Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ

pdf 27 Trang Ngọc Diệp 19
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
 TUẦN 25 
 CHỦ ĐỀ LỚN: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT
 CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ CÔN TRÙNG – CHIM
 Thực hiện từ ngày 10/03/2025 đến ngày 14/03/2025
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thở ra, hít vào
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 3: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 3: bật tại chỗ
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: Những con vật nào
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết chơi trò chơi, biết một số đặc điểm nổi bật của một số con 
vật quen thuộc
- Kĩ năng: luyện khả năng tạo nhóm theo dấu hiệu cho trước, phân biệt một số 
đặc điểm đặc trưng của một số con vật quen thuộc 
- Giáo dục trẻ bảo vệ con vật có ích, tránh xa những con vật có thể gây nguy hiểm 
II. Chuẩn bị
- Mỗi trẻ 8-10 lô tô các con vật mà trẻ đã quen thuộc.
III. Cách chơi
- Chơi theo từng nhóm hoặc cả lớp. Mỗi trẻ được phát một bộ đồ chơi đã chuẩn 
bị. Cô cho trẻ xếp các con vật ra trước mặt trẻ, gọi tên và nêu đặc điểm của từng 
con vật. Khi cô nêu dấu hiệu gì thì trẻ chọn, xếp nhanh nhưng con vật có dấu 
hiệu đó thành một nhóm. Cô động viên trẻ xem trẻ quan sát xem mình đã chọn 
đúng những con vật đó chưa. Ai chọn xếp đúng và nhanh các con vật đó sẽ được 
khen và được làm người điều khiển cuộc chơi. Cô cho trẻ để lại đồ dùng như 
ban đầu và trò chơi tiếp tục. Tùy thuộc vào đồ chơi, cô có thể cho trẻ chơi theo 
các dấu hiệu sau:
+ Những con côn trùng có hại
+ Những con con trùng có lợi
+ Những con vật biết bay.
+ Những con vật biết bò
 2. Trò chơi vận động: Mèo và chim sẻ
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách đúng luật
- Kĩ năng: luyện cho trẻ phản xạ nhanh nhẹn.
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
II. Chuẩn bị
- Vẽ 1 vòng tròn ở góc lớp làm tổ chim.
III. Cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: cho 1 trẻ làm mèo ngồi ở một góc lớp cách tổ chim 3-4m. Các trẻ 
khác làm chim sẻ. Các chú chim sẻ vừa nhảy đi kiếm mồi vừa kêu “Chích, chích, chích” thỉnh thoảng lại ngồi gõ tay xuống đất giả như đang mổ thức ăn. 
Khoảng 30 giây mèo xuất hiện. Khi mèo kêu “meo, meo, meo” thì các chú chim 
sẻ phải nhanh chóng bay về tổ của mình. 
- Luật chơi: chú chim sẻ nào chậm chạp sẽ bị mèo bắt và phải ra ngoài 1 lần 
chơi. Mèo chỉ bắt được chim sẻ ở ngoài vòng tròn. Cho trẻ chơi 3-4 lần. 
 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
 1. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách đúng luật
- Kĩ năng: luyện khả năng phán đoán và phản xạ nhanh nhẹn cho trẻ.
- Giáo dục trẻ chơi đoàn kết
2. Chuẩn bị
- Khăn bịt mắt, sân chơi sạch sẽ an toàn.
3. Cách chơi, luật chơi
- Cách chơi: cho trẻ đứng vòng tròn nắm tay nhau chạy theo vòng tròn, 1 bạn bịt 
mắt đứng ở giữa đi lại và giơ tay ra bắt các bạn. 
- Luật chơi: ai bị bạn bịt mắt bắt và đoán đúng tên thì phải đổi vai 
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú .
 Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 ___________________________________________
 Thứ hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con ong
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm của con ong
- Kĩ năng: trẻ nói được rõ tên, đặc điểm của con ong 
- Giáo dục: trẻ yêu quý các con côn trùng có ích
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con ong 
III.Tiến hành 
- Cô cho trẻ kể tên các con con côn trùng
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con ong 
- Con gì đây ?
- Cho trẻ đọc: Con ong 
- Con có nhận xét gì về con ong ?
+ Con ong có mấy cái cánh ?
- Con ong có màu sắc như thế nào?
- Các con thường thấy ong ở đâu ? + Ong thường xuất hiện ở những vườn hoa, vườn rau có hoa đẹp để thụ phấn 
cho hoa đấy.
- Giáo dục trẻ yêu quý các con côn trùng có ích.
* Kết thúc
- Cho trẻ giả làm những chú ong đang bay
- Nhận xét giờ học, động viên khen trẻ 
 2. THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 1: thở ra, hít vào
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 3: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 3: bật tại chỗ
 3. LÀM QUEN VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ: Ong và bướm
I. Mục đích và yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ: Ong bà vướm.
- Kỹ năng: trẻ đọc to, rõ ràng bài thơ. Đọc diễn cảm bài thơ, đọc thuộc bài thơ.
- Giáo dục: qua bài thơ giáo dục trẻ ngoan ngoãn vâng lời mẹ.
II. Chuẩn bị.
- Hình ảnh minh họa bài thơ.
- Nhạc bài hát “ Chị ong nâu và em bé”, ti vi, que chỉ.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài.
 - Trò chuyện về chủ đề.
 - Cả lớp hát bài: “chị ong nâu và em bé’’ sau - Trẻ hát
 đó trò chuyện về nội dung bài hát.
 - Các con vừa hát bài gì? - Bài hát: “chị ong nâu và 
 em bé’’
 - Bài hát nói về điều gì? - Bài hát nói về chị ong rất 
 chăm chỉ
 - Các con ơi chị ong đã rất chăm chỉ bay theo 
 bố mẹ để đi tìm nhụy lấy mật đấy.
 2. HĐ2. Phát triển bài
 Có một bài thơ rất hay nói về ong và bướm, 
 con bướm trắng lượn vườn hồng gặp con ong 
 đang bay vội, bướm liền gọi rủ đi chơi không 
 biết là bạn ong có đi chơi cùng bướm không cả 
 lớp chú ý nghe cô đọc bài thơ “ong và bướm” 
 thì sẽ rõ nhé.
 - Cô đọc lần 1 (không hình ảnh). Đọc diễn cảm - Lắng nghe
 bài thơ.
 - Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ: “Ong và bướm” do nhà thơ Nhược Thủy sáng tác.
- Cô đọc lần 2 ( kết hợp hình ảnh minh họa bài - Trẻ lắng nghe
thơ), vừa đọc vừa cho trẻ xem hình ảnh phù 
hợp với nội dung đoạn thơ.
- Cô nói nội dung bài thơ: bài thơ nói về bạn 
Ong và bạn Bướm, Bướm có bộ cánh màu 
trắng rất là đẹp và hay bay lượn rong chơi ở 
vườn hoa hồng. Khi gặp Ong, Bướm liền rủ 
Ong đi chơi, nhưng Ong đã từ chối không đi vì 
Ong nghe lời mẹ dặn: Việc mẹ giao cho chưa 
làm xong mà đi chơi thì mẹ không thích. Bạn 
Ong thật đáng khen!
- Để hiểu rõ hơn về bài thơ thì các con nghe cô 
đọc lại một lần nữa nhé.
- Cô đọc lần 3
* Đàm thoại trích dẫn giúp trẻ hiểu nội dung 
bài thơ.
- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì? Do - Bài thơ: “Ong và bướm” 
nhà thơ nào sáng tác? do nhà thơ Nhược Thủy 
 sáng tác.
- Trong bài thơ có những ai? - Có bạn ong và bạn bướm
- Ai đã lượn ở vườn hồng? - Bạn bướm trắng
- Bướm trắng đã gặp ai? - Gặp bạn ong
- Ong đang làm gì? - Ong đang bay vội
Trích dẫn: “Con bướm trắng
 Lượn vườn hồng
 Gặp con ong
 Đang bay vội”
- Bướm rủ ong đi đâu? - Bướm rủ ong đi chơi
- Ong có đi chơi với bướm không?
- Ong trả lời như thế nào? - Trẻ trả lời
Trích dẫn: “Bướm liền gọi
 Rủ đi chơi
 Ong trả lời
 Tôi còn bận”
- Vì sao ong không đi chơi với bướm? - Vì ong vâng lời mẹ
- Mẹ ong dặn ong điều gì? - Trẻ trả lời
Trích dẫn: “Mẹ tôi dặn
 Việc chưa xong
 Đi chơi rong
 Mẹ không thích”
Giải thích từ: “Chơi rong” là tự đi chơi mà 
không xin phép mẹ
- Giữa bạn ong và bạn bướm con thích bạn 
nào? Vì sao? - Trẻ trả lời Giáo dục trẻ: các con ở nhà ngoan ngoãn vâng 
 lời mẹ dặn và không được đi chơi khi mẹ chưa 
 cho phép nhé.
 * Trẻ đọc thơ.
 - Cả lớp đọc thơ 2-3 lần. - Trẻ đọc thơ 
 - Cho trẻ thi đua tổ- nhóm- cá nhân đọc.(cô chú - 3 tổ đọc thơ, nhóm bạn trai, 
 ý sửa sai cho trẻ). bạn gái, 3-4 cá nhân đọc thơ
 - Cả lớp đọc lại 1 lần nữa. - Cả lớp đọc
 - Cô động viên khuyến khích trẻ.
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cả lớp đọc lại bài thơ “ong và bướm” và đi ra 
 ngoài.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú .
 Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát con côn trùng
 Trò chơi: Bắt bướm
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ được biết tên gọi, đặc điểm, vận động, môi trường sống của một 
số loài côn trùng trẻ quan sát thấy. Biết một số loài côn trùng hữu ích, một số 
loài côn trùng có hại đối với đời sống con người. Biết cách phòng tránh một số 
loài côn trùng có hại. Biết chơi trò chơi: Bắt bướm
- Kĩ năng: phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, nói rõ ràng. Khả năng nhanh 
nhẹn khi chơi trò chơi
- Giáo dục: trẻ biết bảo vệ một số loài côn trùng có lợi và phòng tránh một số 
loài côn trùng có hại
II. Chuẩn bị
- Địa điểm: công viên của bé
- Con bướm bằng giấy
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát con 
 côn trùng
 - Cô cho trẻ hát bài hát: con chuồn chuồn - Trẻ hát cùng cô
 - Cô hướng trẻ tìm và quan sát một số con côn 
 trùng trong công viên của bé, nêu đặc điểm, hình - Trẻ tìm và quan sát một 
 thức vận động, và môi trường sống của loại côn số con côn trùng trùng đó.
 Ví dụ: Con kiến
 + Đây là con gì?
 + Con kiến có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời 
 + Con kiến làm tổ ở đâu? - Trẻ trả lời
 Ví dụ: Con bướm
 + Đây là con gì?
 + Con bướm có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 + Con bướm thường bay ở đâu? - Trẻ trả lời
 + Con bướm là con vật có lợi hay có hại? - Trẻ trả lời
 - Cô trò chuyện với trẻ về những con vật trẻ quan 
 sát được
 Giáo dục: trẻ biết bảo vệ một số loài côn trùng có - Trẻ lắng nghe
 lợi và phòng tránh một số loài côn trùng
 2. HĐ2. Trò chơi: Bắt bướm
 - Luật chơi: trẻ chỉ cần chạm tay vào con bướm là - Trẻ nghe cô phổ biến luật 
 coi như bắt được bướm. chơi cách chơi
 - Cách chơi: cô đứng giữa và các bé đứng xung 
 quanh.Cô cầm cây có con bướm và nói : “Chúng 
 ta có một con bướm đẹp đang bay, khi con bướm 
 đấy bay đến trước mặt ai thì người đấy hãy nhảy 
 lên bắt bướm.” Cô hướng dẫn cầm cây có con 
 bướm giơ lên, hạ xuống ở nhiều chổ khác nhau 
 để cho trẻ vừa nhảy được cao vừa nhảy được xa.
 Ai chạm vài tay con bướm coi như bắt được 
 bướm. Ai bắt được nhiều lần sẽ được mọi người 
 hoan hô khen ngợi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ hứng thú chơi
 3. HĐ3. Chơi tự do 
 - Cho trẻ chơi theo ý thích - Trẻ chơi tự do với các đồ 
 Cô nhận xét buổi chơi. Khen và tuyên dương trẻ, chơi ngoài trời
 nhắc trẻ vệ sinh sau khi chơi - Trẻ vệ sinh cá nhân 
SINH HOẠT CHIỀU
 1. Trò chơi: Bắt bóng và nói – El 22 (ôn văn học)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: củng cố cho trẻ tên bài thơ, nội dung bài thơ: Ong và bướm
 - Kĩ năng: trẻ trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô 
- Giáo dục trẻ vâng lời người lớn, chăm chỉ làm việc vừa sức.
II. Chuẩn bị
- Bóng nhựa: 1 quả
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ1. Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: Ong và bướm. - Trẻ đọc thơ - Cô giới thiệu trò chơi: Bắt bóng và nói
2. HĐ2. Phát triển bài
- Cách chơi: cô đã chuẩn bị 1 quả bóng. Cho trẻ 
xếp thành vòng tròn rộng , cô đứng ở giữa vòng 
tròn và tung bóng cho từng trẻ bắt. Sau đo trẻ - Trẻ nghe
ném trả lại cho giáo viên hướng dẫn và giáo 
viên lại ném cho bạn khác.
Bạn nào nhận được bóng sẽ phải trả lời câu hỏi 
của cô liên quan đến nội dung bài thơ: Ong và 
bướm, hoặc đọc bài thơ: Ong và bướm. 
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô nhận xét kết quả chơi
3. HĐ3: Kết thúc
- Cô cho cả lớp đọc lại bài thơ: Ong và bướm - Trẻ đọc thơ
 2. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
Cô nói cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi, bao quát, nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết
 3. Chơi tự do
Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ, nhắc trẻ chia sẻ đồ 
chơi với bạn, chơi đoàn kết
 4. Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ
 ______________________________________________________
 Thứ ba, ngày 11 tháng 03 năm 2025
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con chuồn chuồn
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết gọi tên, một số đặc điểm, ích lợi của con chuồn chuồn
- Kĩ năng: trẻ nói rõ ràng, mạnh dạn trò chuyện cùng cô
- Giáo dục trẻ bảo vệ con vật có ích
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh con chuồn chuồn
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ hát bài hát: con chuồn chuồn
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con chuồn chuồn
- Con gì đây ?
- Cho trẻ đọc: con chuồn chuồn
- Con có nhận xét gì về con chuồn chuồn?
- Con ong có màu sắc như thế nào?
- Khi nào nhìn thấy chuồn chuồn bay nhiều? - Theo các con chuồn chuồn là côn trùng có hại hay có ích?
Cô củng cố: con chuồn chuồn là con côn trùng có ích, khi nào nhìn thấy nhiều 
chuồn chuồn bay thấp là báo hiệu trời sắp có mưa.
- Nhận xét giờ học, động viên khen trẻ 
 2. THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 1: thở ra, hít vào
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 3: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 3: bật tại chỗ
 3. TẠO HÌNH
 Tạo hình con vật từ các nguyên vật liệu khác nhau 
 (Đề tài)
 I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: trẻ biết dùng những kĩ năng tạo hình đã học để tạo thành các con vật 
 bằng các nguyên vật liệu khác nhau: Con ong, con bạch tuộc, con cá, con gà...
 - Kĩ năng: trẻ sử dụng kĩ năng vẽ, cắt, dán, gập, ghép hình để tạo thành mô 
 hình các con vật trẻ yêu thích. Có kĩ năng phối hợp hài hòa giữa các vật liệu để 
 tạo nên mô hình các con vật, phát triển khả năng sáng tạo của trẻ.
 - Giáo dục: trẻ biết giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn, có ý thức bảo vệ các 
 con vật.
 II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của trẻ: một số loại phế liệu: lõi giấy, hộp sữa, sốp màu, giấy màu, 
sáp màu, hạt xốp, lá cây, nút chai Đồ dùng: Kéo, hồ, băng dính, khăn lau tay, 
dây len 
- Đồ dùng của cô: sa bàn vườn bách thú gồm các con vật tự tạo của cô và trẻ, 
nhạc bài hát “Đố bạn” và “Chú voi con”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ1. Giới thiệu bài 
 Cho trẻ hát và vận động bài “Đố bạn” - Trẻ hát và vận động
 - Trò chuyện về các con vật có trong bài hát.
 2. HĐ2. Phát triển bài
 - Cô cho trẻ quan sát sa bàn vườn bách thú:
 - Các con thấy trong vườn bách thú có những 
 gì? - 3-4 trẻ kể tên các con vật 
 - Những con vật trong vườn bách thú như thế - Trẻ trả lời
 nào?
 - Vườn Bách thú là nơi có rất nhiều các con 
 vật. Nhưng hôm nay các con thấy vườn bách 
 Thú của chúng ta như thế nào? - Có ít con vật
 - Theo các con, để vườn Bách thú đông vui 
 hơn, nhộn nhịp hơn thì chúng ta sẽ làm gì? * Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện một số 
con vật tự tạo của cô:
 Con cá, (con cua):
- Đây là con gì? - Trẻ trả lời
- Con cá (Cua) được làm bằng nguyên liệu gì? - Làm bằng đất nặn
- Con ...có màu sắc như thế nào?
 Con gà:
- Các con vật sống ở đâu? - Trẻ trả lời
- Các con có nhận xét gì về các con này?
- Để tạo được các con vật này cô đã làm như 
thế nào? Bằng nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời
- Cô nhắc lại một vài cách để chọn nguyên 
liệu và sắp xếp tạo thành các con vật 
- Tương tự, cô gợi hỏi trẻ về cách làm con 
ong, con bạch tuộc
* Nêu ý tưởng
- Con sẽ làm gì để vườn bách thú thêm đông - Trẻ nêu ý tưởng
vui?
- Con sẽ chọn nguyên liệu gì để làm? - Trẻ trả lời
- Con sẽ làm như thế nào? - Trẻ trả lời
(Nếu trẻ không nói được cô gợi ý cho trẻ cách 
cắt và xếp nguyên liệu để tạo thành tranh theo 
ý tưởng của trẻ)
- Cô nhắc trẻ tạo thêm các chi tiết sáng tạo, 
phối màu hấp dẫn cho con vật thêm đẹp
* Trẻ thực hiện
- Cô chú ý bao quát và hướng dẫn cho trẻ yếu 
chọn nguyên liệu cắt và xếp dán, khuyến - Trẻ thực hiện
khích trẻ khá cắt dán thêm các chi tiết sáng 
tạo, phối màu hấp dẫn cho các con vật thêm 
đẹp.
- Nhắc nhở tư thế cho trẻ, nhắc trẻ lau tay sau 
khi sử dụng hồ dán.
* Nhận xét sản phẩm:
- Bây giờ các con thấy vườn bách thú của 
chúng ta như thế nào? - Trẻ trả lời
- Nếu được chọn một trong những con vật này 
con sẽ chọn con nào? Vì sao? - Trẻ trả lời.
- Con này được làm bằng nguyên liệu gì? 
- Con sẽ đặt tên con vật đáng yêu này là gì? - Trẻ trả lời
- Ai đã làm ra con...này?
- Con đã làm như thế nào? - Trẻ trả lời.
- Suy nghĩ, cảm xúc của con khi làm ra các 
con vật mình yêu thích? - Trẻ trả lời
- Cô nhận xét chung cả lớp: Cô thấy lớp mình hôm nay bạn nào cũng rất khéo tay, làm ra 
 các con vật tạo nên khu vườn bách thú thật 
 đẹp, đông vui.
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 Cô cho trẻ đứng quanh khu vườn bách thú vận 
 động theo nhạc bài hát “Chú voi con” để chào - Trẻ hát và vận động
 đón các con vật và chúc mừng vườn bách thú.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú .
 Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: làm con chuồn chuồn bằng 
 thìa sữa chua
 Trò chơi: Chạy tiếp cờ
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết một số đặc điểm bên ngoài của con chuồn chuồn: Đầu, 
mình, cánh, mắt, bụng Trẻ biết dán để tạo thành con chuồn chuồn, biết chơi trò 
chơi: Chạy tiếp cờ
- Kĩ năng: rèn cho trẻ kĩ năng dán, sắp xếp bố cục cân đối, cách chọn màu sắc 
phù hợp, sự sáng tạo. linh hoạt trong quá trình làm con chuồn chuồn. Chơi trò 
chơi nhanh nhẹn
- Giáo dục: trẻ tích cực tham gia hoạt động, giữ gìn sản phẩm, chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- Nhạc bài hát: Con chuồn chuồn
- Mẫu con chuồn chuồn của cô.
 - Que kem, thìa sữa chua, băng dính 2 mặt, đề can đã được cắt sẵn mắt và các 
hình tròn, ông sao, hoa 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: làm con chuồn 
 chuồn bằng thìa sữa chua
 - Cho trẻ hát: Con chuồn chuồn - Trẻ hát
 - Các con vừa hát bài gì? - Hài hát: Con chuồn 
 - Vậy con chuồn chuồn là côn trùng có lợi hay chuồn
 có hại? - Trẻ trả lời
 - Đúng rồi, chuồn chuồn là côn trùng có lợi vì 
 chúng luôn báo hiệu thời tiết. Khi chuồn chuồn 
 bay thấp trời mưa, bay cao trời nắng, bay vừa trời râm đấy các con ạ! Vậy hôm nay cô sẽ dạy các 
con làm con chuồn chuồn từ thìa sữa chua nhé!
 * Cô cho trẻ xem con chuồn chuồn mẫu 
 - Các con nhìn xem cô có con gì đây? - Con chuồn chuồn
 - Cô làm con chuồn chuồn bằng gì? - Làm bằng thìa
 - Cô làm cánh con chuồn chuồn bằng những - Cánh chuồn chuồn bằng 
nguyên vật liệu gì? que kem
 - Mắt được làm bằng cái gì và dán chúng ở đâu? - Mắt dán phía trên thìa
 - Các con có muốn làm con chuồn chuồn đẹp - Có ạ
như của cô không?
 - Muốn làm được con chuồn chuồn đẹp trước 
tiên cô lấy 2 hình tròn màu đỏ dán lên đầu thìa 
sữa chua, sau đó lấy 2 hình tròn màu đen nhỏ hơn 
dán đè lên hình tròn màu đỏ như vậy sẽ tạo thành - Trẻ quan sát
mắt con chuồn chuồn. Cô dán lên cánh con chuồn 
chuồn bằng các hình đề can đã cắt sẳn tùy theo ý 
thích của mình. Rồi cô dùng băng keo hai mặt 
dán vào giữa 2 que kem, sau đó đặt chéo hai que 
kem này lại với nhau để tạo thành đôi cánh của 
con chuồn chuồn. Cuối cùng dính đôi cánh lên 
thìa sữa chua. Vậy là cô đã làm xong con chuồn 
chuồn nhiều màu sắc rồi đấy.
 - Cô cho trẻ đi lấy nguyên vật liệu về nhóm ngồi - Trẻ thực hiện
làm.
 - Cô động viên khen trẻ và cho trẻ nhận xét sản - Trẻ lắng nghe
phẩm của mình và của bạn.
 - Con thích sản phẩm nào? Vì sao con thích sản - Trẻ trả lời
phẩm của bạn?
 - Cô nhận xét một số sản phẩm đẹp và sáng tạo.
2. HĐ2. Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
Chia trẻ thành 2 nhóm bằng nhau, xếp thành hàng 
dọc. Hai trẻ đầu hàng cầm cờ. Khi có hiệu lệnh 
của cô thì chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế - Trẻ nghe
rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và chạy về 
cuối hàng. Khi nhận được cờ trẻ thứ hai phải 
chạy ngay lên và vòng qua ghế, rồi về đưa cờ cho 
bạn thứ ba. Cứ như thế đội nào hết lượt trước là 
thắng cuộc.
- Cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
- Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ, nhận xét kết quả
3. HĐ3. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi có sẵn trên - Trẻ chơi tự do
sân trường
- Cô bao quát động viên trẻ chơi - Cô nhận xét tuyên dương trẻ, nhắc trẻ vệ sinh - Trẻ VSCN sạch sẽ sau 
 sau khi chơi khi chơi
HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Ai chạy nhanh (làm quen kiến thức mới)
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên trò chơi, làm quen vận động chạy nhanh 15m trong 
khoảng 10 giây
- Kĩ năng: trẻ nhanh nhẹn
- Giáo dục: trẻ tích cực tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Sân tập rộng rãi, vạch xuất phát, vạch đích, trống.
III. Thực hiện
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1. Giới thiệu bài
 - Trò chơi, trò chơi - Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: Ai chạy nhanh
 2. HĐ 2. Phát triển bài
 - Cô nói cách chơi
 + Cô chuẩn bị quãng đường chạy 15m, cho lần 
 lượt 2 trẻ thi chạy nhanh, khi có hiệu lệnh 2 bạn sẽ - Trẻ lắng nghe 
 chạy nhanh về đích bạn nào chạy nhanh đến đích 
 đánh trống bạn đó sẽ giành chiến thắng.
 - Cho tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 3. HĐ 3. Kết thúc 
 - Cô nhận xét tiết học,động viên khen ngợi trẻ - Trẻ lắng nghe.
 2. Trò chơi: Bắt trước tạo dáng
- Cô nói luật chơi, cách chơi
Luật chơi: trẻ phải đứng ngay lại khi có hiệu lệnh của cô giáo và phải nói đúng 
dáng đứng của mình tượng trưng cho con vật gì.
Cách chơi: trước khi chơi, cô giáo gợi ý cho trẻ nhớ lại một số hình ảnh. Chẳng 
hạn như con mèo nằm như thế nào? Con gà mổ thóc ra sao?
Trẻ phải tự nghĩ xem mình sẽ làm con nào để đến khi giáo viên ra hiệu lệnh tạo 
dáng thì tất cả trẻ sẽ tạo dáng theo các hình ảnh mà trẻ đã chọn sẵn. Sau đó, cô 
giáo sẽ hỏi trẻ về kiểu dáng đứng tượng trưng cho con gì và trẻ phải trả lời đúng. 
Để trò chơi được vui hơn, cô giáo cho trẻ chạy tự do trong phòng theo nhịp vỗ 
tay. Khi trẻ chạy, cô giáo để trẻ dừng lại và tạo dáng.
- Tổ chức cho trẻ chơi
 3. Chơi tự do
 Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi, cô bao quát trẻ
 4. Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ
 ___________________________________________
 Thứ tư, ngày 12 tháng 03 năm 2025
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con bướm
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con bướm
- Kĩ năng: trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật có ích
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: hình ảnh con bướm
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề: cháu hãy kể tên một số con côn trùng trẻ biết?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh con bướm
- Đây là con gì?
- Con bướm có đặc điểm như nào?
- Con bướm thường bay ở đâu?
- Con bướm là con côn trùng có ích hay có hại?
=> Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật có ích
- Cho trẻ hát: Ba con bướm
 2. THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 1: thở ra, hít vào
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 3: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 3: bật tại chỗ
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Chạy 15m trong khoảng 10 giây
 TCVĐ: Chuyển quả 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết chạy liên tục theo hướng thẳng 15m trong khoảng thời gian 
10 giây. Biết chơi trò chơi: Chuyển quả 
- Kĩ năng: trẻ biết dùng sức chạy nhanh 15m trong 10 giây, khi chạy biết nhấc 
cao chân, xác định được hướng chạy. Khéo léo khi chơi trò chơi: Chuyển quả 
- Giáo dục trẻ mạnh dạn tham gia tập luyện
II. Chuẩn bị
- Vạch chuẩn, cờ
- Một số quả nhựa, 4 chiếc rổ. III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ 1. Giới thiệu bài: 
Chào mừng các bạn lớp 4 tuổi A2 đến với chương - Trẻ vỗ tay.
trình “Ngày hội vui khỏe” 
Tham dự chương trình ngày hôm nay chúng ta sẽ 
chào đón 2 đội chơi đó là đội “Thỏ trắng và đội - Trẻ lắng nghe.
Thỏ nâu” 
2. HĐ 2. Phát triển bài 
- Cho trẻ làm đoàn tàu đi các kiểu đi theo hiệu lệnh - Trẻ thực hiện đi thường, đi 
của theo nền nhạc “Ta đi vào rừng xanh” nhanh, đi mũi bằng gót 
 chân, đi mũi bàn chân, chạy 
 chậm, chạy nhanh
- Chuyển đội hình thành 4 hàng ngang để tập các - Trẻ tập theo hiệu lệnh của 
động tác. cô.
Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước - Trẻ tập 2lx4n
Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải - Trẻ tập 2lx4n
Chân 3: ngồi xổm, đứng lên - Trẻ tập 3lx4n
Bật 3: bật tại chỗ - Trẻ tập 2lx4n
Xin chúc mừng cả 2 đội đã hoàn thành xuất sắc 
phần đồng diễn của mình. 
* Vận động cơ bản: “Chạy 15 m trong khoảng 10 
giây 
- Cô giới thiệu vận động: Hôm nay những chú thỏ 
sẽ tham gia bài tập mới có tên “Chạy 15 m trong 
khoảng 10 giây”. Để thực hiện được bài tập này 
mời 2 đội quan sát tập mẫu trước nhé.
- Làm mẫu 2 lần - Trẻ quan sát
+ Lần 1: Không phân tích
+ Lần 2: phân tích vận động:
TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn hai chân đứng 
thẳng tay thả dọc thân. Khi có hiệu lệnh: Chuẩn 
bị” chân phải bước phía trước làm trụ, chân trái 
phía sau, người hơi nghiêng về phía trước, mắt 
nhìn thẳng. khi có hiệu lệnh “Chạy” thì cô chạy 
thật nhanh về phía trước có cắm cờ mắt nhìn thẳng, 
sau đó đi nhẹ nhàng về cuối hàng.
- Cho 2 trẻ lên làm mẫu và nhận xét, sửa sai. - Trẻ thực hiện
- Cả lớp lần lượt thực hiện. - Trẻ thực hiện.
- Cho trẻ của 2 đội thi đua chạy - Trẻ thi đua
- Cô bao quát sửa sai cho những trẻ làm chưa đúng
- Cô động viên khen trẻ
* Trò chơi vận động: Chuyển quả 
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:
+ Luật chơi: khi chuyền quả phải chuyền bằng hai - Trẻ nghe tay qua đầu, không làm rơi quả, không được dùng 1 
tay để chuyền.
+ Cách chơi: khi có hiệu lệnh “Bắt đầu”, người đầu 
tiên phải nhặt quả ở trong rổ chuyền qua đầu cho 
bạn phía sau, người hơi ngả về phía sau. Bạn tiếp 
theo dùng hai tay đỡ quả và lại chuyền tiếp.... đến 
bạn cuối cùng. Bạn cuối cùng lại đỡ quả dưa và 
chạy lên đầu hàng để vào trong rổ của đội mình.
- Sau khi kết thúc, đội nào chuyền được nhiều quả 
dưa về hơn đội đó chiến thắng .
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi trò chơi
* Hồi tĩnh 
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. - Trẻ đi nhẹ nhàng
3. HĐ3. Kết thúc bài 
Cô nhận xét và tuyên dương giờ học của trẻ, tuyên - Trẻ lắng nghe
bố kết thúc chương trình
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú .
 Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: giải câu đố về một số loại 
 côn trùng
 Trò chơi vận động: Chim bói cá rình mồi
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ nghe, hiểu và trả lời câu đố theo gợi ý của cô. Biết chơi trò chơi: 
Chim bói cá rình mồi
- Kĩ năng: trẻ lắng nghe, tư duy, suy đoán và giải đố theo gợi ý. Chơi trò chơi 
nhanh nhẹn.
- Giáo dục: trẻ biết bảo vệ con vật có ích, tránh xa con vật có thể gây nguy hiểm
II. Chuẩn bị
- Một số câu đố về con côn trùng
- Mũ chim
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: giải câu đố 
 về một số loại côn trùng
 - Cho trẻ ra sân và trò chuyện với trẻ về một số - Trẻ trò chuyện cùng cô
 con côn trùng. - Cô đọc câu đố về con ong cho trẻ nghe:
Con gì bé tý
Chăm chỉ suốt ngày
Bay khắp vườn cây
Kiếm hoa làm mật
- Đố là con gì ? - Con ong
- Cô đọc câu đố về con kiến cho trẻ nghe:
Con gì bé tý
Đi lại từng đàn - Trẻ lắng nghe
Kiếm đượ mồi ngon 
Cùng tha về tổ
- Đố là con gì ? - Con kiến
Cô đố: 
Con gì khi ta ngủ
Nếu không mắc màn che
Quanh người kêu vo ve
Cắm vòi vào hút máu – Là con gì? - Con muỗi
Cô đố: 
Con gì màu sắc đẹp
Bay rập rờn bên hoa
Suốt ngày chỉ la cà
Không chăm lo làm việc? - Con bướm
- Giáo dục trẻ bảo vệ những con côn trùng có 
ích, tránh xa những con côn trùng có thể gây 
nguy hiểm
2. HĐ 2. Trò chơi vận động: Chim bói cá rình 
mồi
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
 Cách chơi: Mỗi lượt chơi cô mời 10 trẻ tham 
gia chơi, trong đó 4 trẻ đội mũ giả làm chim bói - Trẻ lắng nghe
cá đứng ở 4 góc, cách xa vòng tròn, 6 trẻ còn lại 
làm cá đứng ở trong vòng tròn. Khi cô hô 1,2,3 
thì những con cá giang tay khỏa trong không 
khí, bơi ra ra vòng tròn, bơi lại gần chim bói cá. 
Bói cá đứng khi thấy con cá nào tới gần là lao ra 
bắt, cá phải nhanh chóng bơi vào vòng tròn. Con 
cá nào bị bắt sẽ phải làm chim bói cá.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
- Cô cho trẻ chơi, bao quát trẻ
3. HĐ 3: Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi theo ý thích của trẻ trên sân trường - Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét, nhắc trẻ vệ sinh sau khi chơi - Trẻ VSCN sau khi chơi
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Làm quen tiếng anh
 2. Trò chơi: Cắp cua bỏ giỏ 
- Cô nói luật chơi, cách chơi
* Luật chơi: hai tay trẻ nắm lại, đan các ngón vào nhau, hai ngón tay trỏ duỗi ra 
làm càng cua cắp đúng con vật mình cần cắp. Khi cắp phải khéo léo, không để 
cho ngón tay chạm vào hình bên, nếu bị chạm sẽ nhường quyền cắp cho bạn kế 
tiếp. Ai cắp hết hình con vật của mình trước là thắng cuộc.
* Cách chơi: 3 - 4 trẻ ngồi vòng tròn, 1 trẻ đọc đồng dao:
Cua cua cắp cắp
Đi khắp thế gian
Tìm con tìm cái
Con gà, con vịt
Con tôm, con cá...
Con nào con nấy,
Cho ta chất đạm
Mau mau cắp về.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 – 3 lần
 3. Chơi tự do
Cô chuẩn bị đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi,cô bao quát trẻ
 4. Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ
 _____________________________________
 Thứ năm, ngày 13 tháng 03 năm 2025
HOẠT ĐỘNG SÁNG
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về con chim bồ câu
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết về tên gọi, đặc điểm, môi trường sống của con chim bồ câu 
- Kĩ năng: trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng
- Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: hình ảnh con chim bồ câu
III. Tiến hành
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề
- Cháu hãy kể tên một số loại chim trẻ biết?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh con chim bồ câu
- Đây là con gì? - Con chim bồ câu có đặc điểm như nào?
- Con chim bồ câu ăn gì?
- Con chim bồ câu sống ở đâu?
- Nuôi chim bồ câu để làm gì?
=> Cô củng cố và giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, bảo vệ con vật
 2. THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp 1: thở ra, hít vào
 Tay 2: đưa 2 tay lên cao, ra phía trước
 Bụng 1: nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 3: ngồi xổm, đứng lên
 Bật 3: bật tại chỗ
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Tìm hiểu con chim bồ câu 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết tên gọi, nêu được đặc điểm nổi bật, thức ăn, môi trường 
sống của chim bồ câu. 
- Kĩ năng: rèn kỹ năng quan sát, khả năng trả lời các câu hỏi đầy đủ từ, rõ ràng.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ môi trường sống, chăm sóc, bảo vệ các loài chim 
II. Chuẩn bị 
- Lồng chim bồ câu.
- Hình ảnh chim bồ câu và một số con chim khác trên máy tính, tranh ảnh con 
chim bồ câu, lô lô một số loài chim.
 - Nhạc bài hát “con chim xinh”
 - Tranh chưa tô màu con chim bồ câu, bút màu 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
1. HĐ 1. Giới thiệu bài: 
- Hát và vận động bài hát “con chim xinh” - Trẻ hát và vận động
- Cô trò chuyện với trẻ về bài hát. 
2. HĐ 2. Phát triển bài 
- Cho trẻ quan sát, thảo luận và nêu nhận xét của - Trẻ quan sát
mình về chim bồ câu.
- Cho trẻ quan sát con chim bồ câu. Yêu cầu trẻ 
thảo luận sau đó cô đi đến từng nhóm đặt câu hỏi 
cho trẻ trả lời.
+ Các con vừa quan sát con chim gì? - Chim bồ câu
+ Con chim bồ câu có đặc điểm như nào? - 2-3 trẻ nhận xét
+ Đầu chim bồ câu có gì? - Đầu chim có mỏ, mắt...
+ Trên mình chim bồ câu có gì? Vì sao chim bồ - Mình có 2 cánh
câu bay được?
+ Chim bồ câu có mấy cánh? Mấy chân - Có 2 cánh, có 2 chân
+ Ngoài lông màu xám thì chim bồ câu còn có bộ 
lông màu gì nữa? Chim bồ câu đẻ gì? - Đẻ trứng + Chim bồ câu sống ở đâu ? Thức ăn của chim bồ - Được nuôi trong gia đình, 
câu là gì? chim ăn thóc, ngô
+ Chim bồ câu có ích lợi gì đối với con người? - Trẻ trả lời
- Cho nhiều trẻ trả lời theo hiểu biết của trẻ.
* Cô củng cố: Đặc điểm của chim bồ câu có 3 phần 
(đầu, mình, đuôi) Là con vật được gia đình nuôi, nó 
ăn lúa, gạo các loại hột hạt nhỏ Chim bồ câu đẻ 
trứng, nuôi để làm thực phẩm. 
*Mở rộng: ngoài ra chim bồ câu còn làm nhiệm vụ 
đưa thư, làm cảnh ở các khu công viên vui chơi, giải- Trẻ nghe
trí. (cho trẻ xem một số hình ảnh qua máy tính)
- Cho trẻ nghe tiếng gáy của chim bồ câu
- Giáo dục trẻ: Biết chăm sóc bảo vệ môi trường - Trẻ nghe
sống chim bồ câu
 + Trò chơi 1: Chim về tổ
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, nêu cách chơi luật 
chơi:
 - Cách chơi: cho trẻ về thành 2 đội lần lượt lên tìm - Trẻ lắng nghe
hình ảnh chim bồ câu gắn lên bảng, mỗi bạn chỉ 
được gắn 1 con sau đó chạy về cuối hàng.
- Luật chơi: đội nào đưa được nhiều bồ câu về tổ 
đội đó sẻ chiến thắng 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả, nhận 
xét, khen trẻ . - Trẻ chơi trò chơi
 + Trò chơi 2: Bé khéo tay 
- Cho trẻ về 3 nhóm tô màu con chim bồ câu 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi, khuyến khích trẻ - Trẻ tô màu tranh
3. HĐ3. Kết thúc bài 
Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Phân vai: gia đình, bán hàng
 Xây dựng: xây vườn bách thú .
 Âm nhạc: hát một số bài hát trong chủ đề. 
 Tạo hình: vẽ, tô màu con côn trùng 
 Thiên nhiên: chăm sóc cây
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: làm con chim bằng lá cây
 Trò chơi vận động: Cáo ơi ngủ à
 Chơi tự do 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ biết một số đặc điểm nổi bật của con chim như đầu, mắt, mình, 
cánh, đuôi. Trẻ biết quy trình chọn, cắt, dán lá cây để tạo thành chú chim ngộ 
nghĩnh. Biết chơi trò chơi: Cáo ơi ngủ à - Kĩ năng: trẻ có kĩ năng cắt, sắp xếp, dán để tạo thành những chú chim. Chơi trò 
chơi nhanh nhẹn
- Giáo dục: trẻ biết giữ gìn và đặt tên cho sản phẩm của mình
II. Chuẩn bị
- Mỗi nhóm 1 rổ đựng kéo, băng dính 2 mặt, đĩa đựng khăn lau tay 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. HĐ 1. Hoạt động có chủ đích: làm con chim 
 bằng lá cây
 Cô cho trẻ hát bài con chim non - Trẻ hát
 - Cô và trẻ cùng đi tìm xem tiếng kêu của con 
 vật gì ?
 - Cô giới thiệu có 1 bạn chim đến chơi với lớp 
 chúng mình
 - Các con nhìn xem con chim này làm từ gì ? - Làm từ lá cây
 - Màu sắc như thế nào ? - Màu xanh
 - Đầu chim thì giống hình gì ? - Đầu có hình tròn
 - Đầu con chim có gì ? Mắt chim màu gì ? mỏ - Đầu có mắt màu đen, mỏ 
 chim giống hình gì ? mỏ chim dùng để làm gì ? hình tam giác
 - Phần gì của con chim đây ? - Phàn mình và đuôi
 - Từ chiếc lá chúng mình có thể tạo ra được 
 những chú chim ngộ nghĩnh và đáng yêu đấy
 - Để làm được chú chim đáng yêu cô sẽ chọn và 
 gắn lần lượt các bộ phận của chú chim lên bức 
 tranh có dãn sẵn băng dính 2 mặt, trước tiên 
 chọn 1 chiếc lá tròn làm đầu, 1 chiếc lá to dài 
 hơn làm mình, cắt 1 hình tròn nhỏ làm mắt, chọn - Trẻ quan sát
 1 lá nhỏ nhọn làm mỏ chim, sau đó chọn 3 chiếc 
 lá nhỏ dài hơi cong làm đuôi, và 2 cành cây nhỏ 
 làm chân như vậy cô đã tạo ra được 1 chú chim 
 ngộ nghĩnh và đáng yêu rồi đấy
 - Các con có muốn làm chú chim đáng yêu như 
 này không ?
 - Cô cho trẻ lấy đồ dùng và về nhóm ngồi thực - Trẻ thực hiện
 hiện
 - Cô quan sát theo dõi hướng dẫn, động viên 
 khích lệ trẻ làm
 Cô cho trẻ nhận xét bài của bạn, cô nhận xét - Trẻ nhận xét
 củng cố và giáo dục trẻ biết yêu quý sản phẩm 
 của mình
 2. HĐ 2. Trò chơi vận động: Cáo ơi ngủ à
 - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
 Người chơi cùng nhau oẳn tù tì để chọn ra một 
 người chơi thua, đóng vai Cáo. Người chơi đóng - Trẻ lắng nghe

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_pham_thu.pdf