Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến

docx 38 Trang Ngọc Diệp 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến
 TUẦN 25: (Thực hiện từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN : PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG - NGÀY QTPN 8/3
CHỦ ĐỀ NHỎ : PTGT ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CHỨC NĂNG: Cô A: Kim Thị Mến
 Cô B: Lê Thị Seo
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp: Hít vào thở ra
 T2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau
 B3: Nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: Nhún chân
 Bật 1: Bật tại chỗ
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập: Đúng hay sai
 I. Mục đích yêu cầu
 - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của 1 số PTGT.
 - Trẻ phản ứng nhanh với câu hỏi của cô
 II. Tiến hành
 - Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe.
 VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời.
 + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh.
 + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước
 + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm..........
 Trò chơi vận động: Các PTGT và nơi hoạt động 
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết phân biệt loại phương tiện giao thông theo nơi hoạt động của chúng.
 - Luyện cho trẻ có phản ứng nhanh.
 - Chia trẻ thành 3 đội bằng nhau, đứng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng nhạc 
bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình PTGT gắn vào đúng nơi 
hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay của bạn nối tiếp mình. Trò 
chơi cứ tiếp tục đến hết. Có tín hiệu dừng chơi, đội nào gắn được nhiều PTGT nhất 
đội đó thắng.
 Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành 
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
 - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra để các 
bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối cùng của 
bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để bạn kia không 
bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho bạn. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây sân bay
 PV: Gia đình – bán hàng
 TH: Vẽ, tô màu các phương tiện giao thông
 ST: Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây, hoa
 *******************************
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1 - Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên 
 lửa I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” là các từ chỉ 
về phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ “Máy bay trực 
thăng, máy bay phản lực, tên lửa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có 
nghĩa. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” là các từ 
chỉ về phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ “Máy bay trực 
thăng, máy bay phản lực, tên lửa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo 
hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo hưỡng dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” là 
các từ chỉ về phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ “Máy 
bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu theo khả năng. Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói to, rõ ràng, các từ “Máy bay trực thăng, máy bay phản 
lực, thủy phi cơ” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Máy bay 
trực thăng là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò chơi những chú ếch 
tinh nhanh (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng các từ: “Máy bay trực thăng, máy bay 
phản lực, thủy phi cơ” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Máy 
bay trực thăng là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được 
trò chơi những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ: “Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, 
tên lửa” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Máy bay trực 
thăng là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Những 
chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới. 3
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. Lớp học sạch sẽ, thoáng mát
 - 10 ô hình có các hình ảnh: Máy bay trực thăng, máy bay phản lực, tên lửa
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Máy bay trực thăng
- Làm mẫu
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Máy bay trực Trẻ quan sát
thăng” Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô nói mẫu từ: Máy bay trực thăng (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần)
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Máy bay trực thăng” dưới Trẻ nói từ bằng các hình thức
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với từ Máy bay trực
 Đây là gì? thăng
Máy bay trực thăng là phương tiện giao thông
đường gì? Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu
VD: Bạn Ngoan lên tìm hình ảnh Máy bay trực
thăng và nói to 3 lần “Máy bay trực thăng”
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
* Từ “Máy bay phản lực, tên lửa” thực hiện
tương tự
- Khái quát: Máy bay trực thăng, máy bay
phản lực, thủy phi cơ là các từ chỉ về phương Trẻ nghe cô giới thiệu
tiện giao thông đường hàng không
 * Ôn luyện:
Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL 18)
+ CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5
bạn đứng thánh 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô Trẻ lắng nghe
hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa
hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng
- Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh dẫn
trong mỗi ô.
- Cô giáo dục trẻ: Hứng thú học từ mới
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện 4
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Đi lên xuống trên ván dốc
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát cô thực hiện bài tập, nhớ được tên bài tập, biết 
phối hợp chân tay nhịp nhàng để thực hiện bài tập: Đi lên xuống trên ván dốc. Biết 
chơi trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát cô làm mẫu và biết thực hiện bài tâp : Đi 
lên xuống trên ván dốc và biết choi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết quan sát cô làm mẫu và biết thực hiện bài tâp : Đi 
lên xuống trên ván dốc và chơi trò chơi theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ khéo léo, nhanh nhẹn, giữ được thăng bằng đi lên xuống 
trên ván dốc. Chơi được trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ khéo léo đi lên xuống trên ván dốc, chơi được trò chơi 
theo hướng dẫn
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ đi lên xuống trên ván dốc, chơi được trò chơi theo 
khả năng của trẻ.
 3. Thái độ:
 - Trẻ chăm chỉ tập thể dục, đoàn kết trong giờ học.
 II. Chuẩn bị
 - Ván dốc phù hợp với độ tuổi cho cô và trẻ (2 ván). Bóng 10 quả
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện về chủ điểm dấn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Khởi động.
- Cho trẻ đi vòng tròn ra sân làm đoàn tàu vừa Trẻ hát và làm theo hiệu lệnh
đi vừa hát" Đoàn tàu nhỏ xíu" kết hợp với các Đi thường - đi mũi, đi thường -
kiểu đi khác nhau đi gót - đi thường - chạy chậm-
 chạy nhanh - chạy chậm ->Về
 đội hình 3 hàng ngang.
* Trọng động.
 Bài tập phát triển chung Trẻ tập theo nhịp.
+ T2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau 2lx8n
+ B3: Nghiêng người sang trái, sang phải 2lx8n
+ Chân 1: Nhún chân 3lx8n
+ Bật 1: Bật tại chỗ 3lx8n
 Vận động cơ bản:
- Cô GT tên VĐ: Đi lên xuống trên ván dốc
- Cô làm mẫu:
+ Lần 1: Cô làm chọn vẹn không giải thích 5
+ Lần 2: Vừa tập vừa phân tích động tác: Cô
đứng sát mép vạch chuẩn tư thế chuẩn bị, khi - Trẻ quan sát.
có hiệu lệnh cô bước chân phải lên trước đi bình
thường, đi từ dưới lên trên và đi ngược lại, khi - Trẻ lắng nghe.
đi người không nghiêng, không ngã. Khi đi
xong về cuối hàng - 2 trẻ lên.
- Trẻ thực hiện: Cô mời 2 trẻ lên làm mẫu. - Cả lớp thực hiện.
- Cô chia trẻ 3 độ tuổi để thực hiện. Cô bao
quát và sửa sai cho trẻ. Trẻ thể thực hiện
- Tổ chức cho trẻ thi đua : Tập thể, tổ, nhóm,
cá nhân
- Cô quan sát, sửa sai, động viên trẻ
TCVĐ: Ném bóng vào rổ - Trẻ lắng nghe
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức
cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô chú ý quan sát, động viên khuyến khích
trẻ chơi.
* Hồi tĩnh. - Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng.
Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Trẻ chú ý
- Cô NX chung và cho trẻ về lớp.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Đúng hay sai
 - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi
 + HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp 1 số câu đố về PTGT đường hàng không
 + Trò chơi: Chuyền bóng
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố, hiểu và biết trả lời các câu đố 
của cô. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố dưới 
sự gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố 
theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ giải được các câu đố của cô, trả lời các câu hỏi của cô rõ 
ràng, mạch lạc. Chơi tốt trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ giải được một số câu đố đơn giản theo gợi ý của cô. Chơi 
được trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân. 6
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ giải được một số câu đố của cô theo khả năng của trẻ. 
Chơi được trò chơi theo hướng dẫn.
 3. Thái độ:
 - Trẻ tích cực hứng thú tham gia vào giờ học. Chấp hành đúng luật lệ giao
thông.
 II. Chuẩn bị:
 - Câu đố về các PTGT đường bộ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới triển bài
- Cô cho trẻ nghe bài hát “Anh phi công ơi” trò Trẻ hát
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố về
phương tiện giao thông đường hàng không.
- Cô cho trẻ đi dạo trò chuyện với trẻ về chủ đề
- Các con đang học chủ đề gì? Trẻ trả lời
- Chúng mình hãy kể cho cô nghe một số PTGT
đường hàng không mà chúng mình biết nào? 3,4 trẻ kể
- Cô có một số câu đố đố lớp mình xem bạn nào
giỏi nhé
 “ Chẳng phải là chim
 Mà bay trên trời
 Chở được nhiều người
 Đi khắp mọi nơi Trẻ trả lời: Máy bay
 Là cái gì ?
 Câu đố : Trông xa ngỡ quả bóng to
 Lỡ tay ai thả lơ lửng giữa trời
 Đưa người đi khắp đó đây
 Ngắm nhìn cảnh đẹp nước non tuyệt vời
 Là cái gì ? Trẻ trả lời: Kinh khí cầu
Câu đố : Mặt đất, dưới nước, trên trời
 Đều đi được cả hỏi người thứ chi Trẻ trả lời: Tàu bay
Là cái gì ?
- Cô giáo dục trẻ phải chấp hành nghiêm chỉnh
đúng luật giao thông.
* TC: Chuyền bóng
- Cô nêu cách chơi luật chơi
- Cô hướng dẫn, tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động khác. Trẻ thực hiện 7
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây sân bay
 PV: Gia đình – bán hàng
 TH: Vẽ, tô màu các phương tiện giao thông
 TN: Chăm sóc cây, hoa
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 Trò chơi: Đúng hay sai
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông đường bộ, đặc điểm của 1 số PTGT.
 - Trẻ phản ứng nhanh với câu hỏi của cô
 II. Tiến hành
 - Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe.
 VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời.
 + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh.
 + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước
 + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm..........
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 8
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày Trẻ quan sát tay
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa?
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận
cờ hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung:
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Anh phi công
ơi” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 *******************************
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025 
 THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1 - Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ : Khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo” là từ chỉ về các 
phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ khinh khí cầu, diều 
lượn, cáp treo gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò 
chơi bắt bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo” là từ chỉ về các 
phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ khinh khí cầu, diều 
lượn, cáp treo gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng 
dẫn. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo” là từ chỉ về các 
phương tiện giao thông đường hàng không. Nhận biết các từ khinh khí cầu, diều 
lượn, cáp treo gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết 
chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 9
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: khinh khí cầu, diều lượn, cáp 
treo. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Khinh khí 
cầu là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Khinh khí cầu 
là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi: Bắt 
bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: khinh khí cầu, diều lượn, cáp 
treo. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Khinh khí 
cầu là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Bắt bóng 
và nói (EL 22) theo khả năng
 3. Thái độ:
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, 1 quả bóng
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cho trẻ chơi trò chơi: Ô tô về bến Trẻ chơi trò chơi
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: khinh khí cầu
 - Làm mẫu
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “khinh khí cầu” Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: khinh khí cầu(3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “khinh khí cầu” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu:
 Đây là phương tiện gì? Trẻ đặt câu với từ khinh khí
 Khinh khí cầu là phương tiện giao thông đường cầu
 gì? Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần đặt
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu
 VD: Bạn Tuyết lên tìm và chỉ cho cô hình ảnh Trẻ lên tìm và chỉ
 khinh khí cầu
 * Từ “Diều lượn, cáp treo” thực hiện tương tự
 - Khái quát: khinh khí cầu, diều lượn, cáp treo là
 phương tiện giao thông đường hàng không. Trẻ nghe cô giới thiệu
 * Ôn luyện:
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng Trẻ lắng nghe 10
 cho bạn khác và nói tương tự.
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
 từ hoặc câu của bạn liền trước
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ Trẻ chơi trò chơi.
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Củng cố, giáo dục trẻ hứng thú tham gia học từ
 mới. Trẻ lắng nghe.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe .
 TẠO HÌNH
 Vẽ máy bay (Mẫu)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cầm bút và sử dụng kỹ năng vẽ nét ngang nét dọc, nét cong
để vẽ máy bay và tô màu tranh đẹp, không chờm màu ra ngoài giống mẫu của cô.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cầm bút bằng 3 đầu ngón tay để tô màu tranh vẽ máy 
bay theo mẫu theo hướng dẫn của cô giáo.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết cầm bút để tô màu tranh vẽ máy bay theo khả năng.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ sử dụng các kỹ năng để vẽ được máy bay theo mẫu, tô 
màu được bức tranh, tô đều đẹp, không chờm ra ngoài. Ngối đúng tư thế
 - Trẻ 4 tuổi: Cầm được bút bằng 3 đầu ngón tay, tô màu được bức tranh 
vẽ máy bay theo giống mẫu của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ cầm bút tô màu bức tranh vẽ máy bay khả năng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ yêu thích môn học.Có ý thức giữ gìn sản phẩm
 II. Chuẩn bị:
 - Mẫu vẽ của cô.
 - Giấy vẽ, mầu sáp đủ cho trẻ.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô đọc câu đố về máy bay. Cô trò chuyện dẫn Trẻ đoán
dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Quan sát mẫu và đàm thoại:
- Cô cho trẻ quan sát mẫu vẽ máy bay và trò Trẻ quan sát
chuyện với trẻ
- Cô có tranh vẽ PTGT gì? Vẽ máy bay
- Máy bay là PTGT đường gì? PTGT đường hàng không
- Bạn nào có nhận xét gì về bức tranh ? Có thân máy bay, cánh máy
 bay, đuôi máy bay 11
- Đây là gì? Thân máy bay ạ
- Thân máy bay được vẽ bằng những nét gì? Nét cong khép kín
- Đây là gì? Cánh máy bay ạ
- Cánh máy bay được vẽ bằng nét gì? Nét xiên ạ
- Các con thấy đuôi máy bay cô vẽ bằng nét gì? Nét xiên
- Cô tô màu máy bay như thế nào? Đầu cánh máy may tô màu 
 đỏ, còn lại tô màu xanh da 
- Cô củng cố lại: Cô vẽ máy bay gồm có thân trời Trẻ lắng nghe
máy bay là 1 nét cong khép kín, cánh và đuôi 
máy may là nét xiên, cô tô ,màu đỏ cho đầu máy 
bay và đầu cánh máy bay.
* Làm mẫu:
- Cô vừa vẽ vừa nói cách vẽ cho trẻ nghe và 
quan sát : Trẻ quan sát và lắng nghe
- Bước 1: Cô vẽ thân máy bay là nét cong 
khép kín
- Bước 2: Cô vẽ 2 cánh máy bay và đuôi máy 
bay: Từ trên thân máy bay cô vẽ 2 nét xiên được
1 cánh, cô vẽ tiếp cánh thứ 2 tương tự, đuôi máy 
bay cô cũng vẽ bằng 2 nét xiên.
Bước 3: Trên đầu máy bay cô vẽ thêm cửa máy 
bay là 2 nét cong.
- Bước 4 tô màu: Đầu cánh và đầu máy bay cô tô 
màu đỏ, thân máy bay cô tô màu xanh da trời.
- Cô cho trẻ nhắc lại cách vẽ và tô màu máy bay.
* Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ thực hiện.
+ Trẻ 2+3+4 tuổi: tô màu máy bay Trẻ thực hiện
+ Trẻ 5 tuổi : vẽ máy bay
- Cô bao quát, động viên, HD, khuyến khích trẻ 
thực hiện
*Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm ( Cô cho 
trẻ trưng bày theo độ tuổi ) Trẻ trưng bày SP
- Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài của 
bạn nào? Vì sao? Không thích bài của bạn nào? Trẻ nhận xét
Vì sao?
- Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô cho trẻ cất sản phẩm về giá tạo hình. Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Các PTGT và nơi hoạt động
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi 12
 + HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + Hoạt động có chủ đích: Chăm sóc chậu hoa
 + Trò chơi: Nối tiếp
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa, biết thực hành 1 số công
việc chăm sóc vườn hoa: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá, bón phân. Trẻ biết 
chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa, biết thực hành 1 số công việc 
chăm sóc vườn hoa: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá, bón phân..., biết được lợi ích công
 việc của trẻ đối với sự phát triển của hoa. Trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết cách chăm sóc, bảo vệ hoa, biết thực hành 1 số công 
việc chăm sóc vườn hoa: tưới nước, nhổ cỏ, bắt sâu, tỉa lá, bón phân...Trẻ biết chơi 
trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Kỹ năng chăm sóc hoa như nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá..một cách 
khéo léo
 - Trẻ 4 tuổi: Kỹ năng chăm sóc hoa như nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá, cùng cô và 
các bạn.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Kỹ năng chăm sóc hoa như nhổ cỏ, tưới nước, tỉa lá theo khả 
năng của trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu quý hoa, chăm sóc và bảo vệ hoa
 II Chuẩn bị:
 - Các chậu hoa ở sân, cuốc, xẻng nhựa, bình tưới nước, găng tay, chậu nước,
rẻ lau...
 III Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt
trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Chăm sóc chậu
hoa
 Có một bản nhỏ đang thắc mắc điều đó nên đã Trẻ lắng nghe
gửi cho cô một số hình ảnh, những cô cũng
chưa biết đó là những hình ảnh về hành vi
đúng hay sai trong việc chăm sóc, bảo vệ hoa.
Các con hãy quan sát và nói cho cô biết nhé.
- Cho trẻ xem hình ảnh: dẫm lên cây hoa, hái
hoa bừa bãi và trò chuyện:
+ Đây là hành vi gì? Đó là hành vi đúng hay
sai? Vì sao? Nếu các con nhìn thấy có người 13
thực hiện hành vi đó, con sẽ tỏ thái độ gì và Trẻ trả lời
con sẽ làm gì?
- Cô khái quát lại, giáo dục trẻ.
- Mời các con cùng hướng lên màn hình để biết
xem các bạn nhỏ làm thế nào để cây hoa luôn
tươi tốt nhé!
- Cho trẻ xem hình ảnh và tự nói những điều
trẻ quan sát thấy, những cách chăm sóc hoa Trẻ quan sát
của các bạn trong hình ảnh. Nếu trẻ không trả
lời được, cô gợi ý, trò chuyện với trẻ:
+ Hình ảnh các bạn nhỏ đang tưới hoa: Các
bạn đang làm gì? Các bạn tưới hoa bằng gì? Trẻ trả lời
Các bạn tưới như thế nào?
+ Hình ảnh các bạn đang bắt sâu: Các bạn đang
làm gì? Vì sao các bạn lại phải bắt sâu cho cây
hoa?
+ Hình ảnh các bạn đang lau lá cho cây: Các
bạn nhỏ đang làm gì? Vì sao phải lau lá cho Trẻ quan sát
cây?
- Ngoài những hình ảnh các con vừa được
quan sát, con còn biết những công việc chăm Trẻ trả lời
sóc hoa nào nữa? (tỉa lá vàng, héo úa; vun lại
gốc cây hoa bị nghiêng, đổ; nhặt rác, xới cho
đất tơi xốp, bón phân cho hoa...)
- Cô khái quát lại.
- Để thực hiện được những công việc đó, cần
có những dụng cụ gì? Cá nhân trẻ trả lời
- Trò chuyện qua với trẻ về ích lợi, cách sử
dụng của một số dụng cụ chăm sóc hoa: cào,
cuốc, ô doa, sọt rác...
- Cô khái quát lại, dẫn dắt sẽ cho trẻ tham gia
chăm sóc vườn hoa để cây hoa tươi tốt, làm
đẹp cho khuôn viên trường.
* Trẻ thực hành
- Cô cho chia trẻ làm 4 nhóm chăm sóc các
chậu hoa với các công việc khác nhau Trẻ thực hiện
- Cô hướng dẫn gợi ý trẻ
=> Cô nhận xét trẻ thực hiện
- TC: Nối tiếp
- Cô nêu LC- CC:
 + Cách chơi: Cô vẽ cho muỗi trẻ một vòng
tròn làm nhà. Các bạn sẽ đi lại trong nhóm, khi Trẻ lắng nghe
nghe thấy một trong những hiệu lệnh sau:
 Không có gió: Trẻ đứng im tại chỗ 14
 Gió thổi nhẹ: Trẻ hơi lắc lư người
 Gió thổi mạnh: Trẻ chạy nhanh về nhà
 + Luật chơi: Trẻ nào chạy không kịp là
người thua cuộc phải nhảy lò cò một vòng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
- Cô bao quát, khuyến khích, động viên trẻ
chơi.
 * Chơi tự do Trẻ chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ chú ý lắng nghe
Cô nhận xét trẻ học và chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây sân bay
 PV: Gia đình – bán hàng
 ST: Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LÀM QUEN TIẾNG ANH: Làm quen từ: Plane (Máy bay)
 (Nghe phát âm mẫu trên Youtube)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ biết nói từ: Plane (Máy bay), qua việc xem video trên 
youtube.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói từ: Plane (Máy bay), qua việc xem video trên 
youtube theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng từ tiếng anh
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm các từ tiếng anh theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
 - Máy tính, tivi, video trên youtube.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Làm quen từ: Plane (Máy bay), (Nghe phát âm Trẻ xem video
 mẫu trên video youtube)
 - Cô mở video nói các từ tiếng anh: Plane cho trẻ Trẻ tập nói các từ bằng tiếng
 nghe và nói theo anh 15
 - Cô cho trẻ thực hành nói từ tiếng anh: Plane 
 theo video Trẻ nghe cô nhận xét
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ nói
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ thực hiện
 - Cô nhận xét giờ học, chuyển hoạt động
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY 
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị:
 Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe
cờ hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung:
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé
ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ 16
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
cố gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Đường em đi”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 *******************************
 Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1 - Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện giao thông đường hàng 
không, phi công là người lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm việc trên 
máy bay. Nhận biết các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không” gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi : Ai nói nhanh
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện giao thông đường hàng không, 
phi công là người lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm việc trên máy bay. 
Nhận biết các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không” gắn với hình ảnh. Biết 
phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi : Ai nói nhanh theohướng dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện giao thông đường hàng 
không, phi công là người lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm việc trên 
máy bay. Nhận biết các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng không” gắn với hình
ảnh, Biết phát triển từ thành câu, biết chơi trò chơi : Ai nói nhanh theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên 
hàng không”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô có hình ảnh gì? Máy 
bay dùng để làm gì? .Chơi tốt trò chơi “Ai nói nhanh”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên hàng 
không”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô có hình ảnh gì? Máy bay 
dùng để làm gì? . Chơi được trò chơi “Ai nói nhanh” dưới sự hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ “Máy bay, phi công, tiếp viên 
hàng không”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Cô có hình ảnh gì? Máy 
bay dùng để làm gì? theo khả năng. Tham gia chơi trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử 17
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: Máy bay
 - Làm mẫu
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Máy bay” Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Máy bay (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Máy bay” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu:
 Đây là gì?
 Máy bay đùng để làm gì ? Trẻ đặt câu với từ máy bay
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: đặt
 VD: Bạn Nam tìm và chỉ cho cô hình ảnh máy Trẻ hành động theo yêu cầu
 bay
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động
 Tìm hình ảnh và nói.
 * Từ: phi công, tiếp viên hàng không thực hiện
 tương tự Trẻ nghe cô giới thiệu
 - Khái quát: Trẻ biết “máy bay” là phương tiện
 giao thông đường hàng không, phi công là người
 lái máy bay, tiếp viên hàng không là người làm
 việc trên máy bay
 * Ôn luyện: Trò chơi: Ai nói nhanh
 - Cô đưa ra các hình ảnh, trẻ nói nhanh hình ảnh Trẻ nhắc lại các từ vừa học
 nhìn thấy là gì
 - Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời nhanh 
 - Củng cố, giáo dục trẻ: Hứng thú học Trẻ lắng nghe .
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái h, k
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm được chữ cái h, k nhận biết được chữ cái trong 
vở tập tô, biết tô màu tranh vẽ có chữ cái h, k nối hình vẽ có từ chứa chữ h, k với chữ 
h, k. Trẻ biết tô màu hình vẽ, đồ các nét chấm mờ để hoàn thành các từ. Trẻ biết 18
tô đúng chữ cái h, k. Cầm bút bằng tay phải và đồ trùng khít lên chấm mờ trên 
dòng kẻ ngang
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái cùng cô, biết tô màu tranh vẽ và tô đồ chữ 
cái h,k theo khả năng và ý thích.
- Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái cùng cô, biết tô màu hình ảnh.
2. Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ ghi nhớ, Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay, kỹ năng cầm bút, kỹ 
năng tô, đồ chữ đúng chiều, cẩn thận khi làm vở, tô đồ chữ chấm mờ đẹp, không 
chờm ra ngoài.
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý phát âm được chữ cái. Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay, kỹ 
năng cầm bút, kỹ năng tô. Tô màu không chờm ra ngoài theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý phát âm được chữ cái cùng cô, Rèn sự khéo léo của đôi 
tay, kỹ năng cầm bút, kỹ năng tô. Tô màu không chờm ra ngoài.
3. Thái độ:
- Trẻ chăm chỉ học, giữ gìn sách vở
II. Chuẩn bị:
- Tranh mẫu, bút dạ, vở tập tô, bút màu, bút chì đủ cho trẻ.
- Hộp xúc xắc
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát bài “Bạn ơi có biết” Trò chuyện Trẻ hát cùng cô
 với trẻ về bài hát và vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Tập tô chữ cái
 - Chữ h
 + Trẻ 5 tuổi
 - Cho trẻ đọc bài đồng dao Trẻ thực hiện theo hướng
 - Gạch chân chữ cái h trong các từ dưới hình vẽ dẫn
 - Cô cho trẻ đếm xem có bao nhiêu chữ cái h
 trong các từ chỉ các phương tiện giao thông và
 khoang vào chữ số tương ứng.
 - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ cái h theo ý thích Trẻ chú ý
 - Tô các nét của chữ cái h theo khả năng và theo
 ý thích.
 * Chữ k cô hướng dẫn trẻ tương tự
 + Trẻ 4 tuổi:
 - Chữ h
 - Cô cho trẻ tô màu vàng những thanh hàng rào Trẻ chú ý
 có chữ cái h, Thanh hàng rào có chữ cái khác tô
 theo ý thích. 19
 - Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chấm mờ để hoàn Trẻ thực hiện theo hướng
 thiện ngôi nhà dẫn
 - Tô màu chữ cái h
 * Chữ k cô hưỡng dẫn trẻ tương tự
 + Trẻ 3 tuổi
 - Chữ h
 - Cô cho trẻ gọi tên chữ cái. Trẻ chú ý
 - Cô hướng dẫn trẻ tô theo nét chấm mờ và tô
 màu bức tranh theo ý thích.
 * Chữ k cô hướng dẫn trẻ tương tự
 * Trẻ thực hiện
 - Cô cho trẻ thực hành vào vở tập tô theo độ tuổi Trẻ thực hiện theo hướng
 - Cô bao quát , hướng dẫn, động viên, khuyến dẫn
 khích trẻ
 * Nhận xét sản phẩm
 - Cô cho trẻ lên trưng bày sản phẩm theo độ tuổi
 - Cô cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài Trẻ nhận xét
 của bạn nào? Vì sao?
 - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích Trẻ lắng nghe
 giáo dục trẻ chăm chỉ học, giữ gìn sách vở
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Mở nhạc bài hát “Anh phi công ơi” cho trẻ nghe Trẻ nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Chi chi chành chành
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Làm bong bóng xà phòng
 + Trò chơi : Đúng hay sai
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi và đặc điểm nổi bật của bong bóng xà 
phòng:Bong bóng tròn, nhiều màu sắc, mỏng, dễ vỡ. Biết trả lời câu hỏi của cô, 
biết chơi trò chơi: Đúng hay sai
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi và 1 số đặc điểm của bong bóng xà phòng, trả 
lời được 1 số câu hỏi của cô theo hướng dẫn. Trẻ biết chơi trò chơi : Đúng hay sai
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết tên bong bóng xà phòng và nói theo cô và các bạn. 
Biết tham gia trò chơi: Đúng hay sai theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng, pha dung dịch tạo bong bóng xà phòng, có kỹ 
năng quan sát và trả lời được câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng tạo được bong bóng xà phòng,Trẻ chơi tốt trò chơi 20
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ Làm được bong bóng xà phòng theo khả năng, tham gia 
chơi trò chơi cùng các bạn.
 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, hứng thú trong giờ học
 II. Chuẩn bị:
 - Vi deo biểu diễn xiếc với bong bóng xà phòng.
 - Đồ chơi thổi bong bóng xà phòng
 - Bàn để trẻ tạo bong bóng xà phòng, giấy vẽ, màu nước, bút màu, keo nước,
cốc
 - Đồ chơi bong bóng xà phòng, ống thổi, khuôn hình
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô và trẻ hát: Bong Bóng xinh đẹp
- Cho trẻ xem cô biểu diễn xiếc với bong bóng xà Trẻ xem cùng cô
phòng
* Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô cho trẻ chơi với bong bóng xà phòng, thổi
bong bóng, vẩy khung tạo bong bóng, bắt bong Trẻ chơi
bóng 
- Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi nếu trẻ chưa biết
cách chơi
+ Các con vừa chơi trò chơi gì? Chơi với bong bóng xà
- Bong bóng xà phòng là trò chơi yêu thích của rất phòng ạ
nhiều người. Có rất nhiều điều kỳ diệu về những
quả bong bóng xà phòng đấy. Hôm nay, cô và các
con sẽ cùng tìm hiểu những điều kỳ diệu của bong
bóng xà phòng nhé
- Theo các con làm thế nào để tạo được bong bóng Trẻ nghe
xà phòng?
- Cô hướng dẫn trẻ cách pha nước tạo bong bóng
xà phòng
- Cô cho trẻ ngồi 3 nhóm.
- Cho trẻ thực hiện pha nước tạo bong bóng xà Trẻ thực hiện
phòng.
- Cô tới từng nhóm quan sát, trợ giúp trẻ. Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ chơi thổi bong bóng từ nước xà 
phòng trẻ vừa tạo được.
+ Các con có cầm được bong bóng xà phòng Trẻ làm theo cô 
không? Vì sao?
- Cô khái quát: Bong bóng xà phòng thật là đẹp Có ạ, rất nhẹ ạ
phải không các con! Bong bóng xà phòng có dạng
hình tròn, nhiều màu sắc, vỏ bong bóng xà phòng
là lớp màng mỏng nên rất dễ vỡ. Trẻ nghe

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_le_thi_se.docx