Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
TUẦN 29: (Từ ngày 7 tháng 4 năm 2025 đến ngày 11 tháng 4 năm 2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC CHỨC NĂNG: Cô A: Hoàng Phương Thanh Cô B: Nguyễn Thị Đình Đình THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: Thổi nơ; Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải; Chân 2: Ngồi xổm, đứng lên, Bật 4: Bật tại chỗ Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi học tập: Sự hòa tan I. Mục đích yêu cầu: Rèn luyện khả năng nhanh nhẹn và chú ý của trẻ. II. Tiến hành: Cho trẻ quan sát cốc nước lọc và nếm thử xem có mùi vị gì không? - Đổ đầy một thìa đường vào cóc nước cho trẻ quan sát,nhận xét(những hạt đường rơi xuống đáy cốc) - Dùng thìa khuấy đường trong cốc và cho trẻ quan sát,nhận xét có hiện tượng gì xảy ra?(Những hạt đường nhanh chóng biến mất) ->Sau đó cô có thể giải thích với trẻ: Đường vẫn ở trong cốc vì nếm thấy ngọt-đường đã hòa tan vào nước. Trò chơi vận động: Trời mưa I. Mục đích yêu cầu: Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. II. Tiến hành: Cho trẻ đi vòng tròn vừa đi, vừa hát trười nắng, trời mưa. Khi có hiệu lệnh trời mưa mỗi bạn phải trốn vào 1 gốc cây (là 1 cái ghế) và chú ý nghe tiếng sắc xô. Ai chạy chậm không tìm được gốc cây trú sẽ ra ngoài 1 lần chơi. Trò chơi dân gian: Chi chi chành chành I. Mục đích yêu cầu: Phát triển ngôn ngữ và rèn luyện phản xạ nhanh cho trẻ. II. Tiến hành: Trong nhóm chơi(5- 6 trẻ) 1 trẻ xòe bàn tay để các trẻ khác đặt ngón trỏ vào. Tất cả trẻ đọc lời bài đồng dao. Đến tiếng “ập” của câu cuối cùng thì trẻ làm cái nắm chặt bàn tay lại và tất cả phải rút ngón tay trỏ của mình ra thật nhanh. Trẻ nào rút chậm là thua cuộc. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, cửa hàng XD: Xây công viên nước TH: Vẽ, tô màu tranh chủ đề ST: Làm sách, xem tranh về chủ đề TN: Chăm sóc cây xanh ********************************** Thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ 10 - 3 ************************************* Thứ 3 ngày 8 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H3 – T1– B3 – C2 – B4 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước máy, nước suối, nước giếng I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước máy, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ nước máy, nước suối, nước giếng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nước máy, nước suối, nước giếng là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ biết nước máy, nước suối, nước giếng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ nước máy, nước suối, nước giếng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Nguồn nước này dùng để làm gì? Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ từ nước máy, nước suối, nước giếng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? theo hướng dẫn của cô. Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, chú ý vào bài học. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Nước máy, nước suối, nước giếng - Máy tính, máy chiếu, que chỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ trả lời - Kể tên một số nguồn nước mà con biết? - Trẻ 4 tuổi kể Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước máy - Làm mẫu + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Nước máy” cho trẻ quan sát “Nước máy” + Cô nói mẫu từ: Nước máy (3 lần) - Trẻ quan sát + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Thực hành - Trẻ nghe cô nói mẫu + Trẻ thực hành nói từ “Nước máy” bằng các - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ nói từ bằng các hình thức + Mở rộng từ thành câu: khác nhau Đây là nguồn nước gì? Nguồn nước này dùng để làm gì? - Trẻ đặt câu với từ “Nước + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần máy” + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Một bạn lên chỉ cho cô hình ảnh có từ - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt “Nước máy” + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu VD: Treo tranh chỉ “Nước máy” lên bảng - Trẻ nói và hành động * Từ: Nước suối, nước giếng thực hiện tương tự - Khái quát: Nước máy, nước suối, nước - Trẻ nghe cô giới thiệu giếng là các từ chỉ các nguồn nước. * Ôn luyện: Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô chỉ vào hình ảnh trẻ nói - Trẻ nghe cô phổ biến cách nhanh các từ vừa làm quen chơi, luật chơi + Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ phải hát 1 bài - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ: Giữ gìn nguồn nước, tiết kiệm nước. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ VĂN HỌC Kể chuyện cho trẻ nghe “Sự tích ngày và đêm" I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên câu chuyện, các nhân vật trong truyện và hiểu được nội dung chính trong câu truyện “Sự tích ngày và đêm” trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung câu chuyện. Biết làm sách truyện “Sự tích ngày và đêm” theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên truyện, tên nhân vật trong truyện và trả lời được một số câu hỏi liên quan đến nội dung câu chuyện dưới sự hướng dẫn của cô. Biết làm sách truyện “Sự tích ngày và đêm” theo khả năng. 2. Kĩ năng - Trẻ 4 tuổi: Rèn khả năng chú lắng nghe, quan sát, ghi nhớ có chủ định. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ có kĩ năng trả lời câu hỏi của cô đủ câu, rõ ràng, mạch lạc. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trả có kĩ năng trả lời câu hỏi đủ câu theo gợi ý của cô. 3. Thái độ - Trẻ biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ mọi người. II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô - Hình ảnh powerpoint truyện “Sự tích ngày và đêm”, (Bộ tranh kể chuyện dự phòng) - Khung diễn rối, các nhân vật rối: Gà Trống, Mặt Trời, Mặt Trăng - Nhạc nền kể truyện “Sự tích ngày và đêm”; nhạc “Chicken dance”; nhạc bài hát “Với lấy ông mặt trời”. - Sách truyện: Sự tích ngày và đêm - Video câu chuyện “Sự tích ngày và đêm”, video nhân vật dẫn truyện AI “gà trống” - Máy tính, tivi, que chỉ * Đồ dùng của trẻ - 1 cuốn sách truyện theo câu chuyện “Sự tích ngày và đêm” - Giá để sách truyện - Thảm lông - Ghế, 1 chiếc rổ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Giờ học kể chuyện hôm nay còn có 1 người bạn rất đặc biêt đến thăm chúng mình đấy các con cùng nhìn lên màn hình nào! Trẻ lắng nghe - Cô sử dụng video nhân vật dẫn truyện AI “Gà trống” + Xin chào các bạn! Đố các bạn biết mình là ai? Mình xin tự giới thiệu mình là Gà trống. Mình rất vui khi hôm nay được đến thăm các bạn trong giờ học kể chuyện của cô Thanh, hôm nay mình mang đến cho các bạn một bản nhạc rất sôi động các bạn cùng nhảy thật vui nhé. Trẻ nhảy theo nhạc - Hôm nay bạn nào đã đến thăm chúng mình? Chúng mình có thích bạn gà trống không? Cô có một câu chuyện rất hay nói về bạn gà trống chúng mình cùng khám phá nhé. Hoạt động 2: Phát triển bài * Kể chuyện cho trẻ nghe “Sự tích ngày và đêm” - Lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện - Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì? - Chúng mình có muốn nghe cô kể câu chuyện - Trẻ chú ý lắng nghe. này một lần nữa không? Có rất nhiều hình thức để kể câu chuyện này thật sinh động và thú vị vậy lần này chúng mình muốn nghe cô kể câu chuyện này với rối tay không? - Trẻ chú ý lắng nghe cô kể - Lần 2: Cô kể với rối tay chuyện. - Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Giảng nội dung: Câu chuyện Sự tích ngày và đêm kể về Mặt Trăng, Mặt Trời và Gà Trống cùng sống với nhau trên trời, Mặt Trăng thích chiếc mũ của Gà Trống, vì Gà Trống không đổi mũ cho Mặt Trăng, Mặt Trăng tức giận đã ném mũ của Gà Trống xuống mặt đất. Nhờ sự giúp đỡ của Mặt Trời, Gà Trống đã tìm thấy mũ, nhưng k bay về trời được nữa. Từ đó xuất hiện ban ngày và ban đêm. * Trích dẫn, đàm thoại giúp trẻ hiểu nội dung câu chuyện - Hôm nay cô còn chuẩn bị cho chúng mình một món quà rất thú vị đó là một quyển sách - Trẻ trò chuyện cùng cô truyện về câu chuyện “Sự tích ngày và đêm ” nhưng bạn nào phát hiện ra quyển sách của cô có gì đặc biệt đây? (chưa hoàn thiện) - Chúng mình có muốn hoàn thiện cuốn truyện này không? Muốn hoàn thiện được cuốn sách truyện này chúng mình hãy cùng cô tìm hiểu trả lời những câu hỏi liên quan đến nội dung câu chuyện nào? - Trang 1: + Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? - Sự tích ngày và đêm + Trong câu chuyện có những nhân vật nào? (Trẻ lên gắn nhân vật: Mặt Trăng, Mặt Trời và Gà Trống) + Mặt Trăng thích cái gì của Gà Trống? - Mặt Trăng, Mặt Trời, Gà Trống ạ. + Khi Gà trống không đổi Mặt Trăng đã làm gì? (Mặt Trăng rất bực và vứt cái mũ của Gà - Cái mũ Trống xuống dưới mặt đất) - Trẻ trả lời: Mặt Trăng đã + Cô kể trích dẫn trên trang truyện trẻ vừa giật mũ và ném chiếc mũ của hoàn thành: “Ngày xửa, ngày xưa....ném xuống Gà Trống xuống dưới mặt dưới đất” đất. - Trang 2: - Trẻ lắng nghe + Khi bị rơi mũ Gà Trống đã đi đâu để tìm? + Trời lúc đó tối đen ai đã giúp Gà Trống tìm mũ? - Gà Trống đã bay xuống dưới mặt đất để tìm mũ + Cô kể trích dẫn trên trang truyện : “Tiếc chiếc mũ quá... làm sao có thể kéo được Gà - Mặt trời Trống lên” - Trang 3: - Trẻ lắng nghe cô trích dẫn. + Khi gà trống cất tiếng gọi thì ai xuất hiện? (trẻ lên gắn nhân vật) + Cô kể trích dẫn trên trang truyện trẻ vừa hoàn thành: “Gà Trống ơi,... Người ta gọi lúc - Mặt Trời đó là ngày” - Trang 4: - Trẻ lắng nghe cô trích dẫn - Khi nào mặt trăng xuất hiện? + Giải thích từ khó: - “Hối hận và xấu hổ” có nghĩa là đã nhận ra được việc làm sai trái của mình và mong muốn - Mặt trời lặn, gà trống đi ngủ được sửa sai đấy các con ạ. - Trẻ lắng nghe cô giải thích. - Qua câu chuyện này các con học tập được đức tính gì ở bạn Mặt Trời? => Giáo dục trẻ: Các con phải biết yêu thương, - Trẻ trả lời đoàn kết, chia sẻ, giúp đỡ mọi người. - Như vậy là chúng mình đã hoàn thành xong - Biết giúp đỡ mọi người khi cuốn sách truyện “Sự tích ngày và đêm rồi”. gặp khó khăn ạ. Chúng mình có muốn được nhìn thấy những nhân vật trong câu chuyện trên màn hình lớn - Trẻ chú ý lắng nghe. không? - Lần 3: Cho trẻ nghe video câu truyện (ứng dụng canva) - Cô còn sử dụng ứng dụng Suno AI, là một ứng dụng AI tạo âm nhạc để sáng tác một bài hát dựa - Trẻ chú ý lắng nghe trên nội dung câu chuyện “Sự tích ngày và đêm” - Trẻ hát “Với lấy ông mặt chúng mình cùng lắng nghe và hưởng ứng theo trời”. bài hát nhé! Hoạt động 3. Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe và hưởng ứng TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCVĐ: Trời mưa Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết TCVĐ: Trời mưa Chơi tự do I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết được một số hiện tượng thời tiết diễn ra trong ngày. Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi, luật chơi trò chơi “Trời mưa”. 2. Kĩ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ kể tên một số hiện tượng thời tiết, chơi tốt trò chơi “Trời mưa”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ kể tên một số hiện tượng thời tiết theo hướng dẫn của cô, chơi tốt trò chơi “Trời mưa” theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. - Ghế tựa (10 cái) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ 3,4 tuổi: trời nắng trời Hoạt động 2: Phát triển bài mưa a. HĐCCĐ: Quan sát thời tiết - Các con thấy hôm nay thời tiết như thế nào? - Bầu trời ra sao? Có màu gì? - Có gió nhè nhẹ thổi không? - Với thời tiết như thế này chúng mình phải mặc quần áo làm sao cho phù hợp? - Khi ra đường chúng mình phải làm gì? - Trẻ 3,4 tuổi trả lời -> Giáo dục trẻ: Mặc quần áo phù hợp với thời tiết, khi ra đường phải đội mũ và đeo khẩu trang b. TCVĐ: Trời mưa - Trẻ lắng nghe * Cô phổ biến luật chơi - cách chơi - Cách chơi + Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ chơi tự do, hoặc vừa đi theo vòng tròn vừa hát: "Trời nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng ". Khi cô giáo ra lệnh "Trời mưa" và gõ sắc xô dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình một gốc cây trú mưa (ngồi vào ghế). - Luật chơi - Trẻ nghe + Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây, ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài một lần chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần và bao quát trẻ (Cô động viên khuyến khích trẻ chơi). c. Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời - Cô bao quát trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung, dặn dò trẻ. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, cửa hàng XD: Xây công viên nước TH: Vẽ, tô màu tranh chủ đề ST: Làm sách, xem tranh về chủ đề TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU Đọc tranh (EL 11) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “Đọc tranh”. Biết cách gắn tranh theo trình tự nội câu chuyện “Sự tích ngày và đêm” và kể được câu chuyện theo tranh. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi “Đọc tranh”. Biết cách gắn tranh theo trình tự nội câu chuyện “Sự tích ngày và đêm” và kể được câu chuyện theo tranh theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nhanh nhẹn, gắn đúng tranh, kể chuyện theo tranh. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi và biết hợp tác làm việc theo nhóm. II. Chuẩn bị: - Sách tranh câu chuyện “Sự tích ngày và đêm”. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Đọc tranh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Chia trẻ thành 5 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 quyển sách tranh câu chuyện “Sự tích ngày và Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi đêm”. Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc truyện cho các bạn khác nghe. Chúng mình đọc từ bìa, nhìn vào tranh để kể câu truyện. Sau 4-5p nhốm chọn 1 bạn khác kể. * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ kiểm tra kết quả Trẻ kể chuyện bằng cách đội đó sẽ kể lại câu chuyện “Sự tích ngày và đêm” theo tranh - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do vớ các đồ chơi trong lớp. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ ************************************ Thứ 4 ngày 9 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H3 – T1– B3 – C2 – B4 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước sông, nước ao, nước hồ I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước sông, nước ao, nước hồ là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ nước sông, nước ao, nước hồ gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nước sông, nước ao, nước hồ là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ nước sông, nước ao, nước hồ gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ nước sông, nước ao, nước hồ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Nguồn nước này dùng để làm gì? Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng với từ đó. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ nước sông, nước ao, nước hồ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? theo hướng dẫn của cô. Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng từ đó theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Nước sông, nước ao, nước hồ - Máy tính, ti vi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước sông - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Nước sông” - Trẻ trả lời + Cô nói mẫu từ: Nước sông (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước sông” bằng các - Trẻ quan sát hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá - Trẻ nghe cô nói mẫu nhân - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) + Mở rộng từ thành câu: Đây là gì? - Trẻ nói từ bằng các hình Nguồn nước này dùng để làm gì? thức khác nhau + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Bạn A lên khoanh tròn cho cô đâu là Nước - Trẻ đặt câu với từ Nước sông? sông + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Cầm tranh nước sông rồi đưa cho bạn A. * Từ: Nước ao, nước hồ thực hiện tương tự - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt - Khái quát: Nước sông, nước ao, nước hồ là từ chỉ các nguồn nước. - Trẻ hành động theo yêu cầu * Ôn luyện: Trò chơi: Vỗ tay theo tên (EL 35) - Trẻ nói và hành động - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô nói các từ vừa học gì thì trẻ sẽ nhắc lại và vỗ tay với số lần tương ứng VD: Cô nói từ “Nước sông” – Trẻ nói và vỗ - Trẻ nghe cô giới thiệu tay 2 lần tương ứng với từ + Luật chơi: Bạn nào nói và vỗ tay không đúng sẽ phải hát 1 bài - Trẻ nghe cô phổ biến cách - Cô tổ chức cho trẻ chơi chơi, luật chơi + Lượt 1: Cho trẻ vỗ tay theo từ + Lượt 2: Cho trẻ vỗ tay theo câu câu chứa từ - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi - Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học TẠO HÌNH Vẽ sóng nước (M) I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tạo hình như vẽ các nét cong nối tiếp nhau tạo thành sóng nước theo mẫu của cô. Trẻ biết sử dụng màu sắc phù hợp tô màu tranh. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kỹ năng tạo hình như vẽ các nét cong nối tiếp nhau tạo thành sóng nước theo mẫu của cô. Trẻ biết sử dụng màu sắc phù hợp tô màu tranh theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Rèn luyện kỹ năng cầm bút và vẽ các nét cong của trẻ. Trẻ tô màu khéo léo 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú trong giờ, yêu quý sản phẩm của mình II. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô - Tranh mẫu. Giấy A3 để cô vẽ mẫu, bút màu..... - Máy tính - Que chỉ * Đồ dùng của trẻ - Vở tạo hình, bút màu cho trẻ, giá treo sản phẩm III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Chào mừng các bạn nhỏ đến với cuộc thi vẽ Trò chuyện cùng cô sắc màu tuổi thơ. Đến với cuộc thi vẽ hôm nay có các họa sĩ nhí rất đáng yêu đến từ lớp MGG 4 tuổi Tân Long đề nghị chúng ta hay liệt nhiệt chào mừng. Để mở đầu cuộc thi mời các bạn nhỏ cùng thể hiện tài năng của mình với bài hát “Giọt mưa và bé” Hoạt động 2: Phát triển bài a. Quan sát mẫu Trẻ quan sát tranh Mời các bạn nhỏ phần thi đầu tiên mang tên “Bé quan sát cùng những người bạn.” 2,3 trẻ nhận xét - Cô cho trẻ quan sát lần lượt từng bức tranh vẽ sóng nước và gợi hỏi cho trẻ nêu nhận xét. Trẻ trả lời + Đây là tranh vẽ gì? + Sóng nước được cô vẽ bằng những nét gì? + Nhiều hay ít sóng nước? Trẻ lắng nghe => Cô chính xác: Đây là bức tranh vẽ sóng nước, sóng nước vẽ bằng những nét cong và có nhiều sóng nước ở trên biển nữa đấy. Trẻ trả lời - Cô tô thuyền màu gì? Tô như thế nào? Trẻ trả lời - Cô tô núi màu gì? Tô như thế nào? Trẻ trả lời - Ông mặt trời được cô vẽ như thế nào?Tô màu gì? Trẻ trả lời - Nước biển cô tô màu gì? => Cô chính xác b, Cô vẽ mẫu - Để vẽ được sóng nước chúng mình cầm bút Trẻ lắng nghe quan sát cô vẽ tay phải, tay trái giữ giấy. - Cô chọn bút màu đen để vẽ nét! - Cô cầm bút bằng tay phải, cô vẽ những đường cong lên xuống nối tiếp nhau với độ dài vừa đủ tạo sóng nước. (Vừa vẽ cô vừa hỏi trẻ cô đang vẽ gì? vẽ như thế nào? Các sóng nước được bố trí cân đối hài hòa trên bức tranh. - Vẽ xong cô sử dụng màu xanh nước biển dể tô màu sóng nước. Sử dụng các màu sắc tùy ý phù hợp để tô màu các chi tiết khác của bức tranh: thuyền, núi, mặt trời. - Cô nhắc lại qui trình và các kỹ năng thể hiện cho trẻ Để vẽ được sóng nước thì trước tiên chúng mình phải làm gì? Sẽ dùng những nét cong lên xuống nối tiếp nhau để tạo thành sóng nước. c, Trẻ thực hiện. Phần tiếp theo mang tên sắc màu tuổi thơ - Trẻ lấy đồ dùng về chỗ . - Hướng dẫn trẻ cách ngồi, cách cầm bút. - Cô bao quát và hướng dẫn thêm cho những trẻ Trẻ thực hiện còn lúng túng. Cô gợi ý để trẻ vẽ sáng tạo. d, Trưng bày và nhận xét sản phẩm. Phần cuối cùng trong cuộc thi ngày hôm nay mang tên “Bé triển lãm tranh” - Cô cho cả lớp từng tổtrưng bày sản phẩm tranh về góc tạo hình. + Con thích bài của bạn nào? + Vì sao con thích? Trẻ mang sp lên trưng bày - Cô nhận xét chung động viên, khuyến khích 3,4 CN nhận xét bài đẹp, trẻ kịp thời. chưa đẹp Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cuộc thi vẽ “Sắc màu tuổi thơ” đã khép lại tại đây hôm nay các bé đều rất là xuất sắc, các Trẻ lắng nghe bé đều xứng đáng được tuyên dương. TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCDG: Chi chi chành chành Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HDCCD: Thí nghiệm: Chất tan, chất không tan + TCVD: Kéo co + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có một số hiểu biết về một số chất không tan: sỏi, cát. Chất tan: Muối, đường. Trẻ biết được một số nguyên liệu và biết làm thí nghiệm tan và không tan. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có một số hiểu biết về một số chất không tan: sỏi, cát. Chất tan: Muối, đường theo hướng dẫn của cô. Trẻ biết được một số nguyên liệu và biết làm thí nghiệm tan và không tan theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng quan sát và chú ý, trẻ có khả năng phối hợp và thực hành theo nhóm như xúc đường, muối, khuấy nhẹ nhàng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú bài học. II.Chuẩn bị: - Hộp quà - Nguyên liệu: muối, đường, cát, sỏi - Cốc nhựa, bình đựng nước, khay, thìa, nước lọc - Khăn lau tay. - Nhạc không lời bài hát - Dây thừng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Các con ơi! Hôm nay chúng mình thấy thời tiết như thế nào? - Trẻ trả lời - Hôm nay, thời tiết rất đẹp cô sẽ cho chúng mình vui chơi ngoài trời đấy! Chúng mình có muốn đi với cô không? Hoạt động 2: Phát triển bài * Quan sát và đàm thoại: - Cùng xem món quà cô tặng chúng mình là gì nhé! - Cô cho xuất hiện từng đồ dùng và đàm thoại: * Đĩa đường: - Đây là đường - Đây là gì? - Cô cho trẻ nếm thử: Xem có đúng là đường không - 2 trẻ nếm thử. cô xin mời 1 bạn nếm thử nào! - Vị ngọt + Con nếm thấy vị gì? - Đây là đường, vì nó có vị - Cô hỏi cả lớp: Đây là cái gì? Vì sao chúng mình ngọt. biết đó là đường? - Trẻ đàm thoại về muối. * Cô đặt câu hỏi tương tự với muối. * Đĩa cát, sỏi: - Đây là cát + Đây là cái gì? - Để xây nhà + Cát, sỏi dùng để làm gì? - Cốc, chai nước, thìa - Với những đồ dùng này chúng mình sẽ dự định - 2 – 3 trẻ trả lời làm gì? - Cô thấy các con có rất nhiều những dự định chơi - Trẻ lắng nghe. khác nhau và hôm nay cô sẽ cho chúng mình cùng làm thí nghiệm với món quà cô tặng chúng mình đấy! - Đường, muối, cát, sỏi là các chất để chúng mình - 2 – 3 trẻ trả lời. làm thí nghiệm đấy! - Bạn nào có dự đoán là cái gì sẽ tan trong nước và - Trẻ lắng nghe cái gì sẽ không tan trong nước nào? - Để xem các con có dự đoán đúng hay không chúng mình hãy cùng đi làm thí nghiệm với cô nhé! *) Thực hành làm thí nghiệm: - Trẻ trả lời - Chúng mình cùng tinh mắt nhìn xem trên bàn của mình chúng mình có gì nào? - Số 1, 2, 3. + Chiếc cốc được đánh số mấy? - Cô cho trẻ làm thí nghiệm với từng chất: * Thí nghiệm với đường: - Đầu tiên chúng mình sẽ cùng làm thí nghiệm với đường nhé - Trẻ thực hiện cùng cô. - Chúng mình cùng lấy chiếc cốc số 1 ra nào! - Chúng mình sẽ làm gì tiếp theo để biết đường đường có tan trong nước không? + Khi rót chúng mình rót như thế nào ? - Rót nhẹ nhàng. - Với đĩa đường chúng mình sẽ làm gì? - Xúc đường + Bây giờ trong cốc nước chúng mình nhìn thấy gì? - Thấy hạt đường. Chúng mình sẽ làm tiếp theo? - Trẻ quấy. + Cùng cầm thìa cô đã chuẩn bị sẵn ở đĩa và quấy đều lên nào! - Tay phải + Chúng mình cầm thìa bằng tay nào ? + Khi quấy nước chúng mình quấy như thế nào ? - Quấy nhẹ nhàng + Nếu quấy mạnh thì chuyện gì sẽ sảy ra ? - Sẽ bắn ra ngoài - Sau 1 thời gian quấy đều nước thì điều gì đã sảy ra ? - Không thấy đường. - Đường đã biến đi đâu rồi? - Đường tan trong nước - Điều đó chứng tỏ đường như thế nào? - Đường là chất tan trong - Đường thường dùng để làm gì ? nước - GD trẻ sử dụng đường vừa phải. - Pha nước, làm bánh kẹo. * Thí nghiệm với muối: Làm tương tự như thí - Trẻ thực hiện. nghiệm với đường. * Thí nghiệm với cát: - Trẻ thực hiện - Nào chúng mình cùng làm thí nghiệm với cát nhé! - Sau thời gian quấy nước chúng mình nhìn trong - Thấy cát trong cốc cốc thấy gì? - Trẻ quấy. - Chúng mình cùng quấy lại lần nữa nào! - Thấy cát. + Bây giờ chúng mình nhìn thấy gì trong cốc nào? - Cát là chất không tan - Điều đó chứng tỏ điều gì ? trong nước. *Thí nghiệm với sỏi: Làm tương tự như cát. *Kết luận: - Chúng mình vừa làm thí nghiệm với cái gì nào? + Thế cái gì tan trong nước ? Vì sao chúng mình - Đường, muối, cát, sỏi. biết đường, muối tan trong nước? + Ngoài đường và muối tan trong nước chúng mình - Đường, muối. Vì khi còn biết cái gì tan trong nước nữa? quấy không thấy đường, - Cô khái quát lại. muối trong cốc. * Chơi TC: “Kéo co” - Trẻ kể - Cô gt tên trò chơi, luật chơi, cách chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần ( cô quan sát, - Trẻ chơi trò chơi động viên, khuyến khích, đv trẻ chơi ). NX - TD * Chơi tự do: Cô bao quát trẻ chơi an toàn HĐ3: Kết thúc bài Cô cho trẻ hát bài: Hạt mưa và em bé - Trẻ lắng nghe. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình, cửa hàng XD: Xây công viên nước TH: Vẽ, tô màu tranh chủ đề ST: Làm sách, xem tranh về chủ đề TN: Chăm sóc cây xanh HOẠT ĐỘNG CHIỀU LÀM QUEN TIẾNG ANH Nghe phát âm mẫu trên google dịch với từ Water (nước) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết nói từ water (nước), qua việc nghe phát âm mẫu trên google dịch 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng từ tiếng anh 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Học Nói từ: Water (nước) (Nghe phát âm mẫu trên google dịch) - Cô mở google dịch cho trẻ nghe mẫu từ Water - Trẻ nghe và phát âm (nước) và cho trẻ nói theo. - Cô cho trẻ thực hành nói từ tiếng anh “Water (nước) và kiểm tra phát âm trên google dịch. - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ ************************************ Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H3 – T1– B3 – C2 – B4 - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước biển, nước mương, nước mưa I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước biển, nước mương, nước mưa là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các nước biển, nước mương, nước mưa với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Hình gì biến mất”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết nước biển, nước mương, nước mưa là các từ chỉ các nguồn nước. Nhận biết các từ nước biển, nước mương, nước mưa gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Hình gì biến mất” theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ nước biển, nước mương, nước mưa. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Đoán đúng tên nguồn nước ở tranh vừa biến mất. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ nước biển, nước mương, nước mưa. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Theo hướng dẫn của cô. Đoán được tên nguồn nước ở tranh vừa biến mất theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết bảo vệ nguồn nước. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Nước biển, nước mương, nước mưa - Máy tính, ti vi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trẻ hát bài “Những con đường em yêu” - Trẻ hát - Trò chuyện dẫn dắt Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước biển - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “nước biển” - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Nước biển (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 làn) - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “nước biển” bằng các hình - Trẻ nói từ bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là nguồn nước gì? - Trẻ đặt câu với từ t nước + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần biển + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt - Một bạn lên bảng chỉ cho cô đâu là nước biển + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ hành động theo yêu VD: Cầm tranh nước biển đưa cho bạn B cầu * Từ: Từ nước mương, nước mưa thực hiện tương tự - Trẻ nói và hành động - Khái quát: Nước biển, nước mương, nước mưa - Trẻ nghe cô giới thiệu là các từ chỉ các nguồn nước. * Ôn luyện: Trò chơi: Hình gì biến mất - Trẻ nghe cô phổ biến - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: cách chơi, luật chơi + Cách chơi: Tranh nào biến mất trên màn hình trẻ sẽ nói nhanh từ vừa được làm quen trong tranh - Trẻ chơi trò chơi đó + Luật chơi: Bạn nào nói sai sẽ phải thực hiện theo yêu cầu của các bạn. - Trẻ nghe cô nhận xét giờ - Cô giáo dục trẻ: Có ý thức bảo vệ nguồn nước học Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ ÂM NHẠC NDTT: DVD “Cháu vẽ ông mặt trời” NH: Nghe hát: “Mưa rơi” TCÂN: Đi theo nhịp điệu (EL 19) I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát, biết hát và vận động theo vỗ tay theo nhịp bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời”, biết kết hợp các dụng cụ âm nhạc, biết cảm nhận giai điệu và hưởng ứng bài hát “Mưa rơi”. Biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 19). - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát, biết hát và vận động theo vỗ tay theo nhịp bài hát “Cháu vẽ ông mặt trời” theo hướng dẫn của cô, biết kết hợp các dụng cụ âm nhạc, biết cảm nhận giai điệu và hưởng ứng bài hát “Mưa rơi”. Biết tên trò chơi, biết cách chơi trò chơi “Đi theo nhịp điệu” (EL 19) theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, có kỹ năng nghe và cảm thụ âm nhạc, vỗ tay nhịp nhàng, sử dụng các dụng cụ âm nhạc nhịp nhàng theo nhịp bài hát: phách tre, song loan, xắc xô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, có kỹ năng nghe và cảm thụ âm nhạc, vỗ tay nhịp nhàng, sử dụng các dụng cụ âm nhạc theo nhịp bài hát: phách tre, song loan, xắc xô theo khả năng. 3. Thái độ - Hứng thú tham gia vào giờ học, yêu âm nhạc II. Chuẩn bị: - Loa, nhạc bài hát cháu vẽ ông mạt trời, mưa rơi. Nhạc sôi động cho trò chơi - Các dụng cụ âm nhạc: phách tre, song loan, xắc xô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Chào mừng quý vị và các bạn đến với chương trình “Những nốt nhạc xinh” Chương trình “những nốt nhạc xinh” ngày hôm Trẻ chú ý nay gồm có 3 đội chơi xin mời các đội chơi tự giới thiệu về mình Đội những nốt nhạc xanh Đội những nốt nhạc hồng Đội những nốt nhạc vàng Các đội chơi hôm nay trải qua 3 phần chơi vô Trẻ giới thiệu cùng sôi động P1 - Tài năng của bé P2 - Quà tặng âm nhạc P3 - Trò chơi âm nhạc Hoạt động 2: Phát triển bài
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_hoang_phu.pdf