Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

pdf 39 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui
 TUẦN 27: Từ ngày 24/3/2025 đến ngày 28/3/2025
 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG 
 CHỦ ĐỀ NHỎ: LUẬT LỆ GT ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁCH ĐI ĐƯỜNG
 CHỨC NĂNG: Cô A: Phạm Thị Vui
 Cô B: Vũ Thị Huyền Trang
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 2: Thở ra từ từ khi thu hẹp lồng ngực 
 Tay 1: Tay đưa ra phía trước, sau 
 Bụng 1: Đứng cúi về trước 
 Chân 2: Khuỵu gối 
 Bật 2: Bật tiến về trước
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: HÃY XẾP NHANH VÀ ĐÚNG
 I. Mục đích - yêu cầu
 - Giúp trẻ nắm vững luật đi đường và tín hiệu của đèn giao thông ở các 
ngã tư đường phố.
 II. Tiến hành: 
 - Cô giáo làm trọng tài, 8 trẻ chơi, chia làm 2 đội. Trọng tài xếp tín hiệu 
đèn ở các ngã tư trong vòng 5 phút mỗi đội trao đổi và sắp xếp vị trí đi, đứng 
cho các loại xe và người ở các ngã tư theo đúng tín hiệu đèn. Đội nào xếp đúng 
và nhanh thì đội đó thắng.
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: ĐI ĐÚNG LUẬT
 I. Mục đích - yêu cầu
 - Trẻ chấp hành đúng quy định của luật giao thông, đi đúng phần đường 
dành cho từng PTGT. Củng cố khái niệm về khối vuông, khối chữ nhật, khối 
cầu.
 II. Tiến hành: 
 - Chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm 5-10 trẻ, mỗi lần 3 trẻ chơi. Trẻ lái ô 
tô chọn khối vuông đi ở lòng đường. Trẻ đi xe đạp chọn khối cầu đi ở phần 
đường dành cho xe đạp. Trẻ gồng gánh chọn khối chữ nhật đi trên vỉa hè. Khi 
nghe nhạc trẻ chú ý thực hiện chuyển hàng, đèn xanh tiếp tục đi, đèn đỏ phải 
dừng lại. Ai làm sai sẽ bị ra ngoài 1 lần chơi.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: CHI CHI CHÀNH CHÀNH
 I. Mục đích - yêu cầu
 - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
 II. Tiến hành: 
 - Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi thành vòng tròn, 1 trẻ xoè tay ra 
để các bạn còn lại chỉ ngón tay trỏ vào lòng bàn tay bạn và đọc lời ca. Đến câu 
cuối cùng của bài bạn vừa xoè tay nắm tay lại. Các bạn còn lại nhanh tay rút tay 
ra để bạn kia không bắt được tay của mình. Bạn nào bị bạn bắt được sẽ phải đổi 
vai cho bạn. 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây ngã tư đường phố
 ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT
 TH: Tô vẽ tranh về chủ đề PTGT 
 TN: Chơi với biển báo giao thông 
 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT
 ******************************000**************************
 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H2 – T1 – B1 –C2 – B2
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng là những từ dùng 
để chỉ về đèn tín hiệu giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn 
vàng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết 
chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng là những từ dùng 
để chỉ về đèn tín hiệu giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn 
vàng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết 
chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Đèn xanh, đèn 
đỏ, đèn vàng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? Bắt 
được bóng, nói được các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đèn gì? Bắt được bóng, nói 
được các từ: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng vừa học 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT 
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng. Bóng nhựa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư - Trẻ hát
 đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
 Hoạt động 2: Phát triển bài 3
 Từ: Đèn xanh
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Đèn xanh” - Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Đèn xanh (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Đèn xanh” bằng các - Trẻ nói từ bằng các hình 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Đèn 
 Đây là đèn gì? xanh
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 Quang lên chỉ tranh đèn xanh nào Trẻ thực hiện
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: Hân lên chỉ hình ảnh đèn xanh trên máy 
 tính và nói to nào
 Hiếu lên lấy tranh đèn xanh đặt lên bàn và nói 
 to nào
 * Từ: Đèn đỏ, đèn vàng cô thực hiện tương tự 
 - Khái quát: Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng là 
 những từ dùng để chỉ về đèn tín hiệu giao thông
 * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ chơi, luật chơi
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn 
 bóng cho bạn khác và nói tương tự.
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
 từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết chấp hành đúng luật 
 lệ ATGT Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 LÀM QUEN CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái p, q
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ và phát âm được chữ cái đã học, biết tô màu vào hình 
tròn có chữ cái p, q, biết nối hình vẽ có chứa chữ cái p, q với chữ cái p, q, biết tô 
màu hình vẽ và đồ chữ cái p, q theo yêu cầu. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái p, q đã học theo khả năng. Biết tô 
màu vàng cho cái phao có chữ p, quả quýt có chứa chữ cái q, biết tô theo nét 4
chấm mờ hoàn thiện bức tranh, biết tô màu chữ cái p, q theo hướng dẫn của cô 
giáo
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng cầm bút, tư thế ngồi, rèn kĩ năng tô, đồ chữ cho 
trẻ. Trẻ thực hiện tốt các yêu cầu cuuar cô giáo.
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn khả năng cầm bút, tô đồ tranh, chữ cái theo hướng dẫn của 
cô giáo. 
 II. Chuẩn bị
 - Nhạc ráp, máy chiếu tranh mẫu, giáo án 
 - Vở tập tô đủ cho trẻ. Bàn, ghế, bút đủ cho trẻ.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô đeo 2 chữ cái p,q vào người chạy vào lớp
- Xin chào các bạn các bạn ơi nghe tin lớp chúng 
mình rất ngoan và giỏi nên hôm nay tớ vào thăm 
lớp chúng mình đấy. Các bạn thấy tớ có đẹp ko? 
Các bạn thấy tớ có chữ cái gì đây? Chữ p
Còn đây là chữ gì? Chữ q
- Các bạn giỏi quá chúng mình đọc lại cùng mình 
nào ( Cô cho trẻ đọc lại 2-3 lần)
- Các bạn giỏi quá bây giờ tớ thưởng cho các bạn 
trò chơi có tên gọi: Điệu nhảy thần kỳ
- Cô bật nhạc ráp cho trẻ nhảy khởi động vào tiết 
tập tô: Các bạn đâu là các bạn đâu Tôi đây là tôi đây
Tay phải đâu là tay phải đâu? Tay phải đây là tay phải đây
Nào mình cùng viết viết viết
Viết chữ gì là viết chữ gì Viết chữ p là viết chữ p
Nào mình cùng tô tô tô
Tô chữ gì là tô chữ gì Tô chữ p là tô chữ p
Các bạn đã thấy mỏi tay chưa Chưa ạ
Vậy chúng mình cùng viết viết viết, tô tô tô tiếp 
nào
- Các bạn rất giỏi tớ khen các bạn nào Trẻ vỗ tay
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn nhóm chữ cái p, q
- Các bạn ơi hôm nay tớ thấy các bạn rất giỏi tô Trẻ lắng nghe
viết theo nhạc rất đẹp rồi. Nhưng để tô viết đẹp 
hơn chính xác hơn các bạn cùng chú ý tớ hướng 
dẫn các bạn lại 1 lần nữa nhé
- Các bạn cùng xem trên màn hình đây là chữ gì P in hoa, viết hoa, viết 
 thường
- Đúng rồi đây là chữ p in hoa, p viết hoa, p viết 
thường. 3 chữ có cách viết khác nhau nhưng đều 
đọc là p. CM cùng đọc to nào: p Cả lớp đọc 5
* Tập tô chữ cái p, q 
* Trẻ 5 tuổi:
- Chữ p:
- Bây giờ tớ có 1 nhiệm vụ vô cùng khó xem các 
bạn có thực hiện được không nhé. Các bạn cùng Trẻ chú ý
chú ý nhé 
+ Các bạn cùng nhìn xem đây là chiếc hộp gấu Chữ p, chữ a
có các vòng trong chứa chữ cái gì nào?
+ Đúng rồi và nhiệm vụ của chúng mình là tô 
màu những hình tròn có chữ cái p Trẻ chú ý
( Cô vừa nói vừa thực hiện để trẻ quan sát)
+ Các bạn cùng nhìn tiếp đây là chữ cái gì? Đây 
là hình ảnh gì? ( Cho trẻ đọc giày pa tanh- găng 
tay) Và nhiệm vụ của các bạn là nối hình vẽ có từ 
chứa chữ cái p với chữ cái p như này nhé Vâng ạ
- Tiếp theo các bạn chú ý nhé. Các bạn hãy tô 
màu các hình vẽ và đồ các chữ theo nét chấm mờ 
để hoàn thành các từ: Hộp bút, bưu thiếp
- Và nhiệm vụ vô cùng khó nữa của các bạn đó là Trẻ lắng nghe
đồ theo nét chấm mờ chữ cái p trên dòng kẻ 
ngang: Các bạn ngồi ngay ngắn lưng thẳng, đầu 
hơi cúi, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay sau đó các 
bạn tô chữ cái p. Chúng ta tô nét xiên phải từ 
dưới lên trên theo chiều mũi tên, sau đó tô nét sổ 
thẳng từ trên xuông dưới, cuối cùng chúng ta tô 
nét móc từ trái sang phải từ trên xuống dưới. Vậy 
là tớ đã đồ được chữ p đầu tiên rồi. Tiếp theo tớ 
đồ các chữ tiếp theo đến hết nhé.
- Chữ q: Cô HD trẻ thực hiện tương tự
* Trẻ 4 tuổi
- Cho trẻ phát âm chữ cái p, p
- Cho trẻ tô màu xanh những chiếc phao có chữ 
cái p, màu vàng cho quả quýt có có chữ q, những 
chữ cái khác tô màu theo ý thích.
- Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện bức tranh
- Tô màu chữ cái p, q
* Trẻ thực hiện
- Các bạn đã sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ tớ 
vừa đưa ra cho các bạn chưa Sẵn sàng
- Cô cho trẻ nhắc lại tư thế ngồi, cách cầm bút, Trẻ nhắc lại
cách tô, đồ. 
- Cho trẻ thực hành vào vở tập tô Trẻ thực hiện
- Cô bao quát, HD, động viên, khuyến khích trẻ 
* Nhận xét sản phẩm
- Cô cho trẻ lên trưng bày sản phẩm 6
- Cô cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài Trẻ nhận xét
của bạn nào? Vì sao? Không thích bài nào? Vì 
sao?
- Cô nhận xét chung, động viên khuyến khích trẻ Trẻ lắng nghe
lần sau học tốt hơn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Các bạn ơi hôm nay các bạn rất giỏi, tô đồ chữ Trẻ làm theo yêu cầu của cô
rất là đẹp luôn. Chỉ còn một số bạn còn hơi chậm 
1 tý ti lần sau các bạn cố gắng hơn nhé. Bây giờ 
các bạn nhẹ nhàng gập vở để đồ dùng lên bàn 
bàn và tớ đi xem các bạn lớp khác học như thế 
nào nhé.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ: Đi đúng luật
 Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Trò chuyện về một số biển báo giao thông
 Trò chơi: Cáo và thỏ 
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu.
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết một số biển báo giao thông, biết được nội dung của 
biển báo đó. Biết chơi trò chơi: Cáo và thỏ 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một số biển báo giao thông, biết được nội dung của 
biển báo đó theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi: Cáo và thỏ 
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được đúng tên các biển báo giao thông, nhanh nhẹn 
khi chơi trò chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đúng tên các biển báo giao thông, rèn khả năng 
nhanh nhẹn khi chơi trò chơi. 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú trong giờ học
 II. Chuẩn bị: 
 - Các biển báo giao thông
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ đi quan sát
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * HĐCCĐ: Quan sát trò chuyện về một số biển 
 báo
 - Cô cho trẻ đi quan sát trên sa bàn 1 số các biển - Biển báo
 báo “Biển cấm đi ngược chiều. biển cấm rẽ trái, 7
 cấm rẽ phải - Trẻ trả lời.
 - Cô trò chuyện với trẻ
 - Chúng mình có biết đây là gì không?
 - Có những loại biển báo nào? Trẻ lắng nghe
 - Cô giới thiệu biển báo cấm đi ngược chiều có Hình chữ nhật
 một vạch kẻ ngang màu trắng ở giữa biển màu đỏ Màu đỏ, trắng
 - Biển báo có dạng hình gì? Trẻ trả lời
 - Trên biển báo có những màu gì? Báo hiệu cho mọi người 
 - Nó thường được đặt ở đâu? chấp hành đúng
 - Nó có tác dụng gì? Chấp hành nghiêm chỉnh.
 - Khi đi đường nhìn thấy biển báo phải làm gì?
 - Tương tự cô trò chuyện với trẻ về các biển báo 
 khác
 - Cô củng cố giáo dục trẻ.
 * Trò chơi: Cáo và thỏ 
 - Cô nêu LC - CC Trẻ lắng nghe 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi TC.
 * Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây ngã tư đường phố
 ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT
 TH: Tô vẽ tranh về chủ đề PTGT 
 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: GHÉP HÌNH CHỮ CÁI EL34
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi 
“Ghép hình chữ cái” (EL34), biết ghép các nét để thành chữ theo yêu cầu của cô
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi và luật chơi của trò chơi 
“Ghép hình chữ cái” (EL34), biết ghép các nét để thành chữ theo khả năng của 
trẻ dưới sự hướng dẫn của cô
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có hiểu biết về chữ viết, kiến thức về bảng chữ cái. Rèn 
luyện kĩ năng ghi nhớ cho trẻ
 - Trẻ 4 tuổi: Bước đầu trẻ có hiểu biết về chữ viết, kiến thức về bảng chữ 
cái. Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ cho trẻ
 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi. 8
 II. Chuẩn bị: Bút, giấy, hột hạt 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Ghép hình chữ cái Trẻ lắng nghe
- Cô nêu LC- CC:
+ Hôm nay, chúng ta sẽ chơi ghép chữ cái bằng 
các nét cong, nét thăng, hột, hạt, mắc cài. Cô có 
một số nét cắt bằng giấy bìa, các cháu thử ghép Trẻ chú ý quan sát và lắng 
trước, sau đó chúng ta sẽ vẽ theo các nét cắt để nghe 
tạo thành chữ cái
+ Hãy vẽ một hình trên bảng mà khi kết hợp với 
các hình khác có thể tạo thành một chữ cái. 
VD: một số nét thẳng, nét xiên, nét móc, nét 
cong hở phải, nét cong hở trái...để khi kết hợp sẽ 
tạo thành các chữ cái d, m, a... Trẻ chơi trò chơi
+ Cho trẻ làm vài lần với các hình thức khác 
nhau
+ Các con vừa vẽ chữ cái gì. Đây lầ chứ gì? Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ phát âm chữ cái
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Cô đổi nhóm 
trẻ, chữ cái sau mỗi lần chơi.
- Sau mỗi lần chơi cô động viên, khen ngợi trẻ
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, cho trẻ rửa tay vào lớp
 CHƠI TỰ DO
 Cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. 9
 II. Chuẩn bị:
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò chuyện Trẻ chơi
dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được 
nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung: 
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố Trẻ ngoan lên cắm cờ
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Em đi qua ngã tư 
đường phố”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ************************000***********************
 Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 H2 – T1 – B1 –C2 – B2
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Rẽ phải, rẽ trái , đi thẳng
 I. Mục đích - Yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng là những từ dùng để 
chỉ về cách đi đường. Trẻ nhận biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nói 
theo hình ảnh”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng là những từ dùng để 
chỉ về cách đi đường. Trẻ nhận biết các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nói 
theo hình ảnh” theo khả năng. 10
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Rẽ phải, rẽ trái, 
đi thẳng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Bạn An đang rẽ phía nào? 
Nhìn hình ảnh, nói được các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Bạn An đang rẽ phía nào? Nhìn hình 
ảnh, nói được các từ: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng vừa học 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ biết tuân thủ luật lệ khi tham gia giao thông
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng 
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư - Trẻ hát
 đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Từ: Rẽ phải
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Rẽ phải” - Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Rẽ phải (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Rẽ phải” bằng các hình - Trẻ nói từ bằng các hình 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Rẽ 
 Bạn An đang rẽ phía nào? phải
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 Quang lên chỉ tranh rẽ phải nào Trẻ thực hiện
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: Hân lên chỉ hình ảnh rẽ phải trên máy tính 
 và nói to nào
 Hiếu lên lấy tranh rẽ phải đặt lên bàn và nói to 
 nào
 * Từ: Rẽ trái, đi thẳng cô thực hiện tương tự 
 - Khái quát: Rẽ phải, rẽ trái, đi thẳng là những 
 từ dùng để chỉ về cách đi đường
 * Ôn luyện: Trò chơi: nói theo hình ảnh
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi
 + Khi hình ảnh hiện lên các con hãy nói thật Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 nhanh và đúng với nội dung hình ảnh thể hiện. chơi, luật chơi
 Bạn nào nói nhanh hơn và đúng nhất bạn đó sẽ 
 chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3,4 lần Trẻ chơi trò chơi 11
 - Cô giáo dục trẻ: Biết tuân thủ luật lệ khi tham 
 gia giao thông
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe
 KĨ NĂNG XÃ HỘI
 An toàn khi ngồi trên xe máy
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được một số quy tắc khi ngồi trên xe máy cần đội mũ 
bảo hiểm, ngồi ngay ngắn, cách lên và xuống xe từ phía bên trái. Tự nhận biết 
được một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông. Trẻ biết chơi trò chơi 
“Hãy chọn đúng”.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một số quy tắc khi ngồi trên xe máy như cần đội mũ 
bảo hiểm, ngồi ngay ngắn, cách lên và xuống xe từ phía bên trái theo hướng dẫn 
của cô. Trẻ nhận biết một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông theo cô. 
Trẻ biết chơi trò chơi “Hãy chọn đúng” theo hướng dẫn của cô.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ thực hiện đúng một số kỹ năng ngồi trên xe máy, đội mũ 
bảo hiểm đúng cách, ngồi ngay ngắn khi lên xe, xuống xe từ phía bên trái. Trẻ 
nói được một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông. Trẻ chơi tốt trò chơi 
“Hãy chọn đúng”.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện được một số kỹ năng ngồi trên xe máy, đội mũ 
bảo hiểm đúng cách, ngồi ngay ngắn khi lên xe, xuống xe từ phía bên trái. Trẻ 
nói một số hành vi đúng sai khi tham gia giao thông theo cô. Trẻ chơi được trò 
chơi “Hãy chọn đúng” theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ có thói quen đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
 - Trẻ tự tin trả lời câu hỏi, trả lời đủ câu. Trẻ tham gia giao thông đảm bảo 
an toàn.
 II.Chuẩn bị
 - Giáo án powerpoint
 - Video “An toàn khi ngồi xe máy”
 - Mũ bảo hiểm 25 cái, ghế ngồi 25 chiếc, mô hình xe máy
 - Mũ đội 1, 2, 3. Tiếng nổ xe máy....
 - Trò chơi phần mềm wordwall “Hãy chọn đúng”
 - Ti vi, 3 máy tính.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (5 phút)
- Các con ơi đã đến giờ học rồi chúng mình Trẻ nghe nhạc nhảy cùng cô 
cùng khởi động với cô bài “Vũ điệu lái xe” giáo
nào
- Chúng mình vừa lái xe rất là ngầu đấy. Cô 
Vui khen tất cả các con nào 12
- Vậy thường ngày bố, mẹ đưa chúng mình đi - Xe máy, xe đạp, xe ô tô.
học bằng PTGT nào ?
- Vậy khi đi xe máy cùng bố mẹ, con đã đội - Trẻ trả lời
mũ bảo hiểm chưa? (Hỏi 3-4 trẻ)
- Cô thấy rất nhiều bạn lớp mình đi học còn 
chưa đội mũ bảo hiểm đấy, như vậy là chưa 
chấp hành đúng luật ATGT rồi - Trẻ lắng nghe
- Các con có muốn biết phải làm gì khi tham 
gia giao thông và những kỹ năng an toàn ngồi 
trên xe máy là gì không? - Có ạ
- Vậy giờ học hôm nay chúng mình hãy cùng 
cô Vui tìm hiểu về kỹ năng an toàn khi ngồi 
trên xe máy nhé. - Vâng ạ
Hoạt động 2. Phát triển bài. (25 phút)
* Dạy trẻ kỹ năng an toàn khi ngồi trên xe 
máy
- Để hiểu rõ hơn về kỹ năng “an toàn khi ngồi 
trên xe máy” cô mời các bạn cùng xem đoạn - Trẻ xem video
video sau. 
- Vừa rồi các con đã được xem video về kỹ 
năng “an toàn khi ngồi trên xe máy” vậy bây 
giờ các con hãy trả lời cho cô các câu hỏi sau - Trẻ lắng nghe
nhé.
- Trước khi lên xe máy bạn nhỏ đã làm gì? - Đội mũ bảo hiểm ạ
- Khi bố mẹ chưa ngồi lên xe thì con có được - Không ạ, vì rất nguy hiểm ạ
lên xe trước không? Tại sao?
- Khi ngồi trên xe bạn nhỏ ngồi như thế nào? - Ngồi ngay ngắn ạ
- Chân con để ở đâu ? - 2 chân đặt lên thanh để 
 chân
- Tay con như thế nào ? - 2 tay bám vào eo người 
 phía trước
- Khi xuống xe chúng mình xuống như nào? - Xuống xe từ bên trái ạ
-> Cô khái quát: Khi lên xe chúng mình cần 
quan sát xung quanh, trước khi lên xe đội mũ 
bảo hiểm và cài quai cẩn thận, sau đó lên xe từ 
phía bên trái, ngồi trên xe ngay ngắn hai tay - Trẻ nghe
bám vào eo người phía trước, đầu gối khép 
nhẹ, 2 chân đặt lên thanh để chân, không đưa 
chân vào trong bánh xe hoặc đưa chân ra ngoài 
để tránh va quyệt, mắt nhìn theo hướng lái xe, 
khi động cơ xe dừng hẳn quan sát xung quanh 
và xuống từ phía trái xe. Đấy là những kỹ 
năng an toàn khi ngồi trên xe máy đấy. 
- Trong video còn có những hành động sai và 
chưa đúng khi tham gia ATGT bằng xe máy 13
nữa đấy.
- Con hãy kể tên một số hành động sai và nguy 
hiểm khi đi xe máy nào? (cô cho trẻ xem tranh - Trẻ kể tên hành động sai
hành động sai)
- Nếu chúng ta không chấp hành đúng luật - Trẻ trả lời
ATGT sẽ xảy ra chuyện gì? (Cô mở một số 
tranh trẻ bị thương khi tham gia giao thông)
-> Trong video ngoài các hành động đúng ra 
còn có một số hành động sai như không đội - Trẻ nghe
mũ bảo hiểm khi đi xe, dang 2 chân, đùa 
nghịch trên xe, xuống xe từ bên phải rất nguy 
hiểm, có thể gậy ra tai nạn giao thông. Vì vậy 
các con nhớ phải chấp hành đúng luật ATGT - Vâng ạ
nhé. 
- Tuy nhiên các con còn nhỏ nên chưa để chân 
được lên thanh để chân, vì vậy các con tuyệt - Trẻ nghe
đối không được cho chân vào bánh xe sẽ rất 
nguy hiểm. Nếu xuống xe máy từ bên phải 
không may các con sẽ bị bỏng ống xả đấy.
- Đến với lớp mình ngày hôm nay, cô Vui còn 
mang đến một điều thú vị cho lớp mình đấy. 
Các con hãy cùng khám phá điều thú vị đó 
cùng cô nhé. - Vâng ạ
- Để thực hiện đúng kỹ năng ATGT khi đi xe 
máy, các con hãy cùng quan sát cô Trang và - Trẻ quan sát
bạn Hân thực hành kỹ năng an toàn khi đi xe 
máy nhé. (Cô nhấn mạnh các kỹ năng như đội 
mũ bảo hiểm, cách lên xe, ngồi xe )
- Bây giờ chúng mình có muốn thực hành an 
toàn đi xe máy với cô không nào? (Cô mời 2 - Có ạ
bạn xếp cặp ghế với nhau)
- Trước khi đi xe máy chúng mình cần làm gì - Trẻ trả lời
nào?
- Bạn nào là bác lái xe? - Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ lên lấy mũ bảo hiểm.
- Chúng mình sẽ đổi vai cho nhau, cô mời bạn 
phía sau lên làm bác lái xe nào.
- Cô thấy lớp chúng mình thực hiện kỹ năng 
an toàn khi ngồi trên xe máy rất giỏi, cô khen - Trẻ về chỗ ngồi
cả lớp chúng mình nào. Xin mời các con nhẹ 
nhàng về chỗ ngồi.
* Mở rộng: 
- Ngoài đi xe máy phải chấp hành đúng luật - Trẻ nghe
ATGT ra thì khi tham gia các PTGT khác như 
ô tô, xe bus các con nhớ phải thắt dây an toàn 14
và không thò tay, thò đầu ra ngoài cửa sổ xe 
rất nguy hiểm. 
-> Giáo dục: Vậy nên khi tham gia các phương 
tiện giao thông khác nhau các con nhớ phải 
chấp hành đúng luật ATGT nhé. - Vâng ạ
- Lớp chúng ta rất giỏi cô Vui thưởng cho lớp 
chúng ta một trò chơi mang tên “ Hãy chọn 
đúng” - Trẻ nghe
* Củng cố: Trò chơi “Hãy chọn đúng”
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi
- Cách chơi: Cô đã chuẩn bị rất nhiều tranh 
ảnh về hành động đúng và sai khi tham gia 
giao thông. Cô chia lớp làm ba đội chơi, các - Trẻ nghe cô nêu luật chơi 
đội sẽ chọn hình ảnh tham gia giao thông đúng và cách chơi
sai trên máy tính. Các con sẽ kéo thả các hình 
ảnh vào 2 nhóm (nhóm hành động đúng sẽ là 
mặt cười, hành động sai sẽ là mặt mếu) chơi 
trong thời gian là một bản nhạc. 
- Luật chơi: Đội nào chọn được đúng và nhiều 
tranh hơn sẽ là đội chiến thắng.
- Cô tổ chức trẻ chơi - Trẻ chơi
- Cô bao quát và hướng dẫn trẻ chơi.
3. Kết thúc bài: (3 phút)
- Cô thấy các đội chơi rất tốt trò chơi, đã chọn - Trẻ nghe
được hình ảnh đúng sai theo yêu cầu của cô. 
Đã thực hiện tốt các kỹ năng an toàn khi ngồi 
trên xe máy rồi đấy.
- Qua giờ học hôm nay cô Vui tin rằng các bạn - Trẻ nghe
lớp 4-5 tuổi chúng mình sẽ biết cách tham gia 
giao thông đúng và an toàn. 
- Giờ học đến đây là kết thúc rồi, xin chào và - Chào tạm biệt
hẹn gặp lại các con vào giờ học tiếp theo.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Chi chi chành chành
 Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Vẽ đèn tín hiệu
 Trò chơi: Đóng băng EL 21
 Chơi tự do
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức 15
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, biết vẽ, tô màu đèn tín 
hiệu giao thông: Cột đèn, đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng, biết chơi trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ cơ bản, biết vẽ, tô màu đèn tín 
hiệu giao thông: Cột đèn, đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng theo hướng dẫn.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ và tưởng tượng. Kỹ năng vẽ 
các nét: Cong tròn khép kín, nét thẳng, nét ngang .
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ quan sát, ghi nhớ và khéo léo tô vẽ được cột đèn theo 
hướng dẫn của cô, chơi được trò chơi 
 3. Thái độ: Trẻ chấp hành tốt LLGT 
 II. Chuẩn bị: 
 - Giá vẽ, giấy vẽ, khung vẽ , bút màu , ghế ngồi đủ cho trẻ
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ hát : Em đi qua ngã tư đường phố. Cô Trẻ hát
 trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2 : Phát triển bài
 * Hoạt động có chủ đích: Vẽ đèn tín hiệu 
 - Cô dẫn trẻ xuống sân trò chuyện cùng trẻ
 - Cô gợi ý cho trẻ vẽ về đèn tín hiệu
 - Ở ngã tư thường có đèn gì? Đèn tín hiệu
 - Bạn nào biết về đèn tín hiệu nào ? Trẻ trả lời
 - Đèn tín hiệu có những màu gì? Màu vàng, xanh, đỏ
 - Đèn tín hiệu được vẽ bằng những nét gì ? Nét thẳng, nét ngang, cong 
 tròn khép kín
 - Con vẽ đèn tín hiệu như thế nào?
 - Các con có muốn vẽ đèn tín hiệu thật đẹp không? Có ạ
 - Cô cho trẻ thực hành vẽ Trẻ vẽ
 - Cô QS, gợi ý cho trẻ sáng tạo. Cô sửa sai cho trẻ.
 - Trẻ vẽ xong cô nhận xét sản phẩm của trẻ. Động Trẻ nhận xét
 viên khuyến khích trẻ.
 * TCVĐ : Đóng băng EL 21
 - Cô nêu LC - CC và cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi đúng cách
 * Chơi tự do 
 - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 XD: Xây ngã tư đường phố
 ÂN: Hát múa về chủ đề PTGT
 TH: Tô vẽ tranh về chủ đề PTGT 16
 PV: Cửa hàng bán phương tiện giao thông 
 ST: Xem tranh ảnh, sách báo về các loại PTGT
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: THI XEM AI NHANH
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết LC-CC, biết chọn những bức tranh 
đúng khi ngồi trên xe máy và khi tham gia giao thông 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết CC, biết chọn những bức tranh đúng 
khi ngồi trên xe máy và khi tham gia giao thông theo các bạn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ chú ý, cẩn thận, khéo léo, chơi thành thạo trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý chơi được trò chơi cùng các bạn
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức
 II. Chuẩn bị
 - Lô tô hình ảnh an toàn khi đi xe máy và tham gia giao thông
 - Bảng to cho 2 đội, vòng thể dục
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Thi xem ai nhanh
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội đứng thành 2 
hàng dọc. Trước mỗi đội có 1 rổ các loại tranh 
ảnh khi ngôi trên xe máy và khitham gia giao 
thông. Nhiệm vụ của các đội là bật qua các vòng 
lên chọn những bức tranh đúng gắn lên bảng Trẻ lắng nghe cô HD cách 
của đội mình. Sau thời gian 1 bản nhạc đội nào chơi
chọn nhanh đúng nhiều tranh đội đó thắng cuộc
Luật chơi: Mỗi 1 bạn lên chơi chỉ chọn 1 tranh. 
Bạn này về bạn khác mới được lên.
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi 
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô bao quát trẻ chơi 17
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ 
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
- Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
- Cô nêu tiêu chí bé ngoan
- Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe
cờ hôm nay thì dơ tay lên.
- Cô nhận xét chung: Trẻ ngoan lên cắm cờ
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Em đi qua ngã tư 
đường phố”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 **************************000**************************
 Thứ 4 ngày 26 tháng 03 năm 2024
 THỂ DỤC SÁNG 18
 H2 – T1 – B1 –C2 – B2
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , 
 biển báo dành cho người đi bộ
 I. Mục đích - yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm 
đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ là những từ dùng để chỉ về các loại 
biển báo giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo 
nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ gắn với hình ảnh. Biết 
phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nhảy vào ô hình” 
(EM37) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm 
đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ là những từ dùng để chỉ về các loại 
biển báo giao thông. Trẻ nhận biết các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo 
nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ gắn với hình ảnh. Biết 
phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Nhayyr vào ô 
hình” (EM37) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Biển báo cấm 
người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là biển báo gì? Nhảy được vào ô 
hình, nói được các từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường 
trơn , biển báo dành cho người đi bộ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Biển báo cấm người đi bộ, 
biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho người đi bộ. Nói được câu 
có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là biển báo gì? Nhảy vào ô hình, nói được các 
từ: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành 
cho người đi bộ vừa học 
 3. Thái độ: Trẻ biết chấp hành đúng luật lệ ATGT 
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh: Biển báo cấm người đi bộ, biển báo nguy hiểm đường trơn , 
biển báo dành cho người đi bộ. Vòng thể dục làm ô hình
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Em đi qua ngã tư - Trẻ hát
 đường phố”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Từ: Biển báo cấm người đi bộ
 - Làm mẫu 19
+ Cô cho trẻ quan sát tranh: “Biển báo cấm - Trẻ quan sát
người đi bộ”
+ Cô nói mẫu từ: Biển báo cấm người đi bộ (3l) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Biển báo cấm người đi - Trẻ nói từ bằng các hình 
bộ” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, thức khác nhau
nhóm, cá nhân
+ Mở rộng từ thành câu: - Trẻ đặt câu với từ : Biển 
 báo cấm người đi bộ
Đây là biển báo gì? - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ thực hiện
 Quang lên chỉ tranh biển báo cấm người đi bộ
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Hân lên chỉ hình ảnh biển báo cấm người 
đi bộ trên máy tính và nói to nào
 Hiếu lên lấy tranh biển báo cấm người đi bộ 
đặt lên bàn và nói to nào
* Từ: Biển báo nguy hiểm đường trơn , biển 
báo dành cho người đi bộ cô thực hiện tương tự 
- Khái quát: Biển báo cấm người đi bộ, biển 
báo nguy hiểm đường trơn , biển báo dành cho 
người đi bộ là những từ dùng để chỉ về các loại 
biển báo giao thông
* Ôn luyện: TC: Nhảy vào ô hình (EM37)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ nghe cô phổ biến cách 
+ CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 chơi, luật chơi
bạn đứng thánh 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô 
hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa 
hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ chơi trò chơi
- Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh 
trong mỗi ô.
- Cô giáo dục trẻ: Trẻ biết chấp hành đúng luật 
lệ ATGT 
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe
 PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Ném xa bằng 1 tay
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 20
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết dùng sức mạnh của đôi bàn tay để 
thực hiện thành thạo bài tập “ Ném xa bằng 1 tay”, biết chơi trò chơi một cách 
thành thạo
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết dùng sức mạnh của đôi bàn tay để 
thực hiện được bài tập “Ném xa bằng 1 tay”, biết chơi trò chơi cùng các bạn
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ khéo léo, hiểu và thực hiện theo đúng hiệu lệnh. Nói lại 
được tên bài tập khi được hỏi, biết dùng sức mạnh của đôi bàn tay và thực hiện 
thành thạo bài tập đập, chơi trò chơi thành thạo. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp tay- mắt trong vận động: Ném xa được bằng 
1 tay, chơi được trò chơi cùng các bạn.
 3. Thái độ: Trẻ chăm chỉ luyện tập, hứng thú tham gia vào hoạt động.
 II. Chuẩn bị
 - Sân tập rộng rãi, sạch sẽ, túi cát
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
Hoạt đông 1 : Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ ra sân tập thể dục.
Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Khởi động
 - Trẻ nối đuôi nhau đi đểu ra sân tập TD đi 
vòng tròn, vừa đi vừa hát : “Đoàn tàu nhỏ xíu” Trẻ vừa đi vừa hát làm theo 
kết hợp đi các kiểu đi - chạy: ĐT – ĐG - ĐT - hiệu lệnh của cô
ĐM - ĐT - CC - CN – CC- ĐT. Cho trẻ xếp 
thành 3 hàng dọc, chuyển thành 3 hàng ngang.
* Trọng động 
+ Bài tập PTC 
- Cô HD trẻ tập từng động tác Trẻ tập bài tập PTC
+ Tay 1: Đưa tay ra phía trước sau Trẻ tập 3lx8n
+ Bụng 2: Ngiêng người sang bên Trẻ tập 2lx8n
+ Chân 1: Khuỵu gối Trẻ tập 2lx8n 
+ Bật 1: Bật tiến về trước Trẻ tập 2lx8n
Cô chú ý sửa sai cho trẻ 
+VĐCB : Ném xa bằng 1 tay 
- Cô mẫu lần 1: Giới thiệu tên bài tập. Trẻ quan sát
- Cô làm mẫu lần 2 phân tích động tác : Cô đi từ 
đầu hàng đến trước vạch và cúi xuống nhặt túi 
cát. Khi có hiệu lệnh “Chuẩn bị”, cô đứng chân Trẻ lắng nghe và quan sát cô 
trước chân sau, tay cô cầm túi cát cùng phía với làm mẫu
chân sau. Khi có hiệu lệnh “Ném”, cô đưa túi 
cát từ trước ra sau, lên cao rồi ném mạnh túi cát 
đi xa về phía trước ở điểm tay đưa cao nhất. 
Ném xong cô đi về cuối hàng đứng.
- Cho 2 trẻ khá lên tập mẫu 2 trẻ khá lên tập lớp quan sát
- Cô chia trẻ thành 2 hàng lên thực hiện . Cả lớp thực hiện

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_vu_thi_hu.pdf