Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

pdf 41 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui
 TUẦN 25: (Từ ngày 10 tháng 03 năm 2025 đến ngày 14 tháng 3 năm 2025)
 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 
 CHỦ ĐỀ NHỎ: PTGT ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
 CHỨC NĂNG: Cô A: Phạm Thị Vui
 Cô B: Vũ Thị Huyền Trang
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Hái hoa
 Tay 1: Tay đưa ra phía trước, sau
 Bụng 1: Đứng cúi về trước; 
 Chân 2: Khuỵu gối
 Bật 1: Bật tách, khép chân 
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Đúng hay sai
 I. Mục đích yêu cầu 
 - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông, đặc điểm của 1 số PTGT. 
 - Luyện phản ứng nhanh.
 II. Tiến hành: 
 - Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. 
 VD: + Máy bay đi trên đường ray. Sai: Máy bay bay trên trời.
 + Máy bay có 4 cánh. Sai: Máy bay có 2 cánh.
 + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước
 + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm..........
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Thuyền về bến
 I. Mục đích yêu cầu: 
 - Rèn luyện phản xạ nhanh và kĩ năng nhận biết màu sắc.
 II. Tiến hành: 
 - Cô nói: Tất cả các thuyền hãy ra khơi đánh cá. Các cháu làm động tác 
chèo thuyền hoặc làm động tác thuyền vượt sóng. Khi nào nghe cô nói: Trời sắp 
có bão to thì tất cả thuyền sẽ về bến của mình(thuyền màu nào thì sẽ về bến có 
màu sắc ấy) sau đó ở lượt chơi sau cô sẽ đổi chỗ các bến và các cháu sẽ đổi 
thuyền cho nhau.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Rồng rắn lên mây
 I . Mục đích yêu cầu:
 - Giúp trẻ luyện sự khéo léo khi thực hiện động tác xoay người, học được 
những câu đồng dao của dân tộc. 
 II. Tiến hành: 
 - Cách chơi: Một bạn sẽ đóng vai thầy thuốc, các bạn còn lại xếp thành 
một hàng dọc đứng nối với nhau và đối diện người thầy thuốc. đi lượn vòng vèo 
trước mặt thầy thuốc vừa đi vừa hát bài đồng dao rồng rắn lên mây 2
 Đến câu cuối dừng trước mặt thầy thuốc và hỏi “Có thầy thuốc ở nhà 
không?” Nếu thầy thuốc nói: không có nhà, thầy đang ngủ, đang đi chơi, đi xem 
phim thì lại đi lượn vòng vèo trước mặt thầy thuốc, 
 Khi thầy thuốc nói: Có thì nghe rồng rắn trả lời tha hồ mà đuổi, thầy 
thuốc đứng dậy đuổi cho bằng được khúc đuôi (tức là người đứng cuối cùng 
trong hàng). Rồng rắn chạy, người đứng đầu cố cản thầy thuốc không cho thầy 
thuốc chạm vào đuôi của mình. 
Các bạn cùng chạy nhảy, reo hò cho đến khi nào thầy thuốc chạm được vào đuôi 
của mình thì trò chơi kết thúc và bắt đầu lại từ đầu. 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây ngã tư đường phố
 ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT
 TH: Tô màu tranh vẽ các PTGT 
 HT: Chơi với biển báo giao thông 
 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT
 ******************************000*************************
 Thứ 2 ngày 10 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T1– B1 – C2 – B1.
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đường băng, sân bay, buồng lái
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Đường băng, sân bay, buồng lái là các từ chỉ 
về nơi hoạt động của máy bay. Trẻ nhận biết các từ: Đường băng, sân bay, 
buồng lái gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và 
biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Đường băng, sân bay, buồng lái là các từ chỉ về 
nơi hoạt động của máy bay. Trẻ nhận biết các từ: Đường băng, sân bay, buồng 
lái gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi 
trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Đường băng, 
sân bay, buồng lái. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đường băng như 
thế nào? Bắt được bóng, nói được các từ: Đường băng, sân bay, buồng lái
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Đường băng, sân bay, buồng 
lái. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đường băng như thế nào? Bắt 
được bóng, nói được các từ: Đường băng, sân bay, buồng lái vừa học 3
 3. Thái độ: 
 - Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT 
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh + Lô tô hình ảnh : Đường băng, sân bay, buồng lái. Bóng nhựa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bắt nhịp cho trẻ hát bài “Anh phi công ơi”. Trò - Trẻ hát
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
Hoạt động 2: Phát triển bài
Từ: Đường băng
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát tranh: “Đường băng” - Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Đường băng (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Đường băng” bằng các - Trẻ nói từ bằng các hình 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : 
Đường băng như thế nào? Đường băng
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 Quang lên chỉ tranh đường băng nào Trẻ thực hiện
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Hân lên chỉ hình ảnh đường băng trên máy 
tính và nói to nào
 Hiếu lên lấy tranh đường băng đặt lên bàn và 
nói to nào
* Từ: Sân bay, buồng lái cô thực hiện tương tự 
- Khái quát: Đường băng, sân bay, buồng lái là 
các từ chỉ về nơi hoạt động của máy bay
* Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ nghe cô phổ biến cách 
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ chơi, luật chơi
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn 
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
- Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết chấp hành đúng luật 
lệ ATGT Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ 4
 LÀM QUEN VỚI TOÁN:
 So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau của 3 nhóm đối tượng trong 
 phạm vi 7
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7. Trẻ biết cách 
so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 7, nói được đúng các từ: Nhiều nhất, ít 
hơn, ít nhất, bằng nhau.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7. Trẻ biết cách 
so sánh 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 7, nói được đúng các từ: Nhiều hơn, ít 
hơn, bằng nhau theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp tương ứng 1: 1: 1, kĩ năng so sánh 3 đối tượng. Trẻ nói 
đủ câu, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp tương ứng 1: 1, kĩ năng so sánh 2 đối tượng. Trẻ nói 
đủ câu, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ 
 3. Thái độ:
 - Trẻ chú ý trong giờ học
 II. Chuẩn bị
 1. Đồ dùng của cô
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 2. Đồ dùng của trẻ 
 - Mỗi trẻ một rổ đồ dùng học toán: Khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ
 - Các thẻ số từ trong phạm vi 7
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho cả lớp đi qua ngã tư đường phố. Cô dẫn dắt Trẻ lắng nghe
 trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Ôn KT cũ: So sánh, thêm bớt số lượng trong 
 phạm vi 6
 - Khi đi qua ngã tư đường phố chúng mình nhìn thấy 
 các PTGT gì? 
 - Cô cho trẻ đếm gắn thẻ số Trẻ đếm
 - 3 nhóm đối tượng như thế nào với nhau?
 - Nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất?
 - Các con vừa rồi đã học rất giỏi cô đã chuẩn bị rất 
 nhiều rổ quà chúng mình hãy đi theo hàng và lấy rổ 
 về chỗ ngồi nhé
 * So sánh, tạo sự bằng nhau của 3 nhóm đối tượng 
 trong phạm vi 7
 - Các con thấy trong rổ có gì? Khinh khí cầu, máy bay, 
 tàu vũ trụ 5
- Bây giờ các con hãy xếp tất cả số “Khinh khí cầu” Trẻ xếp ra phía trước
ra phía trước
- Tiếp theo chúng mình hãy mình 6 máy bay dưới 
khinh khí cầu (xếp tương ứng 1:1)
- Các con hãy xếp 5 tàu vũ trụ bên dưới những máy 
bay (xếp tương ứng 1:1:1)
- Chúng mình cùng kiểm tra xem có đủ 3 nhóm Trẻ gắn thẻ số tương 
chưa? Gắn thẻ số tương ứng ứng các nhóm 
- Các con cùng quan sát 3 nhóm có số lượng như thế 3 nhóm không bằng 
nào với nhau? nhau
* Nhiều nhất: So sánh nhóm khinh khí cầu với 
nhóm máy bay, tàu vũ trụ 
- Nhóm khinh khí cầu nhiều hơn nhóm máy bay là 
mấy? Trẻ trả lời
- Nhóm máy bay nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là mấy?
KL: Nhóm khinh khí cầu nhiều hơn nhóm máy bay Trẻ nói kết quả: 
là 1 và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là 2
=> Nhóm khinh khí cầu nhiều nhất vì khinh khí Trẻ nhắc lại 
cầu nhiều hơn cả 2 nhóm máy bay và nhóm tàu vũ 
trụ
* ít hơn: So sánh nhóm máy bay với nhóm khinh 
khí cầu và tàu vũ trụ
+ 3 nhóm có bằng nhau không? 3 nhóm không bằng 
 nhau
+ Nhóm máy bay ít hơn nhóm khinh khí cầu là mấy?
+ Nhóm máy bay nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là mấy
KL: Nhóm máy bay ít hơn nhóm khinh khí cầu là 1 Trẻ nhắc lại
và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là 1
=> Nhóm máy bay ít hơn vì nhóm máy bay ít hơn 
nhóm khinh khí cầu và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ
* Ít nhất: So sánh nhóm tàu vũ trụ với nhóm khinh 
khí cầu và nhóm máy bay 
- So sánh tương tự như trên
* Cô khái quát lại:
- Nhóm khinh khí cầu nhiều nhất vì nhiều hơn nhóm 
máy bay và nhóm tàu vũ trụ
- Nhóm máy bay ít hơn vì ít hơn nhóm khinh khí cầu 
và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ
- Nhóm tàu vũ trụ ít nhất vì ít hơn cả 2 nhóm khinh 
khí cầu và nhóm máy bay
=>Nhóm khinh khí cầu nhiều nhất, nhóm máy bay ít 
hơn, nhóm tàu vũ trụ ít nhất
* Tạo sự bằng nhau
- Để 3 nhóm bằng nhau và đều bằng 7 ta phải làm Trẻ trả lời
như thế nào? 6
 - Để nhóm máy bay bằng nhóm khinh khí cầu ta phải Thêm 1 máy bay
 làm thế nào?
 - Vậy 6 thêm 1 là mấy? Là 7
 - Cô cho trẻ đếm, gắn thẻ số Trẻ thực hiện
 - Vậy nhóm tàu vũ trụ bằng nhóm máy bay và nhóm 
 khinh khí cầu chưa? 
 - Chúng mình phải làm như thế nào?
 Vậy 4 thêm 2 là mấy ? gắn thẻ số
 + Cô cùng trẻ kiểm tra lại 3 nhóm đã bằng nhau chưa 
 ? Và bằng mấy?
 KL: Bây giờ 3 nhóm đã bằng nhau và đều bằng 7
 * Tương tự: Cô cho trẻ thêm bớt và so sánh 3 
 nhóm đối tượng
 * Luyện tập củng cố
 - Trò chơi 1: “Hãy xếp cho đủ”.
 * Cách chơi: Cô chia 3 tổ thành 3 nhóm quây tròn 
 vào nhau, mỗi đội đều có 3 loại PTGT khác nhau, và 
 có 3 rổ để đựng, trong mỗi rổ đã có một số loại 
 PTGT. Nhiệm vụ của các con là phải lấy thêm PTGT 
 ở trong rổ to vào 3 rổ nhỏ đúng loại và phải đủ số 
 lượng là 7
 - Trò chơi 2: Đội nào nhanh hơn
 - CC: Chia lớp làm 3 đội, ngồi thành vòng tròn. mỗi Trẻ chơi trò chơi
 đội sẽ quan sát các nhóm đồ dùng và đếm, so sánh 
 xem nhóm đồ dùng nào nhiều nhất, nhóm nào nhiều Trẻ lắng nghe
 hơn, nhóm nào ít nhất. 
 - LC: Trong thời gian 15s sau khi tiếng chuông kết 
 thúc đội nào lắc sắc xô trước sẽ dành quyền trả lời.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG : RỒNG RẮN LÊN MÂY
 Cô phổ biến LC-CC. Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Gấp máy bay bằng giấy
 Trò chơi: Ném bóng vào rổ 
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết gọi tên máy bay, biết dùng các kĩ năng gấp để gấp máy 
bay theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi 7
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết gọi tên máy bay, biết gấp máy bay theo khả năng, biết 
chơi trò chơi theo các bạn
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, khéo léo gấp được máy bay theo hướng dẫn, chơi 
thành thạo trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, khéo léo, phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích 
cho trẻ, trẻ gấp được máy bay và chơi được trò chơi theo khả năng
 3. Thái độ 
 - Trẻ hứng thú với giờ học, đoàn kết khi chơi 
 II. Chuẩn bị: 
 - Giấy A4 đủ cho trẻ. Bóng, rổ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô tạo tình huống: “Nghe âm thanh”
- Các con có nghe tiếng gì không? Trẻ trả lời
- Cô đố các con máy bay bay ở đâu?
- Chuyển đội hình cho trẻ xem trên máy + 
video về chú phi công lái máy bay. Trẻ lắng nghe
- Chúng ta cùng xem máy bay như thế nào 
nhé!
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Gấp máy bay
- Bây giờ cô dẫn lớp mình cùng đi chơi nữa Vâng ạ
nha!
- Các con nhìn thấy máy bay như thế nào? Trẻ lắng nghe
- Con có nhận xét gì về chiếc máy bay này?
- Máy bay này được làm bằng gì vậy các con? Trẻ trả lời
- Các con có thích gấp máy bay này không?
- Hôm nay cô sẽ dạy các con gấp máy bay để 
tặng cho chú phi công.
- Lần 1: Cô cho trẻ xem video gấp máy bay Trẻ lắng nghe
trên máy tính.
- Lần 2 : Cô làm mẫu kêt hợp giải thích: Cô có 
tờ giấy hình gì vậy? Màu gì? Để gấp được 
máy bay cô có tờ giấy hình chữ nhật
Bước 1: Cô gấp đôi tờ giấy, 1 tay giữ giấy, 1 
tay cô miết chính giữa tờ giấy. Trẻ lắng nghe
Bước 2: Cô gấp góc trái vào chính giữ đường 
gân giấy, 1 tay giữ giấy 1 tay miết, tương tự 
cô gấp gó bên phải.
Bước 3: Cô úp tờ giấy lại, sau đó cô gấp đôi tờ 
giấy và tương tự cô miết từ trên xuống
Bước 4: Mở tờ giấy ra gấp 2 cạnh vuông góc 
hai bên và miết giấp. Cô đã gấp xong máy 8
bay. Trẻ làm
- Cô hướng dẫn cho cả lớp gấp máy bay
- Cô củng cố giáo dục trẻ.
* TCVĐ: Ném bóng vào rổ 
- Cách chơi: Cô cho trẻ đứng trước vạch xuất Trẻ lắng nghe
phát khi có hiệu lệnh bắt đầu thì 2 bạn đầu 
hàng chạy lên lấy bóng ném vào rỗ cô đặt ở 
phía trước, rồi chạy về cuối hàng bạn tiếp theo 
lên thực hiện cho đến hết. 
- Luật chơi: Trong vòng 1 bài hát đội nào ném 
được nhiều quả bóng vào rỗ nhất là đội chiến 
thắng. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần. Trẻ chơi
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Trẻ chơi tự do
- Cô bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây ngã tư đường phố
 ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT
 TH: Tô màu tranh vẽ các PTGT 
 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Nhớ số - EM10 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, biết chọn và 
ghép các thẻ số lại với nhau qua trò chơi: Nhớ số (EM10)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo 
hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Phát huy kỹ năng ghi nhớ có chủ định, nhanh nhẹn trong khi 
chơi. Chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn khả năng ghi nhớ cho trẻ.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Thẻ số, bàn
 III. Tiến hành 9
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát " Em tập lái ô tô". Cô trò Trẻ hát và trò chuyện cùng cô 
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài giáo
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Nhớ số EM10
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Cách chơi: Cho trẻ tự chia thành nhóm nhỏ 4 
 hoặc 5 bạn. (Trẻ cần biết cách chia nhóm từ 
 đầu năm). Tiếp đó cho trẻ đếm số lượng các 
 bạn trong nhóm. Phát cho mỗi nhóm một vài 
 thẻ số. Mỗi số có hai thẻ giống hệt nhau. Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi
 Hướng dẫn trẻ trộn đều sau đó úp các thẻ 
 xuống để không nhìn thấy chữ số. Hướng dẫn 
 trẻ trộn thẻ và xếp úp thẻ thành hàng. Bắt đầu 
 trò chơi oản tù tì để chọn ra một bạn chơi đầu 
 tiên. Nói: “Bạn đầu tiên sẽ lần lượt lật hai thẻ 
 cùng lúc. Nếu các thẻ có số giống nhau thì bạn 
 đó giữ lại thẻ. Nếu số khác nhau, hãy úp lại và 
 đến lượt bạn khác sẽ lật thẻ”. Bạn chơi tiếp 
 theo là bạn bên cạnh phía bên trái (theo chiều 
 kim đồng hồ) và lật thẻ lên giống trẻ trước đó. Trẻ lắng nghe
 Chơi tiếp tục cho đến khi hết số thẻ đang úp..
 + Luật chơi: Bạn nào có nhiều thẻ nhất khi các 
 thẻ đều được lật hết sẽ là người chiến thắng * 
 Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
 - Cô nhận xét, giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. 10
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ suy nghĩ và kể
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ lắng nghe
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng Trẻ hát
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Đường em đi”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 **************************000*************************
 Thứ 3 ngày 11 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 H1 – T1– B1 – C2 – B1.
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù là các từ chỉ về 
các loại PTGT đường hàng không. Trẻ nhận biết các từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, 
nhảy dù gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết 
chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù là các từ chỉ về các 
loại PTGT đường hàng không. Trẻ nhận biết các từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù 11
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò 
chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Tên lửa, tàu vũ 
trụ, nhảy dù. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Tên lửa là PTGT đường 
gì? Bắt được bóng, nói được các từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Đường băng, sân bay, buồng 
lái. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Tên lửa là PTGT đường gì? Bắt 
được bóng, nói được các từ: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù vừa học 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ ngồi ngay ngắn trên các phương tiện khi tham gia giao thông
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh + Lô tô hình ảnh : Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù. Bóng nhựa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Cô cho trẻ quan sát một số PTGT đường hàng - Trẻ chú ý
 không và trò chuyện vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Từ: Tên lửa
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Tên lửa” - Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Tên lửa (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Tên lửa” bằng các hình - Trẻ nói từ bằng các hình 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Tên 
 Tên lửa là PTGT đường gì? lửa
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 Quang lên chỉ tranh tên lửa nào Trẻ thực hiện
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: Hân lên chỉ hình ảnh tên lửa trên máy tính 
 và nói to nào
 Hiếu lên lấy tranh tên lửa đặt lên bàn và nói to 
 nào
 * Từ: Tàu vũ trụ, nhảy dù cô thực hiện tương tự 
 - Khái quát: Tên lửa, tàu vũ trụ, nhảy dù là các 
 từ chỉ về các loại PTGT đường hàng không 
 * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ chơi, luật chơi
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn 
 bóng cho bạn khác và nói tương tự. 12
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
 từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết chấp hành đúng luật 
 lệ ATGT Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 VĂN HỌC
 Đọc chuyện tương tác: Thỏ con đi học
 I. Mục đích yêu cầu: 
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết được trang bìa và trang ruột, trẻ biết tên truyện 
“Thỏ con đi học” tên tác giả, biết dự đoán nội dung chuyện qua hình ảnh trên 
trang bìa, biết tên các nhân vật trong truyện, biết nội dung, các tình tiết trong câu 
chuyện, biết trả lời các câu hỏi, diễn tả 1 vài hành động của nhân vật trong chuyện . 
Biết liên hệ với thực tế qua câu truyện. (EL6)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phân biệt trang bìa và trang ruột theo khả năng, trẻ biết 
tên truyện “Thỏ con đi học” tên tác giả, biết dự đoán nội dung chuyện qua hình 
ảnh trong câu truyện, biết tên các nhân vật trong truyện, biết nội dung câu 
chuyện, 1 số tình tiết trong câu chuyện, biết trả lời 1 số câu hỏi, diễn tả 1 vài hành 
động của nhân vật trong chuyện theo khả năng. (EL6)
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe rõ, nói đúng tên truyện, tên tác giả, tên nhân vật 
trong truyện, có khả năng phán đoán nội dung, các tình tiết trong câu truyện, mô 
phỏng vài hành động của nhân vật, trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội 
dung chuyện.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe rõ, nói được tên truyện, tên tác giả, tên nhân vật 
trong truyện, có khả năng p đoán nội dung, và một số tình tiết trong câu truyện, 
mô phỏng 1 vài hành động của nhân vật, trả lời được một số câu hỏi liên quan 
đến nội dung truyện theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ có ý thức, hứng thú học, biết vâng lời cha mẹ và cô giáo. 
 II. Chuẩn bị
 - Truyện tranh: Thỏ con đi học
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử: “Thỏ con đi học”
 - Nhạc bài hát: Trời nắng, trời mưa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô và trẻ cùng vận động theo giai điệu bài hát: Trẻ thực hiện cùng cô.
 “Trời nắng, trời mưa”. 
 - Chúng mình vừa vận động theo gia điệu bài 13
hát rất vui nhộn đúng không?
- Bây giờ cô con chúng mình cùng chơi một trò 
chơi đó là trò chơi "Điều gì sẽ xảy ra tiếp theo"
- Bây giờ các con hãy chia cho cô 3 nhóm và cô 
sẽ thưởng cho mỗi nhóm một câu chuyện tranh 
nhiệm vụ của các con hãy xem truyện tranh có 
những nhân vật nào và nói về điều gì và con sẽ 
đặt cho câu chuyện của các con tên là gì?
- Thời gian đã hết cô mời đại diện nhóm lên kể 
câu chuyện mà con vừa xem Trẻ trả lời
- Mỗi nhóm đều có câu chuyện rất hay và sau Trẻ trả lời
đây cô con mình cùng đọc chuyện nhé.
Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Đọc truyện tương tác “Thỏ con đi học”
- Cô có câu chuyện gì đây các con? (Cô cầm Trẻ trả lời
ngược quyển truyện)
- Cô cầm quyển truyện thế này đúng chưa? Trẻ trả lời
- Mời 1 trẻ lên HD cô cầm sách đúng 1 trẻ lên
- Cô giới thiệu trang bìa quyển truyện:
+ Trên trang bìa có hình ảnh gì? Trẻ trả lời
+ Theo các con quyển chuyện này sẽ nói về ai? Trẻ trả lời
- Cô giới thiệu tiêu đề: Tên tác giả, tên truyện Trẻ quan sát
- Cô giới thiệu trang ruột (Có số trang, )
- Để các con nhìn hình ảnh được rõ hơn bây giờ Trẻ trả lời
cả lớp mình hãy cùng quan sát lên màn hình tivi 
để biết xem điều gì xảy ra với Thỏ con nhé. Bây Trẻ quan sát
giờ cô mời các con cùng nghe cô đọc câu truyện 
“Thỏ con đi học” nhé.
- Cô đọc trang 1: “Từ đầu Đây là lần đầu 
tiên thỏ con được đi học 1 mình Trẻ lắng nghe
- Cô hỏi trẻ: 
+ Mấy hôm nay nhà Thỏ bận việc gì? Trẻ trả lời
+ Thấy bố mẹ bận dộn thỏ con đã xin phép bố Trẻ trả lời
mẹ điều gì? Trẻ trả lời
+ Bố mẹ thỏ có đồng ý ko? Thỏ mẹ dặn thỏ con 
điều gì?
+ Thỏ con đến trường 1 mình có phấn khởi 
không? Trẻ trả lời
- Chúng mình cùng nghe xem bạn Thỏ con đến 
trường 1 mình như thế nào nhé Trẻ trả lời
- Trang 2: Đi được 1 đoạn Nên va phải bác 
gấu đang đi xe đạp
+ Trên đường đi học thỏ con gặp ai?
+ Chó con rủ Thỏ con làm gì? Trẻ quan sát
+ Thỏ con có đồng ý không? Vì sao? 14
+ Chó con đã làm gì? Và cuối cùng chó con đã Trẻ trả lời
bị làm sao nhỉ? 
+ Các con nghĩ xem chó con bị ngã có đau 
không?
- Trang 3: May mà bác phanh xe lại kịp Nghĩ 
đến lời mẹ dặn trước khi đi học
+ Chó con ngã bị thương như thế nào? Trẻ trả lời
+ Bác Gấu đã dặn chó con điều gì?
+ Thỏ con và Chó con có nghe lời bác Gấu dặn 
không? Trẻ trả lời
- Để biết xem 2 bạn nghe lời bác Gấu, bố mẹ 
như thế nào chúng mình cùng nghe cô kể kiếp Trẻ trả lời
nhé
- Trang 4: Hai bạn đến trường Thỏ con cùng 
chó con chơi bóng tronng sân trường rất vui vẻ
+ Hôm nay cô giáo dạy bài học gì?
+ Cô giáo hỏi cả lớp điề gì? Trẻ trả lời
+ Thỏ con trả lời như thế nào?
+ Chó con nói điều gì với Thỏ con?
+ Hai bạn đã chơi bóng vui vẻ ở đâu?
+ Các con thấy Thỏ con và Gấu con đã ngoan Trẻ trả lời
chưa?
- Vừa rồi các con vừa được nghe cô kể câu 
truyện gì? 
- Qua câu truyện “ Thỏ con đi học” chúng mình 
học được điều gì?
- Liên hệ thực tế: Trẻ liên hệ thực tế
+ Hôm nay các con đến trường bằng PTGT gì?
+ Các con được bố mẹ cho ngồi trên xe như thế 
nào?
- Giáo dục trẻ: Qua câu truyện “Thỏ con đi học” 
các con phải luôn ngoan ngoãn, phải biết chấp Trẻ lắng nghe
hành đúng luật lệ an toàn giao thông không 
được chơi đùa ở lòng, lề đường, 
Hoạt động 3. Kết thúc bài 
- Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét tiết học
- Cho cả lớp hát bài “Em đi qua ngã tư đường 
phố” và ra chơi.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Thuyền về bến
 Cô phổ biến LC-CC. Cô động viên. khuyến khích trẻ chơi. 15
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ:: Trải nghiệm: Bóc trứng chim cút
 Trò chơi: Kéo co
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu 
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát cô bóc trứng chim cút. Biết bóc trứng. Biết 
chơi trò chơi: Kéo co.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát cô bóc trứng chim cút. Biết bóc trứng ,biết 
chơi trò chơi: kéo co cùng cô va các bạn.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ bóc được trứng chim cút cẩn thận không làm bẩn ra quần 
áo.Chơi thành thạo trò chơi. Kéo co
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ bóc được trứng chim cút trả lời được câu hỏi của cô, Chơi 
tốt trò chơi kéo co, dưới sự hướng dẫn của cô. 
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học, hứng thú việc trải nghiệm bóc trứng chim cút
 II. Chuẩn bị:
 - Sân trường rộng rãi thoáng mát.
 - Bàn, trứng cút , đĩa, khăn,rổ ,dây thừng.....
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ vận động. “Ngôi nhà mới” trò Trẻ vận động theo nhạc bài 
chuyện dẫn dắt vào bài. hát và trò chuyện cùng cô 
- Các con vừa vận động theo lời bài hát rất là 
hay rồi?
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Trải nghiệm: Bóc trứng chim cút Trẻ lắng nghe
- Để chuẩn bị cho buổi khánh thành ngôi nhà 
mới của cô, thì hôm nay cô có chuẩn bị rất là 
nhiều những quả trứng chim cút cho bữa tiệc đón 
mời khách các con giúp cô bóc số chim cút này 
nhé. Vâng ạ
- Đầu tiên cô sẽ cầm quả trứng lên và lăn đi lăn 
lại cho vỏ trứng bong dần ra sau đó dùng tay để 
bóc từng tý vỏ của quả trứng . Sau khi bóc xong 
cô đặt vào đĩa, cứ lần lượt bóc tiếp cho đến khi Trẻ quan sát
trứng hết 
- Chúng mình có muốn khám phá trải nghiệm 
cùng cô không? Có ạ
- Cô đã chuẩn cho các nhóm số trứng và đồ dùng 
để đựng trứng rồi. Vâng ạ
- Các con hãy cùng nhau bóc những quả trứng 16
này cho vào đĩa mà cô đã chuẩn bị cho chúng 
mình rồi nhé. 
- Cô cho trẻ về các nhóm thực hành bóc trứng. Vâng ạ
- Các con nhớ về nhóm phải bảo ban nhau ,đoàn 
kết không tranh đồ của nhau , khi bóc trứng Trẻ thực hành
xong các con nhớ phải dùng khăn để lau tay sạch 
các con nhớ chưa? 
- Cô đi các nhóm quan sát hướng dẫn trẻ cùng 
làm Vâng ạ
- Cô cho trẻ thưởng thức số trứng vừa bóc 
* TVĐ: kéo co Trẻ thưởng thức ăn
- Cô nêu LC-CC:
- Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC
- Cô chú ý quan sát động viên khuyến khích trẻ 
trẻ chơi.
* Chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do ngoài sân, cô quan sát theo Trẻ chơi tự do
dõi trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học. Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây ngã tư đường phố
 ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT
 TH: Tô màu tranh vẽ các PTGT 
 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Hộp kể chuyện
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên câu truyện tên tác giả câu chuyện: “Thỏ con đi 
học” .Trẻ trả lời được 1 số câu hỏi của cô và nhớ được theo trình tự diễn biến 
câu chuyện thông qua trò chơi "Hộp kể chuyện 1" (EL4)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, trẻ biết cách chơi trò chơi “Chọn 
tranh” (EL4)
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chơi trò chơi đúng luật, phát triển ngôn ngữ cho trẻ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn trong khi chơi
 3. Thái độ 
 - Trẻ yêu thích môn học chú ý lắng nghe và hứng thú
 II. Chuẩn bị: 
 - Một số hình ảnh bức tranh về câu truyện: “Thỏ con đi học”.
 III. Tiến hành: 17
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi: Hộp kể chuyện 1 (EL4)
 - Cách chơi: Cô đọc truyện cho trẻ nghe. Cô Trẻ lắng nghe
 đọc từng đoạn một và cho trẻ xem bức tranh liên 
 quan tới nội dung đang đọc cho trẻ thấy. Lần 
 tiếp theo, khi kể một câu chuyện, cô mời một trẻ 
 lên và chọn bức lần lượt tranh khớp với phần 
 câu chuyện đang đọc. 
 - Luật chơi: Trẻ sắp xếp đúng tranh tương ứng 
 với lời kể của cô trẻ chiến thắng
 - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung. Trẻ lắng nghe
 CHƠI TỰ DO
 Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp
 Cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé 
ngoan” Trẻ đọc thơ 18
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô cho cả lớp hát bài “Đường và chân” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ 
 ******************000******************
 Thứ 4 ngày 12 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 H1 – T1– B1 – C2 – B1.
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Hành khách, phi công, tiếp viên hàng không
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Hành khách, phi công, tiếp viên hàng không là 
các từ chỉ về ngành hàng không. Trẻ nhận biết các từ: Hành khách, phi công, 
tiếp viên hàng không gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Hành khách, phi công, tiếp viên hàng không là 
các từ chỉ về ngành hàng không. Trẻ nhận biết các từ: Hành khách, phi công, 
tiếp viên hàng không gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Hành khách, 
phi công, tiếp viên hàng không. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây 
là ai? Bắt được bóng, nói được các từ: Hành khách, phi công, tiếp viên hàng 
không vừa học
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Hành khách, phi công, tiếp 
viên hàng không. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là ai? Bắt 
được bóng, nói được các từ: Hành khách, phi công, tiếp viên hàng không vừa 
học
 3. Thái độ 19
 - Trẻ yêu quý, kính trọng những người làm ngành hàng không
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh : Hành khách, phi công, tiếp viên hàng không. Bóng nhựa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bắt nhịp cho trẻ hát bài “Anh phi công ơi”. Trò - Trẻ hát
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
Hoạt động 2: Phát triển bài
Từ: Hành khách
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát tranh: “Hành khách” - Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Hành khách (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Hành khách” bằng các - Trẻ nói từ bằng các hình 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Hành 
Đây là ai? khách
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 Quang lên chỉ tranh hành khách nào Trẻ thực hiện
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Hân lên chỉ hình ảnh hành khách trên máy 
tính và nói to nào
 Hiếu lên lấy tranh hành khách đặt lên bàn và 
nói to nào
* Từ: Phi công, tiếp viên hàng không cô thực 
hiện tương tự 
- Khái quát: Hành khách, phi công, tiếp viên 
hàng không là các từ chỉ về ngành hàng không 
* Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ nghe cô phổ biến cách 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn chơi, luật chơi
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
từ hoặc câu của bạn liền trước
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng những Trẻ lắng nghe
người làm ngành hàng không 
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ 20
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Làm quen với một số phương tiện giao thông đường hàng không
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi và đặc điểm bên ngoài và công dụng của một 
số PTGT đường hàng không như máy bay, khinh khí cầu, 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi và một vài đặc điểm bên ngoài của một số 
PTGT đường hàng không như: máy bay, khinh khí cầu theo khả năng của trẻ
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, biết tư duy, nói rõ ràng mạch lạc khi trả lời 
câu hỏi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, trả lời được một số câu hỏi của cô
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học. Chấp hành tốt khi tham gia giao thông.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 - Hình ảnh về máy bay, khinh khí cầu, lô tô..
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề về dẫn dắt Trẻ lắng nghe
 trẻ vào bài.
 Hoạt đông 2: Phát triển bài
 * Tìm hiểu khám phá, đàm thoại
 - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ về những loại Trẻ quan sát
 PTGT đường hàng không: 
 *Máy bay. 
 - Trò chuyện với trẻ:
 - Đây là phương tiện giao thông gì đây? Máy bay
 - Bạn nào có nhận xét gì về chiếc máy bay? Máy bay to, có cánh, bay trên 
 trời,...
 - Đây là gì? Buồng lái
 - Buồng lái dành cho ai ngồi? Bác phi công
 - Còn đây là gì? Cánh máy bay
 - Có mấy cánh? Có 2 cánh
 - Cánh dùng để làm gì? Để giữ thăng bằng
 - Bên trong là gì? Khoang máy bay
 - Dành cho ai ngồi? Cho hàng khách ngồi
 - Còn đây là gì? Đuôi máy bay
 - Chúng mình có biết bên trong là gì không? Động cơ máy bay
 - Cô củng cố lại
 - Phía dưới máy bay có gì? Có bánh xe
 - Bánh để làm gì? Đề chạy dưới đường
 - Máy bay là phương tiện giao thông đường PTGT đường hàng không vì 
 gì? Vì sao? bay ở trên trời

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_vu_thi_hu.pdf