Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng

pdf 26 Trang Ngọc Diệp 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
 Cô A: Phạm Thị Hồng 
Cô B: Đinh Thị Xuyến Tuần 30 
 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯƠNG TỰ NHIÊN
 Chủ đề nhỏ: Nước 
 Tuần thực hiện: tuần 1 (từ ngày 14/ 04 đến 18/04 năm 2025)
 A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết thực hiện các động tác của bài thể dục kết hợp với lời bài hát “em đi qua 
ngã tư đường phố”, biết cách chơi trò chơi. 
- Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân tay nhịp nhàng với giai điệu bài hát, chơi tốt 
trò chơi
- Thái độ: trẻ có ý thức luyện tập thể dục buổi sáng
 II. Chuẩn bị
 - Đồ dùng của cô: nhạc bài hát: em đi qua ngã tư đường phố, Sân tập rộng rãi 
sạch sẽ.
- Đồ dùng cho trẻ: vòng thể dục
 III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1.HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô
 bài
 2. HĐ2. Phát triển bài 
 *Khởi động:
 - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac bài bài thể - Trẻ thực hiện đi chạy các 
 dục sáng, thực hiện các kiểu đi. Đi thường - đi bằng kiểu theo hiêu lệnh.
 gót chân - đi bằng má chân - đi bằng mũi bàn chân- 
 chạy nhanh- chạy chậm. Đội hình xếp thành 2 hàng - Trẻ xếp thành 2 hàng 
 ngang. ngang
 * Trọng động:
 + Bài tập phát triển chung - Trẻ tập 2 lần
 Hô hấp 1: thổi nơ - Trẻ tâp (2l x 4n)
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tâp (2l x 4n)
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân - Trẻ tâp (2l x 4n)
 Chân 1: đưa chân ra phía trước - Trẻ tâp (2l x 4n)
 Bât 1: bật tiến về phía trước - Cô động viên khuyến khích trẻ tập thể dục, cô 
 quan sát và sửa sai cho trẻ.
 * Trò chơi vận động: trời nắng trời mưa
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Chú ý lắng nghe 
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi - Trẻ chơi
 * Hồi tĩnh
 - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng 
 3. HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. Trò chơi học tập: sự bay hơi của nước
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Sự bay hơi 
của nước.
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
II. Chuẩn bị 
- Cốc nước nóng, băng dính
III. Cách tiến hành 
- Cách chơi: Đổ nước vào trong cốc cho trẻ quan sát dùng băng dính đánh dấu vào 
thành cốc để đánh dấu mực nước. 
+ Đặt cốc vào một chỗ hằng ngày cho trẻ quan sát và nhận xét. 
- Luật chơi: Cho trẻ đoán và lí giải hiện tượng xảy ra theo cách của trẻ.
+ Cô giải thích thêm cho trẻ: Mực nước trong cốc thấp dần đi vì nước bay hơi và 
trả vào không khí
 2. Trò chơi vận động: Trời mưa
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Trời mưa
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
II. Chuẩn bị 
- Ghế, sân chơi sạch sẽ
III. Tiến hành
- Cách chơi: Cô dùng những cái ghế làm chỗ trú mưa, số ghế ít hơn số trẻ là 1, trẻ 
vừa đi vừa hát “Trời nắng, trời mưa” khi có hiệu lệnh sắc xô trẻ phải chạy nhanh 
và ngồi vào ghế để trú mưa. 
- Luật chơi: Ai không ngồi được vào ghế phải ra ngoài 1 lần chơi. 
 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật trò chơi: Lộn cầu vồng
- Trẻ nói được tên trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng cách, đúng luật
II. Chuẩn bị: sân chơi sạch sẽ
III. Cách tiến hành + Luật chơi: Bắt được tay ai người đây phải làm cái
+ Cách chơi: Từng đôi 1 cầm tay nhau vừa đọc lời đồng dao vừa vung tay sang 2 
bên theo nhịp, cứ mỗi tiếng vung tay sang bên: 
 “Lôn cầu vồng
 Nước sông nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười hai....
 Cùng lộn cầu vồng"
 Khi đọc đến câu cuối cùng thì lộn 1 vòng quay lưng vào nhau. Cho trẻ chơi 2- 3 lần.
 C. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình- Bán hàng
 Góc xây dựng: xây công viên nước 
 Góc tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 .............................................................................. 
 Thứ 2 ngày 14 tháng 04 năm 2025 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nước 
I. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nước, biết được đặc điểm và ích lợi của nước. 
- Trẻ nói được đặc điểm, ích lợi của nước, nói to rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ biết bảo vệ nguồn nước, biết tiếc kiệm nước
II. Chuẩn bị
- Lớp học gọn gàng, cốc nước
III. Tiến hành.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài 
- Cho trẻ quan sát cốc nước, trò chuyện với trẻ
+ Nước có đặc điểm gì?
+ Nước có mùi vị gì không?
+ Nước thuộc dạng thể chất gì?
+ Nước dùng để làm gì?
=> Cô khái quát lại: Nước không màu, không mùi, không vị, nước là chất lỏng, 
nước dùng để sinh hoạt hằng ngày vì thế chúng ta phải biết bảo vệ nguồn nước 
và tiết khiệm nước.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước 
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Trẻ biết cách đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, biết so sánh và diễn đạt kết 
 quả đo. Hứng thú tham gia vào trò chơi.
 - Trẻ so sánh, đong, đếm thành thạo, cẩn thận, khéo léo, nói rõ ràng kết quả đo
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước.
 II. Chuẩn bị
 - 28 cái cốc, 5 bình đựng nước, 5 chai nhựa (0,5l), 2 cái xô, 2 cặp lồng, 2 bình 
 đựng nước có kẻ vạch, 5 cái phễu, khăn lau tay, Thẻ số
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Hôm nay có rất nhiều các cô giáo đến thăm lớp - Trẻ hát
 chúng mình đấy. Chúng mình hãy cùng đứng lên 
 và chào đón các cô bằng bài hát “Cho tôi đi làm 
 mưa với” nào. 
 - Cô đố các con biết bạn nhỏ trong bài hát đã ước gì? - Trẻ trả lời
 - Bạn nhỏ trong bài hát đã ước mơ trở thành những - Trẻ kể
 hạt mưa để giúp cây cối được tốt tươi và giúp ích 
 cho con người nữa đấy.
 - Các con có biết không mưa chính là nguồn nước 
 tự nhiên mà thiên nhiên ban tặng đấy.
 - Ngoài nguồn nước mưa các con còn biết những - Trẻ trả lời và quan sát
 nguồn nước nào nữa không? (Hình ảnh một số 
 nguồn nước)
- - Nước có tác dụng gì? (Cho trẻ xem hình ảnh) - Trẻ trả lời
 HĐ 2: Phát triển bài
 * Ôn luyện: So sánh kích thước của 2 đối tượng
 - Nước thường được đựng vào rất nhiều những 
 dụng cụ khác nhau phải không nào?
- - Cô đã đựng nước vào dụng cụ gì đây các con? - Trẻ trả lời
 - Các con biết không nước có trong chai gọi là - Trẻ trả lời
 dung tích của chai nước
 - Cái chai và cái bình này được gọi là dụng cụ chứa 
 nước
 - Các con thấy kích thước của chai nước và bình - Không bằng nhau
 nước này như thế nào?
 - Theo các con trong 2 dụng cụ chứa nước - Trẻ trả lời
 này dụng cụ nào đựng được nhiều nước hơn? 
 - Dụng cụ nào đựng được ít nước hơn?
 * Đo dung tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so 
 sánh và diễn đạt kết quả đo
 - Để biết chính xác dung tích của mỗi chai cô - Trẻ chú ý mời cả lớp mình cùng đến với bài học “Đo dung 
 tích các vật bằng 1 đơn vị đo, so sánh và diễn đạt 
 kết quả đo”
 - Để đo được dung tích của chai nước cô đã chuẩn 
 bị rất nhiều dụng cụ: Cô có gì đây? - Trẻ trả lời
 - Các con thấy những chiếc cốc này có bằng nhau 
 không?
- - Những chiếc cốc này được gọi là đơn vị đo. Để 
 đo được chính xác cả lớp hãy chú ý lên đây xem 
 cô đo trước nhé
 + Chai nước có nắp màu xanh: - Trẻ quan sát
 - Cô mở nắp chai và đổ nước từ chai sang cốc cho 
 đầy cốc nước sao cho nước không bị đổ ra ngoài. 
 Cô cứ đổ như vậy cho đến khi hết nước ở trong 
 chai. - Trẻ trả lời
- - Trong chai còn nước không các con? - Trẻ đếm
 - Chúng mình cùng đếm xem chai nước có nắp 
 màu xanh này cô đã đổ đầy được mấy cốc nước
 - Trẻ trả lời
 - Cô sẽ phải chọn thẻ số mấy để biểu thị cho 
 chai nước có nắp màu xanh?
 Kết luận: với đơn vị đo là cái cốc thì chai 
 nước có dung tích bằng 3 lần cốc nước
- - Cô đổ nước từ cốc vào chai bằng phễu
+ Bình nước có nắp màu đỏ: - Trẻ quan sát
 - Cô mở nắp bình và đổ nước từ bình sang cốc cho 
 đầy cốc nước sao cho nước không bị đổ ra ngoài. 
 Cô cứ đổ như vậy cho đến khi hết nước ở trong 
 bình. - Trẻ trả lời
- + Trong bình còn nước không các con? - Trẻ đếm và gắn thẻ số
 - Chúng mình cùng đếm xem bình nước 
 - Có nắp màu đỏ cô đã đổ đầy được mấy cốc nước nhé
 - Cô sẽ phải chọn thẻ số mấy để biểu thị cho chai 
 nước có nắp màu xanh?
 Kết luận: bình nước có nắp màu đỏ có dung 
 tích bằng 5 lần cốc nước - Trẻ quan sát
- - Cô đổ nước từ cốc vào bình và cho trẻ đếm
 - Cô đã làm xong thí nghiệm rồi các con có nhận 
 xét gì về thể tích của chai nước và bình nước này? 
 Cô chốt lại: với cùng 1 đơn đo thì những dụng cụ 
 có dung tích khác nhau thì cho ta kết quả khác 
 nhau. Dung tích càng lớn thì cho kết quả càng lớn. 
 Dung tích càng nhỏ thì cho kết quả đo càng nhỏ
 * Cho trẻ thực hành đo dung tích của 2 chai 
 nước - - Các con có muốn làm thí nghiệm không? - Trẻ trả lời
- - Cô chia lớp làm 5 nhóm về vị trí để thực hành
 - Cô đã chuẩn bị cho mỗi đội những dụng cụ đựng 
 nước, phễu, cốc
 - Nhiệm vụ của các con sẽ phải đổ nước ở chai ra đầy - Trẻ lắng nghe
 các cốc đến khi hết nước trong chai và đếm xem thể 
 tích của chai nước bằng mấy lần đơn vị đo
- - Xin mời các đội bắt đầu làm thí nghiệm
 - Trẻ thực hành
- - Cô quan sát, kiểm tra kết quả của các đội
* * Trò chơi củng cố “Ai khéo hơn”
 - Các con biết không ngày nay nước vô cùng khan 
 - Trẻ lắng nghe 
 hiếm. Ở Thôn San Lùng của trường mình hàng 
 ngày các cô giáo phải đi xách nước về nấu ăn cho 
 các con đấy. Vậy các con có muốn đi xách nước 
 giúp các cô qua trò chơi: “Ai khéo hơn” không. 
 - Cách chơi: Cô chia lớp làm 2 đội đứng thành 2 
 hàng dọc cô đã chuẩn bị cho mỗi đội 1 chiếc bình 
 đựng nước đã được chia vạch, 1 xô nước và 1 
 dụng cụ để chuyển nước 
 - Luật chơi: trong thời gian 1 bài hát đội
 nào xách được nhiều nước đổ vào bình hơn đội 
 đó chiến thắng.
 - Cô bao quát động viên trẻ chơi. Kiểm tra kết quả - Trẻ chơi trò chơi
 - Giáo dục trẻ bảo vệ nguồn nước. - Trẻ lắng nghe
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, tuyên dương khen ngợi trẻ, 
 cho trẻ hát “Cho tôi đi làm mưa với” - Trẻ lắng nghe và hát
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình- Bán hàng
 Góc xây dựng: xây công viên nước 
 Góc tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh. 
 ------------------&&&--------------------
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: xếp hình cầu vồng bằng hột, hạt trên sân 
 Trò chơi vận động: trời mưa
 Chơi tự do 
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp: xếp chồng, xếp cạnh để xếp được hình cầu vồng 
 bằng hột, hạt trên sân, biết chơi trò chơi “trời mưa” - Trẻ xếp được hình ảnh cầu vồng bằng hột, hạt trên sân. Phát triển sự khéo léo đôi 
bàn tay của trẻ. Chơi tốt trò chơi.
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động, biết giữ gìn bảo vệ cơ thể trước thời tiết
II. Chuẩn bị
- Hột, hạt đủ cho trẻ
III. Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: xếp cầu vồng 
 bằng hột, hạt trên sân:
 - Cô cho trẻ đọc bài thơ “cầu vồng” và đi ra ngoài sân. - Trẻ đọc và đi ra sân,
 - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ cầu vồng.
 - Bài thơ nhắc đến hiện tượng gì? - Cầu vồng.
 - Các con đã nhìn thấy cầu vồng chưa? - Rồi ạ
 - Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? - Khi mưa rào tạnh.
 - Cầu vồng có màu sắc như thế nào? - Trẻ trả lời.
 - Giờ học hôm nay cô cho chúng mình xếp cầu 
 vồng nhé.
 - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn trẻ: cô nhặt hạt - Trẻ chú ý lắng nghe
 sỏi lên và cô xếp bằng tay phải. Khi xếp cô xếp 
 chồng các hạt sỏi lên hình đã vẽ (Cô xếp hình ảnh 
 cầu vồng bằng nhiều đường cong đặt cạnh nhau 
 với kích thước của đường cong nhỏ dần nhỏ 
 dần từ chi tiết to đến chi tiết nhỏ, cứ như vậy 
 cho đến hết hình ảnh)
 - Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
 - Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ thực hiện cùng
 - GD trẻ biết yêu quý thiên nhiên 
 HĐ2. Trò chơi vận động: trời mưa
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi cho trẻ nghe. - Trẻ chú ý lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô bao quát, theo dõi trẻ chơi.
 HĐ3. Chơi tự do
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi theo ý thích của trẻ - Trẻ chơi
 - Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi
 ..*** 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. LÀM QUEN VỚI TIN HỌC
 Dạy trẻ chơi trò chơi Kistmat
 I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết chơi trò chơi trên máy tính kitmats dưới sự hướng dẫn của cô giáo, biết 
chơi các trò chơi
- Trẻ có kĩ năng chơi, quan sát, chú ý và ghi nhớ cho trẻ
- Yêu thích môn học 
II. Chuẩn bị: - Máy tính cho trẻ chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Chúng mình có muốn chơi trò chơi chơi máy - Trẻ trả lời 
 kitmac không?
 HĐ2. Phát triển bài
 * Hướng dẫn trẻ chơi trò chơi 
 - Trước tiên chúng mình hãy cùng nhau vào phần trò 
 chơi 
 - Sau đó theo hướng dẫn và chọn những trò chơi mà - Trẻ quan sát
 chúng mình muốn chơi 
 - Sau đó chọn theo hướng dẫn
 VD: Chọn các mùa trong năm khi máy yêu cầu trọn 
 mùa hè chúng mình hãy cùng nhau bấm vào biểu
 tượng ông mặt trời 
 - Chúng mình rõ chưa nào
 - Bây giờ chúng mình có muốn chơi trò chơi không 
 nào?
 - Chúng mình hãy cùng nhau chơi trò chơi nhé - Trẻ chơi 
 - Cô cho trẻ chơi trên máy Kistmat
 - Cô quan sát và hướng dẫn trẻ 
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 HĐ3: Kết thúc bài
 - Cô tuyên dương khích lệ trẻ - Trẻ lắng nghe
 2. Chơi tự do
- Cho trẻ chơi với các đồ chơi trong lớp
 3.Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 .......................................&&&....................................
 Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về nước biển.
I. Mục đích - yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nước biển, biết được đặc điểm và ích lợi của nước.
- Trẻ nói được đặc điểm, ích lợi của nước, nói to rõ ràng mạch lạc.
- Trẻ biết tránh xa và không chơi ở những nơi nguy hiểm
II. Chuẩn bị
- Lớp học gọn gàng, hình ảnh nước biển III. Tiến hành.
- Cô trò chuyện với trẻ: Bạn nào giỏi kể tên một số nguồn nước mà con biết? 
- Đúng rồi ngoài các nguồn nước đó còn có rất nhiều nguồn nước khác như nước ao, 
nước hồ, nước biển, nước rất cần thiết cho đời sống con người và sinh vật trên trái 
đất đấy phải không nào?
- Cho trẻ quan sát hình ảnh “nước biển” trò chuyện với trẻ
+ Nước biển có màu gì?
+ Nước biển có ích lợi gì?
+ Nước biển thuộc loại nước gì?
=> Cô khái quát lại: nước biển trong thì có màu xanh, nếu như nước bẩn thì rất đục, 
nước biển là thuộc loại nước mặn có tác dụng nuôi sống các sinh vật dưới nước, các 
con còn nhỏ chúng ta không nên chơi gần những nơi có sông, suối nhé
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước 
 3. KỸ NĂNG SỐNG
 Dạy trẻ tiết kiệm điện, tiết kiệm nước
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết lợi ích của điện, nước trong sinh hoạt, trong lao động và sản xuất. Biết 
được hành vi nên làm và không nên làm khi sử dụng điện, nước. 
- Trẻ phân biệt được hành vi nên làm, không nên làm trong việc sử dụng điện, nước 
- Trẻ biết tiết kiệm điện, nước hiệu quả ở mọi lúc mọi nơi
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh về lợi ích của nước, điện
- Hình ảnh một số hành vi nên làm, không nên làm về việc sử dụng điện nước
- Hình ảnh một số hành vi tiết kiệm, không tiết kiệm điện, nước
- Hình ảnh một số nơi còn thiếu điện, nước
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ hát: cho tôi đi làm mưa với - Trẻ hát
 - Trò chuyện dẫn dắt vào bài 
 HĐ2. Phát triển bài 
 * Lợi ích của nước 
 - Vậy ai biết nước có từ đâu? - Trẻ trả lời
 - Nước có lợi ích gì trong cuộc sống? - Trẻ trả lời
 - Cho trẻ xem hình ảnh
 + Nước dùng để uống, đánh răng, tắm, rửa tay, rửa 
 rau (Cô đàm thoại về hình ảnh) + Nước để nuôi cá, tưới hoa, rửa bát (Cô đàm thoại - Trẻ xem hình ảnh và 
về hình ảnh) đàm thoại cùng cô
- Nếu không có nước điều gì sẽ xảy ra? - Trẻ rất khổ ạ
+ Cho trẻ xem hình ảnh nhiều nơi không có nước 
(Cá chết, cây cối bị héo, đất khô cằn..)
- Xem những hình ảnh đó con cảm thấy như thế nào?
- Chúng ta đã rất may mắn là đã được sử dụng nguồn - Biết bảo vệ nguồn nước 
nước sạch trong sinh hoạt. Vậy để có nguồn nước và dùng tiết kiệm
sạch và nhiều chúng ta phải làm gì? 
* Giáo dục trẻ tiết kiệm nước
- Con làm gì để tiết kiệm nước khi sử dụng? - Trẻ trả lời
+ Chỉ ra những việc nên làm khi sử dụng nước trong 
hình để tiết kiệm nước
+ Chỉ ra những việc không nên làm khi sử dụng nước - Trẻ lên chỉ
trong hình
- Khi ở trường mầm non chúng ta làm gì để tiết kiệm - Trẻ trả lời 
nước?
 Để tiết kiệm nước, khi rửa tay chúng ta vặn nhỏ vừa - Trẻ lắng nghe
đủ rửa tay, uống nước bằng nào thì lấy bằng đó. 
→ Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có được 
nước sạch để dùng, vì vậy không được lãng phí nước
→ Tiết kiệm nước là việc làm cần thiết của mỗi - Trẻ lắng nghe
người, không chỉ mình còn nước để dùng mà con 
nhiều người khác cũng có nước để dùng nữa
* Lợi ích của điện
- Nước cũng có thể tạo ra nguồn điện nữa - Trẻ trả lời
- Vậy điện giúp ích gì cho con người?
- Có những đồ dùng nào sử dụng nguồn điện
+ Đồ dùng sử dụng nguồn điện để thắp sáng (Cô đàm - Trẻ đàm thoại cùng cô
thoại với trẻ về hình ảnh) 
+ Đồ dùng dùng điện để chạy máy và truyền tải âm - Trẻ đàm thoại cùng cô
thanh (Cô đàm thoại về hình ảnh) 
+ Đồ dùng sử dụng nguồn điện để đốt nóng (Cô đàm - Trẻ đàm thoại cùng cô
thoại về hình ảnh 
- Không có điện thì cuộc sống của chúng ta sẽ trở - Trẻ trả lời
nên như thế nào? (Tối không nhìn thấy gì, không 
xem được ti vi, không nấu cơm được..) - Trẻ lắng nghe
* Vì sao cần phải tiết kiệm điện 
+ Hình ảnh sử dụng điện chưa hợp lý, (Cô đàm thoại 
về hình ảnh)
- Nếu không tiết kiệm điện thì sẽ như thế nào? - Trẻ đàm thoại cùng cô
(Các thiết bị phải làm việc nhiều nên nhanh hỏng, bố - Trẻ lắng nghe
mẹ phải trả nhiều tiền điện...) - Khi cùng một lúc chúng ta sử dụng quá nhiều điện 
 khi không cần thiết các con có biết điều gì sẽ xảy ra?
 + Hình ảnh hỏa hoạn (Cô đàm thoại về hình ảnh) - Trẻ trả lời
 - Các con có được tự ý sử dụng bật, tắt các thiết bị - Trẻ trả lời
 điện khộng? Vì sao?
 - Giáo dục trẻ không tự ý dùng diện khi không có sự - Trẻ lắng nghe
 hướng dẫn của người lớn........, không được thả diều
 dưới dây điện, không chọc que nhọn vào ổ 
 điện......nhắc nhở bố mẹ đi ra ngoài nhớ tắt hết các 
 nguồn điện trong nhà.
 HĐ3. Kết thúc bài
 Cô nhận xét tiết học - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình- Bán hàng
 Góc xây dựng: xây công viên nước 
 Góc tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát chậu nước
 Trò chơi vận động: mưa to mưa nhỏ
 Chơi tự do.
I. Mục đích yêu cầu 
- Trẻ biết quan sát nhận biết tên gọi và biết nêu đặc điểm, lợi ích của nước. Biết 
chơi trò chơi” Mưa to, mưa nhỏ” theo hướng dẫn của cô.
- Trẻ nói to rõ ràng mạch lạc, chơi được trò chơi theo hướng dẫn.
- Giáo dục trẻ biết vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn nước.
II. Chuẩn bị: 
- Sân chơi sạch sẽ thoáng mát, Chậu nước sạch.
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 * HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát chậu 
 nước
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đứng thành hình chữ u. - Trẻ đứng thành hình chữ 
 Cho trẻ hát bài: "cho tôi đi làm mưa với" u
 - Đàm thoại dẫn dắt vào bài
 - Cô giới thiệu cho trẻ quan sát chậu nước và đàm 
 thoại với trẻ: các con nhìn xem đây là cái gì? - Chậu nước
 - Bạn nào có nhân xét về nước? - Nước rất trong
 - Nước có màu, có mùi gì không? - Không ạ
 - Nước không có màu, có mùi khi nước có màu có 
 mùi là nước đã bị nhiễm bẩn. - Nước thuộc dạng chất gì? - Trẻ trả lời
 - Nước dùng để làm gì? - Trẻ trả lời
 - Nước là một chất lỏng, nước dùng để sinh hoạt 
 hằng ngày như dùng để uống, để nấu ăn, tắm rửa, 
 giặt, tưới cây, không có nước thì mọi sinh vật trên 
 trái đất sẽ không tồn tại được vì vậy chúng ta phải - Trẻ lắng nghe
 biết quý
 trọng và bảo vệ nguồn nước cho sạch sẽ nhé? 
 * HĐ2. Trò chơi vận động: “Mưa to, mưa nhỏ"
 - Cô giới thiệu tên trò chơi.
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần. - Trẻ tham gia chơi.
 *HĐ3. Chơi tự do:
 Cho trẻ tự do, cô bao quát trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do theo ý 
 thích
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Trò chơi: Bé sáng tác nhạc
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi, biết tạo ra các nhạc cụ bằng lon chai, chai nhựa và các hột 
hạt khác nhau và biết chơi với những nhạc cụ
- Rèn kỹ năng sạng tạo và sự khéo léo ở trẻ
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
II. Chuẩn bị
- Chai nhưa, chai lon cô ca, hạt đậu, viên sỏi, que
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 Chào mùng các bé đến với trò chơi “sáng tác - Trẻ vỗ tay
 nhạc” ngày hôm nay.
 HĐ2. Phát triển bài
 + Cách tiến hành: cho trẻ ngồi thành vòng tròn. - Trẻ lắng nghe
 Cô giới thiệu: “hôm nay chúng mình sẽ cùng làm 
 nhạc cụ và sáng tác nhạc”.
 - Cô giới thiệu các vật liệu để làm: (chai nhựa, 
 chai lon cô ca, hột hạt, que)
 - Cô phát cho mỗi trẻ một chai nhựa, một cái phễu - Trẻ thực hiện
 và các vật liệu (hạt đậu, viên sỏi, que hoặc cát).
 - Cô hướng dẫn trẻ dùng phễu đề đổ các vật liệu
 vào chai. Cho ít hoặc nhiều vật liệu vào chai tuỳ
 thích nhưng không cho đầy chai.
 - Khi trẻ đã hoàn thành. Cô nói: “Các cháu hãy 
 lắc cái chai! Chúng ta sẽ cùng nghe âm thanh 
 của chúng!”. - Đi quanh vòng tròn và nghe tiếng lắc của mỗi 
 loại vật liệu. Yêu cầu trẻ chú ý đến những âm 
 thanh khác nhau của mỗi lần lắc chai.
 - Cô đặt những câu hỏi như: “Điều gì sẽ xảy ra 
 khi chúng ta cho quá nhiều vật liệu vào trong 
 chai? Điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta cho quá ít?”
 - Cho trẻ hát một bài hát và lắc! - Trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét trẻ chơi - Trẻ lắng nghe
 2. Trò chơi : Nu na nu nống
Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ chơi)
 3. Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 Thứ 4 ngày 16 tháng 04 năm 2025.
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về thời tiết trong ngày 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về thời tiết trong ngày, biết nêu đặc điểm của thời 
tiết trong ngày. 
- Trẻ nêu được đặc điểm của thời tiết trong ngày, nói to rõ ràng mạch lạc.
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ sức khỏe theo thời tiết
II. Chuẩn bị 
- Lớp học gọn ngàng
III. Cách tiến hành
- Cô cho trẻ hát: Trời nắng trời mưa
- Trò chuyện với trẻ về bài hát dẫn dắt vào bài
- Các con ơi chúng mình thấy hôm nay thời tiết ntn?
- Trời nắng hay trời mưa?
- Sao các con biết thời tiết hôm nay là nắng?
- Khi trời nắng chúng ta nhìm thấy ánh nắng ở những đâu?
- Khi trời nắng chúng mình cảm thấy ntn?
- Khi trời nắng đi ra ngoài nắng các con phải làm gì?
+ Giáo dục trẻ khi đi ra ngoài nắng phải đội mũ, nón để bảo vệ sức khỏe. A. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước
 3. ÂM NHẠC 
 Dạy hát: cho tôi đi làm mưa với 
 Nghe hát: mưa rơi 
 Trò chơi âm nhạc: ai nhanh nhất
 I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ hiểu nội dung bài hát, biết tên bài hát, tên tác giả, biết hát bài hát “cho tôi đi 
làm mưa với” và nhận ra giai điệu vui nhộn của bài hát, trẻ lắng nghe cô hát “mưa 
rơi” và biết chơi trò chơi “ai nhanh nhất”.
- Trẻ hát đúng giai điệu, nhịp điệu bài hát, trẻ hứng thú nghe cô hát và chơi thành 
thạo trò chơi.
- Trẻ yêu thích môn học, yêu quý và bảo vệ nguồn nước. 
II. Chuẩn bị 
- Nhạc bài hát “cho tôi đi làm mưa với, mưa rơi”, 5 chiếc vòng âm nhạc.
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Cho trẻ đọc bài thơ “mưa rơi” - Trẻ đọc
 - Chúng mình vừa đọc bài thơ gì? - Trẻ trả lời
 - Bài thơ nhắc đến gì? 
 + À bài thơ nhắc đến mưa và có một bài hát rất hay 
 nói về mơ ước của các bạn nhỏ mong được làm mưa 
 giúp cho cây cối tươi tốt và giúp ích cho đời các bạn - Trẻ trả lời
 có biết đó là bài hát nào không?
 HĐ2. Phát triển bài
 * Dạy hát “cho tôi đi làm mưa với”
 - Cô hát lần 1 giới thiệu tên bài hát, tên tác giả
 - Cô hát lần 2 giảng nội dung: bài hát nói về mơ ước - Trẻ nghe
 của các bạn nhỏ muốn được làm hạt mưa giúp cho 
 cây cối tươi tốt và làm hạt mưa giúp ích cho đời.
 - Cô vừa hát bài hát gì? Của tác giả nào? - Bài “Cho tôi đi làm mưa 
 với” của tác giả Hoàng Hà
 - Bài hát nhắc tới gì? - Trẻ trả lời
 - Các bạn nhỏ ước mơ làm mưa để làm gì? - Để cho cây cối tốt tươi 
 - Cô hát lần 3 cho trẻ hát cùng cô theo hình thức: 
 - Lớp - Tổ - Nhóm - Cá nhân 1 lần (Cô sửa sai, động - Trẻ hát.
 viên, khuyến khích trẻ) 
 * Nghe hát “mưa rơi” - Cô hát lần 1 giới thiệu tên bài hát, dân ca Xá - Trẻ nghe cô hát.
 - Cô hát lần 2 cho trẻ hưởng ứng cùng. - Trẻ hát hưởng ứng cùng 
 * Trò chơi âm nhạc: "ai nhanh nhất"
 - Cô chuẩn bị 5 chiếc vòng và mời 6 bạn lên chơi, 
 trẻ vừa đi xung quanh các chiếc vòng vừa hát “Cho - Trẻ lắng nghe
 tôi đi làm mưa với” khi có tiếng xắc xô trẻ phải 
 nhảy nhanh vào vòng. Mỗi chiếc vòng chỉ cho 1 trẻ 
 nhảy vào, ai không nhảy được vào vòng phải nhảy 
 lò cò 1 vòng.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô khuyến khích trẻ chơi. 
 HĐ3. Kết thúc
 - Cô nhận xét tiết học tuyên dương khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình- Bán hàng
 Góc xây dựng: xây công viên nước 
 Góc tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích. Cho trẻ thực hành: đong nước vào chai
 Trò chơi vận động: kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết dùng phiễu, ca nhựa để đong nước đổ vào chai theo hướng dẫn của cô. 
Biết chơi trò chơi “kéo co”
- Trẻ đong được nước đổ vào chai khéo léo. Chơi được trò chơi “kéo co”.
- Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động ngoài trời, tiết kiệm nước.
II. Chuẩn bị 
- Sân chơi sạch sẽ an toàn
- Đồ dùng của cô: chai nhựa to nhỏ khác nhau và chậu nước, phiễu, ca nhựa. Dây 
kéo co 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: cho trẻ thực hành 
 Đong nước vào chai
 - Trẻ chơi trò chơi: “tôi là suối nhỏ” và đi ra sân - Trẻ chơi và đi ra sân
 - Trò chuyện với trẻ về lợi ích của nước - Trẻ trả lời
 - Nước dùng để làm gì? - Trẻ chú ý
 - Cô chỉ từng dụng cụ để đong nước vào chai: chậu 
 đựng nước, chai, phiễu, ca nhựa
 - Cho trẻ phát âm tên các dụng cụ - Trẻ gọi tên các dụng cụ - Cô làm mẫu đong nước bằng các dụng cụ khác - Trẻ quan sát
 nhau
 - Cô chia trẻ làm 3 nhóm
 - Trẻ thực hiện cô quan sát, giúp đỡ trẻ khi cần - Trẻ thực hành
 - Khi trẻ đong cho trẻ đếm số ca nước đông vào - Trẻ kiểm tra kết quả
 chai, so sánh chai nào đựng được nhiều nước hơn, 
 đếm số chai nước đã đong được. 
 HĐ2. Trò chơi: Kéo co
 + Cách chơi: Chia trẻ thành hai nhóm bằng nhau, - Trẻ lắng nghe
 tương đương sức nhau, xếp thành hai hàng dọc đối 
 diện nhau. Mỗi nhóm chọn một cháu khoẻ nhất 
 đứng đầu hàng ở vạch chuẩn, cầm vào sợi dây 
 thừng và các bạn khác cũng cầm vào dây. Khi có 
 hiệu lệnh của cô thì tất cả kéo mạnh dây về phía 
 mình. Nếu người đứng đầu hàng nhóm nào dẫm 
 chân vào vạch chuẩn trước là thua cuộc.
 + Luật chơi: Bên nào dẫn vào vạch trước là thua 
 cuộc
 - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi
 HĐ 3: Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ - Trẻ chơi tự do
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1. Trò chơi: “Dự đoán: Cái gì sẽ bị tan ra?” 
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết thử nghiệm và nhận biết được đồ vật nào bị tan được trong nước và không 
tan trong nước, trẻ biết cách chơi trò chơi.
- Trẻ dự đoán đúng đồ vật nào bị tan ra hay, đồ vật nào không bi tan.
- Giáo dục trẻ chăm học
II. Chuẩn bị
- 2 chậu nước, các loại vật liệu có thể hoà tan trong nước và không thể hoà tan 
trong nước. Cát, đất, sỏi, muối, đường
- Viết chữ “hoà tan” và “không hoà tan” lên một bề mặt phẳng.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện về trò chơi, nêu tên trò - Trò chuyện cùng cô
 chơi
 HĐ2. Phát triển bài.
 * Cô phổ biến cách chơi: Trẻ ngồi thành vòng tròn. 
 Giơ lần lượt từng vật liệu lên và chỉ cho trẻ thấy. - Trẻ chú ý nghe
 Cho trẻ chạm vào và khám phá về vật liệu đó,gọi 
 tên từng loại vật liệu. - Trẻ trò chuyện cùng cô - Hỏi để trẻ suy nghĩ và dự đoán: “điều gì sẽ xảy ra 
 nếu cho vật liệu này vào nước”. Sau đó cho trẻ làm 
 trải nghiệm và quan sát với những vật liệu hoà tan - Trẻ chú ý
 và không hoà tan trong nước.
 - Giới thiệu về sự hòa tan (đảm bảo trẻ hiểu được - Trẻ trả lời
 chủ đề này)
 - Hỏi trẻ: “có ai biết hòa tan nghĩa là gì không?”. 
 Trò
 chuyện với trẻ về vấn đề này.
 - Làm mẫu với một vật liệu hòa tan trong nước và - Trẻ dự đoán
 một
 vật liệu không thể hòa tan trong nước.
 - Sau đó đưa cho trẻ một vật liệu mới và đề nghị trẻ 
 đoán xem vật liệu này có tan trong nước hay không. 
 Kiểm tra dự đoán của trẻ và quan sát điều gì sẽ xảy 
 ra.
 - Yêu cầu trẻ đặt vào khay từ “hòa tan” hoặc “không 
 hòa tan” các đồ vật sau khi làm trải nghiệm để phân - Trẻ chơi trò chơi
 loại đồ vật theo hai nhóm. Yêu cầu những trẻ khác 
 chọn các vật liệu khác và lặp lại tiến trình trên.
 - Đặt các vật liệu tại góc khoa học để trẻ có thể thử - Trẻ chú ý lắng nghe
 chơi hoạt động này trong giờ hoạt động góc.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi, cô bao quát khuyến khích 
 trẻ chơi trò chơi.
 HĐ3. Kết thúc bài.
 - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến khích trẻ 
 lần sau chơi tốt.
 2. Trò chơi: trời mưa
Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ chơi)
 3.Nêu gương – vệ sinh – trả trẻ
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? Chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học 
kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 Thứ 5 ngày 17 tháng 04 năm 2025
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện về mặt trời
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết trò chuyện cùng cô về mặt trời. Biết được tên gọi, đặc điểm của mặt trời. 
- Gọi đúng tên, nêu được đặc điểm, tác dụng của mặt trời, trẻ nói to rõ ràng mạch lạc
- Trẻ biết giữ gìn bảo vệ sức khỏe II. Chuẩn bị: 
Tranh có hình ảnh mặt trời
III. Tiến hành
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề vào bài.
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh” Mặt trời”
- Cô có hình ảnh gì đây?
- Mạt trời có dạng hình gi? 
- Các con thường nhìn thấy mặt trời ở đâu?
- Mặt trời thường xuất hiện vào lúc nào?
- Mặt trời có tác dụng gì?
- Khi đi dưới ánh nắng các con phải làm gì?
* GD: Trẻ khi đi dưới trời nắng phải đội mũ, nón, che ô để giữ gìn sức khỏe.
 2. THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: thổi nơ
 Tay 2: tay đưa ra trước, lên cao
 Bụng 1: cúi gập người hai tay chạm mũi chân 
 Chân 1: đưa chân ra phía trước 
 Bât 1: bật tiến về phía trước
 3. VĂN HỌC
 Kể chuyện cho trẻ nghe “Chú bé Giọt Nước” 
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên truyện, tên tác giả, hiểu nội dung chuyện, biết trả lời các câu hỏi 
của cô. Biết chơi trò chơi “mảnh ghép”.
- Trẻ hiểu nội dung truyện và trả lời to rõ ràng câu hỏi của cô
- Trẻ biết tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.
II. Chuẩn bị 
- Đồ dùng của cô: tranh minh hoạ chuyện “chú bé Giọt nước”, những mảnh 
ghép rời tranh “chú bé Giọt nước”.
III. Cách tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Giới thiệu bài 
 - Chị gió xin chào các em. - Chúng em chào chị gió ạ
 - Hôm nay chị gió đến thăm lớp chúng mình và 
 muốn kể cho lớp chúng mình nghe một câu 
 chuyện đấy. lớp mình có biết đó là câu truyện gì - Không ạ
 không? 
 - Để biết được đó là câu truyện gì, bây giờ - Vâng ạ
 chúng mình cùng lắng nghe chị gió kể chuyện 
 nhé.
 HĐ2. Phát triển bài * Kể chuyện cho trẻ nghe.
- Chị gió kể lần 1 giới thiệu truyện “Chú bé Giọt - Trẻ nghe
Nước” của tác giả Hoài khánh
- Chị gió kể lần 2 kết hợp với tranh và giảng nội 
dung: Câu chuyện cho chúng ta biết sự sinh ra 
và cuộc phưu lưu của Chú bé Giọt Nước. Chú 
bé Giọt Nước trong câu chuyện được mẹ biển cả 
sinh ra, chú đã đi rất nhiều nơi nhưng cuối cùng 
chú vẫn về với mẹ, vì mẹ luôn bao la rộng lớn 
và đón đợi chú..
- Chị gió kể lần 3 nhấn mạnh các chi tiết. - Trẻ lắng nghe
* Tìm hiểu nội dung chuyện 
- Chị gió vừa kể cho chúng mình nghe chuyện - Chuyện “Chú bé giọt 
gì? Của tác giả nào? nước” của tác giả Hoài 
 Khánh
- Câu chuyện nói về ai? - Nói về chú bé giọt nước
 - Chú bé giọt nước được ai sinh ra? - Được mẹ biển cả sinh ra
- Các bé biết Đại Dương là gì không? (Đại 
dương là một vùng biển rất rộng lớn)
- Ai đã xuống rủ giọt nước đi chơi? - Ông mặt trời
- Khi đi giọt nước đã gặp ai? - Mây trắng
- Mây trắng là người như thế nào? - Ham chơi
- Khi gặp mây đen chú bé giọt nước đã như thế - Sợ ngã vật ra
nào?
- Khi tỉnh dậy chú thấy mình ở đâu? - Ở trên ngọn cỏ và cạnh đá 
 thần
- Đá thần đã nói gì với chú bé? - Này chú bé ta cho 3 điều 
 ước
- Cuối cùng điều gì đã xẩy ra? - Chú bé giọt nước đã được 
 về với mẹ
+ Giáo dục: nước có lọi ích gì đối với cuộc sống 
của chúng ta? Nước là nguồn tài nguyên vô 
cùng quý giá đối với chúng ta vì vậy các con 
phải biết giứ gìn môi trường để bảo vệ nguồn 
nước nhé.
* Củng cố. Trò Chơi “mảnh ghép” (EL34)
- Cô chia lớp thành 4 nhóm chơi yêu cầu các - Trẻ chơi
nhóm ghép các mảnh ghép thành bức tranh hoàn 
chỉnh trong thời gian 1 phút
- Nhóm nào ghép nhanh và đúng nhóm đó chiến 
thắng. - Các con có biết chúng mình đang sống vào 
 mùa nào trong năm không? 
 - mùa xuân ạ
 Nhận xét trò chơi, chị gió xin chào các em
 HĐ3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên khích lệ trẻ.
 Trẻ lắng nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình- Bán hàng
 Góc xây dựng: xây công viên nước 
 Góc tạo hình: vẽ mưa, tạo hình đám mây
 Góc âm nhạc: hát các bài hát về chủ đề
 Góc thiên nhiên: chăm sóc cây xanh.
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: quan sát bầu trời
 Trò chơi vận động: mưa to - mưa nhỏ 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ dạo chơi biết bầu trời trong ngày ntn, biết đặc điểm của bầu trời mùa hè: trời 
quang, có mây, có gió, nắng nóng chơi tốt trò chơi vận động mưa to mưa nhỏ.
- Trẻ nhớ được đặc điểm thời tiết của mùa hè, và trang phục của mùa hè 
- Trẻ hứng thú học, chơi đoàn kết
II. Chuẩn bị:
- Sân trường sạh sẽ
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1. Hoạt động có chủ đích: quan sát 
 bầu trời
 - Cho trẻ hát khúc dạo chơi đi ra sân và trò - Trẻ hát ra sân và trò chuyện 
 chuyện cùng trẻ cùng cô
 + Ngoài trời các cháu thấy thời tiết như thế - Trẻ trả lời
 nào? bầu trời hôm nay như thế nào? 
 + Trên trời có gì? Chúng mình cảm thấy - Trẻ trả lời
 như thế nào? Có nóng không?
 + Bây giờ đã chuyển sang mùa hè rồi đấy, 
 có những hôm tròi rất nắng chúng mình 
 thấy khí hậu như thế nào?
 + Trời nóng như vậy chúng mình phải mặc - Mặc quần áo mỏng
 quần áo như thế nào? - Đội mũ nón
 + Khi đi ra ngoài chúng mình phải làm gì? - Trẻ lắng nghe
 - Gíao dục trẻ giữ gìn sức khoẻ, vệ sinh thân 
 thể.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_30_dinh_thi_xuyen_pham_thi_hon.pdf