Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

pdf 37 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui
 TUẦN 28: (Từ ngày 31 tháng 3 đến ngày 04 tháng 4 năm 2025)
 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
 CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT
 CHỨC NĂNG: Cô A: Vũ Thị Huyền Trang
 Cô B: Phạm Thị Vui 
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Thổi bóng
 Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang
 Bụng 2: Quay người sang bên
 Chân 1: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối
 Bật 4: Bật tách khép chân
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục buổi 
sáng theo nhạc bài hát.Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. Được hít thở 
không khí trong lành vào buổi sáng.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài 
thể dục theo hiệu lệnh, được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng.
 2. Kỹ năng :
 - Trẻ 5 tuổi tập được nhịp nhàng theo khẩu lệnh, hiệu lệnh của cô.
 -Trẻ 4 tuổi tập đều được các động tác cùng cô.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khỏe mạnh.. 
 - Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo mặc gọn gàng, sạch sẽ.
 II. Chuẩn bị : 
 - Băng đĩa nhạc bài hát thể dục.
 - Sắc xô
 - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng.
 - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Khởi động
- Cô mở băng nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - Trẻ đi theo hiệu lệnh của 
cho trẻ đi thành vòng tròn, đi chạy kết hợp các cô: Đi thường - đi mũi, đi 
kiểu chân thường -đi gót - đi thường - 
 chạy chậm - chạy nhanh - 
 chạy chậm -> Về đội hình 3 
 hàng ngang.
* Trọng động.
- Cô mở nhạc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” 
Cô HD trẻ tập các động tác của bài thể dục sáng. 2
 + Hô hấp 1: Thổi bóng
 + Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang
 + Bụng 2: Quay người sang bên
 + Chân 1: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối
 + Bật 4: Bật tách khép chân
- Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 8 Trẻ tập.
nhịp. 
- Cô chú ý quan sát, sửa sai, động viên hướng 
dẫn trẻ tập.
* Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, và tổ chức 
cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC
- Cô chú ý quan sát, động viên, khuyến khích trẻ 
chơi.
* Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng 
 quanh sân
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô cho trẻ đi rửa tay chân và nhẹ nhàng vào lớp Trẻ đi vệ sinh, vào lớp
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Cầu vồng
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện tính nhanh nhẹn, óc quan sát, tập chung chú ý cho trẻ. Trẻ nhận 
biết được các màu sắc
 II. Cách chơi: 
 - Cho trẻ quan sát cầu vồng sau cơn mưa hoặc tranh vẽ cầu vồng. Hỏi trẻ 
xem cầu vồng gồm những màu gì? Màu nào ở phía trên? Màu nào ở phía dưới. 
Sau đó chia trẻ làm 2 đội thi vẽ bức tranh cầu vồng. Đội nào vẽ nhanh, đúng thì 
đội đó thắng cuộc.
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Mưa to, mưa nhỏ
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. 
 II. Tiến hành: 
 - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo 
lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô 
nhỏ, thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng 
tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Tập tầm vông
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nhanh nhẹn, tinh ý, khả năng phán đoán 3
 II. Chuẩn bị:
 - Viên sỏi.
 III. Cách chơi:
 - LC: Bạn nào đoán không đúng sẽ phải nhảy lò cò 1-2 vòng quanh lớp.
 - CC: Cô cầm 1 đồ vật trong lòng bàn tay. Cả lớp đọc bài đồng dao. Khi kết 
thúc bài đồng dao cả lớp đoán xem cô đang cầm đồ vật ở tay nào.
 Khi trẻ đã chơi thành thạo cô mời 1 trẻ lên cầm đồ vật trong tay và tổ chức 
cho các bạn chơi.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – gia đình
 XD: Xây công viên nước
 SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH
 ÂN : Hát, vận động các bài hát trong chủ đề
 TH : Vẽ, tô màu về các HTTN
 HT: Nhận biết các trạng thái cảm xúc của nhân vật trong tranh
 *******************************
 Thứ 2 ngày 31 tháng 3 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 - T1– B2 - C1 – B4.
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mây đen, sấm chớp, gió lốc
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Mây đen, sấm chớp, gió lốc là các từ chỉ về các hiện 
tượng tự nhiên. Nhận biết các từ: Mây đen, sấm chớp, gió lốc gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Những chú ếch tinh nhanh (EL18)”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Mây đen, sấm chớp, gió lốc là các từ chỉ về các hiện 
tượng tự nhiên. Nhận biết các từ: Mây đen, sấm chớp, gió lốc với hình ảnh. Biết 
phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những 
chú ếch tinh nhanh (EL18)” theo HD.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Mây đen, sấm chớp, gió lốc. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng gì? Hôm nay thời 
tiết ntn? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh (EL18)”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Mây đen, sấm chớp, gió lốc. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng gì? Hôm nay thời tiết 
ntn? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo HD
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị 4
 - Hình ảnh minh họa: Mây đen, sấm chớp, gió lốc
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Mây đen
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Mây đen”
+ Cô nói mẫu từ: Mây đen (3 lần) Trẻ quan sát
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
- Thực hành 2 trẻ lên nói mẫu
+ Trẻ thực hành nói từ “Mây đen” dưới các hình 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình thức 
+ Mở rộng từ thành câu: khác nhau
Đây là hiện tượng gì? 
Hôm nay thời tiết ntn? Trẻ đặt câu với từ Mây đen
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
VD: Bạn Lên lấy hình ảnh Mây đen đưa cho 
bạn Trẻ hành động theo yêu cầu
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Lấy hình ảnh Mây đen đưa cho bạn Trẻ nói và hành động
* Từ: Sấm chớp, gió lốc thực hiện tương tự
- Khái quát: Mây đen, sấm chớp, gió lốc là các 
từ chỉ về các hiện tượng tự nhiên. Trẻ nghe cô giới thiệu
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL 18) 
+ CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 Trẻ lắng nghe
bạn đứng thành 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô 
hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa 
hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ chơi theo hướng dẫn
- Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh 
trong mỗi ô.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe
 ÂM NHẠC:
 NDTT: Dạy hát : Cho tôi đi làm mưa với
 NDKH: NH: Mưa rơi
 TC: Đi theo nhịp điệu (EL 19)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức 5
 - Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, thuộc lời bài hát và hát đúng 
giai điệu của bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” theo nhạc, cảm nhận được giai 
điệu bài hát “ Mưa rơi ” và chơi tốt trò chơi Đi theo nhịp điệu (EL19)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Biết 
được được giai điệu của bài hát “Cho tôi đi làm mưa vơi”. Được nghe cô hát bài 
“ Mưa rơi ”. Biết chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL19) cùng cô và các bạn.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, hát rõ và đúng lời bài hát, hát đúng theo nhạc. Phản 
xạ nhanh khi tham gia trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL19) 
 - Trẻ 4 tuổi : Trẻ chú ý, hát rõ và đúng lời bài hát, hát đúng theo nhạc. Chơi 
được trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL19) cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ: 
 - Yêu thiên nhiên, thể hiện cảm xúc vui tươi khi hát
 II. Chuẩn bị: 
 - Nhạc bài hát: Cho tôi đi làm mưa với, Mưa rơi
 - Máy tính, tivi
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô mở hình ảnh có âm thanh tiếng mưa, Trẻ chú ý lắng nghe.
sấm. Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Dạy hát “Cho tôi đi làm mưa với”.
- Cô hát 1 lần giới thiệu tên BH “ Cho tôi đi Trẻ nghe.
làm mưa với do Hoàng Hà sáng tác.
- Cô hát lần 2, giảng nội dung bài hát: Bài hát 
nói về một em bé xin được đi làm mưa cùng 
với chị gió để giúp cây được xanh lá, hoa lá Trẻ lắng nghe nội dung bài hát
được tốt tươi cho đời không phí hoài rong 
chơi đấy. Trẻ trả lời
- Chúng mình vừa nghe cô hát bài hát gì? 
Của nhạc sĩ nào? Trẻ hát 
- Cô và cả lớp hát 2 lần. Tổ, nhóm, cá nhân hát
- Tổ, nhóm, cá nhân trẻ hát
- Cô hỏi lại tên bài hát, tên tác giả.
- Cô cùng cả lớp thể hiện 1 lần nữa. Trẻ lắng nghe cô giáo dục
- Cô giáo dục trẻ biết được lợi ích của mưa, 
có ý thức bảo vệ môi trường
* Nghe hát: “Gọi tên cảm xúc”.
- Cô giới thiệu bài hát “ Mưa rơi” dân ca Xá Trẻ lắng nghe
- Cô hát lần 1
- Lần 2: Cô hát và trò chuyện với trẻ về nội 
dung bài hát. Trẻ hưởng ứng.
- Lần 3 cô cho trẻ xem video ca sĩ hát và trẻ 
hưởng ứng cùng. 6
* Trò chơi “ Đi theo nhịp điệu” (EL19)
- Cô phổ biến cách chơi và luật chơi. Trẻ chơi trò chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi.
- Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi, nhận 
xét, khen ngợi trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Tập tầm vông
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố về chủ đề HTTN
 + Trò chơi: Kéo co
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố, hiểu nội dung câu đố và biết trả 
lời các câu đố về một số HTTN: Mặt trời, mặt trăng, sao,....Chơi tốt các trò chơi 
cô tổ chức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô đọc câu đố, biết trả lời các câu đố về một số 
HTTN: Mặt trời, mặt trăng, sao,....dưới sự gợi ý của cô, chơi được các trò chơi 
cùng cô và các bạn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, ghi nhớ, tư duy. Hiểu nội dung câu đố và 
trả lời các câu đố về chủ đề HTTN chính xác, rõ ràng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý lắng nghe, ghi nhớ, hiểu nội dung câu đố và trả lời 
các câu đố về chủ đề HTTN dưới sự gợi ý của cô. Trẻ chú ý, ghi nhớ, tư duy.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học, ăn mặc phù hợp theo mùa
 II. Chuẩn bị
 - Câu đố về chủ đề, dây thừng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Tìm hiểu giải đáp một số câu đố 
về chủ đề HTTN
 Chúng mình đang học chủ đề gì? Chúng mình 
có muốn cùng cô tìm hiểu về các hiện tượng 
tự nhiên qua các câu đố không? Có ạ!
- Cô đọc lần lượt từng câu đố để trẻ đoán tên:
+ Câu đố 1: 
 Sáng chiều gương mặt hiền hòa Trẻ nghe cô đọc câu đố 7
 Giữa trưa thì thì thật chói lòa gắt gay
 Dậy đằng Đông, ngủ đằng Tây
 Hôm nào đi vắng trời mây tối mù
 Là gì? Mặt trời
+ Câu đố 2: 
 Khi trong khi khuyết
 Lúc tỏ lúc mờ
 Có chú cuội nhỏ
 Ngồi gốc cây đa
 Là gì? Mặt trăng
- Cô cho trẻ nhắc lại câu trả lời Trẻ nhắc lại
- Lần lượt cô đọc các câu đố khác nhau để trẻ 
đoán (Câu đố về Sao, các mùa, đám mây, hạt 
mưa, ) 
- Cô giáo dục trẻ Trẻ nghe cô giáo dục
* Trò chơi có luật.
- TC: Kéo co: Cô phổ biến lc, cc động viên Trẻ chơi trò chơi.
khuyến khích trẻ chơi.
* Chơi tự do.
- Cô bao quát trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – gia đình
 XD: Xây công viên nước
 SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH
 ÂN : Hát, vận động các bài hát trong chủ đề
 TH : Vẽ, tô màu về các HTTN
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Đóng băng (EL 21) 
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết nhảy theo tiếng 
nhạc và đóng băng ở một tư thế kết thúc 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết nhảy theo tiếng 
nhạc và đóng băng ở một tư thế kết thúc dưới sự hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, phát triển kỹ năng nghe nhạc, chơi 
thành thạo trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, phát triển kỹ năng nghe nhạc, chơi 
được trò chơi cùng các bạn
 3. Thái độ:
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi âm nhạc 8
 II. Chuẩn bị:
 - Vòng, nhạc về chủ đề HTTN
 II. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Đóng băng (EL21)
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ đứng thành vòng tròn 
và mở một đoạn nhạc cả lớp sẽ cùng nhảy múa Trẻ lắng nghe cô HD cách 
theo bản nhạc nhưng khi bản nhạc dừng và cô chơi
nói “Đóng băng” các con phải dừng lại và đứng 
trong tư thế này (Cô làm mẫu tư thế).
+ Luật chơi: Khi bản nhạc kết thúc bạn nào 
đứng không đúng tư thế mà cô làm mẫu thì bạn 
đó sẽ phải ra ngoài 1 lần chơi.
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần với nhiều 
nhóm chơi khác nhau. Trẻ chơi 
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 -Trẻ 5 Tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các 
bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 9
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngoan, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Mùa hè đến” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 *********************************
 Thứ 3 ngày 01 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 - T1– B2 - C1 – B4.
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Trời nắng, trời mưa, ngôi sao
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Trời nắng, trời mưa, ngôi sao là các từ chỉ về các hiện 
tượng thời tiết. Nhận biết các từ: Trời nắng, trời mưa, ngôi sao gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói (EL 22)”.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Trời nắng, trời mưa, ngôi sao là các từ chỉ về các hiện 
tượng thời tiết. Nhận biết các từ: Trời nắng, trời mưa, ngôi sao gắn với hình ảnh. 
Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói (EL 22)” theo HD.
 2. Kỹ năng : 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ Trời nắng, trời mưa, ngôi sao. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng gì? Trời hôm nay 
ntn? Ngôi sao có màu gì? Chơi tốt trò chơi “Bắt bóng và nói (EL 22)”. 10
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Trời nắng, trời mưa, ngôi sao. 
Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng gì? Trời hôm nay 
ntn? Ngôi sao có màu gì? Chơi được trò chơi “Bắt bóng và nói (EL 22)” theo 
HD.
 3. Thái độ:
 - Tích cực nói, hăng hái, tự tin khi trả lời. 
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, 1 quả bóng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài.
* Từ: Trời nắng
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Trời nắng” Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Trời nắng (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Trời nắng” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
Đây là hiện tượng gì? Trẻ đặt câu với từ Trời nắng
Trời hôm nay ntn? 
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Bạn . cầm hình ảnh Trời nắng bằng tay Trẻ hành động theo yêu cầu
phải Trẻ nói và hành động
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Cầm hình ảnh Trời nắng bằng tay phải
* Từ : Trời mưa, ngôi sao thực hiện tương tự
- Khái quát: Trời nắng, trời mưa, ngôi sao là các Trẻ nghe cô giới thiệu
từ chỉ về các hiện tượng thời tiết. 
* Ôn luyện :
Trò chơi: “Bắt bóng và nói (EL 22)”
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ lắng nghe
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng 
cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu chứa từ Trẻ lắng nghe.
- Cô giáo dục trẻ: Tích cực nói, hăng hái, tự tin 11
khi trả lời. 
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe .
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 CHỮ CÁI
 Làm quen chữ cái g, y
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái, nhận biết, so sánh, phân biệt được 
chữ cái g, y. Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ 
viết thường. Biết chơi trò chơi 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phát âm, nhận biết chữ cái g,y theo khả năng. Chơi tốt 
trò chơi
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái p, q, nói 
rõ điểm giống và khác nhau giữa các chữ cái g,y. Nói rõ cấu tạo của chữ cái. 
Chơi tốt trò chơi 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, phát âm rõ ràng chữ cái g,y. Chơi trò chơi cùng các 
bạn.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích, hứng thú với môn học
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, Powerpoint
 - Thẻ chữ cái: g, y
 - 10 chiếc vòng thể dục, hình ảnh chữ cái g, y
III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ hát bài “ Cho tôi đi làm mưa với” Trẻ hát
 - Trò chuyện dẫn dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2 : Phát triển bài.
 * Làm quen với chữ cái
 *Làm quen với chữ “y”
 - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “ Mây đen” Trẻ quan sát và đàm thoại
 Cô đàm thoại với trẻ
 - Cô có bức tranh vẽ gì ? Mây đen
 - Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Mây đen Trẻ phát âm
 - Cô ghép thẻ chữ cái dời giống từ dưới tranh 
 cho trẻ phát âm: Mây đen. Trẻ phát âm
 - Cho trẻ tìm chữ cái đã học Cá nhân trẻ tìm chữ cái đã 
 học
 - Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái Trẻ lắng nghe
 mới chữ “ y”.
 - Cô phát âm mẫu 3 lần : “y” Trẻ lắng nghe
 - Cho trẻ PÂ: TT – T – N - CN lần lượt: “y” TT- T- N - CN trẻ PÂ 12
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô giới thiệu chữ “y” in thường, chữ “y” in Trẻ lắng nghe, quan sát
hoa, chữ “y” viết thường, có nhiều cách viết 
khác nhau nhưng đều đọc là “y”.
- Cô nêu đặc điểm của chữ “y” in thường và Trẻ lắng nghe và nhắc lại
cho trẻ nhắc lại: Gồm 1 nét xiên trái ngắn nối 
liền với 1 nét xiên dài bên phải
* Làm quen với chữ cái g
- Cô đọc câu đố: 
 Cầu gì không bắt qua sông
 Không trèo qua suối lại chồng lên mây
 Hiện lên giữa bụi mưa bay
 Bảy màu rực rỡ, bé đoán ngay cầu gì? Trẻ đoán
- Cô có bức tranh vẽ gì ? Cầu vồng
- Cho trẻ đọc từ dưới tranh: Cầu vồng
- Cho trẻ đếm xem có bao nhiêu chữ cái trong 
từ: Cầu vồng 7 chữ cái
- Cô giới thiệu để trẻ làm quen với chữ cái
 mới chữ “g”.
- Cô phát âm mẫu 3 lần : “g” Trẻ lắng nghe
- Cho trẻ PÂ: Tập thể- tổ- cá nhân lần lượt: “g” Trẻ PÂ
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô giới thiệu: Chữ p in thường, “g” viết Trẻ lắng nghe
thường, “g” in hoa, Có nhiều cách viết khác 
nhau nhưng cùng đọc là “g”.
- Cô nêu đặc điểm chữ “g” in thường và cho trẻ Trẻ nhắc lại
nhắc lại: Gồm 1 nét cong tròn khép kín nối liền 
với 1 nét móc dưới.
* Trò chơi củng cố
+ TC1: Xúc xắc Trẻ lắng nghe
+ TC2: Chia tài
- CC: Chia lớp làm 2 đội mỗi đội tìm 1 chữ cái 
theo yêu cầu, mỗi lần 1 bạn chỉ chọn 1 chữ cái 
và bật qua vòng gắn lên bảng sau đó về đập tay Trẻ chơi TC
bạn, bạn tiếp theo mới lên
- Luật chơi: Thi trong thời gian một bản nhạc 
đội nào được nhiều người chiến thắng Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. 
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Mưa to mưa nhỏ
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. 13
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Vẽ mưa rơi
 + Trò chơi: Chị gió nói (EM21)
 + Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các nét vẽ cơ bản để vẽ được 1 bức tranh mưa 
rơi theo ý tưởng của trẻ và biết chơi trò chơi Chị gió nói (EM21)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các nét vẽ cơ bản để vẽ được 1 bức tranh mưa 
rơi theo khả năng và biết chơi trò chơi Chị gió nói (EM21)cùng cô và các bạn
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, cận thận, khéo léo. Kỹ năng vẽ các nét xiên ngắn, 
nét xiên ngắn để tạo thành hạt mưa. Hoàn thiện được bức tranh đẹp, chơi thành 
thạo trò chơi Chị gió nói (EM21)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, cận thận, khéo léo. Kỹ năng vẽ các nét xiên ngắn, 
nét xiên ngắn để tạo thành hạt mưa. Hoàn thiện được bức tranh đẹp theo khả 
năng, chơi được trò chơi Chị gió nói (EM21)cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú trong giờ học, giữ gìn sản phẩm, không ra ngoài khi trời 
mưa
 II. Chuẩn bị: 
 - Giá vẽ, xáp màu, giấy A4, ghế ngồi đủ cho trẻ
 - Sân trường rộng, sạch, nơi có bóng mát
 - Bóng, 2 cái rổ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô và trẻ chùng chơi trò “Che ô” Trẻ chơi trò chơi
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Vẽ mưa rơi
- Chúng mình đã nhìn thấy mưa bao giờ chưa? 3-4 trẻ trả lời
- Trước khi trời mưa bầu trời như thế nào? Trẻ trả lời
- Nếu được vẽ mưa thì các con sẽ vẽ như thế 
nào? Vẽ nét xiên, 
- Các con có muốn vẽ được 1 bức tranh mưa 
rơi thật đẹp không? Trẻ trả lời
- Cô tổ chức cho trẻ vẽ Trẻ vẽ 
- Cô bao quát, động viên, hướng dẫn trẻ vẽ
- Cô nhận xét bài và giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe cô giáo dục
* Trò chơi có luật: Chị gió nói (EM21)
 Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, tổ chức và Trẻ chơi trò chơi
động viên trẻ chơi.
* Chơi tự do.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do trên sân Trẻ chơi tự do trên sân trường 14
trường, bao quát, động viên trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, cho trẻ cất dọn đồ dùng Trẻ cất dọn đồ dùng
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – gia đình
 XD: Xây công viên nước
 SC: Xem tranh, sách, ảnh về các HTTH
 ÂN : Hát, vận động các bài hát trong chủ đề
 TH : Vẽ, tô màu về các HTTN
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Chữ cái biến mất (EL24)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi. Biết 
thực hiện theo yêu cầu của cô qua trò chơi: Chữ cái biến mất (EL24)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, nắm được luật chơi, cách chơi của trò 
chơi. Thực hiện theo yêu cầu của cô qua trò chơi: Chữ cái biến mất (EL24)
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, ghi nhớ cách chơi, thích thú khi chơi 
trò chơi: Chữ cái biến mất (EL24)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, ghi nhớ cách chơi, thích thú khi chơi 
trò chơi: Chữ cái biến mất (EL24)
 3. Thái độ
 - Trẻ thích chơi trò chơi, hứng thú với trò chơi, chơi đoàn kết.
 II. Chuẩn bị: 
 - Lớp học sạch sẽ
 - Bảng đen, bát nước nhỏ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi: Chữ cái biến mất (EL24)
 - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi 
 cho trẻ.
 + Cách chơi và luật chơi: 
 - Cách chơi: Cô chia lớp làm 5 nhóm. Các nhóm sẽ Trẻ lắng nghe 
 có 1 cái bát có nước và mỗi bạn có 1 bảng đen. Các 
 con nhúng một đầu ngón tay vào bát nước và viết 
 chữ cái vừa học lên bảng đen. Sau đó chúng mình 
 cùng quan sát xem chữ cái đó biến mất. 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài 15
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trẻ thích trong lớp
 Cô bao quát trẻ
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 Tuổi: Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các 
bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngoan, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Mưa rơi” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ 16
 *********************************
 Thứ 4 ngày 02 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 - T1– B2 - C1 – B4.
 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức. 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng là các từ chỉ về các hiện 
 tượng tự nhiên. Nhận biết các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng gắn với hình 
 ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
 “Những chú ếch tinh nhanh (EL18)”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng là các từ chỉ về các hiện 
 tượng tự nhiên. Nhận biết các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng với hình ảnh. 
 Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
 “Những chú ếch tinh nhanh (EL18)” theo HD.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng. 
 Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Mặt trời mọc vào buổi 
 nào? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh (EL18)”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng. 
 Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Mặt trời mọc vào buổi 
 nào? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo HD
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Mặt trời 
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Mặt trời”
+ Cô nói mẫu từ: Mặt trời (3 lần) Trẻ quan sát
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
- Thực hành 2 trẻ lên nói mẫu
+ Trẻ thực hành nói từ “Mặt trời” dưới các hình 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình thức 
+ Mở rộng từ thành câu: khác nhau 17
Đây là gì? 
Mặt trời mọc vào buổi nào? Trẻ đặt câu với từ Mặt trời
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
VD: Bạn Lên lấy hình ảnh Mặt trời đưa cho 
bạn Trẻ hành động theo yêu cầu
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: Lấy hình ảnh Mặt trời đưa cho bạn Trẻ nói và hành động
* Từ: Mặt trăng, cầu vồng thực hiện tương tự
- Khái quát: Mặt trời, mặt trăng, cầu vồng là các 
từ chỉ về các hiện tượng tự nhiên. Trẻ nghe cô giới thiệu
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL 18) 
+ CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 Trẻ lắng nghe
bạn đứng thành 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô 
hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa 
hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ chơi theo hướng dẫn
- Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh 
trong mỗi ô.
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ lắng nghe
 LÀM QUEN VỚI TOÁN:
 So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau của 3 nhóm đối tượng trong 
 phạm vi 8
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8. Trẻ biết cách 
 so sánh 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 8, nói được đúng các từ: Nhiều nhất, ít 
 hơn, ít nhất, bằng nhau.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 8. Trẻ biết cách 
 so sánh 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 8, nói được đúng các từ: Nhiều hơn, ít 
 hơn, bằng nhau theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp tương ứng 1: 1: 1, kĩ năng so sánh 3 đối tượng. Trẻ nói 
 đủ câu, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp tương ứng 1: 1, kĩ năng so sánh 2 đối tượng. Trẻ nói 
 đủ câu, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ 
 3. Thái độ:
 - Trẻ chú ý trong giờ học
 II. Chuẩn bị
 1. Đồ dùng của cô
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 2. Đồ dùng của trẻ 18
 - Mỗi trẻ một rổ đồ dùng học toán: Khinh khí cầu, máy bay, tàu vũ trụ
 - Các thẻ số từ trong phạm vi 8
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho cả lớp đi qua ngã tư đường phố. Cô dẫn dắt Trẻ lắng nghe
trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn KT cũ: So sánh, thêm bớt số lượng trong 
phạm vi 7
- Khi đi qua ngã tư đường phố chúng mình nhìn thấy 
các PTGT gì? 
- Cô cho trẻ đếm gắn thẻ số Trẻ đếm
- 3 nhóm đối tượng như thế nào với nhau?
- Nhóm nào nhiều nhất, ít hơn, ít nhất?
- Các con vừa rồi đã học rất giỏi cô đã chuẩn bị rất 
nhiều rổ quà chúng mình hãy đi theo hàng và lấy rổ 
về chỗ ngồi nhé
* So sánh, tạo sự bằng nhau của 3 nhóm đối tượng 
trong phạm vi 8
- Các con thấy trong rổ có gì? Khinh khí cầu, máy bay, 
 tàu vũ trụ
- Bây giờ các con hãy xếp tất cả số “Khinh khí cầu” Trẻ xếp ra phía trước
ra phía trước
- Tiếp theo chúng mình hãy mình 7 máy bay dưới 
khinh khí cầu (xếp tương ứng 1:1)
- Các con hãy xếp 6 tàu vũ trụ bên dưới những máy 
bay (xếp tương ứng 1:1:1)
- Chúng mình cùng kiểm tra xem có đủ 3 nhóm Trẻ gắn thẻ số tương 
chưa? Gắn thẻ số tương ứng ứng các nhóm 
- Các con cùng quan sát 3 nhóm có số lượng như thế 3 nhóm không bằng 
nào với nhau? nhau
* Nhiều nhất: So sánh nhóm khinh khí cầu với 
nhóm máy bay, tàu vũ trụ 
- Nhóm khinh khí cầu nhiều hơn nhóm máy bay là 
mấy? Trẻ trả lời
- Nhóm máy bay nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là mấy?
KL: Nhóm khinh khí cầu nhiều hơn nhóm máy bay Trẻ nói kết quả: 
là 1 và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là 2
=> Nhóm khinh khí cầu nhiều nhất vì khinh khí Trẻ nhắc lại 
cầu nhiều hơn cả 2 nhóm máy bay và nhóm tàu vũ 
trụ
* ít hơn: So sánh nhóm máy bay với nhóm khinh 
khí cầu và tàu vũ trụ
+ 3 nhóm có bằng nhau không? 3 nhóm không bằng 19
 nhau
+ Nhóm máy bay ít hơn nhóm khinh khí cầu là mấy?
+ Nhóm máy bay nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là mấy
KL: Nhóm máy bay ít hơn nhóm khinh khí cầu là 1 Trẻ nhắc lại
và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ là 1
=> Nhóm máy bay ít hơn vì nhóm máy bay ít hơn 
nhóm khinh khí cầu và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ
* Ít nhất: So sánh nhóm tàu vũ trụ với nhóm khinh 
khí cầu và nhóm máy bay 
- So sánh tương tự như trên
* Cô khái quát lại:
- Nhóm khinh khí cầu nhiều nhất vì nhiều hơn nhóm 
máy bay và nhóm tàu vũ trụ
- Nhóm máy bay ít hơn vì ít hơn nhóm khinh khí cầu 
và nhiều hơn nhóm tàu vũ trụ
- Nhóm tàu vũ trụ ít nhất vì ít hơn cả 2 nhóm khinh 
khí cầu và nhóm máy bay
=>Nhóm khinh khí cầu nhiều nhất, nhóm máy bay ít 
hơn, nhóm tàu vũ trụ ít nhất
* Tạo sự bằng nhau
- Để 3 nhóm bằng nhau và đều bằng 8 ta phải làm Trẻ trả lời
như thế nào?
- Để nhóm máy bay bằng nhóm khinh khí cầu ta phải Thêm 1 máy bay
làm thế nào?
- Vậy 7 thêm 1 là mấy? Là 8
- Cô cho trẻ đếm, gắn thẻ số Trẻ thực hiện
- Vậy nhóm tàu vũ trụ bằng nhóm máy bay và nhóm 
khinh khí cầu chưa? 
- Chúng mình phải làm như thế nào?
Vậy 6 thêm 2 là mấy ? gắn thẻ số
+ Cô cùng trẻ kiểm tra lại 3 nhóm đã bằng nhau 
chưa? Và bằng mấy?
KL: Bây giờ 3 nhóm đã bằng nhau và đều bằng 8
* Tương tự: Cô cho trẻ thêm bớt và so sánh 3 
nhóm đối tượng
* Luyện tập củng cố
- Trò chơi 1: “Hãy xếp cho đủ”.
* Cách chơi: Cô chia 3 tổ thành 3 nhóm quây tròn 
vào nhau, mỗi đội đều có 3 loại PTGT khác nhau, và 
có 3 rổ để đựng, trong mỗi rổ đã có một số loại 
PTGT. Nhiệm vụ của các con là phải lấy thêm PTGT 
ở trong rổ to vào 3 rổ nhỏ đúng loại và phải đủ số 
lượng là 7
- Trò chơi 2: Đội nào nhanh hơn
- CC: Chia lớp làm 3 đội, ngồi thành vòng tròn. mỗi Trẻ chơi trò chơi 20
 đội sẽ quan sát các nhóm đồ dùng và đếm, so sánh 
 xem nhóm đồ dùng nào nhiều nhất, nhóm nào nhiều Trẻ lắng nghe
 hơn, nhóm nào ít nhất. 
 - LC: Trong thời gian 15s sau khi tiếng chuông kết 
 thúc đội nào lắc sắc xô trước sẽ dành quyền trả lời.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3 lần
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT : Cầu vồng
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ông mặt trời trên sân 
 + Trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL2)
 + Chơi tự do.
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của ông mặt trời. Trẻ biết sử 
dụng các kỹ năng: Xếp vòng tròn, xiên, để xếp được hình ông mặt trời trên 
sân. Trẻ biết chơi trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL2)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, ích lợi của ông mặt trời. Trẻ biết sử 
dụng các kỹ năng: Xếp vòng tròn, xiên, để xếp được hình ông mặt trời trên 
sân theo khả năng, biết chơi trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL2)
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp được hình ông mặt trời trên sân theo tưởng tượng của 
mình. Hoàn thiện được bức tranh đẹp, chơi thành thạo trò chơi: Tôi nhìn thấy 
(EL2)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được hình ông mặt trời trên sân theo bức tranh theo 
khả năng. Chơi được trò chơi: Tôi nhìn thấy (EL2)
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú trong giờ học, giữ gìn sản phẩm, không chơi đùa ngoài trời 
nắng
 II. Chuẩn bị: 
 - Các loại hạt: Ngô, đỗ đen, đỗ khế
 - Sân trường rộng, sạch, nơi có bóng mát
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô và trẻ cùng chơi trò “Trời nắng trời mưa” Trẻ chơi trò chơi
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Hoạt động có chủ đích: Xếp hình ông mặt 
trời trên sân
- Ông mặt trời có dạng hình gì? Dạng hình tròn

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_vu_thi_hu.pdf