Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui
TUẦN 27: Từ ngày 24/3/2025 đến ngày 28/3/2025 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHỎ: LUẬT LỆ GT ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁCH ĐI ĐƯỜNG CHỨC NĂNG: Cô A: Phạm Thị Vui Cô B: Vũ Thị Huyền Trang THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực Tay 1: Tay đưa ra phía trước, sau Bụng 1: Đứng cúi về trước Chân 2: Khuỵu gối Bật 2: Bật tiến về trước Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: HÃY XẾP NHANH VÀ ĐÚNG I. Mục đích - yêu cầu - Giúp trẻ nắm vững luật đi đường và tín hiệu của đèn giao thông ở các ngã tư đường phố. II. Tiến hành: - Cô giáo làm trọng tài, 8 trẻ chơi, chia làm 2 đội. Trọng tài xếp tín hiệu đèn ở các ngã tư trong vòng 5 phút mỗi đội trao đổi và sắp xếp vị trí đi, đứng cho các loại xe và người ở các ngã tư theo đúng tín hiệu đèn. Đội nào xếp đúng và nhanh thì đội đó thắng. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: ĐI ĐÚNG LUẬT I. Mục đích - yêu cầu - Trẻ chấp hành đúng quy định của luật giao thông, đi đúng phần đường dành cho từng PTGT. Củng cố khái niệm về khối vuông, khối chữ nhật, khối cầu. II. Tiến hành: - Chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5-10 trẻ, mỗi lần 3 trẻ chơi. Trẻ lái ô tô chọn khối vuông đi ở lòng đường. Trẻ đi xe đạp chọn khối cầu đi ở phần đường dành cho xe đạp. Trẻ gồng gánh chọn khối chữ nhật đi trên vỉa hè. Khi nghe nhạc trẻ chú ý thực hiện chuyển hàng, đèn xanh tiếp tục đi, đèn đỏ phải dừng lại. Ai làm sai sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: CHI CHI CHÀNH CHÀNH I. Mục đích - yêu cầu - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. II. Tiến hành: - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra để các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu cuối cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay ra để bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi vai cho bạn. 2 HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây ngã tư đường phố ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT TH: Tô vẽ tranh về chủ đề PTGT TN: Chơi với biển báo giao thông PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT ******************************000************************** Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H2 – T1 – B1 –C2 – B2 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng là những từ dùng để chỉ về đèn tín hiệu giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng là những từ dùng để chỉ về đèn tín hiệu giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? Bắt được bóng, nói được các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? Bắt được bóng, nói được các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng vừa học 3. Thái độ: - Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Bóng nhựa III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư - Trẻ hát đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài 3 Từ: Đèn xanh - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Đèn xanh” - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Đèn xanh (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Đèn xanh” bằng các - Trẻ nói từ bằng các hình hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau + Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Đèn Đây là đèn gì? xanh + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Quang lên chỉ tranh đèn xanh nào Trẻ thực hiện + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Hân lên chỉ hình ảnh đèn xanh trên máy tính và nói to nào Hiếu lên lấy tranh đèn xanh đặt lên bàn và nói to nào * Từ: Đèn đỏ, đèn vàng cô thực hiện tương tự - Khái quát: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng là những từ dùng để chỉ về đèn tín hiệu giao thông * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ nghe cô phổ biến cách + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ chơi, luật chơi phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ nói từ + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ - Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ LÀM QUEN CHỮ CÁI Tập tô chữ cái p, q I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ và phát âm được chữ cái đã học, biết tô màu vào hình tròn có chữ cái p, q, biết nối hình vẽ có chứa chữ cái p, q với chữ cái p, q, biết tô màu hình vẽ và đồ chữ cái p, q theo yêu cầu. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái p, q đã học theo khả năng. Biết tô màu vàng cho cái phao có chữ p, quả quýt có chứa chữ cái q, biết tô theo nét 4 chấm mờ hoàn thiện bức tranh, biết tô màu chữ cái p, q theo hướng dẫn của cô giáo 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi, rèn kĩ năng tô, đồ chữ cho trẻ. Trẻ thực hiện tốt các yêu cầu cuuar cô giáo. - Trẻ 4 tuổi: Rèn khả năng cầm bút, tô đồ tranh, chữ cái theo hướng dẫn của cô giáo. II. Chuẩn bị - Nhạc ráp, máy chiếu tranh mẫu, giáo án - Vở tập tô đủ cho trẻ. Bàn, ghế, bút đủ cho trẻ. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô đeo 2 chữ cái p,q vào người chạy vào lớp - Xin chào các bạn các bạn ơi nghe tin lớp chúng mình rất ngoan và giỏi nên hôm nay tớ vào thăm lớp chúng mình đấy. Các bạn thấy tớ có đẹp ko? Các bạn thấy tớ có chữ cái gì đây? Chữ p Còn đây là chữ gì? Chữ q - Các bạn giỏi quá chúng mình đọc lại cùng mình nào ( Cô cho trẻ đọc lại 2-3 lần) - Các bạn giỏi quá bây giờ tớ thưởng cho các bạn trò chơi có tên gọi: Điệu nhảy thần kỳ - Cô bật nhạc ráp cho trẻ nhảy khởi động vào tiết tập tô: Các bạn đâu là các bạn đâu Tôi đây là tôi đây Tay phải đâu là tay phải đâu? Tay phải đây là tay phải đây Nào mình cùng viết viết viết Viết chữ gì là viết chữ gì Viết chữ p là viết chữ p Nào mình cùng tô tô tô Tô chữ gì là tô chữ gì Tô chữ p là tô chữ p Các bạn đã thấy mỏi tay chưa Chưa ạ Vậy chúng mình cùng viết viết viết, tô tô tô tiếp nào - Các bạn rất giỏi tớ khen các bạn nào Trẻ vỗ tay Hoạt động 2: Phát triển bài * Ôn nhóm chữ cái p, q - Các bạn ơi hôm nay tớ thấy các bạn rất giỏi tô Trẻ lắng nghe viết theo nhạc rất đẹp rồi. Nhưng để tô viết đẹp hơn chính xác hơn các bạn cùng chú ý tớ hướng dẫn các bạn lại 1 lần nữa nhé - Các bạn cùng xem trên màn hình đây là chữ gì P in hoa, viết hoa, viết thường - Đúng rồi đây là chữ p in hoa, p viết hoa, p viết thường. 3 chữ có cách viết khác nhau nhưng đều đọc là p. CM cùng đọc to nào: p Cả lớp đọc 5 * Tập tô chữ cái p, q * Trẻ 5 tuổi: - Chữ p: - Bây giờ tớ có 1 nhiệm vụ vô cùng khó xem các bạn có thực hiện được không nhé. Các bạn cùng Trẻ chú ý chú ý nhé + Các bạn cùng nhìn xem đây là chiếc hộp gấu Chữ p, chữ a có các vòng trong chứa chữ cái gì nào? + Đúng rồi và nhiệm vụ của chúng mình là tô màu những hình tròn có chữ cái p Trẻ chú ý ( Cô vừa nói vừa thực hiện để trẻ quan sát) + Các bạn cùng nhìn tiếp đây là chữ cái gì? Đây là hình ảnh gì? ( Cho trẻ đọc giày pa tanh- găng tay) Và nhiệm vụ của các bạn là nối hình vẽ có từ chứa chữ cái p với chữ cái p như này nhé Vâng ạ - Tiếp theo các bạn chú ý nhé. Các bạn hãy tô màu các hình vẽ và đồ các chữ theo nét chấm mờ để hoàn thành các từ: Hộp bút, bưu thiếp - Và nhiệm vụ vô cùng khó nữa của các bạn đó là Trẻ lắng nghe đồ theo nét chấm mờ chữ cái p trên dòng kẻ ngang: Các bạn ngồi ngay ngắn lưng thẳng, đầu hơi cúi, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay sau đó các bạn tô chữ cái p. Chúng ta tô nét xiên phải từ dưới lên trên theo chiều mũi tên, sau đó tô nét sổ thẳng từ trên xuông dưới, cuối cùng chúng ta tô nét móc từ trái sang phải từ trên xuống dưới. Vậy là tớ đã đồ được chữ p đầu tiên rồi. Tiếp theo tớ đồ các chữ tiếp theo đến hết nhé. - Chữ q: Cô HD trẻ thực hiện tương tự * Trẻ 4 tuổi - Cho trẻ phát âm chữ cái p, p - Cho trẻ tô màu xanh những chiếc phao có chữ cái p, màu vàng cho quả quýt có có chữ q, những chữ cái khác tô màu theo ý thích. - Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện bức tranh - Tô màu chữ cái p, q * Trẻ thực hiện - Các bạn đã sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ tớ vừa đưa ra cho các bạn chưa Sẵn sàng - Cô cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút, Trẻ nhắc lại cách tô, đồ. - Cho trẻ thực hành vào vở tập tô Trẻ thực hiện - Cô bao quát, HD, động viên, khuyến khích trẻ * Nhận xét sản phẩm - Cô cho trẻ lên trưng bày sản phẩm 6 - Cô cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài Trẻ nhận xét của bạn nào? Vì sao? Không thích bài nào? Vì sao? - Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe lần sau học tốt hơn Hoạt động 3: Kết thúc bài - Các bạn ơi hôm nay các bạn rất giỏi, tô đồ chữ Trẻ làm theo yêu cầu của cô rất là đẹp luôn. Chỉ còn một số bạn còn hơi chậm 1 tý ti lần sau các bạn cố gắng hơn nhé. Bây giờ các bạn nhẹ nhàng gập vở để đồ dùng lên bàn bàn và tớ đi xem các bạn lớp khác học như thế nào nhé. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Đi đúng luật Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Trò chuyện về một số biển báo giao thông Trò chơi: Cáo và thỏ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết một số biển báo giao thông, biết được nội dung của biển báo đó. Biết chơi trò chơi: Cáo và thỏ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một số biển báo giao thông, biết được nội dung của biển báo đó theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi: Cáo và thỏ 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng tên các biển báo giao thông, nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng tên các biển báo giao thông, rèn khả năng nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị: - Các biển báo giao thông III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ đi quan sát Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Quan sát trò chuyện về một số biển báo - Cô cho trẻ đi quan sát trên sa bàn 1 số các biển - Biển báo báo “Biển cấm đi ngược chiều. biển cấm rẽ trái, 7 cấm rẽ phải - Trẻ trả lời. - Cô trò chuyện với trẻ - Chúng mình có biết đây là gì không? - Có những loại biển báo nào? Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu biển báo cấm đi ngược chiều có Hình chữ nhật một vạch kẻ ngang màu trắng ở giữa biển màu đỏ Màu đỏ, trắng - Biển báo có dạng hình gì? Trẻ trả lời - Trên biển báo có những màu gì? Báo hiệu cho mọi người - Nó thường được đặt ở đâu? chấp hành đúng - Nó có tác dụng gì? Chấp hành nghiêm chỉnh. - Khi đi đường nhìn thấy biển báo phải làm gì? - Tương tự cô trò chuyện với trẻ về các biển báo khác - Cô củng cố giáo dục trẻ. * Trò chơi: Cáo và thỏ - Cô nêu LC - CC Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi TC. * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây ngã tư đường phố ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT TH: Tô vẽ tranh về chủ đề PTGT PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: GHÉP HÌNH CHỮ CÁI EL34 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Ghép hình chữ cái” (EL34), biết ghép các nét để thành chữ theo yêu cầu của cô - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi “Ghép hình chữ cái” (EL34), biết ghép các nét để thành chữ theo khả năng của trẻ dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có hiểu biết về chữ viết, kiến thức về bảng chữ cái. Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ cho trẻ - Trẻ 4 tuổi: Bước đầu trẻ có hiểu biết về chữ viết, kiến thức về bảng chữ cái. Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi. 8 II. Chuẩn bị: Bút, giấy, hột hạt III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô giới thiệu tên trò chơi: Ghép hình chữ cái Trẻ lắng nghe - Cô nêu LC- CC: + Hôm nay, chúng ta sẽ chơi ghép chữ cái bằng các nét cong, nét thăng, hột, hạt, mắc cài. Cô có một số nét cắt bằng giấy bìa, các cháu thử ghép Trẻ chú ý quan sát và lắng trước, sau đó chúng ta sẽ vẽ theo các nét cắt để nghe tạo thành chữ cái + Hãy vẽ một hình trên bảng mà khi kết hợp với các hình khác có thể tạo thành một chữ cái. VD: một số nét thẳng, nét xiên, nét móc, nét cong hở phải, nét cong hở trái...để khi kết hợp sẽ tạo thành các chữ cái d, m, a... Trẻ chơi trò chơi + Cho trẻ làm vài lần với các hình thức khác nhau + Các con vừa vẽ chữ cái gì. Đây lầ chứ gì? Trẻ lắng nghe - Cho trẻ phát âm chữ cái - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô đổi nhóm trẻ, chữ cái sau mỗi lần chơi. - Sau mỗi lần chơi cô động viên, khen ngợi trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, cho trẻ rửa tay vào lớp CHƠI TỰ DO Cô bao quát trẻ chơi NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. 9 II. Chuẩn bị: - Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò chuyện Trẻ chơi dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố Trẻ ngoan lên cắm cờ gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em đi qua ngã tư đường phố” VỆ SINH TRẢ TRẺ ************************000*********************** Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H2 – T1 – B1 –C2 – B2 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Rẽ phải, rẽ trái , đi thẳng I. Mục đích - Yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng là những từ dùng để chỉ về cách đi đường. Trẻ nhận biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng là những từ dùng để chỉ về cách đi đường. Trẻ nhận biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nói theo hình ảnh” theo khả năng. 10 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Bạn An đang rẽ phía nào? Nhìn hình ảnh, nói được các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Bạn An đang rẽ phía nào? Nhìn hình ảnh, nói được các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng vừa học 3. Thái độ: - Trẻ biết tuân thủ luật lệ khi tham gia giao thông II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư - Trẻ hát đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Từ: Rẽ phải - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Rẽ phải” - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Rẽ phải (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Rẽ phải” bằng các hình - Trẻ nói từ bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau + Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Rẽ Bạn An đang rẽ phía nào? phải + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Quang lên chỉ tranh rẽ phải nào Trẻ thực hiện + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Hân lên chỉ hình ảnh rẽ phải trên máy tính và nói to nào Hiếu lên lấy tranh rẽ phải đặt lên bàn và nói to nào * Từ: Rẽ trái, đi thẳng cô thực hiện tương tự - Khái quát: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng là những từ dùng để chỉ về cách đi đường * Ôn luyện: Trò chơi: nói theo hình ảnh - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi + Khi hình ảnh hiện lên các con hãy nói thật Trẻ nghe cô phổ biến cách nhanh và đúng với nội dung hình ảnh thể hiện. chơi, luật chơi Bạn nào nói nhanh hơn và đúng nhất bạn đó sẽ chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần Trẻ chơi trò chơi 11 - Cô giáo dục trẻ: Biết tuân thủ luật lệ khi tham gia giao thông Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe KĨ NĂNG XÃ HỘI An toàn khi ngồi trên xe máy I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được một số quy tắc khi ngồi trên xe máy cần đội mũ bảo hiểm, ngồi ngay ngắn, cách lên và xuống xe từ phía bên trái. Tự nhận biết được một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông. Trẻ biết chơi trò chơi “Hãy chọn đúng”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một số quy tắc khi ngồi trên xe máy như cần đội mũ bảo hiểm, ngồi ngay ngắn, cách lên và xuống xe từ phía bên trái theo hướng dẫn của cô. Trẻ nhận biết một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông theo cô. Trẻ biết chơi trò chơi “Hãy chọn đúng” theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thực hiện đúng một số kỹ năng ngồi trên xe máy, đội mũ bảo hiểm đúng cách, ngồi ngay ngắn khi lên xe, xuống xe từ phía bên trái. Trẻ nói được một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông. Trẻ chơi tốt trò chơi “Hãy chọn đúng”. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện được một số kỹ năng ngồi trên xe máy, đội mũ bảo hiểm đúng cách, ngồi ngay ngắn khi lên xe, xuống xe từ phía bên trái. Trẻ nói một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông theo cô. Trẻ chơi được trò chơi “Hãy chọn đúng” theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ có thói quen đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. - Trẻ tự tin trả lời câu hỏi, trả lời đủ câu. Trẻ tham gia giao thông đảm bảo an toàn. II.Chuẩn bị - Giáo án powerpoint - Video “An toàn khi ngồi xe máy” - Mũ bảo hiểm 25 cái, ghế ngồi 25 chiếc, mô hình xe máy - Mũ đội 1, 2, 3. Tiếng nổ xe máy.... - Trò chơi phần mềm wordwall “Hãy chọn đúng” - Ti vi, 3 máy tính. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5 phút) - Các con ơi đã đến giờ học rồi chúng mình Trẻ nghe nhạc nhảy cùng cô cùng khởi động với cô bài “Vũ điệu lái xe” giáo nào - Chúng mình vừa lái xe rất là ngầu đấy. Cô Vui khen tất cả các con nào 12 - Vậy thường ngày bố, mẹ đưa chúng mình đi - Xe máy, xe đạp, xe ô tô. học bằng PTGT nào ? - Vậy khi đi xe máy cùng bố mẹ, con đã đội - Trẻ trả lời mũ bảo hiểm chưa? (Hỏi 3-4 trẻ) - Cô thấy rất nhiều bạn lớp mình đi học còn chưa đội mũ bảo hiểm đấy, như vậy là chưa chấp hành đúng luật ATGT rồi - Trẻ lắng nghe - Các con có muốn biết phải làm gì khi tham gia giao thông và những kỹ năng an toàn ngồi trên xe máy là gì không? - Có ạ - Vậy giờ học hôm nay chúng mình hãy cùng cô Vui tìm hiểu về kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe máy nhé. - Vâng ạ Hoạt động 2. Phát triển bài. (25 phút) * Dạy trẻ kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe máy - Để hiểu rõ hơn về kỹ năng “an toàn khi ngồi trên xe máy” cô mời các bạn cùng xem đoạn - Trẻ xem video video sau. - Vừa rồi các con đã được xem video về kỹ năng “an toàn khi ngồi trên xe máy” vậy bây giờ các con hãy trả lời cho cô các câu hỏi sau - Trẻ lắng nghe nhé. - Trước khi lên xe máy bạn nhỏ đã làm gì? - Đội mũ bảo hiểm ạ - Khi bố mẹ chưa ngồi lên xe thì con có được - Không ạ, vì rất nguy hiểm ạ lên xe trước không? Tại sao? - Khi ngồi trên xe bạn nhỏ ngồi như thế nào? - Ngồi ngay ngắn ạ - Chân con để ở đâu ? - 2 chân đặt lên thanh để chân - Tay con như thế nào ? - 2 tay bám vào eo người phía trước - Khi xuống xe chúng mình xuống như nào? - Xuống xe từ bên trái ạ -> Cô khái quát: Khi lên xe chúng mình cần quan sát xung quanh, trước khi lên xe đội mũ bảo hiểm và cài quai cẩn thận, sau đó lên xe từ phía bên trái, ngồi trên xe ngay ngắn hai tay - Trẻ nghe bám vào eo người phía trước, đầu gối khép nhẹ, 2 chân đặt lên thanh để chân, không đưa chân vào trong bánh xe hoặc đưa chân ra ngoài để tránh va quyệt, mắt nhìn theo hướng lái xe, khi động cơ xe dừng hẳn quan sát xung quanh và xuống từ phía trái xe. Đấy là những kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe máy đấy. - Trong video còn có những hành động sai và chưa đúng khi tham gia ATGT bằng xe máy 13 nữa đấy. - Con hãy kể tên một số hành động sai và nguy hiểm khi đi xe máy nào? (cô cho trẻ xem tranh - Trẻ kể tên hành động sai hành động sai) - Nếu chúng ta không chấp hành đúng luật - Trẻ trả lời ATGT sẽ xảy ra chuyện gì? (Cô mở một số tranh trẻ bị thương khi tham gia giao thông) -> Trong video ngoài các hành động đúng ra còn có một số hành động sai như không đội - Trẻ nghe mũ bảo hiểm khi đi xe, dang 2 chân, đùa nghịch trên xe, xuống xe từ bên phải rất nguy hiểm, có thể gậy ra tai nạn giao thông. Vì vậy các con nhớ phải chấp hành đúng luật ATGT - Vâng ạ nhé. - Tuy nhiên các con còn nhỏ nên chưa để chân được lên thanh để chân, vì vậy các con tuyệt - Trẻ nghe đối không được cho chân vào bánh xe sẽ rất nguy hiểm. Nếu xuống xe máy từ bên phải không may các con sẽ bị bỏng ống xả đấy. - Đến với lớp mình ngày hôm nay, cô Vui còn mang đến một điều thú vị cho lớp mình đấy. Các con hãy cùng khám phá điều thú vị đó cùng cô nhé. - Vâng ạ - Để thực hiện đúng kỹ năng ATGT khi đi xe máy, các con hãy cùng quan sát cô Trang và - Trẻ quan sát bạn Hân thực hành kỹ năng an toàn khi đi xe máy nhé. (Cô nhấn mạnh các kỹ năng như đội mũ bảo hiểm, cách lên xe, ngồi xe ) - Bây giờ chúng mình có muốn thực hành an toàn đi xe máy với cô không nào? (Cô mời 2 - Có ạ bạn xếp cặp ghế với nhau) - Trước khi đi xe máy chúng mình cần làm gì - Trẻ trả lời nào? - Bạn nào là bác lái xe? - Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ lên lấy mũ bảo hiểm. - Chúng mình sẽ đổi vai cho nhau, cô mời bạn phía sau lên làm bác lái xe nào. - Cô thấy lớp chúng mình thực hiện kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe máy rất giỏi, cô khen - Trẻ về chỗ ngồi cả lớp chúng mình nào. Xin mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi. * Mở rộng: - Ngoài đi xe máy phải chấp hành đúng luật - Trẻ nghe ATGT ra thì khi tham gia các PTGT khác như ô tô, xe bus các con nhớ phải thắt dây an toàn 14 và không thò tay, thò đầu ra ngoài cửa sổ xe rất nguy hiểm. -> Giáo dục: Vậy nên khi tham gia các phương tiện giao thông khác nhau các con nhớ phải chấp hành đúng luật ATGT nhé. - Vâng ạ - Lớp chúng ta rất giỏi cô Vui thưởng cho lớp chúng ta một trò chơi mang tên “ Hãy chọn đúng” - Trẻ nghe * Củng cố: Trò chơi “Hãy chọn đúng” - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị rất nhiều tranh ảnh về hành động đúng và sai khi tham gia giao thông. Cô chia lớp làm ba đội chơi, các - Trẻ nghe cô nêu luật chơi đội sẽ chọn hình ảnh tham gia giao thông đúng và cách chơi sai trên máy tính. Các con sẽ kéo thả các hình ảnh vào 2 nhóm (nhóm hành động đúng sẽ là mặt cười, hành động sai sẽ là mặt mếu) chơi trong thời gian là một bản nhạc. - Luật chơi: Đội nào chọn được đúng và nhiều tranh hơn sẽ là đội chiến thắng. - Cô tổ chức trẻ chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát và hướng dẫn trẻ chơi. 3. Kết thúc bài: (3 phút) - Cô thấy các đội chơi rất tốt trò chơi, đã chọn - Trẻ nghe được hình ảnh đúng sai theo yêu cầu của cô. Đã thực hiện tốt các kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe máy rồi đấy. - Qua giờ học hôm nay cô Vui tin rằng các bạn - Trẻ nghe lớp 4-5 tuổi chúng mình sẽ biết cách tham gia giao thông đúng và an toàn. - Giờ học đến đây là kết thúc rồi, xin chào và - Chào tạm biệt hẹn gặp lại các con vào giờ học tiếp theo. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Chi chi chành chành Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Vẽ đèn tín hiệu Trò chơi: Đóng băng EL 21 Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức 15 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, biết vẽ, tô màu đèn tín hiệu giao thông: Cột đèn, đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng, biết chơi trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, biết vẽ, tô màu đèn tín hiệu giao thông: Cột đèn, đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng theo hướng dẫn. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ và tưởng tượng. Kỹ năng vẽ các nét: Cong tròn khép kín, nét thẳng, nét ngang . - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ và khéo léo tô vẽ được cột đèn theo hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi 3. Thái độ: Trẻ chấp hành tốt LLGT II. Chuẩn bị: - Giá vẽ, giấy vẽ, khung vẽ , bút màu , ghế ngồi đủ cho trẻ III. Tiến hành: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát : Em đi qua ngã tư đường phố. Cô Trẻ hát trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2 : Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Vẽ đèn tín hiệu - Cô dẫn trẻ xuống sân trò chuyện cùng trẻ - Cô gợi ý cho trẻ vẽ về đèn tín hiệu - Ở ngã tư thường có đèn gì? Đèn tín hiệu - Bạn nào biết về đèn tín hiệu nào ? Trẻ trả lời - Đèn tín hiệu có những màu gì? Màu vàng, xanh, đỏ - Đèn tín hiệu được vẽ bằng những nét gì ? Nét thẳng, nét ngang, cong tròn khép kín - Con vẽ đèn tín hiệu như thế nào? - Các con có muốn vẽ đèn tín hiệu thật đẹp không? Có ạ - Cô cho trẻ thực hành vẽ Trẻ vẽ - Cô QS, gợi ý cho trẻ sáng tạo. Cô sửa sai cho trẻ. - Trẻ vẽ xong cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Động Trẻ nhận xét viên khuyến khích trẻ. * TCVĐ : Đóng băng EL 21 - Cô nêu LC - CC và cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi đúng cách * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học HOẠT ĐỘNG GÓC XD: Xây ngã tư đường phố ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT TH: Tô vẽ tranh về chủ đề PTGT 16 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: THI XEM AI NHANH I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết LC-CC, biết chọn những bức tranh đúng khi ngồi trên xe máy và khi tham gia giao thông - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết CC, biết chọn những bức tranh đúng khi ngồi trên xe máy và khi tham gia giao thông theo các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi:Trẻ chú ý, cẩn thận, khéo léo, chơi thành thạo trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý chơi được trò chơi cùng các bạn 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức II. Chuẩn bị - Lô tô hình ảnh an toàn khi đi xe máy và tham gia giao thông - Bảng to cho 2 đội, vòng thể dục III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Thi xem ai nhanh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội đứng thành 2 hàng dọc. Trước mỗi đội có 1 rổ các loại tranh ảnh khi ngôi trên xe máy và khitham gia giao thông. Nhiệm vụ của các đội là bật qua các vòng lên chọn những bức tranh đúng gắn lên bảng Trẻ lắng nghe cô HD cách của đội mình. Sau thời gian 1 bản nhạc đội nào chơi chọn nhanh đúng nhiều tranh đội đó thắng cuộc Luật chơi: Mỗi 1 bạn lên chơi chỉ chọn 1 tranh. Bạn này về bạn khác mới được lên. * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô bao quát trẻ chơi 17 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Em đi qua ngã tư đường phố” VỆ SINH TRẢ TRẺ **************************000************************** Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2024 THỂ DỤC SÁNG 18 H2 – T1 – B1 –C2 – B2 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ là những từ dùng để chỉ về các loại biển báo giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô hình” (EM37) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ là những từ dùng để chỉ về các loại biển báo giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nhayyr vào ô hình” (EM37) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là biển báo gì? Nhảy được vào ô hình, nói được các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là biển báo gì? Nhảy vào ô hình, nói được các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ vừa học 3. Thái độ: Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ. Vòng thể dục làm ô hình III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư - Trẻ hát đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Từ: Biển báo cấm người đi bộ - Làm mẫu 19 + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Biển báo cấm - Trẻ quan sát người đi bộ” + Cô nói mẫu từ: Biển báo cấm người đi bộ (3l) - Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Biển báo cấm người đi - Trẻ nói từ bằng các hình bộ” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, thức khác nhau nhóm, cá nhân + Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Biển báo cấm người đi bộ Đây là biển báo gì? - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ thực hiện Quang lên chỉ tranh biển báo cấm người đi bộ + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Hân lên chỉ hình ảnh biển báo cấm người đi bộ trên máy tính và nói to nào Hiếu lên lấy tranh biển báo cấm người đi bộ đặt lên bàn và nói to nào * Từ: Biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ cô thực hiện tương tự - Khái quát: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ là những từ dùng để chỉ về các loại biển báo giao thông * Ôn luyện: TC: Nhảy vào ô hình (EM37) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ nghe cô phổ biến cách + CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 chơi, luật chơi bạn đứng thánh 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ chơi trò chơi - Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh trong mỗi ô. - Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Ném xa bằng 1 tay I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 20 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết dùng sức mạnh của đôi bàn tay để thực hiện thành thạo bài tập “ Ném xa bằng 1 tay”, biết chơi trò chơi một cách thành thạo - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết dùng sức mạnh của đôi bàn tay để thực hiện được bài tập “Ném xa bằng 1 tay”, biết chơi trò chơi cùng các bạn 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ khéo léo, hiểu và thực hiện theo đúng hiệu lệnh. Nói lại được tên bài tập khi được hỏi, biết dùng sức mạnh của đôi bàn tay và thực hiện thành thạo bài tập đập, chơi trò chơi thành thạo. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động: Ném xa được bằng 1 tay, chơi được trò chơi cùng các bạn. 3. Thái độ: Trẻ chăm chỉ luyện tập, hứng thú tham gia vào hoạt động. II. Chuẩn bị - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ, túi cát III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt đông 1 : Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ ra sân tập thể dục. Hoạt động 2 : Phát triển bài * Khởi động - Trẻ nối đuôi nhau đi đểu ra sân tập TD đi vòng tròn, vừa đi vừa hát : “Đoàn tàu nhỏ xíu” Trẻ vừa đi vừa hát làm theo kết hợp đi các kiểu đi - chạy: ĐT – ĐG - ĐT - hiệu lệnh của cô ĐM - ĐT - CC - CN – CC- ĐT. Cho trẻ xếp thành 3 hàng dọc, chuyển thành 3 hàng ngang. * Trọng động + Bài tập PTC - Cô HD trẻ tập từng động tác Trẻ tập bài tập PTC + Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau Trẻ tập 3lx8n + Bụng 2: Ngiêng người sang bên Trẻ tập 2lx8n + Chân 1: Khuỵu gối Trẻ tập 2lx8n + Bật 1: Bật tiến về trước Trẻ tập 2lx8n Cô chú ý sửa sai cho trẻ +VĐCB : Ném xa bằng 1 tay - Cô mẫu lần 1: Giới thiệu tên bài tập. Trẻ quan sát - Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác : Cô đi từ đầu hàng đến trước vạch và cúi xuống nhặt túi cát. Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị”, cô đứng chân Trẻ lắng nghe và quan sát cô trước chân sau, tay cô cầm túi cát cùng phía với làm mẫu chân sau. Khi có hiệu lệnh “Ném”, cô đưa túi cát từ trước ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất. Ném xong cô đi về cuối hàng đứng. - Cho 2 trẻ khá lên tập mẫu 2 trẻ khá lên tập lớp quan sát - Cô chia trẻ thành 2 hàng lên thực hiện . Cả lớp thực hiện
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_vu_thi_hu.pdf