Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
TUẦN 30: (Thực hiện từ ngày 14/4 đến ngày 18/4/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: MÙA ĐÔNG – MÙA HÈ CHỨC NĂNG: Cô A: Lê Thị Hồng thắm Cô B: Ngô Thị Hường THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 : Hít vào thở ra Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau. B3: Nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: Nhún chân Bật 1: Bật tại chỗ TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Cầu vồng I. Mục đích yêu cầu : - Rèn luyện tính nhanh nhẹn , óc quan sát, tập chung chú ý cho trẻ. Trẻ nhận biết được các màu sắc II. Cách chơi : - Cho trẻ quan sát cầu vồng sau cơn mưa hoặc tranh vẽ cầu vồng. Hỏi trẻ xem cầu vồng gồm những màu gì ? Màu nào ở phía trên ? Màu nào ở phía dưới. Sau đó chia trẻ làm 2 đội thi vẽ bức tranh cầu vồng. Đội nào vẽ nhanh mà đúng nhất thì đội đó thắng cuộc. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG : Mưa to , mưa nhỏ I. Mục đích yêu cầu : Rèn luyện phản xạ nhanh , nhạy cho trẻ. II. Tiến hành : - Trẻ đứng trong phòng. Khi nghe thấy cô gõ xắc xô to , dồn dập , kèm theo lời nói “mưa to”, trẻ phải chạy nhanh , lấy tay che đầu. Khi nghe cô gõ xắc xô nhỏ , thong thả và nói “mưa nhỏ”, trẻ chạy chậm , bỏ tay xuống. Khi cô dừng tiếng gõ thì tất cả đứng im tại chỗ. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện cách phát âm (âm n) cho trẻ II. Cách chơi: - LC: Nếu hết lượt chơi bạn nào chưa được co chân lên thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng. - CC: Cô cho trẻ ngồi thẳng hàng, 2 chân duỗi. Trẻ vừa đọc bài đồng dao vừa vỗ nhẹ lần lượt vào chân từng bạn. Câu cuối cùng của bài đồng dao rơi vào chân bạn nào thì bạn đó được co chân vào. Cứ chơi như vậy cho đến khi chỉ còn duy nhất chân của 1 bạn. 2 HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Cửa hàng bán VLXD XD: Xây ao cá SC: Xem tranh, sách, ảnh về các mùa ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề TH : Tô màu tranh các mùa trong năm TN: Chơi với đất, đá, cát, sỏi ******************************* Thứ 2 ngày 14 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H1 – T2 – B3–C1 - B1 - Cô HD động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết mùa hè, trời nắng, mưa rào là các từ chỉ về thời tiết mùa hè. Nhận biết các từ mùa hè, trời nắng, mưa rào gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mùa hè, trời nắng, mưa rào là các từ chỉ về thời tiết mùa hè. Nhận biết các từ mùa hè, trời nắng, mưa rào gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) theo hưỡng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết mùa hè, trời nắng, mưa rào là các từ chỉ về thời tiết mùa hè. Nhận biết các từ mùa hè, trời nắng, mưa rào gắn với hình ảnh. Nhận biết các từ mùa hè, trời nắng, mưa rào với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói to, rõ ràng, các từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Mùa nào chúng mình được nghỉ hè ?. Mùa hè chúng mình sẽ được đi đâu? Chơi tốt trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói đúng, rõ ràng các từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Mùa nào chúng mình được nghỉ hè ?. Mùa hè chúng mình sẽ được đi đâu? dưới sự hướng dẫn. Bắt bóng và nói (EL22) theo HD - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ: Mùa hè, trời nắng, mưa rào. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Mùa nào chúng mình được nghỉ hè ?. Mùa hè chúng mình sẽ được đi đâu?? theo khả năng. Chơi được trò: Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới. II. Chuẩn bị 3 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử. Hình ảnh Mùa hè, trời nắng, mưa rào . - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát. 1 Quả bóng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Mùa hè - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Mùa hè” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Mùa hè (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Mùa hè” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Mùa nào các con được nghỉ học ? Trẻ đặt câu với từ mùa hè Mùa hè chúng mình sẽ được đi đâu? + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Bạn A cầm hình ảnh mùa hè đưa cho bạn B Trẻ hành động theo yêu cầu + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Dùng hai tay để cầm hình ảnh mùa hè đưa Trẻ nói và hành động cho bạn * Từ: Trời nắng, mưa rào thực hiện tương tự - Khái quát: Mùa hè, trời nắng, mưa rào là các Trẻ nghe cô giới thiệu từ chỉ thời tiết mùa hè. * Ôn luyện : Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn Trẻ lắng nghe bóng cho bạn khác và nói tương tự. + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng từ hoặc câu của bạn liền trước dẫn - Cô tổ chức cho trẻ chơi + Lượt 1: Cho trẻ nói từ + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ - Củng cố, giáo dục trẻ hứng thú tham gia học từ mới. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện 4 KĨ NĂNG SỐNG Làm gì khi bị chảy máu cam I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết thế nào là bị chảy máu cam, biết một số cách sơ cứu đơn giản khi bị chảy máu cam. Biết giúp đỡ khi thấy bạn bị chảy máu cam - Trẻ 4 tuổi : Trẻ biết thế nào là bị chảy máu cam, biết phải làm gì khi bị chảy máu cam (Lấy tay bóp cánh mũi, bảo cô giáo, bố mẹ, người lớn...) - Trẻ 2, 3 tuổi : Trẻ biết thế nào là bị chảy máu cam, biết phải bảo cô giáo và người lớn khi bị chảy máu cam. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi : Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, giao tiếp mạnh dạn, nói được với người lớn, cô giáo khi bản thân, bạn cùng lớp bị chảy máu cam. Trẻ có kỹ năng tự sơ cứu đơn giản như lấy tay bóp nhẹ 2 cánh mũi, nhờ bạn đi gọi người lớn, giúp đỡ khi thấy bạn bị chảy máu cam. - Trẻ 4 tuổi :Trẻ chú ý, ghi nhớ, nói được với người lớn, cô giáo khi bản thân, bạn cùng lớp bị chảy máu cam. - Trẻ 2, 3 tuổi : Trẻ chú ý, ghi nhớ, nói được với người lớn, cô giáo khi bản thân, bạn cùng lớp bị chảy máu cam. 3. Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn cơ thể sạch sẽ, không lấy tay ngoáy mũi, không nhét đồ chơi vào mũi. II. Chuẩn bị: -Video phim hoạt hình khi con bị chảy máu cam III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài: Hôm nay cô có một bộ phim hoạt hình rất hay các con có - Có ạ muốn xem không Hoạt động 2: Phát triển bài * Cô cho trẻ xem phim hoạt hình khi con bị chảy máu cam: - Trẻ xem phim - Các con vừa được xem phim gì? - Khi con bị chảy máu cam. - Trong phim thấy khi con bị làm sao? - Khi con bị chảy máu cam. - Khi thấy bạn bị chảy máu cam các bạn như thế - Các bạn nhốn nháo không nào? biết là như thế nào? - Thế các con đã nhớ lời mẹ dặn như thế nào? - 2-3 trẻ trả lời - Các bạn đã giúp đỡ bạn khi bạn bị chảy máu - Bảo bạn bóp tay lên cánh cam như thế nào? mũi, gọi anh chị lớn dìu. - Khi về đến nhà bạn Minh đã gọimẹ bạn Lan như thế nào?(Cô cho trẻ đồng thanh nói) - Trẻ nói - Trẻ trả lời. 5 - Mẹ bạn Lan đã sơ cứu cho bạn Lan như thế nào? Các bạn có làm giống như mẹ bạn Lan đã - Trẻ trả lời dặn không? - Lấy tay bóp nhẹ trên cánh - Vì sao bạn Lan bị chảy máu cam? mũi và gọi người lớn ạ. - Mẹ bạn Lan đã dạy các bạn nhỏ khi bị chảy - Trẻ trả lời. máu cam phải làm gi? - Giúp bạn đi gọi người lớn - Khi bị chảy máu cam các con phải làm gì? hoặc cô giáo ạ. - Khi thấy bạn bị chảy máu cam các con giúp - Không lấy tay ngoáy mũi, bạn như thế nào? không nô nghịch va đập vào - Để không bị chảy máu cam các con phải giữ mũi. vệ sinh mũi như thế nào? - Trẻ thực hành * Thực hành sơ cứu khi bị chảy máu cam - Cô lần lượt cho trẻ thực hành theo hướng dẫn * Cô khái quát lại: Khi bị chảy máu cam các con nhớ hơi cúi người về phía trước, lấy tay bóp - Trẻ lắng nghe nhẹ lên phía trên cánh mũi trong 10 phút,nhờ bạn đi gọi người lớn hoặc cô giáo. Trong lớp mình nếu các con nhìn thấy bạn bị chảy máu cam các con phải nhanh chón giúp đỡ bạn, nói - Trẻ trả lời với cô giáo nhé. Tuyệt đối các con không được tự ý đút bông hay giấy vào lỗ mũi, không ngửa ra sau hay nằm xuống nhé. Hoạt động 3: Kết thúc bài: - Cô vừa dạy các con kỹ năng gì? - Cô giáo dục trẻ: Để không bị chảy máu cam - Trẻ lắng nghe. các con không được lấy tay ngoáy mũi, luôn giữ gìn vệ sinh mũi sạch sẽ nhé. - Trẻ đọc thơ đi ra ngoài. - Cho trẻ đọc bài thơ “Cái mũi” đi ra ngoài TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCHT: Cầu vồng Cô HD trẻ chơi trò chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt dộng có chủ đích: Thí nghiệm sự bốc hơi của nước Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức -Trẻ 5 tuổi Trẻ biết đồ dùng để làm thí nghiệm, trẻ biết được quá trình bốc hơi của nước, biết nước khi gặp nóng sẽ bốc hơi, Biết trả lời câu hỏi của cô. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quan sát thí nghiệm, biết nước bốc hơi được là nhờ sự tác động của nhiệt độ qua các thí nghiệm. Biết trả lời câu hỏi đơn giản của cô. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết quan sát thí nghiệm, biết nước bốc hơi được là nhờ 6 sự tác động của nhiệt độ qua các thí nghiệm. Biết trả lời 1 số câu hỏi đơn giản của cô theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng phá đoán và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ. - Trẻ 4 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, khả năng phá đoán và suy luận của trẻ, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò và ham hiểu biết của trẻ dưới sự gợi ý của cô. - Trẻ 2, 3 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, sự khéo léo khi làm thí nghiệm, kích thích tính tò mò của trẻ dưới sự gợi ý của cô. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ về vấn đề an toàn khi làm thí nghiệm, an toàn với nguồn nước. II. Chuẩn bị - Video sự bốc hơi của nước, video vòng tuần hoàn của nước. - Bản nhạc bài hát “ Cho tôi đi làm mưa với” - Đồ dùng phục vụ thí nghiệm: 1 ấm nước, 1 cốc thủy tinh. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô kể 1 đoạn câu chuyện "Giọt nước tí xíu" Tí Xíu có đố chúng mình, làm thế nào mà Tí - Trẻ lắng nghe Xíu bay lên được? Để trả lời câu đố của Tí Xíu, các con hãy cùng cô đi tìm hiểu nhé! Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Thí nghiệm sự bốc hơi của nước - Để làm thí nghiệm sự bay hơi của nước cô cần 1 ấm nước nguội, 1 cốc thủy tinh. - Cô sẽ cắm điện cho ấm nước sôi lên. Trẻ quan sát - Chúng mình cùng quan sát xem khi nước sôi sẽ có hiện tượng gì nhé. - Nước sôi có hiện tượng gì các con? - Cô giải thích tn: Khi cô cắm điện sẽ làm Trẻ trả lời. nước nóng lên và nước sẽ bay hơi đấy các con ạ. - Cô rót nước ở ấm vào cốc cho trẻ quan sát sự bay hơi của nước. - Khi cô rót nước nóng từ ấm vào cốc các con thấy có hiện tượng gì? - Do nước trong ấm vẫn còn nóng nên khi rót Cốc nước bay hơi ạ. vào cốc nước sẽ tiếp tục bay hơi. - Cô giáo dục trẻ: Ở nhà các con tuyệt đối không được tự ý làm thí nghiệm, vì nước 7 nóng rất nghuy hiểm có thể gây bỏng các con Trẻ lắng nghe nhé. - Mở rộng: Nước ao, hồ, sông, suối khi có ánh nắng mặt trời chiếu xuống cũng sẽ bốc hơi lên cao, gặp mây sẽ ngưng tụ lại để tạo thành những hạt mưa rơi xuống . *Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Cách chơi: Cô có 2 bảng giấy có sẵn ô kẻ, phía trên có dòng chữ Nhờ đâu mà nước bốc hơi. Nhiệm vụ của mỗi đội chơi là phải tìm đúng hình ảnh những đồ dùng, yếu tố làm cho nước bốc hơi dán lên ô trống trên bảng. Trẻ lắng nghe - Khi bản nhạc bắt đầu, bạn đầu hàng chạy nhanh chân lên chọn 1 hình ảnh đúng dán lên bảng, sau đó chạy vê cuối hàng đứng và bạn tiếp theo lên. Sau khi bản nhạc kết thúc, đội nào dán đúng, dán được nhiều thì đội đó thắng cuộc. - Cô cho trẻ chơi 1 lần. Trẻ chơi TC Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét chơi và kết thúc tiết học. -Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Cửa hàng bán VLXD XD: Xây ao cá SC: Xem tranh, sách, ảnh về các mùa TH : Tô màu tranh các mùa trong năm TN: Chơi với đất, đá, cát, sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Chọn tranh I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lựa chọn và gắn lên bảng những bức ảnh hành động đúng khi bạn bị chảy màu cam. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lựa chọn và gắn lên bảng những bức ảnh hành động đúng khi bạn bị chảy màu cam theo hướng dẫn. - Trẻ 2, 3 tuổi:Trẻ biết lựa chọn và gắn lên bảng những bức ảnh hành động đúng khi bạn bị chảy máu cam theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ghi nhớ, chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo trong trò chơi. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3 tuổi: Trẻ ghi nhớ, chú ý, nhanh nhẹn, khéo léo trong trò chơi - Trẻ 2 tuổi: Trẻ ghi nhớ, chú ý, nhanh nhẹn 8 3. Thái độ + Trẻ đoàn kết trong giờ chơi II. Chuẩn bị: - Hình ảnh đúng, sai khi xử lý bạn bị chảy máu cam. 2 bảng xoay, nam châm, 2 cái rổ nhỏ II. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Đánh răng cho Trẻ hát bé”. Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Chọn tranh - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô chia lớp 2 đội đứng thành 2 hàng dọc. Trước 2 đội cô đã chuẩn bị rất nhiều những bức ảnh về hành động đúng hoạc sai về cách sử lý khi bị chảy màu cam nhiệm vụ của Trẻ lắng nghe cô HD cách các con phải lên tìm hình ảnh đúng gắn lên bảng chơi của đội mình. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn ở 2 đội sẽ phải chạy thật nhanh lên chọn và gắn những bức ảnh có hành động đúng. Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào gắn nhanh, đúng đội đó chiến thắng + Luật chơi: Mỗi 1 lượt lên chỉ được chọn 1 bức ảnh, bạn này về bạn khác mới được lên chơi * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cho trẻ chơi tự do tại các góc chơi. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương bạn tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn tốt, việc tốt sẽ được khen. 2. Kỹ năng: 9 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết được bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ: Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: Hoa bé ngoan, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài - Các con quan sát xem lớp mình ngoan chưa? Trẻ quan sát và trả lời - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm hoa vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm hoa + Động viên trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Trẻ nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện VỆ SINH TRẢ TRẺ ***************************************** Thứ 3 ngày 15 tháng 04 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H1 – T2 – B3–C1 - B1 - Cô HD động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng là các từ chỉ về tên trang phục mùa hè. Nhận biết các từ quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Những chú ếch tinh nhanh (EL18) 10 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng là các từ chỉ về tên trang phục mùa hè. Nhận biết các từ quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng là các từ chỉ về tên trang phục mùa hè. Nhận biết các từ quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ: Quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn đang mặc quần gì? Quând đùi là trang phục mùa gì?. Chơi tốt trò chơi Những chú ếch tinh nhanh (EL18) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn đang mặc quần gì? Quần đùi là trang phục mùa gì? dưới sự hướng dẫn. Chơi được trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ: Quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng . Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Các bạn đang mặc quần gì? Quând đùi là trang phục mùa gì? theo khả năng. Chơi được trò: Những chú ếch tinh nhanh (EL18) theo khả năng 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị: - H/ả minh họa: Quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử, - 10 ô hình có các hình ảnh quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cho trẻ chơi trò chơi: Trời nắng, trời mưa Trẻ chơi trò chơi - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Quần đùi - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Quần đùi” + Cô nói mẫu từ: Quần đùi (3 lần) Trẻ quan sát + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu - Thực hành 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu + Trẻ thực hành nói từ “Quần đùi” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình thức + Mở rộng từ thành câu: khác nhau Các bạn đang mặc quần gì? Quând đùi là trang phục mùa gì? Trẻ đặt câu với từ quần đùi 11 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa VD: Bạn . cầm hình ảnh quần đùi đưa cho bạn đặt . + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu VD: Đặt tranh có hình ảnh quần đùi lên bàn Trẻ nói và hành động * Từ: Áo cộc tay, áo chống nắng thực hiện tương tự - Khái quát: Quần đùi, áo cộc tay, áo chống nắng là các chỉ về tên trang phục mùa hè Trẻ nghe cô giới thiệu * Ôn luyện : Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (EL 18) + CC: Cô mời 2 nhóm trẻ lên chơi, mỗi nhóm 5 bạn đứng thánh 2 hàng dọc trước ô hình, khi cô Trẻ lắng nghe hô “nhảy” các con sẽ nhảy vào từng ô có chứa Trẻ chơi trò chơi. hình ảnh và nói to từ liên quan đến hình ảnh đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần - Cô thay đổi nhóm chơi và vị trí các bức ảnh trong mỗi ô. Trẻ lắng nghe . - Cô giáo dục trẻ: Hứng thú học từ mới Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe . ÂM NHẠC Dạy hát: Mùa hè đến NH: Em yêu mùa hè quê em TC: Nghe tiếng hát nhảy vào vòng I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ 5 Tuổi: Trẻ biết tên bài hát và hát thuộc bài hát “Mùa hè đến”, biết chú ý nghe hát và hưởng ứng bài hát “Em yêu mùa hè quê em”. Biết luật chơi, cách chơi trò chơi : Nghe tiếng hát nhảy vào vòng. - Trẻ 4 Tuổi: Trẻ ghe, hát bài hát “Mùa hè đến”, biết chú ý nghe hát “Em yêu mùa hè quê em”. Biết cách chơi trò chơi: Nghe tiếng hát nhảy vào vòng theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 Tuổi: Trẻ biết nghe và hát theo lời bài hát “Mùa hè đến”, biết chú ý nghe hát “Em yêu mùa hè quê em”. Biết tham gia chơi trò chơi : Nghe tiếng hát nhảy vào vòng theo khả năng. 2. Kĩ năng. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “Mùa hè đến”, biết chú ý nghe hát “Em yêu mùa hè quê em” và hưởng ứng theo giai điệu bài hát. Chơi tốt trò chơi : Nghe tiếng hát nhảy vào vòng. 12 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “Mùa hè đến”, biết chú ý nghe hát “Em yêu mùa hè quê em” và hưởng ứng theo giai điệu bài hát. Chơi được trò chơi : Nghe tiếng hát nhảy vào vòng theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 Tuổi: Trẻ hát đúng lời, đúng giai điệu bài hát “Mùa hè đến”, biết chú ý nghe hát “Em yêu mùa hè quê em” và hưởng ứng theo giai điệu bài hát. Chơi được trò chơi : Nghe tiếng hát nhảy vào vòng theo khả năng. 3. Thái độ. - Trẻ yêu thích âm nhạc. Hát tự nhiên. - Hứng thú chơi trò chơi II. Chuẩn bị: - Giáo án Papoil - Nhạc bài hát: Mùa hè đến, Em yêu mùa hè quê em. 9 cái vòng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện với trẻ, dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ TC cùng cô. Hoạt động 2: Phát triển bài. * Day hát: - Cô hát cho trẻ nghe 1,2 lần (mở loa) Trẻ nghe - Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả Trẻ lắng nghe - Giảng nội dung bài hát: bài hát nói về mùa hè đã đến rồi, những chú chim hót vang, bướm lượn bay trong nắng. Mùa hè được nghỉ học nên các bạn rất Trẻ lắng nghe vui và hát vang đón mùa hè sang đấy - Hỏi trẻ để trẻ nói tên bài hát, tên tác giả, nội dung bài hát.. - Cho trẻ hát: lớp, tổ, nhóm,, cá nhân Trẻ hát theo hướng dẫn - Cô chú ý động viên khuyến khích trẻ thực hiện. * Nghe hát: Em yêu mùa hè quê em. - Các bạn có yêu mùa hè không? Có ạ - Hôm nay cô sẽ hát cho chúng mình nghe bài hát: Em yêu mùa hè quê em của tác giả: Quốc Tuấn - Cô hát lần 1 hát trọn vẹn bài hát - Lần 2: Hát trọn vẹn, giới thiệu nội dung: Bài hát tả về mùa hè với những cảnh đẹp của quê hương Trẻ ghe hát với nắng hồng, cánh đồng xanh bát ngát, đường đê đầy hoa bướm, tiếng ve kêu, cánh diều bay, lũy tre và con trâu, chị ong tìm mật, hoa phượng đỏ tươi...tất cả đều là cảnh đẹp quen thuộc với các bạn nhỏ và các bạn nhỏ đều vui mừng đón chào mùa hè vui đấy. Trẻ hưởng ứng theo lời bài hát - Xin mời tất cả các bạn hãy cùng đứng lên thể hiện tình cảm của mình dành cho mùa hè nào. (Cô mở nhạc cho trẻ hưởng ứng theo) 13 * Trò chơi: Nghe tiếng hát nhảy vào vòng tròn - Cô phổ biến cách chơi và luật chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi trò chơi. Trẻ lắng nghe phổ biến - Cô khuyến khích trẻ chơi, nhận xét, khen ngợi Trẻ chơi trò chơi trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài: -Cô nhận xét, kết thúc bài Trẻ nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT TCGD: Nu na nu nống - Cô nêu LC - CC và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + Hoạt động có chủ đích: Làm con trâu bằng lá mít + Trò chơi: Lắng nghe âm thanh (EL 12) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết cách xé lá, buộc dây để làm thành con trâu dưới sự hướng dẫn của cô giáo. Biết chơi trò chơi ‘‘Lắng nghe âm thanh’’(EL 12) (Chỉ số: 34) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dùng lá mít để làm thành con trâu theo HD. Biết chơi trò chơi ‘‘Lắng nghe âm thanh’’ (EL 12) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết làm con trâu bằng lá mít theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi ‘‘Lắng nghe âm thanh’’ (EL12) theo khả năng. 2. Kỹ năng -Trẻ 5 tuổi: Trẻ khéo léo làm được sản phẩm: Con trâu từ lá mít, chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ làm được sản phẩm: Con trâu từ lá mít theo HD, chơi được trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ làm được con trâu từ lá mít theo khả năng của trẻ, chơi được trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động ngoài trời. II. Chuẩn bị: - Lá mít khô, dây len. Trống, xắc xô. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Cô chuẩn bị cho trẻ lá mít khô - Cho trẻ tập trung ở chòi Trẻ tập trung - Trên tay con có lá gì? Mầu gì? Trẻ quan sát 14 - Cô cho trẻ quan sát đồ chơi cô đã làm từ lá cây: Con trâu làm từ lá mít - Cô hướng dẫn trẻ làm con trâu từ lá mít: + Đầu tiên cô chọn lá mít lành Trẻ 2-5 tuổi lắng nghe, quan + Cô xé theo đường gân lá (ở phần cuống lá) sát cô làm mẫu làm tai trâu + Cô dùng dây buộc thân lá tạo thành 1 ống tròn (Làm bụng con trâu) + Cuối cùng cô buộc 1 đầu dâu vào cuống lá và luồn dây theo ống tròn đó Trẻ thực hiện - Cô bao quat, giúp đỡ trẻ. - Nhận xét sản phẩm của trẻ Quét sân, không vứt rác... - Chúng mình làm gì để sân luôn sạch sẽ? - Cô củng cố giáo dục trẻ. * Trò chơi: Lắng nghe âm thanh (EL 12) - CC: Cô cho trẻ bịt mắt lại sau đó cô sẽ gây ra một tiếng động nào đó (VD: Đập vào bàn, Trẻ lắng nghe lắc xắc xô ) Nhiệm vụ của các bạn là đoán đúng tiếng động mà cô vừa gây ra. - LC: Bạn nào đoán sai sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát một bài. - Cô tổ chức cho trẻ chơi và bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi TC * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Trẻ chơi tự do trên sân - Cô bao quát trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe cô nhận xét HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Cửa hàng bán VLXD XD: Xây ao cá SC: Xem tranh, sách, ảnh về các mùa ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề TH : Tô màu tranh các mùa trong năm HOẠT ĐỘNG CHIỀU LQTA: Summer (mùa hè) (Nghe phát âm mẫu trên Youtube) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nói từ: Summer (mùa hè) qua việc xem video trên youtube. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nói từ: Summer (mùa hè) qua việc xem video trên youtube theo hướng dẫn. 15 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói từ: Summer (mùa hè) qua việc xem video trên youtube theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng từ tiếng anh - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm được theo hướng dẫn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, video qua youtube nói từ bằng tiếng anh: Summer (mùa hè) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Học Nói từ: Summer (mùa hè) (Nghe phát âm mẫu trên Youtube và google dịch) - Cô mở video dạy nói bằng tiếng anh. Summer (mùa hè) cho trẻ nghe và nói theo Trẻ xem video - Cô cho trẻ thực hành nói từ tiếng anh Summer (mùa hè) và kiểm tra phát âm. Trẻ tập nói bằng tiếng - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi anh Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cho trẻ chơi tự do tại các góc chơi. Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương bạn tốt, việc tốt trong ngày - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn tốt, việc tốt sẽ được khen. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết được bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ: - Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương 16 II. Chuẩn bị: - Hoa bé ngoan, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài - Các con quan sát xem lớp mình ngoan chưa? Trẻ quan sát và trả lời - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc Trẻ suy nghĩ và kể gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện Trẻ lắng nghe nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm hoa vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm hoa ngoan + Động viên trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Trẻ nghe Hoạt động 3: Kết thúc bài - Nhận xét, chuyển hoạt động Trẻ thực hiện VỆ SINH TRẢ TRẺ. ************************************************** Thứ 4 ngày 16 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG H1 – T2 – B3–C1 - B1 - Cô HD động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Mùa đông, trời rét, sương mù I. Mục đích - yêu cầu: 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết mùa đông, trời rét, sương mù là các từ chỉ về mùa đông, thời tiết mùa đông. Nhận biết các từ mùa đông, trời rét, sương mù gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mùa đông, trời rét, sương mù là các từ chỉ về mùa đông, thời tiết mùa đông. Nhận biết các từ mùa đông, trời rét, sương mù gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết mùa đông, trời rét, sương mù là các từ chỉ về mùa đông, thời tiết mùa đông. Nhận biết các từ mùa đông, trời rét, sương mù gắn với hình ảnh, Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. 17 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ các từ mùa đông, trời rét, sương mù: Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa đông các con phải mặc như thế nào? - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ nước suối, nước sông, nước giếng : Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa đông các con phải mặc như thế nào? dưới sự hướng dẫn. - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói các từ nước suối, nước sông, nước giếng: Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa đông các con phải mặc như thế nào? theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị: - H/ả minh họa: Mùa đông, trời rét, sương mù - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Mùa đông - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh “Mùa đông” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Mùa đông (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Mùa đông” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là mùa gì? Trẻ đặt câu với từ nước suối Mùa đông các con phải mặc như thế nào? Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần đặt + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ hành động theo yêu cầu VD: Bạn . cầm hình ảnh mùa đông đưa cho Trẻ nói và hành động bạn . + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Cầm hình ảnh mùa đông mang lên dán vào bảng. * Từ: Trời rét, sương mù thực hiện tương tự Trẻ nghe cô giới thiệu - Khái quát: Mùa đông, trời rét, sương mù là các từ chỉ về mùa đông và thời tiết mùa đông - Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ nhắc lại các từ vừa học. Trẻ nhắc lại các từ vừa học - Củng cố, giáo dục trẻ. Trẻ thực hiện theo hướng - Cô giáo dục trẻ: Hứng thú học từ mới dẫn của cô Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe . 18 LÀM QUEN VỚI TOÁN Gọi tên các thứ trong tuần I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: -Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi, số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết được dấu hiệu của các ngày trong tuần. (Trẻ biết một tuần có 7 ngày, đi học từ thứ 2 đến thứ 6, thứ bẩy, chủ nhật được nghỉ) -Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi, số lượng, trình tự các ngày trong tuần, biết được dấu hiệu của các ngày trong tuần -Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết, nắm được tên gọi, trình tự các ngày trong tuần 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, định hướng thời gian. Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt các mối quan hệ về thời gian bằng lời nói - Trẻ 4 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, định hướng thời gian. Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt cho trẻ - Trẻ 2,3 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng quan sát, định hướng thời gian. Phát triển ngôn ngữ, khả năng diễn đạt theo gợi ý của cô và theo khả năng của trẻ 3.Thái độ - Trẻ biết quý trọng thời gian, hứng thú tham gia các hoạt động II. Chuẩn bị - Lịch các ngày trong tuần, mô hình tuần lễ, nhạc bài hát “Cả tuần đều ngoan” - Tờ lịch: Thứ 2 đến chủ nhật III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô giới thiệu chương trình: “Khám phá thời Trẻ lắng nghe gian” - Mở đầu chương trình là bài hát “ Cả tuần đều ngoan” Trẻ hát Hoạt động 2: Phát triển bài. * Tìm hiểu các ngày trong tuần, - Trong bài hát có nhắc đến những ngày nào trong tuần? - Đố các con biết :Thứ 2 là ngày gì trong tuần? Ngày đầu tuần Thứ 2 là ngày bắt đầu một tuần làm việc mới đấy các con ạ! - Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 2 Trẻ quan sát - Các con thấy tờ lịch này như thế nào? Trẻ trả lời - Tờ lịch gồm phần chữ và phần số, số bên trên to chỉ ngày dương, bên dưới nhỏ chỉ ngày âm, ở giữa có ghi chữ “thứ hai” . Trẻ nghe - Các con đọc với cô nào “ thứ hai” Trẻ đọc - Bạn nào giỏi có thể cho cô biết thứ 2 chúng mình học môn gì? Trẻ trả lời 19 - Cô đố các con biết: Sau thứ 2 sẽ là thứ mấy? Thứ 3 ạ - Đúng rồi sau thứ 2 là thứ 3 đấy các con ạ - Cô cho trẻ quan sát tờ lịch thứ 3 Trẻ quan sát - Bạn nào giỏi có thể cho cô biết: Tờ lịch của cô có đặc điểm gì? Trẻ nhận xét - Tờ lịch cũng gồm 2 phần: phần chữ và phần số, số bên trên to chỉ ngày dương, bên dưới nhỏ chỉ ngày âm, ở giữa có ghi chữ “thứ ba” Trẻ nghe - Chúng mình đọc cùng cô “ Thứ ba” Trẻ đọc - Một bạn cho cô biết: Thứ 3 chúng mình học Trẻ trả lời gì? - Bạn nào giỏi có thể cho cô và các bạn biết sau Thứ 4 ạ thứ 3 là thứ mấy? Trẻ làm quen - Tương tự cô cho trẻ làm quen với các ngày Thứ 7 ạ - Các con có biết sau thứ sáu là thứ mấy không? - Sau thứ 6 sẽ là thứ 7 đấy các con ạ Không ạ - Thứ 7 chúng mình có phải đi học không? - Đúng rồi thứ 7 chúng mình được nghỉ Chơi, trông em... - Thứ 7 chúng mình ở nhà làm gì? - Thứ 7 chúng mình được nghỉ ở nhà, các con Trẻ nghe có thể giúp bố mẹ quét nhà , trồng hoa - Còn đây là tờ lịch chủ nhật - Các con thấy tờ lịch chủ nhật có gì khác với Không có số, có màu đỏ những tờ lịch mình đã tìm hiểu? - Tờ lịch chủ nhật không có số, và có màu đỏ - Các con có biết vì sao tờ lịch chủ nhật lại có Trẻ trả lời màu đỏ không? - Vì chủ nhật tất cả công nhân, viên chức làm việc trong nhà nước đều được nghỉ đấy, đây là một ngày đặc biệt trong tuần nên nó được in Trẻ nghe màu đỏ cho nổi bật - Vừa rồi chúng mình vừa tìm hiểu xong về các ngày trong tuần vậy bạn nào giỏi có thể cho cô biết: + Một tuần có mấy ngày? Kể tên các ngày trong tuần Thứ 2,3,4,5,6,7, chủ nhật ạ - Chúng mình đi học mấy ngày? Là những ngày nào? 5 ngày là thứ 2,3,4,5,6 ạ - Một tuần có 7 ngày từ thứ 2 đến chủ nhật, chúng mình đi học từ thứ 2 đến thứ 5. Nghỉ t7 và chủ nhật các con nhớ chưa. Vâng ạ - Nhìn vào lịch có thể biết hôm nay là thứ mấy, kết thúc một tuần lại bắt đầu một tuần mới. Trẻ lắng nghe 20 - Cô giáo dục trẻ: Tiết kiệm, quý trọng thời gian * Trò chơi: Mang tên “ Ai nhanh hơn” - Cách chơi: Cô đã chuẩn bị cho 2 đội những bức ảnh các hoạt động các ngày trong tuần Trẻ lắng nghe nhiệm vụ của 2 đội là hãy làm những chú thỏ bật lên trên và lên gắn ảnh lên bảng mỗi lần chỉ được gắn 1 tờ, gắn từ trái qua phải theo thứ tự các ngày trong tuần - Luật chơi: Trong thời gian một bản nhạc đội nào gắn xong trước sẽ chiến thắng. - Cô cho trẻ chơi trò chơi và chú ý quan sát trẻ Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3 : Kết thúc bài. - Cô nhận xét giờ học, cho trẻ cất đồ dùng Trẻ nghe cô nhận xét TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCHT: Cầu vồng - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi. động viên. khuyến khích trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Đi dạo đọc bài đồng dao: Ông sảo ông sao + Trò chơi: Cướp cờ + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe, biết tên bài đồng dao và đọc đồng dao: Ông sảo ông sao cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô . Biết chơi trò chơi theo HD - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe, biết tên bài đồng dao và đọc đồng dao: Ông sảo ông sao cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô . Biết chơi trò chơi theo HD - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe và đọc đông dao: Ông sảo ông sao cùng cô. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng. - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đọc được bài đồng dao: Ông sảo ông sao cùng cô. Mạnh dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đọc được bài đồng dao : Ông sảo ông sao. Mạnh dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô theo gợi ý. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ đọc được bài đồng dao: Ông sảo ông sao cùng cô. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ: Hứng thú hoạt hoạt động ngoài trời. II. Chuẩn bị : - Bài đồng dao " Ông sảo ông sao ", 1 ống cờ, 15 lá cờ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ho.pdf