Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
TUẦN 28 CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CHỦ ĐỀ NHỎ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ (Thực hiện từ ngày 31 đến ngày 04/04/2025) Cô A: Phạm Thị Hồng Cô B: Đinh Thị Xuyến A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; Bụng 3: đứng cúi người về phía trước. Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; Bật 1: bật tiến về phía trước Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố” B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi học tập: thêm bớt vật gì I. Mục đích – yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi: thêm bớt vật gì. Trẻ biết tên một số phương tiện giao thông. - Trẻ chơi được trò chơi đúng luật chơi, cách chơi. Phát triển khả năng ghi nhớ có chủ đích. - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động học, chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị - Một số phương tiện giao thông III. Hướng dẫn - Luật chơi: trẻ phải nhắm mắt lại và nói nhanh, nói đúng các phương tiện giao thông được thêm hoặc bớt. - Cách chơi: cô giáo đưa từng phương tiện giao thông cho trẻ quan sát và gọi tên. Bắt đầu chơi, cô giáo yêu trẻ nhắm mắt lại và đưa thêm hoặc bớt một số phương tiện giao thông. Cho trẻ mở mắt và nhận xét phương tiện nào đã được thêm vào hoặc bớt đi. Trẻ nói đúng sẽ được các bạn khen. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét trẻ chơi. 2. Trò chơi vận động: tàu điện I. Mục đích – yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi, luật chơi và chơi tốt trò chơi: tàu điện. - Rèn luyện phản xạ nhanh theo hiệu lệnh. Phát triển vận động cho trẻ. - Trẻ hứng thú khi tham gia các hoạt động học, chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị: cờ cho trẻ III. Tiến hành: - Luật chơi: khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được chạy, khi giơ cờ đỏ và cờ vàng thì tàu phải dừng lại. - Cách chơi: chia thẻ thành 3 hàng dọc, bạn đứng sau đặt tay lên vai bạn đứng trước làm thành đoàn tàu điện. Cô đứng ở góc sân, trên tay cô là 3 lá cờ màu vàng, đỏ, xanh. Khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được chạy, khi giơ lá cờ màu đỏ hoặc vàng thì tàu phải dừng lại. Trẻ đọc bài thơ: “ đoàn tàu điện”. Cô giơ cao lá cờ màu xanh đoàn tàu chuyển động và chạy vòng quanh sân. Khi chạy đến chỗ cô nhìn xem trên tay cô là cờ màu gì, nếu màu xanh thì cay tiếp, nếu cờ màu vàng và đỏ thì dừng lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Nhận xét trẻ chơi. 3. Trò chơi dân gian: bịt mắt bắt dê I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết cách chơi và luật chơi và chơi tốt trò chơi: bịt mắt bắt dê. - Trẻ chơi được trò chơi đúng cách chơi. Rèn khả năng phản xạ nhanh của trẻ. - Trẻ chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị: III. Hướng dẫn - Cách chơi: cho cả lớp đứng thành vòng tròn. Chọn 2 trẻ lên chơi 1 trẻ làm dê, một trẻ làm người bắt dê (bịt mắt người bắt dê). Trẻ làm dê vừa đi vừa kêu bebe, người bắt dê chú ý lắng nghe dê kêu ở đâu và bắt dê. Nêu bắt được đổi vai chơi cho nhau. Trò chơi tiếp tục. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét trẻ chơi. C. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông .*********** Thứ 2, ngày 31 tháng 03 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về thuyền buồm I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về thuyền buồm, trẻ nói được tên, đặc điểm, công dụng và nơi hoạt động của thuyền buòm . - Trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô,nói rõ rành mạch lạc các câu hỏi của cô, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông II. Chuẩn bị - Tranh vẽ thuyền buồm III. Tiến hành: - Cô cho trẻ hát bài “ Em đi chơi thuyền” - Đàm thoại với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài. - Cô trò chuyện với trẻ về thuyền buồm: thuyền buồm đi ở đâu? - Thuyền buồm là phương tiện giao thông đường gì? - Thuyền buồm có những đặc điểm gì? - Thuyền buồm dùng để làm gì? - Thuyền buồm chạy được là nhờ đâu? - Cô khái quát lại: Thuyền buồm là ptgt đường thủy, thuyền buồm chạy trên biển, thuyền buồm đi được là nhờ có gió đẩy vào cánh buồm. - Giáo dục trẻ khi đi trên các phương tiện giao thông không thò đầu thò tay ra ngoài. - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác. . 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; Bụng 3: đứng cúi người về phía trước. Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; Bật 1: bật tiến về phía trước Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố” . 3. VĂN HỌC: Kể chuyện cho trẻ nghe: kiến con đi ô tô I. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ bie tên truyện, tên tác giả và tên các nhân vật trong truyện. - Trẻ cảm nhận được nội dung chính của truyện: câu chuyện kể về bạn kiến con đi xe buýt vào rừng xanh thăm bà ngoại, với trí thông minh và lòng tốt bụng, chú đã nhanh nhẹn nhường chỗ ngồi của mình cho bác gấu khi xe đã chật kín người. Trẻ chú ý, quan sát, lắng nghe, ghi nhớ có chủ định và tư duy ngôn ngữ văn học. Trả lời to, rõ ràng, mạch lạc và đủ câu. - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động. II. Chuẩn bị. 1. Địa điểm: - Trong lớp học sạch sẽ, thoáng mát - Trẻ ngồi trên ghế hình chữ U. 2. Chuẩn bị của cô và trẻ. * Của cô: nhạc bài hát: bé tập lái ô tô. - Video truyện: kiến con đi ô tô. - Tranh minh họa truyện: kiến con đi ô tô: - 6 vòng cho trẻ chơi trò chơi. * Của trẻ: trang phục gọn gàng, sạch sẽ. - Mỗi trẻ 1 ghế ngồi. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ. HĐ1. Giới thiệu bài - Các con ơi! Hôm nay lớp chúng rất vinh dự - Trẻ chào khách. được đón các cô tới thăm lớp mình. Chúng mình cùng khoanh tay đẹp chào các cô đi nào! - Trẻ hát và vận động. - Chúng mình cùng hát và vận động bài hát: “em tập lái ô tô” để tặng các cô nhé. - Trẻ trả lời. + Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Ô tô. + Trong bài hát chúng mình vừa hát có nhắc đến phương tiện gì? - Trẻ trả lời. - Bài hát nói về bạn nhỏ tập lái ô tô và bạn có ước mơ sau này lớn lên sẽ lái ô tô và đón cô. Cô có 1 câu chuyện kể về chú kiến con đi ô tô đấy! Không biết chuyện gì đã xảy ra trong chuyến đi của chú kiến con, chúng mình cùng cô nhẹ nhàng ngồi xuống và lắng nghe cô kể câu chuyện: “kiến con đi ô tô” do cô Phạm Mai Chi sưu tầm thì rõ nhé! HĐ2. Phát triển bài * Kể chuyện bé nghe: Kiến con đi ô tô (Tác giả: Phạm Mai Chi sưu tầm) - Trẻ lắng nghe khi cô kể - Cô kể truyện lần 1: kể diễn cảm, kết hợp cử chỉ, chuyện. điệu bộ. Cô giới thiệu tên câu chuyện: kiến con đi ô tô, tác giả Phạm Mai Chi sưu tầm - Trẻ nghe. - Cô kể lần 2: kết hợp video AI. Giảng nội dung: câu chuyện kể về bạn Kiến con đi xe buýt vào rừng xanh thăm bà ngoại, với trí thông minh và lòng tốt bụng, chú đã nhanh nhẹn nhường chỗ ngồi của mình cho bác Gấu khi xe đã chật kín người. - Cô mời các con nhẹ nhàng ngồi về chỗ của mình nào! * Đàm thoại: - Trẻ trả lời. - Cô vừa kể cho chúng mình nghe câu chuyện gì? - Trẻ trả lời. - Do ai sưu tầm nhỉ? - Trẻ trả lời - Trong chuyện cô vừa kể có những nhân vật nào? - Đi thăm bà ngoại. - Kiến con đi đâu? “Cô kể trích dẫn từ đầu cho đến náo nhiệt” - Ô tô + Kiến con đi bằng phương tiện gì? - Trẻ trả lời. + Xe buýt là phương tiện giao thông đường gì? - Trẻ suy nghĩ và trả lời. + Trên xe buýt có những ai? - Trẻ trả lời. + Các bạn đi đâu? - Trẻ trả lời. - Ai đã lên xe ở bến đón xe buýt nhỉ? “Bim bim Xe dừng . các cháu lại phải đứng” - Trẻ trả lời. + Khi bác Gấu lên xe thì chuyện gì đã xảy ra? Cô giải thích: Chật kín có nghĩa là ngồi sát cạnh nhau. - Trẻ trả lời + Mọi người đã nói gì khi bác Gấu không có chỗ ngồi? + Bác Gấu có ngồi vào chỗ của các bạn đó không? - Trẻ trả lời - Kiến con đã làm gì khi bác Gấu không có chỗ ngồi nhỉ? “ Lúc này Kiến mới hóm hỉnh” + Cô giải thích: lấp láy nghĩa là kiến con nháy mi mắt đấy. - Bạn Kiến con. - Bác Gấu đã ngồi chỗ của ai? “Bác Gấu ngồi vào .lắng nghe” - Trẻ trả lời. + Kiến con ngồi ở đâu? - Hát + Trên đường đi kiến con làm gì? => Giáo dục: chúng mình cần học tập bạn nào trong câu chuyện vừa rồi? Vì sao nhỉ? - Trẻ suy nghĩ và trả lời. + Các con đã đi xe buýt bao giờ chưa? Khi đi xe chúng mình phải làm gì? Bạn Kiến và các bạn trong truyện rất đáng khen, mong rằng khi các con đi xe buýt các con biết nhường chỗ cho người lớn tuổi, các em nhỏ hơn. Và khi ngồi trên xe chúng mình không được thò - Vâng ạ. tay, đầu ra ngoài cửa chúng mình nhớ chưa nào! - Cô có đoạn video kể lại câu chuyện: “Kiến con đi ô tô” để tặng cho lớp chúng mình đấy. Chúng - Trẻ xem trên màn hình mình có thích không? Và chúng mình hãy cùng ti vi. hướng mắt lên ti vi và theo dõi câu chuyện nhé. Cho trẻ xem video trên màn hình tivi: - Kiến con đi ô tô - Chúng mình vừa được xem video câu chuyện gì? * Trò chơi củng cố: bé trổ tài - Trẻ lắng nghe - Chúng mình vừa học rất giỏi cô sẽ thưởng cho chúng mình 1 trò chơi đó là trò chơi: “bé trổ tài” - Cách chơi như sau: cô sẽ chia lóp thành 2 đội. Mỗi đội có 4 bạn. Nhiệm vụ của chúng mình phải bật qua các ô và chạy đến rổ nhặt những mảnh ghép có gắn số đằng sau dán vào đúng chỗ có số đó để tạo thành bức tranh đúng. Thời gian chơi là 1 bản nhạc. - Trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô khuyến khích, động viên trẻ chơi. - Trẻ chơi xong cô kiểm tra kết quả. HĐ3. Kết thúc bài: - Trẻ trả lời - Chúng mình vừa nghe cô kể câu chuyện gì? Do ai sưu tầm? - Trẻ chào khách. - Giờ học của chúng mình đến đây là kết thúc rồi. Chúng mình cùng khoanh tay đẹp chào các cô đi nào. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông .*********** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền hoa Trò chơi vận động: tàu điện Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết được đặc điểm của chiếc thuyền, biết trên cái thuyền được trồng hoa - Trẻ nói được tên, đặc điểm của thuyền hoa có trong sân trường - Trẻ hứng thú và biết bảo vệ hoa. II. Chuẩn bị: - Địa điểm quan sát thuận lợi. III. Tiến hành: Họat động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền hoa - Các con đang quan sát cái gì? - Cái thuyền - Cái thuyền này có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Cái thuyền có màu gì? - Màu vàng - Trên thuyền có gì? - Có nhiều hoa. - Trên thuyền hoa có những loại hoa nào khác? - Hoa đồng tiền - Bông hoa đồng tiền có màu sắc như thế nào? - Trẻ trả lời. - Các con thấy hoa trong thuyền có đẹp không? - Có ạ. - Hoa đẹp dùng để làm gì? - Để làm cảnh. - Những bông hoa đẹp dùng để trang trí, để giành Trẻ chú ý lắng nghe tặng những người thân yêu trong những ngày hội ngày lễ đấy. - Vậy để có nhiều hoa để làm cảnh hay để dành - Phải trồng và chăm sóc tặng những người thân trong các ngày hội, ngày lễ ạ. chúng mình phải làm gì? - Cô khái quát lại đặc điểm cái thuyền hoa, nói cho - Trẻ chú ý nghe trẻ biết cái thuyền để trên sân trường để trồng hoa giúp cho trường đẹp hơn. - Giáo dục trẻ chăm sóc và bảo vệ hoa HĐ2. Trò chơi vận động “tàu điện” - Luật chơi: khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được - Trẻ lắng nghe chạy, khi giơ cờ đỏ và cờ vàng thì tàu phải dừng lại. - Cách chơi: chia thẻ thành 3 hàng dọc, bạn đứng sau đặt tay lên vai bạn đứng trước làm thành đoàn - Trẻ lắng nghe tàu điện. Cô đứng ở góc sân, trên tay cô là 3 lá cờ màu vàng, đỏ, xanh. Khi cô giơ lá cờ màu xanh thì tàu được chạy, khi giơ lá cờ màu đỏ hoặc vàng thì tàu phải dừng lại. Trẻ đọc bài thơ: “ Đoàn tàu điện”. Cô giơ cao lá cờ màu xanh đoàn tàu chuyển động và chạy vòng quanh sân. Khi chạy đến chỗ cô nhìn xem trên tay cô là cờ màu gì, nếu màu xanh thì cay tiếp, nếu cờ màu vàng và đỏ thì dừng lại. - Cho trẻ chơi 3 – 4 lần. - Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát và động viên khuyến khích trẻ. HĐ3. Chơi tự do: - Cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời. - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát, khuyến khích trẻ chơi ******************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tin học: dạy trẻ chơi trò chơi vòng quay kỳ diệu. I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách sử dụng chuột chơi trò chơi vòng quay kỳ diệu để nói đúng tên của các phương tiện giao thông theo hướng dẫn của cô - Trẻ nhận biết, ghi nhớ, sử dụng được chuột để chơi tốt trò chơi với máy tính - Trẻ hứng thú với giờ học II. Chuẩn bị - Máy tính, trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “vòng quay kỳ diệu” - Trẻ trò chuyện cùng cô HĐ2. Phát triển bài * Trò chơi: vòng quay kỳ diệu - Cô hướng dẫn trẻ cách di chuột, thao tác với chuột - Trẻ quan sát và lắng nhanh nghe Cô di chuột, kích chuột vào nhấp chuột để quay - Trẻ lắng nghe vòng quay kỳ diệu khi màn hình hiện lên tên phương tiện giao thông nào trẻ phải nói được tên và nơi hoạt động của nó. Trẻ nào đoán sai sẽ hát tặng cả lớp 1 bài. - Sau đó cho trẻ lên lần lượt thực hành chơi trò chơi - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi. HĐ3. Kết thúc bài Cô nhận xét tiết học - Trẻ chú ý 2. Trò chơi: chạy tiếp cờ - Cô nêu cách chơi – luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương ..............***************............. Thứ ba, ngày 01 tháng 04 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG 1. Trò chuyện về tàu thủy I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về tàu thủy, trẻ nói được tên, đặc điểm, công dụng và nơi hoạt động của tàu thủy . - Trẻ mạnh dạn trò chuyện cùng cô,nói rõ ràng mạch lạc các câu hỏi của cô,phát triển ngôn ngữ cho trẻ. - Trẻ biết chấp hành luật lệ giao thông II. Chuẩn bị - Tranh vẽ tàu thủy III. Tiến hành: - Trò chuyện về chủ đề: “phương tiện giao thông đường thủy” Đàm thoại dẫn dắt vào bài. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ tàu thủy - Bức tranh vẽ gì? - Tàu thủy có những đặc điểm gì? - Tàu thủy dùng để làm gì? - Tàu thủy là ptgt đường nào? - Tàu thủy chạy được là nhờ đâu? - Cô khái quát lại: tàu thủy là ptgt đường thủy, tàu thủy thì to hơn thuyền buồm nó có thể chạy trên sông... - Giáo dục trẻ khi đi trên các phương tiện giao thông không thò đầu thò tay ra ngoài, biết bảo vệ môi trường. - Cho trẻ hát: “Em đi chơi thuyền” chuyển hoạt động . 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; Bụng 3: đứng cúi người về phía trước. Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; Bật 1: bật tiến về phía trước Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố” . 3. ÂM NHẠC Dạy trẻ vận động theo nhịp bài hát “em đi chơi thuyền” Nghe hát: anh phi công ơi Trò chơi âm nhạc: bao nhiêu bạn hát I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên bài hát, thuộc bài hát, biết vận động theo nhịp bài hát “em đi chơi thuyền”, được nghe cô hát và thể hiện cảm xúc theo giai điệu vui tươi cùng cô bài hát “anh phi công ơi”, biết chơi trò chơi âm nhạc. - Trẻ hát đúng lời, đúng nhịp bài hát, vận động được theo lời bài hát “em đi chơi thuyền”, hưởng ứng tốt cùng cô theo giai điệu bài hát “anh phi công ơi”, chơi trò chơi âm nhạc theo khả năng. - Trẻ hứng thú học bài, yêu âm nhạc II/ Chuẩn bị: - Đài, xắc xô III/ Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài : - Chào mừng các bạn đã đến với chương trình - Trẻ lắng nghe “Bài hát em yêu” được tổ chức tại lớp Mẫu giáo 4 tuổi A1 với sự tham gia của 3 đội chơi: đội số 1; đội số 2; đội số 3. HĐ2. Phát triển bài: * Dạy trẻ vận động theo nhịp bài hát “em đi chơi thuyền” - Trước khi vào các phần chơi xin mời các đôi sẽ - Trẻ hát hát tặng cả lớp 1 bài hát nói về chiêc thuyền mà chúng mình đã học nhé - Cô cho trẻ nghe lại bài hát và hỏi trẻ tên bài hát, - Bài hát em đi chơi thuyền tên tác giả? của tác giả Trần Kiết Tường - Cô hỏi trẻ nội dung bài hát? - Bài hát với giai điệu vui vẻ nói về bạn nhỏ được mẹ cho đi chơi thuyền rất là - Cô cho cả lớp hát lại 2 lần với nhạc ngoan. - Để thực hiện tốt phần chơi xin mời 2 đội cùng - Trẻ hát theo nhạc quan sát người dẫn chương trình thực hiện mẫu. - Lần 1: cô hát + vận động cùng nhạc - Cô giới thiệu tên hát em đi chơi thuyền của tác - Trẻ chú ý quan sát giả Trần Kiết Tường + Lần 2: cô hát + phân tích cách vận động - Trẻ chú ý quan sát - Câu 1: "em đi chơi thuyền trong Thảo Cầm Viên": 2 tay cô đưa lên cao rồi đưa xuống dưới giả làm động tác như chim bay. - Câu 2: "chim kêu hót mừng chào đón xuân về": 2 tay cô cho lên miệng làm động tác chim đang hót - Câu 3: "thuyền em thuyền con vịt nó bơi bơi bơi" 2 tay cô đưa ra phía trước mặt rồi đưa ra sau. - Câu 4: "thuyền em thuyền con rồng nó bay bay bay" làm giống như câu 1 - Câu 5: "má dặn em ngồi yên khi đi chơi thuyền": tay trái chống hông tay phải chỉ lên phía trước - Câu 6: "vui quá bạn ơi mai lại ra đây vui chơi": cô vỗ 2 tay vào nhau. + Lần 3: cô hát vận động cùng nhạc cả bài. * Trẻ thực hiện: - Cho cả lớp hát và múa minh hoạ 2-3 lần - Tổ - Nhóm - cá nhân trẻ thực hiện 1-2 lần - Tập thể (3 lần), tổ (3 lần), - Khi trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai cho trẻ, nhóm (3 lần), cá nhân (3- động viên khuyến khích trẻ hát hay diễn cảm 4lần) múa dẻo thể hiện tình cảm theo lời bài hát * Nghe hát “anh phi công ơi” - Cô hát cho trẻ nghe lần 1 giới thiệu tên bài - Trẻ lắng nghe. hát: anh phi công ơi, tên tác giả: Nhạc Xuân Giao, thơ Xuân Quỳnh. - Cô hát lần 2 kèm động tác minh họa. - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nghe đĩa 1 -2 lần khuyến khích trẻ - Trẻ thể hiện cùng cô. hưởng ứng cùng cô. * Trò chơi âm nhạc: Bao nhiêu bạn hát - Cô nêu luật chơi, cách chơi: + Luật chơi: bạn nào đoán sai thì phải hát lại bài - Trẻ lắng nghe hát. Bạn đoán đúng sẽ được khen tặng 1 tràng pháo tay. + Cách chơi: 1 trẻ đội mũ che kín mắt, cô sẽ mời 2-4 bạn hát 1 bài hát, sau khi các bạn hát xong, bạn đội mũ phải nói được có bao nhiêu bạn vừa hát. - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ hứng thú chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi . - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3.HĐ3. Kết thúc bài: - Cô cho trẻ đứng lên vỗ tay theo nhịp bài hát 1 - Trẻ thực hiện lần chào tạm biệt khán giả kết thúc chương trình “Bài hát em yêu” 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông .*********** 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Giải câu đố về phương tiện giao thông Trò chơi vận động: Đi đúng luật Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết giải câu đố về các loại phương tiện giao thông theo gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi “Đi đúng luật” theo hướng dẫn và chơi tự do theo ý thích - Trẻ nghe hiểu và giải được các câu đố về các loại phương tiện gia thông theo gợi ý của cô. Chơi tốt trò chơi “Đi đúng luật” theo hướng dẫn và chơi đoàn kết - Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bị - Cô thuộc các câu đố, hình ảnh về một số loại phương tiện giao thông - Sân rộng rãi, sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1. Hoạt động c ó chủ đích: Giải câu đố về một số phương tiện giao thông - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòng tròn - Trẻ ra sân - Hãy kể tên một số phương tiện giao thông trẻ - Trẻ kể: Ô tô,tàu biết? thủy,thuyền buồm,ca nô.... Cô chốt lại và hướng trẻ vào bài. - Cô đọc câu đố về một số phương tiện gia thông đường thuỷ cho trẻ đoán Câu 1: - Trẻ chú ý lắng nghe Thân hình bằng sát Nổi nhẹ trên sôn? Chở chú hải quân Tuần tra biên giới (Đố là cái gì?) - Trẻ đoán: tàu thủy Câu 2: Làm bằng gỗ - Trẻ chú ý lắng nghe Nổi trên sông Cánh buồm giong Nhanh tới bến Là cái gì? - Trẻ đoán: thuyền buồm Câu 3: Nhà tôi vốn ở ven sông Mà đòi ờ lững như không bến bờ (Đố là cái gì?) - Trẻ đoán: con đò Câu 4: Đường gì tàu chạy sóng xô Mênh mông xa tít không bờ bạn ơi? (Đố là gì?) (Sau mỗi một câu đố cô đưa tranh quả đó ra - Trẻ đoán: đường thủy cho trẻ phát âm tên gọi của quả đó). - Cô vừa đố chúng mình những quả gì? => Cô củng cố và giáo dục trẻ: tuân thủ đúng - Trẻ lắng nghe luật giao thông. *HĐ2. Trò chơi vận động: Đi đúng luật - Cô giới thiệu tên trò chơi, cô nêu luật chơi, cách chơi: + Cách chơi: cô chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi - Trẻ chú ý lắng nghe nhóm 10 trẻ, mỗi lần chơi 3 trẻ. Trẻ lái ô tô chọn khối vuông đi ở lòng đường. Trẻ đi xe đạp chọn khối cầu đi ở phần đường dành cho xe đạp. Trẻ gồng gánh chọn khối chữ nhật đi trên vỉa hè, trẻ nghe nhạc và thực hiện đi, (đèn đỏ dừng, đèn xanh đi) + Luật chơi: ai đi sai sẽ ra ngoài 1 lượt chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi *HĐ3. Chơi tự do Cô cho trẻ chơi tự do trên sân theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi tự do theo ý thích -Cô nhận xét trẻ chơi. Cho trẻ đi vệ sinh cá với đồ chơi ngoài trời nhân chuyển hoạt động. ..*********** ... B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu (EL 19) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết đi theo nhịp điệu của tiếng trống (El 19) - Rèn cho trẻ kĩ năng cảm thụ âm nhạc và ghi nhớ có chủ đích - Trẻ hứng thú chơi trò chơi, chơi đoàn kết với bạn II. Chuẩn bị - Chướng ngại vật của cô. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về trò chơi dẫn dắt vào bài - Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. Phát triển bài - Cô nêu cách chơi: cô sử dụng trống gõ tiết tấu -Trẻ lắng nghe chậm sau đó là gõ một nhịp điệu khác theo tiết tấu nhanh hơn. Khi cô nói bắt đầu đi thì các con bắt đầu đi vòng tròn theo nhịp điệu của tiếng trống. Đi chậm với nhịp điệu chậm, đi nhanh với nhịp điệu nhanh (Đi theo nhịp điệu của bài hát: em đi chơi thuyền) - Luật chơi: trẻ nào không thực hiện được các -Trẻ lắng nghe chướng ngại vật sẽ nhay lò cò 1 vòng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi hứng thú - Nhận xét trẻ sau khi chơi. Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ -Trẻ lắng nghe 2. Trò chơi: ô tô về bến - Cô nêu cách chơi – luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương ..........................***********...................... Thứ tư, ngày 2 tháng 04 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về ca nô I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết gọi tên, kể một số đặc điểm của ca nô, biết được ca nô đi ở dưới nước. - Trẻ nói to rõ ràng tên, đặc điểm của ca nô - Trẻ hứng thú học bài, II. Chuẩn bị: - Tranh vẽ ca nô. III. Tiến hành: - Cô cho trẻ quan sát tranh vẽ ca nô đi trên biển. - Chúng mình vừa quan sát tranh vẽ về cái gì - Ca nô có đặc điểm gì? - Cô giới thiệu qua về đặc điểm của ca nô - Ca nô thường đi ở đâu? - Người ta sử dụng ca nô để làm gì? - Bạn nào đã được bố mẹ cho đi ca nô rồi? - Khi đi trên ca nô các cháu cần làm gì? - Giáo dục trẻ phải ngồi ngay ngắn khi đi trên các phương tiện giao thông. * Trò chơi: búp bê nói Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ chơi trò chơi . 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; Bụng 3: đứng cúi người về phía trước. Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; Bật 1: bật tiến về phía trước Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố” . 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 6 (EM 32) I. Mục đích, yêu cầu - Củng cố so sánh thêm bớt trong phạm vi 5. Trẻ biết so sánh thêm bớt trong phạm vi 6, nhận biết kết quả sau khi thêm bớt. Biết xếp tương ứng 1-1. Trẻ biết chơi trò chơi đi tìm và chạm vào (EM 32) - Trẻ thực hành được thêm bớt, so sánh, nói được kết quả. Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ hứng thú học, biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 6 thuyền buồm, 6 thuyền nan - Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ 1 rổ đựng 6 thuyền buồm, 6 thuyền nan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1. Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài “Em đi chơi thuyền” - Trẻ hát - Cô trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài HĐ2. Phát triển bài * Ôn so sánh số lượng 5 - Các con nhìn xem cô đã chuẩn bị rất nhiều đồ - Trẻ quan sát, thêm bớt dùng đồ chơi các bạn đếm xem có số lượng bao nhiêu và thêm bớt cho đúng đủ thẻ số đã gắn sẵn nhé - Trẻ đếm và gắn thẻ số - Trẻ đếm, gắn thẻ số * So sánh, thêm bớt trong phạm vi 6 - Hôm nay cô đã chuẩn bị cho mỗi bạn 1 rổ đồ - Trẻ quan sát chơi các con nhìn xem trong rổ có những gì? - Bây giờ chúng mình cùng xếp tất cả thuyền - Trẻ xếp buồm ra nào - Chúng mình đếm xem có mấy thuyền buồm - Trẻ đếm - Trẻ đếm và gắn thẻ số - Cho trẻ xếp 6 thuyền buồm tương ứng với 5 - Trẻ xếp thuyền nan, cho trẻ đếm - Hỏi trẻ nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời vì sao? - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? vì sao? - Trẻ trả lời - Muốn cho 5 thuyền nan đều có thuyền buồm - Trẻ trả lời tương ứng ta làm thế nào? - Trẻ xếp thêm 1 thuyền nan, trẻ đếm và gắn thẻ - Trẻ xếp số - Hỏi trẻ 2 nhóm bằng nhau chưa? cùng bằng - Trẻ trả lời mấy? - Hỏi trẻ 5 thêm 1 là mấy? (Tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ trả lời đọc 1-2 lần) - Yêu cầu trẻ bớt 1 thuyền nan, cho trẻ đếm - Trẻ bớt thuyền nan còn lại và đọc kết quả. hỏi trẻ: 6 bớt 1 còn mấy? (Tổ, nhóm, cá nhân đọc) - Hỏi trẻ nhóm nào nhiều hơn? nhiều hơn là mấy? - Trẻ trả lời vì sao? - Nhóm nào ít hơn? ít hơn là mấy? vì sao? - Trẻ trả lời - Muốn cho 6 thuyền buồm đều có số thuyền na - Trẻ trả lời tương ứng ta làm thế nào? - Tương tự cho trẻ bớt đi 2,3,4 thuyền nan - Trẻ thực hiện * Củng cố. Trò chơi: “Đi tìm và chạm vào” (EM 32) - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi đoàn kết không tranh - Trẻ chơi dành đồ chơi của nhau HĐ3. Kết thúc bài: Nhận xét tiết học và tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 4. HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc phân vai: gia đình, cửa hàng bán xe - Góc xây dựng: xây bến đỗ xe - Góc sách truyện: xem tranh ảnh về chủ điểm - Góc tạo hình: tô màu các loại PTGT đường bộ - Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề giao thông . 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền buồm Trò chơi vận động: bánh xe quay Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, lợi ích của thuyền buồm, biết chơi trò chơi “bánh xe quay” và chơi tự do theo ý thích. - Trẻ chú ý quan sát, trả lời rõ ràng các câu hỏi của cô - Trẻ biết khi đi bộ biết đi vào lề đường bên tay phải II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: địa điểm sạch sẽ, 1 chiếc thuyền buồm, 1 xắc xô. III. Tiến hành : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát thuyền buồm - Đoán xem! Đoán xem! - Các con đoán xem cô đọc câu đố về thuyền gì? Làm bằng gỗ Nổi trên sông Cánh buồm giong Nhanh tới bến Đố biết thuyền gì ? - Thuyền buồm - Con có nhận xét gì về thuyền buồm? - Trẻ nhận xét - Thuyền buồm có những bộ phận gì? - Trẻ trả lời - Cánh buồm có màu gì? - Màu xanh - Cánh buồm có công dụng gì ? - Trẻ trả lời - Thuyền buồm là phương tiện giao thông đường gì? - Đường thuỷ - Thuyền buồm dùng để làm gì? - Chở người chở hàng. - Khi đi thuyền các con phải làm gì? - Ngồi ngay ngắn - Cô củng cố lại các ý trả lời của trẻ. - Giáo dục trẻ khi ngồi trên thuyền không được chạy nhảy, không được đùa nghịch khi đi thuyền *HĐ2. Trò chơi vận động: bánh xe quay - Cô giới thiệu cách chơi- luật chơi: + Cách chơi: cô chia trẻ làm 2 nhóm không đều - Trẻ lắng nghe nhau (một nhóm nhiều hơn nhóm kia 5 - 6 trẻ). Xếp 2 nhóm thành 2 vòng tròn đồng tâm, trẻ quay mặt vào tâm vòng tròn. Khi có hiệu lệnh của cô (gõ xắc xô), trẻ cầm tay nhau chạy theo vòng tròn, 2 nhóm chạy theo 2 hướng ngược nhau làm thành bánh xe quay. Cô gõ xắc xô lúc nhanh, lúc chậm để trẻ chạy nhanh, chậm theo nhịp xắc xô. Khi cô dừng tiếng gõ, tất cả trẻ đứng trẻ đứng im tại chỗ. (Trẻ nói “kít” và dừng lại như xe bị hãm phanh (thắng xe). Khi sắp cho trẻ dừng, cô gõ xắc xô chậm dần cho để trẻ dừng hẳn không bị chóng mặt. + Luật chơi: trẻ nào thực hiện sai sẽ nhảy lò cò 1 vòng. - Cho trẻ chơi 3 – 4 lần, sau mỗi lần chơi nghỉ 3 - Trẻ chơi trò chơi. phút, mỗi lần đổi chiều quay khác nhau để trẻ không bị chóng mặt. *HĐ3. Chơi tự do: - Cô bao quát, nhắc trẻ chơi đoàn kết. - Trẻ chơi tự do .................************.................... HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: Ghép chấm tròn (EM 27) I. Mục đích yêu cầu - Củng cố cho trẻ biết so sánh, thêm bớt số lượng trong phạm vi 6 thông qua trò chơi “Ghép chấm tròn” - Trẻ chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - Trẻ hứng thú chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Đồ dùng của trẻ: Chấm tròn từ 1 đến 6. III. Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi “ghép chấm tròn” - Trẻ trò chuyện cùng cô (EM 27) Hoạt động 2. Phát triển bài - Luật chơi: bạn nào chọn nhanh và đúng thì đội đó - Trẻ quan sát và lắng sẽ giành chiến thắng nghe - Cách chơi: khi cô đọc một số, các bạn cần tìm thẻ chấm tròn trên sàn nhà có số lượng dấu chấm đúng -Trẻ lắng nghe với số cô vừa nói. Sau đó các bạn đứng lên một chấm tròn trên thẻ. Chấm tròn không phải lúc nào cũng đủ chỗ cho các con đứng nên trẻ phải nghe kĩ và nhanh chóng tìm chấm tròn của mình. Các bạn hát cùng cô: “Chúng ta sẽ tìm một chấm tròn, chúng ta sẽ tìm một chấm tròn, Chúng ta, chúng ta sẽ tìm một chấm tròn. Khi các bạn đã chọn một chấm tròn, cô sẽ kiểm tra xem chúng mình có đứng đúng chầm tròn theo yêu cầu không. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi Hoạt động 3. Kết thúc bài Cô nhận xét tiết học, động viên trẻ -Trẻ chú ý 2. Trò chơi: kéo co - Cô nêu cách chơi – luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương .....................***************................... Thứ năm, ngày 3 tháng 04 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về thuền nan I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được làm quen, hiểu nghĩa và phát âm đúng tên thuyền nan, biết một số đặc điểm của thuyền nan. - Trẻ chú ý có chủ đích, phát triển ngôn ngữ mạch lạc, ghi nhớ cho trẻ - Hứng thú học, biết tuân thủ luật an toàn gioa thông II. Chuẩn bị - Tranh vẽ thuyền nan III. Tiến hành: - Trò chuyện về chủ đề “phương tiện giao thông đường thủy” Đàm thoại dẫn dắt vào bài. - Cho trẻ quan sát tranh vẽ thuyền nan - Bức tranh vẽ gì? - Thuyền nan có những đặc điểm gì? - Thuyền nan dùng để làm gì? - Thuyền nan là phương tiện giao thông đường nào? - Cô khái quát lại:thuyền nan là ptgt đường thủy, thuyền nan nó có thể chạy trên sông... - Giáo dục trẻ khi đi trên các phương tiện giao thông không thò đầu thò tay ra ngoài, tuân thủ đúng luật giao thông. Giáo dục trẻ bảo vệ môi trường, không vất rác ra sông, hồ, ao, . 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 4: còi tàu tu tu..; Tay 1: tay đưa lên cao, ra trước, sang ngang; Bụng 3: đứng cúi người về phía trước. Chân 3: đứng nhún chân, khụy gối, tay đưa ra trước; Bật 1: bật tiến về phía trước Tập kết hợp nhạc bài hát: “em đi qua ngã tư đường phố” . 3. KHÁM PHÁ KHOA HỌC STEAM (5E) Khám phá thuyền buồm. I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: * Khoa học: Trẻ biết và nêu được cấu tạo, tên gọi các bộ phận của chiếc thuyền. Trẻ nêu được tác dụng của chiếc thuyền qua hoạt động khám phá * Công nghệ: trẻ biết sử dụng công cụ, dụng cụ trong quá trình khám phá * Kỹ thuật: Trẻ vận dụng kỹ năng cắt, dán, buộc dây để làm được chiếc thuyền. * Nghệ thuật: Trẻ gắn cánh buồm nhiều màu sắc, trang trí hoa văn tạo ra sự sáng tạo cho chiếc thuyền. * Toán: Trẻ biết được thuyền buồm được tạo ra từ các dạng hình học, biết sử dụng nguyên vật liệu nào để thuyền có thể nổi trên mặt nước để thiết kế, tạo ra chiếc thuyền. * Kỹ năng khác: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng chia sẻ, lắng nghe, kỹ năng phản biện, trình bày. II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: Video về một số chiếc thuyền cho trẻ quan sát. - Một số chiếc thuyền gợi ý của cô đã sáng chế ra được. - Chậu nước để cho trẻ để thuyền ra thử nghiệm xem có nổi được trên nước hay không * Đồ dùng của trẻ: - Nguyên vật liệu đa dạng khác nhau: chai nhựa từ lọ dầu gội đầu, ống nút, miếng xốp mút, que kem, bông hoa... - Hồ dán, băng dính, kéo... III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Gắn kết (5 phút): - Cho trẻ chơi trò chơi “Trèo thuyền” - Trẻ chơi + Các con vừa chơi trò chơi gì? - Trèo thuyền - Hôm nay chúng mình có muốn cùng cô khám - Có ạ phá về những chiếc thuyền không? - Có rất là nhiều điều thú vị thuyền buồm chúng - Trẻ về ổn định mình cùng nhau về lớp để khám phá thuyền buồm này nhé. 2. Khám phá (10 phút): - Trẻ khám phá theo nhóm về đặc điểm của thuyền buồm (dùng phiếu quan sát đề thực hiện nhiệm vụ này). - Cô chia trẻ về 3 nhóm để khám phá. - Cô đặt các câu hỏi thăm dò, gợi mở, kích thích trẻ chia sẻ, khám phá, tìm kiếm và ghi chép lại kết quả. - Trẻ quan sát + Con nhìn thấy hình ảnh gì bên trong video? + Chúng mình có biết tại sao những chiếc - Trẻ trả lời thuyền lại đi được ở trên mặt nước không? - Bây giờ các bạn cùng về nhóm trò chuyện với - Trẻ về nhóm. nhau và khám phá về những chiếc thuyền nhé! - Sau khi thảo luận xong chúng mình sẽ viết kết quả vào phiếu bài tập giúp cô - Cô cho trẻ về 3 nhóm và tự khám phá về - Trẻ lắng nghe cô hướng dẫn những chiếc thuyền: Trong quá trình trẻ thưc hiện cô bao quát, giúp đỡ, đưa ra các câu hỏi gợi mở cho trẻ. * Trẻ thực hiện khám phá chiếc thuyền. - Trẻ thực hiện khám phá chiếc thuyền Trẻ khám phá và trả lời một số - Trong quá trình trẻ khám phá cô có thể đặt các câu hỏi của cô, của bạn câu hỏi hoặc tình huống để trẻ khám phá, giải quyết vấn đề: - Cô có gì đây? Chiếc thuyền có những bộ phận - Trẻ trả lời gì? - Chiếc thuền được làm bằng nguyên liệu gì? - Trẻ trả lời - Thuyền thường đi ở đâu? - Trên mặt nước - Thuyền là phương tiện giao thông đường gì? - Đường thuỷ - Trong quá trình trẻ khám phá cô quan sát và lắng nghe trẻ tương tác, dành thời gian cho trẻ cố gắng tự giải quyết vấn đề, nhắc trẻ ghi lại kết quả khám phá trên phiếu ghi chép. - Trước khi đến với phần thuyết trình của 2 nhóm cô và các con cùng nhau vận động theo bài em đi chơi thuyền - Trẻ lên thuyết trình về kết quả khám phá của nhóm mình 3. Giải thích (chia sẻ): 10 phút - Cô mời đại diện của từng nhóm lên trình bày và chia sẻ kết quả khám phá của nhóm mình - Nhóm nào xung phong lên trước nhỉ - Cô mời nhóm 1 nào - Các bạn trong nhóm có ý kiến gì để bổ xung - Trẻ chia sẻ về kết quả khám không? Các nhóm khác có gì chia sẻ thêm nhóm phá. 1 không? - Nhóm trẻ còn lại lắng nghe, - Tiếp theo là 2 nhóm còn lại lên trình bày về kết đặt câu hỏi hoặc đưa ra ý kiến quả khám phá của nhóm mình nào phản biện. + Con đã tìm hiểu chiếc thuyền như thế nào? - Trẻ trả lời + Con kí hiệu đây là gì? => Vậy là mỗi nhóm đã có kết quả khám chiếc - Trẻ lắng nghe thuyền rồi, cô thấy rất vui vì lớp chúng mình đã rất tích cực để tìm hiểu khám phá về chiếc thuyền và chúng mình đã có những hiểu biết cơ bản về chiếc thuyền. Và bây giờ để hiểu sâu hơn về chiếc thuyền cô cùng chúng mình cùng xem video về những chiếc thuyền trên biển nhé. + Các con thấy những chiếc thuyền vừa xem có điểm gì chung? (Đều có thân thuyền, đáy thuyền, đều nổi trên mặt nước) - Còn ai phát hiện ra chiếc thuyền có đặc điểm - Trẻ trả lời gì nữa? - Có mấy cánh buồm? - Trẻ trả lời - Tại sao thuyền lại chạy được ở trên mặt nước mà không bị chìm? - Trẻ chia sẻ với cô và các bạn hiểu biết của mình về nơi hoạt động của thuyền
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_28_dinh_thi_xuyen_pham_thi_hon.pdf