Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Nông Thị Hồng - Phàn Thị Dần
TUẦN 29 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: CÁC MÙA TRONG NĂM (Thực hiện từ ngày 07/04/2025 – 11/04/2025) Cô A: Phàn Thị Dần Cô B: Nông Thị Hồng A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: thổi bóng bay Tay 3: hai tay đưa ngang gập khuỷu tay Bụng 2: đứng quay người sang hai bên Chân 1: ngồi xổm đứng lên Bật 1: bật tiến về phía trước. (Tập theo bài hát nắng sớm) TRÒ CHƠI CÓ LUẬT Trò chơi học tập: sự bay hơi của nước I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘sự bay hơi của nước’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: sự bay hơi của nước - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘sự bay hơi của nước’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: sự bay hơi của nước theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘sự bay hơi của nước’ và chơi tốt được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được hhgtên trò chơi ‘sự bay hơi của nước’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Cốc nước, băng dính, vị trí đặt cốc nước III. Cách chơi - Cách chơi: Đổ nước vào trong cốc cho trẻ quan sát dùng băng dính đánh dấu vào thành cốc để đánh dấu mực nước. + Đặt cốc vào một chỗ hằng ngày cho trẻ quan sát và nhận xét. - Cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách của trẻ. + Cô giải thích thêm cho trẻ: Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi và trả vào không khí. Trò chơi vận động: trời mưa I. Mục đích yêu cầu: 1 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘trơi mưa’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: trời mưa - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi ‘trời mưa’ hiểu luật chơi, cách chơi của trò chơi: trời mưa theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘trời mưa’ và chơi tốt được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘trời mưa’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Một cái trống lắc - Thẻ bài đánh dấu các vị trí nhất định trong lớp, quy ước đó là gốc cây, số gốc cây ít hơn số trẻ III. Cách chơi Luật chơi: Khi có hiệu lệnh "Trời mưa" thì mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây. Ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài 1 lần chơi. Cách chơi: Trẻ đi tự do, vừa đi vừa hát bài "Trời nắng trời mưa" hoặc 1 bài hát bất kì. Khi cô ra hiệu lệnh "Trời mưa" và gõ trống lắc dồn dập thì trẻ phải nhanh chóng tìm cho mình 1 "gốc cây" để trú mưa. Ai chạy châm không tìm được chỗ tránh mưa thì sẽ bị ướt và phải ra ngoài 1 một lần chơi Trò chơi dân gian: nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô, trẻ nhanh nhẹn khi chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết tên trò chơi, thuộc bài đồng dao, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘nu na nu nống’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ nói được tên trò chơi ‘nu na nu nống’ và chơi được trò chơi theo đúng luật chơi và cách chơi theo cô. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, quần áo gọn gàng III. Tiến hành - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Luật chơi: chân của ai gặp từ "trống" thì co chân đó lại, ai co đủ hai chân đầu tiên người đó sẽ vế nhất, ai co đủ hai chân kế tiếp sẽ về nhì... người còn lại cuối cùng sẽ là người thua cuộc. Trò chơi lại bắt đầu từ đầu. 2 - Cách chơi: đây là trò chơi nhẹ có mục đích giải trí, thư giãn. Số lượng khoảng từ 8 - 10 trẻ. Những người chơi ngồi xếp hàng bên nhau, duỗi thẳng chân ra, tay cầm tay, vừa nhịp tay vào đùi vừa đọc các câu đồng dao. Mỗi từ trong bài đồng dao được đập nhẹ vào một chân, bắt đầu từ đầu tiên của bài đồng dao là từ "nu"sẽ đập nhẹ vào chân 1, từ "na" sẽ đập vào chân 2 của người đầu, tiếp theo đến chân của người thứ hai thứ ba...theo thứ tự từng người đến cuối cùng rồi quay ngược lại cho đến từ "trống" . - Cô tổ chức cho trẻ vui chơi - Cô bao quát động viên trẻ, khuyến khích HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: cửa hàng bán nước giải khát Xây dựng: xây công viên nước Tạo hình: vẽ mưa Sách truyện: xem tranh ảnh về các HTTN, các mùa Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh **************************************** Thứ 2 ngày 07 tháng 04 năm 2025 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG Thứ 3 ngày 08 tháng 04 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 3 - Chân 1 - Bụng 2 - Bật 1 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: mùa xuân, mưa phùn I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “mùa xuân, mưa phùn” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: bắt lấy và nói (EL 33) - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “mùa xuân, mưa phùn” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “mùa xuân, mưa phùn”. Chơi tốt trò chơi bắt lấy và nói - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “mùa xuân, mưa phùn” theo khả năng. 3. Thái độ: - Hứng thú với môn học. - Tích cực tham gia học các từ mới II. Chuẩn bị - Hình ảnh: mùa xuân, mưa phùn III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 3 Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: mùa xuân Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mùa xuân và Trẻ chú ý quan sát hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh mùa gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là hình ảnh mùa xuân Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “mùa xuân” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: đây là hình ảnh mùa xuân - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: mưa phùn - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mưa phùn và Trẻ chú ý quan sát. hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là hình ảnh mưa phùn đấy. - Chúng mình chú ý nhé ‘mưa phùn” cô nói Trẻ chú ý mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm - cá nhân 3 lần - Cô nói mẫu: đây là mưa phùn Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Củng cố: trò chơi: bắt lấy và nói (El 33) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. - Luật chơi: bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước - Cô thay đổi yêu cầu để trẻ chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ tham gia chơi - Giáo dục trẻ chấp hành luật lệ khi tham gia giao thông Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 2.KĨ NĂNG SỐNG 4 Chọn trang phục phù hợp với thời tiết theo mùa I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết được sự khác nhau của trang phục của 2 mùa. Trẻ biết được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa: mùa hè phải mặc trang phục thoáng mát, mùa đông phải mặc trang phục ấm. Trẻ phân biệt được trang phục của bạn trai và bạn gái trong 2 mùa - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết được sự khác nhau của trang phục của 2 mùa. Trẻ biết được cách mặc trang phục phù hợp theo mùa: mùa hè phải mặc trang phục thoáng mát, mùa đông phải mặc trang phục ấm. Trẻ phân biệt được trang phục của bạn trai và bạn gái trong 2 mùa theo hướng dẫn của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: rèn luyện ở trẻ kỹ năng phân biệt, rèn trẻ biết cách lựa chọn trang phục phù hợp - Trẻ 3, 4 tuổi: rèn luyện ở trẻ kỹ năng phân biệt, rèn trẻ biết cách lựa chọn trang phục phù hợp theo hướng dẫn 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ sức khỏe bản thân khi thời tiết thay đổi. II. Chuẩn bị - Ti vi, máy vi tính. bài giảng điện tữ về các trang phục theo thời tiết. - 2 hộp quà, 4 bộ trang phục mùa mưa, mùa nắng . - Trẻ mặc quần áo đẹp. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt - Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài Hoạt động 2: phát triển bài Gợi hỏi về trang phục của các mùa và dẩn dắt vào bài. - Cùng khám phá chiếc hộp bí mật để xem - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời bên trong có gì? - Trẻ chia 2 nhóm ngồi và lấy đồ từ trong hộp ra, quan sát và nói về những đồ dùng đó, phục vụ cho mùa nào. Cô hướng dẩn trẻ tìm hiểu và trình bày kiến của mình. - Con cảm thấy thời tiết lúc này như thế nào? - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: mát mẻ ạ - Thời tiết nóng bức thường là vào mùa nào - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: mùa hè ạ trong năm? - Khi đó con phải mặc trang phục như thế - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời nào? - Cháu xem tranh trang phục cho mùa nắng (mùa hè): mùa hè hay những lúc thời tiết nóng bức thì mặc trang phục mỏng, không 5 mặc nhiều lớp, trang phục có màu tối, không mặc trang phục có màu sáng. - Trẻ trả lời. - Tương tự cho cháu xem tranh các thời tiết: ấm áp, thời tiết lạnh: thời tiết lạnh thì mặc trang phục dày, áo quần dài, khi ra đường phải mang vớ tay và vớ chân để giữ ấm. Thời tiết ấm áp thì mặc trang phục gọn gàng - Trẻ 3, 4, 5 tuổi trả lời thoáng mát. - Hỏi trẻ lợi ích của việc mặc trang phục theo thời tiết? - Quan sát các bạn trong lớp xem hôm nay bạn mặc trang phục gì có phù hợp với thời tiếc này hay không? Vì sao? - Trẻ lắng nghe - Cô giáo dục trẻ: lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết để không dẫn đến nóng quá và lạnh quá như vậy sẽ bị ho, bị mọc mụn ở da và nhiều bệnh khác. - Trẻ nói theo hiểu biết. * Cũng cố: - Lớp mình vừa tìm hiểu về cái gì? - Con sẽ lựa chọn trang phục như thế nào? - Trẻ trả lời. - Lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa có - Trẻ trả lời. ích lợi gì? - Giáo dục: phòng các bệnh cảm lạnh, cảm nắng... * Trò chơi: gấp quần áo - Cho trẻ nhận xét 3 đống trang phục để trên bàn có ngăn nắp gọn gàng không? Để cất quần áo này vào tủ chúng ta phải làm gì? - Cho 3 đội tiến hành gấp quần áo theo mùa. - Trẻ thực hiện - Giáo dục trẻ giúp đở bố mẹ những công việc vừa sức như gấp quần áo, quét nhà, dọn dẹp giường chiếu khi ngủ dậy, thu dọn đồ - Trẻ lắng nghe. chơi - Cô quan sát trẻ gấp và nhận xét. Hoạt động 3: kết thúc - Cho trẻ hát và vận động bài: hát khúc ca - Trẻ thực hiện bốn mùa. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: cửa hàng bán nước giải khát Xây dựng: xây công viên nước Tạo hình: vẽ mưa Sách truyện: xem tranh ảnh về các HTTN, các mùa Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 6 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: giải đố về các mùa Trò chơi: nhảy qua suối nhỏ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: củng cố lại tên gọi, đặc điểm các mùa. Trẻ biết nghe cô đọc câu đố và biết giải các câu đố, trẻ hứng thú chơi trò chơi. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết lắng nghe cô đọc câu đố và giải câu đố về các mùa theo gợi ý của cô 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ tư duy, đoán được các câu đố của cô. Mạnh dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc. Chơi trò chơi đúng cách, đúng luật. - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ tư duy, giải các câu đố theo gợi ý của cô. Chơi được trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động học - Lựa chọn trang phục phù hợp với từng mùa II. Chuẩn bị: Một số câu đố về các mùa trong năm Vẽ một dòng suối nhỏ chiều rộng 35cm, một số bông hoa Sân trờng sạch sẽ, bằng phẳng. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: HĐCCĐ: giải câu đố về các mùa - Cô cùng trẻ ra sân chọn nơi bằng phẳng, sạch sẽ cho cô và trẻ cùng ngồi. - Trẻ trò chuyện cùng cô - Cô gọi một số trẻ lên kể tên các mùa trong năm mà con biết. Trẻ nói tên mùa nào cô yêu cầu trẻ nói về một số đặc điểm nổi bật của mùa đó - Để hiểu hơn về các mùa trong năm hôm nay cô có một số câu đố nói về các mùa! - Cô đọc một số câu đố: “ Mùa gì cho lá xanh cây - Trẻ 3, 4, 5 tuổi đoán: mùa xuân Cho bé thêm tuổi má hây hây hồng” Mùa xuân “ Phượng đỏ mùa nào Ve kêu thổn thức Ngoài trời nóng nực - Trẻ 3, 4, 5 tuổi đoán: mùa hè Hay có mưa rào” Mùa hè 7 “ Mùa gì dịu nắng Mây nhẹ nhàng bay Bưởi vàng trên cây - Trẻ 3, 4, 5 tuổi đoán: mùa thu Quả hồng chín đỏ” Mùa thu “ Mùa gì rét buốt Gió bấc ào ào - Trẻ 3, 4, 5 tuổi đoán: mùa đông Đi học, đi làm Phải lo mặc ấm” Mùa đông - Trẻ 3, 4, 5 tuổi kể tên 4 mùa Trẻ đoán đúng mùa nào cô khen trẻ và cho trẻ kể về đặc điểm của mùa đó - Hôm nay chúng chúng mình cùng đọc câu đố về mùa nào? - Cô củng cố giáo dục trẻ có lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết *Trò chơi: nhảy qua suối nhỏ - Cách chơi: Cô vẽ một con suối có chiều rộng 35cm. Một bên để các bông hoa rải rác, cho trẻ đi lại nhẹ nhàng trong nhóm, nhảy qua suối hái hoa trong rừng. Khi nghe hiệu lệnh “ Nước lũ tràn về” , trẻ nhanh chóng nhảy qua suối về nhà. Ai hái được nhiều hoa người đó thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi - Luật chơi: Ai thua cuộc sẽ phải hát hoặc đọc 1 bài thơ - Trẻ chơi tự do trên sân - Tổ chức cho trẻ chơi * Chơi tự do - Trẻ vệ sinh cá nhân sau khi chơi - Cô cho trẻ lấy một số đồ chơi và chơi tự do trên sân, bao quát trẻ. Cô nhận xét tuyên dương khuyến khích trẻ, cho trẻ vệ sinh cá nhân sau khi chơi **************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Làm quen tin học: dạy trẻ chơi trò chơi: mảnh ghép phù hợp - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu cách chơi: trẻ điều khiển chuột máy tính tích vào mảnh ghép ở phía bên trái màn hình di chuyển ghép vào mạnh ghép phía bên phải sao cho phù hợp Ví dụ: Sile 1: chọn trang phục: 1 bên sẽ là hình ảnh các mùa, 1 bên sẽ là trang phục , trẻ sẽ chọn trang phục của mùa phù hợp ghép vào mảnh ghép với mùa đó. 8 Sile 2: thời tiết các mùa: 1 bên sẽ là tranh các mùa, 1 bên sẽ là hình ảnh đặc trưng của mùa - Mời 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện trước - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm - Cô nhận xét tuyên dương - Cô gd trẻ đoàn kết trong khi chơi, cô bao quát trẻ trong khi chơi 2. Trò chơi: kéo cưa lừa xẻ - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY Tỉ lệ chuyên cần: ............ Sức khỏe: ............................................................................................................... Thái độ: .................................................................................................................. Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................ ......... ................................................................................................................................. ********************************************* Thứ 4 ngày 09 tháng 04 năm 2025 1.THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2 - Tay 3 - Chân 1 - Bụng 2 - Bật 1 3. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: mùa hè, mưa rào, cầu vồng I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “mùa hè, mưa rào, cầu vồng” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi ‘Bé nhanh trí’ 9 - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “mùa hè, mưa rào, cầu vồng” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “mùa hè, mưa rào, cầu vồng”. Chơi tốt trò chơi ‘Bé nhanh trí’ - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “mùa hè, mưa rào, cầu vồng” theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết mùa hè - Khi đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa II. Chuẩn bị - Hình ảnh: mùa hè, mưa rào, cầu vồng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: mùa hè Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mùa hè và hỏi Trẻ chú ý quan sát. trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là hình ảnh mùa hè Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “mùa hè” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể - tổ - Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nhóm - cá nhân 3 lần nói. - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cô nói mẫu: đây là hình ảnh mùa hè - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: mưa rào - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mưa rào và hỏi trẻ: Trẻ chú ý quan sát. - Đây là hiện tượng gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là mưa rào đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘mưa rào” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể - tổ - nhóm - cá nhân nhóm- cá nhân 3 lần nói. - Cô nói mẫu: đây là hiện tượng mưa rào Trẻ trả lời - Cô cho cả lớp nói Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: cầu vồng(Hướng dẫn Trẻ lắng nghe tương tự như làm quen với từ: mưa rào) Trẻ nói * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí 10 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ tham gia chơi * Giáo dục trẻ lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết mùa hè. Khi đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa. Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học Trẻ lắng nghe 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Vận động cơ bản: bật tách khép chân vào ô I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: biết tên vận động ‘’Bật tách khép chân vào 7 ô” và thực hiện bật liên tục qua các vòng mà chân không chân vào vòng. Trẻ biết dùng sức phối hợp đôi chân nhịp nhàng để thực hiện đúng bài tập. Có phản ứng nhanh với hiệu lệnh, biết tên trò chơi, hiểu luật chơi và biết cách chơi trò chơi “Chuyền bóng tín hiệu’’ - Trẻ 3,4 tuổi: biết tên vận động ‘’Bật tách khép chân vào 5 ô” và thực hiện bật liên tục qua các vòng mà chân không chân vào vòng. Trẻ biết dùng sức phối hợp đôi chân nhịp nhàng để thực hiện đúng bài tập. Biết cách chơi trò chơi “Chuyền bóng tín hiệu’’. 2. Kỹ năng: - Trẻ 3, 4, 5 tuổi: rèn kỹ năng nhún, bật tách khép chân. Phát triển tố chất khéo léo, nhanh nhẹn, bền bỉ, mạnh dạn khi thực hiện các vận động. Rèn luyện khả năng phản ứng nhanh nhẹn theo tín hiệu và chơi được tốt trò chơi 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú với hoạt động II. Chuẩn bị: - Sân tập rộng rãi sạch sẽ - Trang phục của cô và trẻ gọn gàng - Vạch chuẩn, xắc xô, mũ đội đầu, vòng thể dục, rổ đựng, xe đạp, mũ bảo hiểm, giày thể dục, các loại phương tiện giao thông (ô tô, xe máy, máy bay, ), bóng, cột đèn giao thông. - Nhạc bài Tôi lái xe ô tô, Đèn xanh, đèn đỏ, Em tập lái ô tô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài: - Chào mừng tất cả các bạn đến với chương trình : ‘‘Lái xe an toàn’’ngày hôm nay. - Trẻ vỗ tay - Vui mừng chào đón sự tham gia của 2 đội 11 chơi : Đội xe xanh và Đội xe đỏ - Trẻ vẫy tay chào -Và tôi sẽ là người đồng hành chương trình - Trẻ vỗ tay cùng chúng ta ngày hôm nay. Hoạt động 2 : phát triển bài * Khởi động - Bây giờ xin mời màn trình diễn lái xe đi theo vòng tròn theo hiệu lệnh của 2 đội. Xin mời ! - Cho trẻ đi các kiểu đi theo nhạc bài “Tôi lái - Trẻ lắng nghe xe ô tô”. Cho trẻ đi theo vòng tròn làm đoàn tàu, đi theo hiệu lệnh của cô “Xe lên dốc” - đi bằng mũi chân, “Xe đi đường bằng” - đi - Trẻ đi theo hiệu lệnh sắc xô thường, “Xe xuống dốc” - đi bằng gót bàn và theo nhạc chân, “Xe đi đường bằng” - đi thường, Xe đi vào cua- đi bang má bàn chân“tàu chuẩn bị tăng tốc” - chạy chậm, “Xe tăng tốc” - Chạy nhanh, “Xe giảm tốc”- Chạy chậm, “Xe về bến” - trẻ đi thường lấy vòng trở về đội hình 2 hàng dọc. - Đến với chương trình lái xe an toàn ngày hôm nay BTC còn dành cho các bác tài xế của chúng ta thời gian để giao lưu qua màn một màn đồng diễn nữa đấy, trước khi đến với màn đồng diễn xin mời 2 đội về vị trí. - Cho trẻ chuyển đội hình thành 2 hàng ngang. - Trẻ chuyển đội hình * Trọng động + Cô bật nhạc bài “Đèn xanh, đèn đỏ” và cho - Trẻ lắng nghe trẻ tập màn đồng diễn với lời ca. Tay 2: Co duỗi tay Trẻ tập (2l x8n) Bụng 1: Cúi người ra phía trước, ngửa người Trẻ tập (2l x 8n) ra sau Trẻ tập (2lx 8n) Chân 1: Nhún chân Trẻ tập (3l x 8n) Bật: Bật chân trước chân sau - Xin chúc mừng cả 2 đội đã hoàn thành xuất sắc phần đồng diễn của mình * VĐCB: “Bật tách, khép chân vào ô” - Chúng ta vừa được đón xem một màn đồng diễn rất đều và đẹp của các bác tài xế, xin một tràng pháo tay thật lớn dành cho 2 đội, để lái xe an toàn chúng ta cần một sức khỏe thật tốt 12 và các bác ơi, trên tay của các bác đang có gì - Trẻ trả lời vòng thể dục nhỉ? - Các bác có ý tưởng gì với những chiếc vòng - Để ném vòng, nhảy qua này? vòng, bật qua vòng - Mời 2-3 trẻ nói ý tưởng - Vừa rồi các bác lái xe đã đưa ra rất nhiều ý tưởng sáng tạo với những chiếc vòng. - Thử thách hôm nay của chúng ta là “Bật tách khép chân vào 7 ô” cho các bạn 5 tuổi, 5 ô cho các bạn 3, 4 tuổi - Cho trẻ nói tên thử thách. - Bật tách khép chân vào ô - Để thực hiện được thử thách chúng ta cần có gì? - Trước khi thực hiện vận động “Bật tách khép chân qua 7 ô” bác nào đã biết thực hiện vận động này xin mời lên thực hiện. - 2 trẻ đã biết lên thực hiện - Cho 2 trẻ lên thực hiện - Cô nhận xét - Để 2 đội thực hiện được tốt vận động này trước tiên tôi sẽ làm mẫu 2 đội cùng chú ý quan sát nhé. - Trẻ chú ý + Lần 1: Làm mẫu không phân tích + Lần 2: Làm mẫu kết hợp phân tích - Tôi đi từ đầu hàng đến đứng trước vạch - Trẻ quan sát, và lắng nghe chuẩn: TTCB: 2 chân chụm, 2 tay chống hông phân tích mẫu lưng thẳng mắt nhìn vào vòng. Khi có hiệu lệnh bật, tôi khụy gối lấy đà bật chụm 2 chân vào vòng thứ nhất, tiếp đất bằng mũi bàn chân sau đó là cả bàn chân. Bật tách chân vào 2 ô tiếp theo (2 chân 2 ô khác nhau), cứ như vậy bật tách, khép chân lần lượt đến ô cuối cùng và bật 2 chân ra ngoài và nhẹ nhàng đi về đứng cuối hàng. - Trẻ quan sát cô thực hiện * Chú ý trong khi bật không chạm chân vào vòng - Lần 3: Cô thực hiện lại cho trẻ quan sát - 2 đội vừa được xem tôi thực hiện vận động - VĐ Bật tách khép chân vào gì? ô 13 - Bây giờ Tôi xin mời hai đội trưởng lên thực - 2 trẻ 5 tuổi lên thực hiện hiện - Tổ chức cho trẻ thực hiện (tất cả trẻ cùng - Trẻ thực hiện lần lượt theo 2 thực hiện) đội đến hết hàng - Cô bao quát sửa sai động viên khích lệ trẻ tập tốt hơn. - Cô tổ chức cho 2 đội thực hiện thi đua nhau - Trẻ thi đua - Vừa rồi 2 đội đã trải qua phần thử thách rất -Trẻ lắng nghe sôi động. Đến với chương trình lái xe an toàn ngày hôm nay, các bác lái xe của chúng ta đã có một sức khỏe tốt, nhưng chỉ sức khỏe thôi là chưa đủ, các bác lái xe cần phải am hiểu về - Trẻ lắng nghe luật an toàn giao thông nữa. Và sau đây xin mời các bác đến với trò chơi rất quen thuộc mang tên “Chuyền bóng tín hiệu”. *Trò chơi: Chuyền bóng tín hiệu - Để cho 2 đội chơi hiểu rõ hơn trò chơi các đội hãy hãy lắng nghe tôi phổ biến cách chơi và luật chơi như sau. Cách chơi: Ở trò chơi này yêu cầu mỗi đội đứng thành 01 hàng dọc. Khi có hiệu lệnh - Trẻ lắng nghe cô phổ biến chơi thành viên đầu tiên của hai đội cầm bóng bằng 2 tay đưa lên cao. Người hơi ngả về phía sau truyền bóng cho thành viên tiếp theo. Thành viên đứng sau chú ý đón bóng bằng hai tay. Cứ tiếp tục như vậy chuyền bóng liên tục đến thành viên cuối cùng cuả đội mình. Thành viên cuối cùng nhận được bóng sẽ cầm lên để gắn vào cột đèn tín hiệu giao thông. Lượt chơi thứ 2 và 3 cô cho trẻ thực hiện chuyền bóng bên phải, bên trái lần lượt từ đầu hàng đến cuối hàng, người đúng cuối hàng sẽ lên gắn bóng vào cột đèn. Luật chơi: Lưu ý cho 2 đội, là các thành viên phải hết sức cẩn thận không làm rơi bóng, và phải lắp các bóng đèn theo từ tự màu đỏ, màu vàng, màu xanh từ trên xuống dưới. Lần 1 là thực hiện chuyền bóng qua đâu, lần 2 chuyền 14 bóng bên phải, lần 3 chuyền bóng bên trái. Đội nào gắn được xong cột đèn giao thông trước đội đó giành chiến thắng. - Tổ chức cho trẻ chơi 1 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát, động viên, khích lệ trẻ chơi. * Hồi tĩnh - Đến với chương trình: “Lái xe an toàn” Hôm nay tôi thấy 2 đội đã thể hiện rất tốt các thử thách của chương trình đưa ra.Tôi xin chúc 2 đội luôn mạnh khỏe, có một sức khỏe tốt để lái xe thật an toàn, Chương trình chuẩn bị - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân khép lại xin mời các bác lái xe đi diễu hành để chuẩn bị chào khán giả. Trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân để chào tạm biệt các cô giáo đã có mặt trong chương trình. 3.Hoạt động 3: kết thúc bài - Chương trình: “Lái xe an toàn” ngày hôm nay đến đây là kết thúc. Xin chào tạm biệt và - Cả lớp vẫy tay chào hẹn gặp lại. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: cửa hàng bán nước giải khát Xây dựng: xây công viên nước Tạo hình: vẽ mưa Sách truyện: xem tranh ảnh về các HTTN, các mùa Thiên nhiên: chăm sóc cây xanh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động cóc chủ đích: Quan sát thời tiết Trò chơi vận động: Mưa to mưa nhỏ Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức: -Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát và nêu đặc điểm về thời tiết trong ngày, biết chơi trò chơi” Mưa to, mưa nhỏ”. Trẻ khuyết tật tham gia học theo hướng dẫn của cô - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết quan sát, biết nêu đặc điểm của thời tiết trong ngày. Biết chơi trò chơi” Mưa to, mưa nhỏ” theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng: 15 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được đặc điểm của thời tiết khi quan sát, nói rõ ràng mạch lạc, chơi được trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: Nói được đặc điểm thời tiết, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3.Thái độ: - Giáo dục trẻ biết bảo vệ và giữ gìn sức khỏe khi ra ngoài đường. II. Chuẩn bị: Sân chơi sạch sẽ thoáng mát III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết trong ngày. - Cô cho trẻ ra sân đứng hình chữ u. Cho trẻ Lớp hát hát bài” Trời nắng trời mưa” - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Bài hát trời nắng, trời mưa - Chúng mình thấy thời tiết hôm nay ntn? Trẻ trả lời ( Trời nắng hoặc mưa) - Bầu trời hôm nay như thế nào? Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm Trẻ phát âm - Với thời tiết này các bạn sẽ mặc trang phục Trẻ 5 tuổi nhận xét: đội mũ, như thế nào ? nón.... Mặc quần áo cốc tay, - Cô KQ: khi ra khỏi nhà nếu trời nắng thì các quần áo mỏng. con phải đội mũ nón và chúng mình cũng phải mặc quần áo phù hợp với thời tiết tránh nóng quá hoặc rét quá. Còn nếu trời mưa các bạn phải mặc áo mưa hoạc che ô - Cô thấy các con hôm nay rất giỏi cô sẽ thưởng cho chúng mình một trò chơi các con có thích không? * Hoạt động 2: Trò chơi vận động “Mưa to, mưa nhỏ" - Cô giới thiệu tên trò chơi. - Cách chơi: Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to, dồn dập, kèm theo lời nói "Mưa to", trẻ phải chạy nhanh, lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ, thong thả và Trẻ lắng nghe nói "Mưa tạnh", trẻ chạy chậm, bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ (cô gõ lúc nhanh, lúc chậm để trẻ phản ứng nhanh theo nhịp). Luật chơi: Bạn nào không làm theo tín hiệu Trẻ chơi của cô bạn đó sẽ nhảy lò cò quanh sân. - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. 16 * Hoạt động 3. Chơi tự do - Cho trẻ chơi đồ chơi tự do trên sân Trẻ tham gia chơi - Cô bao quát trẻ chơi - Cô nhận xét động viên khen gợi trẻ và cho trẻ đi vệ sinh cá nhân. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÂM NHẠC NDTT: dạy hát: cho tôi đi làm mưa với Nghe hát: mưa rơi Trò chơi: nghe tiếng hát tìm đồ vật I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, thuộc lời bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với”, chơi tốt trò chơi, biết hưởng ứng cùng cô bài nghe hát - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ biết tên bái hát, thuộc bài hát, “ Cho tôi đi làm mưa với”, theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ hát đúng giai điệu, lời bài hát, trẻ mạnh dạn tự tin. Chơi thành thạo trò chơi.Hưởng ứng được cùng cô bài nghe hát. - Trẻ 3- 4 tuổi: Trẻ hát đúng giai điệu, lời bài hát theo các bạn, chơi tốt trò chơi. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú yêu thích môn học II. Chuẩn bị: - Băng nhạc bài hát: Cho tôi đi làm mưa với, mưa rơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: giới thiệu bài. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, vào bài Trẻ trò chuyện Hoạt động 2: phát triển bài. * Dạy hát: Cho tôi đi làm mưa với - Cô giới thiệu bài hát “Cho tôi đi làm mưa với” Của tác giả Hoàng Hà. Trẻ chú ý - Cô hát cho trẻ nghe lần 1: hát và thể hiện tình cảm qua bài hát. Hỏi trẻ tên bài hát, tên Trẻ quan sát, lắng nghe tác giả - Cô hát lần 2: Hát và giới thiệu nội dung bài hát: Trẻ quan sát, lắng nghe Bài hát nói về bạn nhỏ muốn làm mưa, để cây và hoa lá được tốt tươi để giúp cho đời không phí hạt mưa. - Hát lần 3: mời trẻ hưởng ứng cùng cô. - Cho cả lớp hát cùng cô 1 lần. Trẻ hưởng ứng 17 - Tổ chức cho trẻ hát luôn phiên: Tổ - nhóm - Cả lớp hát cá nhân hát dưới nhiều hình thức khác nhau. - Cô chú ý lắng nghe và sửa sai cho trẻ, khuyến khích trẻ. * Nghe hát: Mưa rơi - Cô giới thiệu và hát cho trẻ nghe bài hát “ Mưa rơi” - Dân ca xá Trẻ lắng nghe - Cô hát cho trẻ nghe 2 lần - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát: Bài hát nói về hạt mưa giúp cho cây cối tươi Trẻ lắng nghe tốt, đâm chồi nảy lộc - Cô mở nhạc cho trẻ nghe hát và hưởng ứng Trẻ hưởng ứng cùng cô cùng cô. * Trò chơi: nghe tiếng hát tìm đồ vật - Cách chơi: Cô mời một trẻ lên đội mũ chóp Trẻ lắng nghe kín, cô dấu đồ chơi ở phía sau các bạn dưới lớp. Khi nghe các bạn hát to, thì bạn đi bình thường, khi nghe các bạn hát nhỏ thì bạn đội mũ bỏ ra và đi tìm đồ vật. - Luật chơi: Bạn nào không thực hiện được thì bạn đó hát 1 bài hát về CĐ. - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ chơi trò chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi, nhận xét, khen ngợi trẻ. Hoạt động 3: kết thúc bài. - Cô nhận xét động viên khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe 2. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 3. Vệ sinh, nêu gương, trả trẻ - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ NHẬN XÉT CUỐI NGÀY: Tỉ lệ chuyên cần: ............ Sức khỏe:................................................................................................................ Thái độ: .................................................................................................................. Kiến thức, kĩ năng: ................................................................................................................................. 18 . ......... ********************************************* Thứ 5 ngày 10 tháng 04 năm 2025 1. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 - Tay 1 - Chân 1 - Bụng 2 - Bật 2 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: mùa đông, sương mù, băng tuyết I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nghe hiểu và nói được các từ “mùa đông, sương mù, băng tuyết” bằng tiếng Việt. Trẻ nghe và biết trả lời các câu hỏi cô đưa ra. Chơi được trò chơi: bé nhanh trí - Trẻ 3-4 tuổi: nghe hiểu và biết nói được các từ theo cô: “mùa đông, sương mù, băng tuyết” theo cô và các bạn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: trẻ nói chính xác, rõ ràng, mạch lạc các từ “mùa đông, sương mù, băng tuyết”. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3-4 tuổi: trẻ nói được các từ: “mùa đông, sương mù, băng tuyết” theo khả năng. 3. Thái độ: tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Hình ảnh: mùa đông, sương mù, băng tuyết III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1. giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2. phát triển bài * Làm quen với từ: lòng đường Cô cho trẻ quan sát hình ảnh mùa đông và Trẻ chú ý quan sát. hỏi trẻ: - Đây là hình ảnh gì? Trả lời theo ý hiểu => Đây là mùa đông Trẻ chú ý - Cô nói mẫu “mùa đông” 3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần - Chú ý sửa sai cho trẻ - Mùa đông thời tiết như thế nào? Trẻ trả lời - Cô nói mẫu: mùa đông thơi tiết rất lanhj - Cho trẻ nói theo cô cả câu Trẻ nói * Làm quen với từ: sương mù - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh sương mù Trẻ chú ý quan sát. và hỏi trẻ: 19 - Đây là hình ảnh gì? Trẻ 3, 4, 5 tuổi: trẻ trả lời - À đúng rồi đây là hình ảnh sương mù đấy. Trẻ chú ý - Chúng mình chú ý nhé ‘sương mù” cô nói mẫu 3 lần. - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu. - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể- tổ- Tập thể- tổ- nhóm- cá nhân nói. nhóm- cá nhân 3 lần - Cô nói mẫu: đây là sương mù Trẻ nói cả câu cùng cô - Chú ý sửa sai cho trẻ * Làm quen với từ: băng tuyết (Hướng dẫn tương tự như làm quen với từ: sương mù) * Củng cố: trò chơi: bé nhanh trí - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi cho trẻ nghe Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ tham gia chơi - Cô bao quát và gợi ý sủa sai cho trẻ trong khi chơi - Giáo dục trẻ mặc trang phục phù hợp với Trẻ lắng nghe thời tiết Hoạt động 3: kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Nhận biết hôm qua, hôm nay, ngày mai. I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: trẻ biết và gọi tên các ngày trong tuần, một tuần lễ có 7 ngày. Trẻ nhận biết và gọi tên hôm qua, hôm nay, ngày mai. Trẻ phân biệt được ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai. Trẻ biết các hoạt động của ngày hôm qua là do trẻ nhớ lại, các hoạt động hôm nay đang diễn ra, các hoạt động ngày mai chỉ là dự định - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ biết và gọi tên các ngày trong tuần, một tuần lễ có 7 ngày. Trẻ nhận biết và gọi tên hôm qua, hôm nay, ngày mai. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: rèn kỹ năng nhanh nhẹn khi nhận biết, sắp xếp theo thứ tự ngày hôm qua, ngày hôm nay, ngày mai - Trẻ 3, 4 tuổi: trẻ nói rõ ràng, trẻ sắp xếp trình tự ngày hôm qua, hôm nay, ngày mai theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ hứng thú với giờ học II Chuẩn bị. * Đồ dùng của cô: - Hình ảnh về hôm qua hôm nay ngày mai 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_nong_thi.pdf