Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình

pdf 46 Trang Ngọc Diệp 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
 TUẦN 31: (Thực hiện từ ngày 21/4/2025 đến ngày 25/4/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ NHỎ: MÙA XUÂN, MÙA THU
CHỨC NĂNG: Cô A: Hoàng Phương Thanh
 Cô B: Nguyễn Thị Đình Đình
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Thổi nơ;
 Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
 Bụng 3: Đứng cúi người về trước
 Chân 2: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối
 Bật 4: Bật tại chỗ
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Tìm đồ dùng phù hợp với thời tiết
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện cho trẻ khả năng phân tích, suy luận và giáo dục trẻ biết sử dụng 
đồ dùng sinh hoạt phù hợp với thời tiết
 II. Chuẩn bị
 - Trah về các hiện tượng thời tiết
 - Lô tô đồ dùng cho trẻ như: áo mưa, mũ len, mũ vải, ô, váy, chăn, 
 III. Tiến hành
 * Cách chơi, luật chơi: 
 - Trẻ xếp các lô tô mà mình có thành một hàng trước mặt , khi cô đưa ra 
bức tranh về hiện tượng thời tiết nào trẻ phải nói nhanh tên hiện tượng thời tiết 
đó và nhanh tay xếp các đồ dùng phù hợp với thời tiết ấy lên phía trên. Khuyến 
khích để trẻ tự kiểm tra lẫn nhau
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khuyến khích trẻ chơi).
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Lá và gió
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện sự phối hợp tay – mắt cho trẻ.
 - Luyện tập vận động cơ bản, phát triển kĩ năng phối hợp.
 II. Chuẩn bị
 - Vạch xuất phát, ghế nhựa
 III. Tiến hành
 * Luật chơi: 
 + Thực hiện các hành động theo hiệu lệnh.
 * Cách chơi: 2
 + Cô đóng vai gió trẻ làm cây, cô chạy xung quanh lớp hoặc xung quanh 
sân chơi kêu vù vù làm gió thổi. Trẻ đứng trong lớp, nghiêng người sang hai bên 
và nói “Gió thổi, cây nghiêng ”
 - Khi cô đứng im thì có nghĩa là gió lặng, trẻ ngồi thụp xuống đất làm lá 
rụng và nói “Lá rụng, nhiều lá”
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khuyến khích trẻ).
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Lộn cầu vồng
 I. Mục đích yêu cầu
 - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ.
 II. Chuẩn bị
 - Trẻ thuộc bài đồng dao
 III. Tiến hành
 * Luật chơi: 
 + Từng cặp trẻ phải thực hiện được theo lời bài đồng dao.
 * Cách chơi: 
 + Hai trẻ đứng đối mặt vào nhau, nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của 
bài đồng dao. 
 + Hát đến câu “cùng lộn cầu vồng“ hai bạn cùng xoay người và lộn đầu 
qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bạn sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục 
hát bài đồng dao và quay trở về vị trí cũ.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khuyến khích trẻ chơi).
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, cửa hàng
 XD: Xây công viên nước 
 SC: Làm sách, tranh ảnh về những gì bé thích, xem tranh ảnh về chủ đề HTTN
 TH: Tô màu, xếp hình các hiện tượng tự nhiên
 TN: Chăm sóc cây, hoa.
 *******************************************
 Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T2– B3 – C2 – B4
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Mùa xuân, hoa đào, hoa mai
 I. Mục đích – yêu cầu
 1. Kiến thức
 3
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mùa xuân, hoa đào, hoa mai là các từ chỉ mùa xuân và 
các loại hoa có trong mùa xuân. Nhận biết các từ mùa xuân, hoa đào, hoa mai 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh”.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết mùa xuân, hoa đào, hoa mai là các từ chỉ mùa xuân và 
các loại hoa có trong mùa xuân. Nhận biết các từ biết mùa xuân, hoa đào, hoa mai 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. 
Biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh” theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ mùa xuân, hoa đào, 
hoa mai. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Hoa đào/ hoa 
mai có trong mùa gì? Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh.
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ từ mùa xuân, hoa đào, hoa mai. Nói được 
câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là nguồn nước gì? theo hướng dẫn của cô. 
Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh theo khả năng. 
 3. Thái độ
 - Trẻ nói đúng từ ngữ, chú ý vào bài học.
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh: Mùa xuân, hoa đào, hoa mai
 - Máy tính, máy chiếu, que chỉ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ trả lời
 - Cô đọc câu đố về mùa xuân cho trẻ đoán - Trẻ 4 tuổi đoán
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Từ: Mùa xuân
 - Làm mẫu 
 + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Mùa xuân” cho 
 trẻ quan sát “Mùa xuân”
 + Cô nói mẫu từ: Mùa xuân (3 lần) - Trẻ quan sát
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần)
 - Thực hành - Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Trẻ thực hành nói từ “Mùa xuân” bằng các - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi)
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân - Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 + Mở rộng từ thành câu: khác nhau
 Đây là mùa gì? 
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ đặt câu với từ “Mùa xuân”
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 - Một bạn lên chỉ cho cô hình ảnh có từ - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 “Mùa xuân”
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu
 VD: Treo tranh chỉ “Mùa xuân” lên bảng - Trẻ nói và hành động
 4
 * Từ: Hoa đào, hoa mai thực hiện tương tự
 - Khái quát: Mùa xuân, hoa đào, hoa 
 mai là các từ chỉ mùa xuân và các loại hoa có - Trẻ nghe cô giới thiệu
 trong mùa xuân 
 * Ôn luyện: 
 Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Cách chơi: Cô chỉ vào hình ảnh trẻ nói - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 nhanh các từ vừa làm quen chơi, luật chơi
 + Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ phải hát 1 
 bài - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 - Cô giáo dục trẻ: Yêu quý mùa xuân 
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 trẻ
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 9
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 9. Nhận biết nhóm có 9 đối tượng, biết sử 
dụng thẻ số 9 chấm tròn để chỉ nhóm đối tượng có số lượng 9. Biết chơi trò chơi 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đếm đến 9. Nhận biết nhóm có 9 đối tượng, biết sử 
dụng thẻ số 9 chấm tròn để chỉ nhóm đối tượng có số lượng 9 theo khả năng. 
Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, đếm đúng trên đối tượng, 
đếm không lặp lại, không bỏ sót. Đếm bằng các giác quan. Đọc số rõ ràng, chính 
xác.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, đếm đúng trên đối tượng, 
đếm không lặp lại, không bỏ sót. Đọc số rõ ràng.
 3. Thái độ: Trẻ chú ý trong giờ học
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử
 - Đồ dùng của trẻ: Lô tô quần, áo có số lượng 9; thẻ số 5, thẻ chấm tròn số 
lượng 6,7,8,9 (Mỗi trẻ 2 thẻ)
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô dẫn dắt cho cả lớp đi chơi siêu thị - Trẻ đi chơi siêu thị
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn luyện: Tạo nhóm trong phạm 8
 5
- Trong siêu thị có những gì? 
- Cho trẻ đếm các mặt hàng trong siêu thị có số - Trẻ kể
lượng 8, tìm và gắn thẻ số vào mỗi nhóm - Trẻ đếm và gắn thẻ số
* Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm 
vi 9 - Trẻ thực hiện
- Cô nhân viên siêu thị có tặng mỗi bạn 1 giỏ 
quà. Chúng mình xem trong giỏ có gì nào? - Trẻ nói
- Các con hãy xếp tất cả số áo ra thành 1 hàng - Trẻ xếp tất cả số áo
ngang
- Các con hãy xếp 8 cái quần ra thành 1 hàng - Trẻ xếp 8 cái quần, xếp 
ngang, tương ứng 1 áo là 1 quần tương ứng với số áo 1: 1
- Hai nhóm có số lượng như thế nào so với - Không bằng nhau. Nhóm 
nhau? Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? áo nhiều hơn nhóm quần; 
 nhóm quần ít hơn nhóm áo
- Đếm nhóm quần và gắn thẻ chấm tròn - Trẻ đếm nhóm quần, nói 
 kết quả và gắn thẻ chấm 
- Muốn nhóm quần bằng nhóm áo ta phải làm tròn (9)
thế nào?
- Cho trẻ xếp thêm 1 cái quần, đếm nhóm quần - Thêm 1 cái quần
mới tạo thành
- Nhận xét cách tạo số mới: 8 cái quần thêm 1 - Trẻ đếm: 1-9
cái quần là 9 cái quần
- Đếm số nhóm áo - Trẻ lắng nghe và nói cách 
- So sánh 2 nhóm áo-quần: Hai nhóm bằng nhau tạo nhóm mới nhiều lần
không và cùng bằng mấy? - Trẻ đếm
- Cô cho trẻ đếm lại số lượng của từng nhóm - Hai nhóm bằng nhau và 
(Nhiều lần) cùng bằng 9
- Cô giới thiệu con số: Để biểu thị cho nhóm - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 
đối tượng có số lượng 9, cô sử dụng thẻ có 9 đếm
chấm tròn
- Cô cho trẻ lấy thẻ chấm tròn gắn vào mỗi - Trẻ gắn thẻ chấm tròn
nhóm
- Cô sắp xếp lại vị trí của các đối tượng (Của 1 - Trẻ quan sát cô sắp xếp vị 
trong 2 nhóm quần, áo) trí
- Cho trẻ đếm và kiểm tra nhóm đó xem có - Trẻ đếm và nói kết quả 
cùng số lượng ban đầu không? nhóm vừa được sắp xếp lại 
 vị trí
- Cô khái quát: Sau khi sắp xếp lại vị trí của các - Trẻ lắng nghe
đối tượng trong cùng 1 nhóm thì kết quả không 
thay đổi
- Cho trẻ lấy thẻ chấm tròn đặt vào nhóm đối - Trẻ lắng nghe
tượng vừa sắp xếp lại
 6
* Liên hệ thực tế: Tìm những đồ vật xung Trẻ tìm xung quanh lớp đồ 
quanh lớp có số lượng 9 vật có số lượng 9
* Luyện tập củng cố
- Trò chơi: Tạo nhóm
+ Cách chơi: Cả lớp đi vòng tròn và hát. 
Cô hô: tạo nhóm tạo nhóm
Trẻ hỏi: Nhóm mấy nhóm mấy?
Cô nói nhóm mấy thì trẻ sẽ phải tạo nhóm có đủ Trẻ nghe cô phổ biến luật 
số lượng như cô yêu cầu (VD: Tạo nhóm có 9 chơi và cách chơi
cái chân)
- Cách chơi: Nhóm nào tạo không đủ số lượng Trẻ chơi trò chơi
cô yêu cầu sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát 1 bài
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
Hoạt động 3 : Kết thúc bài 
- Cô NX tiết học và cho trẻ cất đồ dùng vào nơi Trẻ lắng nghe
quy định.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Lộn cầu vồng
 Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 + HĐCCĐ: Tạo hình mặt trời từ lá cây 
 + Trò chơi: Trời mưa
 + Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết gọi tên một số lá cây và dùng lá cây để tạo hình ông 
mặt trời. Biết sắp xếp bố cục hợp lý để trang trí theo ý thích, sáng tạo của trẻ. Biết 
luật chơi, cách chơi trò chơi trời mưa.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết gọi tên một số lá cây và dùng lá cây để tạo hình ông 
mặt trời. Biết luật chơi, cách chơi trò chơi trời mưa.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng cầm kéo, kỹ năng cắt băng dính, cắt lá cây, 
chắp ghép. 
 3. Thái độ
 - Trẻ biết yêu thích thiên nhiên.
 II Chuẩn bị:
 - Sân rộng rãi, sạch sẽ.
 - Tranh mẫu: ông mặt trời làm từ lá cây. 
 - Bàn (5 cái bàn), giá trưng bày sản phẩm của trẻ, khăn lau tay của trẻ
 - Các loại lá cây tươi và lá khô, băng dính 2 mặt.
 - Tấm bìa cacton dạng hình tròn
 7
 - Nhạc không lời cho trẻ thực hiện.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe và trả lời
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Tạo hình mặt trời từ lá cây
Hôm nay chúng ta sẽ tạo ra mặt trời từ chất 
liệu gì? Bây giờ cô mời các con cùng khám Trẻ lắng nghe
phá món quà nhé 
- Cô có tranh gì đây? Trẻ lắng nghe
- Các con có biết cô đã tạo hình mặt trời từ Trẻ đọc cùng cô
chất liệu gì không? 
- Mặt trời có những đặc điểm gì? Trẻ trả lời
- Để tạo được mặt trời các con sẽ làm thế Trẻ đọc thơ
nào?
- Con sẽ lựa chọn chiếc lá như thế nào để tạo 
hình mặt trời?
- Với những chiếc lá cây xinh xắn các con 
hãy tự mình tạo ra mặt trời thật đẹp nhé.
- Trẻ về nhóm thực hiện, cô bao quát hướng 
dẫn trẻ.
* Trò chơi có luật: Trời mưa Trẻ lắng nghe
* Cô phổ biến luật chơi - cách chơi
- Cách chơi
+ Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ chơi tự do, 
hoặc vừa đi theo vòng tròn vừa hát: "Trời 
nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng ". Khi cô 
giáo ra lệnh "Trời mưa" và gõ sắc xô dồn Trẻ chơi trò chơi
dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình 
một gốc cây trú mưa (ngồi vào ghế).
- Luật chơi
+ Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn vào một 
gốc cây, ai không tìm được gốc cây phải ra 
ngoài một lần chơi.
- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần và bao quát 
trẻ (Cô động viên khuyến khích trẻ chơi).
* Chơi tự do Trẻ chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ.
Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét
- Cô nhận xét giờ học
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, cửa hàng
 8
 XD: Xây công viên nước 
 SC: Làm sách, tranh ảnh về những gì bé thích, xem tranh ảnh về chủ đề HTTN
 TH: Tô màu, xếp hình các hiện tượng tự nhiên
 TN: Chăm sóc cây, hoa.
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. TRÒ CHƠI NGÀY VÀ ĐÊM (EM 33)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ phân biệt được sự khác nhau giữa ngày và đêm qua trò 
chơi “Ngày và đêm” (EM 33).
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, đo lường, chơi tốt trò chơi 
“Ngày và đêm” (EM 44).
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích môn học chú ý lắng nghe và hứng thú
 II. Chuẩn bị
 - Giấy, bút dạ, bảng đen, 2 tờ giấy A0 (1 tờ vẽ hình ông mặt trời – viết chữ 
ngày, 1 tờ vẽ mặt trăng ghi đêm)
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ. Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Trò chơi: Ngày và đêm
 - Cách chơi: Cô sẽ hỏi trẻ các câu hỏi để trẻ nói 
 về ngày và đêm như:
 + Ngày/ đêm con sẽ thấy những gì? Trẻ trả lời câu hỏi của cô
 + Ban ngày/ ban đêm chúng ta cảm thấy như 
 thế nào?
 - Ban ngày/ đêm chúng mình sẽ nghe thấy 
 những âm thanh như thế nào?
 - Các bạn làm gì vào ban ngày/ ban đêm?
 - Viết tất cả những câu trả lời của trẻ vào 2 tờ 
 giấy a0 đã chuẩn bị
 - Nhắc lại những gì trẻ đã nói về ban ngày, ban 
 đêm. 
 - Chia trẻ thành 2 nhóm, 1 nhóm vẽ về ban - Trẻ vẽ
 ngày, 1 nhóm vẽ về ban đêm.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung.
 9
 2. CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 3. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? 
 Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc 
 gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe
 cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ
 sau cố gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều 
 ngoan”
 4. VỆ SINH TRẢ TRẺ
 10
 Thứ 3 ngày 22 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T2– B3 – C2 – B4
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen với từ: Mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán 
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán là các từ chỉ thời 
tiết và lễ tết trong mùa xuân. Nhận biết các từ mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết 
chơi trò chơi “Ai đoán giỏi”.
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán là các từ chỉ thời 
tiết và lễ tết trong mùa xuân. Nhận biết các từ mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán 
gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. 
Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ mưa phùn, nắng ấm, 
tết nguyên đán. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng thời 
tiết gì? Hiện tượng thời tiết/ Tết nguyên đán có vào mùa nào? Nói đúng từ vừa 
được làm quen khi hình ảnh xuất hiện.
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên 
đán. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng thời tiết gì? 
Theo hướng dẫn của cô. Nói đúng từ vừa được làm quen khi hình ảnh xuất hiện 
theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng thời tiết
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh minh họa: Mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán
 - Máy tính, ti vi, que chỉ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ 4 tuổi kể
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Từ: Mưa phùn
 - Làm mẫu 
 + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Mưa phùn” cho trẻ 
 quan sát. - Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Mưa phùn (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi)
 - Thực hành
 11
 + Trẻ thực hành nói từ “Mưa phùn” bằng các 
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá - Trẻ nói từ bằng các hình 
 nhân thức khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu:
 Đây là hiện tượng thời tiết gì? - Trẻ đặt câu với từ Mưa 
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần phùn
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 - Mời bạn B chỉ hình ảnh có từ “Mưa phùn” - Trẻ hành động theo yêu cầu
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ nói và hành động
 VD: Cầm hình ảnh “Mưa phùn” đưa cho bạn C - Trẻ thực hiện tương tự
 * Từ: Nắng ấm, tết nguyên đán thực hiện 
 tương tự - Trẻ nghe cô giới thiệu
 - Khái quát: Mưa phùn, nắng ấm, tết nguyên đán 
 cầu là các từ chỉ các phương tiện giao thông 
 đường hàng không
 * Ôn luyện: 
 Trò chơi: Ai đoán giỏi
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi chơi, luật chơi
 - Cô giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, quan tâm đến 
 các hiện tượng thời tiết - Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ 
 học
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ kể chuyện: Đám mây đen xấu xí
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ lại tên truyện, tên các nhân vật trong truyện. nhớ nội 
dung câu chuyện. Trẻ hiểu nội dung câu chuyện thông qua các câu hỏi của cô, tên 
các nhân vật, biết tính cách của các nhân vật. Biết kể lại chuyện bằng nhiều hình 
thức khác nhau, kể diễn cảm 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ lại tên truyện, tên các nhân vật trong truyện. nhớ nội 
dung câu chuyện. Trẻ hiểu nội dung câu chuyện thông qua các câu hỏi của cô, tên 
các nhân vật, biết tính cách của các nhân vật. Biết kể lại chuyện bằng nhiều hình 
thức khác nhau, kể diễn cảm theo khả năng của trẻ.
 2. Kĩ năng: 
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng kể chuyện diễn cảm, bắt chước giọng các 
nhân vật
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ chăm chỉ làm việc, biết giúp đỡ mọi người không nên kiêu 
ngạo, chế giễu người khác.
 II. Chuẩn bị
 12
 - Tranh minh họa câu chuyện 
 - Tranh rời cho trẻ lên gắn theo thứ tự lời kể của cô 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Cô và trẻ cùng bài hát “Mây trắng, mây đen” sáng 
tác Trần Quang Tuấn.
- Các bạn vừa nhảy bài hát gì? Trẻ lắng nghe
- Bài hát nói về hiện tượng tự nhiên nào?
- Các bạn có biết câu chuyện nào rất hay nói về 
hai bạn mây tắng, mây đen không?
- Cô có câu chuyện rất thú vị “Đám mây đen xấu 
xí” của tác giả Nguyễn Văn Thắng.
 Hoạt động 1: Phát triển bài
* Lần 1: Cô kể truyện diễn cảm 
- Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì? Trẻ lắng nghe
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào? 
* Lần 2: Cô kể chuyện kết hợp hình ảnh minh Trẻ lắng nghe
họa: 
- Cô vừa kể câu chuyện gì? Trong chuyện có 
những ai? Trẻ trả lời
- Mây trắng đã nói với mây đen như thế nào?
- Sau đó mây trắng đã làm gì? Trẻ trả lời
- Mây đen nghĩ gì? Mây đen đã làm gì?
- Mây đen có thương các bác nông dân không? Trẻ trả lời
- Mây đen đã làm sao?
- Những giọt nước mắt của mây đen làm sao? Trẻ trả lời
- Có những giọt nước mắt của mây đen mọi vật 
làm sao? Trẻ trả lời
- Tất cả mọi vật đã làm gì? Trẻ trả lời
- Lúc đó mây trắng cảm thấy như thế nào?
- Mây trắng muốn làm gì với mây đen? Trẻ trả lời
- Mây trắng có xin lỗi được mây đen không? Vì 
sao? Trẻ trả lời
- Qua câu chuyện các bạn hiểu ra được điều gì?
- Các bạn sẽ học tập tính cách của ai? Vì sao?
* Giáo dục: Phải biết chăm chỉ làm việc. Thương Trẻ lắng nghe
yêu và giúp đỡ mọi người, không được kiêu 
ngạo, chế giễu người khác.
* Dạy trẻ kể lại chuyện 
- Trẻ tham gia kể truyện cùng cô, cô sẽ là người Trẻ kể chuyện
dẫn truyện, khi kể đến nhân vật nào thì các con 
hãy nói thể hiện giọng của nhân vật đó nhé.
- Cho trẻ đóng vai các nhân vật kể lại truyện.
 13
 - Các con đã thuộc truyện chưa?
 - Cô mời vài cá nhân trẻ lên kể chuyện
 - Về nhà chúng mình hãy kể lại truyện cho mọi 
 người trong gia đình nghe nhé.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Lá và gió
 Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Làm thí nghiệm "Hoa nở trong nước"
 Trò chơi: Kéo co
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tô màu và gập các cánh hoa, hiểu được tại sao bông hoa 
khi thả vào nước các cánh hoa lại xòe ra, chơi tốt trò chơi "Kéo co" và chơi tự do. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tô màu và gập các cánh hoa, hiểu được tại sao bông hoa 
khi thả vào nước các cánh hoa lại xòe ra theo gợi ý của cô, chơi được trò chơi 
"Kéo co" và chơi tự do. 
 2. Kĩ năng 
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Phát triển khả năng quan sát, nhận xét, chú ý, ghi nhớ có chủ 
đích.
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú học.
 II. Chuẩn bị: 
 - 20 hộp bút màu, 4 chậu nước, 4 cái bàn giấy vẽ, khăn lau tay
 - Dây thừng, bóng, đồ chơi ngoài trời sạch sẽ, an toàn.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô và trẻ trò chuyện về chủ đề Trẻ trả lời
 Hoạt động 2: 
 * HĐCCĐ: Làm thí nghiệm hoa nở trong 
 nước
 Hôm nay, các bé sẽ được cô giáo hướng dẫn 
 làm thí nghiệm “Hoa nở trong nước". Để thực 
 hiện được thí nghiệm này qua video, các cô đã - Trẻ quan sát video
 hướng dẫn rất chi tiết, dễ hiểu, dễ làm. 
 - Giờ là lúc hào hứng đón chờ nhất, đó là xem 
 bông hoa giấy nở như thế nào trong nước
 14
 - Thật là kì diệu khi những bông hoa giấy thật 
 vào nước và dần dần nở bung những cánh hoa 
 thật rực rỡ, thật là tuyệt vời các bé, tại sao hoa 
 giấy lại nở được ở trong nước nhỉ? Chỉ có hoa - Trẻ trả lời
 thật trồng trong đất thì mới nở hoa chứ nhỉ? 
 - Để làm được thí nghiệm đầu tiên các con sẽ 
 làm gì? (Tô màu bông hoa) - Trẻ trả lời
 - Sau đó chúng mình sẽ làm gì? (Gập các 
 cánh hoa lại) - Trẻ trả lời
 - Để hoa nở được trong nước chúng mình sẽ - Trẻ trả lời
 làm gì với những bông hoa vừa gấp? (Thả 
 vào chậu nước)
 * Thực hành
 - Bây giờ cô xin mời các bé về nhóm chúng 4 Nhóm cùng thực hiện
 ta cùng làm thí nghiệm nào.
 - Cô quan sát và gợi ý các nhóm thực hiện
 * Nhận xét
 - Vừa rồi các con vừa thực hiện thí nghiệm 
 gì? Chúng mình thấy hiện tượng gì đã xảy 
 ra? Trẻ trả lời
 - Vậy khi thả các bông hoa xuống chậu nước 
 các cánh hoa lại xòe ra
 => Các bé biết không qua thí nghiệm này các 
 bé sẽ hiểu thế nào là hiện tượng mao dẫn, 
 nhờ có hiện tượng này nên giấy khi thả 
 xuống nước sẽ thấm hút nước rất nhanh từ 
 dưới lên trên, khi giấy bị ẩm ướt, sức căng 
 mặt ngoài của nước khiến các cánh hoa giấy 
 nở ra. Thật là kì diệu phải không các bé. 
 * Trò chơi: Kéo co
 Cô phổ biến lc, cc động viên khuyến khích trẻ 
 chơi. Trẻ chơi trò chơi.
 * Chơi tự do.
 - Cô bao quát trẻ chơi Trẻ chơi tự do.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ lắng nghe
 - Cô động viên khuyến khích trẻ.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình, cửa hàng
 XD: Xây công viên nước 
SC: Làm sách, tranh ảnh về những gì bé thích, xem tranh ảnh về chủ đề HTTN
 TH: Tô màu, xếp hình các hiện tượng tự nhiên
 TN: Chăm sóc cây, hoa.
 15
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. TRÒ CHƠI “DỰ ĐOÁN CHÌM HAY NỔI” (EM 40)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Chìm hay nổi”, biết luật chơi, cách chơi 
trò chơi. Biết dự đoán một vật sẽ chìm hay nổi.
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết so sánh vật nào chìm, vật nào nổi và thả vào đúng 
chậu có ghi tên vật chìm, vật nổi.
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức
 II. Chuẩn bị
 - Lớp học sạch sẽ, rộng rãi.
 - 2 cái chậu có ghi vật chìm, vật nổi, nút chai, giấy, đá, sỏi, lá, hoa, đồ chơi,...
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ nghe
 bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Chìm hay nổi
 Trước khi vào trò chơi cô cùng trẻ tìm hiểu 
 nghĩa của từ “Chìm”, “Nổi” và làm mẫu với 1 
 vật chìm, một vật nổi. 
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Cách chơi: 
 Cô chia trẻ thành các các nhóm, mỗi nhóm có 
 các đồ vật cô đã chuẩn bị và 2 chậu nước có Trẻ lắng nghe cô HD cách 
 ghi vật chìm, vật nổi. Các nhóm sẽ sờ các đồ chơi
 vật, đoán xem vật đó sẽ chìm hay nổi rồi sẽ thả 
 vào chậu nước ghi chìm hoặc nổi theo dự đoán 
 của nhóm
 + Luật chơi: Sau thời gian là một bản nhạc (3 
 phút) nhóm nào chọn đúng nhiều vật chìm, nổi 
 theo đúng tính chất là đội chiến thắng.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả 
 của các nhóm
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 16
 2. CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 3.NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc 
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ:
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? 
 Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc 
 gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe
 cờ hôm nay thì dơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé 
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ
 sau cố gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều 
 ngoan”
 4. VỆ SINH TRẢ TRẺ
 17
 Thứ 4 ngày 23 tháng 04 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 - H1 – T2– B3 – C2 – B4
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen với từ: Mùa thu, lá rụng, mát mẻ 
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mùa thu, lá rụng, mát mẻ là các từ chỉ mùa thu và dấu 
hiệu đặc trưng của mùa thu. Nhận biết các từ mùa thu, lá rụng, mát mẻ gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò 
chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35)
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết mùa thu, lá rụng, mát mẻ là các từ chỉ mùa thu và dấu 
hiệu đặc trưng của mùa thu. Nhận biết các từ mùa thu, lá rụng, mát mẻ gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi 
trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ mùa thu, lá rụng, mát 
mẻ. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa thu có dấu 
hiệu đặc trưng gì? Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng 
với từ đó. 
 - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ mùa thu, lá rụng, mát mẻ. Nói 
được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là mùa gì? theo hướng dẫn của cô. 
Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng từ đó theo khả 
năng. 
 3. Thái độ
 - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng thời tiết.
 II. Chuẩn bị
 - Hình ảnh: Mùa thu, lá rụng, mát mẻ
 - Máy tính, ti vi
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Từ: Mùa thu
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Mùa thu” - Trẻ trả lời
 + Cô nói mẫu từ: Mùa thu (3 lần)
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần)
 - Thực hành
 - Trẻ quan sát
 - Trẻ nghe cô nói mẫu
 18
 + Trẻ thực hành nói từ “Mùa thu” bằng các - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi)
 hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá 
 nhân - Trẻ nói từ bằng các hình 
 + Mở rộng từ thành câu: thức khác nhau
 Đây là mùa gì?
 Mùa thu có dấu hiệu đặc trưng gì? 
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ đặt câu với từ Mùa thu
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 - Bạn A lên khoanh tròn cho cô đâu là Mùa - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 thu?
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ hành động theo yêu cầu
 VD: Cầm tranh Mùa thu rồi đưa cho bạn A.
 * Từ: Lá rụng, mát mẻ thực hiện tương tự - Trẻ nói và hành động
 - Khái quát: Mùa thu, lá rụng, mát mẻ là từ 
 chỉ mùa thu và dấu hiệu đặc trưng của mùa 
 thu.
 * Ôn luyện: - Trẻ nghe cô giới thiệu
 Trò chơi: Vỗ tay theo tên (EL 35)
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Cách chơi: Cô nói các từ vừa học gì thì trẻ sẽ 
 nhắc lại và vỗ tay với số lần tương ứng 
 VD: Cô nói từ “Mùa thu” – Trẻ nói và vỗ tay 2 - Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 lần tương ứng với từ chơi, luật chơi
 + Luật chơi: Bạn nào nói và vỗ tay không 
 đúng sẽ phải hát 1 bài
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ vỗ tay theo từ
 + Lượt 2: Cho trẻ vỗ tay theo câu câu chứa từ - Trẻ chơi trò chơi
 - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ
 - Giáo dục trẻ yêu thiên nhiên, quan tâm đến các 
 hiện tượng thời tiết.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học
 KHÁM PHÁ KHOA HỌC
 Trò chuyện về mùa xuân, mùa thu
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết một năm có 4 mùa: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa 
đông. Trẻ biết một số dấu hiệu nhận biết mùa xuân, mùa thu, biết đặc điểm nổi 
bật của mùa xuân, mùa thu như: Thời tiết, cảnh vật, trang phục, các hoạt động và 
lễ hội có trong các mùa.
 19
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết một năm có 4 mùa: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa 
 đông. Trẻ biết một số dấu hiệu nhận biết mùa xuân, mùa thu, biết đặc điểm nổi 
 bật của mùa xuân, mùa thu như: Thời tiết, cảnh vật, trang phục, các hoạt động và 
 lễ hội có trong các mùa theo gợi ý của cô.
 2. Kĩ năng:
 - Trẻ 3, 4 tuổi: Phát triển ở trẻ tư duy, khả năng quan sát và ghi nhớ có chủ 
 định. Phát triển ngôn ngữ cho trẻ.
 3. Thái độ:
 - Trẻ hứng thú tích cực tham gia vào hoạt động.
 II. Chuẩn bị:
 - Nhạc bài hát : Bài ca bốn mùa
 - Máy tính, ti vi
 - Các đoạn video clip cảnh:
 + Thời tiết mùa xuân, cây cối, hoa, con vật trong mùa xuân, mùa thu
 Các hoạt động của con người trong mùa xuân, mùa thu: đón tết, chúc tết, lễ 
 hội, khai trường, trung thu, 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô cùng trẻ nghe bài hát “Bài ca bốn mùa ”.
 - Trẻ hát
+ Cô trò chuyện với trẻ.
Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Cô cho trẻ quan sát video hình ảnh đoán tên mùa
- Các con vừa quan sát được những gì?
- Các con đã biết được 1 năm có mấy mùa chưa? Đó là - Trẻ quan sát
những mùa nào? - Trẻ trả lời.
-> Để biết trong 1 năm có mấy mùa và mùa xuân, mùa 
thu có những đặc điểm như thế nào? Thì hôm nay cô 
con chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu khám phá nhé! 
* Trò chuyện về mùa xuân, mùa thu
- Tìm hiểu về Mùa xuân: 
- Cô phát cho mỗi nhóm các bức tranh về mùa xuân: 
(Thời tiết, hoạt động, trò chơi dân gian, các loại hoa.)
- Cho trẻ quan sát và thảo luận nhóm trong vòng 3 phút. - Trẻ thảo luận và đại 
- Sau đó mời lần lượt trẻ của 2 nhóm tự nói lên ý kiến diện lên trả lời
qua quan sát tranh và vốn kiến thức đã có của trẻ. 
* Cô có thể đưa ra các câu hỏi gợi ý trẻ: 
+ Bây giờ các con suy nghĩ và cho cô biết:
+ Một năm khởi đầu bằng mùa gì?
+ Vào mùa xuân thời tiết như thế nào?
+ Cây cối vào mùa xuân ra sao?
+ Mùa xuân là mùa của lễ hội. Vậy các con có biết 
những hoạt động nào thường được diễn ra trong mùa 
xuân?
 20
+ Trong các lễ hội được tổ chức vào mùa xuân có 
những TCDG nào mà con biết?
+ Thêm 1 mùa xuân các con được thêm gì?
* Cô khái quát lại:
- Một năm có 4 mùa, khởi đầu bằng mùa xuân, con - Trẻ lắng nghe
người được lớn thêm 1 tuổi mới, mùa xuân có nắng 
nhẹ, thời tiết ấm áp, thường có mưa phùn; cây cối đâm 
chồi nảy lộc, các loại hoa đua nhau khoe hương sắc. 
Mùa xuân thời tiết ấm áp nên các con sẽ lựa chọn 
những bộ trang phục áo len mỏng, áo khoác nhẹ, quần 
dài. Mùa xuân có tết nguyên đán, mỗi mùa xuân đến - Trẻ trả lời
các con sẽ thêm 1 tuổi.
 - Tìm hiểu về Mùa thu: - Trẻ lên trình bày
+ Sau mùa hè thì đến mùa gì vậy các con? 
+ Vậy có nhóm nào có thể trình bày các đặc điểm về mùa 
thu cho cô và cả lớp cùng nghe nào? 
+ Mùa thu là mùa thứ mấy trong năm?
+ Thời tiết của mùa thù như thế nào vậy các con? 
+ Cây cối trong mùa thu có gì nổi bật?
+ Thế mùa thu có ngày tết gì đặc biệt?
+ Các con thường làm gì vào mùa này?
- Theo các con những bộ trang phục như thế nào sẽ phù 
hợp với mùa thu?
-> Các con ạ, mùa thu là mùa thứ ba trong năm, mùa thu Trẻ lắng nghe
có thời tiết mát mẻ, có lá vàng rơi, mùa thu các bé thích 
thú với ngày Tết trung thu, ngày hội khai trường. mùa 
thu các con nhớ lựa chọn những bộ trang phục dài tay 
nhẹ nhàng, áo có cổ và bo tay để tránh bị gió lùa nhé.
* Trò chơi “Bé hãy chọn đúng”. 
- Để chơi được trò chơi này thì cô mời lớp mình chia 
thành 2 đội chơi:
Cách chơi: Khi nghe hiệu lệnh của cô thì lần lượt từng 
trẻ của 2 đội lên chọn các tranh về thời tiết, trang phục, Trẻ lắng nghe
các loại hoa, các hoạt động của mùa xuân, mùa thu gắn 
vào bức tranh. 
+ Đội 1: tìm tranh về thời tiết, trang phục, các loại hoa, 
các hoạt động của mùa xuân
+ Đội 2: tìm tranh về thời tiết, trang phục, các loại hoa, Trẻ chơi và trả lời câu 
các hoạt động của mùa thu hỏi, tìm đáp án đúng
Luật chơi: Sau thời gian 3 phút đội nào gắn đúng và 
nhiều tranh thì sẽ dành chiến thắng.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_hoang_phu.pdf