Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
TUẦN 25 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CÔN TRÙNG – CHIM Thực hiện từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025 A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: Những con vật nào I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi, biết một số đặc điểm nổi bật của một số con vật quen thuộc - Kĩ năng: luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước, phân biệt một số đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc - Giáo dục trẻ bảo vệ con vật có ích, tránh xa những con vật có thể gây nguy hiểm II. Chuẩn bị - Mỗi trẻ 8-10 lô tô các con vật mà trẻ đã quen thuộc. III. Cách chơi - Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, gọi tên và nêu đặc điểm của từng con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu hiệu đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn đúng những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được khen và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như ban đầu và trò chơi tiếp tục. Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo các dấu hiệu sau: + Những con côn trùng có hại + Những con con trùng có lợi + Những con vật biết bay. + Những con vật biết bò 2. Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách đúng luật - Kĩ năng: luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim. III. Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. - Luật chơi: chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê 1. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách đúng luật - Kĩ năng: luyện khả năng phán đoán và phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ. - Giáo dục trẻ chơi đoàn kết 2. Chuẩn bị - Khăn bịt mắt, sân chơi sạch sẽ an toàn. 3. Cách chơi, luật chơi - Cách chơi: cho trẻ đứng vòng tròn nắm tay nhau chạy theo vòng tròn, 1 bạn bịt mắt đứng ở giữa đi lại và giơ tay ra bắt các bạn. - Luật chơi: ai bị bạn bịt mắt bắt và đoán đúng tên thì phải đổi vai C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây ___________________________________________ Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con ong I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con ong - Kĩ năng: trẻ nói được rõ tên, đặc điểm của con ong - Giáo dục: trẻ yêu quý các con côn trùng có ích II. Chuẩn bị - Hình ảnh con ong III.Tiến hành - Cô cho trẻ kể tên các con con côn trùng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ong - Con gì đây ? - Cho trẻ đọc: Con ong - Con có nhận xét gì về con ong ? + Con ong có mấy cái cánh ? - Con ong có màu sắc như thế nào? - Các con thường thấy ong ở đâu ? + Ong thường xuất hiện ở những vườn hoa, vườn rau có hoa đẹp để thụ phấn cho hoa đấy. - Giáo dục trẻ yêu quý các con côn trùng có ích. * Kết thúc - Cho trẻ giả làm những chú ong đang bay - Nhận xét giờ học, động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ 3. LÀM QUEN VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Ong và bướm I. Mục đích và yêu cầu - Kiến thức: trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ: Ong bà vướm. - Kỹ năng: trẻ đọc to, rõ ràng bài thơ. Đọc diễn cảm bài thơ, đọc thuộc bài thơ. - Giáo dục: qua bài thơ giáo dục trẻ ngoan ngoãn vâng lời mẹ. II. Chuẩn bị. - Hình ảnh minh họa bài thơ. - Nhạc bài hát “ Chị ong nâu và em bé”, ti vi, que chỉ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài. - Trò chuyện về chủ đề. - Cả lớp hát bài: “chị ong nâu và em bé’’ sau - Trẻ hát đó trò chuyện về nội dung bài hát. - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát: “chị ong nâu và em bé’’ - Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói về chị ong rất chăm chỉ - Các con ơi chị ong đã rất chăm chỉ bay theo bố mẹ để đi tìm nhụy lấy mật đấy. 2. HĐ2. Phát triển bài Có một bài thơ rất hay nói về ong và bướm, con bướm trắng lượn vườn hồng gặp con ong đang bay vội, bướm liền gọi rủ đi chơi không biết là bạn ong có đi chơi cùng bướm không cả lớp chú ý nghe cô đọc bài thơ “ong và bướm” thì sẽ rõ nhé. - Cô đọc lần 1 (không hình ảnh). Đọc diễn cảm - Lắng nghe bài thơ. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ: “Ong và bướm” do nhà thơ Nhược Thủy sáng tác. - Cô đọc lần 2 ( kết hợp hình ảnh minh họa bài - Trẻ lắng nghe thơ), vừa đọc vừa cho trẻ xem hình ảnh phù hợp với nội dung đoạn thơ. - Cô nói nội dung bài thơ: bài thơ nói về bạn Ong và bạn Bướm, Bướm có bộ cánh màu trắng rất là đẹp và hay bay lượn rong chơi ở vườn hoa hồng. Khi gặp Ong, Bướm liền rủ Ong đi chơi, nhưng Ong đã từ chối không đi vì Ong nghe lời mẹ dặn: Việc mẹ giao cho chưa làm xong mà đi chơi thì mẹ không thích. Bạn Ong thật đáng khen! - Để hiểu rõ hơn về bài thơ thì các con nghe cô đọc lại một lần nữa nhé. - Cô đọc lần 3 * Đàm thoại trích dẫn giúp trẻ hiểu nội dung bài thơ. - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do - Bài thơ: “Ong và bướm” nhà thơ nào sáng tác? do nhà thơ Nhược Thủy sáng tác. - Trong bài thơ có những ai? - Có bạn ong và bạn bướm - Ai đã lượn ở vườn hồng? - Bạn bướm trắng - Bướm trắng đã gặp ai? - Gặp bạn ong - Ong đang làm gì? - Ong đang bay vội Trích dẫn: “Con bướm trắng Lượn vườn hồng Gặp con ong Đang bay vội” - Bướm rủ ong đi đâu? - Bướm rủ ong đi chơi - Ong có đi chơi với bướm không? - Ong trả lời như thế nào? - Trẻ trả lời Trích dẫn: “Bướm liền gọi Rủ đi chơi Ong trả lời Tôi còn bận” - Vì sao ong không đi chơi với bướm? - Vì ong vâng lời mẹ - Mẹ ong dặn ong điều gì? - Trẻ trả lời Trích dẫn: “Mẹ tôi dặn Việc chưa xong Đi chơi rong Mẹ không thích” Giải thích từ: “Chơi rong” là tự đi chơi mà không xin phép mẹ - Giữa bạn ong và bạn bướm con thích bạn nào? Vì sao? - Trẻ trả lời Giáo dục trẻ: các con ở nhà ngoan ngoãn vâng lời mẹ dặn và không được đi chơi khi mẹ chưa cho phép nhé. * Trẻ đọc thơ. - Cả lớp đọc thơ 2-3 lần. - Trẻ đọc thơ - Cho trẻ thi đua tổ- nhóm- cá nhân đọc.(cô chú - 3 tổ đọc thơ, nhóm bạn trai, ý sửa sai cho trẻ). bạn gái, 3-4 cá nhân đọc thơ - Cả lớp đọc lại 1 lần nữa. - Cả lớp đọc - Cô động viên khuyến khích trẻ. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cả lớp đọc lại bài thơ “ong và bướm” và đi ra ngoài. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát con côn trùng Trò chơi: Bắt bướm Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ được biết tên gọi, đặc điểm, vận động, môi trường sống của một số loài côn trùng trẻ quan sát thấy. Biết một số loài côn trùng hữu ích, một số loài côn trùng có hại đối với đời sống con người. Biết cách phòng tránh một số loài côn trùng có hại. Biết chơi trò chơi: Bắt bướm - Kĩ năng: phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, nói rõ ràng. Khả năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi - Giáo dục: trẻ biết bảo vệ một số loài côn trùng có lợi và phòng tránh một số loài côn trùng có hại II. Chuẩn bị - Địa điểm: công viên của bé - Con bướm bằng giấy III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát con côn trùng - Cô cho trẻ hát bài hát: con chuồn chuồn - Trẻ hát cùng cô - Cô hướng trẻ tìm và quan sát một số con côn trùng trong công viên của bé, nêu đặc điểm, hình - Trẻ tìm và quan sát một thức vận động, và môi trường sống của loại côn số con côn trùng trùng đó. Ví dụ: Con kiến + Đây là con gì? + Con kiến có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Con kiến làm tổ ở đâu? - Trẻ trả lời Ví dụ: Con bướm + Đây là con gì? + Con bướm có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời + Con bướm thường bay ở đâu? - Trẻ trả lời + Con bướm là con vật có lợi hay có hại? - Trẻ trả lời - Cô trò chuyện với trẻ về những con vật trẻ quan sát được Giáo dục: trẻ biết bảo vệ một số loài côn trùng có - Trẻ lắng nghe lợi và phòng tránh một số loài côn trùng 2. HĐ2. Trò chơi: Bắt bướm - Luật chơi: trẻ chỉ cần chạm tay vào con bướm là - Trẻ nghe cô phổ biến luật coi như bắt được bướm. chơi cách chơi - Cách chơi: cô đứng giữa và các bé đứng xung quanh.Cô cầm cây có con bướm và nói : “Chúng ta có một con bướm đẹp đang bay, khi con bướm đấy bay đến trước mặt ai thì người đấy hãy nhảy lên bắt bướm.” Cô hướng dẫn cầm cây có con bướm giơ lên, hạ xuống ở nhiều chổ khác nhau để cho trẻ vừa nhảy được cao vừa nhảy được xa. Ai chạm vài tay con bướm coi như bắt được bướm. Ai bắt được nhiều lần sẽ được mọi người hoan hô khen ngợi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi 3. HĐ3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi theo ý thích - Trẻ chơi tự do với các đồ Cô nhận xét buổi chơi. Khen và tuyên dương trẻ, chơi ngoài trời nhắc trẻ vệ sinh sau khi chơi - Trẻ vệ sinh cá nhân SINH HOẠT CHIỀU 1. Trò chơi: Bắt bóng và nói – El 22 (ôn văn học) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: củng cố cho trẻ tên bài thơ, nội dung bài thơ: Ong và bướm - Kĩ năng: trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô - Giáo dục trẻ vâng lời người lớn, chăm chỉ làm việc vừa sức. II. Chuẩn bị - Bóng nhựa: 1 quả III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ: Ong và bướm. - Trẻ đọc thơ - Cô giới thiệu trò chơi: Bắt bóng và nói 2. HĐ2. Phát triển bài - Cách chơi: cô đã chuẩn bị 1 quả bóng. Cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng , cô đứng ở giữa vòng tròn và tung bóng cho từng trẻ bắt. Sau đo trẻ - Trẻ nghe ném trả lại cho giáo viên hướng dẫn và giáo viên lại ném cho bạn khác. Bạn nào nhận được bóng sẽ phải trả lời câu hỏi của cô liên quan đến nội dung bài thơ: Ong và bướm, hoặc đọc bài thơ: Ong và bướm. - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô nhận xét kết quả chơi 3. HĐ3: Kết thúc - Cô cho cả lớp đọc lại bài thơ: Ong và bướm - Trẻ đọc thơ 2. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng Cô nói cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi, bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết 3. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ, nhắc trẻ chia sẻ đồ chơi với bạn, chơi đoàn kết 4. Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ______________________________________________________ Thứ ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con chuồn chuồn I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm, ích lợi của con chuồn chuồn - Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng, mạnh dạn trò chuyện cùng cô - Giáo dục trẻ bảo vệ con vật có ích II. Chuẩn bị - Hình ảnh con chuồn chuồn III. Tiến hành - Cô cho trẻ hát bài hát: con chuồn chuồn - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con chuồn chuồn - Con gì đây ? - Cho trẻ đọc: con chuồn chuồn - Con có nhận xét gì về con chuồn chuồn? - Con ong có màu sắc như thế nào? - Khi nào nhìn thấy chuồn chuồn bay nhiều? - Theo các con chuồn chuồn là côn trùng có hại hay có ích? Cô củng cố: con chuồn chuồn là con côn trùng có ích, khi nào nhìn thấy nhiều chuồn chuồn bay thấp là báo hiệu trời sắp có mưa. - Nhận xét giờ học, động viên khen trẻ 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ 3. TẠO HÌNH Tạo hình con vật từ các nguyên vật liệu khác nhau (Đề tài) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết dùng những kĩ năng tạo hình đã học để tạo thành các con vật bằng các nguyên vật liệu khác nhau: Con ong, con bạch tuộc, con cá, con gà... - Kĩ năng: trẻ sử dụng kĩ năng vẽ, cắt, dán, gập, ghép hình để tạo thành mô hình các con vật trẻ yêu thích. Có kĩ năng phối hợp hài hòa giữa các vật liệu để tạo nên mô hình các con vật, phát triển khả năng sáng tạo của trẻ. - Giáo dục: trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn, có ý thức bảo vệ các con vật. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của trẻ: một số loại phế liệu: lõi giấy, hộp sữa, sốp màu, giấy màu, sáp màu, hạt xốp, lá cây, nút chai Đồ dùng: Kéo, hồ, băng dính, khăn lau tay, dây len - Đồ dùng của cô: sa bàn vườn bách thú gồm các con vật tự tạo của cô và trẻ, nhạc bài hát “Đố bạn” và “Chú voi con” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài Cho trẻ hát và vận động bài “Đố bạn” - Trẻ hát và vận động - Trò chuyện về các con vật có trong bài hát. 2. HĐ2. Phát triển bài - Cô cho trẻ quan sát sa bàn vườn bách thú: - Các con thấy trong vườn bách thú có những gì? - 3-4 trẻ kể tên các con vật - Những con vật trong vườn bách thú như thế - Trẻ trả lời nào? - Vườn Bách thú là nơi có rất nhiều các con vật. Nhưng hôm nay các con thấy vườn bách Thú của chúng ta như thế nào? - Có ít con vật - Theo các con, để vườn Bách thú đông vui hơn, nhộn nhịp hơn thì chúng ta sẽ làm gì? * Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện một số con vật tự tạo của cô: Con cá, (con cua): - Đây là con gì? - Trẻ trả lời - Con cá (Cua) được làm bằng nguyên liệu gì? - Làm bằng đất nặn - Con ...có màu sắc như thế nào? Con gà: - Các con vật sống ở đâu? - Trẻ trả lời - Các con có nhận xét gì về các con này? - Để tạo được các con vật này cô đã làm như thế nào? Bằng nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời - Cô nhắc lại một vài cách để chọn nguyên liệu và sắp xếp tạo thành các con vật - Tương tự, cô gợi hỏi trẻ về cách làm con ong, con bạch tuộc * Nêu ý tưởng - Con sẽ làm gì để vườn bách thú thêm đông - Trẻ nêu ý tưởng vui? - Con sẽ chọn nguyên liệu gì để làm? - Trẻ trả lời - Con sẽ làm như thế nào? - Trẻ trả lời (Nếu trẻ không nói được cô gợi ý cho trẻ cách cắt và xếp nguyên liệu để tạo thành tranh theo ý tưởng của trẻ) - Cô nhắc trẻ tạo thêm các chi tiết sáng tạo, phối màu hấp dẫn cho con vật thêm đẹp * Trẻ thực hiện - Cô chú ý bao quát và hướng dẫn cho trẻ yếu chọn nguyên liệu cắt và xếp dán, khuyến - Trẻ thực hiện khích trẻ khá cắt dán thêm các chi tiết sáng tạo, phối màu hấp dẫn cho các con vật thêm đẹp. - Nhắc nhở tư thế cho trẻ, nhắc trẻ lau tay sau khi sử dụng hồ dán. * Nhận xét sản phẩm: - Bây giờ các con thấy vườn bách thú của chúng ta như thế nào? - Trẻ trả lời - Nếu được chọn một trong những con vật này con sẽ chọn con nào? Vì sao? - Trẻ trả lời. - Con này được làm bằng nguyên liệu gì? - Con sẽ đặt tên con vật đáng yêu này là gì? - Trẻ trả lời - Ai đã làm ra con...này? - Con đã làm như thế nào? - Trẻ trả lời. - Suy nghĩ, cảm xúc của con khi làm ra các con vật mình yêu thích? - Trẻ trả lời - Cô nhận xét chung cả lớp: Cô thấy lớp mình hôm nay bạn nào cũng rất khéo tay, làm ra các con vật tạo nên khu vườn bách thú thật đẹp, đông vui. 3. HĐ3. Kết thúc bài Cô cho trẻ đứng quanh khu vườn bách thú vận động theo nhạc bài hát “Chú voi con” để chào - Trẻ hát và vận động đón các con vật và chúc mừng vườn bách thú. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: làm con chuồn chuồn bằng thìa sữa chua Trò chơi: Chạy tiếp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết một số đặc điểm bên ngoài của con chuồn chuồn: Đầu, mình, cánh, mắt, bụng Trẻ biết dán để tạo thành con chuồn chuồn, biết chơi trò chơi: Chạy tiếp cờ - Kĩ năng: rèn cho trẻ kĩ năng dán, sắp xếp bố cục cân đối, cách chọn màu sắc phù hợp, sự sáng tạo. linh hoạt trong quá trình làm con chuồn chuồn. Chơi trò chơi nhanh nhẹn - Giáo dục: trẻ tích cực tham gia hoạt động, giữ gìn sản phẩm, chơi đoàn kết. II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát: Con chuồn chuồn - Mẫu con chuồn chuồn của cô. - Que kem, thìa sữa chua, băng dính 2 mặt, đề can đã được cắt sẵn mắt và các hình tròn, ông sao, hoa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: làm con chuồn chuồn bằng thìa sữa chua - Cho trẻ hát: Con chuồn chuồn - Trẻ hát - Các con vừa hát bài gì? - Hài hát: Con chuồn - Vậy con chuồn chuồn là côn trùng có lợi hay chuồn có hại? - Trẻ trả lời - Đúng rồi, chuồn chuồn là côn trùng có lợi vì chúng luôn báo hiệu thời tiết. Khi chuồn chuồn bay thấp trời mưa, bay cao trời nắng, bay vừa trời râm đấy các con ạ! Vậy hôm nay cô sẽ dạy các con làm con chuồn chuồn từ thìa sữa chua nhé! * Cô cho trẻ xem con chuồn chuồn mẫu - Các con nhìn xem cô có con gì đây? - Con chuồn chuồn - Cô làm con chuồn chuồn bằng gì? - Làm bằng thìa - Cô làm cánh con chuồn chuồn bằng những - Cánh chuồn chuồn bằng nguyên vật liệu gì? que kem - Mắt được làm bằng cái gì và dán chúng ở đâu? - Mắt dán phía trên thìa - Các con có muốn làm con chuồn chuồn đẹp - Có ạ như của cô không? - Muốn làm được con chuồn chuồn đẹp trước tiên cô lấy 2 hình tròn màu đỏ dán lên đầu thìa sữa chua, sau đó lấy 2 hình tròn màu đen nhỏ hơn dán đè lên hình tròn màu đỏ như vậy sẽ tạo thành - Trẻ quan sát mắt con chuồn chuồn. Cô dán lên cánh con chuồn chuồn bằng các hình đề can đã cắt sẳn tùy theo ý thích của mình. Rồi cô dùng băng keo hai mặt dán vào giữa 2 que kem, sau đó đặt chéo hai que kem này lại với nhau để tạo thành đôi cánh của con chuồn chuồn. Cuối cùng dính đôi cánh lên thìa sữa chua. Vậy là cô đã làm xong con chuồn chuồn nhiều màu sắc rồi đấy. - Cô cho trẻ đi lấy nguyên vật liệu về nhóm ngồi - Trẻ thực hiện làm. - Cô động viên khen trẻ và cho trẻ nhận xét sản - Trẻ lắng nghe phẩm của mình và của bạn. - Con thích sản phẩm nào? Vì sao con thích sản - Trẻ trả lời phẩm của bạn? - Cô nhận xét một số sản phẩm đẹp và sáng tạo. 2. HĐ2. Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có hiệu lệnh của cô thì chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế - Trẻ nghe rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và chạy về cuối hàng. Khi nhận được cờ trẻ thứ hai phải chạy ngay lên và vòng qua ghế, rồi về đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như thế đội nào hết lượt trước là thắng cuộc. - Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ, nhận xét kết quả 3. HĐ3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có sẵn trên - Trẻ chơi tự do sân trường - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ, nhắc trẻ vệ sinh - Trẻ VSCN sạch sẽ sau sau khi chơi khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ai chạy nhanh (làm quen kiến thức mới) I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, làm quen vận động chạy nhanh 15m trong khoảng 10 giây - Kĩ năng: trẻ nhanh nhẹn - Giáo dục: trẻ tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, vạch xuất phát, vạch đích, trống. III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Giới thiệu bài - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì - Giới thiệu trò chơi: Ai chạy nhanh 2. HĐ 2. Phát triển bài - Cô nói cách chơi + Cô chuẩn bị quãng đường chạy 15m, cho lần lượt 2 trẻ thi chạy nhanh, khi có hiệu lệnh 2 bạn sẽ - Trẻ lắng nghe chạy nhanh về đích bạn nào chạy nhanh đến đích đánh trống bạn đó sẽ giành chiến thắng. - Cho tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi 3. HĐ 3. Kết thúc - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi: Bắt trước tạo dáng - Cô nói luật chơi, cách chơi Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có hiệu lệnh của cô giáo và phải nói đúng dáng đứng của mình tượng trưng cho con vật gì. Cách chơi: trước khi chơi, cô giáo gợi ý cho trẻ nhớ lại một số hình ảnh. Chẳng hạn như con mèo nằm như thế nào? Con gà mổ thóc ra sao? Trẻ phải tự nghĩ xem mình sẽ làm con nào để đến khi giáo viên ra hiệu lệnh tạo dáng thì tất cả trẻ sẽ tạo dáng theo các hình ảnh mà trẻ đã chọn sẵn. Sau đó, cô giáo sẽ hỏi trẻ về kiểu dáng đứng tượng trưng cho con gì và trẻ phải trả lời đúng. Để trò chơi được vui hơn, cô giáo cho trẻ chạy tự do trong phòng theo nhịp vỗ tay. Khi trẻ chạy, cô giáo để trẻ dừng lại và tạo dáng. - Tổ chức cho trẻ chơi 3. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ 4. Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ ___________________________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con bướm I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con bướm - Kĩ năng: trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật có ích II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: hình ảnh con bướm III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: cháu hãy kể tên một số con côn trùng trẻ biết? - Cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm - Đây là con gì? - Con bướm có đặc điểm như nào? - Con bướm thường bay ở đâu? - Con bướm là con côn trùng có ích hay có hại? => Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật có ích - Cho trẻ hát: Ba con bướm 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Chạy 15m trong khoảng 10 giây TCVĐ: Chuyển quả I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng thời gian 10 giây. Biết chơi trò chơi: Chuyển quả - Kĩ năng: trẻ biết dùng sức chạy nhanh 15m trong 10 giây, khi chạy biết nhấc cao chân, xác định được hướng chạy. Khéo léo khi chơi trò chơi: Chuyển quả - Giáo dục trẻ mạnh dạn tham gia tập luyện II. Chuẩn bị - Vạch chuẩn, cờ - Một số quả nhựa, 4 chiếc rổ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Giới thiệu bài: Chào mừng các bạn lớp 4 tuổi A2 đến với chương - Trẻ vỗ tay. trình “Ngày hội vui khỏe” Tham dự chương trình ngày hôm nay chúng ta sẽ chào đón 2 đội chơi đó là đội “Thỏ trắng và đội - Trẻ lắng nghe. Thỏ nâu” 2. HĐ 2. Phát triển bài - Cho trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi theo hiệu lệnh - Trẻ thực hiện đi thường, đi của theo nền nhạc “Ta đi vào rừng xanh” nhanh, đi mũi bằng gót chân, đi mũi bàn chân, chạy chậm, chạy nhanh - Chuyển đội hình thành 4 hàng ngang để tập các - Trẻ tập theo hiệu lệnh của động tác. cô. Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước - Trẻ tập 2lx4n Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2lx4n Chân 3: ngồi xổm, đứng lên - Trẻ tập 3lx4n Bật 3: bật tại chỗ - Trẻ tập 2lx4n Xin chúc mừng cả 2 đội đã hoàn thành xuất sắc phần đồng diễn của mình. * Vận động cơ bản: “Chạy 15 m trong khoảng 10 giây - Cô giới thiệu vận động: Hôm nay những chú thỏ sẽ tham gia bài tập mới có tên “Chạy 15 m trong khoảng 10 giây”. Để thực hiện được bài tập này mời 2 đội quan sát tập mẫu trước nhé. - Làm mẫu 2 lần - Trẻ quan sát + Lần 1: Không phân tích + Lần 2: phân tích vận động: TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn hai chân đứng thẳng tay thả dọc thân. Khi có hiệu lệnh: Chuẩn bị” chân phải bước phía trước làm trụ, chân trái phía sau, người hơi nghiêng về phía trước, mắt nhìn thẳng. khi có hiệu lệnh “Chạy” thì cô chạy thật nhanh về phía trước có cắm cờ mắt nhìn thẳng, sau đó đi nhẹ nhàng về cuối hàng. - Cho 2 trẻ lên làm mẫu và nhận xét, sửa sai. - Trẻ thực hiện - Cả lớp lần lượt thực hiện. - Trẻ thực hiện. - Cho trẻ của 2 đội thi đua chạy - Trẻ thi đua - Cô bao quát sửa sai cho những trẻ làm chưa đúng - Cô động viên khen trẻ * Trò chơi vận động: Chuyển quả - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi: + Luật chơi: khi chuyền quả phải chuyền bằng hai - Trẻ nghe tay qua đầu, không làm rơi quả, không được dùng 1 tay để chuyền. + Cách chơi: khi có hiệu lệnh “Bắt đầu”, người đầu tiên phải nhặt quả ở trong rổ chuyền qua đầu cho bạn phía sau, người hơi ngả về phía sau. Bạn tiếp theo dùng hai tay đỡ quả và lại chuyền tiếp.... đến bạn cuối cùng. Bạn cuối cùng lại đỡ quả dưa và chạy lên đầu hàng để vào trong rổ của đội mình. - Sau khi kết thúc, đội nào chuyền được nhiều quả dưa về hơn đội đó chiến thắng . - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi * Hồi tĩnh Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng 3. HĐ3. Kết thúc bài Cô nhận xét và tuyên dương giờ học của trẻ, tuyên - Trẻ lắng nghe bố kết thúc chương trình 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số loại côn trùng Trò chơi vận động: Chim bói cá rình mồi Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ nghe, hiểu và trả lời câu đố theo gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi: Chim bói cá rình mồi - Kĩ năng: trẻ lắng nghe, tư duy, suy đoán và giải đố theo gợi ý. Chơi trò chơi nhanh nhẹn. - Giáo dục: trẻ biết bảo vệ con vật có ích, tránh xa con vật có thể gây nguy hiểm II. Chuẩn bị - Một số câu đố về con côn trùng - Mũ chim III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số loại côn trùng - Cho trẻ ra sân và trò chuyện với trẻ về một số - Trẻ trò chuyện cùng cô con côn trùng. - Cô đọc câu đố về con ong cho trẻ nghe: Con gì bé tý Chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây Kiếm hoa làm mật - Đố là con gì ? - Con ong - Cô đọc câu đố về con kiến cho trẻ nghe: Con gì bé tý Đi lại từng đàn - Trẻ lắng nghe Kiếm đượ mồi ngon Cùng tha về tổ - Đố là con gì ? - Con kiến Cô đố: Con gì khi ta ngủ Nếu không mắc màn che Quanh người kêu vo ve Cắm vòi vào hút máu – Là con gì? - Con muỗi Cô đố: Con gì màu sắc đẹp Bay rập rờn bên hoa Suốt ngày chỉ la cà Không chăm lo làm việc? - Con bướm - Giáo dục trẻ bảo vệ những con côn trùng có ích, tránh xa những con côn trùng có thể gây nguy hiểm 2. HĐ 2. Trò chơi vận động: Chim bói cá rình mồi - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi Cách chơi: Mỗi lượt chơi cô mời 10 trẻ tham gia chơi, trong đó 4 trẻ đội mũ giả làm chim bói - Trẻ lắng nghe cá đứng ở 4 góc, cách xa vòng tròn, 6 trẻ còn lại làm cá đứng ở trong vòng tròn. Khi cô hô 1,2,3 thì những con cá giang tay khỏa trong không khí, bơi ra ra vòng tròn, bơi lại gần chim bói cá. Bói cá đứng khi thấy con cá nào tới gần là lao ra bắt, cá phải nhanh chóng bơi vào vòng tròn. Con cá nào bị bắt sẽ phải làm chim bói cá. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ 3. HĐ 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân trường - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét, nhắc trẻ vệ sinh sau khi chơi - Trẻ VSCN sau khi chơi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tiếng anh 2. Trò chơi: Cắp cua bỏ giỏ - Cô nói luật chơi, cách chơi * Luật chơi: hai tay trẻ nắm lại, đan các ngón vào nhau, hai ngón tay trỏ duỗi ra làm càng cua cắp đúng con vật mình cần cắp. Khi cắp phải khéo léo, không để cho ngón tay chạm vào hình bên, nếu bị chạm sẽ nhường quyền cắp cho bạn kế tiếp. Ai cắp hết hình con vật của mình trước là thắng cuộc. * Cách chơi: 3 - 4 trẻ ngồi vòng tròn, 1 trẻ đọc đồng dao: Cua cua cắp cắp Đi khắp thế gian Tìm con tìm cái Con gà, con vịt Con tôm, con cá... Con nào con nấy, Cho ta chất đạm Mau mau cắp về. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần 3. Chơi tự do Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi,cô bao quát trẻ 4. Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ _____________________________________ Thứ năm, ngày 13 tháng 03 năm 2025 HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về con chim bồ câu I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con chim bồ câu - Kĩ năng: trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng - Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: hình ảnh con chim bồ câu III. Tiến hành - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Cháu hãy kể tên một số loại chim trẻ biết? - Cho trẻ quan sát hình ảnh con chim bồ câu - Đây là con gì? - Con chim bồ câu có đặc điểm như nào? - Con chim bồ câu ăn gì? - Con chim bồ câu sống ở đâu? - Nuôi chim bồ câu để làm gì? => Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: thở ra, hít vào Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải Chân 3: ngồi xổm, đứng lên Bật 3: bật tại chỗ 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC Tìm hiểu con chim bồ câu I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết tên gọi, nêu được đặc điểm nổi bật, thức ăn, môi trường sống của chim bồ câu. - Kĩ năng: rèn kỹ năng quan sát, khả năng trả lời các câu hỏi đầy đủ từ, rõ ràng. - Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường sống, chăm sóc, bảo vệ các loài chim II. Chuẩn bị - Lồng chim bồ câu. - Hình ảnh chim bồ câu và một số con chim khác trên máy tính, tranh ảnh con chim bồ câu, lô lô một số loài chim. - Nhạc bài hát “con chim xinh” - Tranh chưa tô màu con chim bồ câu, bút màu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Giới thiệu bài: - Hát và vận động bài hát “con chim xinh” - Trẻ hát và vận động - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát. 2. HĐ 2. Phát triển bài - Cho trẻ quan sát, thảo luận và nêu nhận xét của - Trẻ quan sát mình về chim bồ câu. - Cho trẻ quan sát con chim bồ câu. Yêu cầu trẻ thảo luận sau đó cô đi đến từng nhóm đặt câu hỏi cho trẻ trả lời. + Các con vừa quan sát con chim gì? - Chim bồ câu + Con chim bồ câu có đặc điểm như nào? - 2-3 trẻ nhận xét + Đầu chim bồ câu có gì? - Đầu chim có mỏ, mắt... + Trên mình chim bồ câu có gì? Vì sao chim bồ - Mình có 2 cánh câu bay được? + Chim bồ câu có mấy cánh? Mấy chân - Có 2 cánh, có 2 chân + Ngoài lông màu xám thì chim bồ câu còn có bộ lông màu gì nữa? Chim bồ câu đẻ gì? - Đẻ trứng + Chim bồ câu sống ở đâu ? Thức ăn của chim bồ - Được nuôi trong gia đình, câu là gì? chim ăn thóc, ngô + Chim bồ câu có ích lợi gì đối với con người? - Trẻ trả lời - Cho nhiều trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ. * Cô củng cố: Đặc điểm của chim bồ câu có 3 phần (đầu, mình, đuôi) Là con vật được gia đình nuôi, nó ăn lúa, gạo các loại hột hạt nhỏ Chim bồ câu đẻ trứng, nuôi để làm thực phẩm. *Mở rộng: ngoài ra chim bồ câu còn làm nhiệm vụ đưa thư, làm cảnh ở các khu công viên vui chơi, giải- Trẻ nghe trí. (cho trẻ xem một số hình ảnh qua máy tính) - Cho trẻ nghe tiếng gáy của chim bồ câu - Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc bảo vệ môi trường - Trẻ nghe sống chim bồ câu + Trò chơi 1: Chim về tổ - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi luật chơi: - Cách chơi: cho trẻ về thành 2 đội lần lượt lên tìm - Trẻ lắng nghe hình ảnh chim bồ câu gắn lên bảng, mỗi bạn chỉ được gắn 1 con sau đó chạy về cuối hàng. - Luật chơi: đội nào đưa được nhiều bồ câu về tổ đội đó sẻ chiến thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả, nhận xét, khen trẻ . - Trẻ chơi trò chơi + Trò chơi 2: Bé khéo tay - Cho trẻ về 3 nhóm tô màu con chim bồ câu - Cô tổ chức cho trẻ chơi, khuyến khích trẻ - Trẻ tô màu tranh 3. HĐ3. Kết thúc bài Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: gia đình, bán hàng Xây dựng: xây vườn bách thú . Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng Thiên nhiên: chăm sóc cây 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: làm con chim bằng lá cây Trò chơi vận động: Cáo ơi ngủ à Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Kiến thức: trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của con chim như đầu, mắt, mình, cánh, đuôi. Trẻ biết quy trình chọn, cắt, dán lá cây để tạo thành chú chim ngộ nghĩnh. Biết chơi trò chơi: Cáo ơi ngủ à - Kĩ năng: trẻ có kĩ năng cắt, sắp xếp, dán để tạo thành những chú chim. Chơi trò chơi nhanh nhẹn - Giáo dục: trẻ biết giữ gìn và đặt tên cho sản phẩm của mình II. Chuẩn bị - Mỗi nhóm 1 rổ đựng kéo, băng dính 2 mặt, đĩa đựng khăn lau tay III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: làm con chim bằng lá cây Cô cho trẻ hát bài con chim non - Trẻ hát - Cô và trẻ cùng đi tìm xem tiếng kêu của con vật gì ? - Cô giới thiệu có 1 bạn chim đến chơi với lớp chúng mình - Các con nhìn xem con chim này làm từ gì ? - Làm từ lá cây - Màu sắc như thế nào ? - Màu xanh - Đầu chim thì giống hình gì ? - Đầu có hình tròn - Đầu con chim có gì ? Mắt chim màu gì ? mỏ - Đầu có mắt màu đen, mỏ chim giống hình gì ? mỏ chim dùng để làm gì ? hình tam giác - Phần gì của con chim đây ? - Phàn mình và đuôi - Từ chiếc lá chúng mình có thể tạo ra được những chú chim ngộ nghĩnh và đáng yêu đấy - Để làm được chú chim đáng yêu cô sẽ chọn và gắn lần lượt các bộ phận của chú chim lên bức tranh có dãn sẵn băng dính 2 mặt, trước tiên chọn 1 chiếc lá tròn làm đầu, 1 chiếc lá to dài hơn làm mình, cắt 1 hình tròn nhỏ làm mắt, chọn - Trẻ quan sát 1 lá nhỏ nhọn làm mỏ chim, sau đó chọn 3 chiếc lá nhỏ dài hơi cong làm đuôi, và 2 cành cây nhỏ làm chân như vậy cô đã tạo ra được 1 chú chim ngộ nghĩnh và đáng yêu rồi đấy - Các con có muốn làm chú chim đáng yêu như này không ? - Cô cho trẻ lấy đồ dùng và về nhóm ngồi thực - Trẻ thực hiện hiện - Cô quan sát theo dõi hướng dẫn, động viên khích lệ trẻ làm Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn, cô nhận xét - Trẻ nhận xét củng cố và giáo dục trẻ biết yêu quý sản phẩm của mình 2. HĐ 2. Trò chơi vận động: Cáo ơi ngủ à - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi Người chơi cùng nhau oẳn tù tì để chọn ra một người chơi thua, đóng vai Cáo. Người chơi đóng - Trẻ lắng nghe
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_pham_thu.pdf