Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường

pdf 39 Trang Ngọc Diệp 5
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
 TUẦN 27: (Thực hiện từ ngày 24/3/2025 đến ngày 28/3/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: PHUONG TIỆN GIAO THÔNG – QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
CHỦ ĐỀ NHỎ: LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁCH ĐI ĐƯỜNG
CHỨC NĂNG: Cô A: Ngô Thị Hường 
 Cô B: Lê Thị Hồng Thắm
 THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp: Hít vào thở ra 
 Tay 2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau 
 Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: Nhún chân 
 Bật 1: Bật tại chỗ 
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập: hãy xếp nhanh và đúng
 I. Mục đích yêu cầu
 - Giúp trẻ nắm vững luật đi đường và tín hiệu của đèn giao thông ở các ngã tư 
đường phố.
 II. Tiến hành: 
 - Cô giáo làm trọng tài, 8 trẻ chơi, chia làm 2 đội. Trọng tài xếp tín hiệu đèn ở 
các ngã tư trong vòng 5 phút mỗi đội trao đổi và sắp xếp vị trí đi, đứng cho các loại 
xe và người ở các ngã tư theo đúng tín hiệu đèn. Đội nào xếp đúng và nhanh thì đội 
đó thắng.
 Trò chơi vận động: đi đúng luật
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ chấp hành đúng quy định của luật giao thông, đi đúng phần đường dành 
cho từng PTGT. Củng cố khái niệm về khối vuông, khối chữ nhật, khối cầu.
 II. Tiến hành: 
 - Chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5-10 trẻ, mỗi lần 3 trẻ chơi. Trẻ lái ô tô 
chọn khối vuông đi ở lòng đường. Trẻ đi xe đạp chọn khối cầu đi ở phần đường 
dành cho xe đạp. Trẻ gồng gánh chọn khối chữ nhật đi trên vỉa hè. Khi nghe nhạc 
trẻ chú ý thực hiện chuyển hàng, đèn xanh tiếp tục đi, đèn đỏ phải dừng lại. Ai làm 
sai sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi.
 Trò chơi dân gian: chi chi chành chành
 I. Mục đích yêu cầu
 - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
 II. Tiến hành: 
 - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra để 
các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối 
cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để 
bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho 
bạn. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 PV: Cửa hàng bán các PTGT 
 XD: Xây ngã tư đường phố 
 TH: Tô màu biển báo giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh về các PTGT 
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề.
 TN: Chơi với cát, sỏi
 ********************************
 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là tên gọi tương 
ứng với các loại biển chỉ dẫn đường. Nhận biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn 
vàng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và 
biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là tên gọi tương 
ứng với các loại biển chỉ dẫn đường. Nhận biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi 
trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh, biết nghe, hiểu và nhận biết các từ 
“đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo 
khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đèn xanh, đèn đỏ, 
đèn vàng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? đèn xanh ( 
đèn đỏ, đèn vàng) là những đèn dùng để làm gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói 
(EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đèn xanh, đèn đỏ, 
đèn vàng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? đèn xanh ( 
đèn đỏ, đèn vàng) là những đèn dùng để làm gì? Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói 
(EL22) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “quả cam, quả quýt, quả bưởi”. Nói được 
câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? đèn xanh ( đèn đỏ, đèn vàng) là 
những đèn dùng để làm gì? Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả 
năng
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị 3
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Đèn xanh
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây 
là “đèn xanh” Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: đèn xanh (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “đèn xanh” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là đèn gì? Trẻ đặt câu với từ đèn xanh
 Đèn xanh báo hiệu điều gì?
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Đâu là hình ảnh đèn xanh, hãy tìm, chọn Trẻ hành động theo yêu cầu
hình ảnh đèn xanh trên máy tính và nói “đèn 
xanh được đi” 3 lần.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ : đèn đỏ, đèn vàng: thực hiện tương tự
- Khái quát “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là tên 
gọi tương ứng với các loại biển chỉ dẫn đường Trẻ nghe cô giới thiệu
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe: Thỏ con đi học
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện. Trẻ hiểu và 
 nhớ nội dung câu truyện “ Thỏ con đi học”, biết lắng nghe cô kể truyện và biết trả 
 lời một số câu hỏi của cô. Trẻ biết chơi trò chơi: Hộp kể chuyện (EL4). 4
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô kể chuyện, nhớ tên truyện, tên tác giả và 
một số nhân vật trong chuyện, biết trả lời một số câu hỏi dơn giản và biết chơi trò 
chơi: Hộp kể chuyện (EL4) theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô kể chuyện, nhớ tên truyện, tên tác giả và 
một số nhân vật trong chuyện . Trẻ biết chơi trò chơi: Hộp kể chuyện (EL4) theo 
khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, ghi nhớ tốt, trẻ mạnh dạn tự tin trả lời các câu hỏi 
của cô. Trẻ chơi được tốt trò chơi: Hộp kể chuyện (EL4).
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên truyện, tên tác giả và một số nhân vật trong 
chuyện, trả lời được một số câu hỏi đơn giản và chơi được trò chơi: Hộp kể 
chuyện (EL4) theo hướng dẫn của cô và các bạn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhớ được tên truyện, tên tác giả và một số nhân vật trong 
chuyện, trả lời được một số câu hỏi đơn giản và chơi được trò chơi: Hộp kể 
chuyện (EL4) theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ biết một số luật lệ giao thông.
 II. Chuẩn bị: 
 - Bài giảng điện tử, ti vi, máy tính
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cho trẻ hát vận 
 động theo nhạc bài hát: “Em đi qua ngã tư đường Trẻ vận động cùng cô
 phố”
 - Trò chuyện với trẻ về bài hát: Trẻ trò chuyện cùng cô
 + Các con vừa hát bài gì? Trẻ trả lời
 + Khi đến ngã tư các con gặp gì? Trẻ trả lời
 + Còn khi đi trong phố phường vỉa hè dành cho Trẻ trả lời
 ai? lòng đường để làm gì?
 + Trong bài hát: Nhắc nhở các con ghi nhớ điều 
 gì khi tham gia giao thông? Trẻ lắng nghe
 + Cô thấy các con biết về luật giao thông. Vậy 
 bây giờ cô sẽ thưởng cho các con nghe một câu Trẻ chú ý
 truyện của hai bạn nhỏ khi tham gia giao thông 
 nhé. Đó là câu chuyện “Thỏ con đi học”. Để biết 
 được nội dung câu chuyện các con hãy lắng nghe 
 cô kể chuyện nhé 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Kể truyện cho trẻ nghe
 - Cô giới thiệu câu chuyện” Thỏ con đi học” do 
 Nguyễn Thu Giang sưu tầm
 - Lần 1: Cô dùng ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt kể 
 câu chuyện
 - Lần 2: Cô kể toàn bộ câu chuyện có tranh minh 
 hoạ. Kể xong cô giảng nội dung câu chuyện: Câu 5
chuyện kể về hai bạn nhỏ một bạn là thỏ con và 
một bạn là chó con. Bạn thỏ thì luôn ghi nhớ lời 
mẹ dặn dò trước khi đến lớp còn bạn chó vì ham 
chơi nên đã quên mất lời mẹ dặn nên đã không 
chấp hành đúng luật lệ an toàn giao thông nên đã 
va phải bác Gấu, may mà Bác gấu phanh xe lại 
kịp nên chó con chỉ bị xưng đầu gối.
- Lần 3: Cô cho trẻ xem hoạt hình về câu chuyện
* Tìm hiểu nội dung câu chuyện
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Trẻ trả lời
- Trong câu chuyện có những ai? Trẻ trả lời
- Tại sao Thỏ con lại xin phép được đi học một Trẻ trả lời
mình?
- Trên đường đi học Thỏ con gặp ai? Trẻ trả lời
- Chó con đã rủ Thỏ con làm gì? Trẻ trả lời
- Thỏ đã nói như thế nào? Trẻ trả lời
-Tại sao Thỏ lại không đồng ý? Trẻ trả lời
- Và rồi sau đó chuyện gì đã sảy ra với Chó con? Trẻ trả lời
- Bác Gấu đã nói gì với Chó con?
- Sau khi được Bác Gấu nhắc nhở và bài học ở Trẻ trả lời
lớp bạn Chó con đã nhận ra điều gì?
- Qua thái độ và lời nói của Chó con các con thấy Trẻ trả lời
Chó con đã nhận ra lỗi của mình ntn
- Qua câu chuyện cô kể các con thấy mình cần 
phải học tập ai?
- Vì sao con lại học tập bạn Thỏ con? 
- Cô giáo dục trẻ: Các con học tập bạnThỏ con là 
rất đúng, vì Thỏ con rất ngoan ngoãn, học giỏi 
đáng yêu, bạn ấy biết vâng lời bố mẹ, quan tâm 
giúp đỡ bạn bè, biết cảm ơn người khác khi được 
giúp đỡ, đi đến nơi về đến chốn không đùa Trẻ lắng nghe
nghịch khi đi trên đường chấp hành đúng Lluật lệ 
an toàn giao thông. 
- Cô củng cố cô cùng trẻ kể tóm tắt truyện.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Chi chi chành chành
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Đi dạo và đọc cùng cô bài thơ “Chúng em chơi giao thông”.
 Trò chơi: Bánh xe quay
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 6
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc bài thơ “ Chúng em chơi giao thông”. 
Biết nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ và trả lời các câu hỏi của cô. Biết chơi trò 
chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô đọc bài thơ “ Chúng em chơi giao thông”. 
Biết nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ và trả lời các câu hỏi và chơi trò chơi theo 
hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ thích nghe cô đọc thơ và đọc thuộc bài thơ “ Chúng em 
chơi giao thông” và chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ cùng cô và các bạn, phát triển ngôn ngữ 
cho trẻ. Chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ và chơi được trò chơi theo hướng dẫn của 
cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ đọc thuộc được bài thơ và chơi được trò chơi theo khả 
năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ biết tuân thủ luật lệ an toàn giao thông.
 II. Chuẩn bị:
 - Sân rộng rãi, sạch sẽ. 
 - Tranh bài thơ: Chúng em chơi giao thông
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ lắng nghe
 bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài:
* HĐCCĐ: Đi dạo và đọc cùng cô bài thơ 
 “Chúng em chơi giao thông”.
- Cô giới thiệu và đọc cho trẻ nghe bài thơ “ Chúng Trẻ lắng nghe
 em chơi giao thông” của tác giả Ngô Tố Ngải.
- Cô đọc diễn cảm lần 2. Trẻ lắng nghe
- Cô giảng nội dung bài thơ.
- Cô và trẻ cùng đọc bài thơ “Chúng em chơi giao Trẻ đọc cùng cô
 thông”.
- Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả. Trẻ trả lời.
- Cô đọc cùng với trẻ, cho trẻ đọc theo tập thể- tổ- Trẻ thực hiện
 nhóm- cá nhân. Cô lắng nghe và sửa sai cho trẻ.
- Cô trò chuyện, giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe
* Trò chơi có luật: Bánh xe quay
- Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, cho trẻ rửa tay về lớp. 7
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 PV: Cửa hàng bán các PTGT 
 XD: Xây ngã tư đường phố 
 TH: Tô màu biển báo giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh về các PTGT 
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LQ TỪ TIẾNG ANH: I‘m sorry
 ( Nghe phát âm mẫu trên Youtube)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ biết nói câu: I‘m sorry (tôi xin lỗi) qua việc xem video trên 
youtube, goog dịch 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói câu: I‘m sorry (tôi xin lỗi) qua việc xem video trên 
youtube theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng câu tiếng anh
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm câu tiếng anh theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, video trên you tobe.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Học Nói câu: I‘m sorry (Nghe phát âm mẫu 
 trên video youtobe)
 - Cô mở video dạy nói bằng tiếng anh: I‘m sorry Trẻ xem video
 cho trẻ nghe và nói theo
 - Cô cho trẻ thực hành nói câu tiếng anh: I‘m Trẻ tập nói câu bằng tiếng anh
 sorry theo video
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ nói
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 8
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
 hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố Trẻ ngoan lên cắm cờ
 gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em đi qua ngã tư 
 đưiòng phố” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ.
 ********************************
 Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Lòng đường, lề đường, vỉa hè
 I. Mục đích yêu cầu 9
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ “lòng đường, lề đường, vỉa hè” là từ chỉ tên gọi 
tương ứng của các .... Nhận biết các “lòng đường, lề đường, vỉa hè”gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Những chú ếch tinh nhanh” (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ “lòng đường, lề đường, vỉa hè”là từ chỉ tên gọi 
tương ứng của các loại quả. Nhận biết các “lòng đường, lề đường, vỉa hè”gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết các từ “lòng đường, lề đường, vỉa hè”gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Những chú ếch 
tinh nhanh” (EL18) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
hè” . Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là đâu? lòng đường, 
(lề đường, vỉa hè) là những nơi để ai đi? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh 
nhanh” (EL18) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
hè”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là đâu? lòng đường, 
(lề đường, vỉa hè) là những nơi để ai đi? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh 
nhanh” (EL18) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
hè”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đâu? lòng đường, (lề đường, 
vỉa hè) là những nơi ai đi? Chơi được trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) 
theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ chú ý và thích chơi các đồ chơi trong trường mầm non.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát
 - 10 ô hình có các hình ảnh: lòng đường, lề đường, vỉa hè
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư Trẻ trò chuyện cùng cô
 đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: Lòng đường
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu Trẻ quan sát
 “lòng đường”
 + Cô nói mẫu từ: lòng đường (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “lòng đường” dưới các 10
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 + Mở rộng từ thành câu: khác nhau
 Đây là đâu của con đường? 
 Lòng đường là nơi để phương tiện đi? Trẻ đặt câu với từ lòng 
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần đường
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa 
 VD: Bạn Ề lên chỉ hình ảnh lòng đường. đặt
 * Từ : lề đường, vỉa hè: thực hiện tương tự Trẻ nói và hành động
 - Khái quát : các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
 hè” là các từ chỉ đặc điểm của đường giao thông.
 * Ôn luyện :
 Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (El18) Trẻ nghe cô giới thiệu
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Cách chơi: Trên sàn cô vẽ cáo ô, đặt các hình 
 ảnh lòng đường, lề đường, vỉa hè các chú ếch 
 đứng trước ô, khi cô hô nhảy, các chú ếch sẽ 
 nhảy vào các ô, khi nhảy vào ô nào chú ếch sẽ Trẻ lắng nghe
 đọc to tên hình ảnh có trong ô đó VD: Nhảy vào 
 ô có hình ảnh lòng đường thì nói to “lòng 
 đường” 
 + Luật chơi: Bạn nào không nói được tên hình 
 ảnh trong ô sẽ phải làm theo yêu cầu của lớp.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Cô có thể đảo hình ảnh trong các ô để trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô giáo dục trẻ: Tích cực nói, hăng hái, tự tin khi 
 chơi. 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe .
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 Trẻ lắng nghe .
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném trúng đích ngang
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, đứng 
đúng tư thế ném trúng đích ngang bằng một tay, trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, đứng 
đúng tư thế ném trúng đích ngang bằng một tay, trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, đứng 
đúng tư thế ném trúng đích ngang bằng một tay theo khả năng. Trẻ biết chơi trò 
chơi cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ và thực hiện được bài vận động ném 
trúng đích ngang xa 1,5m bằng một tay, trẻ chơi được trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp một cách khéo léo, nhanh nhẹn trong vận động. 11
Trẻ thực hiện được bài vận động ném trúng đích ngang xa 1,2m bằng một tay, trẻ 
chơi được trò chơi theo cô và các bạn
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết phối hợp một cách khéo léo, nhanh nhẹn trong vận 
động. Trẻ thực hiện được bài vận động ném trúng đích ngang xa 1m bằng một tay, 
trẻ chơi được trò chơi theo khả năng. 
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tập thể dục.
 - Trẻ chú ý khi tập thể dục, không đùa nghịch xô đẩy nhau..
 II. Chuẩn bị
 - Vạch đích, xắc sô, quả bóng , sân tập sạch sẽ bằng phẳng. Giày cho trẻ, giấy 
đề can, vòng, túi cát.
 - Nhạc bài : Đi xe lửa, Em đi qua ngã tư đường phố, em đi chơi thuyền.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô. 
Hoạt động 2 : Phát triển bài
a. Khởi động:
Cô mở nhạc bài hát: “Đi xe lửa” và cho trẻ đi Trẻ hát kết hợp với các kiểu đi 
vòng tròn khởi động và kết hợp đi các kiểu chân: khác nhau.
ĐT – ĐM – ĐT – ĐG – ĐT– CC – CN – CC – 
ĐT.
- Cho trẻ về hai hàng dọc. Trẻ xếp hàng
b. Trọng động
* Bài tập phát triển chung Trẻ tập theo nhịp
Tay: Đưa ra trước, lên cao. (3lx4n)
Bụng: Nghiêng người sang trái, sang phải (2lx4n)
Chân: Nhún chân (2lx4n)
Bật: Bật tách khép. (2lx4n)
* Vận động cơ bản: Ném trúng đích ngang
- Đội hình 2 hàng ngang quay mặt vào nhau cách 
nhau 3m. 
- Cô làm mẫu lần 1: Làm chọn vẹn Trẻ quan sát
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: TTCB: 
Đứng tự nhiên trước vạch chuẩn, mắt hướng vào 
đích .
+ Thực hiện: Tư thế chuẩn bị cô đứng chân trước 
chân sau trước vạch chuẩn, tay cầm túi cát cùng 
phía với chân sau. Tay cầm túi cát đưa ngang cao 
tầm mắt nhằm đích và ném vào đích. Sau khi thực 
hiện xong cô đi về cuối hàng đứng.
- Cho 2 trẻ của 2 đội lên làm mẫu.
- Cô nhận xét, nhắc nhở trẻ.
* Trẻ thực hiện Trẻ lên làm mẫu 12
+ 4,5 tuổi ném trúng đích ngang xa. 1,5m 
+ 2,3 tuổi ném trúng đích ngang xa. 1m. 
- Cho cả lớp thực hiện 2 lần
- Cô bao quát và sửa sai cho trẻ.
- Tổ chức cho trẻ thi đua giữa 2 tổ.
- Hỏi trẻ hôm nay được thực hiện bài tập gì? Trẻ lên thực hiện 
- Cô mời 2 bạn lên thực hiện lại bài tập nào. 
- Giáo dục trẻ: Các con ơi để có một cơ thể khỏe Trẻ thi đua.
mạnh thì các con phải ăn uống đầy đủ và chăm tập Ném trúng đích ngang
thể dục nhé. 
* TC: Đèn tín hiệu giao thông. Trẻ lắng nghe
- Cách chơi: trẻ đi vòng tròn theo nhạc khi cô giơ 
đèn tín hiệu màu đỏ thì trẻ dừng lại, khi cô giơ 
màu xanh thì trẻ đi tiếp
- Luật chơi: Trẻ không thực hiện được theo tín Trẻ lắng nghe
hiệu đèn giao thông thì sẽ nhảy lò cò.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần
- Kiểm tra kết quả động viên khuyến khích trẻ
c. Hồi tĩnh. 
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng. Mở nhạc bài 
“Em đi chơi thuyền”
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên trẻ 
 Trẻ chơi trò chơi
 Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Chi chi chành chành
 - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Xếp hình ô tô 
 + TC: Ô tô về bến
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Biết tên gọi, đặc điểm của một số loại xe ô tô, sử dụng các hột 
hạt, que để xếp hình ô tô theo tưởng tượng của trẻ . Biết chơi trò chơi “ô tô về 
bến” và chơi tự do 
 - Trẻ 4 tuổi: Biết tên gọi của một số loại xe ô tô, , sử dụng các hột hạt, que 
để xếp hình ô tô theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi “ô tô về bến” theo hướng dẫn 
của cô và chơi tự do theo ý thích. 13
 - Trẻ 2,3 tuổi: Biết tên gọi của một số loại xe ô tô, sử dụng các hột hạt, que 
để xếp hình ô tô và biết chơi trò chơi “ô tô về bến” theo khả năng và chơi tự do 
theo ý thích.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng xếp, khéo léo sử dụng các hột hạt xếp hình ô tô, 
chơi thành thạo trò chơi 
 - Trẻ 4 tuổi: Xếp hình ô tô theo hướng dẫn, chơi được trò chơi theo hướng 
dẫn
 - Trẻ 2,3 tuổi: Xếp hình ô tô và chơi được trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ đi đúng đường
 II. Chuẩn bị
 - Địa điểm sạch sẽ, một số đồ dùng để xếp hình: Các khối, que, hột hạt.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ xếp hàng hình chữ 
 Hoạt động 2: Phát triển bài u.
 * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ô tô 
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng hình chữ u.
 - Trò chuyện: Chúng ta đang học chủ đề gì?
 - Cháu biết những PTGT đường bộ nào? - Trẻ 4,5T: Chủ đề PTGT
 - Cho trẻ quan sát một số tranh ảnh một số loại xe - Trẻ kể tên một số PTGT
 ô tô, và gọi tên. - Trẻ quan sát và gọi tên 
 - Cô giới thiệu một số nguyên liệu để xếp hình ô PTGT 
 tô, cô cho trẻ lựa chọn. - Trẻ lựa chọn nguyên liệu
 - Hỏi trẻ ý tưởng sẽ xếp loại xe ô tô gì? Xếp như 
 nào? - Trẻ 5T nêu ý tưởng
 - Tổ chức cho trẻ xếp hình ô tô
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ xếp hình ô tô
 => Giáo dục trẻ khi ngồi trên xe máy phải đội mũ 
 bảo hiểm và khi đi trên đường bộ các con nhớ - Trẻ nghe
 phải đi trên vỉa hè bên tay phải để tránh ô tô, xe 
 máy va vào sẽ rất nguy hiểm.
 * Trò chơi: Ô tô về bến 
 - Cô nêu cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi.
 * Chơi tự do: 
 - Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài 
 Cô nhạn xét tiết học
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 PV: Cửa hàng bán các PTGT 
 XD: Xây ngã tư đường phố 
 TH: Tô màu biển báo giao thông 14
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: TRÒ CHƠI: Thi xem đội nào nhanh
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Thi 
xem đội nào nhanh’’ 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi 
của trò chơi “Thi xem đội nào nhanh’’. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật 
chơi của trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” . Biết chơi trò chơi theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, có kỹ năng ném trúng đích ngang
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và có kỹ năng ném trúng đích ngang
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý và có kỹ năng ném trúng đích ngang
 3.Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi 
 II. Chuẩn bị:
 - lớp sạch sẽ thoáng mát. 2 cái vòng
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: “Thi xem đội nào nhanh”
 + Cách chơi: Chúng ta chia làm hai đội phía 
 trước cô đã có 2 cái vòng. Khi có hiệu lệnh của 
 cô các bạn sẽ thực hiện lần lượt từng thành viên 
 của đội sẽ lên lấy túi cát và ném vào trong cái 
 vỏng rồi đi về cuối hàng đứng.
 + Luật chơi: Sau 1 bản nhạc đội nào ném được Trẻ lắng nghe cô HD cách 
 nhiều túi cát vào đích thì đội đó dành chiến chơi
 thắng
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần
 - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ kiểm tra kết quả 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
 - Giáo dục trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích Trẻ chơi 
 tham gia vào trò chơi 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi 15
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
 hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố Trẻ ngoan lên cắm cờ
 gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Cả tuần đều 
 ngoan” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ***************************
 Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG 16
 Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đi nhanh, đi chậm, đi thẳng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng” là từ chỉ tên gọi 
 tốc độ chuyển động và đặc điểm cách thức chuyển động. Nhận biết các từ “đi 
 nhanh, đi chậm, đi thẳng”gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. 
 Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng” là từ chỉ tên gọi tốc 
 độ chuyển động và đặc điểm cách thức chuyển động. Nhận biết các từ “đi nhanh, đi 
 chậm, đi thẳng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò 
 chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh, biết nghe, hiểu và nhận biết các từ “đi 
 nhanh, đi chậm, đi thẳng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả 
 năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đi nhanh, đi chậm, 
 đi thẳng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hành động gì? đi nhanh 
 (đi chậm, đi thẳng) có đặc điểm gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đi nhanh, đi chậm, 
 đi thẳng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hành động gì? đi nhanh 
 (đi chậm, đi thẳng) có đặc điểm gì? Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo 
 HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng”. Nói được 
 câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hành động gì? đi nhanh (đi chậm, đi thẳng) 
 có đặc điểm gì?. Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Đi nhanh
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây 
là “đi nhanh” Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: đi nhanh (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu 17
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “đi nhanh” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là hành động gì? Trẻ đặt câu với từ đi nhanh
 Đi nhanh là đi như thế nào ? 
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Đâu là hình ảnh đi nhanh, hãy chỉ hình ảnh Trẻ hành động theo yêu cầu
đi nhanh cho cô giáo.
* Từ : đi chậm, đi thẳng: thực hiện tương tự
- Khái quát : các từ “đi nhanh, đi chậm, đi 
thẳng” là từ chỉ về tốc độ chuyển động và đặc 
điểm chuyển động Trẻ nghe cô giới thiệu
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCDG: Chi chi chành chành
 - Cô nêu LC, CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ôn thêm bớt số lượng trong phạm vi 8. Trẻ nhận biết được 
 mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 9, biết so sánh thêm, bớt để tạo 
 sự bằng nhau trong phạm vi 9. Biết chơi trò chơi “Hãy giúp tôi ” 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ ôn thêm bớt số lượng trong phạm vi 8. Trẻ nhận biết được 
 mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 9, biết so sánh thêm, bớt để tạo 
 sự bằng nhau trong phạm vi 9. Biết chơi trò chơi “Hãy giúp tôi ” theo hướng dẫn 
 của cô
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết so sánh, thêm bớt trong phạm vi 58theo khả năng và 
 ôn thêm bớt số lượng trong phạm vi 9 theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo khả 
 năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Rèn kĩ năng xếp tương ứng 1-1, so sánh thêm, bớt tạo sự bằng 
 nhau trong phạm vi 9. Nói được kết quả sau mỗi lần thực hiện. Được ôn thêm bớt 
 trong phạm vi 8. Chơi được trò chơi ”Hãy giúp tôi”. 
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn kĩ năng xếp tương ứng 1-1, so sánh thêm, bớt tạo sự bằng 
 nhau trong phạm vi 9. Nói được kết quả sau mỗi lần thực hiện. Được ôn thêm bớt 18
trong phạm vi 8. Chơi được trò chơi ”Hãy giúp tôi” theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Khả năng chú ý, kỹ năng tạo nhóm số lượng và thêm bớt số 
lượng trong phạm vi 9 theo khả năng và ôn thêm bớt trong phạm vi 8. Chơi được 
trò chơi “Hãy giúp tôi ” theo khả năng. 
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú, yêu thích môn học. 
 II. Chuẩn bị
 - Đồ dùng của cô:
 + Mô hình PTGT
 + Thẻ số từ 1- 9
 + Giáo án điện tử
 - Đồ dùng của trẻ:
 + Lô tô cho mỗi trẻ 9 ô tô, 9 xe máy , 9 mũ bảo hiểm, thẻ số 1- 9, que chỉ, 
bảng. 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn đắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Ôn KT cũ: So sánh số lượng trong phạm vi 8
 - Trẻ quan sát mô hình PTGT, đếm và gắn thẻ số 
 - 3 nhóm đối tượng như thế nào với nhau? Trẻ đếm
 - Nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất?
 - Các con vừa rồi đã học rất giỏi cô đã chuẩn bị 
 rất nhiều rổ quà chúng mình hãy đi theo hàng và 
 lấy rổ về chỗ ngồi nhé
 * So sánh, tạo sự bằng nhau của 3 đối tượng 
 trong phạm vi 9
 - Các con thấy trong rổ có gì?
 - Bây giờ các con hãy xếp tất cả số “ô tô” ra phía Ca, cốc, chén
 trước Trẻ xếp ra phía trước
 - Tiếp theo chúng mình hãy xếp 8 xe máy bên 
 dưới những ô tô (xếp tương ứng 1:1)
 - Các con hãy xếp 7 mũ bảo hiểm bên dưới những 
 chiếc xe máy (xếp tương ứng 1:1:1)
 - Chúng mình cùng kiểm tra xem có đủ 3 nhóm 
 đồ dùng chưa? Gắn thẻ số tương ứng Trẻ gắn thẻ số tương ứng 
 - Các con cùng quan sát 3 nhóm ô tô, xe máy, mũ các nhóm đồ dùng
 bảo hiểm có số lượng như thế nào với nhau? 3 nhóm không bằng nhau
 * Nhiều nhất: So sánh nhóm ô tô với nhóm xe 
 máy và mũ bảo hiểm
 - Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm xe máy là mấy? 
 - Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm mũ bảo hiểm là Trẻ trả lời
 mấy? Trẻ nói kết quả: 
 KL: Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm xe máy là 1 và 19
nhiều hơn nhóm mũ là 2 Trẻ nhắc lại 
=> Nhóm ô tô nhiều nhất vì nhóm ô tô nhiều 
hơn cả 2 nhóm xe máy và nhóm mũ bảo hiểm
* Ít hơn: So sánh nhóm xe máy với nhóm ô tô 
và mũ bảo hiểm
+ 3 nhóm có bằng nhau không? 3 nhóm không bằng nhau
+ Nhóm xe máy ít hơn nhóm ô tô là mấy? Trẻ trả lời 
+ Nhóm xe máy nhiều hơn nhóm mũ là mấy?
KL: Nhóm xe máy ít hơn nhóm ô tô là 1 và 
nhiều hơn nhóm mũ là 1
=> Nhóm xe máy ít hơn vì nhóm xe máy ít hơn 
nhóm ô tô và nhiều hơn nhóm mũ Trẻ nhắc lại
* Ít nhất: So sánh nhóm mũ với nhóm ô tô và 
nhóm xe máy
- So sánh tương tự như trên
* Cô khái quát lại:
- Nhóm ô tô nhiều nhất vì nhiều hơn nhóm xe 
máy và nhóm mũ
- Nhóm xe máy ít hơn vì ít hơn nhóm ô tô và 
nhiều hơn nhóm mũ Trẻ lắng nghe
- Nhóm mũ ít nhất vì ít hơn cả 2 nhóm ô tô và 
nhóm xe máy
=>Nhóm ô tô nhiều nhất, nhóm xe máy ít hơn, 
nhóm mũ ít nhất
* Thêm bớt, tạo sự bằng nhau
- Bây giờ để 3 nhóm ô tô, xe máy, mũ bảo hiểm 
bằng nhau và cùng bằng 9 các con sẽ làm như thế Trẻ trả lời
nào?
- Để nhóm xe máy bằng nhóm ô tô ta phải làm 
thế nào? (4,5T) Thêm 1 chiếc xe máy
- Vậy 8 thêm 1 là mấy? (3,4T) 8 thêm 1 là 9
Cô cho trẻ nhắc lại “8 thêm 1 là 7” (2,3 lần) 
- Cô cho trẻ đếm. Và thẻ số 8 còn phù hợp không Không ạ phải gắn thẻ số 9
? Phải gắn thẻ số mấy? (5T)
- Vậy nhóm mũ bằng nhóm ô tô và nhóm xe máy Chưa bằng nhau ạ
chưa? 
- Chúng mình phải làm như thế nào để 3 nhóm Thêm 2 cái mũ ạ
bằng nhau? (3,4T)
- À phải thêm 2 cái mũ nữa đấy ( cô cho trẻ thêm 
đếm )
Vậy 7 thêm 2 là mấy ? 7 thêm 2 là 9 ạ
Cô cho trẻ nhắc lại “ 7 thêm 2 là 9” (2,3 lần) 
- Vậy thẻ số 7 còn phù hợp không cô cho trẻ đặt Không ạ
thẻ số 9
+ Cô cùng trẻ kiểm tra lại 3 nhóm đã bằng nhau 3 nhóm bằng nhau và cùng 20
 chưa ? Và bằng mấy? bằng 9
 KL: Bây giờ 3 nhóm đã bằng nhau và đều bằng 9 Trẻ lắng nghe
 * Tương tự: Cô cho trẻ thêm bớt và so sánh 3 
 nhóm đối tượng Trẻ thực hiện
 * Luyện tập củng cố
 - TC: Độ nào nhanh hơn
 - CC: Chia lớp làm 3 đội, ngồi thành vòng tròn. 
 mỗi đội sẽ quan sát các nhóm đồ dùng và đếm, 
 so sánh xem nhóm đồ dùng nào nhiều nhất, nhóm Trẻ lắng nghe
 nào nhiều hơn, nhóm nào ít nhất. 
 - LC: Trong thời gian 15s sau khi tiếng chuông 
 kết thúc đội nào lắc sắc xô trước sẽ dành quyền 
 trả lời.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, hướng trẻ vào hoạt động Trẻ lắng nghe
 khác
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Hái quả
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Vẽ đèn tín hiệu
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22)
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, biết vẽ, tô màu đèn tín 
hiệu thật đẹp. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cầm bút vẽ, tô màu đèn tín hiệu đơn giản theo sự 
hướng dẫn của cô giáo. Biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết biết tô màu đèn tín hiệu và biết chơi trò chơi Bắt 
bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, vẽ được đèn tín hiệu. Chơi trò chơi bắt 
bóng và nói (EL 22) thành thạo.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, vẽ được đèn tín hiệu. Chơi trò chơi bắt 
bóng và nói (EL 22) theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ vẽ được đèn tín hiệu theo HD của cô. Chơi trò chơi bắt 
bóng và nói (EL 22) theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ cháp hành luật giao thông, tham gia giao thông an toàn.
 II. Chuẩn bị: 
 - Giá vẽ, giấy vẽ, khung vẽ , bút màu , ghế ngồi đủ cho trẻ
 III. Tiến hành:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ho.pdf