Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần

pdf 38 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần
 1
 Tuần 27 
 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
 CHỦ ĐỀ NHỎ: LUẬT LỆ GIAO THÔNG
 Thực hiện từ ngày 24/03 – 28/03/2025
 Cô A+ B: Đặng Thị Văn 
 * Hoạt động thực hiện cả tuần
 A. THỂ DỤC SÁNG:
 Hô hấp 1: Hít vào, thở ra, 
 Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
 Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang 
 phải, 
 Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra 
 phía sau, 
 Bật 1: Bật tiến về phía trước 
 (Thực hiện như tuần 1 của chủ đề)
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi vận động“Các PTGT và nơi hoạt động”
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết phân loại phương tiện giao thông theo nơi hoạt động của chúng. 
- Trẻ có kĩ năng phản xạ nhanh và phối hợp tốt các bạn trong nhóm. Chơi tốt trò 
chơi cùng với cô và các bạn
- Trẻ chơi đoàn kết.
II. Chuẩn bị
- 3 bảng to vẽ khung cảnh bầu trời, đường đi, mặt nước. Các lô tô hoặc tranh 
ảnh, phương tiện giao thông chia đều vào 3 khay
III. Tiến hành
* Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Gắn các phương tiện giao thông vào nơi hoạt động của chúng, 
những phương tiện gắn không đúng nơi hoạt động sẽ không được tính.
- Cách chơi: chia trẻ thành 3 đội bằng nhau, đứng thành 3 hàng dọc. Khi có tiếng 
nhạc, bạn đứng đầu tiên của từng hàng chạy lên chọn 1 hình phương tiện giao 
thông gắn vào đúng nơi hoạt động của phương tiện đó rồi chạy về chạm vào tay 
của bạn nối tiếp mình. Trò chơi cứ tiếp tục đến hết.Khi có tín hiệu dừng chơi, 
đội nào gắn được nhiều phương tiện giao thông nhất sẽ đoạt giải nhất.Những 
phương tiện gắn sai bị loại và không được chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần 
- Cô khuyến khích động viên trẻ chơi
 2. Trò chơi học tập“Ghép tranh”
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết công dụng của các phương tiện giao thông 
- Trẻ so sánh, quan sát phân biệt được các bộ phận của phương tiện giao thông. 2
- Giáo dục trẻ ý thức chấp hành luật lệ giao thông. 
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh các mảnh ghép xe ô tô và mô tô cho trẻ ghép.
III. Tiến hành
* Cách chơi:
- Cô chia trẻ làm 2 đội tham gia chơi. Mỗi đội 3 trẻ.
Đội 1 ghép hình ô tô.Đội 2 ghép hình mô tô.
Trẻ thứ nhất của mỗi đội lên kéo mảnh ghép của đội mình lên phần bảng của đội 
mình. Chạy về đập nhẹ vào tay bạn kế tiếp của đội mình, bạn kế tiếp chạy lên 
kéo và ghép mảnh tiếp theo. Bạn thứ 2 chạy về đập nhẹ vào tay bạn thứ 3 của 
đội mình. Bạn thứ 3 chạy lên kéo và ghép mảnh cuối cùng thành một bức tranh 
hoàn chỉnh.
- Kết thúc trò chơi, đội nào ghép đúng và nhanh sẽ chiến thắng.
- Cô nhận xét trò chơi.
 3. Trò chơi dân gian: Bịt mắt bắt dê
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn 
của cô, thuộc bài đồng dao. 
- Rèn kĩ năng phản xạ nhanh, khéo léo cho trẻ. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Đoàn kết trong khi chơi. Trẻ hứng thú học và biết bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị : 
 - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gàng
III. Tiến hành:
- Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu luật chơi, cách chơi
- Cách chơi: 1 trẻ lên giả làm con dê, 1 trẻ lên bịt mắt giả làm bác thợ săn, 2 bạn 
đứng quay lưng lại vào nhau, khi cô đập vào lưng bạn làm dê thì con dê sẽ chạy 
và kêu “bê bê”, bác thợ săn sẽ nghe theo tiếng kêu để tìm bắt con dê, nếu bắt 
được thì 2 bạn sẽ đổi vai chơi cho nhau. Các bạn còn lại sẽ nắm tay nhau thành 
vòng tròn và cùng kêu “bê bê”.
- Trẻ chơi cùng cô 
- Cho trẻ tự chơi 2-3 lần.
- Cô bao quát động viên trẻ,khuyến khích trẻ.
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình, cửa hàng
 Xây dựng: xây bến đỗ xe
 Nghệ thuật: tô màu các loại PTGT đường bộ
 Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề
 ****************************************
 Thứ 2, ngày 24 tháng 03 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp 1: Hít vào, thở ra, 3
 Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
 Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang 
 phải, 
 Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra 
 phía sau, 
 Bật 2: Bật tách, khép chân 
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: Trẻ được cung cấp từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng .Nghe 
hiểu và biết nói các từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Biết nói đủ câu. 
 - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ được cung cấp từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Nghe hiểu và 
biết nói các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Biết nói đủ câu cùng cô.
- Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu.
- Trẻ 3,4 tuổi: Nói đúng, nói rõ ràng cùng cô.
- Thái độ: Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông 
II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh/Tranh chứa từ: “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng”.
 - Bài hát em tập lái ô tô.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện
+ Con đang học chủ đề gì?
+ Chủ đề nhỏ là gì?
- Các con đang học chủ đề nhỏ: Luật lệ giao 
thông. Hôm nay cô con mình cùng làm quen 
với từ mới về một số đèn giao thông nhé.
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * Cung cấp từ: đèn xanh
 - Cô cho trẻ quan sát đèn xanh và đàm thoại: - Trẻ chú ý quan sát 
 + Đây là đèn gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là đèn 
 xanh
 => Đây là đèn xanh - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cô nói mẫu từ » đèn xanh »
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
- cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ .
 - Đèn xanh có dạng hình gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đèn xanh có 
 - Đèn xanh có dạng hình tròn. dạng hình tròn 
 - Cô cho trẻ nói câu đèn xanh có dạng hình - Trẻ nói câu đèn xanh có 
tròn. dạng hình tròn. 4
* Cung cấp từ: Đèn đỏ
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đèn đỏ và đàm - Trẻ chú ý quan sát
thoại: 
 - Đây là đèn gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là đèn đỏ
 => Đây là đèn đỏ.
 - Cô nói mẫu từ » đèn đỏ » 3 lần - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
- cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Đèn đỏ có dạng hình gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đèn đỏ có 
 dạng hình tròn 
 - Đèn đỏ có dạng hình tròn.
 - Cô cho trẻ nói câu đèn đỏ có dạng hình tròn. - Trẻ nói câu đèn đỏ có dạng 
 hình tròn.
* Cung cấp từ: đèn vàng
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đèn vàng và đàm 
thoại: - Trẻ chú ý quan sát
 - Đây là đèn gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là đèn 
 vàng
 => Đây là đèn vàng.
 - Cô nói mẫu từ » đèn vàng » 3 lần - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
- cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Đèn vàng có dạng hình gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đèn vàng có 
 dạng hình tròn 
 - Đèn đỏ có dạng hình tròn.
 - Cô cho trẻ nói câu đèn vàng có dạng hình - Trẻ nói câu đèn vàng có 
tròn. dạng hình tròn.
 * Củng cố
- Trò chơi “ Bắt lấy và nói” ( EL 33)
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần - Trẻ chơi theo hướng dẫn
- Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
* Cô giáo dục trẻ phải biết chấp hành luật lệ 
giao thông
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 3. Làm quen với toán
 Tên đề tài: Ý nghĩa của các con số trong cuộc sống hàng 
 ngày
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: hiểu ý nghĩa của các con số trong toán học và trong cuộc 5
 sống hằng ngày 
+ Trẻ 3-4 tuổi: hiểu ý nghĩa của các con số trong toán học và trong cuộc sống 
hằng ngày theo khả năng của mình.
- Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ chú ý quan sát, nhận biết, phân biệt, đếm, sắp xếp, phán 
đoán, tư duy, tưởng tượng và ghi nhớ được ý nghĩa của các con số trong đời 
sống hằng ngày. 
+ Trẻ 3-4 tuổi: trẻ chú ý quan sát, nhận biết, phân biệt, đếm, sắp xếp, phán 
đoán, tưởng tượng và ghi nhớ được ý nghĩa của các con số trong đời sống hằng 
ngày theo khả năng. 
- Giáo dục: Trẻ phải ghi nhớ những con số cần thiết để áp dụng vào những tình 
huống cụ thể, những trường hợp cấp bách xảy ra trong cuộc sống: (xe cứu 
thương, xe chữa cháy, xe cảnh sát)
II. Chuẩn bị.
- 3 xe ô tô bằng đồ chơi ( xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe cảnh sát) thẻ số từ 1-9, 
tranh (xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe cảnh sát)
- Mỗi trẻ 1 bản số 113,114,115.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Chào mừng tất cả các con đến với giờ học 
 hôm nay
 - Cho trẻ hát “Em tập lái ô tô” - Trẻ hát
 - Các con vừa hát bài hát nói về xe gì? - Trẻ 3 tuổi: xe ô tô
 - Ô tô là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ 4,5 tuổi: đường bộ
 - Ngoài xe ô tô các con còn biết những xe nào - Trẻ 3,4,5 tuổi: trẻ kể
 nữa? (Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe cảnh 
 sát...) - Trẻ lắng nghe
 - Tất cả những xe mà các con vừa kể đều có 
 số điện thoại khẩn cấp được sắp xếp từ các 
 chữ số mà cô đã cho các con làm quen. 
 Hoạt động 2: Phát triển bài 
 *Ôn số từ 1-9
 - Các con nhìn xem trong rổ có những gì đây? - Rổ, thẻ số.
 - Trò chơi: Xếp số còn thiếu. 
 + Cách chơi: Ở trên bảng các con có dãy số từ - Trẻ lắng nghe.
 1-9 (5t), các dãy số từ 1-5 (3,4t). Trong dãy số 
 đó còn thiếu 1 vài số, nhiệm vụ của các con là 
 phải thêm số để hoàn thành dãy số theo thứ tự 
 từ 1-9 và từ 1-5. - Trẻ thực hiện.
 - Trong khi trẻ xếp, cô quan sát, hướng dẫn 
 trẻ. 
 - Sau khi trẻ xếp xong cô nhận xét, động viên, 
 khen ngợi trẻ. - Trẻ cất. 6
- Cô cho trẻ cất thẻ số vào rổ. 
* Ý nghĩa của các con số
- Các con ạ! Khi các con số đứng riêng lẻ thì - Trẻ lắng nghe.
thể hiện số lượng tương ứng nhưng khi chúng 
ghép lại với nhau thì sẽ có số lượng lớn hơn 
và mang ý nghĩa khác hơn khi chúng đứng 
một mình. Và để biết các con số có ý nghĩa 
như thế nào trong cuộc sống thì hôm nay cô 
và các con cùng tìm hiểu nhé.
+ Số cảnh sát (113)
- Cô cho trẻ xem hình ảnh trẻ bị bắt cóc .
- Các con ơi cô có hình ảnh gì đây. 
- Có 1 người bịt mặt đang giằng co 1 em bé 
với mẹ của em ấy liệu em bé sắp bị bắt - Trẻ 3,4,5 tuổi: báo cảnh sát
cóc. Các con gặp như vậy các con sẽ làm như - Trẻ 5 tuổi : 113 ạ
thế nào?
- Vậy số điện thoại của các chú là bao nhiêu? - Trẻ 4,5 tuổi: gồm 3 chữ số
Số 113 gồm mấy chữ số? Đó là những số 
nào?
- Cho trẻ đọc theo các hình thức: Tổ, nhóm, - Trẻ đọc
cá nhân.
- Các con hãy sắp xếp số điện thoại 113 của - Trẻ thực hiện
các chú cảnh sát nào. Các con nhìn xem mình 
xếp giống cô chưa? 
- Vậy khi nào các con được gọi chú cảnh sát? - 2-3 trẻ trả lời
(Đi lạc, gặp nguy hiểm, bị bắt cóc ) 
+ Số cứu hỏa (114)
- Cô cho trẻ xem hình ảnh nhà bị cháy - Trẻ quan sát
- Cô có hình ảnh gì đây ? - Trẻ 4,5 tuổi: nhà bị cháy bùng 
 bùng, mọi người đang hốt hoảng 
 dập lửa
- Theo con khi nhà cháy các con sẽ gọi điện - Trẻ 5 tuổi: gọi xe cứu hỏa
cho ai?
- Số điện thoại cứu hỏa là bao nhiêu? (2-3 trẻ) - Trẻ 4,5 tuổi: 114 ạ
- Số cứu hỏa gồm có mấy chữ số? - Trẻ trả lời
- Cho trẻ đọc theo các hình thức: Tổ, nhóm, - Trẻ đọc
cá nhân
- Các con hãy xếp số cứu hỏa 114 ra bảng - Trẻ thực hiện
nào. 
* Số cấp cứu (115) 
- Trong đám cháy không may có người bị - Trẻ 5 tuổi: gọi xe cứu thương
thương các con phải làm gì ? Phải gọi cho xe 
gì?
- Vậy số điện thoại cứu thương là bao nhiêu? - Trẻ 4,5 tuổi: 115 ạ 7
- Cho 1 trẻ lên thao tác trên bảng. - Trẻ thao tác
- Bạn xếp đúng chưa? Số 115 gồm mấy chữ - Trẻ 3,4,5 tuổi: Trẻ trả lời
số?
- Cho trẻ đọc theo các hình thức - Trẻ đọc
- Các con hãy xếp số 115 ra bảng nào. - Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ đọc theo các hình thức tổ, nhóm, - Trẻ trả lời theo các hình thức
cá nhân 
- Hôm nay cô dạy các bạn điều gì? - Trẻ trả lời
- Con số có ý nghĩa như thế nào trong cuộc 
sống hàng ngày?
+ Cô khái quát: Con số có ý nghĩa rất quan 
trọng trong cuộc sống hàng ngày đấy các bạn - Trẻ lắng nghe
ạ, khi các con số đứng riêng lẻ thì nó biểu thị 
số lượng tương ứng nhưng khi chúng ghép 
lại với nhau thì có ý nghĩa rất to lớn đó là tạo 
thành những số điện thoại khẩn cấp khi gặp 
sự cố trong cuộc sống như 113, 114, 115... 
Ngoài ra, nó còn có ý nghĩa tạo thành số nhà, 
số điện thoại gia đình, biển số xe, giá trị của 
tờ tiền, ngày tháng trên đốc lịch, số trang 
sách, vở không những vậy mà nó còn lưu giữ 
kỹ niệm ngày sinh, tạo nên giờ trên đồng 
hồ ..Còn rất nhiều ý nghĩa khác nữa, giờ 
học sau cô và các bạn lại tiếp tục tìm hiểu 
nhé.
* Củng cố
- Trong rổ của các con cô đã chuẩn bị rất - Trẻ thao tác
nhiều các con số đáng yêu đấy! Các con hãy 
dùng những số này để xếp thành các số điện 
thoại khẩn cấp, số điện thoại, hay ngày sinh 
nhật mà con thích (Sau khi trẻ xếp xong cô 
hỏi trẻ về ý nghĩa của các con số mà trẻ xếp) 
- Cô cho trẻ cất thẻ số vào rổ. Hỏi trẻ tên bài - Trẻ cất thẻ số
học. 
+ Giáo dục: Các bạn có được tự ý gọi điện - Trẻ lắng nghe
đến các số khẩn cấp không? Vì sao? Vậy khi 
nào thì cần gọi? 
- Trò chơi : Thi xem ai nhanh. 
+ Cách chơi: Cô chuẩn bị các số điện thoại 
khẩn cấp là 113, 114, 115, nhiệm vụ của các - Trẻ lắng nghe
bạn là khi cô giơ tranh về hình ảnh gì các bạn 
phải xếp số điện thoại tương ứng với hình 
ảnh đó ra bảng và dơ lên cho cô giáo kiểm 
tra. 8
 + Luật chơi: Bạn nào giơ sai là sẽ hát 1 bài 
 nhé
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi
 *Hoạt động 3: Kết thúc 
 Cô nhận xét tuyên dương - Trẻ lắng nghe
 trẻ 
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình, cửa hàng
 Xây dựng: xây bến đỗ xe
 Âm nhạc: hát các bài hát trong chủ đề
 5. Hoạt động ngoài trời
 HĐCCĐ: Giải câu đố về một số phương tiện giao thông 
 TC: “ Làm đổ những cái chai”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ giải được 1 số câu đố về một số phương tiện giao 
thông, biết tên, tác dụng của chúng. Biết chơi trò chơi “làm đổ những cái chai 
(EM 49)
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết giải cấu đố theo hướng dẫn của cô
- Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ tư duy, trả lời được một số câu đố dưới sự hướng dẫn 
của cô, phản xạ khi chơi trò chơi, chơi trò chơi đúng luật
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ tư duy, trả lời được một số câu đố đơn giản theo khả năng, 
phản xạ khi chơi trò chơi.
- Thái độ: Trẻ hứng thú chơi, học tập
II.Chuẩn bị:
- 1 số câu đố về một số phương tiện giao thông
- Cai nhựa, bóng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động1: Hoạt động có chủ đích: Giải 
 câu đố về một số phương tiện giao thông 
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành hình chữ 
 U - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt 
 vào bài
 - Cô đọc câu đố về một số phương tiện giao 
 thông
 + Mắt đỏ, vàng, xanh
 Đêm ngày đứng canh
 Ngã tư đường phố
 Là gì? - Đèn báo hiệu giao thông
 + Xe gì hai bánh 9
 Chạy bon bon
 Máy nổ giòn
 Kêu bình bịch
 Là xe gì? - Xe máy
 + Xe gì hai bánh
 Đạp chạy bon bon
 Chuông kêu kính coong
 Đứng yên thì đỗ
 Là xe gì? - Xe đạp
 + Xe gì bốn bánh
 Chạy bon bon
 Kêu bíp bíp
 Là xe gì? - Xe ô tô
 + Tàu gì không chạy dưới sông
 Còi tu ầm ĩ vượt đồng bao la
 Khi về đến trước sân ga 
 Người lên kẻ xuống, vào ra rộn ràng
 Là gì? - Tàu hỏa
 Hoạt động 2: trò chơi vận động: làm đổ 
 những cái chai (EM 49) 
 - Cô giới thiệu tên trò chơi:Làm đổ những cái 
 chai
 - Cô giới thiệu luật chơi và cách chơi: Cô chia 
 lớp ra làm 2 đội, mỗi đội có 1 rổ bóng và 5 cái 
 chai xếp thành hàng ngang, nhiệm vụ của 2 đội 
 trong 1 bản nhạc mỗi bạn phải dùng bóng lăn - Trẻ lắng nghe
 làm đổ những cái chai, khi kết thúc bản nhạc 
 đội nào làm đổ được nhiều chai nhất sẽ là đội 
 thắng cuộc.
 - Cô cho trẻ chơi 3-4 lần, cô khuyến khích 
 nhận xét trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 *Hoạt động 3: Chơi tự do
 - Cô cho chúng mình tự do theo ý thích của 
 mình, khi chơi nhớ chơi đoàn kết, không cãi cọ 
 nhau. - Trẻ chơi tự do theo ý thích
 - Cho trẻ vệ sinh cá nhân – Vào lớp
 ****************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1. Tiếng anh
 LQVT: Red light: Đèn đỏ ,Green light: Đèn xanh , Yellow 
 light: Đèn vàng
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: Red light: Đèn đỏ ,Green 
light: Đèn xanh , Yellow light: Đèn vàng qua hình ảnh, video trên tivi. 10
- Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: Red light: Đèn đỏ ,Green light: Đèn xanh 
, Yellow light: Đèn vàng qua hình ảnh, video trên tivi.
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: Red light: Đèn đỏ ,Green 
light: Đèn xanh , Yellow light: Đèn vàng
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: Red light: Đèn đỏ ,Green light: Đèn xanh , 
Yellow light: Đèn vàng
+ Đây là cái gì?
+ Tiếng anh là gì?
- Cô cho trẻ xem video đọc tiếng anh các từ: Red light: Đèn đỏ ,Green light: Đèn 
xanh , Yellow light: Đèn vàng
- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần
 2. Trò chơi: ô tô về bến
- Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ
- Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào 
chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp 
- Nhận xét bạn được khen trong ngày
- Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan.
- Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
 * Nhận xét cuối ngày:
- TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:..............................................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:.................................................................................
-Trạng thái cảm xúc của trẻ:...................................................................................
.................................................................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:.............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ..................***********...................
 Thứ 3, ngày 25 tháng 03 năm 2025
 1.Thể dục sáng
 Hô hấp 1: Hít vào, thở ra, 
 Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, 11
 Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang 
 phải, 
 Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra 
 phía sau, 
 Bật 2: Bật tách, khép chân 
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: đường 2 chiều, đường một chiều
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: đường 2 chiều, đường một chiều. 
Nghe hiểu và biết nói các từ: đường 2 chiều, đường một chiều. Biết nói đủ câu. 
- Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: đường 2 chiều, đường một chiều. Nghe hiểu 
và biết nói các từ: đường 2 chiều, đường một chiều. Biết nói đủ câu cùng cô.
- Kỹ năng: Trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc,chính xác các từ: đường 2 chiều, 
đường một chiều, nói đủ câu.
- Trẻ 3,4T: Nói đúng, nói rõ ràng các từ: đường 2 chiều, đường một chiều cùng 
cô.
- Giáo dục : Trẻ biết yêu quý các phương tiện giao thông
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh: Đường 2 chiều, đường một chiều
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động1. Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn - Trẻ trò chuyện cùng cô
 dắt vào bài
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * LQVT: Đường 2 chiều
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đường 2 chiều - Trẻ chú ý quan sát 
 và đàm thoại: 
 - Đây là đường gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là đường 2 
 => Đây là đường 2 chiều. chiều
 - Cô nói mẫu từ “ đường 2 chiều” - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 - cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Đường 2 chiều có mấy mũi tên ? - Trẻ 3,4,5T: đường 2 chiều có 
 2 mũi tên ngược chiều nhau
 + Đường 2 chiều có 2 mũi tên ngược nhau.
 - Cô cho trẻ nói câu đường 2 chiều có 2 mũi tên - Trẻ nói câu đường 2 chiều có 
 ngược nhau. 2 mũi tên ngược nhau.
 *Cung cấp từ: đường 1 chiều
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đường 1 chiều Trẻ chú ý quan sát 
 và đàm thoại: 12
 - Đây là đường gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là đường 1 
 chiều
 => Đây là đường 1 chiều - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - nhóm - Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân 
 - cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Đường 1 chiều có mấy mũi tên? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đường 1 chiều 
 có 1 mũi tên 
 - Đường 1 chiều có 1 mũi tên.
 - Cô cho trẻ nói câu đường 1 chiều có 1 mũi tên - Trẻ nói câu đường 1 chiều có 
 1 mũi tên
 * Củng cố
 - Trò chơi: tranh đường gì biến mất . - Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi theo hướng dẫn
 * Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông 
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Trẻ hát bài em đi qua ngã tư đường phố - Trẻ hát 
 - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 3. ÂM NHẠC
 Dạy hát “ Đường em đi”
 Nghe hát: ba em là công nhân lái xe 
 Trò chơi âm nhạc: Đi theo nhịp điệu
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết nội dung bài hát, biết hát theo 
giai điệu bài hát, biết chơi trò chơi âm nhạc: Đi theo nhịp điệu biết chú ý nghe 
cô hát bài “ba em là công nhân lái xe”
- Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tác giả, biết nội dung bài hát, biết hát bài hát 
theo cô, biết chơi trò chơi âm nhạc: đi theo nhịp điệu, biết chú ý nghe cô hát bài 
“ba em là công nhân lái xe” theo hướng dẫn của cô.
* Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát và tác giả, hát được đúng giai điệu bài hát, 
thuộc được bài hát, hiểu cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi âm nhạc: Đi 
theo nhịp điệu, chú ý nghe cô hát bài “ba em là công nhân lái xe”
- Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát và tác giả, thuộc được bài hát, hiểu cách 
chơi và luật chơi, chơi được trò chơi âm nhạc: Đi theo nhịp điệu, chú ý nghe cô 
hát bài “ba em là công nhân lái xe” theo hướng dẫn của cô
* Thái độ
- Giáo dục: Trẻ tuân thủ luật giao thông khi tham gia giao thông
II. Chuẩn bị
- Nhạc beat: “ Đường em đi”, “ba em là công nhân lái xe”
- Nhạc sôi động cho trẻ chơi trò chơi 13
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động1: giới thiệu bài 
Lắng nghe lắng nghe 
 “Đường gì mà có nhiều xe 
 Ngược xuôi lại có vỉa hè bạn ơi” 
Đó là đường gì? - Trẻ đoán
- Cô mở hình ảnh người đi bộ và các phương 
tiện đi qua ngã tư đường phố - Trẻ quan sát
+ Các con nhìn xem người đi đường đi như thế 
nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: rất đông ạ
+ Vậy ở thành phố chúng mình phải đi như thế - Trẻ 3,4,5 tuổi: đi trên vỉa hè ạ
nào?
+ Còn ở nông thôn thì sao? - Trẻ 4,5 tuổi: đi bên tay phải ạ
+ Vậy hàng ngày bố mẹ các con đưa các con - Trẻ trả lời 
đi học bằng phương tiện gì?
+ Khi ngồi trên xe máy các con phải như thế - Trẻ 3,4,5 tuổi: ngồi ngoan, đội 
nào? mũ bảo hiểm ạ
Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Dạy hát: Đường em đi 
Có 1 nhạc sỹ đã sáng tác bài hát rất hay muốn 
căn dặn chúng mình biết cách phải đi bên nào 
của đường khi tham gia giao thông đấy chúng 
mình có muốn biết đó là bài hát gì không? - Trẻ trả lời
Đó chính là bài hát “Đường em đi” của nhạc 
sỹ Ngô Quốc Tính sáng tác đấy 
+ Cô hát mẫu 
- Lần 1: thể hiện tình cảm 
+ Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Bái hát đường 
 em đi, do nhạc sỹ Ngô Quốc 
 Tính 
- Cô hát lần 2: Kết hợp nhạc 
- Giảng nội dung: Bài hát nói về cô giáo dạy - Trẻ nghe cô hát mẫu.
khi đi trên đường không được đi bên trái mà 
phải đi bên tay phải, và khi đi trên phố phải đi 
đúng đúng phần đường quy định, đặc biệt khi 
đi bộ phải đi trên vỉa hè. 
+Trẻ hát 
- Cô và cả lớp hát 2-3 lần theo nhạc - Trẻ hát theo cô.
- Cho trẻ hát thi đua theo nhóm, tổ, cá nhân. - Trẻ thi đua theo nhóm, tổ, cá 
- Cho trẻ hát theo hiệu lệnh của cô nhân.
Cô chú ý sửa sai và động viên khích lệ trẻ. 
* Nghe hát: “Ba em là công nhân lái xe” 
- Vừa rồi chúng mình đã hát rất hay rồi. Cô sẽ 14
hát tặng chúng mình một bài hát : Ba em là Trẻ lắng nghe
công nhân lái xe 
- Lần 1: Cô hát kết hợp nhạc thể hiện cảm xúc: 
Cô vừa hát bài hát: ba em là công nhân lái xe 
của tác giả nhạc Lê Xuân Lộc 
- Lần 2: Cô gọi trẻ hưởng ứng cùng cô. - Trẻ nghe cô hát
+ Giảng nội dung: Bài hát “Ba em là công 
nhân lái xe”có giai điệu vui tươi, tình cảm. 
Nói về công việc của bố làm nghề lái xe, suốt 
ngày dầm mưa dầm nắng trên mọi nẻo đường; 
khi về đến nhà vai áo đẫm mồ hôi. Một nghề 
chứa đựng bao nỗi vất vả nhọc nhằn, đưa mọi 
người đi đến muôn nơi. 
* TCÂN “Đi theo nhịp điệu” 
Vừa rồi các con hát rất hay cô sẽ thưởng cho 
các con trò chơi “đi theo nhịp điệu” ai muốn - Trẻ nghe cô giới thiệu cách 
chơi trò chơi này phải thật chú ý, lắng tai nghe chơi và chơi trò chơi.
để còn đi đúng nhé. 
- Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn, 
cô mở nhạc lên khi nhạc nhanh thì các bạn đi 
nhanh, khi nhạc chậm thì các bạn đi chậm, khi 
nhạc rừng lại thì các bạn rừng lại. 
- Luật chơi: nhạc nhanh mà các bạn đi chậm 
các bạn sẽ bị loại ra khỏi vòng chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi 
Hoạt động 3: kết thúc bài
*Kết thúc: cô cùng trẻ hát: đường em đi và kết - Trẻ hát và kết thúc HĐ.
thúc hoạt động
 4. Hoạt động góc
 Phân vai: gia đình, cửa hàng
 Xây dựng: xây bến đỗ xe
 Nghệ thuật: tô màu các loại PTGT đường bộ
 5. HĐNT
 HĐCCĐ: Xếp hình ô tô bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ: Bánh xe quay
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi : biết xếp hình ô tô bằng hột hạt trên sân, biết được luật 
chơi, cách chơi trò chơi " Bánh xe quay", biết chơi theo sự hướng dẫn của cô 
+ Trẻ 3-4 tuổi: biết xếp hình ô tô bằng hột hạt trên sân theo khả năng, biết chơi 
trò chơi theo hướng dẫn 15
- Kỹ năng : Trẻ 5 tuổi: rèn sự khéo léo, kỹ năng xếp cạnh để tạo thành hình ô tô 
bằng hột hạt trên sân, Chơi tốt trò chơi " Bánh xe quay"
+ Trẻ 3-4 tuổi: kỹ năng khéo léo và kỹ năng xếp cạnh để thành hình ô tô theo khả 
năng. Chơi được trò chơi cùng cô và các bạn theo hướng dẫn.
- Thái độ: trẻ hứng thú trong giờ, biết an toàn trong tham gia giao thông
II. Chuẩn bị:
- Hột hạt đủ cho cô và trẻ, 
- Sân trường sạch sẽ. Phấn vẽ
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: hoạt động có chủ đích: xếp hình 
ô tô bằng hột hạt:
Cô đọc câu đố cho trẻ đoán
 Xe bốn bánh
 Chạy bon bon
 Kêu píp píp
 Là xe gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: xe ô tô
- Ô tô con có đặc điểm gì? - Trẻ 5 tuổi : xe ô tô con có 4 
 bánh, có kính, có cửa, ô tô màu 
 đỏ....
- Xe ô tô có mấy bánh xe? - Trẻ 4 tuổi: có 4 bánh xe
- Bánh xe dạng hình gì? - Trẻ 3 tuổi: hình tròn ạ
- Hôm nay chúng mình cùng xếp hình ô tô con 
bằng hột hạt trên sân nhé! - Vâng ạ
- Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được 
hình xe ô tô cô sẽ xếp 1 hình vuông to để làm - Trẻ chú ý lắng nghe và quan 
thân xe, phía bên trên cô xếp 1 nét cong nối 2 sát
đầu của thân xe. Cô chia làm 3 phần để làm kính 
xe. Phần thân cô chia làm 2 phần và thêm phần 
tay cầm mở xe. ở phần đầu xe cô xếp thêm 2 nét 
cong tròn để làm đèn xe, cuối cùng cô xếp bánh 
xe bằng nét cong tròn bên dưới. Vậy là cô đã xếp 
xong hình ô tô bằng hột hạt trên sân rồi.
- Bạn nào có nhận xét về chiếc xe ô tô cô đã 
xếp?
- Các con đã biết cách xếp hình ô tô bằng hột hạt - Trẻ nhận xét
chưa?
- Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ 3,4,5 tuổi: rồi ạ!
Chúng mình cùng xếp hình ô tô nhé!
- Trẻ thực hiện xếp hình ô tô (cô quan sát và - Trẻ: vâng ạ
hướng dẫn giúp đỡ trẻ)
- Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và - Trẻ thực hiện
cho trẻ nhận xét
=> Giáo dục trẻ khi ngồi trên xe máy phải đội - Trẻ nhận xét 16
mũ bảo hiểm và khi đi trên đường bộ các con 
nhớ phải đi trên vỉa hè bên tay phải để tránh ô tô, - Trẻ lắng nghe 
xe máy va vào sẽ rất nguy hiểm.
2. Hoạt động 2: trò chơi: bánh xe quay
- Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm không đều 
nhau (một nhóm nhiều hơn nhóm kia 5 - 6 trẻ). 
Xếp 2 nhóm thành 2 vòng tròn đồng tâm, trẻ 
quay mặt vào tâm vòng tròn.
- Khi có hiệu lệnh của cô (gõ xắc xô), trẻ cầm - Trẻ lắng nghe
tay nhau chạy theo vòng tròn, 2 nhóm chạy theo 
2 hướng ngược nhau làm thành bánh xe quay. 
Cô gõ xắc xô lúc nhanh, lúc chậm để trẻ chạy 
nhanh, chậm theo nhịp xắc xô. Khi cô dừng 
tiếng gõ, tất cả trẻ đứng trẻ đứng im tại chỗ. (Trẻ 
nói “kít” và dừng lại như xe bị hãm phanh (thắng 
xe)). Khi sắp cho trẻ dừng, cô gõ xắc xô chậm 
dần cho để trẻ dừng hẳn không bị chóng mặt.
- Cho trẻ chơi 3 – 4 lần, sau mỗi lần chơi nghỉ 3 
phút, mỗi lần đổi chiều quay khác nhau để trẻ 
không bị chóng mặt.
- Luật chơi: Ai làm đúng theo hiệu lệnh thì thắng 
cuộc
- Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ tham gia chơi
- Cô động viên khuyến khích trẻ
3. Hoạt động 3: chơi tự do
- Cho trẻ chơi tự do trên sân
- Cô bao quat khuyến khích trẻ - Chơi tự do
- Kết thúc cô cho trẻ vệ sinh và chuyển hoạt 
động.
 ****************************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1.trò chơi : Bắt lấy và nói (EL 33)
 ( Ôn âm nhạc )
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL 33 )
- Trẻ chơi đúng cách chơi, luật chơi. Phát triển khả năng ghi nhớ, trò chuyện và 
lắng nghe
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị: 
- Bóng
III. Tiến hành 
- Cô trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài.
Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL 33)
- Luật chơi: Bạn nào bắt được bóng mà không trả lời được câu hỏi của cô sẽ 17
phải nhẩy lò cò một vòng quanh lớp.
- Cách chơi: Cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có một quả bóng và sẽ tung 
bóng cho một bạn bất kì , bạn nào bắt được bóng thì trả lời câu hỏi của cô đưa 
ra, trò chơi cứ tiếp tục như thế .
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét chơi
- Cô động viên, khuyến khích trẻ. 
 2.TCVĐ: Bịt mắt, bắt dê
- Cô giới thiệu tên trò chơi “Bịt mắt,bắt dê”. Cô nêu LC- CC
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 ****************************************
 Thứ 4, ngày 26 tháng 03 năm 2025
 1. Thể dục sáng
 Hô hấp 1: Hít vào, thở ra, 
 Tay 1: Đứng đưa 2 tay lên cao, ra phía trước,
 Bụng 2: 2 tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang 
 phải, 
 Chân 1: Đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra 
 phía sau, 
 Bật 2: Bật tách, khép chân 18
 2. Làm quen tiếng việt
 Cung cấp từ: rẽ trái, rẽ phải.
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: rẽ phải, rẽ trái. Trẻ 
nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra , nói đủ câu
+ Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: Rẽ phải, rẽ trái. Nghe hiểu và biết nói các 
từ: Rẽ phải, rẽ trái. Biết nói đủ câu cùng cô.
 - Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ: rẽ phải, rẽ trái 
nói đủ câu.
+ Trẻ 3,4 tuổi: nói đúng, nói rõ ràng, chính xác các từ; rẽ phải, rẽ trái cùng cô.
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý các phương tiện giao thông
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh: Biển báo rẽ phải, rẽ trái
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài 
 - Cô cho trẻ trò chuyện về chủ đề chủ điểm dẫn - Trẻ trò chuyện cùng cô
 dắt vào bài
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * LQVT: Rẽ phải
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh biển rẽ phải và - Trẻ chú ý quan sát 
 đàm thoại: 
 - Đây là biển gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là biển rẽ 
 phải
 => Đây là biển rẽ phải. - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cô nói mẫu từ “ biển rẽ phải
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - - Tập thể - tổ - nhóm- cá nhân 
 nhóm- cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Mũi tên biển rẽ phải có màu gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: mũi tên biển rẽ 
 phải có màu trắng
 + Mũi tên biển rẽ phải có màu trắng.
 - Cô cho trẻ nói câu mũi tên biển rẽ phải có - Trẻ nói câu mũi tên biển rẽ 
 màu trắng phải có màu trắng
 * LQT: Biển rẽ trái
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh biển rẽ trái và 
 đàm thoại: Trẻ chú ý quan sát 
 - Đây là biển gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là biển rẽ 
 trái
 => Đây là biển rẽ trái. - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cô nói mẫu từ “ biển rẽ phải
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - - Tập thể - tổ - nhóm- cá nhân 19
 nhóm- cá nhân nói 3 lần nói 3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Mũi tên biển rẽ trái có màu gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: mũi tên biển rẽ 
 trái có màu trắng
 + Mũi tên biển rẽ trái có màu trắng.
 - Cô cho trẻ nói câu mũi tên biển rẽ trái có màu - Trẻ nói câu mũi tên biển rẽ 
 trắng trái có màu trắng
 * Củng cố
 * Củng cố: trò chơi “ghép hình biển báo giao 
 thông”
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 4-5 lần
 - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ chơi theo hướng dẫn
 * Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông 
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Trẻ hát bài em đi qua ngã tư đường phố - Trẻ hát
 - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 3. Làm quen chữ cái
 Làm quen chữ cái p, q
I. Mục đích yêu cầu:
* Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi, cấu tạo của chữ cái p, q. Trẻ nhận ra chữ cái p, q 
trong từ “Cấm rẽ phải; bé qua đường”, hiểu luật chơi và cách chơi trò chơi. 
( El 59)
- Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên gọi, cấu tạo của chữ cái p,q. Trẻ nhận ra chữ cái p,q 
trong từ “Cấm rẽ phải; Bé qua đường” theo khả năng.
* Kỹ năng
- Trẻ 5 tuổi: trẻ phát âm rõ ràng đúng chữ cái p,q, nói được cấu tạo của chữ p,q. 
Nhận biết và phân biệt chữ cái p,q. Chơi trò chơi theo đúng luật chơi, cách chơi.
 - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ phát âm được các chữ cái p.q theo khả năng và chơi được trò 
chơi theo khả năng.
* Thái độ
 - Giáo dục: trẻ tham gia giao thông an toàn tuân thủ luật an toàn giao thông.
II. Chuẩn bị
- Chuẩn bị của cô: thẻ chữ to p,q
- Thẻ chữ p,q đủ cho trẻ. Tranh ảnh có chứa từ: “Cấm rẽ phải, bé qua đường”
- Nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát “em đi qua ngã tư đường - Trẻ hát trò chuyện cùng cô 20
phố”
- Trò chuyện ->dẫn dắt vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Làm quen chữ p: 
- Cho trẻ quan sát tranh có chứa từ: “cấm rẽ - Trẻ quan sát
phải” 
+ Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 5 tuổi: cấm rẽ phải
- Cô giới thiệu từ dưới tranh: “cấm rẽ phải” - Trẻ chú ý nghe
- Cho trẻ phát âm: “cấm rẽ phải” - Trẻ phát âm
- Cô cho trẻ lên ghép thẻ chữ rời từ “cấm rẽ - Trẻ ghép từ
phải”
- Cô cho trẻ tìm chữ cái đã học - Trẻ 5 tuổi: chữ c, â, m, e, i, h
- Cô cho trẻ phát âm lại các chữ cái đã học - Trẻ phát âm
- Cô giới thiệu: Trong từ “ Cấm rẽ phải”cô có - Trẻ lắng nghe
chữ cái mới. Đó là chữ “p” . 
+ Cô phát âm mẫu 3 lần. 
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ p in thường: Chữ - Trẻ chú ý
p in thường gồm có 2 nét: 1 nét sổ thẳng ở 
phía trái nối liền 1 nét cong tròn ở phía phải 
nét sổ thẳng
- Cô nói: Ngoài chữ “p” in thường còn có chữ 
“p” in hoa, chữ “p” viết thường. Chúng có - Trẻ chú ý lắng nghe
cách viết khác nhau nhưng đều được phát âm 
là “Pờ”
+ Cô cho cả lớp phát âm (3 lần), - Cả lớp phát âm
+ Tổ (3 lần) - 3 tổ phát âm
+ Nhóm phát âm - Nhóm phát âm
+ Cá nhân 4-5 trẻ - 4-5 trẻ phát âm
* Làm quen chữ q: 
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh “Bé qua - Trẻ lắng nghe
đường”
- Trong tranh vẽ gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bé qua đường
- Cô giới thiệu từ dưới tranh - Trẻ quan sát
- Cô cho trẻ phát âm: “Bé qua đường” - Trẻ phát âm
- Cô ghép thẻ chữ rời - Trẻ chú ý nghe
- Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học - Trẻ tìm: b, e, u, a, ư, ơ, n
- Cô giới thiệu: Trong từ “Bé qua đường”cô 
có chữ cái mới. Đó là chữ “q” . 
+ Cô phát âm mẫu 3 lần. 
- Cô giới thiệu cấu tạo chữ q in thường: Chữ - Trẻ lắng nghe
q gồm 1 nét cong tròn ở phía trái nối liền 1 
nét sổ thẳng ở phía phải.
- Cô nói: Ngoài chữ “q” in thường còn có chữ 
“q” in hoa, chữ “q” viết thường. Chúng có 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_dang_thi.pdf