Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Seo - Kim Thị Mến
TUẦN 26: (Từ ngày 17/3/2025 đến ngày 21/3/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG - NGÀY QTPN 8/3 CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY CHỨC NĂNG: Cô A: Lê Thị Seo Cô B: Kim Thị Mến THỂ DỤC SÁNG Hô hấp: Hít vào thở ra Tay 2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải Chân 2: Ngồi xổm, đứng lên Bật 1: Bật tại chỗ Trò chơi: Thuyền vào bến - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Đúng hay sai I. Mục đích yêu cầu - Củng cố 1 số hiểu biết về luật giao thông, đặc điểm của 1 số PTGT. - Luyện phản ứng nhanh. II. Tiến hành: - Cô giáo giơ tranh hoặc mô hình và nói cho trẻ nghe. VD: + Tàu thủy chạy trên đường bộ. Sai: Tàu thủy chạy ở dưới nước. + Tàu thủy chạy bằng khí đốt. Đúng: Tàu thủy chạy bằng khí đốt. + Thuyền đi dưới nước. Đúng: Thuyền đi dưới nước + Thuyền có cánh để bay. Sai: Thuyền có cánh buồm.......... TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Thuyền vào bến I. Mục đích yêu cầu: - Rèn luyện phản xạ nhanh và kĩ năng nhận biết màu sắc. II. Tiến hành: - Cô nói: Tất cả các thuyền hãy ra khơi đánh cá. Các cháu làm động tác chèo thuyền hoặc làm động tác thuyền vượt sóng. Khi nào nghe cô nói: Trời sắp có bão to thì tất cả thuyền sẽ về bến của mình (thuyền màu nào thì sẽ về bến có màu sắc ấy) sau đó ở lượt chơi sau cô sẽ đổi chỗ các bến và các cháu sẽ đổi thuyền cho nhau. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. II. Tiến hành: - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoà tay ra để các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho bạn. HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây bến cảng PV: Gia đình – bán hàng ÂN: Hát, biểu diễn các bài hát trong chủ đề SC: Xem tranh ảnh về các loại PTGT đường thủy 2 TH: Tô màu các PTGT đường thủy TN: Chăm sóc cây xanh ******************************************* Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 – Chân 2 - Bật 1 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô” là các từ chỉ tên gọi phương tiện giao thông đường thuỷ. Nhận biết các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô” là các từ chỉ tên gọi phương tiện giao thông đường thuỷ. Nhận biết các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo hưỡng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô” là các từ chỉ tên gọi phương tiện giao thông đường thuỷ. Nhận biết các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói đúng, nói rõ ràng các từ “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Tàu thuỷ là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò chơi những chú ếch tinh nhanh (EL18) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng các từ: “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Tàu thuỷ là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo HD - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ: “Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Tàu thuỷ là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới. II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. Lớp học sạch sẽ, thoáng mát - Tranh ảnh; Tàu thủy, thuyền buồm, ca nô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Tàu thuỷ - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Tàu thuỷ” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Tàu thuỷ (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu 3 - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Tàu thuỷ” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình thức + Mở rộng từ thành câu: khác nhau Đây là gì? Tàu thuỷ là phương tiện giao thông đường gì? Trẻ đặt câu với từ Tàu thuỷ + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn Ngoan lên tìm hình ảnh Tàu thuỷ và nói Trẻ hành động theo yêu cầu to 3 lần “Tàu thuỷ” + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ “Thuyền buồm, ca nô” thực hiện tương Trẻ nói và hành động tự - Khái quát: Tàu thuỷ, thuyền buồm, ca nô là các từ chỉ tên gọi phương tiện giao thông đường Trẻ nghe cô giới thiệu thuỷ * Ôn luyện: Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL 189 + CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 bạn đứng thánh 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô Trẻ lắng nghe hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng - Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh dẫn trong mỗi ô. - Cô giáo dục trẻ: Hứng thú học từ mới Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ thực hiện - Cô nhận xét, chuyển hoạt động. TẠO HÌNH Đề tài: Làm bè nổi (EDP) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Khám phá đặc điểm, cấu tạo, sự cân bằng, chuyển động nổi trên mặt nước (S) + Trẻ biết sử dụng các đồ dùng để tạo thành cái bè (T). + Trẻ sử dụng các nguyên liệu như: ống hút, que kem, giấy màu các loại, băng dính, kéo, keo dán để làm cái bè (E) + Tạo ra được sản phẩm có tính thẩm mỹ. Biết sắp xếp, gắn đính cho cái bè được cân đối đẹp mắt ( A) +Trẻ Nghiên cứu và đưa ra các kích thước, hình dạng phù hợp và áp dụng được trong việc làm bè nổi trên mặt nước, có thể đẩy đi được ( E) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Khám phá đặc điểm, cấu tạo, sự cân bằng, chuyển động nổi trên mặt nước (S) + Trẻ biết sử dụng các đồ dùng để tạo thành cái bè (T). + Trẻ sử dụng các nguyên liệu như: ống hút, que kem, giấy màu các loại, băng dính, kéo, keo dán để làm cái bè (E) + Tạo ra được sản phẩm có tính thẩm mỹ. Biết sắp xếp, gắn đính cho cái bè được cân đối đẹp mắt ( A) 4 + Trẻ Nghiên cứu và đưa ra các kích thước, hình dạng phù hợp và áp dụng được trong việc làm bè nổi trên mặt nước, có thể đẩy đi được ( E) theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết Khám phá đặc điểm, cấu tạo, sự cân bằng, chuyển động nổi trên mặt nước (S) + Trẻ biết sử dụng các đồ dùng để tạo thành cái bè (T). + Trẻ sử dụng các nguyên liệu như: ống hút, que kem, giấy màu các loại, băng dính, kéo, keo dán để làm cái bè (E) + Tạo ra được sản phẩm có tính thẩm mỹ. Biết sắp xếp, gắn đính cho cái bè được cân đối đẹp mắt (A) +Trẻ Nghiên cứu và đưa ra các kích thước, hình dạng phù hợp và áp dụng được trong việc làm bè nổi trên mặt nước, có thể đẩy đi được (E) theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến tìm kiếm thu thập thông tin. (S). Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về cách tạo nên cái bè; lựa chọn được nguyên vật liệu để làm bè + Tham gia hoạt động theo nhóm, có kỹ năng lắng nghe, chia sẻ với cô, với bạn về ý tưởng sản phẩm + Trẻ có kỹ năng quan sát + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về bè (A). - Trẻ 4 tuổi: Kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến tìm kiếm thu thập thông tin. (S). Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về cách tạo nên cái bè; lựa chọn được nguyên vật liệu để làm cái bè + Tham gia hoạt động theo nhóm, có kỹ năng lắng nghe, chia sẻ với cô, với bạn về ý tưởng sản phẩm + Trẻ có kỹ năng quan sát + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về bè (A) theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Kỹ năng quan sát, nhận xét, thảo luận, lắng nghe và trao đổi ý kiến tìm kiếm thu thập thông tin. (S). Phối hợp các giác quan để quan sát, xem xét và thảo luận về cách tạo nên cái bè; lựa chọn được nguyên vật liệu để làm bè + Tham gia hoạt động theo nhóm, có kỹ năng lắng nghe, chia sẻ với cô, với bạn về ý tưởng sản phẩm + Trẻ có kỹ năng quan sát + Nêu được ý kiến nhận xét đánh giá của cá nhân về bè (A) theo khả năng 3. Thái độ - Tích cực tham gia các hoạt động, thích thú khi thiết kế ra được sản phẩm - Trẻ biết chủ động phối hợp với bạn để thực hiện hoạt động. - Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động. - Chú ý quan sát lắng nghe và trả lời câu hỏi của cô. - Cố gắng hoàn thành công việc được giao, sử dụng nguyên vật liệu hợp lý - Biết quý trọng sản phẩm II. Chuẩn bị 1. Đồ dùng của cô: - Hình ảnh về 1 số cái bè - Loa nhạc bài hát “Em đi chơi thuyền” 2. Đồ dùng của trẻ: - Bản thiết kế của mỗi nhóm 5 - Nguyên vật liệu đa dạng khác nhau: ống hút, que kem, giấy bìa màu các loại, băng dính xốp, băng dính 2 mặt, kéo, keo III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hỏi để xác định vấn đề (3-4p) Cô cho trẻ hát bài hát “Em đi chơi thuyền” Trẻ hát - Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói về các bạn nhỏ được mẹ đưa đi chơi trong thảo cầm viên, Trẻ trả lời bạn nhỏ rất thích khi được chơi thuyền con vịt. Và được mẹ dặn khi đi chơi thuyền phải ngồi yên để đảm bảo ATGT) + Thuyền là PTGT đường gì? Trẻ trả lời + Ngoài thuyền ra loại nào đi trên mặt nước nhỉ?( Ca nô, tàu thủy, phà tàu kéo.... + Các con muốn làm phương tiện gì để nổi trên mặt nước - Cô khái quát: Chúng mình đã đưa ra được rất nhiều ý tưởng sáng tạo. - Vậy hôm nay cô và các con cùng nhau làm Trẻ lắng nghe những chiếc bè nổi trên mặt nước nhé! Hoạt động 2: Tưởng tượng (7p) - Cho trẻ xem video về cấu tạo và hoạt động của thuyền, thuyền di chuyển trên mặt nước(trong Trẻ khám phá quá trình xem GV dừng lại ở hình ảnh gt cho trẻ cấu tạo của thuyền). + Thân bè làm bằng gì? Trẻ trả lời + Cánh bè được nối với thân bè như thế nào? - Cô cùng trẻ thảo luận xem làm thế nào để bè nổi trên sông. => Làm bè có thể nổi trên mặt nước, có cánh bè và di chuyển được. - Thảo luận về vật liệu làm bè: Thân bè làm Trẻ trả lời bằng gì? Buồm làm bằng gì? - Thân bè có hình gì? Các ống hút có bằng nhau không? - Cánh bè đặt ở đâu? - Các bộ phận được kết nối với nhau như thế Trẻ trả lời nào? Hoạt động 3: Lên kế hoạch - Con sẽ sử dụng nguyên vật liệu gì để làm bè? - Tìm được nguyên vật liệu để thực hiện dự án rồi các con phải làm gì? - Có bản vẽ rồi con sẽ làm gì tiếp theo? - Trong khi chế tạo con cần chú ý yêu cầu gì? Trẻ lấy đồ dùng về bàn Cô giới thiệu cho trẻ biết một số phương tiện, nguyên vật liệu để làm bè: Ống hút, Que kem, que tính, keo dán, bút chì, kéo, giấy màu, dây nịt => Cô chốt: Với các nguyên liệu hôm nay cô đã - Trẻ quan sát chuẩn bị cho các con chúng mình hãy chế tạo 6 chiếc bè nổi trên sông. - Vậy theo các con sẽ làm bè theo nhóm hay cá nhân. => Cô sẽ chia nhóm: Chúng mình cùng thống Trẻ thực hiện nhất làm theo nhóm, mỗi nhóm 4 bạn về một nhóm để giờ sau chúng mình cùng làm bè nhé. Hoạt động 4: Chế tạo và thử nghiệm - Cô cho trẻ về nhóm, thực hiện “Làm bè nổi trên sông” theo kế hoạch đã phân công - Cô bao quát từng nhóm chơi, nhắc nhở, khuyến khích, động viên trẻ. Giúp đỡ trẻ khi cần thiết - Cô gợi ý, khuyến khích để trẻ sáng tạo, trang Trẻ lấy nguyên liệu trí để chiếc bè thêm đẹp Hoạt động 5: Trình bày và hoàn thiện sản phẩm - Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Chúng mình đã làm cái bè như thế nào? - Bằng nguyên vật liệu gì? - Lắng nghe cách trẻ trình bày và gợi ý cho trẻ Trẻ trưng bày sản phẩm nếu gặp khó khăn. Trẻ trả lời – Những bài chưa hoàn thành cô giáo sẽ để các bạn hoàn thành vào buổi chiều. * Giáo dục: Những chiếc bè rất đẹp. Chúng Trẻ lắng nghe mình phải bảo vệ và giữ gìn * Kết thúc: Vậy chúng mình đã làm được những cái bè rất đẹp. Bây giờ cô con mình cùng nhau cất dọn đồ dùng nhé. cất đồ dùng Cất dọn TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP: TCHT: Đúng hay sai Cô tổ chưc cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCĐ: Đi dạo đọc thơ về chủ đề PTGT đường thuỷ Trò chơi: Đúng sai Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đi dạo, đọc thơ về chủ đề: Bài thơ “Tàu thuỷ, Cô dạy con” Lắng nghe và nhận xét ý kiến của cô, của bạn; biết chơi trò chơi “Đúng sai”, Chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đi dạo, đọc thơ về chủ đề cùng cô và các bạn; Lắng nghe ý kiến của cô, của bạn; biết chơi trò chơi “Đúng sai”, Chơi tự do theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết đi dạo, đọc thơ cùng cô; Lắng nghe ý kiến của cô, của bạn; biết chơi trò chơi “Đúng sai”, Chơi tự do theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đi dạo có ý thức, đọc thuộc thơ, diễn cảm bài “Tàu thuỷ, Cô dạy con”, chơi được trò chơi “Đúng sai” và chơi tự do trên sân. 7 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đi dạo cùng cô và cá bạn, đọc thuộc được bài thơ “Tàu thuỷ, Cô dạy con” theo cô và các bạn, chơi được trò chơi “Đúng sai” và chơi tự do. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ đọc thơ “Tàu thuỷ, Cô dạy con” theo khả năng, tham gia chơi trò chơi “Đúng sai” và chơi tự do theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ có ý thức, hứng thú học. II. Chuẩn bị: - Giầy dép gọn gàng, bài thơ về chủ đề. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Đàm thoại về chủ đề dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài: *. Hoạt động có chủ đích: Đọc thơ về chủ đề PTGT đường thuỷ - Cho trẻ đi ra sân Trẻ đi ra sân cùng cô. - Chúng ta đang thực hiện chủ đề gì? Chủ đề PTGT - Chủ đề nhỏ là gì? Các phương tiện giao thông - Chúng mình đã được học bài thơ gì trong chủ đề này? Trẻ trả lời: - Chúng mình cùng cô đọc thơ “Tàu thuỷ” nào Trẻ đọc - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? Tác giả nào? - Cô củng cố giáo dục trẻ: vâng lời cha mẹ cô Trẻ trả lời giáo, cẩn thận khi tham gia giao thông. *. Trò chơi: Đúng sai - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức Trẻ nghe cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần. Cô bao quát nhắc nhở trẻ. *. Chơi tự do Trẻ lắng ghe cô phổ biến và chơi - Cô cho trẻ chơi, cô chú ý quan sát, bao quát trẻ trò chơi theo hd của cô. Hoạt động 3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét, kết thúc bài Trẻ chơi tự do HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây bến cảng PV: Gia đình – bán hàng TH: Tô màu các PTGT đường thủy TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU CHƠI MỘT SỐ TRÒ CHƠI DÂN GIAN (Nu na nu nống, chi chi chành chành, mèo đuổi chuột) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi Trẻ biết tên trò chơi “Nu na nu nống, chi chi chành chành, mèo đuổi chuột, hiểu rõ luật chơi cách chơi và chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi Nu na nu nống, chi chi chành chành, mèo đuổi chuột, luật chơi, cách chơi, biết chơi trò chơi cùng các bạn. 8 - Trẻ 2+ 3 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi Nu na nu nống, chi chi chành chành, mèo đuổi chuột, bước đầu biết tham gia trò chơi cùng các bạn. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi dân gian, nói được luật chơi, cách chơi của trò chơi “Nu na nu nống, chi chi chành chành, mèo đuổi chuột” ..và chơi thành thạo trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi, chơi được trò chơi cùng các bạn.nói được luật chơi, cách chơi của trò chơi “Nu na nu nống, chi chi chành chành, mèo đuổi chuột” ...và chơi tốt trò chơi. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi, chơi được trò chơi cùng các bạn. 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị: Địa điểm chơi: Sân trường III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Tổ chức các trò chơi dân gian - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò chơi + Trò chơi: Nu na nu nống - Bạn nào nói lại cho cô luật chơi, cách chơi của trò chơi Trẻ 5 tuổi - Cô nói lại lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức lần lượt từng trò chơi cho trẻ chơi: Trẻ chơi trò chơi chi chi chành chành, mèo đuổi chuột,.. - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung cho trẻ ra chơi Trẻ chú ý lắng nghe CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. 9 II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày Trẻ quan sát tay - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em đi chơi thuyền” VỆ SINH TRẢ TRẺ ************************************* Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 – Chân 2 - Bật 1 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan” là từ chỉ tên gọi các loại thuyền khác nhau. Nhận biết các từ Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi bắt bóng và nói (EL 22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan” là từ chỉ tên gọi các loại thuyền khác nhau. Nhận biết các từ Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan” là từ chỉ tên gọi các loại thuyền khác nhau. Nhận biết các từ Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? 10 Thuyền thúng là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL 22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Thuyền thúng là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền nan. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Thuyền thúng là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, 1 quả bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cho trẻ chơi trò chơi: Thuyền về bến Trẻ chơi trò chơi - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Thuyền thúng - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Thuyền thúng” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Thuyền thúng (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Thuyền thúng” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là phương tiện gì? Trẻ đặt câu với từ Thuyền Thuyền thúng là phương tiện giao thông đường thúng Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu gì? vừa đặt + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu VD: Bạn Tuyết lên tìm và chỉ cho cô hình ảnh Trẻ lên tìm và chỉ Thuyền thúng * Từ “Thuyền gỗ, thuyền nan” thực hiện tương tự - Khái quát: Thuyền thúng, thuyền gỗ, thuyền Trẻ nghe cô giới thiệu nan là từ chỉ tên gọi các loại thuyền khác nhau. * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ lắng nghe phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với từ hoặc câu của bạn liền trước - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi. + Lượt 1: Cho trẻ nói từ + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ 11 - Củng cố, giáo dục trẻ hứng thú tham gia học từ Trẻ lắng nghe. mới. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe . LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ cái p, q I. Mục đích, yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô phát âm chữ cái p, q nhận biết và phát âm đúng chữ cái p, q. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường. Biết tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi: Chữ cái biến mất (EL 24) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái p, q dưới sự hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi và biết cách chơi trò chơi: Chữ cái biến mất (EL 24) - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái p, q theo cô và các bạn. Biết tham gia chơi trò chơi: Chữ cái biến mất (EL 24) 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái p, q nêu được cấu tạo của chữ p, q. Chơi tốt trò chơi: Chữ cái biến mất (EL 24). - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được rõ ràng chữ cái p, q chơi được trò chơi: Chữ cái biến mất (EL 24) theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái p, q theo cô và các bạn. Tham gia chơi trò chơi cùng các bạn. 3. Thái độ: - Trẻ chú ý trong giờ học. II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. Quân xúc xắc, thẻ chữ cái p, q III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với chữ cái p, q * Làm quen chữ p: với hình ảnh “Cái phà” - Cô có hình ảnh gì? Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh Trẻ đọc - Cho trẻ ghép từ “Cái phà” Trẻ ghép - Cho trẻ đếm chữ cái trong từ “Cái phà” Trẻ đếm - Cho trẻ tìm đọc chữ cái đã biết trong từ Trẻ tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu chữ cái mới “p” Trẻ lắng nghe - Cô phát âm mẫu “p” nhiều lần Trẻ phát âm - Cô tổ chức cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cấu tạo: + Có bạn nào biết chữ p gồm những nét gì không? - Cô giới thiệu cấu tạo chữ: Chữ p có 1 nét sổ thẳng bên trái và 1 nét cong tròn phía trên bên phải - Cô mời trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ p Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ cái. 12 - Cô giới thiệu chữ p viết thường, p in hoa và chữ Trẻ lắng nghe h in thường * Làm quen chữ q: với hình ảnh “Qua sông” Trẻ đọc - Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh Trẻ đếm - Cho trẻ đếm chữ cái trong từ “Qua sông” Trẻ đọc chữ đã biết - Cho trẻ tìm đọc chữ cái đã biết trong từ - Cô giới thiệu chữ cái mới “q” - Cô phát âm mẫu “q” nhiều lần Trẻ phát âm theo tổ, nhóm, - Cô tổ chức cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: cá nhân. Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cấu tạo: Trẻ trả lời theo khả năng + Có bạn nào biết chữ k có cấu tạo ntn không? - Cô giới thiệu cấu tạo chữ q: Có 1 nét cong tròn Trẻ lắng nghe phía trên bên trái nét và 1 nét sổ thẳng bên phải - Cô mời trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ q Trẻ nhắc lại - Cô giới thiệu chữ q viết thường, q in hoa và chữ q in thường * So sánh p, q - So sánh chữ: p - q Trẻ so sánh, phân biệt h, k Giống nhau: Cùng có 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong tròn Khác nhau: Chữ p có nét sổ thẳng bên trái, nét cong tròn bên phải, chữ q có 1 nét cong tròn bên trái và Trẻ lắng nghe và nhắc lại nét sổ thẳng bên phải - Cô khái quát lại điểm giống và khác nhau của chữ p, q Cho trẻ nhắc lại * Trò chơi củng cố: TC1: Lắc xúc sắc Trẻ lắng nghe - Cô nêu LC, CC và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi TC2: Chữ cái biến mất (El24) - Cách chơi : Cô cùng trẻ dùng nước viết các chữ cái lên bảng hỏi trẻ “đây là chữ cái gì”. Cho trẻ nhìn chữ cái biến mất khi nước bắt đầu bốc hơi, có Trẻ lắng nghe thể thổi, qungf quạt để quạt cho chữ cái nhanh biến mất. - Luật chơi: Bạn nào nói đúng tên chữ cái vừa biến mất được khen, bạn nào không nói được sẽ phải Trẻ chơi trò chơi làm theo yêu cầu của lớp. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Trẻ nghe cô NX giờ học - Cô cho trẻ đi ra ngoài. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP: TCVĐ: Thuyền vào bến Cô HD động viên khuyến khích trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Tưới nước cho hoa + TC: Chi chi chành chành + Chơi tự do. I. Mục đích yêu cầu: 13 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa. Biết chơi trò chơi: Chi chi chành chành và chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa. Biết chơi trò chơi giao hạt và chơi tự do trên sân trên sân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tưới nước cho hoa theo cô và các bạn. Biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được trải nghiệm tưới nước cho hoa và nhặt lá khô cho hoa. Chơi tốt trò chơi gieo hạt và chơi tự do đoàn kết. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ tưới được nước cho hoa. Chơi được chơi trò chơi gieo hạt và chơi tự do trên sân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ tưới được nước cho hoa theo cô và các bạn. Chơi được chơi trò chơi cùng cô và các bạn. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây, hoa, không ngắt lá bẻ cành -Trẻ hứng thú đoàn kết trong khi chơi. II. Chuẩn bị: - Chậu hoa, xô, chậu, gáo múc nước III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài Trẻ TC cùng cô Hoạt đông 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Tưới nước cho hoa - Cô hỏi trẻ: + Các con thấy chậu hoa của chúng mình mới trồng những loại hoa gì? + Để sân trường có nhiều hoa đẹp cho Trẻ trẻ 2,3,4,5 tuổi kể tên trường học chúng mình phải làm thế nào? (trẻ 4,5 tuổi) + Chúng mình phải tưới nước cho hoa Trồng nhiều hoa, chăm sóc - Hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau lấy nước tưới cho hoa để sân trường có nhiều hoa đẹp nhé. - Cô tổ chức cho trẻ “Tưới nước cho hoa” Vâng ạ - Cô động viên, khuyến khích trẻ. * TC: Chi chi chành chành Trẻ thực hiện theo yêu cầu - Cô nêu luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. - Cô quan sát động viên trẻ chơi. Trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chuyển hoạt động Trẻ thực hiện HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây bến cảng PV: Gia đình – bán hàng ÂN: Hát, biểu diễn các bài hát trong chủ đề 14 SC: Xem tranh ảnh về các loại PTGT đường thủy TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Nhảy vào ô chữ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái p, q qua trò chơi, biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi trò chơi “ Nhảy vào ô chữ” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái p, q theo hướng dẫn của cô qua trò chơi “Nhảy vào ô chữ” - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái p, q qua trò chơi “Nhảy vào ô chữ” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ phát âm đúng chữ cái p, q qua trò chơi, nhanh nhẹn, tư duy,chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái, chú ý, chơi được trò chơi theo cô và các bạn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái p, q qua trò chơi, tham gia chơi trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị: Các ô có chữ cái p, q , h, k,l,m,n III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ hát Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Nhảy vào ô chữ - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi - Cách chơi: Cô chia trẻ thành các nhóm chơi. Trước mỗi nhóm cô dùng phấn vẽ một bảng có 2 ô trên sàn. Trong mỗi ô, viết một chữ cái. + Chuẩn bị các cháu sẽ đứng trước ô, khi cô hô “nhảy”, các cháu sẽ nhảy vào từng ô có chữ cái. Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi Khi nhảy vào ô có chữ cái nào, cháu sẽ nói to tên chữ cái đó lên + LC: Bạn đầu tiên nhảy xong về cuối hàng bạn tiếp theo mới được lên - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét giờ học CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 15 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Em đi chơi Trẻ hát thuyền” VỆ SINH TRẢ TRẺ *********************************** Thứ 4 ngày 19 tháng 3 năm 2023 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 – Chân 2 - Bật 1 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Cái phà, cái bè, thuyền mui I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Cái phà, cái bè, thuyền mui” là các phương tiện giao thông đường thuỷ. Nhận biết các từ Cái phà, cái bè, thuyền mui gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi ai nói nhanh 16 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Cái phà, cái bè, thuyền mui” là các phương tiện giao thông đường thuỷ. Nhận biết các từ Cái phà, cái bè, thuyền mui gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: ai nói nhanh theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “Cái phà, cái bè, thuyền mui” là các phương tiện giao thông đường thuỷ. Nhận biết các từ Cái phà, cái bè, thuyền mui gắn với hình ảnh, biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi: Ai nói nhanh theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Cái phà, cái bè, thuyền mui. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Cái phà là phương tiện giao thông đường gì? Chơi tốt trò ai nói nhanh - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Cái phà, cái bè, thuyền mui. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Cái phà là phương tiện giao thông đường gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi: Ai nói nhanh - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Cái phà, cái bè, thuyền mui. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là phương tiện gì? Cái phà là phương tiện giao thông đường gì? theo khả năng. Chơi được trò: Ai nó nhanh theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Cái phà - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Cái phà” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Cái phà (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Cái phà” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là gì? Cái phà đùng để làm gì? Trẻ đặt câu với từ Cái phà + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: đặt VD: Bạn Thuý tìm và chỉ cho cô hình ảnh Cái phà Trẻ hành động theo yêu cầu và nói to 3 lần + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động Tìm hình ảnh và nói. * Từ: Cái bè, thuyền mui thực hiện tương tự - Khái quát: Trẻ biết “Cái phà, cái bè, thuyền mui Trẻ nghe cô giới thiệu là ptgt đường thuỷ * Ôn luyện: Trò chơi: Ai nói nhanh 17 - Cô đưa ra các hình ảnh, trẻ nói nhanh hình ảnh nhìn thấy là gì Trẻ nhắc lại các từ vừa học - Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời nhanh - Củng cố, giáo dục trẻ: Hứng thú học Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe . - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ KHÁM PHÁ KHOA HỌC Làm quen một số PTGT đường thủy I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết, phân biệt đặc điểm giống nhau và khác nhau (cấu tạo, công dụng....) của các loại phương tiện giao thông đường thủy: Tàu thủy, thuyền buồm, thuyền mui, ca nô. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng một số phương tiện giao thông. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” theo hướng dẫn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công dụng, cách sử dụng một số phương tiện giao thông. Biết chơi trò chơi “Ai nhanh nhất” theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và nói đúng tên, đặc điểm một số phương tiện giao thông đường thủy. Trả lời rõ ràng câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, Nói được tên gọi và một vài đặc điểm nổi bật của một số phương tiện giao thông đường thủy. Chơi được trò chơi hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, Nói được tên gọi và một vài đặc điểm nổi bật của một số phương tiện giao thông đường thủy. Chơi được trò chơi theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú học. II. Chuẩn bị: - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử - Tranh ảnh một số phương tiện giao thông: Tàu thủy, thuyền buồm, thuyền mui, ca nô - Hệ thống câu hỏi đàm thoại - Giấy, bút chì, bút màu III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài: Em đi chơi thuyền Trẻ hát và trò chuyện cùng cô - Trong bài hát nhắc đến loại PTGT nào? Trẻ trả lời - Thuyền đi ở đâu? - Thuyền là PTGT đường nào? Trẻ trả lời - Ngoài thuyền ra chúng mình còn biết những Trẻ trả lời phương tiện nào? - Các con ạ thuyền bè là những PTGT đi trên sông nước và gọi là PTGT đường thủy đấy. Vậy hôm nay cô con mình cùng làm quen về Trẻ lắng nghe 1 số PTGT đường thủy nhé Hoạt động 2: Phát triển bài Làm quen một số phương tiện giao thông đường thuỷ * Thuyền buồm 18 - Cô trò truyện về nội dung hình ảnh + Cô có phương tiện gì? - Cô cho trẻ phát âm từ “Thuyền buồm” Thuyền buồm + Thuyền buồm là PTGT đường gì? Trẻ đọc + Thuyên buồm có những đặc điểm gì nổi Đường thuỷ bật? Cánh buồm + Cánh buồm có lợi ích gì? + Thuyền buồm đi ở đâu? Giúp cho thuyền chạy nhanh + Thuyền buồm dùng để làm gì? Dưới nước -> Thuyền buồm là PTGT đường thủy, Chở người và hàng hoá thuyền có 2 cánh buồm lớn, thuyền chạy được là nhờ sức gió thổi vào cánh buồm, thuyền dùng chở người và hàng hoá Trẻ lắng nghe * Tàu thủy - Cô đố, cô đố Thân hình bằng sắt Đố gì, đó gì? Nổi nhẹ trên sông Chở chú hải quân Tuần tra trên biển Đố bé là gì? + Cô có hình ảnh gì đây? Tàu thuỷ - Cô cho cả lớp phát âm + Tàu thủy là PTGT đường gì? Trẻ đọc + Tàu thủy có đặc điểm gì? Đường thuỷ + Tàu thủy làm bằng gì? Đầu tàu, thân tàu, đuôi tàu + Tàu thủy dùng để làm gì? Bằng sắt - Tàu thủy chạy bằng gì? Chở người và hàng hoá => cô chốt lại: đây là tàu thủy được làm bằng Chạy động cơ sắt, tàu thủy có đầu tàu, thân tàu, đuôi tàu, tàu thủy dùng để chở người và hàng hoá * Ca nô - Ngoài thuyền buồm, tàu thủy ra con nhìn xem cô còn có hình ảnh gì nữa đây? - Đây là gì vậy? - Cô cho trẻ phát âm Trẻ trả lời - Ca nô có những bộ phận nào? Ca nô - Đây là gì? Trẻ trả lời - Còn đây là phần gì? - Cuối cùng là phần gì? - Ca nô đi ở đâu? - Ca nô là phương tiện giao thông đường gì? Dưới nước - Ca nô dùng để làm gì? Đường thuỷ Cô chốt lại: ca nô gồm phần đầu phần thân Chở người và hàng hoá và phần đuôi, ca nô dùng để chở người, ca nô là phương tiện giao thông đường thủy. So sánh: * Thuyền buồm - tàu thủy - Cô cho trẻ so sánh - Giống nhau: đều là PTGT đường thủy, dùng để chở người và hàng hóa 19 - Khác nhau: Đều là PTGT đường thuỷ, + Thuyền buồm: có cánh buồm, chạy được dùng để chở người và hàng nhờ sức gió, chở được ít người và hàng hơn hoá + Tàu thủy: không có cánh buồm, chạy bằng + Thuyền buồm: có cánh động cơ, to nên chở được nhiều người và buồm, chạy được nhờ sức gió, hàng hóa chở được ít người và hàng hơn + Tàu thủy: không có cánh * Mở rộng: buồm, chạy bằng động cơ, to - Ngoài các loại PTGT đường thủy vừa rồi nên chở được nhiều người và các con còn biết loại nào khác? hàng hóa - Cô cho trẻ xem hình ảnh các PTGT đường thủy khác: thuyền nan, thuyền thúng, phà, bè Trẻ kể GD: Khi đi trên thuyền các con phải ngồi im không được chạy nhảy kẻo ngã xuống nước và không vứt rác thải xuống sông, hồ, biển khi đi trên thuyền để không ảnh hưởng đến Trẻ chú ý môi trường * TC: Về đúng bến - Cách chơi: cô phát co mỗi trẻ 1 PTGT, cho trẻ vừa đi vừa hát bài hát” em tập lái ô tô”. Khi có hiệu lệnh “về đúng bến”thì trẻ cầm trên tay PTGT nào thì chạy thật nhanh về bến Trẻ lắng nghe đó. - Luật chơi: bạn nào chạy về bến sai sẽ nhảy lò cò. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc Trẻ chơi - Nhận xét chung trẻ cuối hoạt động - Trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền” Trẻ hát TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾP: TCDG: Lộn cầu vồng Cô nêu LC,CC cô động viên khuyến khích trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Đi dạo, hát bài “Thuyền giấy” + Trò chơi: Kéo co + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nghe cô hát bài hát “Thuyền giấy”. Hát cùng cô lời bài hát. Biết chơi trò chơi “Kéo co”. Biết chơi tự do - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nghe cô hát bài hát “Thuyền giấy”. Hưởng ứng theo lời bài hát. Biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô hát, hưởng ứng theo lời bài hát. Biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: thích nghe cô hát và hát cùng cô bài hát “Thuyền giấy”. Chơi được trò chơi “Kéo co”, chơi tự do trên sân. 20 - Trẻ 4 tuổi: thích nghe cô hát và hát cùng cô bài hát “Thuyền giấy”. Chơi được trò chơi “Kéo co”, chơi tự do trên sân theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ được nghe cô hát, hưởng ứng được theo lời bài hát. Biết chơi trò chơi dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú, yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: Nhạc bài hát “Thuyền giấy”. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ lắng nghe bài. Hoạt động 2: Phát triển bài *. Hoạt động có chủ đích: Đi dạo và hát bài hát cùng cô bài hát “Thuyền giấy”. - Cô hát cho trẻ nghe bài hát “ Thuyền giấy ”, Trẻ lắng nghe giới thiệu tên tác giả. Trẻ lắng nghe - Cô giảng nội dung bài hát. Trẻ hát cùng cô - Cô và trẻ cùng hát bài hát “Thuyền giấy”. Trẻ trả lời - Cô hỏi trẻ tên bài hát, tên tác giả. Trẻ hát cùng cô - Cô hát cùng với trẻ, cho trẻ hát theo nhóm. Trẻ lắng nghe - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ. *. Trò chơi - TC: Kéo co + Cô nêu luật chơi, cách chơi Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi c. Chơi tự do Trẻ chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây bến cảng PV: Gia đình – bán hàng ÂN: Hát, biểu diễn các bài hát trong chủ đề SC: Xem tranh ảnh về các loại PTGT đường thủy TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Ai nhanh nhất I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ai nhanh nhất” biết chọn và gắn lên bảng những hình ảnh tương ứng với các PTGT đường thuỷ -Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi,luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ai nhanh nhất” biết chọn và gắn lên bảng những hình ảnh các PTGT đường thuỷ dưới sự hướng dẫn của cô.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_le_thi_se.pdf