Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần

pdf 40 Trang Ngọc Diệp 4
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần
 TUẦN 31
 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ
 CHỦ ĐỀ NHỎ: QUÊ HƯƠNG LÀO CAI YÊU DẤU
 (Từ ngày 21 đến ngày 26/04/2025)
 Cô A+ B: Đặng Thị Văn 
 A. THỂ DỤC SÁNG
 + Hô hấp 2 : Thở ra, hít vào sâu
 + Tay 2 : quay 2 cánh tay ra trước sau.
 + Bụng 1 : 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên
 + Chân 1 : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang
 + Bật 1 : Bật tiến về phía trước
 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. TCHT: Cờ nhận mầu
I. Mục đích yêu cầu .
- Trẻ biết tên trò chơi , biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn 
của cô. 
- Trẻ phản xạ nhanh nhẹn, nhận biết và có khả năng cắm nhờ theo hiệu lệnh của 
cô.
- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học.
II. Chuẩn bị.
- Một số cờ đua nheo: xanh, đỏ, vàng.
- Ba ống cờ: xanh, đỏ, vàng.
III. Tiến hành
* Luật chơi:
- Trẻ phải cắm nhanh và đúng mầu vào ống cờ cùng mầu.
* Cách chơi:
- Cô để ống cờ ở 3 góc lớp.
- Bầy tất cả cờ lên bàn trẻ đúng vòng quanh.
- Khi cô nói cờ xanh trẻ nhanh tay lấy cờ xanh cắm vào ống cờ màu xanh.
- Tương tự như vậy với cờ mầu đỏ, vàng.
- Bạn nào lấy sai không được chơi tiếp.
 2. TCVĐ: Chạy tiếp cờ
I. Mục đích yêu cầu.
- Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn 
của cô
- Phát triển cơ bắp, rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ
II. Chuẩn bị 
- Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ.
- 2 lá cờ, 2 ghế học sinh.
- Nhạc beat: Quê hương tươi đẹp
III. Tiến hành
- Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai 
cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, 
ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho 
bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy 
ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, 
nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa 
có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần.
 3.TCDG: Lộn cầu vồng
I. Mục đích yêu cầu: 
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu luật chơi và cách chơi trò chơi.
- Trẻ có kĩ năng phối hợp tay nhịp nhàng để lộn. Chơi tốt được trò chơi.
- Trẻ có ý thức trong khi chơi.
II. Chuẩn bị:
- Địa điểm sạch sẽ, thoáng mát 
III. Tiến hành
* Cách chơi, luật chơi
- Luật chơi: Bạn nào lộn sai thì sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng quanh lớp
- Cách chơi : Từng cặp trẻ đứng đối mặt nhau, cầm tay nhau vừa rồi đi vừa đọc 
bài đồng dao vừa vung tay sang 2 bên theo nhịp.
 Lộn cầu vồng
 Nước trong nước chảy
 Có cô mười bảy
 Có chị mười ba
 Hai chị em ta
 Ra lộn cầu vồng.
- Cô cho trẻ chơi 
- Cô động viên khuyến khích trẻ
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình-bán hàng 
 Góc xây dựng: xây công viên 
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh
 Góc âm nhạc : Hát các bài hát có trong chủ đề
 .........................................................
 Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025
 1.THỂ DỤC SÁNG
 + Hô hấp 2 : Thở ra, hít vào sâu
 + Tay 2 : quay 2 cánh tay ra trước sau.
 + Bụng 1 : 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên
 + Chân 1 : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang
 + Bật 1 : Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: vườn dứa, vườn mía, vườn chuối 
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được cung cấp từ: vườn dứa, vườn mía, vườn chuối. 
Nghe hiểu và biết nói các từ: vườn dứa, vườn mía, vườn chuối. Biết nói đủ câu. 
 - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ được cung cấp từ: vườn dứa, vườn mía, vườn chuối. Nghe 
hiểu và biết nói các từ: vườn dứa, vườn mía, vườn chuối. Biết nói đủ câu cùng 
cô.
- Kỹ năng: trẻ 5 tuổi: nói rõ ràng, mạch lạc, chính xác các từ : vườn dứa, vườn 
mía, vườn chuối, nói đủ câu.
- Trẻ 3,4 tuổi: Nói đúng, nói rõ ràng các từ : vườn dứa, vườn mía, vườn chuối, 
nói đủ câu cùng cô.
- Thái độ: Trẻ biết yêu quý quê hương
II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh/Tranh chứa từ: “vườn dứa, vườn mía, vườn chuối.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dãn dắt - Trẻ trò chuyện
vào bài
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * LQVT: vườn dứa
 Cô cho trẻ quan sát tranh vườn dứa và đàm - Trẻ chú ý quan sát 
thoại: 
 - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là vườn 
 dứa 
 => Đây là vườn dứa, 
 - Cô nói mẫu từ’ vườn dứa’ 3 lần - Trẻ lắng nghe cô nói.
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể, tổ ,nhóm cá nhân 
cá nhân nói( 3 lần) nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ .
 - Cô cho trẻ nói câu đây là vườn dứa. - Trẻ nói câu đây là vườn dứa
 * LQVT: vườn mía
 Cô cho trẻ quan sát tranh vườn mía và đàm - Trẻ chú ý quan sát 
thoại: 
 - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là vườn 
 mía
 => Đây là vườn mía, 
 - Cô nói mẫu từ’ vườn mía’ 3 lần - Trẻ lắng nghe cô nói.
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5T nói mẫu.
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể, tổ ,nhóm cá nhân 
cá nhân nói( 3 lần) nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Lá mía màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: lá mía màu xanh
 - Cô cho trẻ nói câu lá mía màu xanh - Trẻ nói câu lá mía màu xanh
 * LQT: Vườn chuối
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh vườn chuối và - Trẻ chú ý quan sát 
đàm thoại: 
 - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là vườn 
 chuối
 => Đây là vườn chuối - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cô nói mẫu từ ‘ vườn chuối’ 3 lần
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm - Tập thể, tổ ,nhóm cá nhân 
cá nhân nói( 3 lần) nói( 3 lần)
 - Cây chuối có gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: cây chuối có 
 buồng chuối
 - Cô cho trẻ nói câu cây chuối có buồng chuối - Trẻ nói câu cây chuối có 
 buồng chuối
* Ôn luyện:
- Trò chơi “ Chị gió nói” ( EM 25) - Trẻ lắng nghe
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi - Trẻ chơi theo hướng dẫn
- Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần
- Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
 * Cô giáo dục trẻ biết yêu quý quê hương
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 3 .KPXH
 Trò chuyện về một số danh lam thắng cảnh quê hương 
 Lào Cai
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được một số danh lam thắng cảnh quê hương 
Lào Cai, biết được một số đặc điểm nổi bật và đặc sản ở Lào Cai .
+ Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết được một số danh lam thắng cảnh quê hương Lào Cai, 
biết được một số đặc điểm nổi bật và đặc sản sản nổi bật ở Lào Cai theo sự 
hướng dẫn của cô và theo khả năng.
2. Kỹ năng:Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích . 
Trẻ trả lời được câu hỏi của cô đưa ra và trả lời đủ câu.Trẻ chơi tốt trò chơi.
+Trẻ 3-4 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích . Trẻ trả lời 
được câu hỏi của cô đưa ra và trả lời đủ câu theo sự hướng dẫn của cô và theo 
khả năng của trẻ.Trẻ chơi tốt chơi trò chơi 
3. Thái độ: 
- Giáo dục trẻ tình yêu làng xóm, chăm ngoan học giỏi, yêu quê hương đất nước.
II. Chuẩn bị.
- Tranh về các danh lam thắng cảnh Lào Cai
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cho trẻ hát bài: Quê hương tươi đẹp - Cả lớp hát
- Cô trò chuyện dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Phát triển bài 
- Lào cai là một tỉnh nằm ở vùng núi phía 
bắc.và có rất nhiều cảnh đẹp cũng như là đặc 
sản ngon hôm nay cô và các con sẽ cùng nhau 
khám phá nhé! - Dạ vâng ạ
* Hình ảnh cầu cốc lếu. - Trẻ 3, 4,5 tuổi: Quan sát
- Đây là cầu gì? Các con đã được đi qua - Trẻ 5 tuổi: Cầu cốc lếu
chưa?
- Đây là cầu cốc lếu, cây cầu bắc qua sông 
hồng tại địa phận lào cai. - Trẻ lắng nghe
- Cây cầu khi về đêm như thế nào? - Trẻ 3, 4,5 tuổi : Có đèn sáng 
- Cây cầu khi về đêm thì có đèn sáng. ạ
* Hình ảnh công viên nhạc sơn. - Trẻ quan sát 
- Đây là bức ảnh về địa điểm nào ở lào cai? - Trẻ 3, 4,5 tuổi : Công viên 
 nhạc sơn ạ.
- Con đã được bố mẹ đưa đến đây chơi chưa?
- Khi vào công viên các con được chơi những - Trẻ 5 tuổi : Đu quay, tàu 
trò chơi gì lượn .
+ Công viên nhạc sơn là 1 khu vui chơi giải rí 
đẹp ở thành phố Lào Cai đấy. Khi các con - Trẻ 3, 4,5 tuổi : lắng nghe
đến đây sẽ được chơi các trò chơi như tàu 
lượn, thú nhún , lái xe ô tô trong nhà hay còn 
được tắm ở bể bơi nữa
* Hình ảnh sa pa - Trẻ quan sát
- Đây chính là hình ảnh về sapa. Lớp mình đã 
có bạn nào đến sapa chưa?
- Khi đến sapa các con được bố mẹ cho thăm - Trẻ 3, 4,5 tuổi: Bản Cát cát, 
quan ở những đâu? Fansipan, nhà thờ đá ..
- Sa pa là 1 điểm du lịch ở lào cai thu hút 
nhiều khách du lịch. Trong và ngoài nước, khi 
đến với sapa con sẽ được. Đi cáp treo để lên - Trẻ lắng nghe
đỉnh núi phanxipang, hay thăm nhà thờ đá ở 
thị trấn sapa.và rất nhiều điểm du lịch khác 
nữa. Bên cạnh các danh lam thắng cảnh đẹp 
thì lào cai còn là 1 vùng đất có rất nhiều đặc 
sản ngon như mận Bắc Hà, cá hồi, thịt lợn 
xấy 
* Chúng mình vừa được trò chuyện về những 
cảnh đẹp nào ở Lào Cai? - Trẻ trả lời
- Ngoài ra ở Lào cai còn có danh lam thắng 
cảnh nào nữa? - Trẻ kể
- Lào Cai có rất nhiều danh lam thắng cảnh đ ẹp như sapa, đền thượng, đền Bảo Hà thì 
 lào cai còn là 1 vùng đất có rất nhiều đặc sản - Trẻ lắng nghe
 ngon như mận Bắc Hà, cá hồi, thịt lợn 
 xấy chúng mình luôn yêu quý quê hương 
 và giữ gìn bản sắc dân tộc để cho quê hương 
 ngày càng đẹp hơn.
 * Củng cố ; Trò chơi : Ghép tranh
 - Cô nêu cách chơi, luật chơi
 - Cách chơi: Cô chia trẻ thành hai đội, cho trẻ 
 ngồi theo nhóm và cho trẻ ghép tranh ảnh về - Trẻ lắng nghe
 Lào Cai, nhóm nào ghép nhanh và song trước 
 , đúng đội đó sẽ dành chiến thắng.
 - Luật chơi: Sau khi bản nhạc kết thúc đội nào 
 chưa ghép song và ghép sai đội đó sẽ thua 
 cuộc.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ
 3. Hoạt động 3: Kết thúc.
 - Cô động viên khuyến khích trẻ và giáo dục 
 trẻ.
 Cô cho trẻ hát vận động bài hát: Quê hương -Trẻ hát cùng cô bài hát
 tươi đẹp và đi ra ngoài
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình-bán hàng 
 Góc xây dựng: xây công viên 
 Góc âm nhạc : Hát các bài hát có trong chủ đề
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát quần áo dân tộc Dao 
 TC: Tung bóng
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức:Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quan sát quần áo dân tộc mình và biết được đặc 
điểm của quần áo dân tộc, nhớ tên trò chơi: tung bóng, hiểu được luật chơi, cách 
chơi. 
+ trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết quan sát quần áo dân tộc mình, biết được đặc điểm nổi bật 
của quần áo dân tộc, nhớ tên trò chơi: tung bóng
- Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ, rèn kĩ năng khéo léo, 
nhanh nhẹn khi chơi trò chơi
 + Trẻ 3,4 tuổi: Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ, rèn kĩ năng khéo léo khi 
chơi trò chơi theo khả năng.
-Thái độ: Trẻ có tính kỉ luật, đoàn kết với bạn.
II. Chuẩn bị
Quần áo dân tộc: dao Sân chơi cho trẻ 
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1Hoạt động 1 : hoạt động có chủ đích: 
 Quan sát quần áo dân tộc Dao
 - Cô trò chuyện về chủ đề, chủ điểm dẫn dắt -Trẻ trò chuyện cùng cô
 vào bài.
 - Cô cho trẻ ra sân đứng vòng tròn - Trẻ quan sát 
 - Cô cho trẻ quan sát quần áo dân tộc: dao
 + Con có nhận xét gì về bộ trang phục này? - Trẻ 5 tuổi :bộ trang phục 
 màu đen, được thêu và trang 
 trí rất đẹp ạ.
 + Nó là trang phục của dân tộc nào? - Trẻ 3,4 tuổi : dân tộc Dao
 + Quần áo có màu sắc như thế nào? - Trẻ 3 tuổi : màu đen ạ, có 
 hoa văn ạ
 + Vào dịp nào mọi người hay mặc các bộ quần - Trẻ 4 tuổi : tết và đám cưới ạ
 áo mới của dân tộc mình? - Trẻ 3,4,5 tuổi : rất đẹp ạ
 - Chúng mình thấy trang phục của quê hương 
 mình ntn? - Trẻ 3,4,5 tuổi : gữi gìn sạch 
 - Chúng mình sẽ làm gì để giữ cho trang phục sẽ ạ
 luôn sạch đẹp ?
 - Giáo dục : Trẻ luôn yêu quý và giữ gìn bản 
 sắc của trang phục dân tộc mình
 2 Hoạt động 2: Trò chơi vận động: tung 
 bóng - Trẻ lắng nghe
 - Cô nêu luật chơi và cách chơi 
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi 
 trò chơi 
 * Luật chơi : Trẻ tung và bắt bóng bằng hai 
 tay.
 * Cách chơi: - 5-7 trẻ một nhóm chơi- một quả 
 bóng, mỗi nhóm xếp 1 vòng tròn .
 - Khi có hiệu lệnh, trẻ tung bóng cho trẻ cho - Trẻ chơi trò chơi
 bạn, trẻ thứ 2 nhận bóng và tiếp tục tung bóng 
 cho bạn khác đối diện. Yêu cầu trẻ phải chú ý 
 bắt để bóng không bị rơi.
 - Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ chơi. 
 - Tổ chức cho trẻ chơi. tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 2,3 lần
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 3Hoạt động 3. Chơi tự do
 - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ muốn chơi gì - Trẻ chú ý lắng nghe
 và hướng dẫn trẻ chơi.
 - Cô tổ chức trẻ cho trẻ chơi, đảm bảo an toàn 
 cho trẻ - Cô nhận xét buổi chơi và cho trẻ vệ sinh vào 
 lớp hoạt động
 .
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1.Bắt lấy và nói (EL 33)
 ( Ôn KPXH: Trò chuyện về một số danh lam thắng cảnh quê 
 hương Lào Cai)
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết cách chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói ( EL 33 )
- Trẻ chơi đúng cách chơi, luật chơi. Phát triển khả năng trò chuyện và lắng 
nghe
- Trẻ hào hứng chơi trò chơi.
II. Chuẩn bị: 
- Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ.
III. Tiến hành 
Tc: Bắt lấy và nói (EL 33)
- Luật chơi: Bạn nào bắt được bóng mà không trả lời được câu hỏi của cô sẽ 
phải nhẩy lò cò một vòng quanh lớp.
- Cách chơi: Cô cho lớp đứng thành vòng tròn, cô có một quả bóng và sẽ tung 
bóng cho một bạn bất kì , bạn nào bắt được bóng thì trả lời câu hỏi của cô đưa 
ra, trò chơi cứ tiếp tục như thế .
- Tổ chức cho trẻ chơi.
- Nhận xét chơi
- Cô động viên, khuyến khích trẻ. 
 2. Trò chơi: Dung dăng dung dẻ
- Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô bao quát, động viên trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 ................................................................................................................................ 
 ***************************** Thứ 3 ngày 22 tháng 4 năm 2025
 1.THỂ DỤC SÁNG
 + Hô hấp 2 : Thở ra, hít vào sâu
 + Tay 2 : quay 2 cánh tay ra trước sau.
 + Bụng 1 : 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên
 + Chân 1 : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang
 + Bật 1 : Bật tiến về phía trước
 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: Cánh đồng, đồi núi, bản nàng
 I. Mục đích yêu cầu
 - Kiến thức: Trẻ 5 tuổi: Trẻ được cung cấp từ: cánh đồng, đồi núi, bản nàng. 
 Nghe hiểu và biết nói các từ: Cánh đồng, đồi núi, bản nàng. Biết nói đủ câu. 
 - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ được cung cấp từ: Cánh đồng, đồi núi, bản nàng. Nghe hiểu 
 và biết nói 
 các từ: Cánh đồng, đồi núi, bản nàng. Biết nói đủ câu cùng cô.
 - Kĩ năng: Trẻ 5 tuổi: Nói rõ ràng, mạch lạc, nói đủ câu.
 - Trẻ 3,4 tuổi: Nói đúng, nói rõ ràng cùng cô.
 - Thái độ: Trẻ biết yêu quý quê hương
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh/Tranh chứa từ: “Cánh đồng, đồi núi, bản nàng.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1. Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề - Trẻ trò chuyện
+ Con đang học chủ đề gì?
+ Chủ đề nhỏ là gì?
Các con đang học chủ đề nhỏ: Quê hương Lào 
Cai yêu dấu. Hôm nay cô con mình cùng làm 
quen với từ mới về quê hương nhé.
 Hoạt động 2. Phát triển bài
 * LQVT: Cánh đồng
 Cô cho trẻ quan sát tranh cánh đồng và đàm - Trẻ chú ý quan sát 
thoại: 
 - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là cánh 
 đồng lúa
 => Đây là cánh đồng lúa, - Trẻ lắng nghe cô nói.
- Cô nói mẫu từ’ cánh đồng’ 3 lần
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
- Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể ,tổ, nhóm, cá - Tập thể ,tổ, nhóm, cá nhân( 3 
nhân( 3 lần) lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - Bông lúa chín màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bông lúa chín 
 - Bông lúa chín màu vàng. màu vàng - Cô cho trẻ nói câu bông lúa chín màu vàng - Trẻ nói câu bông lúa chín 
 màu vàng
 * LQT: Đồi núi - Trẻ chú ý quan sát 
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh đồi núi và đàm 
thoại: - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là đồi 
 - Đây là gì? núi
 => Đây là đồi núi - Trẻ lắng nghe cô nói.
 - Cô nói mẫu từ ‘ đồi núi’ 3 lần - 2 trẻ 5 tuổi nói mẫu.
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể ,tổ, nhóm, cá nhân( 3 
- Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể ,tổ, nhóm, cá lần)
nhân( 3 lần)
 - Đồi núi có gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đồi núi có 
 nhiều cây xanh
 - Cô cho trẻ nói câu đồi núi có nhiều cây xanh - Trẻ nói câu đồi núi có nhiều 
 cây xanh
 * LQVT: Bản làng - Trẻ chú ý quan sát 
 Cô cho trẻ quan sát tranh bản làng và đàm thoại: 
 - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : đây là bản 
 làng
 => Đây là bản làng, 
 - Cô nói mẫu từ’ bản làng’ 3 lần - Trẻ lắng nghe cô nói.
- Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ 5T nói mẫu.
- Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ ,nhóm cá - Tập thể, tổ ,nhóm cá nhân 
nhân nói( 3 lần) nói( 3 lần)
 - Chú ý sửa sai cho trẻ .
 - Bản làng có gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: bản làng có 
 nhiều nhà 
 - Bản làng có nhiều nhà. 
 - Cô cho trẻ nói câu bản làng có nhiều nhà - Trẻ nói câu bản làng có 
 * Củng cố nhiều nhà
 - Trò chơi: Tranh gì biến mất .
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ chơi theo hướng dẫn
* Cô giáo dục trẻ biết yêu quý quê hương
 Hoạt động 3. Kết thúc bài
 - Nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm thành số lượng trong phạm vi 10, nhận biết số 
 10
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Biết tạo nhóm và lập số lượng trong phạm vi 10. Biết đếm đến 10 
 và nhận biết số 10 và biết chơi trò chơi “Tìm đúng số” ( EM 2) - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 10, biết tạo nhóm theo khả năng, biết chơi trò 
chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn
2. Kĩ năng
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp tương ứng 1-1, trẻ đếm, tạo nhóm và lập số lượng trong 
phạm vi 10 thành thạo, chơi thành thạo trò chơi “Tìm đúng số”
- Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ đếm được số 10 cùng cô, tạo nhóm và lập số lượng trong 
phạm vi 10 theo khả năng, chơi được trò chơi “Tìm đúng số” theo hướng dẫn.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú tham gia tiết học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô: 10 bông hoa, 10 con ong, 10 que tính, thẻ số 10, 9 bông hoa, 
8 con ong, 7 con bướm, thẻ số 7,8,9,10
- Đồ dùng của trẻ: 10 bông hoa , 10 con ong, 10 que tính, thẻ số 7,8,9,10
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện về chủ điểm - Trẻ trò chuyện về chủ điểm 
- Dẫn dắt trẻ vào bài.
Hoạt động 2: Phát triển bài. 
* Ôn luyện: Số 9
- Trò chơi: Ô cửa bí mật - Trẻ chơi và đếm, đặt thẻ số
- Cô nói luật chơi: Có các ô cửa 1, 2, 3, 4. Ai 
chọn ô cửa nào khi mở ra phải nói tên, và đếm - Trẻ 3-4-5T : Bông hoa, con 
đúng số lượng đồ dùng trong đó, lấy thẻ số ong, con bướm
tương ứng đặt vào và thêm số lượng sao cho 
bằng 9 (7 con bướm, 8 con ong , 9 bông hoa)
* Dạy trẻ đếm đến 10, tạo nhóm có số 
lượng 10 và nhận biết số 10.
- Cô tặng mỗi bạn có 1 giỏ quà, xem trong giỏ - Trẻ lấy trong giỏ và xếp
có gì nào?
- Hãy lấy hết con ong trong giỏ ra, xếp thành 
hàng ngang, xếp từ trái sang phải.
- Hãy lấy 9 bông hoa ra và xếp tương ứng 1 :1 - Trẻ xếp tương ứng 1: 1
- Đếm xem có bao nhiêu bông hoa - Cả lớp đếm 3 lần, 3 trẻ đếm
- Nhóm con ong và nhóm bông hoa như thế - Trẻ 3,4,5 tuổi: Không bằng 
nào với nhau? nhau
- Nhóm nào nhiều hơn, nhiều hơn là mấy? - Trẻ 5 tuổi: Nhóm con ong 
 nhiều hơn, nhiều hơn là 1
- Nhóm nào ít hơn, ít hơn là mấy? - Trẻ 5 tuổi: Bông hoa ít hơn, ít 
 hơn là 1
- Muốn nhóm bông hoa bằng với nhóm con - Trẻ 5 tuổi; Thêm vào 1 bông 
ong ta phải làm như thế nào? hoa
- Cô và trẻ cùng đếm số bông hoa - Trẻ đếm cùng cô
- Như vậy 9 bông hoa thêm 1 bông hoa là mấy - Trẻ 3-4-5 tuổi: 9 thêm 1 là 10
bông hoa ? - Cho trẻ nhắc lại kết quả dưới nhiều hình - Trẻ nhắc lại: 9 thêm 1 là 10 
thức : Lớp, tổ, nhóm, cá nhân. dưới nhiều hình thức
- Cô khái quát: 9 thêm 1 là 10. Cho trẻ nhắc - Trẻ nhắc lại
lại. - Trẻ 3,4,5t: Bằng nhau
- Bây giờ nhóm con ong và nhóm bông hoa 
như thế nào với nhau? - Cùng bằng 10
- Cùng bằng mấy? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Thẻ số 10
- Để biểu thị số lượng 10 bông hoa, 10 con 
ong chúng ta sử dụng thẻ số mấy?
- Cô giới thiệu số 10 và phân tích. Cho trẻ lấy - Trẻ phát âm số 10 dưới nhiều 
thẻ số đặt vào mỗi nhóm. Cho trẻ đếm và phát hình thức : Lớp, tổ, nhóm, cá 
âm số 10 dưới nhiều hình thức : Lớp, tổ, nhân
nhóm, cá nhân
- Cho trẻ đếm và cất bông hoa vào rổ. - Trẻ đếm và chọn thẻ số. phát 
 âm dưới nhiều hình thức
- Tương tự cô cho trẻ đếm 10 que tính và cho 
trẻ chọn thẻ số 10 tương ứng với số que tính, - Trẻ đếm
và phát âm số 10 dưới nhiều hình thức : Lớp, 
tổ, nhóm, cá nhân.
* Luyện tập củng cố
- Tìm đồ dùng có số lượng là 10 đặt xung - Trẻ tìm xung quanh lớp
quanh lớp.
- Tạo nhóm có số lượng, dấu hiệu theo yêu 
cầu: Nhóm có 10 con ong, 10 bông hoa - Trẻ làm theo yêu cầu
* Trò chơi: “Tìm đúng số” ( EM 2)
- Cách chơi, luật chơi: Chúng ta chia theo cặp - Trẻ lắng nghe luật chơi, cách 
đôi, một trẻ làm “người tìm” và một trẻ làm chơi
“người nhảy” lập thành một cặp, trong đó 
“người tìm” xác định thẻ và “người nhảy” 
nhảy vào chấm tròn. VD: Người tìm thấy thẻ 
số 10 thì trẻ kia nhảy vào 10 chấm tròn. Nhảy 
đúng thì thắng cuộc.
- Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi
- Cô chú ý bao quát động viên khuyến khích 
trẻ chơi
Hoạt động 3 : Kết thúc bài.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ - Trẻ chú ý nghe
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình-bán hàng 
 Góc xây dựng: xây công viên 
 Góc sách truyện: xem tranh ảnh về danh lam thắng cảnh 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Quan sát lá cờ tổ quốc
 TC: “Ai nhanh nhất”
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- Kiến thức: trẻ 5 tuổi: biết tên gọi lá cờ được quan sát, màu sắc, biết chơi trò 
chơi “Ai nhanh nhất” biết chơi tự do theo ý thích
+ Trẻ 3- 4 tuổi: Biết gọi tên, màu sắc của lá cờ, biết chơi trò chơi “Ai nhanh 
nhất” và biết chơi tự do theo ý thích
- Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: Rèn kĩ năng quan sát ghi nhớ có chủ đích Trẻ nói to rõ 
ràng, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi “Ai nhanh nhất” 
và chơi tự do theo ý thích
+ Trẻ 3-4 tuổi: trả lời được các câu hỏi của cô, chơi tốt trò chơi: “Ai nhanh nhất” 
và chơi tự do theo ý thích
- TĐ: Trẻ biết yêu quý đất nước của mình
II. Chuẩn bị
- Lá cờ cho trẻ quan sát, sân chơi rộng rãi thoải mái cho trẻ 
III. Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 *Hoạt động 3 : Hoạt động có chủ đích: Quan 
 sát lá cờ tổ quốc. - Trẻ đi
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào 
 bài và đi ra sân.
 - Các con nhìn xem gì đây? - Trẻ 4,5 tuổi: lá cờ
 - Lá cờ có đặc điểm gì? - Trẻ 5 tuổi: lá cờ màu đỏ, 
 hình chữ nhật , giữa lá cờ có 
 ngôi sao 5 cánh màu vàng .
 - Lá cờ có màu gì? - Trẻ 3 tuổi: màu đỏ ạ
 - Ngôi sao có màu gì? - Trẻ 3,4 tuổi: Màu vàng ạ
 - Lá cờ có dạng hình gì? - Trẻ 4,5 tuổi: hình chữ nhật
 - Lá cờ là tượng trưng cho đất nước Việt Nam 
 của chúng ta nên chúng ta phải biết bảo vệ lá cờ - Trẻ lắng nghe
 không làm rách và biết thêm yêu quý đất nước 
 của mình
 * Hoạt động 2: trò chơi vận động “Ai nhanh 
 nhất” 
 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Trẻ nghe cô phổ biến
 - Cách chơi: Cô và trẻ cùng hát và đi xung quanh 
 ô vuông, khi cô nói gõ xắc xô thì trẻ nhanh chân 
 nhảy vào ô vuông .
 - Luật chơi: Bạn nào không nhảy được vào ô 
 vuông bạn đó sẽ phải nhảy lò cò.
 - Tổ chức cho trẻ chơi 3- 4 lần. - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi nhắc nhở trẻ chơi đoàn - Trẻ chơi theo ý thích kết.
 - Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác 
 nhẹ nhàng
 .
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
 1. Tiếng anh
 LQVT: : park: công viên, Flag: cờ
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: park: công viên, Flag: cờ
qua hình ảnh, video trên tivi.
- Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: park: công viên, Flag: cờ qua hình ảnh, 
video trên tivi.
II. Chuẩn bị
- Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: park: công viên, Flag: cờ
III. Tiến hành
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: park: công viên, Flag: cờ
+ Tranh vẽ cảnh gì đây?
+ Tiếng anh là gì?
- Cô cho trẻ xem video đọc tiếng anh các từ: park: công viên, Flag: cờ
- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần
 2. Trò chơi: bịt mắt bắt dê
- Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Cô bao quát, động viên trẻ chơi
 3. Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ.
- Cô nhận xét tuyên dương.
 4.Nêu gương cuối ngày
- Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao?
- Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn 
học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ.
- Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ 
 * Đánh giá cuối ngày
- TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng...............................
- Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................
- Trạng thái cảm xúc của trẻ:.................................................................................
Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................. Thứ 4 ngày 23 tháng 4 năm 2025
 1. THỂ DỤC SÁNG
 + Hô hấp 2 : Thở ra, hít vào sâu
 + Tay 2 : quay 2 cánh tay ra trước sau.
 + Bụng 1 : 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên
 + Chân 1 : Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang
 + Bật 1 : Bật tiến về phía trước
 2. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT
 Cung cấp từ: ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: ruộng bậc thang, nhà văn 
hóa, nương lúa. Biết nói đủ câu, biết chơi trò chơi ”Bắt lấy và nói” (EL33) 
- Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: ruộng 
bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô 
và các bạn theo hướng dẫn và theo khả năng.
2. Kĩ năng: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Ruộng bậc thang, nhà văn hóa, 
nương lúa. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. Chơi tốt trò chơi
- Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng các từ: Ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa. 
Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn theo khả năng.
3. Thái độ: 
- Giáo dục trẻ yêu quê hương, đất nước
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh “Ruộng bậc thang, nhà văn hóa, nương lúa”
- Nhạc bài hát “Yêu Hà Nội”
- 1 quả bóng nhựa để chơi trò chơi
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho trẻ hát bài “Yêu Hà Nội” - Trẻ hát
 - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài.
 2. Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Cung cấp từ: ruộng bậc thang
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh ruộng bậc thang và - Trẻ quan sát
 đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là ruộng 
 bậc thang
 => Đây là ruộng bậc thang - Trẻ lắng nghe
 - Cô nói mẫu từ ‘ ruộng bậc thang ‘ 3 lần 
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu
 - Cho trẻ nói theo hình thức: tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
 cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * Cung câp từ: nhà văn hóa
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nhà văn hóa và - Trẻ quan sát
 đàm thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: đây là nhà 
 văn hóa 
 => Đây là nhà văn hóa
 - Cô nói mẫu từ’ nhà văn hóa’ 3 lần - Trẻ lên nói mẫu
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói theo yêu cầu của cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: : tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
 cá nhân ( 3lần). ( 3lần). 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 * Cung cấp từ: nương lúa
 Cô cho trẻ quan sát hình ảnh nương lúa và đàm - Trẻ quan sát
 thoại: 
 - Đây là hình ảnh gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: đây là nương 
 lúa
 => Đây là nương lúa
 - Cô nói mẫu từ’ nương lúa 3 lần - Trẻ lên nói mẫu
 - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ nói theo yêu cầu của cô
 - Cho trẻ nói theo hình thức: : tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân
 cá nhân ( 3lần). ( 3lần). 
 - Chú ý sửa sai cho trẻ
 - GD trẻ yêu quê hương đất nước Việt Nam. - Trẻ lắng nghe.
 * Củng cố: trò chơi: Bắt lấy và nói (EL33)
 - Cô giới thiệu tên trò chơi “Bắt lấy và nói”
 - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ - Trẻ lắng nghe
 ngồi thành vòng tròn, cô giơ cao một lô tô hình 
 ảnh về quê hương bất kỳ rồi cầm bóng lăn về 1 
 bạn bất kỳ, bạn đó phải bắt lấy bóng, nhiệm vụ 
 của bạn bắt được bóng phải nói được hình ảnh 
 đó là gì. Bạn nào không nói được sẽ mất một 
 lượt chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi
 - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi.
 3. Hoạt động 3: Kết thúc
 - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 
 3. CHỮ CÁI
 Tập tô chữ cái g,y
I.Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ được củng cố nhận biết chữ cái g,y. Trẻ biết nối chữ 
g,y trong từ với chữ g,y. Trẻ biết tô màu các hình vẽ, đồ các nét chấm mờ, đồ 
được chữ cái g,y . 
- Trẻ 4 tuổi: trẻ biết tô màu theo yêu cầu của bài và biết tô theo ý thích, trẻ biết tô theo nét chầm mờ để hoàn thiện bức tranh. Tô màu cữ cái g,y.
- Trẻ 3 tuổi: trẻ tô theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh theo ý thích .
2. Kỹ năng: trẻ 5tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái 
g,y.Trẻ tô màu các hình vẽ không bị chườm ra ngoài .
- Trẻ 4 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi để tô được chữ cái g,y.Trẻ 
tô màu chữ cái g,y không bị chườm ra ngoài 
- Trẻ 3 tuổi: rèn cho trẻ kĩ năng cầm bút, tư thế ngồi, kĩ năng tô tô theo nét chấm 
mờ ,tô màu không chườm ra ngoài
3. Thái độ:trẻ hứng thú học bài, biết gìn giữ sách vở.
II/ Chuẩn bị : 
- Vở tập tô chữ cái, bút sáp màu, bút chì
III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: giới thiệu bài
- Cô giới thiệu chương trình bé tô viết chữ đẹp. - Trẻ vỗ tay
- Trong chương trình ngày hôm nay các bé sẽ trải 
qua 2 phần chơi
Phần 1: tài năng
Phần 2: bé khéo tay - Trẻ vỗ tay
- Cô rất vinh dự được là người đồng hành cùng các 
bạn trong các phần chơi.
Hoạt động 2: phát triển bài 
- Đến với phần thi thứ nhất là phần thi tài năng
ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho chúng 
mình 1 phần quà cô và các con sẽ khám phá phần 
quà đó nhé các con có đồng ý không nào. - Đồng ý ạ
- Ban tổ chức đã tặng cho chúng ta rất nhiều bức 
tranh bây giờ cô và các con sẽ cũng khám phá 
từng bức tranh 1 nhé. - Vâng ạ
* Dạy trẻ tập tô chữ “g”
- Cô cho trẻ phát âm chữ g in hoa, chữ g in 
thường và chữ g viết thường. - Trẻ phát âm
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có 
chữ cái g. - Trẻ quan sát, tô màu
- Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái g với 
chữ cái g. - Trẻ đọc và nối
- Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ chữ g theo 
nét chấm mờ để hoàn thành các từ. - Trẻ đọc từ và tô theo nét 
- Cô hướng dẫn trẻ đồ theo nét chữ cái “g” viết chấm mờ 
thường: Cô dùng tay phải cầm bút bằng 3 đầu 
ngón tay, từ điểm đặt bút cô đưa nét bút theo 
chiều mũi tên tô trùng khít lên nét chấm mờ tô - Trẻ chú ý lắng nghe cô 
hết con chữ rồi rừng lại. hướng dẫn
- Hướng dẫn tô chữ g in mờ: đặt bút từ dấu chấm 
đen, tô theo chiều mũi tên hướng dẫn, tô nét cong tròn khép kín, từ trên xuống dưới hất ngược lên.
=> Để tô đẹp các con ngồi không tựa ngực vào 
bàn, cầm bút bằng tay phải, tô từ trái sang phải, - Trẻ tô trên không
tô hết hàng 
- Cô cho trẻ tô trên không ( cô tô cùng chiều với 
trẻ)
* Dạy trẻ tập tô chữ “ y”
- Cô cho trẻ phát âm chữ y in hoa, chữ y in - Trẻ phát âm
thường và chữ y viết thường.
- Cô hướng dẫn trẻ tô màu những vòng tròn có - Trẻ tô màu những vòng tròn 
chữ cái y. có chữ cái g
- Cô cho trẻ nối hình vẽ có từ chứa chữ cái y với 
chữ cái y. - Trẻ nối
- Cô cho trẻ tô màu các hình vẽ, đồ các chữ theo - Trẻ chú ý lắng nghe và đồ 
nét chấm mờ để hoàn thành các từ. các nét chấm mờ
- Cô hướng dẫn trẻ tô chữ “y”: cô dùng tay phải 
cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, từ điểm đặt bút cô 
đưa nét bút theo chiều mũi tên tô trùng khít lên - Trẻ quan sát và lắng nghe
nét chấm mờ tô hết con chữ rồi rừng lại, Cứ như 
vậy cô tô cho dến hết dòng .
- Ban tổ chức cũng đã dành cho các bạn 4 tuổi và 
3 tuổi những bức tranh đấy các bạn cùng khám 
phá nhé
* Đối với trẻ 3 tuổi : trẻ tô theo nét chấm hoàn 
thiện đường bay của những con ong, tô màu bức - Trẻ 3 tuổi tô nét chấm mờ tô 
tranh theo ý thích. màu bức tranh 
- Trẻ 4 tuổi: trẻ tô màu vàng những con gà con 
có chứa chữ cái g,tô màu đỏ áo của bạn thỏ có - Trẻ tô màu
chứa chữ cái y, những con gà và bạn thở có chứa 
chữ cái khác tô theo ý thích.
+ Trẻ tô theo nét chấm mờ hoàn thiện người - Trẻ tô nét chấm mờ
tuyết
+ Tô màu chữ cái g,y
* Phần thi thứ 2: bé khéo tay
- Ở phần thi này ban tổ chức đã tặng cho mỗi bạn 
1 bộ đồ dùng, chúng mình hãy nhẹ nhàng về bàn - Vở tập tô, bút chì, sáp màu
và xem đó là gì nhé. - Trẻ mở vở
- Chúng mình đã nhận được gì nhỉ các con?
- Các con ạ đây là vở tập tô, đây là trang bìa sau - Trẻ nhắc lại tư thế ngồi 
trang bìa là trang số 1 tiếp ..... các con mở đến - Trẻ thực hiện
trang số .. chứa chữ cái g,y ra nào.
- Hỏi trẻ cách cầm bút, tư thế ngồi?
- Cô cho trẻ tô vào vở ( cô bao quát nhắc trẻ tô 
theo nét chấm mờ và tô không nhấc bút)
* Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm - Trẻ tô xong cho trẻ mang vở lên trưng bày. - Trẻ nhận xét
- Chúng mình cùng quan sát vở các bạn và nhận - Trẻ trả lời
xét, con thích bài nào? Vì sao ?
- Vì sao con thích bài bạn ?
- 1 bạn giới thiệu bài của mình: Vì sao con lại tô - Trẻ lắng nghe
đc đẹp như thế vậy ? con tô như thế nào ?
- Con thích bài nào ? vì sao ?
- Cô nhận xét chung: khen ngợi bài tô đẹp nhắc 1 
số bài chú ý tô trùng khít, động viên trẻ cố gắng. - Trẻ nên nhận quà
Hoạt động 3: kết thúc bài
- Kết thúc chương trình cô tặng quà cho trẻ.
 4.HOẠT ĐỘNG GÓC
 Góc phân vai: gia đình-bán hàng 
 Góc xây dựng: xây công viên 
 Góc âm nhạc : Hát các bài hát có trong chủ đề
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình lá cờ bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ: Kéo co 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: 
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đặc điểm, màu sắc của lá cờ. Nắm được luật chơi và cách 
chơi trò chơi vận động “Kéo co” 
-Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết một số đặc điểm, màu sắc của lá cờ dưới sự hướng dẫn 
của cô. 
2. Kĩ năng :
- Trẻ 5 tuôi: Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp cạnh khéo léo: Xếp cạnh .để xếp 
được lá cờ bằng hột, hạt trên sân. Phát triển sự khéo léo đôi bàn tay của trẻ. Chơi 
tốt trò chơi vận động.
- Trẻ 3,4 tuôi: Trẻ sử dụng được một số kỹ năng xếp cạnh và xếp được hình lá 
cờ bằng hột, hạt trên sân theo khả năng.
3. Thái độ 
- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
II. Chuẩn bị
- Hột, hạt đủ cho trẻ, hình ảnh lá cờ cho trẻ xếp
- Dây thừng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động1: HĐCCĐ: Xếp hình lá cờ bằng 
hột hạt trên sân
- Cô cho trẻ đọc bài thơ ‘ Ảnh Bác’ - Trẻ đọc bài thơ
- Trò chuyện về bài hát, dẫn dắt vào bài
- Các con có biết lá cờ có màu gì không ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: màu đỏ ạ - Lá cờ có hình gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi: lá cờ có hình 
 chữ nhật ạ
- Giờ học hôm nay cô giáo sẽ hướng dẫn các 
bạn xếp lá cờ bằng hột hạt nhé. - Vâng ạ
- Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn trẻ: Cô nhặt 
hạt ngô đỏ lên và cô xếp bằng tay phải. Khi xếp - Trẻ chú ý xem và nghe
cô xếp cạnh các hạt ngô đỏ lên hình đã vẽ ( Cô 
xếp hình nền cho lá cờ bằng hạt ngô đặt cạnh 
nhau, cứ như vậy cho đến hết hình ảnh), tiếp 
theo cô nhặt những hạt ngô màu vàng để xếp 
hình ngôi sao bên trong lá cờ. Cô xếp cạnh lần - Trẻ chú ý nghe
lượt từng cánh của ngôi sao.
- Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện
- Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ 3,4 tuổi thực 
hiện cùng
- GD : Trẻ yêu quê hương đất nước - Trẻ chú ý nghe
Hoạt động 2 : Trò chơi vận động: Kéo co
- Cô giới thiệu tên trò chơi "Kéo co"
- Cô nêu luật chơi và cách chơi cho trẻ nghe: -Trẻ chú ý lắng nghe
+ Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội. Mỗi đội có sức 
khỏe tương đương nhau. Các thành viên 2 đội 
cầm vào sợi dây. Khi có hiệu lệnh thì cả 2 đội 
kéo mạnh sợi dây về bên mình. Đội nào giẫm 
vạch trước thì là thua cuộc
+ Luật chơi : Đội nào giẫm vạch trước thì thua 
cuộc
- Cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát trẻ
Hoạt động 3: Chơi tự do: - Trẻ chơi trò chơi
- Cô cho trẻ chơi những gì trẻ thích và chơi đồ 
chơi ngoài trời - Trẻ chơi tự do
- Cho trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp - Trẻ vệ sinh cá nhân
 .
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU 
 1.TC: “Thi xem đội nào nhanh”
 ( Ôn chữ cái : g,y)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Củng cố cho trẻ biết và phát âm được chữ cái g,y thông qua trò chơi “Thi 
xem đội nào nhanh”
- KN: Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích ,trẻ chơi thành thạo trò chơi “Thi xem 
đội nào nhanh”
- TĐ: Trẻ hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Thẻ chữ cái g,y
III. Tiến hành
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_dang_thi.pdf