Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
TUẦN 32: (Thực hiện từ ngày 28/4/2025 đến ngày 02/5/2025) CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐẤT, ĐÁ, CÁT, SỎI CHỨC NĂNG: Cô A: Nguyễn Thị Đình Đình Cô B: Hoàng Phương Thanh THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 3: Thổi nơ Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau Bụng 3: Nghiêng người sang trái, sang phải. Chân 3: Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. Bật 4: Bật tại chỗ Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP Tìm đồ dùng phù hợp với thời tiết I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện cho trẻ khả năng phân tích, suy luận và giáo dục trẻ biết sử dụng đồ dùng sinh hoạt phù hợp với thời tiết II. Chuẩn bị - Trah về các hiện tượng thời tiết - Lô tô đồ dùng cho trẻ như: áo mưa, mũ len, mũ vải, ô, váy, chăn, III. Tiến hành * Cách chơi, luật chơi: - Trẻ xếp các lô tô mà mình có thành một hàng trước mặt , khi cô đưa ra bức tranh về hiện tượng thời tiết nào trẻ phải nói nhanh tên hiện tượng thời tiết đó và nhanh tay xếp các đồ dùng phù hợp với thời tiết ấy lên phía trên. Khuyến khích để trẻ tự kiểm tra lẫn nhau - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khuyến khích trẻ chơi). TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Lá và gió I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện sự phối hợp tay – mắt cho trẻ. - Luyện tập vận động cơ bản, phát triển kĩ năng phối hợp. II. Chuẩn bị - Vạch xuất phát, ghế nhựa III. Tiến hành * Luật chơi: + Thực hiện các hành động theo hiệu lệnh. * Cách chơi: + Cô đóng vai gió trẻ làm cây, cô chạy xung quanh lớp hoặc xung quanh sân chơi kêu vù vù làm gió thổi. Trẻ đứng trong lớp, nghiêng người sang hai bên và nói “Gió thổi, cây nghiêng ” 2 - Khi cô đứng im thì có nghĩa là gió lặng, trẻ ngồi thụp xuống đất làm lá rụng và nói “Lá rụng, nhiều lá” - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khuyến khích trẻ). TRÒ CHƠI DÂN GIAN Lộn cầu vồng I. Mục đích yêu cầu - Phát triển ngôn ngữ, luyện phát âm cho trẻ. II. Chuẩn bị - Trẻ thuộc bài đồng dao III. Tiến hành * Luật chơi: + Từng cặp trẻ phải thực hiện được theo lời bài đồng dao. * Cách chơi: + Hai trẻ đứng đối mặt vào nhau, nắm tay nhau cùng lắc tay theo nhịp của bài đồng dao. + Hát đến câu “cùng lộn cầu vồng“ hai bạn cùng xoay người và lộn đầu qua tay của bạn kia. Sau câu hát hai bạn sẽ đứng quay lưng vào nhau. Tiếp tục hát bài đồng dao và quay trở về vị trí cũ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (cô động viên khuyến khích trẻ chơi). HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây ao cá ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề SC: Xem tranh, sách, ảnh về hiện tượng tự nhiên TH: Cắt dán hiện tượng thời tiết TN: Chơi với cát sỏi ******************************************* Thứ 2 ngày 28 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H3 – T2– B3 – C3– B4 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen với từ: Cát, viên sỏi, viên đá I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ cát, viên sỏi, viên đá là các từ chỉ những vật có trong tự nhiên. Nhận biết các từ cát, viên sỏi, viên đá gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt lấy và nói” (EL22) 3 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết các từ cát, viên sỏi, viên đá là các từ chỉ những vật có trong tự nhiên. Nhận biết các từ cát, viên sỏi, viên đá gắn với hình ảnh theo hướng dẫn của cô. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt lấy và nói” (EL22) theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ cát, viên sỏi, viên đá. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì?...Bắt được bóng, nói được các từ vừa học. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, rõ tiếng các từ cát, viên sỏi, viên đá. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hiện tượng thời tiết gì?...theo hướng dẫn của cô. Bắt được bóng, nói được các từ vừa học theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ yêu thiên nhiên II. Chuẩn bị: - Bóng - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Hình ảnh: Cát, viên sỏi, viên đá Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Trẻ chơi trò chơi “Tập tầm vông” Trẻ hát - Tay cô có gì đây? Hoạt động 2 : Phát triển bài * Làm mẫu, thực hành Từ : “Cát” - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Cát” Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: “Cát” (3 lần) Trẻ lắng nghe + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) Trẻ nói - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ: “Cát” bằng các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là gì? Trẻ đặt câu với từ + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: VD: A cầm hình ảnh đưa cho bạn B Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: Trẻ thực hiện theo yêu cầu của VD: Cầm hình ảnh bằng tay phải Từ: Viên sỏi, viên đá cô thực hiện tương tự Trẻ lắng nghe Khái quát : Cát, viên sỏi, viên đá là các từ Trẻ lắng nghe chỉ những vật có trong tự nhiên * Trò chơi củng cố: Bắt lấy và nói (EL22) - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi Trẻ lắng nghe - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ chơi TC Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe 4 LÀM QUEN VỚI TOÁN So sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 9 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết nhóm đối tượng trong phạm vi 9. Trẻ biết thêm bớt, so sánh, tạo sự bằng nhau, nói được kết quả sau khi đã biến đổi nhóm số lượng và đặt thẻ chấm tròn tương ứng. Biết cách chơi, luật chơi trò chơi “Thi xem ai nhanh” - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận biết nhóm đối tượng trong phạm vi 9. Trẻ biết thêm bớt, so sánh, tạo sự bằng nhau, nói được kết quả sau khi đã biến đổi nhóm số lượng và đặt thẻ chấm tròn tương ứng theo hướng dẫn của cô. Biết cách chơi, luật chơi trò chơi “Thi xem ai nhanh” 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng thêm bớt, biến đổi nhóm số lượng 9. Kỹ năng đếm, so sánh nhóm đối tượng và biết chơi các trò chơi “Thi xem ai nhanh” - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng thêm bớt, biến đổi nhóm số lượng 9. Kỹ năng đếm, so sánh nhóm đối tượng theo khả năng và biết chơi các trò chơi “Thi xem ai nhanh” 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú trong các hoạt động học tập, tích cực tham gia trả lời các câu hỏi của cô, đoàn kết với bạn bè. II. Chuẩn bị - Video bài dạy - Đồ dùng để trẻ thực hành: Thẻ hoa sen, lá sen đủ số lượng trẻ, thẻ chấm tròn 6-9), thẻ số 1-5 III Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài. - Trò chuyện với trẻ về chủ đề và dẫn dắt Trẻ trò chuyện cùng cô trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài. * Ôn luyện so sánh, thêm bớt tạo sự bằng nhau trong phạm vi 8 - Trẻ kẻ tên các loại cây trong khu vườn Trẻ chơi và đếm đếm và thêm bớt cho đủ số lượng 8 * So sánh, thêm bớt trong phạm vi 9 + Chúng mình hãy trồng những bông hoa sen thật đẹp để tặng cho Bác nào! + Các bạn lấy hết số hoa sen và xếp ra Trẻ xếp tương ứng 1: 1 bảng, khi xếp chúng mình sẽ xếp lần lượt thành 1 hàng ngang. + Các bạn thấy có bao nhiêu bông hoa sen? Cả lớp đếm 3 lần + Các bạn hãy lấy 8 chiếc lá ra xếp tương ứng cùng hoa sen nào! Trẻ xếp tương ứng 5 + Các con hãy cho biết số lượng hoa sen và Không bằng nhau chiếc lá như thế nào? – gọi trẻ trả lời + Vì sao chúng mình biết là không bằng Trẻ trả lời nhau? Số lượng nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? (hoa sen nhiều hơn 1) Số lượng nào ít hơn? Ít hơn là mấy? (Lá ít hơn 1) Trẻ đếm => Đếm số lượng 2 nhóm + Vậy để số lượng hai nhóm hoa sen và lá bằng nhau chúng ta phải làm thế nào? Trẻ trả lời => Gọi 2 trẻ trả lời C1: Bớt đi 1 hoa sen, C2: Thêm vào 1 chiếc Trẻ thực hiện lá + Để tặng thật nhiều hoa cho Bác thì chúng Trẻ trả lời mình sẽ chọn cách 2, thêm vào 1 chiếc lá nữa => Cho trẻ thêm và nói kết quả 8 thêm 1 bằng 9. + Lúc này 2 nhóm đã bằng nhau chưa? Bằng mấy? + Các bạn sẽ đặt thẻ chấm tròn mấy cho 2 Trẻ đặt thẻ chấm tròn nhóm? – thẻ chấm tròn mấy - Đến mùa thu hoạch rồi, chúng mình hãy Trẻ cất bớt 2 bông hoa đào hái 2 bông hoa xinh đẹp này về tặng Bác nào! -> 9 bớt 2 còn mấy? 9 bớt 2 còn 7=> Có để Trẻ trả lời thẻ chấm tròn nữa không? Cho trẻ thêm bơt lần lượt: 9 bớt 1; 8 thêm Trẻ trả lời 1, 9 bớt 2; 7 thêm 2, 9 bớt 3’ 6 thêm 3, 9 Trẻ thực hiện bớt 4 ;5 thêm 4 + Các bạn thay thẻ chấm tròn mấy? Trẻ thực hiện + Lại nở thêm 2 hoa rồi – thêm vào 2 hoa 7 thêm 2 bằng 9. (Cho trẻ đếm và đặt thẻ Trẻ thực hiện chấm tròn tương ứng) + Lại hái về 1 hoa – bớt 1 -> thẻ chấm tròn Trẻ trả lời 9 -> 9 bớt 1 còn 8 + Lại nở thêm 1 bông hoa – thêm vào 1 - > Trẻ trả lời thẻ chấm tròn 8 -> 8 thêm 1 bằng 9 + Hái về 9 bông – bớt 8 - thẻ số 1, 9 bớt 8 Trẻ trả lời còn 1. => Còn một hoa lại hái nốt rồi -> Có để thẻ Trẻ trả lời số 1 nữa không? => Cất. =>Lá cũng hái về hết rồi, các bạn vừa cất vừa đếm nào (Từ phải qua trái) * Liên hệ xung quanh Trẻ tìm và đếm 6 - Các bạn hãy tìm xung quanh lớp xem có số đồ chơi, đồ dùng nào có số lượng là 9 Trẻ trả lời. không? - Những nhóm đồ chơi nào có số lượng ít hơn 9? Trò chơi “Thi xem ai nhanh” - Cô cho trẻ lên chơi vừa đi vừa hát khi nào có hiệu lệnh của cô thì trẻ tạo các nhóm theo yêu cầu của cô. Ví dụ lần 1: tạo nhóm có 9 bạn trai 8 bạn gái Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ đếm và so sánh 2 nhóm - Sau mỗi lần chơi cô tạo các nhóm khác nhau cho trẻ so sánh giữa 2 nhóm bạn - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ hát: Cho tôi đi làm mưa với Trẻ hát TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Lá và gió Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết + TCVĐ: Trời mưa + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ biết được một số hiện tượng thời tiết diễn ra trong ngày (nắng, mưa, trời râm, nóng, mát trời..). Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kĩ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ kể tên một số hiện tượng tự nhiên, chơi tốt trò chơi. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ biết mặc trang phục phù hợp với thời tiết. II. Chuẩn bị: Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Trời nắng trời mưa” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trẻ 3,4 tuổi: trời nắng trời - Bài hát nói về điều gì? mưa 2. HĐ 2: Phát triển bài HĐCCĐ: Quan sát và trò chuyện về thời tiết - Các con thấy hôm nay thời tiết như thế nào? - Bầu trời ra sao? Có màu gì? 7 · - Có gió nhè nhẹ thổi không? - Trẻ trả lời · - Với thời tiết như thế này chúng mình phải mặc quần áo làm sao cho phù hợp? · - Khi ra đường chúng mình phải làm gì? - Trẻ lắng nghe -> Giáo dục trẻ: Mặc quần áo phù hợp với thời tiết, khi ra đường phải đội mũ và đeo khẩu trang TCVĐ: Trời mưa * Cô phổ biến luật chơi - cách chơi - Cách chơi + Mỗi cái ghế là một gốc cây. Trẻ chơi tự do, hoặc vừa đi theo vòng tròn vừa hát: "Trời nắng, trời nắng, thỏ đi tắm nắng ". Khi cô giáo ra - Trẻ nghe lệnh "Trời mưa" và gõ sắc xô dồn dập thì trẻ phải chạy nhanh để tìm cho mình một gốc cây trú mưa (ngồi vào ghế). - Luật chơi + Khi có hiệu lệnh mỗi trẻ phải trốn vào một gốc cây, ai không tìm được gốc cây phải ra ngoài một lần chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần và bao quát trẻ (Cô động viên khuyến khích trẻ chơi). - Trẻ chơi trò chơi Chơi tự do - Cho trẻ chơi đồ chơi ngoài trời - Cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi tự do 3. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung, dặn dò trẻ. - Trẻ lắng nghe HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây ao cá ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề SC: Xem tranh, sách, ảnh về hiện tượng tự nhiên TH: Cắt dán hiện tượng thời tiết TN: Chơi với cát sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Trò chơi “Chìm hay nổi” (EM40) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Chìm hay nổi”, biết luật chơi, cách chơi trò chơi. Biết dự đoán một vật sẽ chìm hay nổi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Chìm hay nổi”, biết luật chơi, cách chơi trò chơi. Biết dự đoán một vật sẽ chìm hay nổi theo hướng dẫn của cô. 8 2. Kĩ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết so sánh vật nào chìm, vật nào nổi và thả vào đúng chậu có ghi tên vật chìm, vật nổi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết so sánh vật nào chìm, vật nào nổi và thả vào đúng chậu có ghi tên vật chìm, vật nổi theo khả năng 3. Thái độ - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi do cô tổ chức II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ, rộng rãi. - 2 cái chậu có ghi vật chìm, vật nổi, nút chai, giấy, đá, sỏi, lá, hoa, đồ chơi,... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào Trẻ nghe bài Hoạt động 2: Phát triển bài Trò chơi: Chìm hay nổi Trước khi vào trò chơi cô cùng trẻ tìm hiểu nghĩa của từ “Chìm”, “Nổi” và làm mẫu với 1 vật chìm, một vật nổi. - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi + Cách chơi: Cô chia trẻ thành các các nhóm, mỗi nhóm có các đồ vật cô đã chuẩn bị và 2 chậu nước có Trẻ lắng nghe cô HD cách ghi vật chìm, vật nổi. Các nhóm sẽ sờ các đồ chơi vật, đoán xem vật đó sẽ chìm hay nổi rồi sẽ thả vào chậu nước ghi chìm hoặc nổi theo dự đoán của nhóm + Luật chơi: Sau thời gian là một bản nhạc (3 phút) nhóm nào chọn đúng nhiều vật chìm, nổi theo đúng tính chất là đội chiến thắng. - Cô tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả của các nhóm - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét 2. CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp 3. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: 9 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” Trẻ hát 4. VỆ SINH TRẢ TRẺ ************************************** Thứ 3 ngày 29 tháng 4 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H3 – T2– B3 – C3– B4 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n 10 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Ôn luyện các từ, câu đã học trong tuần I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ và nhắc lại được các câu, từ đã học trong tuần: Cát, viên sỏi, viên đá,. Bắt bóng và nói được các từ đã học (EL22) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ và nhắc lại được một số các câu, từ đã học trong tuần: Cát, viên sỏi, viên đá. Bắt bóng và nói được các từ đã học (EL22) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi:Trẻ ghi nhớ, nói rõ ràng, mạch lạc các từ câu đã được học trong tuần 3. Thái độ: Trẻ yêu thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng thời tiết. II. Chuẩn bị: - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử - Hình ảnh có chứa các từ: Cát, viên sỏi, viên đá.... III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện Hoạt động 2 : Phát triển bài “Ôn luyện các từ câu đã học trong tuần”. - Cô tổ chức cho trẻ nói lại lần lượt lại các từ, Tập thể nói câu đã học trong tuần dưới các hình thức khác Tổ nói nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân Cá nhân trẻ nói - Cô chú ý lắng nghe, động viên, khuyến khích trẻ nói.. Trò chơi: Bắt lấy và nói (EL22) - Cô phổ biến lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ lắng nghe cô phổ biến luật + CC: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ phải chơi, cách chơi nói to 1 câu mới vừa học. Sau đó lại lăn bóng cho bạn khác và nói tương tự. + LC: Bạn nói sau không được trùng với từ của bạn liền trước - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô thay đổi yêu Trẻ chơi TC cầu để trẻ chơi. * Trò chơi: Ô cửa bí mật - Cô nêu cách chơi và luật chơi Trẻ chơi TC - Cô tổ chức cho trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét chung Trẻ lắng nghe KỸ NĂNG SỐNG Dạy trẻ nhận biết và phòng tránh những nơi nguy hiểm I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức 11 - Trẻ 4 tuổi; Trẻ biết một số nơi có thể gây nguy hiểm cho bản thân: ao, hồ, sông, suối, lòng đường; đồ chơi ngoài trời biết được những hành động đúng sai. - Trẻ 3 tuổi; Trẻ biết một số nơi có thể gây nguy hiểm cho bản thân: ao, hồ, sông, suối, lòng đường; đồ chơi ngoài trời biết được những hành động đúng sai theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng bảo vệ bản thân khỏi những nơi nguy hiểm. Sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để trả lời các câu hỏi của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng bảo vệ bản thân khỏi những nơi nguy hiểm. Sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để trả lời các câu hỏi của cô theo khả năng 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ biết biết bảo vệ bản thân và tránh những nơi nguy hiểm. II. Chuẩn bị: - Máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh về nơi nguy hiểm, nơi an toàn - Mô hình, rối về câu chuyện “Anh em nhà Thỏ” - Mũ thỏ. Khuôn mặt cười, khuôn mặt khóc III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Cho trẻ vừa đi vừa vận động theo nhạc bài hát “Trời - Cả lớp vận động nắng, trời mưa”. Khi trời mưa thì các bạn Thỏ phải chạy thật nhanh về nhà. Họat động 2: Phát triển bài: Nhận biết một số nơi nguy hiểm. * Ao, hồ, sông, suối:(Cô kể chuyện: Kết hợp mô hình+ rối) Cô biết có có một bạn Thỏ chưa biết nghe lời mẹ, để biết điều gì đã xảy ra với bạn Thỏ, chúng mình lắng nghe cô - Trẻ lắng nghe kể câu chuyện “Anh em nhà thỏ” nhé! Chúng mình lại - Trẻ trả lời đây với cô nào? Câu chuyện bắt đầu. - Hỏi trẻ: + Các con vừa được nghe câu chuyện kể về ai? Thỏ em - Trẻ trả lời đã chơi ở đâu? + Điều gì đã xảy ra với Thỏ em? + Còn các con khi có người rủ ra ao chơi các con có - Trẻ trả lời được đi không? Vì sao? Các con sẽ nói như thế nào? - Khi nhìn thấy bạn chơi cạnh ao, hồ, sông, suối các con - Trẻ trả lời sẽ khuyên bạn như thế nào? => Giáo dục trẻ: Các con ạ! Ao, hồ, sông, suối là - Trẻ lắng nghe những nơi rất nguy hiểm, nếu chúng mình chơi gần đó chẳng may ngã xuống đó thì có thể bị ngạt nuớc, nước 12 cuốn trôi, gây chết đuối. Vì vậy các con không được tự ý ra chơi ở những nơi đó nhé. *Trẻ quan sát hình ảnh bạn chơi cầu trượt - Trẻ quan sát - Trượt đầu xuống trước. Ngoài những nơi nguy hiểm cô và các con vừa tìm hiểu, thì cô còn thấy rất nhiều bạn chơi đồ chơi ngoài trời cũng chưa an toàn đâu, các con trở về chỗ của mình và cùng nhìn lên màn hình nhé! + Hình ảnh 1: Trượt đưa dầu xuống trước Các con nhìn xem bạn chơi cầu trượt, trựơt đầu xuống - Trẻ trả lời trước như vậy có an toàn không? Vì sao? + Hình ảnh 2: Bạn chơi trèo ngược cầu tuột - Trẻ quan sát - Bạn trèo cao như vậy có nguy hiểm không? - Trẻ trả lời - Khi chơi ngoài trời các con có đuợc chơi giống bạn không? => Các con ạ, khi các con chơi với đồ chơi ngoài trời đặc - Trẻ lắng nghe biệt khi chơi cầu trựơt, các con không đuợc trượt đầu xuống trước nhé, vì sẻ đập đầu xuống đất: Có thể bị đập đầu, gãy cổ đấy. Nếu đu người hay trèo cao giống các bạn trong hình ảnh vừa rồi không may tuột tay thì các con có thể đập nguời xuống gây mất an toàn, bị gãy tay, gãy chân. * Mở rộng: Xem hình ảnh về một số nơi có thể gây nguy - Trẻ quan sát hiểm: + Bạn nhỏ trèo cây hái quả bị ngã + Bạn trèo cầu thang. + Bạn nghịch ổ điện. Cho trẻ kể thêm một số nơi nguy hiểm - Trẻ lắng nghe - Giáo dục: Qua bài học này giúp chúng ta nhận biết được một số nơi nguy hiểm và giúp chúng ta cách phòng tránh, giữ an toàn cho mình và cho người khác, không đuợc chơi ngoài bờ ao, hồ, sông, suối, không chơi dưới lòng đường, không được trèo cây hái quả và khi được cô giáo cho ra ngoài trời chơi phải chơi an toàn theo hướng dẫn của cô nhé. Trò chơi: Chọn cho đúng Cô phổ biến cách chơi. - Trẻ lắng nghe Trong rổ của các con là mặt khóc và mặt cười, cô cũng đã chuẩn bị những bức tranh nguy hiểm và nơi an toàn. Khi cô cho xuất hiện bức tranh nguy hiểm các con sẽ chọn mặt khóc và giơ lên, còn khi cô cho bức tranh an - Trẻ chơi toàn thì chúng mình chọn mặt cười giơ lên nhé. + Tổ chức cho trẻ chơi. 13 + Sau mỗi lần chơi cô nhận xét, sửa sai, tuyên dương trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Lộn cầu vồng Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Đi dạo, đọc cùng cô bài thơ “Ông mặt trời” + Trò chơi: Lắng nghe âm thanh (EL12) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân trường, cùng cô và các bạn đọc thuộc bài thơ “Ông mặt trời”. Biết tên bài thơ, tên tác giả. Chơi tốt trò chơi lắng nghe âm thanh (EL12). 2. Kĩ năng - Trẻ 4 tuổi: Rèn kĩ năng cho trẻ chú ý, ghi nhớ, đọc rõ ràng bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp. Chơi tốt trò chơi “lắng nghe âm thanh” (EL12). - Trẻ 3 tuổi: Rèn kĩ năng cho trẻ chú ý, ghi nhớ, đọc rõ ràng bài thơ. Chơi tốt trò chơi “lắng nghe âm thanh” (EL12). 3. Thái độ - Trẻ biết yêu thích thiên nhiên. II Chuẩn bị: - Sân rộng rãi, sạch sẽ. - Bài thơ: Ông mặt trời III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe và trả lời Hoạt động 2: Phát triển bài * HĐCCĐ: Đi dạo và đọc cùng cô thơ “Ông mặt trời” do tác giả Nguyễn Thị Bích Hiền sáng tác. Trẻ lắng nghe - Cô giới thiệu và đọc cho trẻ nghe bài thơ “Ông mặt trời” Trẻ lắng nghe - Cô đọc diễn cảm lần 2, giảng nội dung bài Trẻ đọc cùng cô thơ - Cô và trẻ cùng đọc bài thơ “Ông mặt trời óng Trẻ trả lời ánh”. Trẻ đọc thơ - Cô hỏi trẻ tên bài thơ 14 - Cô cho trẻ đọc bài thơ dưới các hình thức: Tập thể - tổ- nhóm- cá nhân. Cô lắng nghe và sửa sai cho trẻ. - Cô trò chuyện, giáo dục trẻ. * Trò chơi: Lắng nghe âm thanh (EL21) Trẻ lắng nghe - CC: Cô sẽ gây tiếng động (Gõ bàn, tiếng bước chân,..) trẻ nhắm mắt; sau đó trẻ mở mắt và đoán đó là tiếng động gì. Khi trẻ đã chơi thành thạo cô có thể gây 2-3 tiếng động cùng lúc - LC: Bạn nào đoán không đúng tiếng động sẽ phải hát 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do, bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Gia đình - Bán hàng XD: Xây ao cá ÂN: Hát múa bài hát về chủ đề SC: Xem tranh, sách, ảnh về hiện tượng tự nhiên TH: Cắt dán hiện tượng thời tiết TN: Chơi với cát sỏi HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TRÒ CHƠI Ngày và đêm (EM33) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phân biệt được sự khác nhau giữa ngày và đêm qua trò chơi “Ngày và đêm” (EM33). - Trẻ 3 tuổi: Trẻ phân biệt được sự khác nhau giữa ngày và đêm qua trò chơi “Ngày và đêm” (EM33) theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 4 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, đo lường, chơi tốt trò chơi “Ngày và đêm” (EM33). - Trẻ 3 tuổi: Rèn cho trẻ kĩ năng so sánh, đo lường theo khả năng, chơi tốt trò chơi “Ngày và đêm” (EM33). 3. Thái độ: - Trẻ yêu thích môn học chú ý lắng nghe và hứng thú II. Chuẩn bị - Giấy, bút dạ, bảng đen, 2 tờ giấy A0 (1 tờ vẽ hình ông mặt trời – viết chữ ngày, 1 tờ vẽ mặt trăng ghi đêm) 15 III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện với trẻ. Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài * Trò chơi: Ngày và đêm - Cách chơi: Cô sẽ hỏi trẻ các câu hỏi để trẻ nói về ngày và đêm như: + Ngày/ đêm con sẽ thấy những gì? Trẻ trả lời câu hỏi của cô + Ban ngày/ ban đêm chúng ta cảm thấy như thế nào? - Ban ngày/ đêm chúng mình sẽ nghe thấy những âm thanh như thế nào? - Các bạn làm gì vào ban ngày/ ban đêm? - Viết tất cả những câu trả lời của trẻ vào 2 tờ giấy a0 đã chuẩn bị - Nhắc lại những gì trẻ đã nói về ban ngày, ban đêm. - Chia trẻ thành 2 nhóm, 1 nhóm vẽ về ban - Trẻ vẽ ngày, 1 nhóm vẽ về ban đêm. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét chung. 2. CHƠI TỰ DO - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi 3. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài 16 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ suy nghĩ và kể - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên. Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố gắng Trẻ ngoan lên cắm cờ Hoạt động 3: Kết thúc bài Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Cho tôi đi làm mưa với” Trẻ hát 4. VỆ SINH TRẢ TRẺ ***************************************** Thứ 4 ngày 30 tháng 4 năm 2025 NGHỈ NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC 30/4 ********************************** Thứ 5 ngày 01 tháng 05 năm 2025 NGHỈ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG 1/5 ********************************** Thứ 6 ngày 02 tháng 5 năm 2025 NGHỈ (DẠY BÙ NGÀY 26/4) ********************************** Người soạn TPCM đã duyệt ngày 25/4 2025 Nguyễn Thị Đình Đình Tráng Thị Mến
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_hoang_phu.pdf