Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
TUẦN 29: (Thực hiện từ ngày 07/4 đến ngày 11/4/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: NƯỚC CHỨC NĂNG: Cô A: Ngô Thị Hường Cô B: Lê Thị Hồng thắm THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 : Hít vào thở ra Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau. Bụng 1: Cúi về phía trước, ngửa người ra sau. Chân 1: Nhún chân Bật 1: Bật tại chỗ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: VẬT GÌ NỔI, VẬT GÌ CHÌM I. Mục đích yêu cầu: Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò. II. Tiến hành: Cho trẻ quan sát những vật đã chuẩn bị và gọi tên những thứ đó. Đưa từng vật cho trẻ xem và yêu cầu trẻ: + Nói tên nguyên liệu làm ra vật đó + Đoán xem vật này nổi hay chìm. + Cho vật vào chậu nước để thấy vật chìm hay nổi + Trẻ để riêng những vật nổi và chìm vào rổ riêng TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: MƯA TO, MƯA NHỎ I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện phản xạ nhanh, nhạy cho trẻ. II. Tiến hành: - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và nói “mưa tạnh”, trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: NU NA NU NỐNG I. Mục đích yêu cầu: - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. II. Tiến hành: Cô chia lớp thành 2 - 3 nhóm nhỏ ngồi xếp hàng bên nhau, từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống". Chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu. 2 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – Bán hàng. XD: Xây công viên nước TH: Tô mầu về các HTTN ST: Xem tranh ảnh về các HTTN ÂN: Hát các bài hát về chủ đề TN: Chơi với cát, sỏi ******************************* Thứ 2 ngày 07 tháng 4 năm 2025 Nghỉ giỗi tổ hùng vương ***************************************** Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H1 – T2 – B1 –C1 - B1 - Cô HD động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước ngọt, nước muối, nước đóng băng I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nước ngọt, nước muối, nước đóng băng là các từ chỉ về tên các loại nước. Nhận biết các từ nước ngọt, nước muối, nước đóng băng con gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi bắt bóng và nói (EL 22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước ngọt, nước muối, nước đóng băng là các từ chỉ về tên các loại nước. Nhận biết các từ nước ngọt, nước muối, nước đóng băng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nước ngọt, nước muối, nước đóng băng là các từ chỉ về tên các loại nước. Nhận biết các từ nước ngọt, nước mặn, nước đóng băng gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Nước ngọt, nước muối, nước đóng băng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Chai nước ngọt này có màu gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL 22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: nước ngọt, nước muối, nước đóng băng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Chai nước ngọt này có màu gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi: Bắt bóng và nói (EL 22) - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Nước ngọt, nước muối, nước đóng băng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nước gì? Chai nước 3 ngọt có màu gì? theo khả năng. Chơi được trò: Bắt bóng và nói (EL 22) theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị: - H/ả minh họa: Nước ngọt, nước muối, nước đóng băng - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, 1 quả bóng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cho trẻ chơi trò chơi: Ô tô về bến Trẻ chơi trò chơi - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Nước ngọt - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Nước ngọt” + Cô nói mẫu từ: Nước ngọt (3 lần) Trẻ quan sát + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu - Thực hành 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu + Trẻ thực hành nói từ “Nước ngọt” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình thức + Mở rộng từ thành câu: khác nhau Đây là nước gì? Chai nước ngọt này có màu gì? Trẻ đặt câu với từ nước ngọt + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa VD: Bạn . cầm hình ảnh nước ngọt đưa cho đặt bạn . + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu VD: Đặt tranh có hình ảnh nước ngọt lên bàn Trẻ nói và hành động * Từ: Nước muối, nước đóng băng thực hiện tương tự - Khái quát: Nước ngọt, nước muối, nước đóng băng là các chỉ về tên các phương tiện giao thông Trẻ nghe cô giới thiệu đường bộ * Ôn luyện : Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ lắng nghe phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với từ hoặc câu của bạn liền trước Trẻ chơi trò chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ nói từ + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ 4 - Củng cố, giáo dục trẻ hứng thú tham gia học từ Trẻ lắng nghe . mới. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe . KHÁM PHÁ KHOA HỌC Tìm hiểu về nước I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Biết các đặc điểm tính chất của nước như nước không màu, không mùi, không vị. Nước ở các dạng thể lỏng, thể rắn, thể khí, có thể hòa tan một số chất. Biết lợi ích và tác hại của nước. Biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: biết các đặc điểm tính chất của nước không màu không mùi không vị. Biết lợi ích và tác hại của nước. Biết chơi trò chơi theo HD của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: biết các đặc điểm tính chất của nước không màu không mùi không vị,. Biết chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Phát triển ghi nhớ, ngôn ngữ diễn đạt cho trẻ.Nói được các đặc điểm tính chất của nước không màu, không mùi, không vị. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Phát triển ghi nhớ.Nói được các đặc điểm tính chất của nước không màu, không mùi, không vị. Chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Nói được các đặc điểm tính chất của nước không màu, không mùi, không vị. Chơi tốt trò chơi theo khả năng của trẻ 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quý bảo nguồn nước, biết giữ gìn bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh video về các nguồn nước. - Mỗi trẻ 1 cốc nước - Nhạc bài hát: Cho tôi đi làm mưa với. III. Cách tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát: Cho tôi đi làm mưa với và trò chuyện Trẻ hát dẫn dắt trẻ vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * Trò chuyện với trẻ về nước. - Cô cho trẻ xem Video một hình ảnh về trời mưa ,ao hồ, sông suối, biển hình ảnh nước để uống, nước để sinh hoạt. Trẻ trả lời - Các con thấy đoạn video nói về gì? - Nước có ở đâu?- Ao hồ sông suối là nơi nguy Trẻ trả lời hiểm các con không được chơi gần không? - Nước dùng để làm gì? Chúng mình phải sử dụng Trẻ trả lời nguồn nước sạch như thế nào? 5 - Phải biết tiết kiệm nước? không vứt rác xuống ao hồ sông suối để bảo vệ nguồn nước và môi trường sống. * Tìm hiểu khám phá về nước. * Cô cho trẻ quan sát cốc nước Trẻ trả lời - Cô có gì đây? - Mỗi con hãy bê một cốc nước và về chỗ ngồi Trẻ trả lời nào. - Cô hỏi trẻ: - Trong cốc của con có gì? Trẻ trả lời - Nước có ở đâu? Không màu, không mùi, -Nước dùng để làm gì? không vị - Quan sát xem nước có màu gì ?Hãy ngửi xem Trẻ trả lời nước có mùi gì không? - Bây giờ hãy uống nước xem nước có vị gì? Trẻ nghe - Nước bình thường ở dạng gì? + Vậy nước không màu, không mùi, không vị, nước bình thường ở dạng lỏng, nếu cho nước vào tủ lạnh nước sẽ chuyển sang dạng rắn và nếu đun sôi nước ở nhiệt độ cao nước sẽ chuyển sang dạng Trẻ trả lời hơi. - Nếu không có nước thì con người, cây cối con vật Trẻ trả lời sẽ ra sao? - Vậy chúng mình phải sử dụng nguồn nước sạch Có ạ như thế nào? Trẻ quan sát * Bây giờ cô có những cốc nước vô cùng thú vị các Trẻ nhận xét bạn có muốn xem không? Đường đã biến mất ạ * Cốc nước dạng thể lỏng: Hòa tan đường ạ - Bạn nào nhận xét về cốc nước? Hòa tan muối... - Bây giờ cô cho thìa đường vào và khuấy lên - Vậy nước có thể hòa tan gì? - Ngoài ra còn hòa tan gì nữa? * Cô kết luận lại nước là chất lỏng không màu, Trẻ lắng nghe không mùi, không vị có thể hòa tan 1 số chất như đường, muối... và không thể hòa tan những vật Trẻ trò chuyện cùng cô chất cứng rắn như cát, sỏi... * Tương tự cô cho trẻ quan sát nước bốc hơi thành thể khí và nước đóng băng thành đá ở thể rắn. Trò chuyện cùng trẻ * Mở rộng : - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nước đối với con Nước gây lên lũ lụt, vật, nước đối với con người. sóng thần ạ - Ngoài lợi ích của nước đối với con vật và con người thì nước có tác hại gì nào? Trẻ nghe 6 - Cô cho trẻ xem 1 số hình ảnh của lũ lụt, sóng Trẻ trả lời thần và giáo dục trẻ phải biết bảo vệ nguồn nước Trẻ trả lời và thiên nhiên Trẻ nghe * Giáo dục: - Khi uống nước các con uống nước gì? - Nước dùng để làm gì các con? =>Nước rất quan trọng đối với con người, động vật và cây cối xung quanh .Khi uống nước các con phải nhớ uống nước đun sôi để nguội , không được Trẻ lắng nghe uống nước lã hay là nước ở ao, hồ... * Trò chơi củng cố. *TC: Trời nắng, trời mưa - Cô hỏi trẻ cách chơi luật chơi - Sau đó cô khái quát lại cách chơi luật chơi Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cho trẻ hát “Trời nắng trời mưa” Trẻ hát cùng cô TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCGD: Nu na nu nống - Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Đi dạo đọc thơ về chủ đề Trò chơi: cướp cờ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe, biết tên bài thơ, tên tác giả và đọc thơ: Mưa cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô . Biết chơi trò chơi theo HD - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe, biết tên bài thơ, tên tác giả và đọc thơ: Mưa cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô . Biết chơi trò chơi theo HD - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe và đọc thơ: Mưa cùng cô. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đọc được bài thơ: Mưa cùng cô. Mạnh dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc được bài thơ : Mưa. Mạnh dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô theo gợi ý. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ đọc được bài thơ: Mưa cùng cô. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: Hứng thú hoạt hoạt động ngoài trời. Tham gia hào hứng vào trò chơi: Cướp cờ 7 II. Chuẩn bị: - Bài thơ " Mưa" - 2 lá cờ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô. Hoạt động 2: Phát triển bài. * HĐCCĐ: Đi dạo đọc thơ câu đố về chủ điểm - Cô cho trẻ đi dạo quanh sân trường - Hỏi trẻ chúng mình đang học chủ điểm gì? Chủ điểm nước ạ - Nước giúp cây cối như thế nào? Cây cối đâm chồi nảy lộc - Cô cho trẻ đọc bài thơ” Mưa” cùng cô Trẻ đọc thơ cùng cô - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả? Trẻ nghe - Bài thơ có tên là gì? Trẻ trả lời - Của tác giả nào? Trẻ trả lời - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài thơ Trẻ nghe - Cô cho lớp – tổ - nhóm – cá nhân đọc nhiều lần cùng cô Trẻ đọc thơ theo hướng dẫn - Cô củng cố giáo dục trẻ không chơi ngoài trời mưa sẽ bị ốm. Trẻ lắng nghe * TC: Cướp cờ - Luật chơi: Đội nào cướp được nhiều cờ hơn là thắng cuộc - Cách chơi: Cô chia lớp làm hai đội đứng ở hai bên Trẻ lắng nghe luật chơi, quay mặt vào nhau, ở giữa cô để một ống cờ, đánh số cách chơi cho từng trẻ khi cô gọi đến số nào thì trẻ có số đó chạy lên lấy một lá cờ chạy về đội của mình, bạn nào không lấy được cờ thì sẽ chạy đuổi theo bạn kia để cướp lại cờ - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi TC * Chơi tự do: - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – Bán hàng. XD: Xây công viên nước TH: Tô mầu về các HTTN ST: Xem tranh ảnh về các HTTN TN: Chơi với cát, sỏi 8 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TỔ CHỨC CHO TRẺ CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi Trẻ biết tên trò chơi, hiểu rõ luật chơi cách chơi và chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, chơi trò chơi cùng các bạn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi, bước đầu biết tham gia trò chơi cùng các bạn 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi dân gian, nói được luật chơi, cách chơi của trò chơi “Thả đỉa ba ba”, “Kéo co”, “Mèo đuổi chuột” và chơi thành thạo trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi, chơi được trò chơi cùng các bạn.nói được luật chơi, cách chơi của trò chơi “Thả đỉa ba ba”, “Kéo co”, “Mèo đuổi chuột” và chơi tốt trò chơi. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi, chơi được trò chơi cùng các bạn. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị: - Địa điểm chơi: Sân trường III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Tổ chức các trò chơi dân gian - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò chơi + Trò chơi: Thả đỉa ba ba - Bạn nào nói lại cho cô luật chơi, cách chơi của trò chơi Trẻ 5 tuổi - Cô nói lại lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi - Cô tổ chức lần lượt từng trò chơi cho trẻ chơi: Kéo co, mèo đuổi chuột,.. Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung cho trẻ ra chơi Trẻ lắng nghe 9 CHƠI TỰ DO Cho trẻ chơi tự do tại các góc chơi. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương bạn tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn tốt, việc tốt sẽ được khen. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết được bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ: - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: - Hoa bé ngoan, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Các con quan sát xem lớp mình ngoan chưa? Trẻ quan sát và trả lời - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc Trẻ suy nghĩ và kể gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện Trẻ lắng nghe nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm hoa vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm hoa + Động viên trẻ những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Trẻ nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện VỆ SINH TRẢ TRẺ. 10 ************************************************** Thứ 4 ngày 09 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H1 – T2 – B1 –C1 - B1 - Cô HD động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước suối, nước sông, nước giếng, I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nước suối, nước sông, nước giếng là các từ chỉ về các nguồn nước. Nhận biết các từ nước suối, nước sông, nước giếng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước suối, nước sông, nước giếng là các từ chỉ về nguồn nước. Nhận biết các từ nước suối, nước sông, nước giếng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nước suối, nước sông, nước giếng là các từ chỉ về các nguồn nước. Nhận biết các từ nước suối, nước sông, nước giếng gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ nước suối, nước sông, nước giếng: Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Nước suối dùng để làm gì? - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ nước suối, nước sông, nước giếng : Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Nước suối dùng để làm gì?. dưới sự hướng dẫn. - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ nước suối, nước sông, nước giếng: Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? Nước suối dùng để làm gì ? theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị: - H/ả minh họa: Nước suối, nước sông, nước giếng - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Nước suối - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Nước suối” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Nước suối (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu 11 - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước suối” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là nguồn nước gì? Trẻ đặt câu với từ nước suối Nước suối có tác dụng gì? Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần đặt + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu VD: Bạn . cầm hình ảnh nước suối đưa cho Trẻ nói và hành động bạn . + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Cầm hình ảnh nước suối mang lên dán vào bảng. * Từ: Nước sông, nước giếng thực hiện tương Trẻ nghe cô giới thiệu tự - Khái quát: Nước suối, nước sông, nước giếng là các từ chỉ về các nguồn nước - Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ nhắc lại các từ vừa học. Trẻ nhắc lại các từ vừa học - Củng cố, giáo dục trẻ. - Cô giáo dục trẻ: Hứng thú học từ mới Trẻ thực hiện theo hướng dẫn của cô Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe . LÀM QUEN VỚI TOÁN Đo dung tích bằng một đơn vị đo I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Biết đo dung tích các vật bằng một đơn vị đo biết so sánh và diễn đạt các kết quả đo một cách chính xác. Trẻ biết chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật đi lấy nước” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đo dung tích các vật bằng một đơn vị đo. Biết chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật đi lấy nước” theo hướng dẫn của cô - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết đo dung tích các vật bằng một đơn vị đo theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Vượt chướng ngại vật đi lấy nước” theo khả năng của trẻ 2. Thái độ: -Trẻ 5 tuổi: Trẻ đo được dung tích các vật bằng một đơn vị đo biết so sánh và diễn đạt các kết quả đo một cách chính xác. Chơi tốt trò chơi “Vượt chướng ngại vật đi lấy nước” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đo được dung tích một vật và đọc được kết quả đo theo hướng dẫn của cô. Chơi được trò chơi “Vượt chướng ngại vật đi lấy nước” theo hướng dẫn của cô - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ đo được dung tích một vật theo khả năng của trẻ. Chơi 12 được trò chơi “Chuyển nước qua đường dích dắc” theo hướng dẫn của cô và chơi theo khả năng của trẻ 3. Thái độ: - Trẻ biết bảo vệ nguồn nước và có ý thức tiếp kiệm nước. II Chuẩn bị: - Mỗi trẻ: Nước. Chai, 1 cốc inox, 1 bát nhựa nhỏ, 1 bát inox. 1 chén nhỏ, xô chứa nước... Thẻ số từ 1 đến 10 - Đồ dùng của cô: Tương tự như của trẻ nhưng có kích thước lớn hơn. - 3 chướng ngại vật (Cao 10 cm), 3 xô nhỏ. Máy tính, nhạc không lời - NDTH: Âm nhạc. TTHĐ: Trẻ ngồi theo đội hình chữ U III Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho cả lớp hát: “ Hạt nắng, hạt mưa” - Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát dẫn dắt -Trẻ hát vào bài - GD trẻ biết bảo vệ nguồn nước và có ý thức tiếp Trẻ lắng nghe kiệm nước Họat động 2: Phát triển bài Đo dung tích bằng một đơn vị đo * Ôn đo dung tích một vật bằng một đơn vị đo Cho trẻ chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” Cô cho trẻ thực hiện đong nước vào chai, mỗi 1 Trẻ chơi lần gạch vào chai, đội nào đong nước nhanh nhất là thắng Hỏi trẻ: Các con vừa làm gì? Cho trẻ đếm các kết quả đo trên các chai nước và đặt thẻ số 2.2 Đo dung tích Trẻ trả lời - Cô chia đồ dùng học tập cho trẻ - Các con có những đồ dùng học tập gì vậy? - Chiếc chén nhỏ ở đây được gọi là gì? - Theo các con “Dung tích” có nghĩa là gì? - Để biết chính xác dung tích của mỗi chai. Cô Trẻ trả lời mời cả lớp mình cùng đến với hoạt động “ Đo dung tích các vật so sánh và diễn đạt kết quả Trẻ lắng nghe đo”. - Để đo được dung tích của mỗi chai, cô dùng 1 cái chén làm đơn vị đo và nước đựng trong chai gọi là dung tích của chai nước. * Cô hướng dẫn cho trẻ thực hiện trước, sau đó cô thực hiện cho trẻ quan sát và kiểm tra lại cách thực hiện của mình: Trẻ chú ý quan sát và lắng nghe 13 - Đầu tiên, cô sẽ đo dung tích của cái chai có nắp màu xanh. Để đo dung tích của cái chai thì trước hết cô sẽ mở nắp chai, lấy phễu để trên miệng của chai.Tay trái của cô cầm ở miệng chai và giữ phễu, lưu ý không áp sát phễu vào miệng của chai, để nước chảy được dễ dàng hơn.Tay phải của cô sẽ cầm ca chén múc nước ở chậu nước, lưu ý phải là 1 chén nước đầy. Sau khi đã múc nước thì cô sẽ đặt chén nước phía trên chính giữa của phễu và đổ nước nhẹ nhàng vào chai qua phễu để tránh nước tràn ra ngoài. - Tương tự như vậy đong nước vào các chai Trẻ trả lời khác và diễn đạt kết quả đo Cho trẻ đếm Hỏi trẻ: Dung tích của chai nắp xanh có kết quả Trẻ trả lời được mấy lần đo?. Dung tích của chai nắp đen có kết quả được mấy lần đo? Dung tích của chai nắp vàng có kết quả được mấy lần đo Vậy kết quả đo của 3 chai như thế nào? Chai nắp xanh thì ra sao? Chai nào có dung tích lớn nhất? Chai nào dung tích nhỏ nhất? * Trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện đo, cô bao quát, giúp đỡ trẻ, -Trẻ thực hiện nhắc trẻ gắn thẻ số để ghi nhớ kết quả đo của từng vật? Trẻ trả lời - Các con hãy cho cô biết đồ vật nào có số chén nước nhiều nhất? - Đồ vật nào có số chén nước ít hơn? Trẻ trả lời - Đồ vật nào có số chén nước ít nhất? - Cô khẳng định lại, nhấn mạnh, động viên trẻ Trẻ trả lời - Vì sao cùng một đơn vị đo là 1 chén nhỏ mà kết quả đo của các vật lại không giống (bằng) nhau? - Cô khẳng định lại: Cùng là một đơn vị đo Trẻ lắng nghe nhưng kết quả đo của các vật không bằng nhau, bởi độ lớn (thể tích) của các vật không giống nhau. * Củng cố TC1: Cho trẻ chơi trò chơi “Thi ai nói nhanh” 14 - Cách chơi: Cô sẽ là người nói tên đồ vật mà Trẻ lắng nghe các con vừa đong bằng chén nhỏ, các con sẽ nói cho cô biết dung tích của các vật đó. Hoặc ngược lại, cô nói dung tích của các vật, các con hãy nói cho cô biết vật đó là vật nào Trẻ chơi - Cho trẻ chơi trò chơi 3-4 lần TC 2: Cho trẻ chơi trò chơi: “Vượt chướng ngại vật đi lấy nước” - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị các chướng ngại Trẻ lắng nghe vật trên 3 con đường đi đến lấy nước của các con. Trên bàn cô đã chuẩn bị đơn vị đo (để đong) là 1 cốc nước và các vật chứa nước của đội mình là xô nhỏ. Khi có hiệu lệnh các con sẽ bật qua các chướng ngại vật để lên đong nước và đổ vào xô chứa của đội mình. Sau đó, các con sẽ chạy về hàng của mình và đập tay vào vai bạn tiếp theo, để bạn đó lên thực hiện tương tự. Sau khi kết thúc một bản nhạc đội nào lấy được nhiều nước nhất và không làm đổ nước ra ngoài sẽ là đội thắng cuộc - Luật chơi: Mỗi lần lên đong nước các con chỉ Trẻ chơi được lấy 1 cốc, khi đi lên các con cần bật qua các chướng ngại vật, khi về các con sẽ chạy về thật nhanh. - Cho trẻ chơi trong vòng 1 bản nhạc 4-5 phút Hoạt động 3: Kết thúc: - Ngoài sân trường có 1 bể cá rất đẹp chúng mình có muốn làm mưa để cho những chú cá Trẻ hát đó bơi lội không? TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCHT: Vật gì chìm, vật gì nổi - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Thí nghiệm sự đổi màu của nước bắp cải tím +Trò chơi : Chuyền bóng + Chơi tự do I. Muc đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên thí nghiệm, biết quan sát cô làm thí nghiệm, biết gọi tên các đồ dùng, nguyên liệu để làm thí nghiệm, hiểu được vì sao nước lại đổi màu khi cho bắp cải tím vào 1 số cốc nước có pha các chất khác nhau. Trẻ biết thực hiện làm thí nghiệm. Trẻ nhớ tên và biết chơi trò chơi: Chuyền bóng 15 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên thí nghiệm, biết quan sát cô làm thí nghiệm, hiểu được vì sao nước lại đổi màu khi cho bắp cải tím vào 1 số cốc nước có pha các chất khác nhau. Trẻ biết thực hiện làm thí nghiệm. Trẻ nhớ tên và biết chơi trò chơi: Chuyền bóng theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên thí nghiệm, biết quan sát và tham gia vào làm thí nghiệm, đưa ra kết luận theo khả năng. Trẻ nhớ tên và biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, tư duy, ghi nhớ có chủ đích cho trẻ. Trẻ nói tên được thí nghiệm, thực hiện được thí nghiệm và chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, quan sát, ghi nhớ, nói được tên thí nghiệm, thực hiện được thí nghiệm cùng cô giáo, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý, quan sát, ghi nhớ, nói được tên thí nghiệm, thực hiện được thí nghiệm cùng cô giáo, chơi được trò chơi theo khả năng 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ ý thức kỷ luật khi tham gia hoạt động, trẻ vui vẻ khi chơi và hoạt động, không tranh giành đồ chơi của bạn, không xô đẩy nhau. II. Chuẩn bị - Bắp cải tím, cốc đựng nước, thìa, cốc nước muối, nước chanh, nướcbột giặt, lòng trắng trứng, khăn. Mỗi trẻ 1 cốc nhựa, 1 thìa III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ khám phá giỏ quà bí mật - Trẻ khám phá giỏ quà - Cô đưa bắp cải tím ra và hỏi trẻ, món quà của cô là - Trẻ trả lời gì vậy? - Bắp cải tím dùng để làm gì? - Trẻ trả lời => À đúng rồi rau bắp cải tím chế biến được các món - Trẻ lắng nghe ăn rất ngon và bổ dưỡng, trong các bữa ăn hàng ngày các con nên ăn nhiều các loại rau để cho cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn nhé. - Để biết sự đổi màu kỳ diệu của nước bắp cải tím sẽ diễn ra như thế nào, hôm nay cô và các con sẽ cùng làm thí nghiệm về sự đổi màu của nước bắp cải tím. - Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài - Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối, Trời sáng” - Các con xem cô có gì đây? - Trẻ chơi - Để biết điều gì sẽ xảy ra nếu cô cho lá bắp cải tím - Trẻ trả lời vào trong cốc nước, chúng mình cùng quan sát nhé. - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1-2 bạn lên xé nhỏ, vò nát lá bắp cải tím cho vào cốc nước cùng cô. - 1-2 trẻ lên làm thí - Cô làm ảo thuật cho trẻ xem về sự đổi màu của nghiệm nước. - Trẻ quan sát 16 - Các con thấy cốc nước của cô sau khi cho bắp cải tím thì nó có màu gì? - Đổi mầu ạ -À. Để biết được sự đổi màu của nước bắp cải tím thì - Cốc nước có mầu tím ở đây cô đẫ chuẩn bị 4 cốc nước khác nhau ạ ( Nước chanh, nước giặt, lòng trắng trứng, nước muối) - Trẻ lắng nghe * Thí nghiệm nước bắp cải tím với nước chanh - Bây giờ cô sẽ cho nước bắp cải tím vào nước chanh chúng mình cùng quan sát xem nó đổi màu ntn nhé? - Trẻ quan sát - Chúng mình thấy cốc nước chanh đổi thành màu gì? => Nước chanh chứa axit nên khi cho vào nước bắp - Màu đỏ ạ cải tím sẽ chuyển thành màu đỏ đấy các con ạ. * Thí nghiệm nước bắp cải tím với nước xà phòng - Trẻ lắng nghe - Tiếp theo sẽ là cốc nước xà phòng, nếu cho nước bắp cải tím vào cốc xà phòng sẽ đổi màu gì? Chúng mình cùng quan sát nhé. - Trẻ quan sát - Nước bắp cải đã chuyển sang màu gì? => À. Xà phòng chứa bazơ nên khi cho vào nước bắp cải tím thì chuyển thành màu xanh. - Trẻ trả lời * Thí nghiệm nước bắp cải tím với lòng trắng trứng - Trẻ lắng nghe - Cốc nước thứ 3 là lòng trắng trứng. chúng mình cùng quan sát xem lòng trắng trứng sẽ đổi thành màu gì? - Trẻ quan sát - Sau khi cô cho nước bắp cải tím thì đổi thành màu gì đây? - Đúng rồi. Sau khi cho nước bắp cải tím vào lòng - Trẻ trả lời trắng trứng thì nó đã chuyển thành màu xanh lam rồi. * Thí nghiệm nước bắp cải tím với nước muối - Trẻ lắng nghe - Cuối cùng là cốc nước muối. Sau khi cô cho vào thì cốc nước muối đổi thành màu gì rồi? - Trẻ quan sát - Màu tím nhưng nhạt hơn đúng không các con? * Giáo dục trẻ: Rau bắp cải tím ngoài việc cung cấp - Trẻ trả lời các chất dinh dưỡng còn tạo ra mầu sắc rất đẹp để - Trẻ lắng nghe làm phẩm màu(phụ gia) tạo mầu trong chế biến thực phẩm. - Vừa rồi cô đã thí nghiệm cho chúng mình xem sự đổi màu của nước bắp cải tím. Chúng mình có muốn làm thí nghiệm giống như cô không? - Có ạ - Cô cho trẻ đi lấy đồ dùng về nhóm để làm thí nghiệm. - Trẻ đi lấy đồ dùng - Cho trẻ thực hành thí nghiệm cô quan sát giúp đỡ trẻ. - Nhóm 1: làm thí nghiệm nước bắp cải tím khi pha vào nước muối 17 - 1 trẻ giới thiệu -Trẻ thực hành thí - Con có cốc nước mầu gì đây? nghiệm - Con đã làm như thế nào? * Cô khái quát và cho trẻ nhắc lại: - Trẻ giới thiệu - Khi cho nước muối vào thì nước bắp cải tím có màu tím nhưng nhạt hơn. - Trẻ trả lời - Cho trẻ nhắc lại * Nhóm 2: Nước bắp cải tím với nước chanh - Trẻ lắng nghe - Con làm thí nghiệm nước bắp cải tím với chất gì? - Con đã làm như thế nào? - Trẻ nhắc lại => Nước bắp cải tím khi cho nước chanh thì sẽ chuyển thành màu đỏ - Trẻ trả lời - Cho trẻ nhắc lại - Trẻ trả lời * Nhóm 3: Nước bắp cải tím và xà phòng - Trẻ lắng nghe - Con làm thí nghiệm gì? - Cốc nước của con có màu gì? - Các con có biết vì sao mà cốc nước của con khi cho - Trẻ trả lời xà phòng vào sẽ đổi thành mầu xanh không? - Trẻ trả lời => Nước bắp cải tím khi cho nước xà phòng thì chuyển thành màu xanh. - Trẻ trả lời * Giáo dục trẻ: Xà phòng là chất tẩy rửa khi sử dụng,phải hết sức cẩn thận - Trẻ lắng nghe * Mở rộng: - Ngoài bắp cải tím xung quanh chúng ta còn rất - Trẻ lắng nghe nhiều các loại rau củ quả có thể chế biến thành chất tạo màu khác như: củ dền đỏ, lá dứa , hoa hồng, nghệ vàng - Trẻ lắng nghe * Trò chơi vận động: Chuyền bóng - Cô nêu LC, CC - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi - Trẻ chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân trường - Trẻ chơi - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhậc xét, tuyên dương trẻ -Trẻ đi ra ngoài HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – Bán hàng. XD: Xây công viên nước TH: Tô mầu về các HTTN ST: Xem tranh ảnh về các HTTN ÂN: Hát các bài hát về chủ đề TN: Chơi với cát, sỏi 18 HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: THI ĐỘI NÀO NHANH I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, biết do dung tích các vật theo yêu cầu và gắn kết quả - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, trẻ biết cách chơi trò chơi “Thi đội nào nhanh” biết đo dung tích các vật theo yêu cầu của cô qua trò chơi. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, trẻ biết cách chơi trò chơi “Thi đội nào nhanh” theo khả năng của trẻ 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có tính tổ chức, kỷ luật, kiên chì, nhanh nhẹn, khéo léo trong khi chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo trong khi chơi, chơi được trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý trong khi chơi, chơi được trò chơi theo khả năng của trẻ 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị: - 4 chai, 4 bát to - Đơn vị đo 4 cái chén. Thẻ số 1 - 7 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô giáo Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Thi xem đoạn nào nhanh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô chia trẻ thành 4 đội. Mỗi đội có một chai, 1 bát to, 1 chén, 1 thẻ số từ 1- 9, . Nhiệm vụ của 4 đội là sẽ đo dung tích của bát Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi to, chai sau đó gắn thẻ số tưng ứng. Đội nào đo được nhanh và đúng thì đội đó chiến thắng + Luật chơi: Đọi nào thua sẽ làm theo yêu cầu của đội thắng - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi Trẻ chú ý lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cho trẻ chơi tự do tại các góc chơi. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. 19 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương bạn tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn tốt, việc tốt sẽ được khen. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết được bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ: - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: - Hoa bé ngoan, bảng bé ngoan. Lớp học sạch sẽ, thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ TC cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Các con quan sát xem lớp mình ngoan chưa? Trẻ quan sát và trả lời - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm hoa vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm hoa + Động viên trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Trẻ lắng nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện VỆ SINH TRẢ TRẺ. *********************************** Thứ 5 ngày 10 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H1 – T2 – B1 –C1 - B1 - Cô HD động viên, khuyến khích trẻ tập. 20 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Nước khe, nước hồ, nước máy I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nước khe, nước hồ, nước máy là các từ chỉ về các nguồn nước. Nhận biết các từ nước khe, nước hồ, nước máy gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nước khe, nước hồ, nước máy là các từ chỉ về các nguồn nước. Nhận biết các từ nước khe, nước hồ, nước máy gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nước khe, nước hồ, nước máy là các từ chỉ về các nguồn nước. Nhận biết các từ nước khe, nước hò, nước máy gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Nước khe, nước hồ, nước máy. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây nguồn nước gì? Nước khe có tác dụng gì? - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Nước khe, nước hồ, nước máy. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây nguồn nước gì? Nước khe có tác dụng gì? dưới sự hướng dẫn - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Nước khe, nước hồ, nước máy. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây nguồn nước gì? Nước khe có tác dụng gì? theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị: - H/ả minh họa: Nước khe, nước hò, nước máy - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chơi “Ai nhanh hơn”. Trẻ chơi trò chơi - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Nước khe - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Nước khe” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Nước khe (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Nước khe” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là nguồn nước gì? Trẻ đặt câu với từ nước khe Nước khe có tác dụng gì?
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ho.pdf