều đẹp và giỏi lên cô khen tất cả các bạn. - Với phần thi tài năng hôm nay các vận động viên sẽ được thử thách với bài tập vận động: Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn - Đã có vận động viên nào biết tập vận động này - Trẻ lên thực hiện chưa? - Trẻ quan sát - Mời 1-2 trẻ lên thực hiện vận động theo suy nghĩ - Trẻ lắng nghe của trẻ. - Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích - Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp phân tích động tác. + TTCB: Chân đứng tự nhiên, hai tay chống hông. + Khi nghe hiệu lệnh 1 tiếng sắc xô cô cô thực hiện đi trên vạch kẻ thảng. Khi đi bàn chân luôn bước - Trẻ lên làm mẫu đúng trên đường kẻ và giữ được thăng bằng đi hết đường thì cô nhẹ nhàng đi về cuối hàng đứng. - Cô mời 2 – 3 trẻ lên làm mẫu - Trẻ thực hiện + Trẻ thực hiện. - Cả lớp thực hiện 2 – 3 lần - Cô tổ chức lần lượt 2 trẻ thực hiện đến hết. - Khi trẻ thực hiện cô sửa sai cho trẻ, khen động viên trẻ làm đúng thao tác và hiệu lệnh. - Cô tổ chức 2 tổ thi đua nhau. - Mời trẻ vận động chưa đạt lên vận động (Cô động viên trẻ và hướng dẫn khi trẻ lúng túng) - Hôm nay các con được vận động bài tập gì? * Phần 3: Cùng chung sức * Trò chơi vận động “Kéo co” - Bước vào trò chơi các vận động viên cùng khám phá món quà của cô nhé! - Bên trong hộp quà là gì đây? Thấy đồ vật này các đội liên tưởng đến trò chơi nào? - Các đội đã biết cách chơi chưa? + Cách chơi Chia trẻ thành 2 đội, dây thừng của cô được buộc nơ đỏ ở giữa sợi dây. Cô đặt nơ đỏ trùng Trẻ chú ý lắng nghe với vạch chuẩn, hai đội đứng hai bên vạch nắm chắc sợi dây. Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu” hai đội cùng nhau kéo dây về phía đội mình. + Luật chơi Đội nào kéo được nơ đỏ qua vạch chuẩn về đội mình là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần. - Trẻ chơi trò chơi. - Cô nhận xét và kiểm tra kết quả của 2 đội, c, Hồi tĩnh - Chúng mình hãy cùng hít thở nhẹ nhạc và đi 1-2 vòng nhé. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ đi nhẹ nhàng. - Cô nhận xét nêu gương TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Phi công Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về chủ đề + Trò chơi: Chuyền bóng + Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố và trả lời được các câu đố rõ ràng, mạch lạc, chơi tốt trò chơi “Chuyền bóng”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố và trả lời được các câu đố theo gợi ý của cô, chơi được trò chơi “Chuyền bóng” theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có trí tưởng tượng, có khả năng liên tưởng tốt. Rèn kĩ năng hợp tác thông qua trò chơi của trẻ. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có trí tưởng tượng, rèn kĩ năng hợp tác thông qua trò chơi của trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: - Câu đố về chủ đề - Bóng nhựa, rổ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trò chuyện với trẻ dẫn dắt vào bài. Trẻ hát cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề - Cô đọc câu đố về thuyền buồm cho trẻ đoán: Làm bằng gỗ Trẻ lắng nghe Nổi ở trên sông Có buồm dong Nhanh tới bến Là cái gì? - Thuyền buồm có đặc điểm gì? Trẻ đoán + Cô đọc câu đố về xe đạp Trẻ trả lời Xe gì 2 bánh Đạp chạy bon bon Chuông kêu kính cong Đứng yên thì đổ Là gì? - Xe đạp có đặc điểm gì? Xe đạp - Xe đạp là PTGT đường gì? - Tương tự cô đọc câu đố về các loại quả khác để cho trẻ đoán. Trẻ lắng nghe - Cô củng cố giáo dục trẻ. * Trò chơi: Chuyền bóng - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô nhận xét trẻ học và chơi. Trẻ chơi tự do. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, cửa hàng bán PTGT TH: Làm PTGT đường hàng không bằng hột hạt XD: Xây sân bay ST: Xem tranh ảnh, làm album về các PTGT ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI “GHÉP CHẤM TRÒN” (EM 27) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ghép chấm tròn”. Trẻ biết đặt số viên sỏi hay hột hạt lên chấm tròn và đếm (EM 27) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ghép chấm tròn”. Trẻ biết đặt số viên sỏi hay hột hạt lên chấm tròn và đếm theo hướng dẫn của cô (EM 27) 2. Kỹ năng - Trẻ chú ý, xếp và đếm trong phạm vi 5 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học II. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ một bộ thẻ chấm tròn - Rổ đồ chơi: Viên sỏi hoặc hột hạt III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô tổ cức cho trẻ chơi “Nu na nu nống” Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Ghép chấm tròn - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một bộ thẻ chấm và một rổ đồ chơi (Viên sỏi hoặc hột hạt). Trẻ ngồi về vị trí xếp những viên sỏi hoặc hột hạt lên các chấm tròn tưng ứng và đếm Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi + Luật chơi: Mỗi 1 chấm tròn chỉ được xếp 1 viên sỏi hoặc 1 hột hạt - Cô bao quát trẻ chơi, hỏi trẻ kết quả * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ kiểm tra kết quả bằng cách nói lại kết quả trẻ vừa thực hiện được Trẻ chơi + Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do vớ các đồ chơi trong lớp. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ ********************************** Thứ 4 ngày 12 tháng 03 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T1– B2 – C2– B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không là các từ chỉ nơi hoạt động của máy bay. Nhận biết các từ bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không là các từ chỉ nơi hoạt động của máy bay. Nhận biết các từ bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng với từ đó. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? theo hướng dẫn của cô. Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng từ đó theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý các phương tiện giao thông đường hàng không. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Bầu trời, sân bay, nhà ga hàng không - Máy tính, ti vi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Bầu trời - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Bầu trời” - Trẻ trả lời + Cô nói mẫu từ: Bầu trời (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Bầu trời” bằng các - Trẻ quan sát hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá - Trẻ nghe cô nói mẫu nhân - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) + Mở rộng từ thành câu: Đây là gì? - Trẻ nói từ bằng các hình + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần thức khác nhau + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Bạn A lên khoanh tròn cho cô đâu là Bầu trời? - Trẻ đặt câu với từ Bầu trời + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Cầm tranh bầu trời rồi đưa cho bạn A. * Từ: Sân bay, nhà ga hàng không thực hiện - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt tương tự - Khái quát: Bầu trời, sân bay, nhà ga hàng - Trẻ hành động theo yêu cầu không là từ chỉ nơi hoạt động của máy bay. * Ôn luyện: - Trẻ nói và hành động Trò chơi: Vỗ tay theo tên (EL 35) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô nói các từ vừa học gì thì trẻ sẽ nhắc lại và vỗ tay với số lần tương ứng - Trẻ nghe cô giới thiệu VD: Cô nói từ “Bầu trời” – Trẻ nói và vỗ tay 2 lần tương ứng với từ + Luật chơi: Bạn nào nói và vỗ tay không - Trẻ nghe cô phổ biến cách đúng sẽ phải hát 1 bài chơi, luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ vỗ tay theo từ + Lượt 2: Cho trẻ vỗ tay theo câu câu chứa từ - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi - Cô giáo dục trẻ: yêu quý các phương tiện giao thông đường hàng không. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ VĂN HỌC Đọc truyện tương tác: Kiến con đi xe ô tô I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết thế nào là sách, phân biệt được trang bìa và trang ruột, trẻ biết tên truyện “Kiến con đi xe ô tô” tên tác giả, biết dự đoán nội dung truyện qua hình ảnh trên trang bìa. Biết tên các nhân vật trong truyện, biết nội dung, các tình tiết trong câu chuyện, biết trả lời 1 số câu hỏi, biết nhắc lại lời của một số nhân vật trong truyện. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết thế nào là sách, biết tên các nhân vật trong truyện, biết trả lời 1 số câu hỏi, biết nhắc lại lời của một số nhân vật trong truyện theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ hiểu về sách, nghe rõ, nói đúng tên truyện, tên tác giả, tên nhân vật trong truyện, có khả năng phán đoán, hiểu nội dung, các tình tiết trong câu chuyện, mô phỏng hành động của nhân vật, trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung truyện. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ hiểu về sách, nghe rõ, nói được tên truyện, tên tác giả, tên nhân vật trong truyện theo gợi ý của cô, trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung truyện theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ khi đi trên xe buýt phải nhường chỗ ngồi của mình cho người già, em nhỏ hơn và người ốm yếu bệnh tật. II. Chuẩn bị - Hộp quà bên trong đựng sách truyện “Kiến con đi xe ô tô” - Sách truyện: “Kiến con đi xe ô tô” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Các bạn nhỏ ơi hôm nay cô Thanh có mang đến cho chúng mình một món quà rất thú vị. Chúng mình có muốn biết món quà đó là gì ngay bây giờ - Trẻ lắng nghe không? Cùng mở với cô nào. - 123 Mở ra - Đố các bạn nhỏ biết đây là gì? - Trẻ đoán - Đúng rồi! Đây là 1 cuốn truyện các bạn nhỏ có muốn cùng cô đọc câu truyện trong này không? Hoạt động 2: Phát triển bài * Đọc truyện tương tác “Kiến con đi xe ô tô” - Các bạn nhỏ có phát hiện ra điều gì không? Cô - Trẻ quan sát cầm quyển truyện như thế này đã đúng chưa? Cô phải cầm như thế nào? (Mời 1-2 trẻ lên cầm lại) - Trẻ trả lời
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_hoang_phu.pdf