Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường

pdf 40 Trang Ngọc Diệp 6
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
 TUẦN 25: (Thực hiện từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN : PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG - NGÀY QTPN 8/3 
CHỦ ĐỀ NHỎ : PTGT ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 
CHỨC NĂNG: Cô A: Ngô Thị Hường
 Cô B: Lê Thị Hồng Thắm
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: Hít vào thở ra
 T2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau
 B3: Nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: Nhún chân
 Bật 1: Bật tại chỗ
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Đúng hay sai
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của 1 số 
PTGT. 
 - Trẻ phản ứng nhanh với câu hỏi của cô
 II. Tiến hành: 
 - Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. 
 VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời.
 + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh.
 + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước
 + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm..........
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG:
 Các PTGT và nơi hoạt động
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết phân biệt loại phương tiện giao thông theo nơi hoạt động của chúng. 
 - Luyện cho trẻ có phản ứng nhanh.
 II. Tiến hành: 
 - Chia trẻ thành 3 đội bằng nhau, đứng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng nhạc 
bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình PTGT gắn vào đúng nơi 
hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay của bạn nối tiếp mình. 
Trò chơi cứ tiếp tục đến hết. Có tín hiệu dừng chơi, đội nào gắn được nhiều PTGT 
nhất đội đó thắng.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN:
 Chi chi chành chành
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
 II. Tiến hành: 2
 - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra để 
các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối 
cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để 
bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho 
bạn.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây sân bay
 PV: Gia đình – bán hàng
 TH: Vẽ, tô màu các phương tiện giao thông
 ST: Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông 
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 TN: Chăm sóc cây, hoa
 *******************************
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1 - Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức.
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” là các 
từ chỉ về phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ “Máy bay 
trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” là các 
từ chỉ về phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ “Máy bay 
trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo 
hưỡng dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” là 
các từ chỉ về phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ “Máy 
bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu theo khả năng. Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói to, rõ ràng, các từ “Máy bay trực thăng, máy bay phản 
lực, tên lửa” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Máy bay trực 
thăng là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò chơi những chú ếch tinh 
nhanh (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng các từ: “Máy bay trực thăng, máy bay 
phản lực, tên lửa” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Máy 
 3
bay trực thăng là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được 
trò chơi những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ: “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, 
tên lửa” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Máy bay trực 
thăng là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Những 
chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát
 - 10 ô hình có các hình ảnh: Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Máy bay trực thăng
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Máy bay trực Trẻ quan sát
thăng” Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô nói mẫu từ: Máy bay trực thăng (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần)
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Máy bay trực thăng” dưới Trẻ nói từ bằng các hình thức 
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với từ Máy bay trực 
 Đây là gì? thăng 
Máy bay trực thăng là phương tiện giao thông 
đường gì? Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu
VD: Bạn A lên tìm hình ảnh Máy bay trực thăng 
và nói to 3 lần “Máy bay trực thăng”
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
* Từ “máy bay phản lực, tên lửa” thực hiện Trẻ nghe cô giới thiệu
tương tự
- Khái quát: Máy bay trực thăng, máy bay 
phản lực, tên lửa là các từ chỉ về phương tiện 
giao thông đường hàng không Trẻ lắng nghe
 * Ôn luyện:
Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL 18) 
+ CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
bạn đứng thánh 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô dẫn
 4
hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa 
hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần
- Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh Trẻ thực hiện
trong mỗi ô.
- Cô giáo dục trẻ: Hứng thú học từ mới
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Đi lên, xuống trên ván dốc
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát cô thực hiện bài tập, nhớ được tên bài tập, 
biết phối hợp chân tay nhịp nhàng để thực hiện bài tập: Đi lên, xuống trên ván 
dốc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát cô làm mẫu và biết thực hiện bài tâp : Đi lên, 
xuống trên ván dốc dưới sự hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết quan sát cô làm mẫu và biết thực hiện bài tâp : Đi 
lên xuống trên ván dốc theo khả năng của trẻ. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ khéo léo, nhanh nhẹn, giữ được thăng bằng đi lên xuống 
trên ván dốc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ khéo léo đi lên xuống trên ván dốc theo hướng dẫn
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ đi lên xuống trên ván dốc theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ: Trẻ chăm chỉ tập thể dục, đoàn kết trong giờ học.
 II. Chuẩn bị
 - Ván dốc phù hợp với độ tuổi cho cô và trẻ (2 ván). Bóng 10 quả
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài. 
- Cô trò chuyện về chủ điểm dấn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Khởi động.
- Cho trẻ đi vòng tròn ra sân làm đoàn tàu vừa Trẻ hát và làm theo hiệu lệnh
đi vừa hát" Đoàn tàu nhỏ xíu" kết hợp với các Đi thường - đi mũi, đi thường -
kiểu đi khác nhau đi gót - đi thường - chạy chậm- 
 chạy nhanh - chạy chậm ->Về 
 đội hình 3 hàng ngang.
* Trọng động.
 Bài tập phát triển chung Trẻ tập theo nhịp.
+ T2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau 2lx8n
+ B3: Nghiêng người sang trái, sang phải 2lx8n
+ Chân 1: Nhún chân 3lx8n
 5
+ Bật 1: Bật tại chỗ 3lx8n
 Vận động cơ bản: 
- Cô GT tên VĐ: Đi lên xuống trên ván dốc
- Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Cô làm chọn vẹn không giải thích 
+ Lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác: Cô 
đứng sát mép vạch chuẩn tư thế chuẩn bị, khi 
có hiệu lệnh cô bước chân phải lên trước đi bình - Trẻ quan sát.
thường, đi từ dưới lên trên và đi ngược lại, khi 
đi người không nghiêng, không ngã. Khi đi - Trẻ lắng nghe.
xong về cuối hàng
- Trẻ thực hiện: Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu. - 2 trẻ lên.
- Cô chia trẻ 3 độ tuổi để thực hiện. Cô bao - Cả lớp thực hiện.
quát và sửa sai cho trẻ.
- Tổ chức cho trẻ thi đua : Tập thể, tổ, nhóm, Trẻ thể thực hiện
cá nhân
- Cô quan sát, sửa sai, động viên trẻ
TCVĐ: Ném bóng vào rổ
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức - Trẻ lắng nghe
cho trẻ chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi trò chơi
- Cô chú ý quan sát, động viên khuyến khích 
trẻ chơi.
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng. - Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô NX chung và cho trẻ về lớp. - Trẻ chú ý
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Đúng hay sai
 - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi
 + HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Giải đáp 1 số câu đố về PTGT đường hàng không
 + Trò chơi: Chuyền bóng
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố, hiểu và biết trả lời các câu đố 
của cô. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố dưới 
sự gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố 
theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng
 6
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ giải được các câu đố của cô, trả lời các câu hỏi của cô rõ 
ràng, mạch lạc. Chơi tốt trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ giải được một số câu đố đơn giản theo gợi ý của cô. Chơi 
được trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ giải được một số câu đố của cô theo khả năng của trẻ. Chơi 
được trò chơi theo hướng dẫn.
 3. Thái độ: Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào giờ học. Chấp hành đúng luật 
lệ giao thông.
 II. Chuẩn bị: 
 - Câu đố về các PTGT đường bộ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới triển bài
- Cô cho trẻ hát bài “Anh phi công ơi” trò chuyện Trẻ hát
dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố về 
phương tiện giao thông đường hàng không.
- Cô cho trẻ đi dạo trò chuyện với trẻ về chủ đề
- Các con đang học chủ đề gì? Trẻ trả lời
- Chúng mình hãy kể cho cô nghe một số PTGT 
đường hàng không mà chúng mình biết nào? 3,4 trẻ kể
- Cô có một số câu đố đố lớp mình xem bạn nào 
giỏi nhé 
 “ Chẳng phải là chim
 Mà bay trên trời
 Chở được nhiều người
 Đi khắp mọi nơi Trẻ trả lời: Máy bay
 Là cái gì ?
 Câu đố : Trông xa ngỡ quả bóng to
 Lỡ tay ai thả lơ lửng giữa trời
 Đưa người đi khắp đó đây
 Ngắm nhìn cảnh đẹp nước non tuyệt vời
 Là cái gì ? Trẻ trả lời: Kinh khí cầu
Câu đố : Mặt đất, dưới nước, trên trời
 Đều đi được cả hỏi người thứ chi Trẻ trả lời: Tàu bay
Là cái gì ?
- Cô giáo dục trẻ phải chấp hành nghiêm chỉnh 
đúng luật giao thông.
* TC: Chuyền bóng
- Cô nêu cách chơi luật chơi 
- Cô hướng dẫn, tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
 7
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động khác. Trẻ thực hiện
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 XD: Xây sân bay
 PV: Gia đình – bán hàng
 TH: Vẽ, tô màu các phương tiện giao thông
 TN: Chăm sóc cây, hoa
 ********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Đúng hay sai
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của 1 số 
PTGT. 
 - Trẻ phản ứng nhanh với câu hỏi của cô
 II. Tiến hành
 - Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. 
 VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời.
 + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh.
 + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước
 + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm..........
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 8
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày Trẻ quan sát tay
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa?
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận 
cờ hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
 Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
cố gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Anh phi công Trẻ hát
ơi”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 *******************************
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025
 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG
 THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1 - Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ : Khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo” là từ chỉ về các 
phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ khinh khí cầu, diều 
lượn, cáp treo gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi 
trò chơi bắt bóng và nói (EL 22)
 9
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo” là từ chỉ về các 
phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ khinh khí cầu, diều 
lượn, cáp treo gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng 
dẫn. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo” là từ chỉ về các 
phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ khinh khí cầu, diều 
lượn, cáp treo gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết 
chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: khinh khí cầu, diều lượn, cáp 
treo. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Khinh khí 
cầu là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Khinh khí cầu 
là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi: Bắt 
bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: khinh khí cầu, diều lượn, cáp 
treo. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Khinh khí 
cầu là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Bắt bóng 
và nói (EL 22) theo khả năng
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, 1 quả bóng
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cho trẻ chơi trò chơi: Ô tô về bến Trẻ chơi trò chơi
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: khinh khí cầu
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “khinh khí cầu” Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: khinh khí cầu(3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “khinh khí cầu” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là phương tiện gì? Trẻ đặt câu với từ khinh khí 
 Khinh khí cầu là phương tiện giao thông đường cầu
 gì? Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa 
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần đặt
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu
 VD: Bạn A lên tìm cho cô hình ảnh khinh khí cầu Trẻ nói và hành động
 10
 * Từ: diều lượn, cáp treo tương tự
 - Khái quát: khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo là Trẻ nghe cô giới thiệu
 phương tiện giao thông đường hàng không.
 * Ôn luyện:
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ lắng nghe
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng
 cho bạn khác và nói tương tự.
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với từ 
 hoặc câu của bạn liền trước
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi.
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Củng cố, giáo dục trẻ hứng thú tham gia học từ Trẻ lắng nghe.
 mới.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe .
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau của 3 đối tượng trong phạm vi
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8. Trẻ biết cách 
so sánh thêm, bớt 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 8, đọc gắn kết quả tương 
ứng. Nói đúng các từ: Nhiều nhất, ít hơn, ít nhất. Biết chơi trò chơi theo hướng 
dẫn.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8. Trẻ biết cách 
thêm, bớt 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 8. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết xếp, đếm theo khả năng. Trẻ biết cách thêm, bớt 
các đối tượng theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp được tương ứng 1: 1: 1.Trẻ thêm, bớt được 3 đối 
tượng trong phạm vi 8, nói được đúng các từ: Nhiều nhất, ít hơn, ít nhất, đọc gắn 
kết quả tương ứng, chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được tương ứng 1: 1. Trẻ thêm, bớt được 2 đối tượng 
trong phạm vi 8 theo hướng dẫn. Chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ xếp được tương ứng 1: 1, trẻ thêm, bớt các tượng khả 
năng. Tham gia chơi các trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ: Trẻ có nề nếp trong giờ học. 
 II. Chuẩn bị 
 1. Chuẩn bị của cô
 - 8 ô tô, 8 xe máy, 8 thuyền buồm; Thẻ số từ 1-8. Nam châm, bảng, thước 
chỉ
 - Máy tính, loa, nhạc bài hát “Bạn ơi có biết” 
 11
 2. Chuẩn bị của trẻ 
 - Mỗi trẻ một rổ đồ dùng học toán (ô tô, xe máy, thuyền buồm) các thẻ số 
từ 1- 8; 3 thẻ số 8; 
 - Vòng, tranh có lô tô ô tô, xe đạp, xe máy, bảng gài
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ nghe bài hát : Bạn ơi có biết” Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ tham quan cửa hàng Trẻ đi tham quan
 * Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Ôn so sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong 
 phạm vi 7:
 - Đã đến cửa hàng rồi đấy Trẻ đếm
 - Chúng mình cùng đếm và kiểm tra có bao nhiêu 
 loại PTGT. (ô tô, xe máy, thuyền buồm) Không bằng nhau
 - 3 nhóm đối tượng như thế nào với nhau? Trẻ trả lời
 - Nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất? Trẻ lắng nghe
 - Gắn số tương ứng?
 - Làm thế nào để 3 nhóm bằng nhau?
 - Bây 3 nhóm ntn với nhau và bằng mấy? Trẻ trả lời
 - Các con vừa rồi đã học rất giỏi cô đã chuẩn bị rất 
 nhiều rổ quà chúng mình hãy đi theo hàng và lấy rổ 
 về chỗ ngồi nhé
 * So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm 
 vi 8
 - Các con thấy trong rổ có gì ? (2,3,4,5T) Có các đồ dùng
 - Bây giờ các con hãy xếp tất cả số ô tô ra theo Trẻ xếp 
 hàng ngang, 
 - Tiếp theo chúng mình hãy xếp 7 xe máy bên dưới Trẻ xếp 
 các ô tô (xếp tương ứng 1:1)
 - Các con hãy xếp 6 thuyền buồm bên dưới xe máy Trẻ xếp 
 (xếp tương ứng 1:1:1)
 - Chúng mình cùng kiểm tra xem có đủ 3 nhóm đồ Trẻ gắn thẻ số tương ứng 
 dùng chưa? Gắn thẻ số tương ứng
 * Nhiều nhất: So sánh nhóm ô tô với xe máy và 
 thuyền buồm
 - Các con cùng quan sát 3 nhóm ô tô, xe máy và Không bằng nhau
 thuyền buồm có số lượng như thế nào với nhau? 
 - Nhóm ô tô nhiều hơn xe máy là mấy? (5T) Trẻ trả lời
 + Nhóm xe máy nhiều hơn nhóm thuyền buồm là 
 mấy? (4,5T)
 KL: Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm xe máy là 1 và 
 nhiều hơn nhóm thuyền buồm là 2 Trẻ nhắc lại 
 => Nhóm ô tô nhiều nhất vì nhóm ô tô nhiều hơn cả 
 12
2 nhóm xe máy và nhóm thuyền buồm. Cho trẻ 
nhắc lại
- Cho trẻ nói: Nhiều nhất. Trẻ nói
* ít hơn: So sánh nhóm xe máy với nhóm ô tô và 
thuyền buồm
+ 3 nhóm ô tô, xe máy và thuyền buồm có bằng 3 nhóm không bằng nhau
nhau không? (5T)
+ Nhóm xe máy ít hơn nhóm ô tô là mấy? (4,5T) Trẻ trả lời
+ Nhóm xe máy nhiều hơn nhóm thuyền buồm là 
mấy? (4,5T)
KL: Nhóm xe máy ít hơn nhóm ô tô là 1 và nhiều 
hơn nhóm thuyền buồm là 1
=> Nhóm xe máy ít hơn vì nhóm xe máy ít hơn Trẻ nhắc lại
nhóm ô tô và nhiều hơn nhóm thuyền buồm
* Ít nhất: So sánh nhóm thuyền buồm với nhóm xe 
máy và ô tô. Cô cho trẻ nhắc lại. Trẻ nói
- Cho trẻ nói từ: Ít nhất
- So sánh tương tự như trên
* Cô khái quát lại:
- Nhóm ô tô nhiều nhất vì nhiều hơn nhóm xe máy Trẻ lắng nghe
và thuyền buồm
- Nhóm xe máy hơn vì ít hơn nhóm ô tô và nhiều 
hơn nhóm thuyền buồm
- Nhóm thuyền buồm ít nhất vì ít hơn cả 2 nhóm xe 
máy và ô tô
=>Nhóm ô tô nhiều nhất, nhóm xe máy ít hơn, 
nhóm thuyền buồm ít nhất
* Thêm bớt, tạo sự bằng nhau
- Để 3 nhóm bằng nhau và đều bằng 8 ta phải làm 
như thế nào?. (5T)
- Để nhóm xe máy bằng nhóm ô tô ta phải làm thế Thêm 1 xe máy
nào? (4,5T)
- Vậy 7 thêm 1 là mấy? (4,5T) 7 thêm 1 là 8
- Cô cho trẻ đếm. Và thẻ số 7 còn phù hợp không ? Không ạ phải gắn thẻ số 8
Phải gắn thẻ số mấy? (5T)
- Vậy để nhóm thuyền buồm bằng nhóm ô tô và Chưa bằng nhau ạ
nhóm xe máy chưa? (3,4T)
- Chúng mình phải làm như thế nào để 3 nhóm Thêm 2 thuyền buồm
bằng nhau? (5T)
- À phải thêm 2 cái thuyền buồm nữa đấy ( cô cho 
trẻ thêm đếm )
Vậy 6 thêm 2 là mấy ? 6 thêm 2 là 8 ạ
- Vậy thẻ số 6 còn phù hợp không cô cho trẻ đặt thẻ Không ạ
 13
 số 8
 + Cô cùng trẻ kiểm tra lại 3 nhóm đã bằng nhau 3 nhóm bằng nhau và 
 chưa ? Và bằng mấy? cùng bằng 8
 KL: Bây giờ 3 nhóm đã bằng nhau và đều bằng 8
 * Tương tự: Cô cho trẻ thêm bớt và so sánh 3 nhóm 
 đối tượng
 * Luyện tập củng cố
 - TC 1: Ai thông minh hơn
 - CC: CC: Chia lớp làm 3 đội, ngồi thành vòng 
 tròn. mỗi đội sẽ quan sát các nhóm đồ chơi và đếm, 
 so sánh xem nhóm đồ chơi nào nhiều nhất, nhóm 
 nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn, nhóm nào ít nhất. Trẻ lắng nghe
 - LC: Trong thời gian 15s sau khi tiếng chuông kết 
 thúc đội nào lắc sắc xô trước sẽ dành quyền trả lời.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần Trẻ chơi
 - TC2 : Chung sức 
 + CC: Chia lớp làm 2 đội đứng thành 2 hàng dọc, 
 trước mỗi đội là 1 chiếc bảng gài, trên bảng có gắn 
 rất nhiều lôtô tranh về các đồ chơi với số lượng Trẻ lắng nghe
 khác nhau nhưng chưa tương ứng với chữ số bên 
 cạnh. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ phải bật qua những 
 chiếc vòng và gắn thêm hoặc bớt đi số lô tô trên 
 bảng sao cho tương ứng với chữ số bên cạnh.
 + LC: Mỗi một bạn lên chơi chỉ được gắn thêm 
 hoặc bỏ bớt 1 lô tô. Bạn này về thì bạn khác mới 
 được lên chơi. Trong thời gian 1 bản nhạc đội nào 
 làm nhanh, đúng thì đội đó chiến thắng.
 - Cô cho trẻ chơi 1 lần. Trẻ chơi
 * Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Các PTGT và nơi hoạt động
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi
 + HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + Hoạt động có chủ đích: Chăm sóc chậu hoa
 + Trò chơi: Nối tiếp
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa, biết thực hành 1 số công 
việc chăm sóc vườn hoa: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá, bón phân. Trẻ biết chơi 
trò chơi.
 14
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa, biết thực hành 1 số công 
việc chăm sóc vườn hoa: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá, bón phân..., biết được 
lợi ích công việc của trẻ đối với sự phát triển của hoa. Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa, biết thực hành 1 số công 
việc chăm sóc vườn hoa: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá, bón phân...Trẻ biết 
chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Kĩ năng chăm sóc hoa như nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá..một cách 
khéo léo
 - Trẻ 4 tuổi: Kĩ năng chăm sóc hoa như nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá, cùng cô và 
các bạn.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Kĩ năng chăm sóc hoa như nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá theo khả 
năng của trẻ. 
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu quý hoa, chăm sóc và bảo vệ hoa
 II Chuẩn bị: 
 - Các chậu hoa ở sân, cuốc, xẻng nhựa, bình tưới nước, găng tay, chậu nước, 
rẻ lau...
 III Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt 
trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Chăm sóc chậu 
hoa
 Có một bản nhỏ đang thắc mắc điều đó nên đã Trẻ lắng nghe
gửi cho cô một số hình ảnh, những cô cũng 
chưa biết đó là những hình ảnh về hành vi 
đúng hay sai trong việc chăm sóc, bảo vệ hoa. 
Các con hãy quan sát và nói cho cô biết nhé.
- Cho trẻ xem hình ảnh: dẫm lên cây hoa, hái 
hoa bừa bãi và trò chuyện:
+ Đây là hành vi gì? Đó là hành vi đúng hay 
sai? Vì sao? Nếu các con nhìn thấy có người 
thực hiện hành vi đó, con sẽ tỏ thái độ gì và Trẻ trả lời
con sẽ làm gì?
- Cô khái quát lại, giáo dục trẻ.
- Mời các con cùng hướng lên màn hình để biết 
xem các bạn nhỏ làm thế nào để cây hoa luôn 
tươi tốt nhé!
- Cho trẻ xem hình ảnh và tự nói những điều 
trẻ quan sát thấy, những cách chăm sóc hoa Trẻ quan sát
 15
của các bạn trong hình ảnh. Nếu trẻ không trả 
lời được, cô gợi ý, trò chuyện với trẻ:
+ Hình ảnh các bạn nhỏ đang tưới hoa: Các Trẻ trả lời
bạn đang làm gì? Các bạn tưới hoa bằng gì? 
Các bạn tưới như thế nào?
+ Hình ảnh các bạn đang bắt sâu: Các bạn đang 
làm gì? Vì sao các bạn lại phải bắt sâu cho cây 
hoa?
+ Hình ảnh các bạn đang lau lá cho cây: Các Trẻ quan sát
bạn nhỏ đang làm gì? Vì sao phải lau lá cho 
cây?
- Ngoài những hình ảnh các con vừa được Trẻ trả lời
quan sát, con còn biết những công việc chăm 
sóc hoa nào nữa? (tỉa lá vàng, héo úa; vun lại 
gốc cây hoa bị nghiêng, đổ; nhặt rác, xới cho 
đất tơi xốp, bón phân cho hoa...)
- Cô khái quát lại.
- Để thực hiện được những công việc đó, cần Cá nhân trẻ trả lời
có những dụng cụ gì?
- Trò chuyện qua với trẻ về ích lợi, cách sử 
dụng của một số dụng cụ chăm sóc hoa: cào, 
cuốc, ô doa, sọt rác...
- Cô khái quát lại, dẫn dắt sẽ cho trẻ tham gia 
chăm sóc vườn hoa để cây hoa tươi tốt, làm 
đẹp cho khuôn viên trường.
* Trẻ thực hành 
- Cô cho chia trẻ làm 4 nhóm chăm sóc các Trẻ thực hiện
chậu hoa với các công việc khác nhau
- Cô hướng dẫn gợi ý trẻ 
=> Cô nhận xét trẻ thực hiện
- TC: Nối tiếp
- Cô nêu LC- CC:
 + Cách chơi: Cô vẽ cho muỗi trẻ một vòng Trẻ lắng nghe
tròn làm nhà. Các bạn sẽ đi lại trong nhóm, khi 
nghe thấy một trong những hiệu lệnh sau: 
 Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ
 Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người
 Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà
 + Luật chơi: Trẻ nào chạy không kịp là 
người thua cuộc phải nhảy lò cò một vòng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
- Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ 
chơi.
 * Chơi tự do Trẻ chơi tự do
 16
- Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô nhận xét trẻ học và chơi. Trẻ chú ý lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây sân bay
 PV: Gia đình – bán hàng
 ST: Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông 
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LQ TIẾNG ANH: Làm quen từ: Plane (Máy bay)
 (Nghe phát âm mẫu trên Youtube)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ biết nói từ: Plane (Máy bay), qua việc xem video trên 
youtube. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói từ: Plane (Máy bay), qua việc xem video trên 
youtube theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng từ tiếng anh
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm các từ tiếng anh theo khả năng.
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, video trên youtube.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Làm quen từ: Plane (Máy bay), (Nghe phát âm Trẻ xem video
 mẫu trên video youtube)
 - Cô mở video nói các từ tiếng anh: Plane cho trẻ Trẻ tập nói các từ bằng tiếng anh
 nghe và nói theo
 - Cô cho trẻ thực hành nói từ tiếng anh: Plane 
 theo video
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ nói Trẻ nghe cô nhận xét
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 17
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe
cờ hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
cố gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Đường em đi” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ****************
 18
 Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1 - Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện giao thông đường hàng không, 
phi công là người lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm việc trên máy 
bay. Nhận biết các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không” gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện giao thông đường hàng 
không, phi công là người lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm việc trên 
máy bay. Nhận biết các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không” gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo
 hướng dẫn. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện giao thông đường hàng 
không, phi công là người lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm việc trên 
máy bay. Nhận biết các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không” gắn với 
hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên 
hàng không”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô có hình ảnh gì? Máy 
bay dùng để làm gì? .Chơi tốt trò chơi “Ai nói nhanh”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ xe cứu thương, xe cứu hoả, xe cảnh 
sát. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô có hình ảnh gì? Máy bay dùng 
để làm gì? . Chơi được trò chơi “Ai nói nhanh” dưới sự hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ xe cứu thương, xe cứu hoả, xe 
cảnh sát. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô có hình ảnh gì? Máy bay 
dùng để làm gì? theo khả năng. Tham gia chơi trò chơi theo khả năng. 
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị: Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: Máy bay
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Máy bay” Trẻ quan sát
 19
 + Cô nói mẫu từ: Máy bay (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Máy bay” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là gì? 
 Máy bay đùng để làm gì ? Trẻ đặt câu với từ xe cứu 
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần thương
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa 
 VD: Bạn A tìm cho cô hình ảnh máy bay đặt
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu
 Tìm hình ảnh và nói.
 * Từ: Xe cứu hoả, xe cảnh sát thực hiện tương tự Trẻ nói và hành động
 - Khái quát: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện 
 giao thông đường hàng không, phi công là người 
 lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm 
 việc trên máy bay Trẻ nghe cô giới thiệu
 * Ôn luyện: Trò chơi: Ai nói nhanh
 - Cô đưa ra các hình ảnh, trẻ nói nhanh hình ảnh 
 nhìn thấy là gì
 - Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời nhanh Trẻ nhắc lại các từ vừa học
 - Củng cố, giáo dục trẻ: Hứng thú học
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe .
 CHỮ CÁI 
 Tập tô chữ cái h, k
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết được chữ cái trong vở tập tô, biết đọc bài thơ 
cùng cô, biết gạch chân chữ cái h, k trong từ dưới tranh, biết tô chữ cái h, k 
chấm mờ trên dòng kẻ ngang
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc được chữ cái h, k cùng cô, biết tô màu hình ảnh và tô 
chữ cái h, k theo khả năng và ý thích.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái h, k, biết đọc thơ, tô màu tranh theo 
hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ghi nhớ, khéo léo, cẩn thận khi làm vở, tô chữ chấm mờ 
đẹp, không chờm ra ngoài.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý đọc được chữ cái cùng cô. Tô màu không chờm ra 
ngoài.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ chú ý, quan sát và có kĩ năng tô màu tranh.
 3. Thái độ: 
 20
 - Trẻ chăm chỉ học, giữ gìn sách vở
 II. Chuẩn bị: 
 - Tranh mẫu, bút dạ, vở tập tô, bút màu, bút chì đủ cho trẻ.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo vên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ 
vào bài học 
Hoạt động 2: Phát triển bài.
Cô HD trẻ trong vở bài tập: 
+ Chữ cái h.
* Trẻ 5 tuổi:
- Cô cho trẻ phát âm chữ cái “h” Trẻ phát âm
- Cho trẻ đọc bài thơ “Con gà cục tác, cục te” Trẻ đọc thơ.
cùng cô.
- Cô hướng dẫn trẻ tìm và gạch chân chữ “h” Trẻ quan sát
trong từ dưới hình vẽ
- Cô hướng dẫn trẻ nối chữ cái “h” với hình vẽ có Trẻ quan sát
chứa chữ cái “h’
- Cô hướng dẫn trẻ tô các nét của chữ cái “h” 
theo khả năng và ý thích.
* Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát và đọc từ hoa 
- Cô đọc câu đố cho trẻ nghe: Đường ray tầu hỏa loa kèn cùng cô
- Hướng dẫn trẻ gạch chân chữ cái “h’ trong từ 
bên dưới hình vẽ và tô màu “tàu hỏa” Trẻ thực hiện
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ cái “ k” theo khả Trẻ tô màu
năng và ý thích.
Trẻ 2+3 tuổi.
- Trẻ cùng cô đọc bài thơ “Đèn xanh, đè đỏ”.
- Hướng dẫn trẻ tô màu chữ “h” in rỗng và tô Trẻ thực hiện
màu đèn hiệu giao thông. Trẻ tô màu
- Chữ “k” cô hướng dẫn tương tự.
* Trẻ thực hiện
- Cô nhắc nhở trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi
- Cô chia trẻ thành từng nhóm tuổi để thực hiện
+ Trẻ 5 tuổi: Thực hành vào vở tập tô Trẻ thực hiện
+ Trẻ 4 tuổi: Thực hành vào vở tập tô
+ Trẻ 2+3 tuổi: Thực hành vào vở tập tô
- Cô bao quát, HD, động viên, khuyến khích trẻ 
* Nhận xét sản phẩm
- Cô cho trẻ 5 tuổi lên trưng bày sản phẩm và tự 
nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài của bạn nào? Vì Trẻ tự nhận xét
sao? Không thích bài nào? Vì sao?

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ho.pdf