Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy
TUẦN 31: Thực hiện từ ngày 21 đến ngày 26 tháng 4 năm 2025 CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: MÙA XUÂN - MÙA THU CHỨC NĂNG: Cô A: Phàn Thị Hiền Cô B: Phàn Tả Mẩy THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Hít vào thở ra Tay 2. Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau Bụng 2: Nghiêng người sang trái, sang phải Chân 1: Nhún chân Bật 2: Bật tại chỗ Trò chơi: Mèo đuổi chuột TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Đúng hay sai I. Mục đích yêu cầu: - Củng cố 1 số hiểu biết về mùa xuân và mùa thu, đặc điểm của các mùa - Trẻ phản ứng nhanh với câu hỏi của cô II. Tiến hành: - Cô giáo giơ tranh và nói cho trẻ nghe. VD: + Mùa xuân lạnh. Sai: Mùa xuân ấm. + Mùa thu lá vàng rơi. Đúng: Mùa thu có lá vàng rơi. + Mùa xuân cây cối đâm trồi: Đúng. Mùa xuân cây cối đâm trồi +... TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Trượt lùi trên ghế I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết giữ cơ thể thăng bằng trong khi làm động tác. Giáo dục trẻ lòng dũng cảm, kiên trì thực hiện đầy đủ những điều quy định trong khi chơi II. Tiến hành: - Chia trẻ làm 2 đội, các đội xếp thành hàng dọc đối diện ghế của mình. Có lệnh, các cháu đứng đầu mỗi đội chạy đến ghế, quay lưng và ngồi xuống hai chân duỗi thẳng khép khít nhau. Dùng sức của 2 tay tỳ vào mép ghế và đẩy người trượt lùi trên ghế. Khi đến đầu kia của ghế thì nhẹ nhàng nhảy xuống và chạy về xếp vào cuối hàng. Đội nào xong trước thì đội đó thắng cuộc. TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Chi chi chành chành I. Mục đích: - Phát triển ngôn ngữ và nhịp điệu. II. Tiến hành: - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – Bán hàng XD: Xây công viên nước 2 TH: Tô màu về các HTTN ST: Xem tranh ảnh về các HTTN ÂN: Hát các bài hát về chủ đề TN: Chơi với cát, sỏi ********************* Thứ 2 ngày 21 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 – Tay 2 – Bụng 2 – Chân 1 – Bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 8n LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết mùa xuân có tết Nguyên Đán, được đi du xuân. Nhận biết các từ “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết mùa xuân có tết Nguyên Đán, được đi du xuân. Nhận biết các từ “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết mùa xuân có tết Nguyên Đán, được đi du xuân. Nhận biết các từ “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân” . Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa xuân có gì đặc biệt?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân” . Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa xuân có gì đặc biệt?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo HD - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là mùa gì? Mùa xuân có gì đặc biệt?. Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi; hình ảnh “Mùa xuân, tết Nguyên Đán, du xuân” 3 - 1 qủa bóng to III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Mùa xuân - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây là “mùa xuân” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: mùa xuân (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “mùa xuân” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là mùa gì? Trẻ đặt câu với từ mùa xuân Mùa xuân có gì đặc biệt? + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: Trẻ chỉ tay và nói “Đây là mùa xuân. Chỉ hình ảnh mùa xuân và nói to 3 lần “Mùa xuân”. + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ : tết Nguyên Đán, du xuân: thực hiện tương tự Trẻ nghe cô giới thiệu - Khái quát : Mùa xuân có tết Nguyên Đán, được đi du xuân. * Ôn luyện : Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) Trẻ lắng nghe - Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần dẫn - Cô củng cố, giáo dục trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ thực hiện - Cô nhận xét, chuyển hoạt động. LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ cái x, s I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái x, s. Biết cấu tạo của chữ cái x, s, biết phân biệt chữ cái x, s in thường và viết thường. Biết tìm chữ cái vừa học qua trò chơi : Vòng quay đoán chữ - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái x, s. Biết cấu tạo của 4 chữ cái x, s, biết phân biệt chữ cái x, s in thường và viết thường. Biết tìm chữ cái vừa học qua trò chơi : Vòng quay đoán chữ theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm chữ cái x, s theo khả năng. Biết tham gia chơi trò chơi “Vòng quay đoán chữ” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe và phát âm đúng, rõ ràng chữ cái x, s phân biệt được chữ cái x, s. Nói được cấu tạo chữ cái x, s. Trẻ chơi tốt trò chơi vòng quay đoán chữ do cô tổ chức. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái x, s dưới sự hướng dẫn của cô, chơi tốt trò chơi cùng các bạn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái x, s theo khả năng, chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô. 3. Thái độ: - Trẻ yêu thích, hứng thú với môn học. II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trò chuyện về chủ đề, dẫn dắt vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Làm quen với chữ cái x, s * Chữ x: Hình ảnh “Mùa xuân” - Cô có hình ảnh gì? Trẻ trả lời - Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh Trẻ đọc - Cho trẻ ghép từ “Mùa xuân” Trẻ ghép - Cho trẻ đếm chữ cái trong từ “Mùa xuân” Trẻ đếm - Cho trẻ tìm đọc chữ cái đã biết trong từ Trẻ tìm chữ cái đã học - Cô giới thiệu chữ cái mới “x” Trẻ lắng nghe - Cô phát âm mẫu “x” nhiều lần - Cô tổ chức cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ phát âm - Cấu tạo: + Có bạn nào biết chữ x gồm những nét gì không? - Cô giới thiệu cấu tạo chữ x: Gồm một nét xiên phải và 1 nét xiên trái cắt nhau tạo thành. - Cô mời trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ x Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ cái. - Cô giới thiệu chữ x viết thường, x in hoa và chữ x in thường Trẻ lắng nghe * Chữ s: Hình ảnh “Giọt sương” - Cho trẻ đọc từ dưới hình ảnh Trẻ đọc - Cho trẻ đếm chữ cái trong từ “Giọt sương” Trẻ đếm - Cho trẻ tìm đọc chữ cái đã biết trong từ Trẻ đọc chữ đã biết - Cô giới thiệu chữ cái mới “ s ” 5 - Cô phát âm mẫu “ s ” nhiều lần - Cô tổ chức cho trẻ phát âm dưới nhiều hình Trẻ phát âm theo tổ, nhóm, thức: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân. - Cấu tạo: + Có bạn nào biết chữ s có cấu tạo ntn không? Trẻ trả lời theo khả năng - Cô giới thiệu cấu tạo chữ s: Gồm 2 nét, 1 nét cong hở phải ở trên nối liền với 1 nét cong hở Trẻ lắng nghe phải ở dưới. Trẻ nhắc lại - Cô mời trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ s Trẻ lắng nghe và nhắc lại - Cô giới thiệu chữ s viết thường, s in hoa và chữ s in thường * Trò chơi củng cố: + TC 1: Vòng quay đoán chữ: - Cô giới thiệu trò chơi, luật chơi, cách chơi. Cô sẽ mời cá nhân trẻ lên quay, đọc chữ cái trẻ quay Trẻ lắng nghe được. - Các bạn ở dưới lớp quan sát, nhận xét Trẻ chơi theo hướng dẫn - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ. Trẻ nghe cô NX giờ học TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Đúng hay sai Cô HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Đi dạo trò chuyện với trẻ về thời tiết mùa xuân + TC: Chị gió nói ( EM 21 ) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ đi dạo trên sân trò chuyện cùng cô về thời tiết mùa xuân, biết trả lời các câu hỏi của cô về mùa xuân. Biết chơi trò chơi “Chị gió nói” (EM21), chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ đi dạo trên sân, trò chuyện cùng cô về thời tiết mùa xuân.Biết trả lời các câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi Biết chơi trò chơi “Chị gió nói” (EM21), chơi tự do trên sân theo hướng dẫn của cô - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ đi dạo trên sân, trò chuyện cùng cô về thời tiết mùa xuân.Biết trả lời các câu hỏi của cô. Biết chơi trò chơi Biết chơi trò chơi “Chị gió nói” (EM21), chơi tự do trên sân theo khả năng của trẻ 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có ghi nhớ tốt, có sự hiểu biết. Trẻ chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Luyện phát âm, giúp trẻ có ngôn ngữ mạch lạc. Trẻ chơi tốt trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 3 tuổi: Luyện phát âm, phát triển ghi nhớ. Trẻ chơi tốt trò chơi theo khả năng. 6 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú học. II. Chuẩn bị: - Xích đu, cầu trượt, phấn, lá cây...trẻ chơi tự do III. Tiến hành : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Hoạt động có chủ đích: Đi dạo trò chuyện với trẻ về thời tiết mùa xuân - Cô cùng trẻ đi dạo trên sân Trẻ đi xuống sân - Các con ơi, các con có biết bây giờ là mùa nào Mùa xuân trong năm không? - Chúng mình thấy khi mùa xuân đến bầu trời như thế nào? Bầu trời trong xanh - Mùa xuân cho chúng ta cảm giác gì? Ấm áp ạ - Mùa xuân đến thì có ngày gì? Ngày Tết Nguyên Đán ạ - Chúng mình quan sát xem cây cối vào mùa xuân thì như thế nào? Cây cối tốt tươi - Cô củng cố, giáo dục trẻ. Trẻ lắng nghe * Trò chơi vận động : Chị gió nói ( EM 21 ) - Cô nêu LC-CC và cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Cô bao quát trẻ Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học và chuyển sang HĐ khác HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – Bán hàng XD: Xây công viên nước ÂN: Hát các bài hát về chủ đề TN: Chơi với cát, sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU Trò chơi: Bát canh chữ cái ( EL 13) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi “Bát canh chữ cái” (EL 13). Nhân biết và phát âm chữ cái x, s trong bát canh chữ cái theo hướng dẫn. - Trẻ 4 tuổi : Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi “Bát canh chữ cái ( EL 13)” .Nhân biết và phát âm chữ cái x, s trong bát canh chữ cái theo hướng dẫn 7 - Trẻ 2,3 tuổi : Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi trò chơi “Bát canh chữ cái ( EL 213 .Nhân biết và phát âm chữ cái x, s trong bát canh chữ cái theo khả năng 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi : Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, tư duy. Chơi thành thạo trò chơi - Trẻ 4 tuổi : Trẻ chú ý, nhanh nhẹn. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 2,3 tuổi : Trẻ chú ý biết tham gia trò chơi cùng cô và các bạn. 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi II. Chuẩn bị: - Thẻ chữ cái: x, s , bát III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát “Bé học chữ cái”. Trò chuyện dẫn Trẻ hát dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Bát canh chữ cái - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Trên tay cô cầm cái gì đây các con. Cái bát Cô có 1 bát canh, đó là bát canh chữ cái đấy. Hãy để cô nếm xem bát canh chữ cái này có ngon không nhé, cô khuấy bát canh, cô nếm nói vị của bát canh, cô thêm vị (Thêm chữ cái), bây giờ cô sẽ nhắm mắt Trẻ lắng nghe cô HD cách và lấy ra 1 chữ cái, các con xem đó là chữ cái gì chơi và phát âm thật to chữ cái đó nhé + Luật chơi: Bạn nào về nhầm nhà sẽ phải hát 1 bài * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét mình, nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan, nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét mình, nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan, bước đầu biết nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày 8 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn ngoan, chưa ngoan, bước đầu biết nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: -Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì giơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô cho cả lớp hát bài “Cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ *********************************************** Thứ 3 ngày 22 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 – Tay 2 – Bụng 2 – Chân 1 – Bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 8n. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Mưa phùn, nắng vàng, chồi non I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 9 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non” là các từ nói về đặc điểm nổi bật của mùa xuân. Nhận biết “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non” là các từ nói về đặc điểm nổi bật của mùa xuân. Nhận biết “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết các từ “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Thời tiết mùa xuân như thế nào? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Thời tiết mùa xuân như thế nào? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo HD - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “Mưa phùn, nắng vàng, chồi non”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì hình ảnh? Thời tiết mùa xuân như thế nào? Chơi được trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ chú ý và thích chơi các đồ chơi trong trường mầm non. II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi - Hình ảnh : Mưa phùn, nắng vàng, chồi non III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. * Từ: Mưa phùn - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu “Mưa phùn” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Mưa phùn (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu - Thực hành 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu + Trẻ thực hành nói từ “Mưa phùn” dưới các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Trẻ nói từ bằng các hình + Mở rộng từ thành câu: thức khác nhau Đây là hình ảnh gì? 10 Thời tiết mùa xuân như thế nào? Trẻ đặt câu với từ Mưa phùn + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa VD: Bạn A tìm hình ảnh Mưa phùn nói 3 lần đặt “Mưa phùn” cho các bạn nghe + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ nói và hành động * Từ : nắng vàng, chồi non: thực hiện tương tự - Khái quát : Mưa phùn, nắng vàng, chồi non là Trẻ nghe cô giới thiệu các từ nói về đặc điểm nổi bật của mùa xuân. * Ôn luyện : Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (El 18) - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Trên sàn cô vẽ cáo ô, đặt các hình Trẻ lắng nghe ảnh Mưa phùn, nắng vàng, chồi non các chú ếch đứng trước ô, khi cô hô nhảy, các chú ếch sẽ nhảy vào các ô, khi vào ô nào chú ếch sẽ đọc to tên hình ảnh có trong ô đó VD: Nhảy vào ô có hình ảnh chồi non thì nói to “chồi non” + Luật chơi: Bạn nào không nói được tên hình ảnh trong ô sẽ phải làm theo yêu cầu của lớp. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi. + Cô có thể đảo hình ảnh trong các ô để trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ: Tích cực nói, hăng hái, tự tin khi chơi. Trẻ lắng nghe . Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe . KHÁM PHÁ KHOA HỌC Các mùa trong năm I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết gọi tên các mùa trong năm: Mùa xuân, mùa thu, mùa hè, mùa đông. Biết được đặc điểm của từng mùa về thời tiết, cảnh vật, sinh hoạt của con người trong từng mùa. Biết chơi trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết gọi tên các mùa trong năm, biết đặc điểm nổi bật của từng mùa. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết gọi tên các mùa trong năm, biết đặc điểm nổi bật của từng mùa. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên các mùa trong năm và đặc điểm thời tiết của các mùa, trả lời đủ câu, mạch lạc, mạnh dạn trong giao tiếp. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên các mùa trong năm, đặc điểm nổi bật các mùa đó, trả lời được câu hỏi của cô. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được tên các mùa trong năm, đặc điểm nổi bật các 11 mùa đó cho trẻ. Chơi được trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ biết lựa chọn trang phục phù hợp với mùa. II. Chuẩn bị: - Các hình ảnh về các mùa trong năm ( mùa xuân, hạ, thu, đông) III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô và trẻ hát bài hát “Mùa hè đến”. - Cả lớp hát cùng cô bài hát + Cô và lớp mình vừa hát bài hát gì? “Mùa hè đến” + Bài hát nói về mùa gì? - bài hát “Mùa hè đến” ạ. + Ngoài mùa hè ra con còn biết những mùa gì - Mùa hè ạ nữa? - Mùa xuân, mùa thu và mùa Hoạt động 2: Phát triển bài. đông ạ * Khám phá các mùa trong năm - Cô cho trẻ về bốn nhóm để khám phá tranh về - Trẻ ngồi theo nhóm để quan các mùa trong thời gian là 2 phút. sát và thảo luận tranh. - Đố các con biết một năm có bao nhiêu mùa? - Có 4 mùa ạ, mùa xuân, mùa Là những mùa gì?. hè mùa thu, mùa đông - Một năm bắt đầu bằng mùa gì? - Cả lớp trả lời: Mùa xuân ạ * Mùa xuân: - Đại diện nhóm mùa xuân lên trình bày hiểu - Đại diện nhóm mùa xuân biết của trẻ về mùa xuân. (Cô hỏi một số cá lên trình bày theo hiểu biết nhân trẻ nhóm khác) của trẻ. - Mùa xuân thời tiết như thế nào? - Cây cối như thế nào nhỉ? - Ấm áp, có mưa phùn ạ - Cây cối ra hoa, đâm chồi, - Đặc trưng nhất của mùa xuân là hoa gì nở? nảy lộc ạ. - Hoa đào nở báo hiệu ngày gì của mùa xuân đã - hoa đào, hoa mai ạ. đến? - Tết Nguyên Đán ạ? - Tết đến mọi người thường làm gì? - đi chợ Tết, gói bánh chưng, - Mùa xuân cũng là mùa của lễ hội đấy, chúng đi chúc Tết ạ mình biết những lễ hội nào? - Lễ hội Làng Song Khê, lễ - Cô động viên trẻ. hội Xương Giang * Cô khái quát lại: Mùa xuân là mùa đầu tiên - Trẻ vỗ tay của năm mới, bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 3, - Trẻ chú ý lắng nghe. thời tiết ấm áp, có mưa phùn. Vào buổi sáng thời tiết hơi lạnh nên khi đi học chúng mình nhớ mặc thêm áo khoác mỏng. * Mùa thu: - Mùa thu là mùa thứ mấy trong năm? - Mùa thứ ba trong năm ạ. - Đại diện nhóm mùa thu lên trình bày hiểu biết - Đại diện nhóm mùa thu lên 12 của trẻ về mùa thu. (Cô hỏi một số cá nhân trẻ trình bày theo hiểu biết của nhóm khác) trẻ. - Mùa thu có những đặc điểm gì? - Thời tiết mùa thu như thế nào? - trẻ nói hiểu biết của mình. - Mùa thu có ngày Tết gì đặc biệt? - Mát mẻ, hanh khô ạ - Theo các con những bộ trang phục như thế nào - ngày Tết trung thu ạ. sẽ phù hợp với mùa thu? - trẻ trả lời theo hiểu biết của * Cô khái quát lại: Các con ạ, mùa thu là mùa mình. thứ ba trong năm, mùa thu với thời tiết mát mẻ, có lá vàng rơi, mùa thu các bé thích thú với - Trẻ chú ý lắng nghe. ngày Tết trung thu, ngày hội khai trường. Mùa thu diễn ra từ tháng 7 đến tháng 9. * Mùa hè và mùa đông cô trò chuyện tương tự. * Củng cố: - Một năm có mấy mùa? Là những mùa gì? Các con ạ, một năm có 4 mùa đó là quy luật tất yếu - 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông ạ của tự nhiên, các mùa cứ lặp đi lặp lại hết năm này - Trẻ chú ý quan sát. đến năm khác. - Các con có biết, bây giờ là mùa gì? - Mùa xuân ạ b. Trò chơi luyện tập: - Trò chơi 1: “Rung chuông vàng”. Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội, các đội chú ý lắng nghe câu hỏi sau đó cùng nhau suy nghĩ - Trẻ chú ý lắng nghe. để đưa ra câu trả lời. Luật chơi: Đội nào rung xắc xô trước đội đó giành quyền trả lời, nếu trả lời sai thì quyền trả - Trẻ chú ý lắng nghe lời sẽ giành cho hai đội còn lại. Kết thúc trò chơi đội nào trả lời đúng nhiều câu hỏi nhất đội - Trẻ lắng nghe câu hỏi, thảo đó giành chiến thắng. luận trong nhóm và rung xắc - Cô tổ chức cho trẻ chơi xô giành quyền trả lời - Cô động viên khích lệ trẻ - Trò chơi 2: “Thi đội nào nhanh” Cách chơi: Cô mời 3 đội mỗi đội có 4 bạn lên - Trẻ chú ý lắng nghe. chơi. Cô có tranh về bốn mùa, nhiệm vụ của ba đội là nhảy lò cò lên lấy tranh dán theo đúng thứ - Trẻ nhảy lò cò lên lấy hình tự các mùa trong năm ảnh dán theo đúng thứ tự các Luật chơi: Mỗi bạn khi nhảy lò cò lên chỉ được mùa trong năm rồi về vỗ vào dán 1 tranh. Trò chơi kết thúc đội nào dán đúng tay bạn tiếp theo lại lên thứ tự các mùa đội đó giành chiến thắng Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi Cô kiểm tra kết quả, nhận xét Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Hôm nay chúng đã được tìm hiểu những mùa - Mùa xuân, mùa hè, mùa thu gì? và mùa đông ạ 13 - Cô động viên khích lệ trẻ. - Trẻ vỗ tay. - Cho trẻ đọc bài thơ “Nắng bốn mùa” và ra - Cả lớp đọc thơ và ra ngoài ngoài dạo chơi. dạo chơi TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Trượt lùi trên ghế Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Xếp hình bông hoa bằng hột hạt + TCVĐ: Chuyền bóng + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức : - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết xếp hình bông hoa bằng hột hạt theo mẫu. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân - Trẻ 4 tuổi: Trẻ xếp được hình bông hoa theo hướng dẫn. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết xếp hình bông hoa theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”, chơi tự do trên sân theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp vòng tròn, xếp thẳng, xếp so le... để làm được hình bông hoa mùa xuân bằng hột hạt. Trả lời được các câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi “Chuyền bóng” , chơi tự do theo hướng dẫn - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng : Xếp vòng tròn, xếp thẳng, xếp so le...để làm được hình bông hoa theo hướng dẫn. Trả lời được các câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi “Chuyền bóng” theo hướng dẫn của cô. - Trẻ 2,3 tuổi: Xếp được hình bông hoa trên sân theo khả ănng. Trả lời được một số câu hỏi của cô theo khả ănng. Chơi được trò chơi “Chuyền bóng” , chơi tự do theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ biết giữ gìn sức khoẻ. II. Chuẩn bị: - Sân trường sạch sẽ. - Các loại hạt (Ngô, đỗ đen, đỗ xanh) III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ ra ngoài sân và xúm xít quanh cô và hát Xúm xít quanh cô bài “Màu hoa” Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Xếp hình bông hoa mùa xuân trên sân - Cho trẻ quan sát hoa cúc (cúc mặt trời), hỏi trẻ + Đây là hoa gì? Hoa cúc 14 + Bông hoa cúc có đặc điểm gì? Trẻ trả lời - Cánh hoa như thế nào? Lá hoa? Trẻ trả lời - Đây hoa cúc trong tự nhiên: hoa có nhị hình tròn, Trẻ trả lời cánh hoa tròn, lá to, nhọn và bây giờ cô cùng chúng mình tạo ra những bông hoa mùa xuân thật Trẻ lắng nghe đẹp với bàn tay khéo léo của chúng mình nhé. - Cô xếp bông hoa và hướng dẫn trẻ xếp: Đầu tiên cô sẽ xếp hình tròn nhỏ làm nhị hoa sau đó cô xếp tiếp các cánh hoa xung quanh, có rất nhiều cánh hoa. Tiếp đến cô xếp các hạt thành 1 nét sổ thẳng nối từ bông hoa xuống làm cuống (cành hoa). Và cuối cùng cô xếp lá hoa (lá hoa to, tròn đầu lá Chú ý quan sát nhọn) - Cô hỏi trẻ cách xếp? - Cho trẻ thực hiện Trẻ trả lời - Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ xếp và Trẻ thực hiện xếp nhận xét trẻ xếp khen gợi trẻ * Trò chơi : Chuyền bóng - Cô nêu LC- CC. Trẻ chú ý. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi * Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trên sân Chơi tự do - Cô bao quat khuyến khích trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung và khuyến khích trẻ. Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình – Bán hàng XD: Xây công viên nước TH: Tô màu về các HTTN TN: Chơi với cát, sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI: Đội nào nhanh hơn I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết lựa chọn hình ảnh phù hợp theo mùa . - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết tham gia chơi cùng các bạn trò chơi “ Đội nào nhanh hơn” theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết tham gia chơi cùng các bạn trò chơi “ Đội nào nhanh hơn” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, tinh mắt trong hoạt động, chơi tốt trò 15 chơi - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn trong hoạt động chơi tốt trò chơi - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn trong hoạt động chơi tốt trò chơi theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi II. Chuẩn bị: - 2 bức tranh: Mùa đông, mùa hè, Lô tô : Trang phục theo mùa III Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ dân dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Đội nào nhanh hơn - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô chia lớp 2 đội đứng thành 2 hàng dọc. Trước 2 đội cô đã chuẩn bị rất nhiều những lô tô về trang phục, đồ dùng cá nhân mùa đông và mùa hè. Khi có hiệu lệnh lần lượt từng bạn ở 2 đội sẽ phải chạy thật nhanh lên chọn những lô tô phù Trẻ lắng nghe cô HD cách hợp với mùa mang về rổ của mình. Trong thời chơi gian là 1 bản nhạc đội nào chọn nhanh, đúng đội đó chiến thắng, đội 1 sẽ chọn lô tô phù hợp với mùa đông, đội 2 chọn lô tô phù hợp mùa hè, các con rõ chưa ? + Luật chơi: Mỗi 1 lượt lên chỉ được chọn 1 lô tô, bạn này về bạn khác mới được lên chơi * Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần Trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi - Cô giáo dục trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp. 2. Kỹ năng: 16 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò chuyện Trẻ chơi dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố Trẻ ngoan lên cắm cờ gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Cả tuần đều ngoan” Trẻ hát VỆ SINH TRẢ TRẺ ********************************* Thứ 4 ngày 23 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1 – Tay 2 – Bụng 2 – Chân 1 – Bật 2 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 8n. LÀM QUEN VỚI TIẾNG VIỆT Cung cấp từ: Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu” là các từ nói về một số lễ hội quen thuộc được tổ chức khi mùa xuân đến. Nhận biết các từ “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu” gắn với hình ảnh. 17 Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu” là các từ nói về một số lễ hội quen thuộc được tổ chức khi mùa xuân đến. Nhận biết các từ “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh, biết nghe, hiểu và nhận biết các từ “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là lễ hội gì? Lễ hội được tổ chức vào mùa nào trong năm?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22) - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là lễ hội gì? Lễ hội được tổ chức vào mùa nào trong năm?. Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo HD - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là lễ hội gì? Lễ hội được tổ chức vào mùa nào trong năm?. Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới II. Chuẩn bị - Máy tính, tivi ; Hình ảnh “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Lễ cúng rừng - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây là “Lễ cúng rừng” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Lễ cúng rừng (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Lễ cúng rừng” dưới các Trẻ nói từ bằng các hình thức hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: 18 Đây là lễ hội gì? Trẻ đặt câu với từ Con trâu Lễ hội được tổ chức vào mùa nào trong năm? + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: chỉ vào hình ảnh và nói “Đây là hình ảnh lễ Trẻ hành động theo yêu cầu hội cúng rừng, Lễ hội được tổ chức vào mùa xuân”. + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: * Từ : lễ hội xuống đồng, lễ hội chọi trâu: thực hiện tương tự - Khái quát : “Lễ cúng rừng, lễ hội xuống Trẻ nghe cô giới thiệu đồng, lễ hội chọi trâu” là một số lễ hội quen thuộc được tổ chức khi mùa xuân đến * Ôn luyện : Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22) - Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng - Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp giữa tay và chân để thực hiện vận động: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh theo đúng yêu cầu. Biết chơi trò chơi “Chuyền bóng” - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp giữa tay và chân để thực hiện vận động: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh theo HD. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên bài tập, biết phối hợp giữa tay và chân để thực hiện vận động: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh theo khả năng. Biết chơi trò chơi theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên bài tập, phối hợp được tay chân nhịp nhàng để thực hiện được vận động: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh và chơi tốt trò chơi: Chuyền bóng. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên bài tập, phối hợp được tay chân nhịp nhàng để thực hiện được vận động: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh và chơi được trò chơi: Chuyền bóng theo hướng dẫn. - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ thực hiện được bài tập: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh và chơi tốt trò chơi: Chuyền bóng theo khả năng. 3. Thái độ: - Trẻ chăm chỉ luyện tập, hứng thú tham gia vào hoạt động. 19 II. Chuẩn bị - Sân bằng phẳng, sạch sẽ, sắc xô, bóng. - Trang phục trẻ gọn gàng. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện về chủ điểm dấn dắt vào bài. Trẻ TC cùng cô Hoạt động 2: Phát triển bài. a. Khởi động. - Cho trẻ đi vòng tròn ra sân làm đoàn tàu vừa đi vừa hát" Đoàn tàu nhỏ xíu" kết hợp với các Trẻ thực hiện kiểu đi khác nhau b. Trọng động. Bài tập phát triển chung + Tay: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau Trẻ tập 2lx8n. + Bụng: Nghiêng người sang trái, sang phải Trẻ tập 3lx8n + Chân : Nhún chân Trẻ tập 3lx8n + Bật : Bật tại chỗ Trẻ tập 3lx8n Vận động cơ bản: - Cô giới thiệu tên vận động: Chạy thay đổi hướng theo hiệu lệnh + Lần 1: Làm chọn vẹn động tác không giải Trẻ quan sát thích + Lần 2: Tư thế chuẩn bị: Đứng trước vạch Trẻ nghe và quan sát. chuẩn, 2 tay thả lỏng tự nhiên. Khi có hiệu lệnh “rẽ phải” thì các con chạy về phía tay phải của mình hoặc “rẽ trái” thì các con chạy về phía tay trái. - Mời 2 trẻ thực hiện mẫu. Trẻ 5 tuổi thực hiện mẫu. - Cho trẻ thực hiện Trẻ thực hiện - Cô bao quát và sửa sai cho trẻ. Trẻ lắng nghe và sửa sai - Tổ chức cho trẻ thi đua giữa các tổ. c. TCVĐ: Chuyền bóng - Cô nêu CC, LC, tổ chức cho trẻ chơi TC Trẻ chơi trò chơi - Nhận xét tuyên dương trẻ chơi Trẻ lắng nghe cô nhận xét c. Hồi tĩnh. - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng. Trẻ đi lại nhẹ nhàng. Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô NX chung và cho trẻ về lớp. Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Chi chi chành chành Cô HD trẻ chơi trò chơi 20 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Tìm hiểu một số câu đố về chủ đề Trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố rõ ràng, mạch lạc. Biết chơi trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14), chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố rõ ràng, mạch lạc. Biết chơi trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14) theo hướng dẫn, chơi tự do trên sân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nghe cô đọc câu đố và biết trả lời các câu đố rõ ràng, mạch lạc. Biết chơi trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14) theo khả năng, chơi tự do trên sân. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ trả lời to, rõ ràng, mạch lạc các câu đố của cô. Chơi tốt trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14), chơi tự do trên sân. - Trẻ 4 tuổi: Trẻ trả lời to, rõ ràng, mạch lạc các câu đố của cô. Chơi được trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14) theo hướng dẫn của cô, chơi tự do trên sân. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ trả lời to, rõ ràng, mạch lạc các câu đố của cô. Chơi được trò chơi: Xếp mẫu bằng bàn chân, bàn tay (EM14) dưới sự gợi ý của cô, chơi tự do trên sân. 3. Thái độ: - Trẻ yêu thích môn học. II. Chuẩn bị: - Sân trường rộng rãi thoáng mát. Câu đố về chủ đề. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt trẻ vào Trẻ TC cùng cô bài. Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề. - Cô đọc câu đố về chủ đề trường mầm non cho Trẻ lắng nghe trẻ đoán: “Bằng cái nồi rang Cả làng phơi thóc ? (Đố là gì?)” Mặt trời - Tương tự cô đọc câu đố khác để cho trẻ đoán: Trẻ lắng nghe + “Bằng cái vung, vùng xuống ao Đào không thấy, lấy không được ? (Đố là gì?)” Mặt trăng + “Mùa gì cho lá xanh cây
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_phan_thi.doc