Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy

docx 38 Trang Ngọc Diệp 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy
 TUẦN 27: (Thực hiện từ ngày 24/3/2025 đến ngày 28/3/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: PHUONG TIỆN GIAO THÔNG – QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3
CHỦ ĐỀ NHỎ: LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁCH ĐI ĐƯỜNG
CHỨC NĂNG: Cô A: Phàn Thị Hiền 
 Cô B: Phàn Tả Mẩy
 THỂ DỤC SÁNG 
 Hô hấp: Hít vào thở ra 
 Tay 2: Co và duỗi từng tay, vỗ 2 tay vào nhau 
 Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải
 Chân 1: Nhún chân 
 Bật 1: Bật tại chỗ 
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập: Hãy xếp nhanh và đúng
 I. Mục đích yêu cầu
 - Giúp trẻ nắm vững luật đi đường và tín hiệu của đèn giao thông ở các ngã tư 
đường phố.
 II. Tiến hành: 
 - Cô giáo làm trọng tài, 8 trẻ chơi, chia làm 2 đội. Trọng tài xếp tín hiệu đèn ở 
các ngã tư trong vòng 5 phút mỗi đội trao đổi và sắp xếp vị trí đi, đứng cho các loại 
xe và người ở các ngã tư theo đúng tín hiệu đèn. Đội nào xếp đúng và nhanh thì đội 
đó thắng.
 Trò chơi vận động: Đi đúng luật
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ chấp hành đúng quy định của luật giao thông, đi đúng phần đường dành 
cho từng PTGT. Củng cố khái niệm về khối vuông, khối chữ nhật, khối cầu.
 II. Tiến hành: 
 - Chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5-10 trẻ, mỗi lần 3 trẻ chơi. Trẻ lái ô tô 
chọn khối vuông đi ở lòng đường. Trẻ đi xe đạp chọn khối cầu đi ở phần đường 
dành cho xe đạp. Trẻ gồng gánh chọn khối chữ nhật đi trên vỉa hè. Khi nghe nhạc 
trẻ chú ý thực hiện chuyển hàng, đèn xanh tiếp tục đi, đèn đỏ phải dừng lại. Ai làm 
sai sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi.
 Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành
 I. Mục đích yêu cầu
 - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
 II. Tiến hành: 
 - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra để 
các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối 
cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để 
bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho 
bạn. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 PV: Cửa hàng bán các PTGT 
 XD: Xây ngã tư đường phố 
 TH: Tô màu biển báo giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh về các PTGT 
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề.
 TN: Chơi với cát, sỏi
 ********************************
 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Lòng đường, lề đường, vỉa hè
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “lòng đường” là nơi để các PTGT qua lại, “lề đường, vỉa 
hè” là nơi dành cho người đi bộ và các PTGT dừng đỗ. Nhận biết các “lòng đường, 
lề đường, vỉa hè”gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên 
trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “lòng đường” là nơi để các PTGT qua lại, “lề đường, vỉa 
hè” là nơi dành cho người đi bộ và các PTGT dừng đỗ. Nhận biết các “lòng đường, 
lề đường, vỉa hè”gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên 
trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “lòng đường” là nơi để các PTGT qua lại, “lề đường, 
vỉa hè” là nơi dành cho người đi bộ và các PTGT dừng đỗ. Trẻ nhận biết các từ 
“lòng đường, lề đường, vỉa hè”gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo 
khả năng. Biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
hè” . Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là gì? lòng đường, 
(lề đường, vỉa hè) là những nơi để ai đi? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh 
nhanh” (EL18) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
hè”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là gi? lòng đường, 
(lề đường, vỉa hè) là những nơi để ai đi? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh 
nhanh” (EL18) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “lòng đường, lề đường, vỉa 
hè”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gi? lòng đường, (lề đường, 
vỉa hè) là những nơi ai đi? Chơi được trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) 
theo khả năng
 3. Thái độ: 3
 - Trẻ chú ý và thích chơi các đồ chơi trong trường mầm non.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát
 - 10 ô hình có các hình ảnh: lòng đường, lề đường, vỉa hè
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư Trẻ trò chuyện cùng cô
đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Từ: Lòng đường
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu Trẻ quan sát
“lòng đường”
+ Cô nói mẫu từ: lòng đường (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “lòng đường” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là gì của con đường? Trẻ đặt câu với từ lòng 
Lòng đường là nơi để ai đi? đường
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa 
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: đặt
VD: Bạn A lên chỉ cho cô đâu là lòng đường, nói Trẻ nói và hành động
to 3 lần “lòng đương” cho các bạn nghe. 
* Từ : lề đường, vỉa hè: thực hiện tương tự
- Khái quát “lòng đường” là nơi để các PTGT qua 
lại, “lề đường, vỉa hè” là nơi dành cho người đi bộ Trẻ nghe cô giới thiệu
và các PTGT dừng đỗ.
* Ôn luyện : TC: Những chú ếch tinh nhanh 
(El 18)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Trên sàn cô vẽ các ô, đặt các biểu Trẻ lắng nghe
tượng “lòng đường, lề đường, vỉa hè” các chú 
ếch đứng trước ô, khi cô hô nhảy, các chú ếch sẽ 
nhảy vào các ô, khi nhảy vào ô nào chú ếch sẽ 
đọc to biểu tượng có trong ô đó VD: Nhảy vào ô 
có biểu tượng lòng đường thì nói to “lòng 
đường” 
+ Luật chơi: Bạn nào không nói được tên hình 
ảnh trong ô sẽ phải làm theo yêu cầu của lớp.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi.
+ Cô có thể đảo hình ảnh trong các ô để trẻ chơi 4
 - Cô giáo dục trẻ: Tích cực nói, hăng hái khi chơi. Trẻ lắng nghe .
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe .
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ôn thêm bớt số lượng trong phạm vi 8. Trẻ nhận biết được 
mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 9, biết so sánh thêm, bớt để tạo 
sự bằng nhau trong phạm vi 9. Biết chơi trò chơi “Hãy giúp tôi ” 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ ôn thêm bớt số lượng trong phạm vi 8. Trẻ nhận biết được 
mối quan hệ hơn kém về số lượng trong phạm vi 9, biết so sánh thêm, bớt để tạo 
sự bằng nhau trong phạm vi 9. Biết chơi trò chơi “Hãy giúp tôi ” theo hướng dẫn 
của cô
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết so sánh, thêm bớt trong phạm vi 8 theo khả năng và 
ôn thêm bớt số lượng trong phạm vi 9 theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo khả 
năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Rèn kĩ năng xếp tương ứng 1-1, so sánh thêm, bớt tạo sự bằng 
nhau trong phạm vi 9. Nói được kết quả sau mỗi lần thực hiện. Được ôn thêm bớt 
trong phạm vi 8. Chơi được trò chơi ”Hãy giúp tôi”. 
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn kĩ năng xếp tương ứng 1-1, so sánh thêm, bớt tạo sự bằng 
nhau trong phạm vi 9. Nói được kết quả sau mỗi lần thực hiện. Được ôn thêm bớt 
trong phạm vi 8. Chơi được trò chơi ”Hãy giúp tôi” theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Khả năng chú ý, kỹ năng tạo nhóm số lượng và thêm bớt số 
lượng trong phạm vi 9 theo khả năng và ôn thêm bớt trong phạm vi 8. Chơi được 
trò chơi “Hãy giúp tôi ” theo khả năng. 
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú, yêu thích môn học. 
 II. Chuẩn bị
 - Đồ dùng của cô:
 + Mô hình PTGT
 + Thẻ số từ 1- 9
 + Giáo án điện tử
 - Đồ dùng của trẻ:
 + Lô tô cho mỗi trẻ 9 ô tô, 9 xe máy , 9 mũ bảo hiểm, thẻ số 1- 9, que chỉ, 
bảng. 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn đắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Ôn KT cũ: So sánh số lượng trong phạm vi 8
 - Trẻ quan sát mô hình PTGT, đếm và gắn thẻ số 5
- 3 nhóm đối tượng như thế nào với nhau? Trẻ đếm
- Nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất?
- Các con vừa rồi đã học rất giỏi cô đã chuẩn bị 
rất nhiều rổ quà chúng mình hãy đi theo hàng và 
lấy rổ về chỗ ngồi nhé
* So sánh, tạo sự bằng nhau của 3 đối tượng 
trong phạm vi 9
- Các con thấy trong rổ có gì?
- Bây giờ các con hãy xếp tất cả số “ô tô” ra phía Ca, cốc, chén
trước Trẻ xếp ra phía trước
- Tiếp theo chúng mình hãy xếp 8 xe máy bên 
dưới những ô tô (xếp tương ứng 1:1)
- Các con hãy xếp 7 mũ bảo hiểm bên dưới những 
chiếc xe máy (xếp tương ứng 1:1:1)
- Chúng mình cùng kiểm tra xem có đủ 3 nhóm 
đồ dùng chưa? Gắn thẻ số tương ứng Trẻ gắn thẻ số tương ứng 
- Các con cùng quan sát 3 nhóm ô tô, xe máy, mũ các nhóm đồ dùng
bảo hiểm có số lượng như thế nào với nhau? 3 nhóm không bằng nhau
* Nhiều nhất: So sánh nhóm ô tô với nhóm xe 
máy và mũ bảo hiểm
- Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm xe máy là mấy? 
- Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm mũ bảo hiểm là Trẻ trả lời
mấy? Trẻ nói kết quả: 
KL: Nhóm ô tô nhiều hơn nhóm xe máy là 1 và 
nhiều hơn nhóm mũ là 2 Trẻ nhắc lại 
=> Nhóm ô tô nhiều nhất vì nhóm ô tô nhiều 
hơn cả 2 nhóm xe máy và nhóm mũ bảo hiểm
* Ít hơn: So sánh nhóm xe máy với nhóm ô tô 
và mũ bảo hiểm
+ 3 nhóm có bằng nhau không? 3 nhóm không bằng nhau
+ Nhóm xe máy ít hơn nhóm ô tô là mấy? Trẻ trả lời 
+ Nhóm xe máy nhiều hơn nhóm mũ là mấy?
KL: Nhóm xe máy ít hơn nhóm ô tô là 1 và 
nhiều hơn nhóm mũ là 1
=> Nhóm xe máy ít hơn vì nhóm xe máy ít hơn 
nhóm ô tô và nhiều hơn nhóm mũ Trẻ nhắc lại
* Ít nhất: So sánh nhóm mũ với nhóm ô tô và 
nhóm xe máy
- So sánh tương tự như trên
* Cô khái quát lại:
- Nhóm ô tô nhiều nhất vì nhiều hơn nhóm xe 
máy và nhóm mũ
- Nhóm xe máy ít hơn vì ít hơn nhóm ô tô và 
nhiều hơn nhóm mũ Trẻ lắng nghe
- Nhóm mũ ít nhất vì ít hơn cả 2 nhóm ô tô và 6
nhóm xe máy
=>Nhóm ô tô nhiều nhất, nhóm xe máy ít hơn, 
nhóm mũ ít nhất
* Thêm bớt, tạo sự bằng nhau
- Bây giờ để 3 nhóm ô tô, xe máy, mũ bảo hiểm 
bằng nhau và cùng bằng 9 các con sẽ làm như thế Trẻ trả lời
nào?
- Để nhóm xe máy bằng nhóm ô tô ta phải làm 
thế nào? (4,5T) Thêm 1 chiếc xe máy
- Vậy 8 thêm 1 là mấy? (3,4T) 8 thêm 1 là 9
Cô cho trẻ nhắc lại “8 thêm 1 là 9” (2,3 lần) 
- Cô cho trẻ đếm. Và thẻ số 8 còn phù hợp không Không ạ phải gắn thẻ số 9
? Phải gắn thẻ số mấy? (5T)
- Vậy nhóm mũ bằng nhóm ô tô và nhóm xe máy Chưa bằng nhau ạ
chưa? 
- Chúng mình phải làm như thế nào để 3 nhóm Thêm 2 cái mũ ạ
bằng nhau? (3,4T)
- À phải thêm 2 cái mũ nữa đấy ( cô cho trẻ thêm 
đếm )
Vậy 7 thêm 2 là mấy ? 7 thêm 2 là 9 ạ
Cô cho trẻ nhắc lại “ 7 thêm 2 là 9” (2,3 lần) 
- Vậy thẻ số 7 còn phù hợp không cô cho trẻ đặt Không ạ
thẻ số 9
+ Cô cùng trẻ kiểm tra lại 3 nhóm đã bằng nhau 3 nhóm bằng nhau và cùng 
chưa ? Và bằng mấy? bằng 9
KL: Bây giờ 3 nhóm đã bằng nhau và đều bằng 9 Trẻ lắng nghe
* Tương tự: Cô cho trẻ thêm bớt và so sánh 3 
nhóm đối tượng Trẻ thực hiện
* Luyện tập củng cố
- TC: Hãy giúp tôi
- CC: Chia lớp làm 3 đội, đứng thàng hàng dọc. 
+ Lần 1 “Hãy giúp tôi” khoang tròn nhóm đối 
tượng có số lượng nhiều nhất, đếm và gắn số Trẻ lắng nghe
tương ứng
+ Lần 2: “Hãy giúp tôi” khoang tròn nhóm đối 
tượng có số lượng ít nhất, đếm và găn số tương 
ứng.
- LC: Trong thời là 1 bản nhạc, kết thúc bản nhạc 
đội nào khoang được nhiều nhóm, đúng, đội đó 
chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Chi chi chành chành
 - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. 7
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Xếp hình ngã tư đường phố 
 + TC: Ô tô về bến
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Biết tên gọi, đặc điểm của ngã tư đường phố, sử dụng các hột 
hạt, que để xếp hình ngã tư đường phố theo tưởng tượng của trẻ . Biết chơi trò 
chơi “ô tô về bến” và chơi tự do 
 - Trẻ 4 tuổi: Biết tên gọi đặc điểm của ngã tư đường phố, sử dụng các hột 
hạt, que để xếp hình ngã tư đường phố theo hướng dẫn, biết chơi trò chơi “ô tô về 
bến” theo hướng dẫn của cô và chơi tự do theo ý thích.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Biết tên gọi đặc điểm của ngã tư đường phố, sử dụng các hột 
hạt, que để xếp hình ngã tư đường phố và biết chơi trò chơi “ô tô về bến” theo khả 
năng và chơi tự do theo ý thích.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng xếp, khéo léo sử dụng các hột hạt xếp ngã tư 
đường phố, chơi thành thạo trò chơi 
 - Trẻ 4 tuổi: Xếp hình ngã tư đường phố theo hướng dẫn, chơi được trò 
chơi theo hướng dẫn
 - Trẻ 2,3 tuổi: Xếp hình ngã tư đường phố theo khả ăng, chơi được trò chơi 
theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ chhus ý hứng thú học
 II. Chuẩn bị
 - Địa điểm sạch sẽ, đá sỏi, que, hột hạt 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ xếp hàng hình chữ 
 Hoạt động 2: Phát triển bài u.
 * Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ngã tư 
 đường phố 
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng hình chữ u.
 - Trò chuyện: Chúng ta đang học chủ đề gì? - Trẻ 4,5T: Chủ đề PTGT
 - Cháu biết ngã tư đường phố như nào? - Trẻ kể 
 - Cho trẻ quan sát tranh mô tả ngã tư đường phố , - Trẻ quan sát và gọi tên 
 và gọi tên. ngã tư đường phố 
 - Cô giới thiệu một số nguyên liệu để xếp hình - Trẻ lựa chọn nguyên liệu
 ngã tư đường phố cho trẻ lựa chọn.
 - Hỏi trẻ ý tưởng sẽ xếp ngã tư đường phố ? Xếp - Trẻ 5T nêu ý tưởng
 như nào? - Trẻ xếp hình ngã tư 
 - Tổ chức cho trẻ xếp hình ngã tư đường phố đường phố 
 - Nhận xét sản phẩm của trẻ - Trẻ nhận xét 8
 => Giáo dục trẻ chấp hành tốt luật lệ giao thông, - Trẻ nghe
 khi ngồi trên xe máy phải đội mũ bảo hiểm và khi 
 đi trên đường bộ các con nhớ phải đi trên vỉa hè 
 bên tay phải để tránh ô tô, xe máy va vào sẽ rất 
 nguy hiểm. Khi đi đến đoạn đường có ngã ba, ngã 
 tư, có đèn tín hiệu thì chú ý biển báo tín hiệu 
 * Trò chơi: Ô tô về bến - Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô nêu cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi
 * Chơi tự do: - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đoàn kết.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài 
 Cô nhạn xét tiết học
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 PV: Cửa hàng bán các PTGT 
 XD: Xây ngã tư đường phố 
 TH: Tô màu biển báo giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh về các PTGT 
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Ghép chấm tròn – EM27
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ghép chấm 
tròn”. Trẻ biết đặt số viên sỏi hay hột hạt lên chấm tròn và đếm - EM 27 
 - Trẻ 4 tuổi: biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ghép chấm 
tròn”. Trẻ biết đặt số viên sỏi hay hột hạt lên chấm tròn và đếm - EM 27 theo 
hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi của trò chơi “Ghép 
chấm tròn”. Trẻ biết đặt số viên sỏi hay hột hạt lên chấm tròn và đếm - EM 27 
theo khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, xếp và đếm trong phạm vi 9. Chơi được trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, xếp và đếm trong phạm vi 9. Chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: trẻ chú ý, xếp và đếm trong phạm vi 9 theo khả năng. Chơi 
được trò chơi theo khả năng. 
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
 - Trẻ chấp hành luật lệ giao thông
 II. Chuẩn bị
 - Mỗi trẻ một bộ thẻ chấm tròn. Rổ đồ chơi: Viên sỏi hoặc hột hạt
 III. Tiến hành 9
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi “Nu na nu nống” Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Ghép chấm tròn
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ một bộ thẻ chấm 
 và một rổ đồ chơi (Viên sỏi hoặc hột hạt). Trẻ ngồi 
 về vị trí xếp những viên sỏi hoặc hột hạt lên các 
 chấm tròn tương ứng và đếm Trẻ lắng nghe cô HD 
 + Luật chơi: Mỗi 1 chấm tròn chỉ được xếp 1 viên cách chơi
 sỏi hoặc 1 hột hạt
 - Cô bao quát trẻ chơi, hỏi trẻ kết quả
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
 - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ kiểm tra kết quả bằng 
 cách nói lại kết quả trẻ vừa thực hiện được
 + Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi 10
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
 hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan cố gắng Trẻ ngoan lên cắm cờ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em đi qua ngã tư 
 đưiòng phố” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ********************************
 Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là màu sắc mang ý nghĩa 
khác nhau của đèn hiệu giao thông. Nhận biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là màu sắc mang ý nghĩa 
khác nhau của đèn hiệu giao thông. Nhận biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi 
trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là màu sắc mang ý 
nghĩa khác nhau của đèn hiệu giao thông. Biết quan sát tranh, biết nghe, hiểu và 
nhận biết các từ “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đèn xanh, đèn đỏ, 
đèn vàng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? đèn xanh 
(đèn đỏ, đèn vàng) là những đèn báo hiệu điều gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói 
(EL22) 11
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đèn xanh, đèn đỏ, 
 đèn vàng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? đèn xanh 
 (đèn đỏ, đèn vàng) là những đèn báo hiệu điều gì? Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói 
 (EL22) theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “quả cam, quả quýt, quả bưởi”. Nói được 
 câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? đèn xanh ( đèn đỏ, đèn vàng) là 
 những đèn báo hiệu điều gì? Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả 
 năng
 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Đèn xanh
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây 
là “đèn xanh” Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: đèn xanh (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “đèn xanh” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức 
hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là đèn gì? Trẻ đặt câu với từ đèn xanh
 Đèn xanh báo hiệu điều gì?
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Đâu là hình ảnh đèn xanh, hãy tìm, chọn Trẻ hành động theo yêu cầu
hình ảnh đèn xanh trên máy tính và nói “đèn 
xanh được đi” 3 lần.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ : đèn đỏ, đèn vàng: thực hiện tương tự
- Khái quát “đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng” là 
màu sắc mang ý nghĩa khác nhau của đèn hiệu Trẻ nghe cô giới thiệu
giao thông
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) Trẻ lắng nghe
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần dẫn
- Cô củng cố, giáo dục trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ thực hiện
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. 12
 VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe: Thỏ con đi học
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên truyện, tên các nhân vật trong truyện. Trẻ hiểu và 
nhớ nội dung câu truyện, biết lắng nghe cô kể truyện và biết trả lời một số câu hỏi 
của cô. Trẻ biết chơi trò chơi: Tôi nhìn thấy.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô kể chuyện, nhớ tên truyện, tên một số nhân 
vật trong chuyện, biết trả lời một số câu hỏi đơn giản và biết chơi trò chơi: tôi nhìn 
thấy theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô kể chuyện, nhớ tên truyện, tên một số 
nhân vật trong chuyện và biết chơi trò chơi: tôi nhìn thấy theo khả năng. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe hiểu, ghi nhớ tốt, nói được tên truyện và các nhân vật 
trong câu truyện, trẻ mạnh dạn tự tin trả lời các câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên truyện, tên tác giả và một số nhân vật trong 
chuyện, trả lời được một số câu hỏi đơn giản và chơi được trò chơi theo hướng dẫn 
của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhớ được tên truyện, tên tác giả và một số nhân vật trong 
chuyện, trả lời được một số câu hỏi đơn giản và chơi trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ chú ý, hứng thú học, ngoan, vâng lời cha mẹ, cô giáo, chấp hành tốt luật 
lệ giao thông.
 II. Chuẩn bị: 
 - Bài giảng điện tử, ti vi, máy tính
 - Khung rối, con rối chuyện “Thỏ con đi học” 
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 
 - Xin chào tất cả các bạn nhỏ, các bạn ơi hôm Trẻ vận động cùng cô
 nay thời tiết đẹp quá! Chúng mình cùng đi dạo 
 chơi nhé (Trẻ vận động trên nền nhạc “Em đi qua 
 ngã tư đường phố”
 + Các bạn nhỏ trong bài hát đang chơi gì? Trẻ trò chuyện cùng cô
 + Hôm nay cô có một câu chuyện rất hay về an 
 toàn giao thông các con có muốn nghe câu 
 truyện không nào? Có ạ
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Kể truyện cho trẻ nghe
 - Cô giới thiệu câu chuyện “Thỏ con đi học” do Trẻ lắng nghe
 Đỗ Thị Ngọc Anh sáng tác.
 - Lần 1: Cô dùng ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt kể Trẻ chú ý
 câu chuyện
 - Lần 2: Cô kể toàn bộ câu chuyện bằng rối 
 truyện. 13
- Cô giảng nội dung câu chuyện: Câu chuyện kể 
về hai bạn nhỏ một bạn là thỏ con và một bạn là 
chó con. Bạn thỏ thì luôn ghi nhớ lời mẹ dặn dò 
trước khi đến lớp còn bạn chó vì ham chơi nên 
đã quên mất lời mẹ dặn nên đã không chấp hành 
đúng luật lệ an toàn giao thông nên đã va phải 
bác Gấu, may mà Bác gấu phanh xe lại kịp nên 
chó con chỉ bị xầy xước đầu gối.
* Tìm hiểu nội dung câu chuyện
- Cô vừa kể cho chúng mình nghe chuyện gì? Truyện : Thỏ con đi học
- Câu truyện do ai sưu tầm? Cô Đỗ Thị Ngọc Anh
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào? Trong chuyện có : Thỏ con, 
 chó con, thỏ mẹ, bác gấu, cô 
 giáo và các bạn 
- Thỏ con và chó con đi đâu? Thỏ con và chó con đi học
- Chuyện gì đã sảy ra với Chó con? Chó con mải chơi bóng nên 
 va phải bác gấu, chó con bị 
 ngã
- Bác Gấu đã nói gì với Chó con? Bác gấu nói : Đi bộ phải đi 
 trên vỉa hè, không đùa giỡn, 
 chơi bóng ở lòng đường, lề 
 đường 
- Đến lớp cô giáo Hươu dạy bài gì? Bài : An toàn giao thông
- Khi cô giáo hỏi bạn nào đã giơ tay trả lời? và Bạn thỏ đã giơ tay trả lời 
trả lời như thế nào? “Thưa cô vì như vậy nguy 
 hiểm, sẽ gây tai nạn cho 
 mình và cho người khác ạ”
- Qua câu chuyện chúng mình cần học tập ai? Vì Trẻ trả lời 
sao? 
- Cô giáo dục trẻ: Các con học tập bạn Thỏ con 
là rất đúng, vì Thỏ con rất ngoan ngoãn, học giỏi 
đáng yêu, bạn ấy biết vâng lời bố mẹ, quan tâm 
giúp đỡ bạn bè, biết cảm ơn người khác khi được Trẻ lắng nghe
giúp đỡ, đi đến nơi về đến chốn không đùa 
nghịch khi đi trên đường chấp hành đúng luật lệ 
an toàn giao thông. 
- Cô kể lần 3 với video câu chuyện Trẻ lắng nghe
* Trò chơi củng cố : Tôi nhìn thấy 
- Cô nêu LC, CC Trẻ lắng nghe
- Tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khích lệ trẻ và Trẻ lắng nghe
chuyển sang hoạt động khác
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Chi chi chành chành
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi. 14
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Tô, vẽ đèn tín hiệu giao thông
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22)
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, biết vẽ, tô màu đèn tín 
hiệu giao thông. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL 22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cầm bút vẽ, tô màu đèn tín hiệu đơn giản theo sự 
hướng dẫn của cô giáo. Biết chơi trò chơi cùng cô và các bạn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết biết tô màu đèn tín hiệu và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, vẽ được đèn tín hiệu. Chơi trò chơi bắt 
bóng và nói (EL 22) thành thạo.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ, vẽ được đèn tín hiệu. Chơi trò chơi bắt 
bóng và nói (EL 22) theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ vẽ được đèn tín hiệu theo HD của cô. Chơi trò chơi bắt 
bóng và nói (EL 22) theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ chấp hành luật giao thông, tham gia giao thông an toàn.
 II. Chuẩn bị: 
 - Bàn, giấy vẽ, khung vẽ, bút màu, ghế ngồi đủ cho trẻ, bóng nhựa 1 quả, 
nhạc bài hát “Em đi qua ngã tư đường phố”
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô bật nhạc cho trẻ hát " Em đi qua ngã tư Trẻ hát
 đường phố", trò chuyện, giới thiệu bài
 Hoạt động 2 : Phát triển bài
 * Hoạt động có chủ đích: Vẽ đèn tín hiệu 
 - Cô dẫn trẻ xuống sân trò chuyện cùng trẻ
 - Cô gợi ý cho trẻ vẽ về đèn tín hiệu Đèn tín hiệu 
 - Để giảm tải sự ùn tắc giao thông ở các ngã tư 
 cần có gì nhỉ? Trẻ trả lời
 - Đèn tín hiệu có tác dụng gì ? (Trẻ 4,5 tuổi)
 - Đèn tín hiệu có đặc điểm gì? Có những màu gì? Có ạ
 - Chúng mình có thích đèn tín hiệu không? (3 
 tuổi) Trẻ trả lời
 - Để vẽ được đèn tín hiệu chúng mình vẽ ntn ?
 - Chúng mình tô màu như thế nào? Màu gì ở trên 
 màu gì ở`dưới ở giữa là màu gì? Trẻ vẽ
 - Cô cho trẻ thực hành vẽ 
 + 2,3T: Tô màu đèn giao thông
 + 4,5T: Vẽ đèn tín hiệu giao thông 15
 - Cô QS, gợi ý cho trẻ sáng tạo. Cô sửa sai cho 
 trẻ. Trẻ nhận xét
 - Trẻ vẽ xong cô nhận xét sản phẩm của trẻ. 
 Động viên khuyến khích trẻ.
 * TCVĐ : Bắt bóng và nói Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nêu LC - CC và cho trẻ chơi trò chơi
 - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi đúng cách
 * Chơi tự do Trẻ chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường
 - Cô bao quát trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 HOẠT ĐỘNG GÓC 
 PV: Cửa hàng bán các PTGT 
 XD: Xây ngã tư đường phố 
 TH: Tô màu biển báo giao thông 
 ÂN: Hát múa các bài hát trong chủ đề.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Chọn nhanh chọn đúng
 I.Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “Chọn nhanh chọn đúng” 
do cô tổ chức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “Chọn nhanh chọn đúng” 
theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi “Chọn nhanh chọn đúng” 
theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi “Chọn nhanh chọn đúng”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi “Chọn nhanh chọn 
đúng” theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được tên trò chơi, chơi được trò chơi “Chọn nhanh 
chọn đúng” theo khả năng.
 3. Thái độ 
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi.
 II. Chuẩn bị: Tranh lô tô về các loại biển báo giao thông
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Chọn nhanh chọn đúng
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi 16
 + Cách chơi: Cô đặt một số biển bào giao thông 
 trên bàn cho trẻ đi vòng tròn hát về chủ đề PTGT. Trẻ lắng nghe cô HD cách 
 Khi cô nói “chọn nhanh, chọn đúng....” thì trẻ phải chơi
 nghe xem cô yêu cầu chọn nhanh, chọn đúng cài gì 
 và thực hiện chọn đúng yêu cầu của cô thật nhanh, 
 giơ lên. VD “Chọn nhanh, chọn đúng biển báo rẽ 
 phải” thì trẻ phải nhanh tay, nhanh mắt tìm biển 
 bào rẽ phải cầm giơ lên. Lớp kiểm tra xem bạn 
 chọn đúng chưa.
 + Luật chơi: Bạn nào chọn nhanh, chọn đúng được 
 khen, bạn nào không thực hiện được phải làm theo 
 yêu cầu của lớp.
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần Trẻ chơi 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 17
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
 hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố Trẻ ngoan lên cắm cờ
 gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Cả tuần đều 
 ngoan” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ***************************
 Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 2 - Bụng 3 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đi nhanh, đi chậm, đi thẳng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng” là từ chỉ tốc độ 
chuyển động và đặc điểm cách thức chuyển động. Nhận biết các từ “đi nhanh, đi 
chậm, đi thẳng”qua video và thực tế. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên 
trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng” là từ chỉ tên gọi tốc 
độ chuyển động và đặc điểm cách thức chuyển động. Nhận biết các từ “đi nhanh, đi 
chậm, đi thẳng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò 
chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh, biết nghe, hiểu và nhận biết các từ “đi 
nhanh, đi chậm, đi thẳng” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả 
năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đi nhanh, đi chậm, 
đi thẳng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hành động gì? đi nhanh 
(đi chậm, đi thẳng) có đặc điểm gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đi nhanh, đi chậm, 
đi thẳng” . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hành động gì? đi nhanh 18
 (đi chậm, đi thẳng) có đặc điểm gì? Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo 
 HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng”. Nói được 
 câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hành động gì? đi nhanh (đi chậm, đi thẳng) 
 có đặc điểm gì?. Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Đi nhanh
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát video, hình ảnh và giới 
thiệu đây là đèn xanh mọi người “đi nhanh” Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: đi nhanh (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “đi nhanh” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là đèn màu gì? Trẻ đặt câu với từ đi nhanh
 Đèn màu xanh chúng mình phải đi như thế nào ? 
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Đâu là hình ảnh dèn xanh, đi nhanh, hãy chỉ Trẻ hành động theo yêu cầu
hình ảnh đi nhanh cho cô giáo.
* Từ : đi chậm, đi thẳng: thực hiện tương tự
- Khái quát : các từ “đi nhanh, đi chậm, đi thẳng” 
là từ chỉ về tốc độ chuyển động và đặc điểm 
chuyển động Trẻ nghe cô giới thiệu
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCDG: Chi chi chành chành
 - Cô nêu LC, CC và tổ chức cho trẻ chơi. 19
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném trúng đích ngang
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, đứng 
đúng tư thế ném trúng đích ngang bằng một tay, trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, đứng 
đúng tư thế ném trúng đích ngang bằng một tay, trẻ biết chơi trò chơi.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp chân tay nhịp nhàng, đứng 
đúng tư thế ném trúng đích ngang bằng một tay theo khả năng. Trẻ biết chơi trò 
chơi cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ và thực hiện được bài vận động ném 
trúng đích ngang xa 1,5m bằng một tay, trẻ chơi được trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp một cách khéo léo, nhanh nhẹn trong vận động. 
Trẻ thực hiện được bài vận động ném trúng đích ngang xa 1,2m bằng một tay, trẻ 
chơi được trò chơi theo cô và các bạn
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết phối hợp một cách khéo léo, nhanh nhẹn trong vận 
động. Trẻ thực hiện được bài vận động ném trúng đích ngang xa 1m bằng một tay, 
trẻ chơi được trò chơi theo khả năng. 
 3. Thái độ
 - Trẻ chú ý khi tập thể dục, không đùa nghịch xô đẩy nhau..
 II. Chuẩn bị
 - 3 đích ngang cách vạch chuẩn lần lượt là 1,5m; 1,2m và 1m, xắc xô, 2 quả 
bóng to, sân tập sạch sẽ bằng phẳng. Giày cho trẻ.
 - Nhạc bài : Đoàn tàu nhỏ xíu, Em đi qua ngã tư đường phố
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô. 
Hoạt động 2 : Phát triển bài
a. Khởi động:
Cô mở nhạc bài hát: “Đoàn tàu nhỏ xíu” và cho Trẻ hát kết hợp với các kiểu đi 
trẻ đi vòng tròn khởi động và kết hợp đi các kiểu khác nhau.
chân: ĐT – ĐM – ĐT – ĐG – ĐT – ĐK – ĐT – 
ĐM – ĐT - CC – CN – CC – ĐT.
- Cho trẻ về hai hàng dọc. Trẻ xếp hàng
b. Trọng động
* Bài tập phát triển chung Trẻ tập theo nhịp
Tay: Co và duỗi tay, kiễng chân (4lx4n)
Bụng: Ngửa người ra sau kết hợp tay giơ lên cao (4lx4n)
Chân: Nhảy lên, đưa hai chân sang ngang (2lx4n)
Bật: Bật tại chỗ (2lx4n) 20
* Vận động cơ bản: Ném trúng đích ngang
- Đội hình 2 hàng ngang quay mặt vào nhau cách 
nhau 3m. 
- Cô làm mẫu lần 1: Làm chọn vẹn Trẻ quan sát
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác: TTCB: 
Đứng tự nhiên trước vạch chuẩn, mắt hướng vào 
đích. Tư thế chuẩn bị cô đứng chân trước chân sau 
trước vạch chuẩn, tay cầm túi cát cùng phía với 
chân sau. Khi có hiệu lệnh “Ném” tay cô cầm túi 
cát từ phía dưới đưa ra phía trước, giơ lên cao mắt 
nhìn đích và ném trúng vào đích. Chú ý ném thật 
khéo để không bị ra ngoài. Sau khi thực hiện xong
 cô đi về cuối hàng đứng.
- Cho 2 trẻ của 2 đội lên làm mẫu.
- Cô nhận xét, nhắc nhở trẻ.
* Trẻ thực hiện Trẻ lên làm mẫu 
+ 5 tuổi ném đích xa 1,5m
+ 4 tuổi ném đích xa 1,2m
+ 2,3 tuổi thực hiện động tác ném đích xa 1m và 
ném theo khả năng
- Cho cả lớp thực hiện 2 lần
- Cô bao quát và sửa sai cho trẻ. Trẻ lên thực hiện 
- Tổ chức cho trẻ thi đua giữa các tổ.
- Hỏi trẻ hôm nay được thực hiện bài tập gì? Trẻ thi đua.
- Cô mời 2 bạn lên thực hiện lại bài tập nào. Ném trúng đích ngang
- Giáo dục trẻ: Các con ơi để có một cơ thể khỏe 
mạnh thì các con phải ăn uống đầy đủ và chăm tập Trẻ lắng nghe
thể dục nhé. 
* TC: Chuyền bóng 
- Cách chơi: Các con chia làm 2 đội có số lượng 
người bằng nhau. Bạn đầu hàng cầm quả bóng Trẻ lắng nghe
bằng hai tay chuyền bóng sang ngang cho bạn 
bên cạnh. Bạn bên cạnh sẽ nhận bóng bằng 2 tay 
và chuyền tiếp cho bạn bên cạnh cứ như vậy cho 
đến hết. 
- Luật chơi: Sau thời gian là 1 bản nhạc đội nào 
chuyển đúng, nhanh, không làm rơi bóng đội đó 
giành chiến thắng
- Tổ chức cho trẻ chơi 2 -3 lần
- Kiểm tra kết quả động viên khuyến khích trẻ Trẻ chơi trò chơi
c. Hồi tĩnh. 
- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng. Mở nhạc bài 
“Con cào cào” Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét chung, động viên trẻ 

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_phan_thi.docx