Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hằng - Hoàng Ngọc Yến
TUẦN 29 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC MÙA TRONG NĂM Thực hiện từ ngày 07/04/2025 đến ngày 11/04/2025 Cô A: Hoàng Ngọc Yến Cô B: Lê Thị Hằng A. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước (Hướng dẫn thực hiện như tuân 1) B. Trò chơi có luật 1. Trò chơi vận động: chạy tiếp sức I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, hiểu được cách chơi và luật chơi, chơi tốt trò chơi vận động - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, chơi được trò chơi vận động dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: phát triển vận động cơ bản: chạy. Rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ, trẻ chơi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - Vạch kẻ xuất phát, gậy, chướng ngại vật III. Tiến hành - Cách chơi: cô chia lớp thành 2 đội, xếp thành 2 hàng dọc và đứng 2 bên vạch xuất phát. Bạn đầu hàng sẽ được cô phát cho 1 cái gậy, khi có hiệu lệnh “bắt đầu” các con sẽ chạy thật nhanh vượt qua chướng ngại vật và vòng về đưa gậy cho bạn tiếp theo và trở về cuối hàng, tương tự như vậy cho đến bạn cuối hàng. - Luật chơi: bạn nào không chạy qua chướng ngại vật hoặc chưa về đến đích thì sẽ không được tính và sẽ là người thua cuộc. 2. Trò chơi học tập: đi theo nhịp điệu (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu. 1 - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ theo khả năng, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Xắc xô, trống, phách, III. Tiến hành - Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra các nhịp điệu. Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống. - Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu howajc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống chậm nhất sẽ là người thua cuộc. 3. Trò chơi dân gian: kéo co I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi và chơi theo sự hướng dẫn của cô 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. - Trẻ 3-4 tuổi: rèn luyện phản xạ nhanh khéo léo, phát triển cơ bắp cho trẻ. Trẻ chơi theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi chơi, biết đoàn kết với bạn khi chơi II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, rộng rãi, thoáng mát - 1 dây kéo co dài 5- 6m III. Tiến hành - Cách chơi: chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau, xép thành 2 hàng dọc đối diện nhau mỗi nhóm 1 trẻ khỏe nhất đứng ở đầu hàng ở vạch chuẩn cầm vào sợi dây và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía mình. - Luật chơi: bên nào dẫm vào vạch chuẩn trước là thua cuộc, đội nào kéo mạnh nhất thì đội đó chiến thắng. C. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước 2 - Góc tạo hình: tô màu cầu vồng - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh ..................***********................... Thứ 2 ngày 07 tháng 04 năm 2025 NGHỈ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ..................***********................... Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: mùa thu, mát mẻ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: mùa thu, mát mẻ bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: mùa thu, mát mẻ theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: mùa thu, mát mẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: mùa thu, mát mẻ theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: mùa thu, mát mẻ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: mùa thu - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mùa thu - Trẻ quan sát - Hình ảnh mùa gì đây? - Trẻ: mùa thu - Cô nói mẫu “mùa thu” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) 3 - Mùa thu có gió như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: mùa thu gió dịu nhẹ - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: mát mẻ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thời tiết mùa thu - Trẻ quan sát - Mùa thu có thời tiết như thế nào? - Trẻ: mát mẻ - Cô nói mẫu “mát mẻ” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Thời tiết mùa thu có dễ chịu không? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: mùa thu có thời tiết mát mẻ, gió dịu - Trẻ lắng nghe nhẹ và rất dễ chịu. - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Âm nhạc + DH: Cho tôi đi làm mưa với + NH: Mưa rơi + TCÂN: Đóng băng (EL32) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, hát thuộc bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”. Biết lắng nghe cô hát bài “Mưa rơi”. Biết chơi trò chơi vận động “Đóng băng” (EL 32) - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát dưới sự giúp đỡ của cô, biết lắng nghe cô hát “Mưa rơi”. Biết chơi trò chơi vận động theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc, đúng theo giai điệu bài hát “Cho tôi đi làm mưa với”. Hưởng ứng cùng cô và rèn phản xạ nhanh nhẹn của trẻ khi chơi trò chơi. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nói được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc giai điệu bài hát, rèn phản xạ nhanh nhẹn khi chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động âm nhạc - Trẻ biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát: Cho tôi đi làm mưa với, Mưa rơi. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe 2. HĐ2: phát triển bài 4 * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với - Cô hát lần 1: cô giới thiệu tên bài hát “Cho tôi - Trẻ lắng nghe đi làm mưa với” do tác giả Hoàng Hà sáng tác. - Cô hát lần 2: kết hợp giảng nội dung bài hát: - Trẻ lắng nghe * Đàm thoại: - Cô vừa hát xong bài hát gì? - Trẻ: bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Cô giảng nội dung: bài hát nói về mong ước của - Trẻ chú ý lắng nghe các bạn nhỏ được đi làm mưa để giúp cho cỏ cây, hoa lá được xanh tốt, làm việc có ích cho đời. - Giáo dục trẻ: những hạt mưa rất có ích cho đời - Trẻ chú ý lắng nghe sống của chúng ta, mưa làm không khí trong lành, mát mẻ, giúp cây cối xanh tươi và phát triển đất các con ạ. - Cô cho trẻ hát cùng cô 2 lần - Trẻ hát tập thể 2 lần - Cô cho các tổ hát thi đua - Trẻ hát theo tổ - Cô cho nhóm, cá nhân trẻ lên hát - Trẻ hát nhóm, cá nhâ (Cô chú ý sửa sai cho trẻ ) - Chúng mình vừa được hát bài hát gì? Bài hát do - Trẻ: Cho tôi đi làm mưa với - ai sáng tác? do Hoàng Hà sáng tác * Nghe hát: Mưa rơi - Vừa rồi cô thấy các con thế hiện bài hát rất hay, - Trẻ lắng nghe bạn nào cũng giỏi, bạn nào tài năng. Bây giờ cô sẽ thưởng cho lớp mình nghe một bài hát, bài hát tên là “Mưa rơi”. Chúng mình hãy cùng chú ý lắng nghe cô hát nhé - Cô hát lần 1: cô giới thiệu tên bài hát “Mưa rơi”, - Trẻ lắng nghe của Dân ca Xá. - Cô hát lần 2: kết hợp giảng nội dung bài hát: - Trẻ lắng nghe - Cô vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác? - Trẻ: Mưa rơi, của Dân ca Xá - Bài hát nói về điều gì? - Trẻ trả lời - Cô giảng nội dung: Bài hát nói lợi ích của hạt - Trẻ lắng nghe mưa, nhờ có hạt mưa rơi mà cây cối xanh hơn, muôn hoa đua sắc làm cho cảnh đẹp ở miền núi đẹp hơn đấy các con ạ. - Hát lần 3: cô mở nhạc cho trẻ nghe ca sĩ hát và -Trẻ hưởng ứng cùng cô đứng lên hưởng ứng nhạc cùng cô. * Trò chơi âm nhạc: đóng băng (EL32) - Cách chơi: cô bật nhạc và cho trẻ vận động tự do, - Trẻ lắng nghe cách chơi và khi cô dừng nhạc, trẻ phải đứng im không cử động. luật chơi - Luật chơi: nếu bạn nào cử động sẽ là người thua và hát tặng lớp 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 5 3. HĐ3. kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương, động viên, khuyến - Trẻ chý ý lắng nghe khích trẻ. 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc tạo hình: tô màu cầu vồng - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: xếp hình đám mây bằng hột hạt TCVĐ: kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết xếp hình đám mây bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kéo co” - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết xếp hình đám mây bằng hột hạt trên sân. Trẻ biết cách chơi, luật chơi trò chơi “kéo co” dưới sự hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình đám mây trên sân, trẻ chơi tốt trò chơi. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng hột hạt xếp được hình đám mây trên sân. Trẻ chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. Rèn kĩ năng quan sát và ghi nhớ cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân chơi rộng, bằng phẳng và thoáng mát - Hình ảnh đám mây, hột hạt, III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.HĐ1.HĐCCĐ: xếp hình đám mây bằng hột hạt - Cô cho trẻ quan sát mây - Trẻ quan sát - Trên bầu trời có gì đây các con? - Trẻ: các đám mây - Bạn nào có nhận xét về hình dạng đám mây? - Trẻ 5 tuổi nhận xét - Đám mây có những màu gì? - Trẻ: màu trắng, - Hôm nay chúng mình cùng xếp hình đám mây - Trẻ: vâng ạ bằng hột hạt trên sân nhé! - Cô xếp mẫu kết hợp giảng giải: để xếp được hình - Trẻ chú ý lắng nghe và đám mây cô sẽ xếp những nét cong nối liền với quan sát nhau để tạo thành hình đám mây. Các con có thể xếp các đám mây kích thước khác nhau theo ý thích của mình. Và vậy là cô đã xếp xong hình đám mây bằng hột hạt trên sân rồi. - Bạn nào có nhận xét về hình đám mây cô đã xếp? - Trẻ nhận xét 6 - Các con đã biết cách xếp hình đám mây bằng hột - Trẻ: rồi ạ! hạt chưa? - Cô đã chuẩn bị rất là nhiều hột hạt cho các con. - Trẻ: vâng ạ Chúng mình cùng xếp hình đám mây nhé! - Trẻ thực hiện xếp hình đám mây (cô quan sát và - Trẻ thực hiện hướng dẫn giúp đỡ trẻ) - Cô cho trẻ quan sát sản phẩm của các bạn và cho - Trẻ nhận xét trẻ nhận xét 2. HĐ2. Trò chơi “kéo co” - Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Nhận xét kết quả chơi của trẻ. 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô quan sát và bao quát trẻ, cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Kỹ năng sống Chọn trang phục thời tiết theo mùa I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết theo mùa, biết phân biệt trang phục mùa hè, mùa đông và trang phục bạn trai và trang phục bạn gái. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết theo mùa, biết phân biệt trang phục mùa hè, mùa đông và trang phục bạn trai và trang phục bạn gái theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết. Rèn luyện kỹ năng phân biệt và phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết theo khả năng. Rèn luyện kỹ năng phân biệt và phát triển ngôn ngữ cho trẻ 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh về các trang phục theo thời tiết - 2 hộp quà, 4 bộ trang phục mùa hè và mùa đông III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa” và trò - Trẻ hát và trò chuyện chuyện gợi hỏi trẻ về trang phục các mùa cùng cô 2. HĐ2. Phát triển bài - Các con thấy thời tiết hôm nay như thế nào? - Trẻ: nắng nóng ạ - Thời tiết nóng bức thường vào mùa nào trong năm? - Trẻ: mùa hè ạ - Với thời tiết như vậy, các con phải mặc trang - Trẻ: quần áo mỏng, cộc ạ phục như thế nào? 7 - Hôm nay cô mang đến cho lớp mình chiếc hộp quà, - Trẻ: vâng ạ các con cùng khám phá xem bên trong có gì nhé! - Cô cho trẻ quan sát và mở hộp quà ra: - Trẻ khám phá hộp quà + Trong hộp quà có những gì? - Trẻ: quần áo ạ + Có những loại quấn áo gì đây? - Trẻ: quần áo dài và quần áo cộc tay ạ + Quần áo dài các con sẽ mặc vào mùa nào và khi - Trẻ: mặc vào mùa đông thời tiết như thế nào? và thời tiết lạnh + Còn quần áo cộc thì sao, các con sẽ mặc vào mùa - Trẻ: mặc vào mùa hè, vì trời nào? Vì sao nhỉ? nóng nên mặc quần áo cộc - Cô cho trẻ quan sát 1 số hình ảnh về các mùa: - Trẻ chú ý lắng nghe + Những trang phục cộc tay mặc khi nào nhỉ? - Trẻ: khi trời nóng, + Mũ len, gang tay và áo phao thì mặc vào mùa - Trẻ: mùa đông ạ nào trong năm? + Vậy những chiếc quần áo dài tay này nên mặc - Trẻ: mặc khi trời mát, vào khi nào? + Nên mặc vào mùa gì? - Trẻ: mùa thu và mùa xuân - Giáo dục trẻ: mùa hè hay những thời tiết nóng bức - Trẻ chú ý lắng nghe các con phải lựa chọn những trang phục như quấn áo cộc, mỏng và không mặc nhiều lớp. Mùa đông hoặc khi thời tiết lạnh, các con cần phải mặc những trang phục dài tay và dày, các con có thể mặc nhiều lớp để giữ ấp cho cơ thể tránh bị cảm lạnh. *Mở rộng: ngoài ra còn có mùa thu và mùa xuân, - Trẻ chú ý lắng nghe khi đó thời tiết chỉ se se lạnh, mát mẻ các con sẽ mặc những trang phục mỏng nhẹ, dài tay các con đã nhớ chưa nào! * Trò chơi: “ai nhanh hơn” - Cô giới thiệu cách chơi luật chơi - Trẻ chú ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát và nhật xét trẻ chơi. 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 3. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. 8 - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 4 ngày 09 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: mùa xuân, ấm áp I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: mùa xuân, ấm áp bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: mùa xuân, ấm áp theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: mùa xuân, ấm áp - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: mùa xuân, ấm áp theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: mùa xuân, ấm áp. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: mùa xuân - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mùa xuân - Trẻ quan sát - Hình ảnh mùa gì đây? - Trẻ: mùa xuân - Cô nói mẫu “mùa xuân” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) 9 - Mùa xuân có bầu trời như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: mùa xuân có bầu trời trong xanh - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: ấm áp - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh thời tiết ấm áp - Trẻ quan sát - Mùa xuân có thời tiết như thế nào? - Trẻ: ấm áp - Cô nói mẫu “ấm áp” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Thời tiết ấm áp giúp cho cây cối như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: thời tiết ấm áp giúp cho cây cối phát - Trẻ lắng nghe triển và lớn nhanh - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Toán Nhận biết, phân biệt hôm qua, hôm nay, ngày mai. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai. Trẻ nhận biết và gọi tên các ngày trong tuần, một tuần lễ có 7 ngày, mỗi ngày là một tờ lịch có màu sắc khác nhau - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ nhận biết và phân biệt được ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai theo sự hướng dẫn của cô và biết và gọi tên các ngày trong tuần, một tuần lễ có 7 ngày, mỗi ngày là một tờ lịch có màu sắc khác nhau theo khả năng của mình 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sắp xếp theo thứ tự các ngày trong tuần, rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ có chủ đích. Nhận biết và phân biệt được ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai. - Trẻ 3- 4 tuổi: trẻ biết sắp xếp theo thứ tự các ngày trong tuần, rèn cho trẻ kỹ năng ghi nhớ có chủ đích. Nhận biết và phân biệt được ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh lịch thứ 3, thứ 4, thứ 5. Tranh các buổi trong ngày (buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối) - Máy tính, bảng để gắn các hoạt động, que chỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: giới thiệu bài - Cho trẻ nghe âm thanh đồng hồ quả lắc: - Trẻ lắng nghe - Các con vừa nghe thấy âm thanh gì? - Trẻ: tiếng đồng hồ kêu 10 - Âm thanh nhắc nhở chúng ta điều gì? - Trẻ trả lời - Giáo dục trẻ: đồng hồ có rất nhiều lợi ích đối - Trẻ chú ý lắng nghe với cuộc sống hàng ngày, giúp chúng ta biết được thời gian, làm việc đúng giờ đấy các con ạ. 2. HĐ2: phát triển bài * Ôn các buổi trong ngày - Cô cho trẻ chơi trò chơi “cánh cửa thời gian” - Trẻ lắng nghe - Cô phổ biến cho trẻ cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: cô có các hình ảnh về các thời điểm trong ngày. Cả hai đội tham gia chơi phải tìm các hình ảnh về thời điểm trong ngày và sắp xếp cho đúng trình tự diễn ra trong ngày (bắt đầu từ buổi - Trẻ chơi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối). * Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai - Cô cho trẻ đọc thơ: ngày hôm qua đâu rồi và lấy - Trẻ đọc thơ và lấy đồ dùng đồ dùng - Các con nhận được món quà gì? - Trẻ trả lời - Hôm nay các con có biết là thứ mấy trong tuần? - Trẻ: thứ 4 - Cô giáo dạy môn học gì trong thứ 4? - Trẻ: môn toán ạ (Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tờ lịch ngày thứ 4, - Trẻ thực hiện trẻ lấy tờ lịch của trẻ và gắn) - Các con có nhận xét gì về tờ lịch của ngày hôm - Trẻ nhận xét nay? - Cô khái quát: tờ lịch có màu vàng, các bạn còn - Trẻ chú ý lắng nghe phát hiện trên tờ lịch có ngày tháng nữa đấy. Phía trên tờ lịch là ngày dương, còn phía dưới tờ lịch là ngày âm. - Vậy các con hãy cho cô biết hôm nay là ngày - Trẻ: ngày mùng 9 ạ bao nhiêu? - Ngày hôm nay chúng mình đang làm gì? - Trẻ: đang học toán - Thế còn bây giờ là buổi gì? - Trẻ: buổi sáng - Buổi trưa hôm nay các con sẽ làm gì? - Trẻ: ăn cơm, ngủ trưa - Còn buổi chiều thì sao? - Trẻ: ăn quà chiều ạ - Vậy hôm nay là thứ mấy? - Trẻ: thứ 4 ạ - Vậy thứ 4 được gọi là ngày gì? - Trẻ: được gọi là ngày hôm nay - Cô khái quát: ngày hôm nay là thứ 4 và đang diễn - Trẻ chú ý lắng nghe ra với công việc chúng ta đã, đang và sẽ làm trong các buổi sáng nay, trưa nay, chiều nay và tối nay. - Hôm nay là thứ 4 vậy theo các con hôm qua là - Trẻ: thứ 3 ạ thứ mấy? - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tờ lịch thứ 3 - Trẻ quan sát - Chúng mình cùng tìm tờ lịch của ngày thứ 3 ra - Trẻ thực hiện và gắn vào lốc lịch phía trước của các con nào. - Bây giờ bạn nào có nhận xét gì về tờ lịch của - Trẻ nhận xét ngày thứ 3? 11 - Thế các con cho cô biết hôm qua là ngày bao - Trẻ: ngày mùng 8 dương lịch nhiêu dương lịch? - Ngày hôm qua con đã làm những công việc gì? - Trẻ kể + Con đi học vào buổi nào? - Trẻ: buổi sáng ạ + Buổi sáng hôm qua con được học gì? - Trẻ trả lời + - - Vậy thứ 3 chúng mình gọi là ngày gì? - Trẻ: ngày hôm qua ạ - Hôm qua là thứ mấy? - Trẻ lên xếp - Cô khái quát: ngày hôm qua các con đã được - Trẻ chú ý lắng nghe tham gia rất nhiều hoạt động và đó là những công việc đã xảy ra mà các con phải nghĩ lại để kể cho cô và các bạn cùng nghe đấy các con ạ - Vậy cô đố các con, ngày mai là thứ mấy? - Trẻ: thứ 5 ạ - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tờ lịch thứ 5 và trẻ - Trẻ thực hiện lấy tờ lịch ngày thứ 5 gắn lên lốc lịch. - Các con thấy tờ lịch ngày thứ 5 có đặc điểm gì? - Trẻ trả lời - Tờ lịch ngày thứ 5 có màu gì? - Trẻ: màu tím ạ - Là ngày bao nhiêu dương lịch? - Trẻ: ngày mùng 10 dương lịch (Cô cho trẻ đọc ngày dương lịch) - Còn ngày âm lịch là ngày bao nhiêu? - Trẻ: ngày 13 âm lịch ạ (Cô cho trẻ đọc ngày âm lịch) - Ngày mai con dự định sẽ làm gì? - Trẻ: nêu dự định + Sáng mai con sẽ làm gì? - Trẻ: sáng mai con sẽ đi học ạ + Thế còn buổi trưa thì sao? - Trẻ: ăn cơm rồi đi ngủ ạ + Buổi chiều mai con sẽ làm gì? - Trẻ trả lời + Thế còn buổi tối thì sao? - Trẻ: đi ngủ ạ - Vậy hôm nay là thứ 4 thì thứ 5 gọi là ngày gì? - Trẻ: ngày mai ạ - Cô khái quát: ngày mai là ngày sắp đến ngay tiếp - Trẻ chý ý lắng nghe theo và chúng ta dự định những công việc sẽ làm vào các buổi sáng mai, trưa mai, chiều mai, tối mai. *Giáo dục: các con ạ, thời gian rất đáng quý, vậy - Trẻ chý ý lắng nghe nên khi dự định làm công việc gì thì chúng ta hãy làm ngay đừng để lâu và không để lãng phí thời gian một cách vô ích, các con nhớ chưa nào! - Trẻ: rồi ạ *Củng cố: - Trò chơi 1: “bé trổ tài” + Cách chơi: các con sẽ chú ý lắng nghe cô nói, - Trẻ chý ý lắng nghe khi cô nói thứ 3 thì các con sẽ giơ tranh thứ 2 lên và nói “hôm qua”, “thứ 4”- “hôm nay”, “thứ 5” – “ngày mai” và ngược lại. + Luật chơi: ai tìm và giơ tranh sai bị thua cuộc. - Trẻ chý ý lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi và chú ý sửa sai cho trẻ. - Trẻ chơi - Trò chơi 2: “chung sức” + Cách chơi: cô chia lớp làm 2 đội, mỗi đội sẽ phải - Trẻ chý ý lắng nghe lên tìm tranh các hoạt động trong ngày hôm qua, 12 hôm nay, ngày mai để gắn vào bảng thời gian biểu sao cho đúng thứ tự các buổi trong ngày. Mỗi bạn trong đội lên tìm thì chỉ tìm một tranh. + Luật chơi: đội nào gắn được nhiều tranh và - Trẻ chý ý lắng nghe đúng nhất là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả và nhận xét kết quả - Trẻ kiểm tra cùng cô 3. HĐ3. kết thúc bài - Cô nhận xét, tuyên dương, và khuyến khích trẻ. - Trẻ chý ý lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc tạo hình: tô màu cầu vồng - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: làm thí nghiệm với vật nổi, vật chìm TCVĐ: mưa to, mưa nhỏ I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ được quan sát cô làm thí nghiệm với vật chìm, vật nổi. Biết gọi tên các đồ vật, dự đoán được những vật chìm, vật nổi. Trẻ chơi tốt TCVĐ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ được quan sát cô làm thí nghiệm với vật chìm, vật nổi. Biết gọi tên các đồ vật, dự đoán được những vật chìm, vật nổi theo gợi ý của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ trả lời được các câu hỏi của cô. Gọi tên được các đồ vật chìm và nổi. Phát triển khả năng quan sát, dự đoán và đưa ra kết quả của trẻ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ gọi tên được các đồ vật chìm và nổi theo khả năng. Phát triển khả năng quan sát, dự đoán và đưa ra kết quả của trẻ 3. Thái độ - Trẻ chú ý, yêu thích môn học, thích được làm thí nghiệm. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, bằng phẳng thoáng mát - Bóng, que kem, thìa, đá, nam châm, nước sạch, 2 cái bát, 2 cái muôi. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: thí nghiệm với vật chìm, vật nổi - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò “trời nắng trời mưa” - Trẻ chơi cùng cô - Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn và trò chuyện - Trẻ trò chuyện cùng cô với trẻ: - Các con hãy quan sát xem hôm nay cô mang - Trẻ kể tên đến cho lớp mình những đồ vật gì đây? - Đồ vật này dùng để làm gì? - Trẻ trả lời 13 - Vậy các con thử cầm xem vật này nặng hay nhẹ? - Trẻ thực hiện và trả lời - Theo con nó sẽ chìm hay nổi? - Trẻ trả lời - Điều gì sẽ xảy ra khi cô thả vật này vào chậu - Trẻ dự đoán nước? - Cô cho trẻ thả đồ vật vào chậu - Trẻ thả đồ vật vào chậu nước - Cho trẻ nhận xét vật đó sau khi thả? - Trẻ nhận xét - Cô thực hiện tương tự với các vật tiếp theo và - Trẻ trả lời các câu hỏi của cô hỏi trẻ (nó chìm hay nổi? Vì sao?) - Cô khái quát: Hôm nay chúng mình đã cùng làm - Trẻ chú ý lắng nghe thí nghiệm với vật chìm, vật nổi. Đối với những vật nào nhẹ hơn nước thì sẽ nổi. Vật nào nặng hơn nước thì sẽ chìm đấy các con ạ. - Bây giờ cô mời các con cùng lấy đồ dùng về - Trẻ lấy đồ dùng về nhóm thực nhóm để làm thí nghiệm với vật chìm, nổi nào. hiện thí nghiệm - Cô bao quát từng nhóm, giúp đỡ và hỏi trẻ về bài thí nghiệm - Cô đến các nhóm và hỏi trẻ: + Các con đang thực hiện thí nghiệm với những - Trẻ trả lời đồ vật gì? + Có những vật nào chìm? Vật nào nổi? - Trẻ trả lời + Vì sao con biết? - Trẻ trả lời - Ngoài những vật mà các con vừa được thực hiện - Trẻ kể tên thí nghiệm thì bạn nào có thể kể còn có những đồ vật gì có thể nổi, hay chìm nữa? - Để biết nó có chính xác không thì về nhà chúng - Trẻ: vâng ạ mình thử thí nghiệm và mai sẽ trả lời kết quả cho cô biết nhé. - Cô cho trẻ nhắc lại tên thí nghiệm - Trẻ nhắc lại tên thí nghiệm - Giáo dục trẻ: biết giữ gìn vệ sinh khi làm thí - Trẻ chú ý lắng nghe nghiệm, cất dọn đồ dùng sau khi làm thí nghiệm 2. HĐ2: trò chơi: mưa to, mưa nhỏ - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi - Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi 3. HĐ3: chơi tự do - Cô bao quát trẻ chơi - Trẻ chơi theo ý thích ................**********.................. B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi: đi theo nhịp điệu (EL 20) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết lắng nghe, biết sử dụng các nhạc cụ và đi theo sự thay đổi của nhịp điệu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng 14 - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết sử dụng 1 số loại nhạc cụ theo khả năng, phát triển khả năng nghe cho trẻ. Rèn luyện kỹ năng phản xạ nhanh và kỹ năng khéo léo khi vận động theo sự thay đổi của nhịp điệu dưới sự hướng dẫn của cô. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú khi tham gia chơi trò chơi II. Chuẩn bị - Xắc xô, trống, phách, III. Tiến hành - Cách chơi: các con sẽ đứng thành vòng tròn và cô sẽ sử dụng cái trống để tạo ra các nhịp điệu. Khi có tiếng trống thì các con bắt đầu đi và phải đi theo nhịp điệu của tiếng trống. Khi cô gõ tiếng trống chậm, thì các con sẽ đi chậm, khi có tiếng trống nhanh thì các con phải đi nhanh hơn. Khi cô dừng lại các con phải ngồi xuống. - Luật chơi: bạn nào đi sai nhịp điệu hoặc khi cô dừng lại, bạn nào ngồi xuống chậm nhất sẽ là người thua cuộc. 2. Trò chơi: chạy tiếp sức - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 5 ngày 10 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay 15 Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Làm quen với từ: mùa đông, tuyết rơi I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ: mùa đông, tuyết rơi bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ: mùa đông, tuyết rơi theo cô và các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ: mùa đông, tuyết rơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: mùa đông, tuyết rơi theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ chú ý và hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - 1 số hình ảnh và bên dưới có từ: mùa đông, tuyết rơi. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài 2. HĐ2. Phát triển bài * Làm quen với từ: mùa đông - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh xe mùa đông - Trẻ quan sát - Hình ảnh mùa gì đây? - Trẻ: mùa đông - Cô nói mẫu “mùa đông” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Thời tiết mùa đông các con thấy như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: mùa đông thời tiết lạnh - Trẻ lắng nghe - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu * Làm quen với từ: tuyết rơi - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh tuyết rơi - Trẻ quan sát - Hình ảnh gì đây các con? - Trẻ: tuyết rơi - Cô nói mẫu “tuyết rơi” 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ khá lên nói - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, cá - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân (3 lần) nhân (3 lần) - Tuyết rơi không khí sẽ như thế nào? - Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: tuyết rơi không khí rất lạnh. - Trẻ lắng nghe 16 - Cho trẻ nói theo cô cả câu - Trẻ nói cả câu 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 3. Làm quen chữ cái Tập tô chữ cái p, q I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái p, q. Trẻ biết nối chữ p, q trong từ với chữ p, q. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ được chữ cái p, q. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ biết tô màu theo yêu cầu của bài và biết tô theo ý thích, trẻ biết tô theo nét chầm mờ để hoàn thiện, biết tô màu chữ cái p, q theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ có kĩ năng cầm bút và tô được các chữ p, q in rỗng và theo các nét chấm mờ không bị chườm ra ngoài. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ tô màu tranh và các chữ p, q không bị chườm màu ra ngoài 3. Thái độ - Trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở đồ dùng học tập. II. Chuẩn bị - Vở tập tô, giấy tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì,... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện cùng cô 2. HĐ2. Phát triển bài * Dạy trẻ tập tô chữ: “p” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái p in hoa, p in thường, - Trẻ quan sát p viết thường và đọc chữ “p”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái p trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái n trong các từ: giày pa- tanh, hộp bú, bưu thiếp, cái phao, pháo hoa - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ p - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ p in rỗng: tô chữ p từ - Trẻ thực hiện trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ p in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Dạy trẻ tập tô chữ: “q” - Cô hướng dẫn trẻ mở vở - Trẻ mở vở theo HD của cô - Cô cho trẻ nhận biết chữ cái q in hoa, q in thường, - Trẻ quan sát q viết thường và đọc chữ “q”. - Hướng dẫn trẻ tìm chữ cái q trong các từ và nối - Trẻ thực hiện hình vẽ có chứa chữ cái q trong các từ: quyển truyện, quạt giấy, quả quýt, cây quýt, quả trứng 17 - Tô màu cho những đồ vật có tên gọi chứa chữ q. - Trẻ thực hiện - Hướng dẫn trẻ tô màu chữ q in rỗng: tô chữ q từ - Trẻ thực hiện trái sang phải, từ trên xuống dưới. Tô trùng khít không trườm ra ngoài - Hướng dẫn tô chữ q in mờ: đặt bút từ dấu chấm - Trẻ thực hiện đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, từ trái sang phải, tô trùng khít. * Trẻ thực hiện - Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ tô vào vở (cô bao quát nhắc trẻ tô theo - Trẻ tập tô nét chấm mờ và tô không nhấc bút) - Cuối giờ cô cho trẻ nhận xét bài của bạn. - Cho trẻ lên nhận xét bài tô của bạn con có nhận - Trẻ nhận xét bài của bạn xét gì? Vì sao? - Cô cho 4 - 5 trẻ mang bài đẹp lên để nhận xét. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3. Kết thúc bài - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ. - Trẻ chú ý lắng nghe 4. Hoạt động góc - Góc phân vai: gia đình - bán hàng - Góc xây dựng: xây công viên nước - Góc tạo hình: tô màu cầu vồng - Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: giải một số câu đố về hiện tượng tự nhiên TCVĐ: gió thổi Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết được 1 số câu đố về hiện tượng tự nhiên, biết giải câu đố về các hiện tượng tự nhiên, biết cách chơi, luật chơi trò chơi “gió thổi” - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nhận biết được 1 số câu đố về hiện tượng tự nhiên, biết giải câu đố về các hiện tượng tự nhiên theo gợi ý của cô, biết cách chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi rõ ràng mà cô đưa ra, phát triển ghi nhớ có chủ định. Trẻ chơi tốt trò chơi vận động. - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi theo gợi ý của cô, phát triển ghi nhớ có chủ định. Trẻ chơi trò chơi vận động theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ tham gia tích cực vào hoạt động II. Chuẩn bị - Cô thuộc các câu đố, 1 số hình ảnh về các hiện tượng tự nhiên. - Sân rộng bằng phẳng, sạch sẽ, thoáng mát 18 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ1. HĐCCĐ: giải câu đố về hiện tượng tự nhiên - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng vòng tròn - Trẻ đứng thành vòng tròn - Các con hãy kể một số hiện tượng tự nhiên mà - Trẻ kể tên con biết? - Cô đọc 1 số câu đố về hiện tượng tự nhiên - Trẻ chú ý lắng nghe Mùa gì ấm áp lòng người Trăm hoa đua nở đón mời bướm ong Là mùa gì? (Mùa xuân) - Trẻ trả lời Mùa gì đón ánh trăng rằm Rước đèn, phá cỗ chị Hằng cùng vui Là mùa gì? (Mùa thu) - Trẻ trả lời Mùa gì phượng đỏ rực trời Ve kêu ra rả rộn ràng khắp nơi Là mùa gì? (Mùa hè) - Trẻ trả lời Mùa gì rét buốt, gió bấc thổi tràn Đi học đi làm, phải lo phặc ấm Là mùa gì? (Mùa đông) - Trẻ trả lời Hạt gì sinh ở trên mây Khi rơi xuống đất, cỏ cây mát lành Lag hạt gì? (Hạt mưa) - Trẻ trả lời (Sau mỗi câu đố cô cho trẻ phát âm lại). - Cô vừa đố chúng mình về điều gì? - Trẻ: về các hiện tượng tự nhiên => Cô củng cố và giáo dục trẻ: phải biết mặc đúng - Trẻ lắng nghe trang phục phù hợp với thời tiết. 2. HĐ2. Trò chơi “gió thổi” - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần. - Trẻ chơi - Cô bao quát và nhận xét trẻ chơi 3. HĐ3. Chơi tự do - Cô bao quát và cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi theo ý thích ..................***********................... B. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen Tiếng anh: summer(mùa hè); sun(mặt trời). I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: summer(mùa hè); sun(mặt trời) qua hình ảnh, video trên tivi. 19 - Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: summer(mùa hè); sun(mặt trời) qua hình ảnh, video trên tivi. II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: summer(mùa hè); sun(mặt trời) III. Tiến hành - Cô cho trẻ làm quen các từ qua hình ảnh, video trên tivi - Cho trẻ nói theo video theo các hình thức: tập thể, tổ, cá nhân - Cô quan sát và động viên khuyến khích trẻ đọc 2. Trò chơi: kéo cưa lừa xẻ - Cô nêu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi và luật chơi - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Nêu gương cuối ngày, vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nhận xét bạn trong lớp hoạt động trong ngày bạn nào ngoan, bạn nào chưa ngoan, bạn nào còn nghịch trong lớp - Nhận xét bạn được khen trong ngày - Cô nhận xét, khuyến khích tuyên dương trẻ ngoan. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. * Nhận xét cuối ngày: - TLCC:........./..........Trẻ; Vắng:.........; Lý do vắng:.............................................. - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................. -Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................... ................................................................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ..................***********................... Thứ 6 ngày 11 tháng 04 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG SÁNG 1. Thể dục sáng Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước 2. Làm quen tiếng việt Ôn luyện các từ đã học trong tuần. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3,4,5 tuổi: củng cố từ, nghe, hiểu và nói đúng từ, nói đủ câu. 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ha.pdf