Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 27 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHỎ: LUẬT LỆ GIAO THÔNG Thực hiện từ ngày 24/03/2025 đến ngày 28/03/2025 Cô A: Hoàng Ngọc Yến Cô B: Lê Thị Hằng A. Thể dục sáng Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: đưa hai tay đưa lên cao, ra phía trước Bụng 2: hai tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra phía sau Bật 2: bật tách khép chân (Hướng dẫn thực hiện như tuân 1) B. Trò chơi có luật 1. Trò chơi vận động: ô tô và chim sẻ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, chơi được trò chơi vận động dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo và linh hoạt cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo và linh hoạt cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi,... 2 vạch kẻ làm đường cho ô tô. III. Tiến hành - Cách chơi: cô sẽ mời 1-2 bạn làm ô tô, các bạn khác sẽ làm chim sẻ. Khi cô nói “chim sẻ kiếm ăn” các bạn chim sẻ sẽ nhảy xuống kiếm ăn ở vạch đường cô kẻ sẵn, khi có tiếng kêu “bíp bíp bíp” thì các bạn ô tô sẽ chạy qua đường bắt các bạn chim sẻ. Các bạn chim sẻ phải nhanh chân chạy lên vỉa hè để không bị ô tô đâm (bắt) - Luật chơi: bạn chim sẻ nào chạy chậm và bị bạn ô tô bắt sẽ là người thua cuộc. 2. Trò chơi học tập: đi theo nhịp điệu (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu. 1 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ theo khả năng, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Xắc xô, trống, phách, III. Tiến hành - Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra các nhịp điệu. Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống. - Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu howajc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống chậm nhất sẽ là người thua cuộc. 3. Trò chơi dân gian: kéo co I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - 1 dây kéo co dài 5- 6m III. Tiến hành - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. - Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh nhất thì đội đó chiến thắng. C. Hoạt động góc - Góc phân vai: chú cảnh sát giao thông 2 - Góc xây dựng: xây bến xe - Góc học tập: đọc biển số xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về một số PTGT ..................***********................... Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: đưa hai tay đưa lên cao, ra phía trước Bụng 2: hai tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra phía sau Bật 2: bật tách khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh cột đèn giao thông và bên dưới có từ: đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: đèn xanh - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đèn xanh - Trẻ quan sát - Hình ảnh tín hiệu đèn màu gì đây? - Trẻ: đèn xanh - Cô nói mẫu “đèn xanh” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Khi tham gia giao thông gặp đèn tín hiệu màu - Trẻ trả lời xanh thì mọi người được phép làm gì? 3 - Cô nói mẫu: khi đèn tín hiệu màu xanh mới được - Trẻ lắng nghe phép đi - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: đèn đỏ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đèn đỏ - Trẻ quan sát - Hình ảnh đèn màu gì đây? - Trẻ: đèn đỏ - Cô nói mẫu “đèn đỏ” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Khi gặp đèn đỏ mọi người phải làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: khi gặp đèn tín hiệu màu đỏ thì mọi - Trẻ lắng nghe người phải dừng lại. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: đèn vàng - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đèn vàng - Trẻ quan sát - Bạn nào cho cô biết hình ảnh gì đây? - Trẻ: đèn vàng - Cô nói mẫu “đèn vàng” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Khi đèn vàng thì mọi người làm gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: khi đèn vàng thì mọi người đi chậm. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Khám phá khoa học Tìm hiểu một số luật lệ giao thông I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết một số luật lệ giao thông phổ biến khi tham gia giao thông. Trẻ nhận biết một số biển báo giao thông đường bộ và đèn tín hiệu giao thông, biết đi trên vỉa hè phía bên phải. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết một số luật lệ giao thông phổ biến khi tham gia giao thông. Trẻ nhận biết một số biển báo giao thông đường bộ và đèn tín hiệu giao thông, biết đi trên vỉa hè phía bên phải theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ. Trẻ nhận biết và nói được một số luật lệ giao thông phổ biến khi tham gia giao thông và phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển khả năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ. Trẻ nhận biết và nói được một số luật lệ giao thông phổ biến khi tham gia giao thông theo khả năng. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học 4 II. Chuẩn bị - Tranh thảo luận nhóm: 1 số hình ảnh (bé đi bộ trên vỉa hè, bé đi xe đạp đội mũ bảo hiểm, bé ngồi yên khi đi trên xe buýt, ) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư đường phố” - Trẻ hát và trò chuyện và trò chuyện cùng trẻ cùng cô 2. HĐ2. Phát triển bài - Hôm nay cô sẽ cùng các con tìm hiểu về 1 số luật - Trẻ: vâng ạ lệ giao thông nhé! - Cô mời đại diện 3 nhóm lên lấy tranh về thảo - Đại diện 3 nhóm lên lấy luận, nhiệm vụ của các đội sẽ cùng tìm hiểu về tranh tranh của nhóm mình: + Đội số 1: tranh bé đi bộ trên vỉa hè + Đội số 2: tranh bé đi xe đạp đội mũ bảo hiểm + Đội số 3: tranh bé ngồi yên khi đi trên xe buýt (Sau khi kết thúc giờ thảo luận cô cho trẻ mang - Trẻ thảo luận theo nhóm tranh lên trình bày) - Thời gian theo luận đã kết thúc, cô mời đại diện - Đại diện các đội lên trình các đội lên giới thiệu bức tranh đội mình nào! bày * Đội 1: tranh bé đi bộ trên vỉa hè - Đội 1 tìm hiểu về bức tranh gì đây các con? - Trẻ: tranh bạn nhỏ đi bộ trên vỉa hè - Bạn nhỏ đi bộ trên vỉa hè phía bên tay nào nhỉ? - Trẻ: tay phải ạ - Bạn có chạy xuống lòng đường để đùa nghịch - Trẻ: không ạ không các con? - Vì sao không được đùa nghịch dưới lòng đường? - Trẻ: vì có xe chạy dưới lòng đường rất nguy hiểm ạ - Cô chốt: đây là hình ảnh bạn nhỏ đang đi bộ trên - Trẻ: vâng ạ! vỉa hè và đi phía bên tay phải. dưới lòng đường có các PTGT chạy qua – lại rất nguy hiểm nên chúng ta không được đùa nghịch ở dưới lòng đường các con nhé! - Tiếp theo cô mời đội số 2 lên giới thiệu tranh đội - Đội số 2 lên trành bày mình thảo luận nào! tranh của đội mình * Đội số 2: tranh bé đi xe đạp đội mũ bảo hiểm - Các con tìm hiểu về tranh gì nhỉ? - Trẻ: tranh bạn nhỏ đang đi xe đạp - Các con có nhận xét gì về bức tranh này? - Trẻ nhận xét - Bạn nhỏ có đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp không? - Trẻ: có ạ - Khi đi xe đạp, xe máy các con phải làm gì? - Trẻ: phải đội mũ bảo hiểm - Đội mũ bảo hiểm để làm gì các con nhỉ? - Trẻ: để bảo vệ đầu khi tham gia giao thông 5 - Cô chốt: đây là bức tranh bạn nhỏ đi xe đạp và - Trẻ chú ý lắng nghe đội mũ bảo hiểm, khi chúng ta đi xe máy, xe đạp, chúng ta phải đội mũ bảo hiểm để bảo vệ an toàn khi tham gia GT các con nhé! - Còn đội nào chưa được giới thiệu tranh nhóm - Trẻ: đội số 3 ạ! mình các con nhỉ? - Cô mời đội số 3 lên giới thiệu tranh nào! - Đại diện đội số 3 trình bày * Đội số 3: tranh bé ngồi yên khi đi xe buýt - Tranh gì đây các con? - Trẻ: bạn nhỏ đang đi xe buýt - Các con có nhận xét gì về bức tranh này? - Trẻ nhận xét - Các bạn nhỏ khi đi xe buýt có được thò đầu ra - Trẻ: không ạ ngoài hay đùa nghịch khi đang ngồi trên xe không? - Vì sao không được thò đầu ra ngoài cửa sổ và - Trẻ: vì làm như vậy rất đùa nghịch khi đi trên tàu xe nhỉ? nguy hiểm ạ - Cô chốt: đây là tranh bạn nhỏ đang đi xe buýt, - Trẻ chú ý lắng nghe khi đi xe buýt các con không được thò đầu ra ngoài cửa sổ và đùa nghịch khi đi trên xe vì rất nguy hiểm các con nhớ chưa nào! * Mở rộng: ngoài những điều các con vừa được - Trẻ chú ý lắng nghe tìm hiểu, khi tham gia GT đến ngã tư đường phố, sẽ có đèn tín hiệu giao thông và các biển báo, chúng ta cần chú ý quan sát và chấp hành đúng luật để không gặp nguy hiểm khi tham gia giao thông các con nhé! - Các con ơi hôm nay chúng mình đã được tìm hiểu - Trẻ kể tên những luật lệ giao thông gì nhỉ? * Giáo dục: các con ơi, khi tham gia GT các con - Trẻ: vâng ạ! phải chấp hành đúng luật lệ giao thông để không gây tai nạn khi tham gia GT các con đã nhớ chưa nào! * Trò chơi: “tín hiệu giao thông” - Cô giới thiệu cách chơi luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát và nhật xét trẻ chơi. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: chú cảnh sát giao thông - Góc xây dựng: xây bến xe - Góc học tập: đọc biển số xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về một số PTGT 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: quan sát đường đi TCVĐ: về đúng đường Chơi tự do 6 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên gọi các loại đường đi, biết cách đi đường. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “về đúng đường” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên gọi các loại đường đi, biết cách đi đường. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “về đúng đường” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách đi đường, rèn kĩ năng quan sát và nói được tên những gì quan sát thấy cho trẻ. Trẻ chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết cách đi đường, rèn kĩ năng quan sát và nói được tên những gì quan sát thấy theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Đường đi cho trẻ quan sát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: quan sát đường đi - Cô cho cả lớp vừa đi vừa hát bài: “Em đi qua ngã - Trẻ vừa hát vừa ra sân tư đường phố” và đi ra ngoài cùng cô - Các con vừa hát bài hát gì? - Trẻ: bài hát em đi qua ngã tư đường phố - Trong bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Mỗi buổi sáng chúng ta đến lớp đi trên con đường - Trẻ chú ý lắng nghe quen thuộc và ngày hôm nay cô và các con cùng nhau quan sát con đường đi xem các PTGT và người đi bộ đi đường như nào nhé. - Cô gợi ý cho trẻ quan sát các PTGT di chuyển - Trẻ quan sát và trả lời gồm có những PTGT nào? Các PTGT đó đi theo câu hỏi cô đưa ra chuyển như nào,? - Người đi bộ thì đi như nào? - Trẻ: đi trên vỉa hè, phía bên tay phải - Giáo dục trẻ: các PTGT khi đi đường đi đúng - Trẻ chú ý lắng nghe phần đường của mình, còn người đi bộ thì đi sát lề đường bên tay phải của mình, khi đi trên đường không được đùa nghịch nhau, không được chạy ra giữa lòng đường, không chơi các trò chơi ở ngoài đường. 2. HĐ2. Trò chơi “về đúng đường” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích 7 ..................***********................... B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi “nối hình vẽ” I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn chọn hình ảnh có hành động phù hợp với hình vẽ còn lại (ví dụ: đi xe đạp – đội mũ bảo hiểm). - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi. Trẻ biết di chuyển lăn chuột ấn hình ảnh có hành động phù hợp với hình vẽ còn lại dưới sự giúp đỡ của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để chọn hình ảnh có hành động phù hợp với hình vẽ còn lại (ví dụ: đi xe đạp – đội mũ bảo hiểm). Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng lăn chuột, biết di chuyển chuột để chọn hình ảnh có hành động phù hợp với hình vẽ còn lại theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng khéo léo và khả năng tư duy cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩ bị - Máy tính, tivi, bài powerpoint - Tranh 1 số hình ảnh và hành động: đi xe đạp, xe máy – đội mũ bảo hiểm, đi xe ô tô, tàu thuyền – không thò đầu ra cửa sổ, khi đi bộ - đi trên vỉa hè, III. Tiến hành - Cách chơi: cô sẽ cho lần lượt từng bạn lên và sử dụng lăn chuột để chọn hình ảnh có hành động phù hợp với hình vẽ còn lại. - Luật chơi: Sau một khoảng thời gian (1 phút) bạn nào chọn được hình ảnh có hành động phù hợp với hình vẽ còn lại nhiều nhất là người chiến thắng. 2. Trò chơi: tín hiệu giao thông - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. 8 * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: đưa hai tay đưa lên cao, ra phía trước Bụng 2: hai tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra phía sau Bật 2: bật tách khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: đường một chiều, đường hai chiều, đường ngã tư I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: đường một chiều, đường hai chiều, đường ngã tư bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: đường một chiều, đường hai chiều, đường ngã tư theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: đường một chiều, đường hai chiều, đường ngã tư - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: đường một chiều, đường hai chiều, đường ngã tư theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh đường bộ và bên dưới có từ: đường một chiều, đường hai chiều, đường ngã tư. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài 9 * Làm quen với từ: đường một chiều - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đường một chiều - Trẻ quan sát - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ: đường một chiều - Cô nói mẫu “đường một chiều” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Khi tham gia GT gặp biển báo đi 1 chiều có được - Trẻ trả lời đi ngược chiều không? - Cô nói mẫu: khi gặp đường một chiều thì không - Trẻ lắng nghe được đi ngược chiều vì sẽ vi phạm luật giao thông - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: đường hai chiều - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đường hai chiều - Trẻ quan sát - Hình ảnh đường gì đây? - Trẻ: đường hai chiều - Cô nói mẫu “đường hai chiều” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Đường hai chiều là đường đi như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: đường hai chiều là đường dành cho - Trẻ lắng nghe xe được phép đi 2 chiều ngược nhau. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: đường ngã tư - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đường ngã tư - Trẻ quan sát - Bạn nào cho cô biết đường gì đây? - Trẻ: đường ngã tư - Cô nói mẫu “đường ngã tư” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Cột đèn giao thông thường có ở đường gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: cột đèn giao thông thường có ở - Trẻ lắng nghe đường ngã tư. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Toán Ý nghĩa của các con số trong cuộc sống hàng ngày I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ hiểu ý nghĩa của các con số trong toán học và trong cuộc sống hằng ngày - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ hiểu ý nghĩa của các con số trong toán học và trong cuộc sống hằng ngày theo khả năng của mình 10 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ chú ý quan sát, nhận biết, phân biệt, đếm, sắp xếp, phán đoán, tư duy, tưởng tượng và ghi nhớ được ý nghĩa của các con số trong đời sống hằng ngày. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ chú ý quan sát, nhận biết, phân biệt, đếm, sắp xếp, phán đoán, tưởng tượng và ghi nhớ được ý nghĩa của các con số trong đời sống hằng ngày theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - 3 xe ô tô bằng đồ chơi ( xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe cảnh sát) thẻ số từ 1-9, tranh (xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe cảnh sát) - Rổ đựng đồ dùng, mỗi trẻ 1 bản số 113,114,115 . III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “em tập lái ô tô” và đàm thoại - Trẻ hát và đàm thoại cùng cô cùng trẻ dẫn dắt trẻ vào bài. 2. HĐ2: phát triển bài * Ôn từ 1-9. - Các con nhìn xem trong rổ mình có những gì? - Trẻ kể tên - Bây giờ cô sẽ cùng các con chơi 1 trò chơi có - Trẻ chú ý lắng nghe tên là trò chơi: xếp số còn thiếu. + Cách chơi: ở trên bảng các con có dãy số từ 1- - Trẻ lắng nghe 9 (5t), các dãy số từ 1-5 (3,4t). Trong dãy số đó còn thiếu 1 vài số, nhiệm vụ của các con là phải thêm số để hoàn thành dãy số theo thứ tự từ 1-9 và từ 1-5. - Trong khi trẻ xếp, cô quan sát, hướng dẫn trẻ. - Trẻ xếp - Sau khi trẻ xếp xong cô nhận xét, động viên, - Trẻ lắng nghe khen ngợi trẻ. - Cô cho trẻ cất thẻ số vào rổ. - Trẻ cất thẻ số vào rổ * Ý nghĩa của các con số - Các con ạ! Khi các con số đứng riêng lẻ thì thể - Trẻ chú ý lắng nghe hiện số lượng tương ứng nhưng khi chúng ghép lại với nhau thì sẽ có số lượng lớn hơn và mang ý nghĩa khác hơn khi chúng đứng một mình. Và để biết các con số có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống thì hôm nay cô và các con cùng tìm hiểu nhé. + Số cảnh sát (113) - Cô cho trẻ xem hình ảnh trẻ bị bắt cóc . - Trẻ quan sát - Các con ơi cô có hình ảnh gì đây. - Trẻ: bạn nhỏ sắp bị bắt cóc - Có 1 người bịt mặt đang giằng co 1 em bé với - Trẻ: gọi cho chú cảnh sát. mẹ của em ấy liệu em bé sắp bị bắt cóc. Các con gặp như vậy các con sẽ làm như thế nào? - Vậy số điện thoại của các chú là bao nhiêu? - Trẻ: số 113 11 - Số 113 gồm mấy chữ số? Đó là những số nào? - Trẻ đọc - Cho trẻ đọc theo hình thức: tổ- nhóm- cá nhân. - Trẻ đọc theo tổ- nhóm- cá nhân - Các con hãy sắp xếp số điện thoại 113 của các - Trẻ xếp chú cảnh sát nào. Các con nhìn xem mình xếp giống cô chưa? - Trẻ trả lời - Vậy khi nào các con được gọi chú cảnh sát? - Trẻ: khi gặp nguy hiểm, - Cô khái quát: số 113 là số điện thoại của các - Trẻ chú ý lắng nghe chú cảnh sát, các con chỉ được gọi khi thấy người khác hoạc các con đi lạc, bị bắt cóc hoặc khi gặp nguy hiểm, - Các con đã nhớ chưa nào? - Trẻ: rồi ạ + Số cứu hỏa (114) - Cô cho trẻ xem hình ảnh nhà bị cháy - Trẻ quan sát - Cô có hình ảnh gì đây ? - Trẻ: nhà đang bị cháy ạ - Theo con khi nhà cháy các con sẽ gọi điện cho ai? - Trẻ: gọi cho chú cứu hỏa - Số điện thoại cứu hỏa là bao nhiêu? (2-3 trẻ) - Trẻ trả lời - Số cứu hỏa gồm có mấy chữ số? - Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc theo hình thức: tổ- nhóm- cá nhân. - Trẻ đọc theo tổ- nhóm- cá nhân - Các con hãy xếp số cứu hỏa 114 ra bảng nào. - Trẻ xếp + Số cấp cứu (115) - Trong đám cháy không may có người bị - Trẻ: giúp đỡ và gọi cho xe thương các con phải làm gì ? Phải gọi cho xe gì? cứu thương - Vậy số điện thoại cứu thương là bao nhiêu? - Trẻ: số 115 ạ - Bạn nào lên trên bảng xếp số 115 giúp cô nào? - Trẻ lên xếp - Bạn xếp đúng chưa? Số 115 gồm mấy chữ số? - Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc to số 115 - Trẻ đọc - Các con hãy xếp số 115 ra bảng nào. - Trẻ xếp - Cho trẻ đọc theo hình thức: tổ- nhóm- cá nhân. - Trẻ đọc theo tổ- nhóm- cá nhân - Hôm nay cô dạy các bạn điều gì? - Trẻ: ý nghĩa của các con số trong cuộc sống hàng ngày - Con số có ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống - Trẻ trả lời hàng ngày? - Cô khái quát: các con số có ý nghĩa rất quan - Trẻ chú ý lắng nghe trọng trong cuộc sống hàng ngày đấy các con ạ, khi các con số đứng riêng lẻ thì nó biểu thị số lượng tương ứng nhưng khi chúng ghép lại với nhau thì có ý nghĩa rất to lớn đó là tạo thành những số điện thoại khẩn cấp khi gặp sự cố trong cuộc sống như 113, 114, 115, Ngoài ra, nó còn có ý nghĩa tạo thành số nhà, số điện thoại gia đình, biển số xe, giá trị của tờ tiền, ngày tháng trên đốc lịch, số trang sách, vở không những vậy mà nó còn lưu giữ kỹ niệm ngày sinh, tạo nên giờ trên đồng hồ, Còn rất nhiều ý nghĩa khác nữa, giờ học sau - Trẻ: vâng ạ cô và các bạn lại tiếp tục tìm hiểu nhé. 12 * Củng cố: - Trong rổ của các con cô đã chuẩn bị rất nhiều - Trẻ xếp các con số đáng yêu đấy! Các con hãy dùng những số này để xếp thành các số điện thoại khẩn cấp, số điện thoại, hay ngày sinh nhật mà con thích (Sau khi trẻ xếp xong cô hỏi trẻ về ý nghĩa của - Trẻ nêu ý nghĩa số mà trẻ xếp các con số mà trẻ xếp) - Cô cho trẻ cất thẻ số vào rổ và hỏi trẻ tên bài - Trẻ cất thẻ số và nhắc lại tên học. bài học - Giáo dục: các bạn có được tự ý gọi điện đến các số - Trẻ trả lời khẩn cấp không? Vì sao? Vậy khi nào thì cần gọi? * Trò chơi: thi xem ai nhanh - Cách chơi: cô chuẩn bị các số điện thoại khẩn - Trẻ lắng nghe cấp là 113, 114, 115, nhiệm vụ của các bạn là khi cô giơ tranh về hình ảnh gì các bạn phải xếp số điện thoại tương ứng với hình ảnh đó ra bảng và dơ lên cho cô giáo kiểm tra. - Luật chơi: Bạn nào giơ sai là sẽ hát 1 bài nhé - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát và nhận xét trẻ sau khi chơi 3. HĐ3. kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khuyến - Trẻ chý ý lắng nghe khích trẻ. 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: chú cảnh sát giao thông - Góc xây dựng: xây bến xe - Góc học tập: đọc biển số xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về một số PTGT 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: xếp đèn tín hiệu giao thông bằng hột hạt TCVĐ: làm theo tín hiệu Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp đèn tín hiệu giao thông bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “làm theo tín hiệu” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp đèn tín hiệu giao thông bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “làm theo tín hiệu” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được đèn tín hiệu giao thông trên sân, trẻ chơi tốt trò chơi. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được đèn tín hiệu giao thông trên sân. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ 13 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát - Đèn tín hiệu giao thông, hột hạt, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: xếp đèn tín hiệu giao thông bằng hột hạt - Cô cho trẻ quan sát đèn tín hiệu giao thông - Trẻ quan sát - Đèn gì đây các con? - Trẻ: đèn tín hiệu giao thông - Bạn nào có nhận xét về đèn tín hiệu giao thông? - Trẻ 5 tuổi nhận xét - Đèn tín hiệu giao thông có những màu gì? - Trẻ: màu xanh, màu đỏ, màu vàng - Đèn tín hiệu giao thông thường có ở những đoạn - Trẻ: ở ngã tư đường ạ đường nào? - Hôm nay chúng mình cùng xếp đèn tín hiệu giao - Trẻ: vâng ạ thông bằng hột hạt trên sân nhé! - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được đèn - Trẻ chú ý lắng nghe và tín hiệu giao thông cô sẽ xếp 1 hình vuông to, ở quan sát giữa cô xếp 3 hình tròn, đèn màu xanh cô xếp hạt đậu xanh, đèn màu đỏ cô dùng hạt đậu đỏ còn đèn màu xanh cô sẽ dùng hạt ngô đấy các con ạ. ở phần cột đèn cô sẽ xếp 1 đường thẳng để làm cột. Vậy là cô đã xếp xong đèn tín hiệu giao thông bằng hột hạt trên sân rồi. - Bạn nào có nhận xét về đèn tín hiệu giao thông cô - Trẻ nhận xét đã xếp? - Các con đã biết cách xếp đèn tín hiệu giao thông - Trẻ: rồi ạ! bằng hột hạt chưa? - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ: vâng ạ Chúng mình cùng xếp đèn tín hiệu giao thông nhé! - Trẻ thực hiện xếp hình xe đạp (cô quan sát và - Trẻ thực hiện hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét trẻ nhận xét 2. HĐ2. Trò chơi “làm theo tín hiệu” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: nhảy vào ô số (EM 36) 14 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được các số - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết được một số thẻ chữ cái, trẻ tìm được bạn có thẻ chữ cái giống của mình dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết đọc tên thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống của mình để ghép đôi. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết được thẻ chữ cái của mình, biết tìm bạn có thẻ chữ giống mình để ghép đôi dưới sự giúp đỡ của cô 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị cho trẻ bộ thẻ chữ cái (mỗi chữ cái có ít nhất hai thẻ giống nhau) III. Tiến hành - Cách chơi: cô sẽ phát cho các con mỗi người một thẻ chữ cái, các con sẽ vừa đi vòng trò vừa hát khi cô nói “ghép đôi ghép đôi” thì các con sẽ giơ thẻ mình ra và tìm chữ cái với thẻ chữ cái của mình để ghép thành cặp đôi. - Luật chơi: bạn nào không tìm được bạn có thẻ chữ giống mình sẽ là người thua cuộc và bị loại khỏi vòng chơi. 2. Trò chơi: lộn cầu vồng - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. 15 ..................***********................... Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 1: hít vào thở ra Tay 1: đưa hai tay đưa lên cao, ra phía trước Bụng 2: hai tay chống hông, nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: đưa chân ra phía trước, đưa chân sang ngang, đưa ra phía sau Bật 2: bật tách khép chân 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: lòng đường, lề đường, vỉa hè I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: lòng đường, lề đường, vỉa hè bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: lòng đường, lề đường, vỉa hè theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: lòng đường, lề đường, vỉa hè - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: lòng đường, lề đường, vỉa hè theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Hình ảnh đường đi và bên dưới có từ: lòng đường, lề đường, vỉa hè. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: lòng đường - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh lòng đường - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây? - Trẻ: lòng đường - Cô nói mẫu “lòng đường” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Phần lòng đường dành cho các PTGT đường gì chạy? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: phần lòng đường dành cho các - Trẻ lắng nghe PTGT đường bộ chạy - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: lề đường 16 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh lề đường - Trẻ quan sát - Phần đường này được gọi là gì? - Trẻ: lề đường - Cô nói mẫu “lề đường” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Có nên chơi ở lề đường không? Vì sao? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: không nên chơi ở lề đường vì rất - Trẻ lắng nghe nguy hiểm - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: vỉa hè - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh vỉa hè - Trẻ quan sát - Bạn nào cho cô biết bức tranh gì đây? - Trẻ: vỉa hè - Cô nói mẫu “vỉa hè” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Khi đi ra đường các con phải đi vào phần gì? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: khi đi ra đường cần phải đi lên vỉa hè. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Âm nhạc + DVĐ: Đường em đi + NH: Ba em là công nhân lái xe + TCÂN: Đóng băng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Trẻ biết hát đúng nhịp điệu của bài hát: “Đường em đi”. Biết lắng nghe cô hát bài dân ca “Ba em là công nhân lái xe”. Trẻ chơi tốt chơi trò chơi. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát đúng nhịp của bài hát dưới sự giúp đỡ của cô. Biết lắng nghe cô hát bài dân ca “Ba em là công nhân lái xe”. Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả. Trẻ biết vận động vỗ tay theo nhịp bài hát: “Đường em đi”. Hưởng ứng cùng cô và rèn phản xạ nhanh nhẹn của trẻ khi chơi trò chơi. - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, biết vận động vỗ tay theo nhịp bài hát, rèn phản xạ nhanh nhẹn khi chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ, II. Chuẩn bị - Xác xô, trống, phách 17 - Tranh đường đi - Nhạc bài hát: Đường em đi, Ba em là công nhân lái xe III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Cô dạy con” và trò chuyện - Trẻ đọc thơ + Các con vừa được đọc bài thơ gì? - Trẻ: bài thơ cô dạy con + Khi đi bộ trên đường các con phải đi như thế nào? - Trẻ: đi về phía bên tay - Hôm nay cô và các con sẽ cùng vận động một bài phải, đi trên vỉa hè hát để nhắc nhở các bạn khi đi trên đường phải luôn - Trẻ lắng nghe đi về bên phải đường, các con hãy lắng nghe cô hát và đoán xem là bài hát gì nhé! 2. HĐ2: Phát triển bài a. Dạy VĐBH: “Đường em đi” - Cô hát cho trẻ nghe - Trẻ lắng nghe - Bạn nào đã đoán ra tên bài hát này? - Trẻ 5 tuổi TL: bài hát “Đường em đi” - Cả lớp hãy hát thật hay bài này nhé (1 lần) - Trẻ hát cùng cô - Cô thấy lớp mình ai hát cũng hay, nhưng để bài hát - Trẻ: Vâng ạ này hay hơn thì cô cùng các con vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp nhé. Các con hãy chú ý quan sát cô thực hiện mẫu nhé - Lần 1: Cô hát kết hợp vỗ tay không giải thích - Trẻ lắng nghe - Lần 2: Cô hát kết hợp vỗ tay và giải thích: - Trẻ chú ý lắng nghe + Bài hát “Đường em đi” này chúng mình sẽ vỗ tay theo nhịp 2/4, mỗi ô nhịp có 2 phách, phách mạnh và phách nhẹ, chúng mình sẽ vỗ vào phách mạnh. + Ví dụ ở câu 1: “Đường em đi là đường bên phải” Đường – Vỗ tay, Em – Mở tay, Đi – Vỗ tay, Là – Mở tay, Đường – Vỗ tay, Bên – Mở tay, Phải – Vỗ tay. Tiếp tục như vậy cho đến hết bài - Các con hãy chú ý quan sát cô thực hiện mẫu nhé. - Lần 3: Cô hát kết hợp vỗ tay. - Bây giờ cô cùng các con sẽ cùng thực hiện vận động - Trẻ quan sát và lắng vỗ tay theo lời bài hát “Đường em đi” này nhé. nghe - Cô hát và kết hợp vận động cùng trẻ (2 lần) - Trẻ hát và kết hợp vận động cùng cô - Cô cho trẻ thực hiện lần lượt tập thể- tổ- nhóm- cá - tập thể- tổ- nhóm- cá nhân (2 lần) nhân thực hiện (2 lần) - Cô quan sát và sửa sai cho trẻ. - Ngoài vận động bằng tay chúng mình có thể sử - Trẻ đi lấy nhạc cụ của dụng nhạc cụ để bài hát thêm hay, bây giờ cô mời các mình tổ đi lấy nhạc cụ của nhóm mình nào - Cô cho trẻ vừa hát vừa thể hiện gõ nhạc cụ của mình - Trẻ gõ nhạc cụ theo lời theo lời bài hát. bài hát. 18 - Cô quan sát và nhận xét truyên dương trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe b. Nghe hát: Ba em là công nhân lái xe. - Cô hát lần 1: Cô giới thiệu tên bài hát “Ba em là - Trẻ lắng nghe công nhân lái xe”, của Lê Văn Lộc sáng tác - Cô hát lần 2: Giảng nội dung: bài hát nói về công - Trẻ chý ý lắng nghe việc của bố bạn nhỏ làm nghề lái xe rất vất vả, dù nắng hay mưa đều đưa mọi người đi khắp muôn nơi. - Cô hát cho trẻ nghe lần 3: Mời trẻ đứng lên hưởng - Trẻ đứng lên hưởng ứng cùng cô. ứng cùng cô. c. Trò chơi âm nhạc: đóng băng - Cách chơi: Các bạn sẽ đứng lên khi cô bật nhạc sẽ - Trẻ chú ý lắng nghe vận động tự do theo nhạc, khi nhạc tắt thì phải đứng im không được cử động - Luật chơi: Nếu bạn nào cử động sẽ là người thua cuộc và hát tặng lớp 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài: - Cô nhận xét, tuyên dương và động viên trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: chú cảnh sát giao thông - Góc xây dựng: xây bến xe - Góc học tập: đọc biển số xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về một số PTGT 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: xếp đường đi bằng sỏi TCVĐ: bánh xe quay Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết dùng những viên sỏi xếp thành 2 hàng để tạo thành đường đi. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “bánh xe quay” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết dùng những viên sỏi xếp thành 2 hàng để tạo thành đường đi theo khả năng. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “bánh xe quay” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng những viên sỏi, rèn kỹ năng xếp cạnh để xếp thành 2 hàng tạo thành đường đi, trẻ chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng những viên sỏi, rèn kỹ năng xếp cạnh để xếp thành 2 hàng tạo thành đường đi theo khả năng. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động 19 II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát - Đường đi, bánh xe, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: xếp đường đi bằng sỏi - Cô cho trẻ hát bài ”Đường em đi” và trò chuyện - Trẻ hát và trò chuyện cùng trẻ cùng cô - Các con vừa được hát bài hát gì? - Trẻ: bài hát Đường em đi - Cô cho trẻ quan sát đường đi - Trẻ quan sát - Khi đi đường phải đi như thế nào? - Trẻ: phải đi trên lề đường bên tay phải - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình xe đạp bằng - Trẻ: vâng ạ hột hạt trên sân nhé! - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được đường - Trẻ chú ý lắng nghe và đi cô sẽ dùng những viên sỏi xếp cạnh nhau thành 2 quan sát hàng để tạo thành đường đi. Bạn nào thích đường cong thì xếp đường cong, bạn nào thích đường thẳng có thể xếp đường thẳng nhé. ở giữa là phần lòng đường, cô sẽ dải các viên sỏi nhỏ. Cứ như vậy cô đã xếp xong đường đi bằng sỏi trên sân rồi. - Bạn nào có nhận xét về đoạn đường cô đã xếp? - Trẻ nhận xét - Các con đã biết cách xếp đường đi bằng sỏi chưa? - Trẻ: rồi ạ! - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều viên sỏi cho các con. Chúng mình cùng xếp hình đường đi nhé! - Trẻ: vâng ạ - Trẻ thực hiện xếp hình đường đi (cô quan sát và - Trẻ thực hiện hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét trẻ nhận xét 2. HĐ2. Trò chơi “bánh xe quay” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ha.pdf