Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng

pdf 30 Trang Ngọc Diệp 27
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
 TUẦN 28
CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ
(Thực hiện từ ngày 31 đến ngày 04/04/2025)
Cô A: Phạm Thị Hồng
Cô B: Đinh Thị Xuyến
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; 
 Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; 
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố”
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: thêm bớt vật gì
I. Mục đích – yêu cầu:
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi: thêm bớt vật gì. Trẻ biết tên 
một số phương tiện giao thông.
- Trẻ chơi được trò chơi đúng luật chơi, cách chơi. Phát triển khả năng ghi nhớ có 
chủ đích.
- Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động học, chơi đoàn kết cùng nhau.
II. Chuẩn bị
- Một số phương tiện giao thông
III. Hướng dẫn
- Luật chơi: trẻ phải nhắm mắt lại và nói nhanh, nói đúng các phương tiện giao 
thông được thêm hoặc bớt.
- Cách chơi: cô giáo đưa từng phương tiện giao thông cho trẻ quan sát và gọi 
tên. Bắt đầu chơi, cô giáo yêu trẻ nhắm mắt lại và đưa thêm hoặc bớt một số 
phương tiện giao thông. Cho trẻ mở mắt và nhận xét phương tiện nào đã được 
thêm vào hoặc bớt đi. Trẻ nói đúng sẽ được các bạn khen.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét trẻ chơi.
 2. Trò chơi vận động: tàu điện
I. Mục đích – yêu cầu:
- Trẻ biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi: tàu điện.
- Rèn luyện phản xạ nhanh theo hiệu lệnh. Phát triển vận động cho trẻ.
- Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động học, chơi đoàn kết cùng nhau.
II. Chuẩn bị: cờ cho trẻ
 III. Tiến hành:
- Luật chơi: khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được chạy, khi giơ cờ đỏ và cờ vàng 
thì tàu phải dừng lại.
- Cách chơi: chia thẻ thành 3 hàng dọc, bạn đứng sau đặt tay lên vai bạn đứng 
trước làm thành đoàn tàu điện. Cô đứng ở góc sân, trên tay cô là 3 lá cờ màu vàng, đỏ, xanh. Khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được chạy, khi giơ lá cờ màu đỏ hoặc 
vàng thì tàu phải dừng lại. Trẻ đọc bài thơ: “ đoàn tàu điện”. Cô giơ cao lá cờ màu 
xanh đoàn tàu chuyển động và chạy vòng quanh sân. Khi chạy đến chỗ cô nhìn 
xem trên tay cô là cờ màu gì, nếu màu xanh thì cay tiếp, nếu cờ màu vàng và đỏ 
thì dừng lại.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi
- Nhận xét trẻ chơi.
 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết cách chơi và luật chơi và chơi tốt trò chơi: bịt mắt bắt dê.
- Trẻ chơi được trò chơi đúng cách chơi. Rèn khả năng phản xạ nhanh của trẻ.
- Trẻ chơi đoàn kết cùng nhau.
II. Chuẩn bị: 
 III. Hướng dẫn
- Cách chơi: cho cả lớp đứng thành vòng tròn. Chọn 2 trẻ lên chơi 1 trẻ làm dê, 
một trẻ làm người bắt dê (bịt mắt người bắt dê). Trẻ làm dê vừa đi vừa kêu bebe, 
người bắt dê chú ý lắng nghe dê kêu ở đâu và bắt dê. Nêu bắt được đổi vai chơi 
cho nhau. Trò chơi tiếp tục.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét trẻ chơi.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe
 - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông
 .*********** 
 Thứ 2, ngày 31 tháng 03 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về thuyền buồm
 I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về thuyền buồm, trẻ nói được tên, đặc điểm, công 
dụng và nơi hoạt động của thuyền buòm .
- Trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô,nói rõ rành mạch lạc các câu hỏi của cô, 
phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ thuyền buồm
III. Tiến hành:
- Cô cho trẻ hát bài “ Em đi chơi thuyền”
- Đàm thoại với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài.
- Cô trò chuyện với trẻ về thuyền buồm: thuyền buồm đi ở đâu?
- Thuyền buồm là phương tiện giao thông đường gì? - Thuyền buồm có những đặc điểm gì?
- Thuyền buồm dùng để làm gì?
- Thuyền buồm chạy được là nhờ đâu?
- Cô khái quát lại: Thuyền buồm là ptgt đường thủy, thuyền buồm chạy trên 
biển, thuyền buồm đi được là nhờ có gió đẩy vào cánh buồm.
- Giáo dục trẻ khi đi trên các phương tiện giao thông không thò đầu thò tay ra 
ngoài. 
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 .
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; 
 Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; 
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố”
 .
 3. VĂN HỌC:
 Kể chuyện cho trẻ nghe: kiến con đi ô tô
I. Mục đích, yêu cầu: 
- Trẻ bie tên truyện, tên tác giả và tên các nhân vật trong truyện. 
- Trẻ cảm nhận được nội dung chính của truyện: câu chuyện kể về bạn kiến con 
đi xe buýt vào rừng xanh thăm bà ngoại, với trí thông minh và lòng tốt bụng, 
chú đã nhanh nhẹn nhường chỗ ngồi của mình cho bác gấu khi xe đã chật kín 
người. Trẻ chú ý, quan sát, lắng nghe, ghi nhớ có chủ định và tư duy ngôn ngữ 
văn học. Trả lời to, rõ ràng, mạch lạc và đủ câu.
- Trẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động.
II. Chuẩn bị.
1. Địa điểm:
- Trong lớp học sạch sẽ, thoáng mát
- Trẻ ngồi trên ghế hình chữ U.
2. Chuẩn bị của cô và trẻ.
* Của cô: nhạc bài hát: bé tập lái ô tô.
- Video truyện: kiến con đi ô tô.
- Tranh minh họa truyện: kiến con đi ô tô:
- 6 vòng cho trẻ chơi trò chơi.
* Của trẻ: trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
- Mỗi trẻ 1 ghế ngồi.
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ.
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Các con ơi! Hôm nay lớp chúng rất vinh dự - Trẻ chào khách.
 được đón các cô tới thăm lớp mình. Chúng mình 
 cùng khoanh tay đẹp chào các cô đi nào!
 - Trẻ hát và vận động. - Chúng mình cùng hát và vận động bài hát: “em 
tập lái ô tô” để tặng các cô nhé. - Trẻ trả lời.
+ Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Ô tô.
+ Trong bài hát chúng mình vừa hát có nhắc đến 
phương tiện gì? - Trẻ trả lời.
- Bài hát nói về bạn nhỏ tập lái ô tô và bạn có ước 
mơ sau này lớn lên sẽ lái ô tô và đón cô. Cô có 1 
câu chuyện kể về chú kiến con đi ô tô đấy! Không 
biết chuyện gì đã xảy ra trong chuyến đi của chú 
kiến con, chúng mình cùng cô nhẹ nhàng ngồi 
xuống và lắng nghe cô kể câu chuyện: “kiến con 
đi ô tô” do cô Phạm Mai Chi sưu tầm thì rõ nhé!
HĐ2. Phát triển bài
* Kể chuyện bé nghe: Kiến con đi ô tô (Tác 
giả: Phạm Mai Chi sưu tầm) - Trẻ lắng nghe khi cô kể 
- Cô kể truyện lần 1: kể diễn cảm, kết hợp cử chỉ, chuyện.
điệu bộ. Cô giới thiệu tên câu chuyện: kiến con đi 
ô tô, tác giả Phạm Mai Chi sưu tầm - Trẻ nghe.
- Cô kể lần 2: kết hợp video AI. Giảng nội dung: 
câu chuyện kể về bạn Kiến con đi xe buýt vào 
rừng xanh thăm bà ngoại, với trí thông minh và 
lòng tốt bụng, chú đã nhanh nhẹn nhường chỗ 
ngồi của mình cho bác Gấu khi xe đã chật kín 
người.
- Cô mời các con nhẹ nhàng ngồi về chỗ của 
mình nào!
* Đàm thoại: - Trẻ trả lời.
- Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì? - Trẻ trả lời.
- Do ai sưu tầm nhỉ? - Trẻ trả lời
- Trong chuyện cô vừa kể có những nhân vật nào? - Đi thăm bà ngoại.
- Kiến con đi đâu?
“Cô kể trích dẫn từ đầu cho đến náo nhiệt” - Ô tô
+ Kiến con đi bằng phương tiện gì? - Trẻ trả lời.
+ Xe buýt là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ suy nghĩ và trả lời.
+ Trên xe buýt có những ai? - Trẻ trả lời.
+ Các bạn đi đâu? - Trẻ trả lời.
- Ai đã lên xe ở bến đón xe buýt nhỉ?
“Bim bim Xe dừng . các cháu lại phải đứng” - Trẻ trả lời.
+ Khi bác Gấu lên xe thì chuyện gì đã xảy ra?
Cô giải thích: Chật kín có nghĩa là ngồi sát cạnh 
nhau. - Trẻ trả lời
+ Mọi người đã nói gì khi bác Gấu không có chỗ ngồi?
+ Bác Gấu có ngồi vào chỗ của các bạn đó 
không?
 - Trẻ trả lời - Kiến con đã làm gì khi bác Gấu không có chỗ 
ngồi nhỉ?
“ Lúc này Kiến mới hóm hỉnh”
+ Cô giải thích: lấp láy nghĩa là kiến con nháy 
mi mắt đấy. - Bạn Kiến con.
- Bác Gấu đã ngồi chỗ của ai? 
“Bác Gấu ngồi vào .lắng nghe” - Trẻ trả lời.
+ Kiến con ngồi ở đâu? - Hát 
+ Trên đường đi kiến con làm gì?
=> Giáo dục: chúng mình cần học tập bạn nào 
trong câu chuyện vừa rồi? Vì sao nhỉ? - Trẻ suy nghĩ và trả lời.
+ Các con đã đi xe buýt bao giờ chưa? Khi đi xe 
chúng mình phải làm gì?
Bạn Kiến và các bạn trong truyện rất đáng khen, 
mong rằng khi các con đi xe buýt các con biết 
nhường chỗ cho người lớn tuổi, các em nhỏ hơn. 
Và khi ngồi trên xe chúng mình không được thò - Vâng ạ.
tay, đầu ra ngoài cửa chúng mình nhớ chưa nào!
- Cô có đoạn video kể lại câu chuyện: “Kiến con 
đi ô tô” để tặng cho lớp chúng mình đấy. Chúng - Trẻ xem trên màn hình 
mình có thích không? Và chúng mình hãy cùng ti vi.
hướng mắt lên ti vi và theo dõi câu chuyện nhé.
Cho trẻ xem video trên màn hình tivi: - Kiến con đi ô tô
- Chúng mình vừa được xem video câu chuyện gì?
* Trò chơi củng cố: bé trổ tài - Trẻ lắng nghe
- Chúng mình vừa học rất giỏi cô sẽ thưởng cho 
chúng mình 1 trò chơi đó là trò chơi: “bé trổ tài”
- Cách chơi như sau: cô sẽ chia lóp thành 2 đội. 
Mỗi đội có 4 bạn. Nhiệm vụ của chúng mình phải 
bật qua các ô và chạy đến rổ nhặt những mảnh 
ghép có gắn số đằng sau dán vào đúng chỗ có số 
đó để tạo thành bức tranh đúng. Thời gian chơi là 
1 bản nhạc. - Trẻ chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô khuyến khích, động viên trẻ chơi.
- Trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả.
HĐ3. Kết thúc bài: - Trẻ trả lời
- Chúng mình vừa nghe cô kể câu chuyện gì? Do 
ai sưu tầm? - Trẻ chào khách.
- Giờ học của chúng mình đến đây là kết thúc rồi. 
Chúng mình cùng khoanh tay đẹp chào các cô đi nào.
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe
 - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông
 .*********** 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền hoa
 Trò chơi vận động: tàu điện
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết được đặc điểm của chiếc thuyền, biết trên cái thuyền được trồng hoa 
- Trẻ nói được tên, đặc điểm của thuyền hoa có trong sân trường 
- Trẻ hứng thú và biết bảo vệ hoa.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm quan sát thuận lợi.
III. Tiến hành:
 Họat động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền 
 hoa
 - Các con đang quan sát cái gì? - Cái thuyền
 - Cái thuyền này có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Cái thuyền có màu gì? - Màu vàng
 - Trên thuyền có gì? - Có nhiều hoa.
 - Trên thuyền hoa có những loại hoa nào khác? - Hoa đồng tiền
 - Bông hoa đồng tiền có màu sắc như thế nào? - Trẻ trả lời.
 - Các con thấy hoa trong thuyền có đẹp không? - Có ạ.
 - Hoa đẹp dùng để làm gì? - Để làm cảnh.
 - Những bông hoa đẹp dùng để trang trí, để giành Trẻ chú ý lắng nghe
 tặng những người thân yêu trong những ngày hội 
 ngày lễ đấy.
 - Vậy để có nhiều hoa để làm cảnh hay để dành - Phải trồng và chăm sóc 
 tặng những người thân trong các ngày hội, ngày lễ ạ.
 chúng mình phải làm gì?
 - Cô khái quát lại đặc điểm cái thuyền hoa, nói cho - Trẻ chú ý nghe
 trẻ biết cái thuyền để trên sân trường để trồng hoa 
 giúp cho trường đẹp hơn.
 - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ hoa
 HĐ2. Trò chơi vận động “tàu điện” 
 - Luật chơi: khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được - Trẻ lắng nghe
 chạy, khi giơ cờ đỏ và cờ vàng thì tàu phải dừng lại.
 - Cách chơi: chia thẻ thành 3 hàng dọc, bạn đứng 
 sau đặt tay lên vai bạn đứng trước làm thành đoàn - Trẻ lắng nghe
 tàu điện.
 Cô đứng ở góc sân, trên tay cô là 3 lá cờ màu 
 vàng, đỏ, xanh. Khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu 
 được chạy, khi giơ lá cờ màu đỏ hoặc vàng thì tàu phải dừng lại. Trẻ đọc bài thơ: “ Đoàn tàu điện”. 
 Cô giơ cao lá cờ màu xanh đoàn tàu chuyển động 
 và chạy vòng quanh sân. Khi chạy đến chỗ cô nhìn 
 xem trên tay cô là cờ màu gì, nếu màu xanh thì cay 
 tiếp, nếu cờ màu vàng và đỏ thì dừng lại.
 - Cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ.
 HĐ3. Chơi tự do:
 - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời. - Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi
 ********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi vòng quay kỳ diệu.
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi vòng quay kỳ diệu để nói đúng tên của 
các phương tiện giao thông theo hướng dẫn của cô
- Trẻ nhận biết, ghi nhớ, sử dụng được chuột để chơi tốt trò chơi với máy tính
- Trẻ hứng thú với giờ học
II. Chuẩn bị
- Máy tính, trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “vòng quay kỳ diệu” - Trẻ trò chuyện cùng cô
 HĐ2. Phát triển bài
 * Trò chơi: vòng quay kỳ diệu
 - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột - Trẻ quan sát và lắng 
 nhanh nghe
 Cô di chuột, kích chuột vào nhấp chuột để quay - Trẻ lắng nghe
 vòng quay kỳ diệu khi màn hình hiện lên tên 
 phương tiện giao thông nào trẻ phải nói được tên và 
 nơi hoạt động của nó. Trẻ nào đoán sai sẽ hát tặng 
 cả lớp 1 bài.
 - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học - Trẻ chú ý
 2. Trò chơi: chạy tiếp cờ
- Cô nêu cách chơi – luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi. 
 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 ..............***************.............
 Thứ ba, ngày 01 tháng 04 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 1. Trò chuyện về tàu thủy
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về tàu thủy, trẻ nói được tên, đặc điểm, công dụng 
và nơi hoạt động của tàu thủy .
- Trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô,nói rõ ràng mạch lạc các câu hỏi của cô,phát 
triển ngôn ngữ cho trẻ.
- Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông
II. Chuẩn bị
- Tranh vẽ tàu thủy
III. Tiến hành:
- Trò chuyện về chủ đề: “phương tiện giao thông đường thủy” Đàm thoại dẫn 
dắt vào bài.
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ tàu thủy
- Bức tranh vẽ gì?
- Tàu thủy có những đặc điểm gì?
- Tàu thủy dùng để làm gì?
- Tàu thủy là ptgt đường nào?
- Tàu thủy chạy được là nhờ đâu?
- Cô khái quát lại: tàu thủy là ptgt đường thủy, tàu thủy thì to hơn thuyền buồm 
nó có thể chạy trên sông...
- Giáo dục trẻ khi đi trên các phương tiện giao thông không thò đầu thò tay ra 
ngoài, biết bảo vệ môi trường.
- Cho trẻ hát: “Em đi chơi thuyền” chuyển hoạt động
 .
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; 
 Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; 
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố”
 .
 3. ÂM NHẠC
 Dạy trẻ vận động theo nhịp bài hát “em đi chơi thuyền”
 Nghe hát: anh phi công ơi
 Trò chơi âm nhạc: bao nhiêu bạn hát
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết tên bài hát, thuộc bài hát, biết vận động theo nhịp bài hát “em đi chơi thuyền”, được nghe cô hát và thể hiện cảm xúc theo giai điệu vui tươi cùng cô 
bài hát “anh phi công ơi”, biết chơi trò chơi âm nhạc.
- Trẻ hát đúng lời, đúng nhịp bài hát, vận động được theo lời bài hát “em đi chơi 
thuyền”, hưởng ứng tốt cùng cô theo giai điệu bài hát “anh phi công ơi”, chơi trò 
chơi âm nhạc theo khả năng. 
- Trẻ hứng thú học bài, yêu âm nhạc
II/ Chuẩn bị:
- Đài, xắc xô
III/ Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài :
 - Chào mừng các bạn đã đến với chương trình - Trẻ lắng nghe
 “Bài hát em yêu” được tổ chức tại lớp Mẫu giáo 
 4 tuổi A1 với sự tham gia của 3 đội chơi: đội số 
 1; đội số 2; đội số 3.
 HĐ2. Phát triển bài:
 * Dạy trẻ vận động theo nhịp bài hát “em đi 
 chơi thuyền”
 - Trước khi vào các phần chơi xin mời các đôi sẽ - Trẻ hát
 hát tặng cả lớp 1 bài hát nói về chiêc thuyền mà 
 chúng mình đã học nhé
 - Cô cho trẻ nghe lại bài hát và hỏi trẻ tên bài hát, - Bài hát em đi chơi thuyền 
 tên tác giả? của tác giả Trần Kiết Tường
 - Cô hỏi trẻ nội dung bài hát? - Bài hát với giai điệu vui 
 vẻ nói về bạn nhỏ được mẹ 
 cho đi chơi thuyền rất là 
 - Cô cho cả lớp hát lại 2 lần với nhạc ngoan.
 - Để thực hiện tốt phần chơi xin mời 2 đội cùng - Trẻ hát theo nhạc
 quan sát người dẫn chương trình thực hiện mẫu.
 - Lần 1: cô hát + vận động cùng nhạc
 - Cô giới thiệu tên hát em đi chơi thuyền của tác - Trẻ chú ý quan sát
 giả Trần Kiết Tường 
 + Lần 2: cô hát + phân tích cách vận động - Trẻ chú ý quan sát
 - Câu 1: "em đi chơi thuyền trong Thảo Cầm 
 Viên": 2 tay cô đưa lên cao rồi đưa xuống dưới 
 giả làm động tác như chim bay.
 - Câu 2: "chim kêu hót mừng chào đón xuân 
 về": 2 tay cô cho lên miệng làm động tác chim 
 đang hót
 - Câu 3: "thuyền em thuyền con vịt nó bơi bơi 
 bơi" 2 tay cô đưa ra phía trước mặt rồi đưa ra 
 sau. - Câu 4: "thuyền em thuyền con rồng nó bay bay 
bay" làm giống như câu 1
- Câu 5: "má dặn em ngồi yên khi đi chơi 
thuyền": tay trái chống hông tay phải chỉ lên 
phía trước
- Câu 6: "vui quá bạn ơi mai lại ra đây vui 
chơi": cô vỗ 2 tay vào nhau.
+ Lần 3: cô hát vận động cùng nhạc cả bài.
* Trẻ thực hiện:
- Cho cả lớp hát và múa minh hoạ 2-3 lần
- Tổ - Nhóm - cá nhân trẻ thực hiện 1-2 lần - Tập thể (3 lần), tổ (3 lần), 
- Khi trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai cho trẻ, nhóm (3 lần), cá nhân (3-
động viên khuyến khích trẻ hát hay diễn cảm 4lần)
múa dẻo thể hiện tình cảm theo lời bài hát
* Nghe hát “anh phi công ơi” 
- Cô hát cho trẻ nghe lần 1 giới thiệu tên bài - Trẻ lắng nghe.
hát: anh phi công ơi, tên tác giả: Nhạc Xuân 
Giao, thơ Xuân Quỳnh.
- Cô hát lần 2 kèm động tác minh họa. - Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ nghe đĩa 1 -2 lần khuyến khích trẻ - Trẻ thể hiện cùng cô.
hưởng ứng cùng cô.
* Trò chơi âm nhạc: Bao nhiêu bạn hát
- Cô nêu luật chơi, cách chơi:
+ Luật chơi: bạn nào đoán sai thì phải hát lại bài - Trẻ lắng nghe
hát. Bạn đoán đúng sẽ được khen tặng 1 tràng 
pháo tay. 
+ Cách chơi: 1 trẻ đội mũ che kín mắt, cô sẽ mời 
2-4 bạn hát 1 bài hát, sau khi các bạn hát xong, 
bạn đội mũ phải nói được có bao nhiêu bạn vừa 
hát.
- Cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ hứng thú chơi 
- Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi .
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
3.HĐ3. Kết thúc bài:
- Cô cho trẻ đứng lên vỗ tay theo nhịp bài hát 1 - Trẻ thực hiện
lần chào tạm biệt khán giả kết thúc chương trình 
“Bài hát em yêu”
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe
 - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông
 .*********** 
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về phương tiện giao thông
 Trò chơi vận động: Đi đúng luật 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết giải câu đố về các loại phương tiện giao thông theo gợi ý của cô, biết 
cách chơi trò chơi “Đi đúng luật” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích
- Trẻ nghe hiểu và giải được các câu đố về các loại phương tiện gia thông theo 
gợi ý của cô. Chơi tốt trò chơi “Đi đúng luật” theo hướng dẫn và chơi đoàn kết
- Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về một số loại phương tiện giao thông
- Sân rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1. Hoạt động c ó chủ đích: Giải câu đố 
 về một số phương tiện giao thông
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòng tròn - Trẻ ra sân
 - Hãy kể tên một số phương tiện giao thông trẻ - Trẻ kể: Ô tô,tàu 
 biết? thủy,thuyền buồm,ca nô....
 Cô chốt lại và hướng trẻ vào bài.
 - Cô đọc câu đố về một số phương tiện gia 
 thông đường thuỷ cho trẻ đoán
 Câu 1: - Trẻ chú ý lắng nghe
 Thân hình bằng sát
 Nổi nhẹ trên sôn?
 Chở chú hải quân
 Tuần tra biên giới
 (Đố là cái gì?) - Trẻ đoán: tàu thủy
 Câu 2:
 Làm bằng gỗ - Trẻ chú ý lắng nghe
 Nổi trên sông
 Cánh buồm giong
 Nhanh tới bến
 Là cái gì? - Trẻ đoán: thuyền buồm
 Câu 3:
 Nhà tôi vốn ở ven sông
 Mà đòi ờ lững như không bến bờ 
 (Đố là cái gì?) - Trẻ đoán: con đò 
 Câu 4:
 Đường gì tàu chạy sóng xô
 Mênh mông xa tít không bờ bạn ơi? 
 (Đố là gì?) (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh quả đó ra - Trẻ đoán: đường thủy
 cho trẻ phát âm tên gọi của quả đó).
 - Cô vừa đố chúng mình những quả gì?
 => Cô củng cố và giáo dục trẻ: tuân thủ đúng - Trẻ lắng nghe
 luật giao thông.
 *HĐ2. Trò chơi vận động: Đi đúng luật
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô nêu luật chơi, 
 cách chơi:
 + Cách chơi: cô chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi - Trẻ chú ý lắng nghe
 nhóm 10 trẻ, mỗi lần chơi 3 trẻ. Trẻ lái ô tô 
 chọn khối vuông đi ở lòng đường. Trẻ đi xe 
 đạp chọn khối cầu đi ở phần đường dành cho 
 xe đạp. Trẻ gồng gánh chọn khối chữ nhật đi 
 trên vỉa hè, trẻ nghe nhạc và thực hiện đi, (đèn 
 đỏ dừng, đèn xanh đi)
 + Luật chơi: ai đi sai sẽ ra ngoài 1 lượt chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi
 *HĐ3. Chơi tự do
 Cô cho trẻ chơi tự do trên sân theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi tự do theo ý thích 
 -Cô nhận xét trẻ chơi. Cho trẻ đi vệ sinh cá với đồ chơi ngoài trời
 nhân chuyển hoạt động.
 ..*********** ...
 B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu (EL 19)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đi theo nhịp điệu của tiếng trống (El 19)
- Rèn cho trẻ kĩ năng cảm thụ âm nhạc và ghi nhớ có chủ đích
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi, chơi đoàn kết với bạn
II. Chuẩn bị
- Chướng ngại vật của cô.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Trò chuyện với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Cô nêu cách chơi: cô sử dụng trống gõ tiết tấu -Trẻ lắng nghe 
 chậm sau đó là gõ một nhịp điệu khác theo tiết 
 tấu nhanh hơn. Khi cô nói bắt đầu đi thì các con 
 bắt đầu đi vòng tròn theo nhịp điệu của tiếng 
 trống. Đi chậm với nhịp điệu chậm, đi nhanh với 
 nhịp điệu nhanh (Đi theo nhịp điệu của bài hát: 
 em đi chơi thuyền) - Luật chơi: trẻ nào không thực hiện được các -Trẻ lắng nghe
 chướng ngại vật sẽ nhay lò cò 1 vòng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi hứng thú
 - Nhận xét trẻ sau khi chơi.
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi: ô tô về bến
- Cô nêu cách chơi – luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi. 
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 ..........................***********......................
 Thứ tư, ngày 2 tháng 04 năm 2025 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về ca nô
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết gọi tên, kể một số đặc điểm của ca nô, biết được ca nô đi ở dưới nước.
- Trẻ nói to rõ ràng tên, đặc điểm của ca nô
- Trẻ hứng thú học bài, 
II. Chuẩn bị:
- Tranh vẽ ca nô.
III. Tiến hành:
- Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ ca nô đi trên biển.
- Chúng mình vừa quan sát tranh vẽ về cái gì
- Ca nô có đặc điểm gì?
- Cô giới thiệu qua về đặc điểm của ca nô
- Ca nô thường đi ở đâu?
- Người ta sử dụng ca nô để làm gì?
- Bạn nào đã được bố mẹ cho đi ca nô rồi? 
- Khi đi trên ca nô các cháu cần làm gì?
- Giáo dục trẻ phải ngồi ngay ngắn khi đi trên các phương tiện giao thông. 
* Trò chơi: búp bê nói 
Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ chơi trò chơi 
 .
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; 
 Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; 
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố”
 . 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 6 (EM 32)
I. Mục đích, yêu cầu 
 - Củng cố so sánh thêm bớt trong phạm vi 5. Trẻ biết so sánh thêm bớt trong 
phạm vi 6, nhận biết kết quả sau khi thêm bớt. Biết xếp tương ứng 1-1. Trẻ biết 
chơi trò chơi đi tìm và chạm vào (EM 32)
 - Trẻ thực hành được thêm bớt, so sánh, nói được kết quả. Trẻ chơi trò chơi đúng 
cách, đúng luật
 - Trẻ hứng thú học, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi
II. Chuẩn bị 
- Đồ dùng của cô: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 6 thuyền buồm, 6 thuyền nan
- Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 6 thuyền buồm, 6 thuyền nan
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền” - Trẻ hát 
 - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
 bài
 HĐ2. Phát triển bài
 * Ôn so sánh số lượng 5
 - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ - Trẻ quan sát, thêm bớt
 dùng đồ chơi các bạn đếm xem có số lượng bao 
 nhiêu và thêm bớt cho đúng đủ thẻ số đã gắn sẵn 
 nhé
 - Trẻ đếm và gắn thẻ số - Trẻ đếm, gắn thẻ số
 * So sánh, thêm bớt trong phạm vi 6
 - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn 1 rổ đồ - Trẻ quan sát
 chơi các con nhìn xem trong rổ có những gì?
 - Bây giờ chúng mình cùng xếp tất cả thuyền - Trẻ xếp
 buồm ra nào
 - Chúng mình đếm xem có mấy thuyền buồm - Trẻ đếm
 - Trẻ đếm và gắn thẻ số
 - Cho trẻ xếp 6 thuyền buồm tương ứng với 5 - Trẻ xếp
 thuyền nan, cho trẻ đếm 
 - Hỏi trẻ nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời
 vì sao?
 - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? vì sao? - Trẻ trả lời
 - Muốn cho 5 thuyền nan đều có thuyền buồm - Trẻ trả lời
 tương ứng ta làm thế nào?
 - Trẻ xếp thêm 1 thuyền nan, trẻ đếm và gắn thẻ - Trẻ xếp
 số
 - Hỏi trẻ 2 nhóm bằng nhau chưa? cùng bằng - Trẻ trả lời
 mấy?
 - Hỏi trẻ 5 thêm 1 là mấy? (Tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ trả lời
 đọc 1-2 lần) - Yêu cầu trẻ bớt 1 thuyền nan, cho trẻ đếm - Trẻ bớt
 thuyền nan còn lại và đọc kết quả. hỏi trẻ: 6 bớt 1 
 còn mấy? (Tổ, nhóm, cá nhân đọc)
 - Hỏi trẻ nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời
 vì sao?
 - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? vì sao? - Trẻ trả lời
 - Muốn cho 6 thuyền buồm đều có số thuyền na - Trẻ trả lời
 tương ứng ta làm thế nào?
 - Tương tự cho trẻ bớt đi 2,3,4 thuyền nan - Trẻ thực hiện
 * Củng cố. Trò chơi: “Đi tìm và chạm vào” (EM 
 32)
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi đoàn kết không tranh - Trẻ chơi
 dành đồ chơi của nhau
 HĐ3. Kết thúc bài:
 Nhận xét tiết học và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe
 - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe
 - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm
 - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ
 - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông
 .
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền buồm
 Trò chơi vận động: bánh xe quay
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của thuyền buồm, biết chơi trò chơi “bánh xe 
quay” và chơi tự do theo ý thích.
- Trẻ chú ý quan sát, trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô
- Trẻ biết khi đi bộ biết đi vào lề đường bên tay phải
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: địa điểm sạch sẽ, 1 chiếc thuyền buồm, 1 xắc xô.
III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền 
 buồm
 - Đoán xem! Đoán xem! 
 - Các con đoán xem cô đọc câu đố về thuyền gì?
 Làm bằng gỗ
 Nổi trên sông Cánh buồm giong
 Nhanh tới bến 
 Đố biết thuyền gì ? - Thuyền buồm
 - Con có nhận xét gì về thuyền buồm? - Trẻ nhận xét
 - Thuyền buồm có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời
 - Cánh buồm có màu gì? - Màu xanh
 - Cánh buồm có công dụng gì ? - Trẻ trả lời
 - Thuyền buồm là phương tiện giao thông đường gì? - Đường thuỷ
 - Thuyền buồm dùng để làm gì? - Chở người chở hàng.
 - Khi đi thuyền các con phải làm gì? - Ngồi ngay ngắn
 - Cô củng cố lại các ý trả lời của trẻ.
 - Giáo dục trẻ khi ngồi trên thuyền không được chạy 
 nhảy, không được đùa nghịch khi đi thuyền 
 *HĐ2. Trò chơi vận động: bánh xe quay
 - Cô giới thiệu cách chơi- luật chơi:
 + Cách chơi: cô chia trẻ làm 2 nhóm không đều - Trẻ lắng nghe
 nhau (một nhóm nhiều hơn nhóm kia 5 - 6 trẻ). Xếp 
 2 nhóm thành 2 vòng tròn đồng tâm, trẻ quay mặt 
 vào tâm vòng tròn. Khi có hiệu lệnh của cô (gõ xắc 
 xô), trẻ cầm tay nhau chạy theo vòng tròn, 2 nhóm 
 chạy theo 2 hướng ngược nhau làm thành bánh xe 
 quay. Cô gõ xắc xô lúc nhanh, lúc chậm để trẻ chạy 
 nhanh, chậm theo nhịp xắc xô. Khi cô dừng tiếng 
 gõ, tất cả trẻ đứng trẻ đứng im tại chỗ. (Trẻ nói “kít” 
 và dừng lại như xe bị hãm phanh (thắng xe). Khi sắp 
 cho trẻ dừng, cô gõ xắc xô chậm dần cho để trẻ 
 dừng hẳn không bị chóng mặt.
 + Luật chơi: trẻ nào thực hiện sai sẽ nhảy lò cò 1 
 vòng.
 - Cho trẻ chơi 3 – 4 lần, sau mỗi lần chơi nghỉ 3 - Trẻ chơi trò chơi.
 phút, mỗi lần đổi chiều quay khác nhau để trẻ không 
 bị chóng mặt.
 *HĐ3. Chơi tự do: 
 - Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do
 .................************....................
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Ghép chấm tròn (EM 27)
I. Mục đích yêu cầu
- Củng cố cho trẻ biết so sánh, thêm bớt số lượng trong phạm vi 6 thông qua trò 
chơi “Ghép chấm tròn”
- Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật.
- Trẻ hứng thú chơi trò chơi II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của trẻ: Chấm tròn từ 1 đến 6.
III. Cách tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài
 - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “ghép chấm tròn” - Trẻ trò chuyện cùng cô
 (EM 27)
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 - Luật chơi: bạn nào chọn nhanh và đúng thì đội đó - Trẻ quan sát và lắng 
 sẽ giành chiến thắng nghe
 - Cách chơi: khi cô đọc một số, các bạn cần tìm thẻ 
 chấm tròn trên sàn nhà có số lượng dấu chấm đúng -Trẻ lắng nghe
 với số cô vừa nói. Sau đó các bạn đứng lên một 
 chấm tròn trên thẻ. Chấm tròn không phải lúc nào 
 cũng đủ chỗ cho các con đứng nên trẻ phải nghe kĩ 
 và nhanh chóng tìm chấm tròn của mình. Các bạn 
 hát cùng cô: “Chúng ta sẽ tìm một chấm tròn, 
 chúng ta sẽ tìm một chấm tròn, Chúng ta, chúng ta 
 sẽ tìm một chấm tròn. Khi các bạn đã chọn một 
 chấm tròn, cô sẽ kiểm tra xem chúng mình có đứng 
 đúng chầm tròn theo yêu cầu không.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học, động viên trẻ -Trẻ chú ý
 2. Trò chơi: kéo co
- Cô nêu cách chơi – luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi. 
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương
 .....................***************...................
 Thứ năm, ngày 3 tháng 04 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về thuền nan
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được làm quen, hiểu nghĩa và phát âm đúng tên thuyền nan, biết một số 
đặc điểm của thuyền nan.
- Trẻ chú ý có chủ đích, phát triển ngôn ngữ mạch lạc, ghi nhớ cho trẻ
- Hứng thú học, biết tuân thủ luật an toàn gioa thông
II. Chuẩn bị - Tranh vẽ thuyền nan 
III. Tiến hành:
- Trò chuyện về chủ đề “phương tiện giao thông đường thủy” Đàm thoại dẫn 
dắt vào bài.
- Cho trẻ quan sát tranh vẽ thuyền nan
- Bức tranh vẽ gì?
- Thuyền nan có những đặc điểm gì?
- Thuyền nan dùng để làm gì?
- Thuyền nan là phương tiện giao thông đường nào?
- Cô khái quát lại:thuyền nan là ptgt đường thủy, thuyền nan nó có thể chạy trên 
sông...
- Giáo dục trẻ khi đi trên các phương tiện giao thông không thò đầu thò tay ra 
ngoài, tuân thủ đúng luật giao thông. Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, không vất 
rác ra sông, hồ, ao, 
 .
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; 
 Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; 
 Bụng 3: đứng cúi người về phía trước.
 Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; 
 Bật 1: bật tiến về phía trước 
 Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố”
 .
 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 STEAM (5E) Khám phá thuyền buồm.
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
* Khoa học: Trẻ biết và nêu được cấu tạo, tên gọi các bộ phận của chiếc thuyền. 
Trẻ nêu được tác dụng của chiếc thuyền qua hoạt động khám phá 
* Công nghệ: trẻ biết sử dụng công cụ, dụng cụ trong quá trình khám phá
* Kỹ thuật: Trẻ vận dụng kỹ năng cắt, dán, buộc dây để làm được chiếc thuyền.
* Nghệ thuật: Trẻ gắn cánh buồm nhiều màu sắc, trang trí hoa văn tạo ra sự 
sáng tạo cho chiếc thuyền.
* Toán: Trẻ biết được thuyền buồm được tạo ra từ các dạng hình học, biết sử 
dụng nguyên vật liệu nào để thuyền có thể nổi trên mặt nước để thiết kế, tạo ra 
chiếc thuyền.
* Kỹ năng khác: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng chia sẻ, lắng nghe, kỹ năng 
phản biện, trình bày. 
II. Chuẩn bị
 * Đồ dùng của cô:
Video về một số chiếc thuyền cho trẻ quan sát.
 - Một số chiếc thuyền gợi ý của cô đã sáng chế ra được. 
- Chậu nước để cho trẻ để thuyền ra thử nghiệm xem có nổi được trên nước hay 
không * Đồ dùng của trẻ:
- Nguyên vật liệu đa dạng khác nhau: chai nhựa từ lọ dầu gội đầu, ống nút, 
miếng xốp mút, que kem, bông hoa...
- Hồ dán, băng dính, kéo...
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Gắn kết (5 phút):
 - Cho trẻ chơi trò chơi “Trèo thuyền” - Trẻ chơi
 + Các con vừa chơi trò chơi gì? - Trèo thuyền
 - Hôm nay chúng mình có muốn cùng cô khám - Có ạ
 phá về những chiếc thuyền không?
 - Có rất là nhiều điều thú vị thuyền buồm chúng - Trẻ về ổn định
 mình cùng nhau về lớp để khám phá thuyền 
 buồm này nhé. 
 2. Khám phá (10 phút):
 - Trẻ khám phá theo nhóm về đặc điểm của 
 thuyền buồm (dùng phiếu quan sát đề thực hiện 
 nhiệm vụ này).
 - Cô chia trẻ về 3 nhóm để khám phá.
 - Cô đặt các câu hỏi thăm dò, gợi mở, kích thích 
 trẻ chia sẻ, khám phá, tìm kiếm và ghi chép lại 
 kết quả.
 - Trẻ quan sát
 + Con nhìn thấy hình ảnh gì bên trong video?
 + Chúng mình có biết tại sao những chiếc - Trẻ trả lời
 thuyền lại đi được ở trên mặt nước không?
 - Bây giờ các bạn cùng về nhóm trò chuyện với - Trẻ về nhóm.
 nhau và khám phá về những chiếc thuyền nhé!
 - Sau khi thảo luận xong chúng mình sẽ viết kết 
 quả vào phiếu bài tập giúp cô
 - Cô cho trẻ về 3 nhóm và tự khám phá về - Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn
 những chiếc thuyền: Trong quá trình trẻ thưc 
 hiện cô bao quát, giúp đỡ, đưa ra các câu hỏi gợi 
 mở cho trẻ.
 * Trẻ thực hiện khám phá chiếc thuyền.
 - Trẻ thực hiện khám phá chiếc thuyền Trẻ khám phá và trả lời một số 
 - Trong quá trình trẻ khám phá cô có thể đặt các câu hỏi của cô, của bạn 
 câu hỏi hoặc tình huống để trẻ khám phá, giải 
 quyết vấn đề:
 - Cô có gì đây? Chiếc thuyền có những bộ phận - Trẻ trả lời
 gì? 
 - Chiếc thuền được làm bằng nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời - Thuyền thường đi ở đâu? - Trên mặt nước
- Thuyền là phương tiện giao thông đường gì? - Đường thuỷ
- Trong quá trình trẻ khám phá cô quan sát và 
lắng nghe trẻ tương tác, dành thời gian cho trẻ 
cố gắng tự giải quyết vấn đề, nhắc trẻ ghi lại kết 
quả khám phá trên phiếu ghi chép.
- Trước khi đến với phần thuyết trình của 2 
nhóm cô và các con cùng nhau vận động theo 
bài em đi chơi thuyền
- Trẻ lên thuyết trình về kết quả khám phá của 
nhóm mình
3. Giải thích (chia sẻ): 10 phút
- Cô mời đại diện của từng nhóm lên trình bày và 
chia sẻ kết quả khám phá của nhóm mình 
- Nhóm nào xung phong lên trước nhỉ
- Cô mời nhóm 1 nào
- Các bạn trong nhóm có ý kiến gì để bổ xung - Trẻ chia sẻ về kết quả khám 
không? Các nhóm khác có gì chia sẻ thêm nhóm phá.
1 không? - Nhóm trẻ còn lại lắng nghe, 
- Tiếp theo là 2 nhóm còn lại lên trình bày về kết đặt câu hỏi hoặc đưa ra ý kiến 
quả khám phá của nhóm mình nào phản biện.
+ Con đã tìm hiểu chiếc thuyền như thế nào? - Trẻ trả lời
+ Con kí hiệu đây là gì? 
=> Vậy là mỗi nhóm đã có kết quả khám chiếc - Trẻ lắng nghe
thuyền rồi, cô thấy rất vui vì lớp chúng mình đã 
rất tích cực để tìm hiểu khám phá về chiếc 
thuyền và chúng mình đã có những hiểu biết cơ 
bản về chiếc thuyền. Và bây giờ để hiểu sâu hơn 
về chiếc thuyền cô cùng chúng mình cùng xem 
video về những chiếc thuyền trên biển nhé.
+ Các con thấy những chiếc thuyền vừa xem có 
điểm gì chung? (Đều có thân thuyền, đáy 
thuyền, đều nổi trên mặt nước)
- Còn ai phát hiện ra chiếc thuyền có đặc điểm - Trẻ trả lời
gì nữa?
- Có mấy cánh buồm?
 - Trẻ trả lời
- Tại sao thuyền lại chạy được ở trên mặt nước 
mà không bị chìm?
 - Trẻ chia sẻ với cô và các bạn 
 hiểu biết của mình về nơi hoạt 
 động của thuyền

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_28_dinh_thi_xuyen_pham_thi_hon.pdf