Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025

pdf 34 Trang Ngọc Diệp 36
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Chủ đề lớn: Thế giới động vật - Chủ đề nhỏ: Động vật nuôi trong gia đình - Năm học 2024-2025
 Chủ đề lớn : Thế giới động vật
 Chủ đề nhỏ : Động vật nuôi trong gia đình
 Tuần: 26 Từ ngày 17 tháng 3 đến ngày 21 tháng 3 năm 2025
 Tên 
 Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động )
 Thời hoạt 
 gian
 động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 7h15-
 Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do
 8h10
 + HH: Gà gáy
 Thể 
 8h10 - +Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
 dục 
 8h30 + Bụng:Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang phải, sang trái
 sáng
 + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
 ÂM NHẠC KPKH LQCC TẠO HÌNH KNS
 DVĐ: Đàn gà Tìm hiểu về một số Trò chơi chữ cái Tạo hình con Dạy trẻ kỹ 
 Hoạt con con vật nuôi trong p, q gà trống từ năng bảo vệ 
 8h30 - 
 động NH: Gà gáy le gia đình (MT 185) nguyên vật liệu và chăm sóc 
 9h10
 học te khác nhau con vật nuổi
 TC: Ai nhanh (MT 163)
 nhất
 HĐCCĐ: QS HĐCCĐ:Dạy trẻ HĐCCĐ: Giải HĐCCĐ: QS HĐCCĐ: Vẽ 
9h10 - Hoạt tranh và TC về cách làm con trâu các câu đố về tranh và TC về tự do trên sân
9h50 động nhóm gia súc bắng lá mít chủ đề. nhóm gia cầm TCVĐ: Mèo 
 ngoài TCVĐ:Cáo ơi TCVĐ: Mèo đuổi TCVĐ: Ai TCVĐ: Mèo và đuổi chuột
 trời ngủ à! chuột nhanh nhất chim sẻ Chơi theo ý 
 Chơi theo ý Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích
 thích thích
 - Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
 - Góc phân vai: Bán hàng, xưởng sản xuất thức ăn chăn nuôi.
 - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, bồi tranh, làm một số con vật nuôi trong gia đình từ các nguyên 
 Hoạt 
 vật liệu khác nhau
 9h50 - động 
 - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, đọc thơ, làm album về động 
 10h40 chơi
 vật nuôi trong gia đình.
 - Góc khoa học - toán -TN: Làm xúc sắc chữ cái (p, q), bồi chữ cái p, q bằng hột hạt, bòn 
 bon...; Làm xúc sắc số (9), bồi số 9 bằng các nguyên vật liệu khác nhau, làm sách đếm, thêm 
 bớt đối tượng trong phạm vi 9. Phân nhóm con gia súc và con gia cầm. Chơi với cát, nước
 10h45-
 Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân.
 14h30
 1. Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ: TC tổ 11. Ôn KT cũ: 1. Ôn KT cũ: 1.Ôn KTC;
14h30 - Hoạt TC “Ai nhanh nào giỏi Trò chơi “Ghép Bé khéo tay Thi xem đội 
 15h50 động nhất” 2. LQKTM: TC: chữ cái” (EL 2. LQKTM: nào nhanh
 chiều 2. LQKTM: Chữ cái của 59) Bảo vệ và 2. Biểu diễn 
 TC: Bé tìm tuần(Thẻ EL 11) 2. LQKTM: TC chăm sóc con văn nghệ cuối 
 hiểu” : Bé khám phá vật tuần
15h50 - Nhận xét, nêu gương, trả trẻ
 17h00 Chủ đề lớn: Thế giới động vật
 Chủ đề nhánh 3: Động vật nuôi trong gia đình.
 Tuần 26: Từ ngày 17 tháng 3 năm 2025 đến ngày 21 tháng 3 năm 2025.
 I. Thể dục sáng.
 + HH: Gà gáy
 + Tay: Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao.
 + Bụng: Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông chân bước sang 
phải, sang trái
 + Chân: Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau
 1. Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ khuyết tật: biết đi, chạy khởi động theo yêu cầu, Thực hiện đúng các 
động tác của bài thể dục theo hiệu lệnh. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, 
biết cách chơi trò chơi.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác nhanh gọn dứt khoát
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, thực hiện các động tác 
nhanh gọn dứt khoát
 - GD trẻ chăm tập thể dục để cơ thể luôn khỏe mạnh.
 2. ChuÈn bÞ:
 - Sân sạch sẽ, trẻ ăn mặc gọn gàng.
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ 
 KT
 Hoạt động 1: Khởi động
 - Cô cho trẻ xếp 3 vừa đi vòng tròn kết hợp - Trẻ đi vòng - Trẻ đi vòng 
 đi, chạy theo hiệu lệnh. tròn, đi thường tròn, đi thường 
 - đi bằng gót - đi bằng gót 
 chân - đi chân - đi 
 thường - mũi thường - mũi 
 bàn chân- đi bàn chân- đi 
 thường - đi má thường - đi má 
 - đi thường - - đi thường - 
 chạy chậm - chạy chậm - 
 chạy nhanh - chạy nhanh - 
 chạy chậm, đi chạy chậm, đi 
 thường và về thường và về 
 hàng hàng
 - Cho trẻ xếp đội hình hàng ngang, dọc, - Trẻ chú ý - Trẻ chú ý 
 dóng hàng, dàn hàng. thực hiện theo thực hiện theo 
 hiệu lệnh của hiệu lệnh của 
 cô cô
 Hoạt động 2 : Trọng động - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng 
 - Bài tập phát triển chung: cô cô
 + HH: Gà gáy - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng 
 + Tay: Đưa ra phía trước, sang ngang. cô 4 lần x 8 cô 4 lần x 8 
 nhịp nhịp
 - Trẻ tập cùng - Trẻ tập cùng 
 + Bụng: Nghiêng người sang 2 bên. cô 4 lần x 8 cô 4 lần x 8 
 nhịp nhịp
 - Trẻ tập cùng 
 + Chân: Nâng cao chân gập gối cô 4 lần x 8 - Trẻ tập cùng 
 nhịp cô 4 lần x 8 
 nhịp
 - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ (động viên 
 khuyến khích trẻ tập)
 * Trò chơi: Gieo hạt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe 
 - Cách chơi: Trẻ vừa đọc lời thơ vừa làm cô nói cách cô nói cách 
 động tác cùng cô chơi chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 - 3 lần (Cô động - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
 viên khuyến khích trẻ chơi)
 Hoạt động 3: Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ - Trẻ đi nhẹ 
 - Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng nhàng nhàng
 II. Hoạt động chơi.
 - Góc xây dựng: Xây trang trại chăn nuôi
 - Góc phân vai: Bán hàng, xưởng sản xuất thức ăn chăn nuôi.
 - Góc tạo hình: Vẽ, nặn, bồi tranh, làm một số con vật nuôi trong gia đình 
từ các nguyên vật liệu khác nhau
 - Góc thư viện: Xem tranh, xem truyện, kể truyện theo tranh, đọc thơ, làm 
album về động vật nuôi trong gia đình.
 - Góc khoa học - toán -TN: Làm xúc sắc chữ cái (p, q), bồi chữ cái p, q 
bằng hột hạt, bòn bon...; Làm xúc sắc số (9), bồi số 9 bằng các nguyên vật liệu 
khác nhau, làm sách đếm, thêm bớt đối tượng trong phạm vi 9. Phân nhóm con 
gia súc và con gia cầm. Chơi với cát, nước 
 1 Mục đích yêu cầu.
 - Trẻ biết sử dụng các vật liệu đã có để xây công viên. Biết sử dụng đồ dùng 
ở các góc chơi tạo ra sản phẩm đẹp và sáng tạo. Trẻ biết nhập vai chơi, biết thể 
hiện vai chơi, liên kết giữa các góc chơi, đoàn kết khi chơi
 - Trẻ khuyết tật: Trẻ biết nhập vai chơi, biết thể hiện vai chơi, biết tạo ra 
sảm phẩm khi chơi
 - Rèn tính kiên trì, kỹ năng xếp chồng, xếp cạnh; lắp ghép các vật liệu để 
tạo mô hình công viên, phối hợp với các bạn trong nhóm, các nhóm tạo sản phẩm 
và giao tiếp theo chuẩn mực xã hội. Có kĩ năng biểu đạt nguyện vọng, mong muốn 
của mình khi chơi, biết nhận xét đánh giá bạn chơi.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn tính kiên trì, phối hợp với các bạn trong nhóm tạo sản 
phẩm. Có kĩ năng biểu đạt nguyện vọng, mong muốn của mình khi chơi - Giáo dục trẻ biết lấy, cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định, biết giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi, đoàn kết và giúp đỡ nhau trong khi chơi. Hứng thú tham gia vào 
các hoạt động, biết giữ gìn sản phẩm mình tạo ra.
 2. Chuẩn bị: 
 - Góc xây dựng: Hàng rào, mút ghép, cây xanh, nhà, chuồng, cỏ, sỏi ....
 - Góc phân vai:
 + Trò chơi bán hàng: Thức ăn chăn nuôi, con giống và thực phẩm...
 - Góc thư viện: Tranh ảnh, tranh truyện, album, kéo, keo, hình ảnh con ật 
nuôi trong gia đình..
 - Góc tạo hình: Băng dính 2 mặt, nhũ, len, kéo, tranh con vịt, sáp màu, đất 
nặn, bảng con, giấy màu, cốc nhựa, rau, quả ...
 - Góc khoa học - toán: Kéo, keo, khối vuông, chữ cái, thẻ số, qur bòn bon, 
hạt gấc ...
 - Góc âm nhạc: Đồ dùng dụng cụ âm nhạc (sắc xô, trống, phách tre ...)
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ 1: Thỏa thuận trước khi chơi.
 - Cô và trẻ chơi hát bài hát “ Gà trống, mèo - Trẻ hát cùng - Trẻ hát cùng 
 con và cún con” cô cô 
 - Bài hát nhắc đến con gì? Chúng nuôi ở đâu? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
 Ngoài ra còn những con nào khác? - Trẻ thực hiện - Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ bầu trưởng trò - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng 
 + Các bạn ơi, hôm nay các bạn sẽ thể hiện tài trò trò
 năng ở những góc chơi nào?(trưởng trò) - Trẻ kể - Trẻ lắng nghe
 * Góc phân vai các bạn hôm nay chơi gì?
 - Bán hàng, Bán hàng, 
 + Ai sẽ là người bán hàng? Hôm nay bác bán Xưởng sản xuất Xưởng sản xuất 
 những gì? thức ăn chăn thức ăn chăn 
 nuôi nuôi
 + Xưởng sản xuất các bạn sản xuất gì? - 1-2 trẻ ý kiến
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Trẻ nhận vai - Trẻ lắng nghe
 * Góc xây dựng hôm nay các bạn xây gì? chơi - Trẻ lắng nghe 
 + Các bạn xây như thế nào? - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 + Để xây được công trình thì cần có những - 1 - 2 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
 ai? kiến - Trẻ lắng nghe
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc xây dựng? - Trẻ nhận vai 
 * Góc tạo hình: Các bạn khéo tay chơi ở góc chơi - Trẻ lắng nghe
 nào? Góc tạo hình hôm nay các bạn làm gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Cần có những đồ dùng gì? - 1 - 2 ý kiến
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc tạo hình? - Trẻ nhận vai - Trẻ nhận vai 
 Chúc các bạn sẽ tạo ra những sản phẩm thật chơi chơi
 đẹp
 * Góc sách truyện các bạn sẽ làm gì?
 + Các bạn cần có những đồ dùng gì? - 2 - 3 ý kiến - Trẻ lắng nghe
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc sách truyện? - Trẻ lắng nghe - Chúc các bạn sẽ tạo ra những album thật - Trẻ nhận vai - Trẻ lắng nghe
 đẹp. chơi - Trẻ lắng nghe
 * Góc khoa học, toán, các bạn chơi gì? - Trẻ lắng nghe
 + Các bạn cần có đồ dùng gì? - 1 - 2 ý kiến - Trẻ lắng nghe- 
 - Trẻ kể Trẻ lắng nghe
 + Bạn nào sẽ chơi ở góc chơi này? - Trẻ nhận vai 
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ nhé chơi
 - Trước khi về góc chơi các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời
 Trong khi chơi như thế nào? Sau khi chơi 
 xong các bạn sẽ phải làm gì?
 - Cô thống nhất lại các góc chơi mà các đội - Trẻ lắng nghe
 đã lựa chọn
 - Chúc các bạn chơi vui vẻ - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi.
 HĐ 2: Quá trình chơi: 
 - Trẻ về góc chơi, cô đến từng góc trò chuyện - Trẻ bầu trưởng - Trẻ bầu trưởng 
 về nhiệm vụ vai chơi của trẻ nhóm và giao nhóm và giao 
 + Các bác đang xây gì? Xây như thế nào? nhiệm vụ nhiệm vụ
 + Các bác bán được nhiều hàng không ạ, hôm 
 nay bác bán những gì? - Trẻ hứng thú - Trẻ hứng thú 
 - Cô đến góc chơi còn lại. chơi chơi
 - Cô khuyến khích trẻ liên kết các nhóm với 
 nhau.
 HĐ 3: Nhận xét sau khi chơi.
 - Cô cùng trưởng trò đi đến các góc nhận xét - Trẻ nhận xét - Trẻ lắng nghe 
 từng góc chơi và cho trẻ đến tham quan góc các bạn trong 
 xây dựng nhận xét chung các góc chơi và cho nhóm - Trẻ lắng nghe
 trẻ nhận xét trưởng trò - Trẻ nhận xét 
 trưởng trò
 - Cho trẻ cất đồ chơi - Trẻ cất đồ - Trẻ hát cất đồ 
 dùng dùng 
 ******************************************
 Thứ hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025
 I. Hoạt động học: Âm nhạc
 Tên đề tài: Dạy vận động “Đàn gà con”.
 Nghe hát:Gà gáy le te. 
 Trò chơi: Ai nhanh nhất.
 1. Mục đích, yêu cầu:
 - Trẻ thuộc bài hát “Đàn gà con” và biết kết hợp vận động nhịp nhàng theo 
lời bài hát “ Đàn gà con”( MT162) và chú ý lắng nghe hát và biết chơi trò chơi 
âm nhạc - Trẻ khuyết tật: thuộc bài hát “Đàn gà con” và biết kết hợp vận động nhịp 
nhàng theo lời bài hát “ Đàn gà con” ”,( MT162) , và chú ý lắng nghe hát và biết 
chơi trò chơi âm nhạc
 - Rèn kỹ năng vận động theo nhạc cùng cô, phát triển ngôn ngữ và ghi nhớ 
có chủ định và tai nghe âm nhạc cho trẻ. 
 - Trẻ khhuyết tật: Rèn kỹ năng vận động theo nhạc cùng cô, phát triển ngôn 
ngữ và ghi nhớ có chủ định và tai nghe âm nhạc cho trẻ. 
 - GD trẻ chăm sóc các con vật nuôi
 2. Chuẩn bị:
 - Nhạc: Nhạc không lời và có lời bài hát “gà gáy le te”.
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò chuyện - Trẻ trò chuyện 
 + Lớp mình đang thực hiện chủ đề nhánh gì? cùng cô cùng cô
 + Trẻ kể tên những con vật nuôi trong gia - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
 đình? - 2 - 3 trẻ nêu ý - 2 - 3 trẻ nêu ý 
 - GD trẻ chăm sóc các con vật nuôi kiến kiến
 HĐ2: Phát triển bài
 NDTT: VĐTN: Đàn gà con ( Sáng tác: Việt - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
 Anh)
 - Cô cho trẻ ôn lại bài hát “ đàn gà con – sáng - Cô và trẻ hát - Trẻ hát lại bài 
 tác Việt Anh”: Cho trẻ nghe 1 đoạn nhạc bài lại bài hát hát
 hát “ đàn gà con ”. Hỏi trẻ lời bài hát có trong 
 bài hát tên là gì? Cô và trẻ cùng hát lại bài 
 hát này.
 - Để bài hát hay và hấp dẫn hơn thì hôm nay -Trẻ lắng nghe -Trẻ lắng nghe
 cô sẽ dạy chúng mình vận động theo nhạc bài 
 hát “ Đàn gà con”.
 - Bây giờ cô mời chúng mình nhìn lên đây -Trẻ lắng nghe -Trẻ lắng nghe
 xem cô vận động mẫu bài hát “đàn gà con” 
 nhé !
 -Trẻ quan sát -Trẻ quan sát
 - Cô vận động lần 1 không nhạc.
 - Cô vận động lần 2 kết hợp với nhạc. -Trẻ quan sát và -Trẻ quan sát và 
 - Cô đã vận động xong rồi để hiểu rõ hơn về lắng nghe lắng nghe
 những động tác này cô mời chúng mình cùng 
 nhìn lên đây xem cô vận động lại một lần nữa 
 nhé.
 - Cô vận động lần 3 kết hợp phân tích động - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát 
 tác cho trẻ hiểu. và lắng nghe và lắng nghe
 + Động tác 1: Câu hát “Trông kia đàn gà con 
 lông vàng”. Người chúng mình hơi cúi, giơ 
 ngón tay trỏ bên phải lên cạnh má. Tay trái đưa ra đằng sau.Câu tiếp theo “Đi theo mẹ - Trẻ quan sát - Trẻ quan sát 
tìm ăn trong vườn”. Làm tương tự như động và lắng nghe và lắng nghe
tác 1 nhưng đổi tay
+ Động tác 2: Câu tiếp theo “Cùng tìm môì 
ăn ngon ngon”. Chúng mình sẽ dang hai tay - Trẻ quan sát 
 và lắng nghe
và lắc lư. - Trẻ quan sát 
+ Động tác 3: Câu tiếp theo “ Đàn gà con đi và lắng nghe
lon ton”. Chúng mình sẽ dang hai tay và đi 
một vòng tròn nhé. 
Và tương tự lời hát thứ 2. “Thóc vãi rồi nhặt 
ăn cho nhiều, uống nước vào là no căng diều, 
rồi cùng nhau ta đi chơi, đàn gà con xinh kia -Trẻ quan sát 
ơi”. Các con sẽ vận động như lời hát thứ nhất
- Cô vận động lại 1 lần nữa cho trẻ quan sát. -Cả lớp thực -Trẻ quan sát
 hiện vận động
- Sau đó cho cả lớp vận đông theo nhạc 2 lần. - Trẻ thực hiện 
 -Tổ, nhóm, các vận động
 nhân trẻ thực 
 - Trẻ thực hiện 
- Đến từng tổ, nhóm bạn trai, bạn gái. Cá hiện vận động
nhân trẻ (Trong quá trình vận động, cô chú ý vận động
sửa sai, động viên trẻ) -Trẻ lắng nghe
=> Giáo dục trẻ: Các chú gà của chúng ta thật 
giỏi đúng không? Ở nhà bố mẹ con có nuôi -Trẻ lắng nghe
gà không? Con làm gì để chúng mau lớn? 
Đúng rồi, để chú gà mau lớn các con có thể 
giúp ông bà bố mẹ cho gà ăn thóc 
* Nghe hát: Gà gáy le te – Dân ca Cống 
Khao - Trẻ lắng nghe
- Cô hát lần 1
 Trẻ lắng nghe
- Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì? Của - Trẻ nêu ý kiến
dân ca nào?
- Các con thấy giai điệu bài hát như thế nào? -Trẻ quan sát
(nhẹ nhàng, vui tươi)
- Các con à! Bài hát nói về chú Gà Trống mỗi 
sáng thức dậychú cất tiếng gáy là vạn vật như 
bừng tỉnh, mọi người thức dậy đi làm, bà con 
miền núi thì lên lương làm rẫy, còn các bé thì - Trẻ lắng nghe 
 nhạc và hưởng 
sao? các con làm gì? - Trẻ hưởng 
 ứng cùng cô
- Lần 2: Cho trẻ lắng nghe nhạc và hưởng ứng cùng cô
ứng cùng cô - Trẻ lắng nghe
* Trò chơi âm nhạc: Ai nhanh nhất -Trẻ quan sát
- Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại cách chơi
- Cô khái quát lại luật chơi, cách chơi
+ Luật chơi: mỗi chiếc vòng chỉ được một 
bạn nhảy vào, nếu hai bạn vào một vòng bạn nào vào sau thì bạn đó là người thua cuộc, 
 bạn nào thua cuộc thì phải nhảy lò cò
 + Cách chơi: Cô có những chiếc vòng thể dục 
 ( Cho trẻ điếm số vòng) để làm vòng tròn cho 
 chúng mình chơi, cô mời các bạn lên chơi, 
 nhiệm vụ các con lên chơi là đi vòng quanh 
 những chiếc vòng, vừa đi vừa hát một bài, 
 khi nào nghe tiếng rung sắc xô thì chúng 
 mình phải nhanh chân tìm cho mình một 
 chiếc vòng, - Trẻ chơi hứng 
 - Cô cho trẻ chơi các lần chơi, cách chơi các thú - Trẻ chơi hứng 
 lần chơi cô cho bớt số vòng. thú
 - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ ra sân
 - Nhận xét, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi - Trẻ ra sân
 HĐ3: Kết thúc:
 - Cô cho trẻ ra sân chơi
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: QS tranh và trò chuyện về nhóm gia súc
 Trò chơi: Cáo ơi ngủ à!
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ biết tên gọi, các đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật thuộc nhóm 
gia súc, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, 
an toàn. 
 - Trẻ khuyết tật: biết tên gọi, các đặc điểm nổi bật và ích lợi của con vật 
thuộc nhóm gia súc, biết chơi trò chơi và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những 
chỗ sạch sẽ, an toàn. 
 - Rèn kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, ghi nhớ có chủ định và sự 
nhanh nhẹn cho trẻ.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, phát triển ngôn ngữ, ghi nhớ có chủ 
định và sự nhanh nhẹn cho trẻ.
 - GD trẻ chăm sóc các con vật nuôi, không lại gần các con vật nuôi khi 
chúng bị ốm và sau khi cho ăn thì rửa tay.
 2. Chuẩn bị: 
 - Tranh con trâu, lợn, chó (mèo)
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 Hoạt động 1: Quan sát tranh và trò chuyện 
 về nhóm gia súc
 - Hát bài hát “Chú mèo con” - Trẻ hát cùng - Trẻ hát cùng cô
 cô
 + Bài hát nói về con gì? - Con mèo - Trẻ lắng nghe
 + Kể tên các con vật nuôi trong gia đình? - Con gà, lợn, 
 - QS tranh và trò chuyện về từng con vật: con trâu, bò, chó, 
 trâu, con lợn, con chó lợn ... * Cô đọc câu đố về con chó
+ Bức tranh về con gì? - Trẻ giải đố - Trẻ giải đố
+ Con chó có những đặc điểm gì? - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ lắng nghe
+ Con chó có tiếng kêu như thế nào?nó có ích kiến
lợi gì?
+ Con chó thuộc nhóm gia cầm hay gia súc? là - 3 - 4 trẻ - Trẻ lắng nghe
con vật nuôi ở đâu? Con chó đẻ gì?
* Quan sát con lợn
+ Đây là con gì? Con lợn có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
+ Con lợn ăn gì? kêu như thế nào?Con lợn đẻ - 2 - 3 trẻ nhận - Trẻ lắng nghe
gì? xét
+ Con lợn thuộc nhóm gia súc hay nhóm gia - 1 - 2 trẻ trả lời
cầm
* Quan sát con trâu
+ Đây là con gì? Con trâu có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Trẻ lắng nghe
+ Con trâu đẻ gì? thuộc nhóm gia súc hay nhóm - 2 - 3 trẻ nhận - Trẻ lắng nghe
gia cầm? xét
- Cô khái quát lại: những con vật có 4 chân và - Trẻ trả lời - Trẻ trả lời
đẻ con như con trâu, lợn, chó hôm nay chúng 
mình quan sát thuộc nhóm gia cầm - 2 - 3 trẻ kể - Trẻ trả lời
- Vậy ngoài những con vật đó ra còn có những 
con vật nào khác?
- GD trẻ chăm sóc các con vật nuôi nhưng khi - Trẻ lắng nghe. - Trẻ lắng nghe.
các con vật bị ốm không lại gần chúng vì có thể 
lây bệnh và sau khi cho ăn thì rửa tay.
HĐ2: Trò chơi “Cáo ơi, ngủ a!”
- CC: Một bạn sẽ làm cáo ngồi ở 1 góc, các bạn 
khác sẽ làm những con thỏ, khi nghe cô nói 
những con thỏ đi kiếm ăn thì những chú thỏ đi - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe
kiếm cà rốt ăn. Khi nghe tiếng gừ, gừ của các 
các chú thỏ phải nhanh chân chạy về nhà của 
mình, chú thỏ nào bị cáo bắt sẽ bị nhốt, các chú 
thỏ đi kiếm ăn chỉ cần chạm tay vào bạn coi như 
đã cừa được bạn
- Luật chơi: chú thỏ chậm chân bị cáo bắt thì sẽ 
bị nhốt vào chuồng của mình - Trẻ tham gia 
- Cho trẻ chơi 1 - 2 lần (quan sát động viên - Trẻ tham gia trò chơi.
khuyến khích trẻ chơi). trò chơi.
- Nhận xét sau khi chơi, động viên trẻ.
Hoạt động 3: Chơi tự do
- Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ khi - Trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do
chơi
* Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho trẻ 
vệ sinh.
 III. Hoạt động chiều 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Ai nhanh nhất”
 - Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại cách chơi
 - Cô khái quát lại luật chơi, cách chơi
 + Luật chơi: mỗi chiếc vòng chỉ được một bạn nhảy vào, nếu hai bạn vào 
một vòng bạn nào vào sau thì bạn đó là người thua cuộc, bạn nào thua cuộc thì 
phải nhảy lò cò
 + Cách chơi: Cô có những chiếc vòng thể dục ( Cho trẻ điếm số vòng) để 
làm vòng tròn cho chúng mình chơi, cô mời các bạn lên chơi, nhiệm vụ các con 
lên chơi là đi vòng quanh những chiếc vòng, vừa đi vừa hát một bài, khi nào nghe 
tiếng rung sắc xô thì chúng mình phải nhanh chân tìm cho mình một chiếc vòng,
 - Cô cho trẻ chơi các lần chơi, cách chơi các lần chơi cô cho bớt số vòng.
 - Tổ chức cho trẻ chơi
 - Nhận xét, khuyến khích trẻ sau mỗi lần chơi
 2. LQKT mới: Bé tìm hiểu”
 - Cô cho trẻ hất bài đàn gà con và trò chuyện về bài hát
 * Cho trẻ thảo luận nhóm theo tranh:
 - Nhóm 1: Tranh con bò
 - Nhóm 2: Tranh con chó
 - Nhóm 3: Tranh con gà
 - Nhóm 4: Tranh con vịt.
 - Cho các nhóm quan sát và thảo luận về đặc điểm của con vật nhóm mình 
trong thời gian một bản nhạc
 - Cô mời đại diện của từng nhóm đưa ra ý kiến của nhóm mình:
 - Cô nhận xét bao quát giúp đỡ trẻ
 - Vậy để tìm hiểu kỹ hơn về các con vật này thì ngày mai cô và các con 
cùng tìm hiểu nhé
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
. 
 ******************************************
 Thứ ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025
 I. Hoạt động học: KPKH
 Tìm hiểu về một số con vật nuôi trong gia đình
 I.Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhận biết, phân biệt, tên gọi và nêu được đặc điểm nổi bật về ích lợi, 
giống và khác nhau của một số con vật nuôi trong gia đình (MT 185): Chó, bò, 
gà, vịt Cách chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Trẻ khuyết tật: nhận biết, phân biệt, tên gọi và nêu được đặc điểm nổi 
bật về ích lợi, giống và khác nhau của một số con vật nuôi trong gia đình (MT 
185): Chó, bò, gà, vịt Cách chăm sóc và bảo vệ vật nuôi.
 - Rèn kĩ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kĩ năng quan sát, chú ý và ghi nhớ, phát triển ngôn 
ngữ mạch lạc cho trẻ - Chơi các trò chơi đúng luật đúng cách
 - Trẻ biết yêu quý, chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi trong gia đình 
 2. Chuẩn bị
 - Tranh ảnh về các con vật nuôi trong gia đình: Chó, bò, gà, vịt.
 - Lô tô về các con vật nuôi trong gia đình
 - NDTH: ÂN, toán. 
 3.Tiến hành hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
1.HĐ 1.Ổn định tổ chức 
- Cho cả lớp hát: “Gà trống, méo con và cún con” -Trẻ hát -Trẻ hát
- Trò chuyện về chủ đề 
2. HĐ 2. Nội dung 
2.1. Nhận biết đặc điểm, lợi ích“Gà, vịt, chó, bò” 
* Cho trẻ thảo luận nhóm theo tranh: -Trẻ quan -Trẻ quan sát và 
 sát và thảo thảo luận
- Nhóm 1: Tranh con bò
 luận
- Nhóm 2: Tranh con chó
- Nhóm 3: Tranh con gà
- Nhóm 4: Tranh con vịt.
- Cho các nhóm quan sát và thảo luận về đặc điểm 
của con vật nhóm mình trong thời gian một bản 
nhạc 
- Cô mời đại diện của từng nhóm đưa ra ý kiến của 
nhóm mình:
- Cô đưa ra câu hỏi gợi ý để trẻ nói về đặc điểm:
 -Trẻ nghe
- Đây là con gì?
 -Trẻ nghe
- Đặc điểm của con chó?
 -Trả lời
- Chó là con vật đẻ con hay đẻ trứng?
 -Trả lời
- Chó thích ăn gì?
 -Trẻ trả lời
- Vì sao móng vuốt và hàm răng của chó lại sắc 
 -Trẻ trả lời
nhọn? -Trẻ trả lời
 -Trẻ trả lời
- Chó sống ở đâu? 
- Ích lợi khi nuôi chó? 
- Cách chăm sóc và bảo vệ chó? 
 * Chốt: Đây là con chó, con chó gồm các bộ phận -Lắng nghe
đầu thân mình, 4 chân và đuôi. Chó là con vật đẻ 
 -Lắng nghe 
con, chó thích gặm xương vì vậy hàm răng của chó 
rất sắc nhọn và cứng, thức ăn của chó là cơm, chân 
chó có móng vuốt nhọn, tiếng sủa của chó “gâu 
gâu”rất to do đó chó trông nhà rất giỏi. Chó là vật 
nuôi trong gia đình khi tiếp xúc với chó phải hết 
sức cẩn thận tránh lông chó bay vào mồm gây bệnh 
hen, và đặc biệt không cho chó cắn cào vào người. 
Nuôi chó để trông giữ nhà chính vì thế chúng ta 
phải chăm sóc bảo vệ và cho chó ăn hàng ngày ... 
- Nhóm 2: Tranh con bò: Cô đưa ra câu hỏi gợi ý 
tương tự.
* Chốt: Đây là con bò, con chó gồm các bộ phận 
đầu thân mình, 4 chân và đuôi. Bò là con vật đẻ con -Lắng nghe
do đó nó là nhóm gia súc, bò thích ăn cỏ, có tiếng -Lắng nghe 
kêu ò ò, biết kéo cày rất giỏi. Hàng ngày phải cắt cỏ 
cho bò ăn, chăn bò. Thịt bò cung cấp chất đạm cho 
cơ thể con người 
- Nhóm 3: Tranh con gà: Cô đưa ra câu hỏi gợi ý 
tương tự.
* Chốt: Con gà là con vật nuôi trong gia đình có 2 
chân, có mỏ nhọn và đẻ trứng vì vậy gọi là gia cầm, 
gà có mỏ nhọn chân có móng sắc nhọn dùng để bới 
và tìm kiếm thức ăn...phải biết chăm sóc và bảo vệ 
 -Lắng nghe
gà cho gà ăn... Thịt gà cung cấp chất đạm cho cơ 
thể. -Lắng nghe 
- Nhóm 4: Tranh con vịt: Cô đưa ra câu hỏi gợi ý 
tương tự.
* Chốt: Con vịt là con vật nuôi trong gia đình có 2 
chân, có mỏ bẹt và đẻ trứng vì vậy gọi là gia cầm, 
chân vịt có màng dùng để bơi lội kiếm thức ăn ở -Lắng nghe
dưới nước...chân vịt giống như hai mái chèo, do đó -Lắng nghe 
vịt bơi được ở dưới nước và sống cả ở trên cạn 
ăn...phải biết chăm sóc và bảo vệ vịt cho vịt ăn... 
Vịt đẻ trứng, Thịt vịt cung cấp chất đạm cho cơ thể 
2.2.So sánh phân biệt con chó với con bò, vịt và 
gà: có điểm gì khác và giống nhau?
+ Vịt và gà có điểm gì khác?
 *Sau khi trẻ trả lời xong cô chốt lại điểm khác nhau 
giữa gà,vịt
- Chốt: Điểm khác nhau:
 Con vịt Con gà
 - Mỏ bẹt - Mỏ nhọn
 Trẻ so sánh
 - Chân vịt có màng -Chân gà không có 
 Trẻ so sánh 
 bơi dưới nước tìm màng
 kiếm thức ăn 
 - Gà gáy cục tác cục ta 
 -Vịt kêu cạc cạc.. hoặc gà trống gáy ò ó 
 o
 -Lông màu xám, màu 
 trắng -Nhiều màu lông khác 
 nhau
 -Vịt bơi 
 - Gà không bơi
- Điểm giống nhau: Đều là con vật nuôi trong gia 
đình. Đẻ trứng, có 2 chân, 2 cánh. Thịt đều cung 
cấp chất đạm cho cơ thể con người.Có lợi phát triển 
kinh tế cho con người.
+ Điểm khác và giống nhau giữa con bò và con 
chó? 
- Điểm khác nhau: 
 Con bò Con chó 
 - Con bò thích ăn cỏ - Chó ăn cơm 
 - Con bò biết kéo - Chó nuôi để trông nhà, 
 cày bắt chuột -Trẻ so sánh
 - Con chó sủa gâu gâu -Trẻ so 
 sánh
 - Con bò kêu bò bò - Con chó nhỏ hơn 
 - Con bò to hơn -Trẻ nghe
* Điểm giống nhau: Đều là con vật nuôi trong gia 
đình. Đều là con vật có 4 chân đẻ con,thịt đều cung -Trẻ nghe
cấp chất đạm cho cơ thể. Đều có lợi ích phát triển 
kinh tế cho con người. 
* So sánh con bò chó với con gà vịt 
Khác nhau: Bò và chó là gia súc có 4 chân, đẻ con, 
gà và vịt là gia cầm có hai chân đẻ trứng 
 -Trẻ nghe
 Giống nhau: Các con vật đều là vật nuôi trong gia -Trẻ nghe 
 đình
 Trẻ kể
 - Ngoài các con vật chúng ta quan sát các con còn 
 Trẻ kể 
 biết con vật nào được nuôi trong gia đình nữa?
 Mở rộng:
 -Trẻ nghe
 - Ngoài chó bò, gà vịt ra trong gia đình còn nuôi rất 
 nhiều các con vât khác nhau: Mèo, lợn, trâu, ngan -Trẻ nghe 
 ngỗng thỏ... 
 * GD: Trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi 
 trong gia đình
 Trẻ chơi
 2.3. Trò chơi củng cố:
 Trẻ chơi -Trẻ chơi TC
 TC1: Thi ai nhanh
 -Trẻ chơi 
 - Cô nói cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần TC
 TC2: Chung sức 
 - Cô nói cách chơi và luật chơi 
 -Trẻ hát
 - Cho trẻ chơi 2-3 lần tùy vào hứng thú của trẻ 
 3. HĐ 3.Kết thúc: -Trẻ hát
 -Cho cả lớp hát bài “Gà trống mèo con và cún con”
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Dạy trẻ cách làm con trâu bắng lá mít
 TC: Mèo đuổi chuột.
 Chơi theo ý thích
 1. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết các bước làm con trâu bằng lá mít, biết chơi trò chơi và giữ gìn 
đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Trẻ khuyết tật: biết các bước làm con trâu bằng lá mít, biết chơi trò chơi 
và giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi ở những chỗ sạch sẽ, an toàn.
 - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, sự khéo léo của đôi bàn tay, và sự nhanh 
nhẹn cho trẻ
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, sự khéo léo của đôi bàn 
tay, và sự nhanh nhẹn cho trẻ
 - Giáo dục trẻ giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn
 2. Chuẩn bị
 - Sân sạch sẽ, lá mít, kẽm nhung, kéo
 3. Cách tiến hành
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 HĐ1: HĐCCĐ “Dạy trẻ cách làm con trâu 
 bắng lá mít” - Trò chuyện về chủ đề - Trẻ trò - Trẻ trò chuyện 
 chuyện cùng cùng cô
 cô
+ Đang học chủ đề gì? - 3 - 5 ý kiến - Trẻ lắng nghe
+ Các con hãy kể tên những con vật nuôi trong - Con trâu, bò, Trẻ trả lời
gia đình mà mình biết? lợn, gà, chó, 
 mèo (3-5 ý 
 kiến)
 - Trẻ lắng nghe
- Hôm nay cô dạy các con cách làm con trâu - Trẻ quan sát
bằng lá mít 
- Quan sát con trâu cô làm mẫu - Trẻ trả lời - Trẻ quan sát
+ Trên tay cô đang cầm gì đây? - 2 - 3 trẻ nêu ý - Trẻ quan sát
+ Con trâu được làm bằng gì? kiến - Trẻ quan sát
+ Bạn nào đã được làm rồi? nói cho cô và các 
bạn nghe xem con làm như thế nào?
- Các con có muốn làm con trâu giông như cô 
không
- Cô hướng dẫn cách làm - Trẻ lắng nghe 
+ Lấy kéo cắt hình sừng trâu theo đường gân và quan sát cô - Trẻ lắng nghe 
lá vào đến sống lá (ở phía gần cuống lá) để làm làm mẫu và quan sát cô 
đầu của con trâu. làm mẫu
+ Cuốn lá lại rồi lấy kẽm nhung buộc để làm 
thân.
+ Buộc dây vào đầu cuống lá, sau đó luồn sợi 
dây đó vào trong thân vừa cuốn. - Trẻ thực hiện
- Cho trẻ thực hiện: Cô bao quát, gợi ý và - Trẻ thực hiện
hướng dẫn trẻ
- Nhận xét sản phẩm của trẻ
HĐ2: Trò chơi “Mèo đuổi chuột” - Trẻ lắng nghe
- Gợi ý cho trẻ nêu luật chơi, cách chơi - 1-2 trẻ nhắc - Trẻ lắng nghe
- Cô nhắc lại lại
+ Luật chơi: Chuột chạy, mèo đuổi bắt, chuột 
chui qua hang nào thì mèo phải chui qua hang 
đó. - Trẻ lắng nghe 
+ Cách chơi: Cho trẻ xếp thành vòng tròn rộng cô nói LC, CC - Trẻ lắng nghe 
và giơ tay cao để làm hang. Chọn ra hai bạn, cô nói LC, CC
một bạn làm mèo, một bạn làm chuột. Ban đầu 
để mèo và chuột đứng cách nhau một khoảng 
2m. Khi nghe hiệu lệnh “đuổi bắt” thì chuột lo 
chạy luồn lách qua các ngách hang để trốn 
mèo. Mèo phải nhanh chân rượt đuổi và chạm 
tay vào chuột để bắt. - Trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ nhận xét - Trẻ chơi
- Cô quan sát, động viên, nhận xét kết quả. cùng cô HĐ3: Chơi theo ý thích - Trẻ chơi theo - Trẻ nhận xét 
 - Cô chú ý quan sát, bao quát và đảm bảo an ý thích cùng cô
 toàn cho trẻ chơi. - Trẻ chơi theo ý 
 Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương trẻ và cho - Trẻ ra chơi thích
 trẻ vệ sinh 
 - Trẻ ra chơi
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi 2 “Tổ nào giỏi”
 - Hát bài hát “Chú mèo con” và trò chuyện về nội dung bài hát
 - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 lô tô con vật nuôi trong gia đình 
 - Cách chơi: Chia lớp làm 3 đội lần lượt từng bạn bật qua vạch chạy lên 
tìm con vật theo yêu cầu của đội mình trong thời gian 1 bản nhạc đội nào tìm 
đúng và nhiều thì đội đó chiến thắng
 - Tổ chức cho trẻ chơi( động viên trẻ và giúp đỡ trẻ khuyết tật)
 - Kiểm tra kết quả và nhận xét trẻ
 2. LQKT mới: Chữ cái của tuần” (Thẻ EL 11)
 - Cô hỏi trẻ chữ cái của tuần này là chữ cái gì?
 - Cô viết tên chữ cái lên bảng và cho trẻ phát âm: Cả lớp, tổ, cá nhân
 - Cho trẻ suy nghĩ và nói một vài từ có âm của chữ cái đó không: hạt ngô, 
hoạt lúa, củ khoai, 
 - Viết các từ lên bảng, gạch chân chữ cái của tuần. 
 - Phát cho trẻ hạt ngô, hạt gấc để trẻ có thể thực hành xếp chữ cái. 
 - Phát vở và bút chì cho trẻ tập viết chữ cái.( giúp đỡ trẻ khuyết tật)
 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ cuối ngày.
 - Cô hướng dẫn trẻ các bước vệ sinh rửa tay, rửa mặt theo các bước.
 - Cô và trẻ nhận xét, nêu gương cắm cờ cuối ngày.
 ******************************************
 Thứ tư, ngày 19 tháng 3 năm 2025
 I. Hoạt động học: LQCC
 Đề tài: Trò chơi chữ cái p, q
 1. Mục đích yêu cầu
 - Củng cố nhận biết, cấu tạo và phát âm đúng chữ cái p, q thông qua các trò 
chơi: Ghép chữ cái (EL 59), Bingo (EL 48), gà chuyển trứng, vòng quay chữ cái
 - Trẻ khuyết tật: Củng cố nhận biết, cấu tạo và phát âm đúng chữ cái p, q 
thông qua các trò chơi: Ghép chữ cái (EL 59), Bingo (EL 48), gà chuyển trứng, 
vòng quay chữ cái
 - Rèn kỹ năng phát âm chữ cái to, rõ ràng, mạch lạc. Rèn kỹ năng phản ứng 
nhanh với hiệu lệnh, khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, kỹ năng hợp tác nhóm 
trong khi chơi các trò chơi.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng phát âm chữ cái to, rõ ràng, mạch lạc, khả 
năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, kỹ năng hợp tác nhóm trong khi chơi các trò chơi. - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia vào các trò chơi. Hình thành cho trẻ tinh 
thần đoàn kết khi chơi.
 2. Chuẩn bị
 - Slide trò chơi chữ cái vòng quay chữ cái
 - Máy tính.
 - Nét chữ rời
 - Mũ gà, bóng bay gắn chữ cái p, q
 - Bảng có gắn chữ cái đã học như p, q, h, k
 3. Các hoạt động.
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 * Trò chơi: Cái gì trong hộp (EL 3)
 - Cô giới thiệu hộp quà và cho trẻ lên khám - Trẻ QS hưởng - Trẻ QS hưởng ứng 
 phá lấy và giơ chữ cái cho cả lớp phát âm ứng cùng cô cùng cô
 - Trẻ phát âm - Trẻ phát âm
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi 1: Ghép chữ cái (EL 59)
 + Với nét chữ cái này các con dùng để làm - Trẻ ý kiến - Trẻ quan sát
 gì?
 - Với các nét chữ cái này trong hộp sẽ tặng - Trẻ nghe - Trẻ nghe
 cho các bạn mỗi bạn 1 nét để chúng mình 
 cùng chơi trò chơi
 - Cách chơi: Nhiệm vụ của các con đi theo - Trẻ nghe - Trẻ nghe
 vòng tròn kết hợp nhạc, khi nhạc dừng cô 
 có hiệu lệnh tìm chữ nào thì các con cầm 
 các nét chữ tìm với nhau ghép thành chữ 
 cái mà cô yêu cầu
 - Luật chơi: Bạn nào chưa kịp ghép nét chữ 
 với bạn tạo thành 1 chữ cái sẽ nhảy lò cò. 
 - Trẻ chơi lần 1: Cô nói tên chữ cái - Trẻ chơi hứng - Trẻ chơi hứng thú 
 - Trẻ chơi lần 2: Cô nói cấu tạo chữ thú cùng cô cùng cô
 - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi và cho trẻ 
 phát âm lại chữ cái - Trẻ lắng nghe - Trẻ lắng nghe và 
 * Trò chơi 2: Bingo (EL 48) và phát âm phát âm
 - Cho trẻ nhẹ nhàng đi về tổ lấy đồ dùng và 
 về chỗ ngồi.
 - Cách chơi: Mỗi bạn có 1 bảng có gắn chữ - Trẻ lấy đồ - Trẻ lấy đồ dùng về 
 cái đã học, nhiệm vụ của các bạn sẽ lắng dùng về chỗ chỗ ngồi
 nghe cô nói tên chữ cái hoặc cấu tạo của chữ ngồi
 thì các con sẽ nhanh tay tìm viên sỏi đặt vào - Trẻ nghe
 chữ cái đó. Thẻ chữ cái của ai có đủ - Trẻ nghe
 các viên sỏi đặt trên tất cả chữ cái trước thì 
 hô to: “Bingo” và đó là người thắng cuộc” - Luật chơi: Bạn nào mà không đặt đúng hạt 
 gấc vào chữ cái cô yêu cầu thì sẽ phải tìm 
 lại cho đúng 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi: Sau mỗi lần chơi 
 cô sẽ nhận xét và cho trẻ phát âm - Trẻ chơi
 * Trò chơi 3: Gà chuyển trứng - Trẻ chơi
 - Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được lấy một 
 quả bóng rồi kẹp ào chân nhảy về để vào rổ - Trẻ nghe
 của đội mình, nếu khi nhảy bóng bị rơi thì - Trẻ nghe
 sẽ không đc tính
 - Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội, lần lượt 
 bạn đầu hàng của 2 đội sẽ lên chọn đúng quả - Trẻ nghe
 bóng mà cô yêu cầu rồi kẹp quả bóng dưới - Trẻ nghe
 chân và nhảy về rổ của đội mình rồi dùng 2 
 tay cầm bóng để vào rổ của mình, trong qua 
 trình chuyển trứng về đội mình các con chú 
 ý không để bị rơi. Thời gian là 1 bản nhạc 
 sau khi nhạc kết thúc đội nào chuyển được - Trẻ chơi - Trẻ chơi
 nhiều hơn thì đội đó giành chiến thắng - Trẻ kiểm tra - Trẻ kiểm tra cùng 
 - Tổ chức cho trẻ chơi cùng cô cô
 - Kiểm tra kết quả của 2 đội
 * Trò chơi 4: "Vòng quay chữ cái" - Trẻ nghe - Trẻ nghe
 - Cách chơi: Trên màn hình cô có vòng quay 
 chữ cái, cô sẽ mời từng bạn lên chơi quay 
 vòng quay chữ cái khi vòng quay dừng ở - Trẻ chơi - Trẻ chơi
 chữ nào thì sẽ phát âm to chữ cái đó lên
 - Tiến hành cho trẻ chơi: Cho trẻ phát âm lại 
 chữ cái đó - Trẻ đọc ra - Trẻ đọc ra chơi
 3. Hoạt động 3: Kết thúc chơi
 - Trẻ đọc thơ “Mèo đi câu cá” 
 II. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Giải các câu đố về chủ đề và quan sát tranh.
 TC: Ai nhanh nhất
 Chơi theo ý thích.
 1.Mục đích yêu cầu: 
 - Trẻ biết suy nghĩ để giải câu đố, biết cách chơi trò chơi và chơi ở những 
chỗ sạch sẽ, an toàn
 - Trẻ khuyết tật: biết suy nghĩ để giải câu đố, biết cách chơi trò chơi và chơi 
ở những chỗ sạch sẽ, an toàn
 - Rèn kỹ năng tư duy, trí tưởng tượng, phát triển ngôn ngữ và sự nhanh 
nhẹn cho trẻ.
 - Trẻ khuyết tật: Rèn kỹ năng tư duy, trí tưởng tượng, phát triển ngôn ngữ 
và sự nhanh nhẹn cho trẻ.
 - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi
 2. Chuẩn bị: - Sân sạch sẽ, ghế ngồi
 3. Các hoạt động
 Hoạt động của cô HĐ của trẻ HĐ của trẻ KT
HĐ1: HĐCCĐ “ Giải các câu đố về chủ đề”
- Chơi trò chơi “ Bắt chước tiếng kêu” - Trẻ chơi - Trẻ chơi cùng 
 cùng cô. cô.
+ Trò chơi bắt chước tiếng kêu của những con - 2 - 3 trẻ trả - Trẻ quan sát
vật nào? lời
+ Ngoài những con vật đó ra con còn biết con - 2 - 3 trẻ trả - Trẻ quan sát
vật nào khác? lời
- Hôm nay cô có một số câu đố các con hãy 
lắng nghe và đoán xem câu đố nói về gì nhé - Trẻ lắng - Trẻ lắng nghe, 
* Giải các câu đố về chủ đề. nghe
- Đọc câu đố gợi ý trẻ trả lời về một số con 
vật và cho trẻ quan sát tranh 
 Con gì mào đỏ - Trẻ lắng - Trẻ lắng nghe, 
 Gáy ò ó o nghe, suy suy nghĩ và giải 
 Từ sáng tinh mơ nghĩ và giải câu đố
 Gọi người thức giấc? câu đố
 (Đáp án: Con gà trống)
 Thường nằm đầu hè
 Giữ cho nhà chủ
 Người lạ nó sủa
 Người quen nó mừng
 Là con gì?
 (Đáp án: Con chó)
 Con gì kêu “Vít ! Vít! “ - Trẻ lắng - Trẻ lắng nghe, 
 Theo mẹ ra bờ ao nghe, suy suy nghĩ và giải 
 Chẳng khác mẹ tí nào nghĩ và giải câu đố
 Cũng lạch bà, lạch bạch câu đố
 Là con gì?
 (Đáp án: Con vịt con)
 Con gì ăn cỏ
 Đầu có 2 sừng
 Lỗ mũi buộc thừng - Trẻ lắng 
 Kéo cày rất giỏi nghe, suy 
 (Đáp án: Con trâu) nghĩ và giải 
 Con gì hai mắt trong veo câu đố
 Thích nằm sưởi nắng, thích trèo cây cau
 (Đáp án: Con mèo)
 Con gì ăn no
 Bụng to mắt híp
 Mồm kêu ụt ịt
 Nằm thở phì phò
 (Đáp án: Con heo) Con gì bốn vó
 Ngực nở bụng thon
 Rung rinh chiếc bờm
 Phi nhanh như gió?
 (Đáp án: Con ngựa)
 HĐ2: Trò chơi “ Ai nhanh nhất”
 - Cô gợi ý cho trẻ nhắc lại cách chơi
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi: - 1 - 2 trẻ
 + LC: Mỗi ghế chỉ có 1 bạn được một bạn 
 ngôi vào - Trẻ lắng - Trẻ lắng nghe
 + Cách chơi: Cô mời các bạn lên chơi vừa đi nghe
 vừa hát khi nghe hiệu lệnh sắc xô thì nhanh 
 chân ngồi vào ghế, bạn nào chậm chân không 
 có ghế để ngồi sẽ nhảy lò cò
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần.
 - Cô bao quát trẻ - Trẻ chơi - Trẻ chơi 
 HĐ3: Chơi theo ý thích.
 - Cô chú ý quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ 
 khi chơi - Trẻ chơi - Trẻ chơi theo ý 
 * Kết thúc: Cô nhận xét, tuyên dương và cho theo ý thích thích
 trẻ vệ sinh.
 III. Hoạt động chiều
 1. Ôn KT cũ: Trò chơi “Ghép chữ cái” (EL 59)
 - Sáng nay các con được chơi trò chơi về chữ cái nào?
 - Cho trẻ phát âm lại chữ cái và nhắc lại cấu tạo của chữ p, q
 - Cách chơi: Nhiệm vụ của các con đi theo vòng tròn kết hợp nhạc, khi 
nhạc dừng cô có hiệu lệnh tìm chữ nào thì các con cầm các nét chữ tìm với nhau 
ghép thành chữ cái mà cô yêu cầu
 - Luật chơi: Bạn nào chưa kịp ghép nét chữ với bạn tạo thành 1 chữ cái 
sẽ nhảy lò cò. 
 - Trẻ chơi lần 1: Cô nói tên chữ cái
 - Trẻ chơi lần 2: Cô nói cấu tạo chữ
 - Cô nhận xét sau mỗi lần chơi và cho trẻ phát âm lại chữ cái 
 2. LQKT mới: Bé khám phá
 - Các con có thích làm những con vật đó từ các nguyên vật liệu khác nhau 
không?
 * Quan sát và đàm thoại
 + Con gà trống được làm từ những vật liệu nào?
 + Ngoài cách làm gà trống bằng bao ni lông con suy nghĩ xem còn có thể 
làm bằng nguyên vật liệu nào nữa?
 + Cho trẻ nhắc lại các bước thực hiện.
 - Cô khái quát lại đặc điểm, các nguyên vật liệu, cách làm con vật đó như 
thế nào: Đây là con gà trống được cô làm từ cốc nhựa, giấy bìa màu, băng dính 2 
mặt. Cốc nhựa cô sẽ làm thân, rồi dán mào lên phía trên cốc, mỏ ở phía trước, 2 
cánh ở 2 bên

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_26_chu_de_lon_the_gioi_dong_va.pdf