Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường

pdf 18 Trang Ngọc Diệp 5
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 32 - Năm học 2024-2025 - Lê Thị Hồng Thắm - Ngô Thị Hường
 1
TUẦN 32: Từ ngày 28 tháng 4 đến ngày 02 tháng 5 năm 2025
CHỦ ĐỀ LỚN: HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN 
CHỦ ĐỀ NHỎ: ĐẤT, ĐÁ, CÁT, SỎI
CHỨC NĂNG: Cô A: Lê Thị Hồng Thắm
 Cô B: Ngô Thị Hường
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Hít vào thở ra
 Tay 2: Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau. 
 Bụng 2: Nghiêng người sang trái, sang phải.
 Chân 1: Nhún chân
 Bật 2: Bật tại chỗ
 Trò chơi: Kéo co
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP: Đồ chơi nhảy lên
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò.
 II. Tiến hành: Đổ nước vào đầy chậu. Đặt đồ chơi vào chậu cho trẻ quan 
sát, nhận xét(đồ chơi nổi trong nước). Dùng tay giữ đồ chơi ở đáy chậu và cho trẻ 
đoán xem sẽ xẩy ra hiện tượng gì khi cô thả tay ra. Cho trẻ đoán và lý giải theo 
cách hiểu của trẻ. Cô thả tay ra và cho trẻ quan sát, nhận xét hiện tượng xảy ra(đồ 
chơi nhảy lên).
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG: Vật gì nổi, vật gì chìm
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Tạo cho trẻ tính ham hiểu biết, kích thích tính tò mò.
 II. Tiến hành: Cho trẻ quan sát những vật đã chẩn bị và gọi tên những thứ 
đó.
 Đưa từng vật cho trẻ xem và yêu cầu trẻ:
 + Nói tên nguyên vật liệu làm ra thứ đó
 + Đoán xem vật này nổi hay chìm
 + Thử cho vào chậu nước để thấy vật đó nổi hay chìm
 - Cho trẻ để riêng những vật nổi và những vật chìm.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN: Nu na nu nống
 I. Mục đích yêu cầu: Rèn luyện cách phát âm (âm n) cho trẻ.
 II. Cách chơi:
 - LC: Nếu hết lượt chơi bạn nào chưa được co chân lên thì sẽ phải nhảy lò 
cò 1 vòng.
 - CC: Cô cho trẻ ngồi thẳng hàng, 2 chân duỗi. Trẻ vừa đọc bài đồng dao 
vừa vỗ nhẹ lần lượt vào chân từng bạn. Câu cuối cùng của bài đồng dao rơi vào 
chân bạn nào thì bạn đó được co chân vào. Cứ chơi như vậy cho đến khi chỉ còn 
duy nhất chân của 1 bạn 2
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình – Bán hàng
 XD: Xây công viên nước
 TH: Tô màu về các HTTN
 ST: Xem tranh ảnh về các HTTN
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 TN: Chơi với cát, sỏi
 *************************************
 Thứ 2 ngày 28 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 HH1 – T2 – B2 – C1 – B2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 8n
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Hòn đá, viên sỏi, hạt cát
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết các từ “Hòn đá, viên sỏi, hạt cát” gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết các từ “Hòn đá, viên sỏi, hạt cát” gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi 
“Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nhận biết các từ “Hòn đá, viên sỏi, hạt cát” gắn với 
hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng 
và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “Hòn đá, viên sỏi, 
hạt cát”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là gì? Hòn 
đá để làm gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “Hòn đá, viên sỏi, 
hạt cát” . Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là gì? Hòn 
đá để làm gì?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “Hòn đá, viên sỏi, hạt cát”. Nói được 
câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là gì? Hòn đá để làm gì?. Chơi 
được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi; hình ảnh “Hòn đá, viên sỏi, hạt cát” 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô 3
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Hòn đá
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây Trẻ quan sát
là “Hòn đá”
+ Cô nói mẫu từ: hòn đá (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Hòn đá” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là gì? Trẻ đặt câu với từ hòn đá
 Hòn đá để làm gì?
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Trẻ chỉ tay và nói “Đây là hòn đá. Chỉ hình 
ảnh hòn đá và nói to 3 lần “Hòn đá”.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ: Viên sỏi, hạt cát: thực hiện tương tự
* Ôn luyện : Trẻ nghe cô giới thiệu
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 KHÁM PHÁ K HOA HỌC
 Tìm hiểu về đất, đá, cát, sỏi
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận biết được đặc điểm, tính chất, tác dụng của đất, đá, 
cát, sỏi đối với con người. Biết xung quanh trẻ có nhiều các loại đất, đá, cát, sỏi 
có tính chất khác nhau. Biết chơi trò chơi. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận biết được đặc điểm, tính chất, tác dụng của đất, đá, 
cát, sỏi đối với con người. Biết xung quanh trẻ có nhiều các loại đất, đá, cát, sỏi 
có tính chất khác nhau. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết Trẻ nhận biết được đặc điểm, tác dụng của đất, đá, 
cát, sỏi đối với con người. Biết xung quanh trẻ có nhiều các loại đất, đá, cát, sỏi 
có tính chất khác nhau. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ. 
 2. Kĩ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Phát triển kĩ năng quan sát, ghi nhớ, phán đoán cho trẻ. Phát 
triển tư duy cho trẻ qua việc nhận biêt về đất, đá, cát, sỏi. Chơi tốt trò chơi. 4
 - Trẻ 4 tuổi: Phát triển kĩ năng quan sát, ghi nhớ, phán đoán cho trẻ. Phát 
triển tư duy cho trẻ qua việc nhận biêt về đất, đá, cát, sỏi. Chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Phát triển kĩ năng quan sát, ghi nhớ cho trẻ. Phát triển tư duy 
cho trẻ qua việc nhận biêt về đất, đá, cát, sỏi. Chơi được trò chơi theo khả năng 
của trẻ. 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ đất đát cát sỏi là nguồn tài nguyên quý của con người. Đồng thời giáo 
dục trẻ biết giữ gìn tay sạch sẽ sau khi tiếp xúc, chơi với đất đá, cát, sỏi
 II. Chuẩn bị: 
 - 4 rổ đựng đất, đá, cát, sỏi.
 - Một số túi đựng đất, đá, cát, sỏi
 III. Tiến hành.
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài. 
 - Cho cả lớp hát bài “Trồng cây”. Đàm thoại - Trẻ hát
 về bài hát.
 + Các con vừa hát bài hát gì? Do ai sáng tác? - Trẻ trả lời
 +Bài hát nói về điều gì?
 - Bài hát nói về người trồng cây. Hôm nay, cô - Trẻ trả lơi
 và các con sẽ tìm hiểu về một số nguyên vật 
 liệu từ thiên nhiên: Đất, đá, cát, sỏi. - Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Tìm hiểu đất, đá, cát, sỏi.
 *Tìm hiểu về đất:
 - Các con nhìn xem cô có gì đây? - Trẻ trả lời
 - Đất có những đặc điểm gì? - Trẻ trả lời
 - Có Màu gì? - Trẻ trả lời
 - Đất có ở đâu? - Trẻ trả lời
 - Đất dùng để làm gì? - Trẻ trả lời.
 - Đất mềm hay cứng? Trẻ trả lời
 - Đất có những tác dụng gì? - Trẻ trả lời
 => Cô nhắc lại đặc điểm về đất: Đây là đất thịt, - Trẻ lắng nghe
 đất có màu nâu, mịn, tơi xốp, có thể giữ nước. 
 Đất tan được trong nước. Đất có ở khắp mọi 
 nơi. có nhiều loại đất khác nhau, đất đỏ dùng 
 để làm ra gạch ngói xây nhà, lợp nhà, đất vườn 
 dùng để trồng cây, đất ruộng dùng để cấy lúa, 
 trồng rau 
 * Đá:
 - Con hãy đoán xem vật liệu nào nặng (Cho vài 
 hòn đá vào túi cho trẻ sờ và đoán xem đó là vật - Trẻ trả lời
 gì?) ? 5
- Cô cho trẻ quan sát đá: - Trẻ trả lời
- Đây là cái gì ? - Trẻ trả lời
- Con có nhận xét gì về đặc điểm của đá?
- Cô dùng vật cứng gõ vào đá cho trẻ quan sát. - Trẻ trả lời
- Con thường nhìn thấy đá ở đâu? - Trẻ trả lời
- Đá có tác dụng gì? 
=> Cô chốt lại đặc điểm của đá: Đá có đặc 
điểm cứng, Có nhiều loại đá khác nhau, đá Trẻ chú ý
cứng, nhẵn, có nhiều màu sắc khác nhau, dùng 
để trang trí, đá to dùng để kê, kè bờ ao,kênh 
mương, nhà cửa 
* Sỏi:
- Cô cho trẻ chơi trò chơi "Tập tầm vông" - Trẻ trả lời
- Hỏi trẻ: Trong tay cô có gì? - Trẻ trả lời
- Con thấy sỏi có đặc điểm như thế nào? - Trẻ trả lời
- Con thấy sỏi thường có những đâu? - Trẻ trả lời
- Dùng sỏi để làm những gì?
=> Cô nhắc lại đặc điểm của sỏi: Sỏi có các - Trẻ lắng nghe
hình dạng khác nhau tròn, dài, dẹt, có màu 
trắng, vàng, nâu, xám sỏi cứng, Sỏi dùng 
để đổ bê tông cho các công trình như nhà, cầu, 
đường .ngoài ra sỏi có màu sắc đẹp mắt nên 
còn được dùng để trang trí bể cá, tường, 
* Cát:
- Cô đọc câu đố:
"Hạt gì bé tý - Trẻ lắng nghe.
Nằm ở đáy sông 
Cùng với xi măng
Xây nên nhà cửa" - Trẻ trả lời
- Đố các con đó là hạt gì nào? - Trẻ trả lời
- Các con có nhận xét gì về hạt cát? - Trẻ trả lời
- Cát có ở những đâu? - Trẻ trả lời
- Cát dùng để làm gì?
=> Cô nhắc lại đặc điểm của cát: Cát là những 
hạt nhỏ, mịn, có màu vàng, hoặc có loại màu 
trắng, nâu. Cát thường có ở sông, biển. Cát 
thường được dùng làm vật liệu xây dựng: trộn 
xi măng để xây nhà, trộn bê tông để làm 
đường, đổ trần nhà, Cát có màu sắc đẹp nên 
cũng có khi được sáng tạo thành bức tranh cát, 
làm đồng hồ cát, 
+So sánh đất và đá
Điểm khác nhau: 
 - Trẻ so sánh 6
 Đất Đá 
 Đất mềm, dùng để Cứng, có cạnh sắc, 
 trồng trọt, làm ngói dùng để trang trí, kê 
 gạch, cấy lúa kè nhà cửa, bờ ao
Điểm giống nhau: Chúng đều có ích cho việc 
trồng trọt và xây dựng
Là nguyên vật liệu có trong tự nhiên.
+ So sánh cát và sỏi:
Điểm khác nhau:
 Cát Sỏi - Trẻ so sánh
 Hạt nhỏ, mịn, dùng Viên cứng, có các hình 
 để xây và trát nhà dạng khác nhau. dùng 
 và các công trình để đổ bê tông cho nhà, 
 cầu đường cầu đường 
Điểm giống nhau:
- Đều là nguyên liệu có trong tự nhiên
- Dùng làm nguyên vật liệu trong xây dựng.
* Mở rộng: Ngoài ra còn có những loại đất đá 
cát sỏi có màu sắc khác nhau và có ở những 
nơi khác nhau như cát ở đường, đá sỏi ở nhiều 
các dòng suối 
=> Giáo dục trẻ: Đất đá đều rất quan trọng, vì 
vậy khi sử dụng phải tận dụng và tiết kiệm để 
bảo vệ môi trường .
Khi chơi với đất, đá, sỏi, cát các con phải như - Trẻ lắng nghe
thế nào?
Chúng mình phải rửa tay sạch sẽ sau khi chơi 
với đất, đá, cát, sỏi.
b. Trò chơi luyện tập:
- Trò chơi: Thi xem ai nhanh”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật 
chơi
- Cách chơi: Chia lớp làm 2 đội vận chuyển, 
mỗi đội phải bật qua các vòng lên chọn vật liệu 
theo yêu cầu về đội của mình. Thời gian là 1 
bản nhạc. Khi nhạc dừng là trò chơi kết thúc. 
Đội nào vận chuyển được đúng, nhiều và 
nhanh hơn là đội thắng cuộc. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
Cô kiểm tra kết quả, nhận xét
Hoạt động 3: Kết thúc bài.
- Hôm nay chúng đã được tìm hiểu những gì?
- Cô động viên khích lệ trẻ. - Trẻ lắng nghe 7
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Lộn cầu vồng
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Đi dạo hát các bài hát trong chủ đề
 TC: Mưa to mưa nhỏ
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết lắng nghe, biết tên bài hát “Mùa hè đến, trời nắng trời 
mưa” và hát đúng nhịp cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô . Biết chơi trò chơi: 
Mưa to, mưa nhỏ, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe, biết tên bài hát “Mùa hè đến, trời nắng trời 
mưa” và hát đúng nhịp cùng cô. Biết trả lời các câu hỏi của cô . Biết chơi trò chơi: 
Mưa to, mưa nhỏ, chơi tự do trên sân theo HD
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết lắng nghe và hát cùng cô. Biết chơi trò chơi theo khả 
năng của trẻ.
 2. Kỹ năng.
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ hát được bài hát “Mùa hè đến, trời nắng trời mưa” cùng cô. 
Mạnh dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ hát được bài hát “Mùa hè đến, trời nắng trời mưa”. Mạnh 
dạn trò chuyện, trả lời được các câu hỏi của cô theo gợi ý. Chơi được trò chơi theo 
hướng dẫn
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ hát được bài hát Trẻ hát được bài hát “Mùa hè đến, trời 
nắng trời mưa”cùng cô. Biết chơi trò chơi theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ: 
 - Hứng thú hoạt hoạt động ngoài trời.
 - Tham gia hào hứng vào trò chơi
 II. Chuẩn bị: Bài hát “Mùa hè đến, trời nắng trời mưa”
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô.
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * HĐCCĐ: Đi dạo hát cùng cô bài hát “Mùa hè 
 đến, trời nắng, trời mưa”
 - Cô cho trẻ đi dạo quanh sân trường
 - Hỏi trẻ chúng mình đang học chủ đề gì? Chủ đề đất đá cát sỏi
 Vâng ạ
 - Nay cô sẽ cho chúng mình hát bai hát “Mùa hè đến, 
 trời nắng, trời mưa” Trẻ hát cùng cô
 - Cô cho trẻ hát bài “Mùa hè đến, trời nắng, trời mưa” Trẻ nghe
 ” cùng cô 8
 - Bài hát có tên là gì? Trẻ trả lời
 - Cô trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát
 - Cô cho lớp – tổ - nhóm – cá nhân đọc nhiều lần Trẻ đọc theo hướng dẫn
 cùng cô Trẻ lắng nghe
 - Cô củng cố giáo dục trẻ 
 TC: Mưa to, mưa nhỏ
 - Cô phổ biến trò chơi, luật chơi, cách chơi Trẻ nghe cô phổ biến
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2,3 lần Trẻ chơi TC
 - Nhận xét kết quả chơi, động viên trẻ
 * Chơi tự do:
 - Cho trẻ chơi tự do, cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình – Bán hàng
 XD: Xây công viên nước
 TH: Tô màu về các HTTN
 TN: Chơi với cát, sỏi
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Đội nào nhanh hơn
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, biết lựa chọn hình ảnh phù 
hợp theo mùa . 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết tham gia chơi cùng các bạn trò chơi “ 
Đội nào nhanh hơn” theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết tham gia chơi cùng các bạn trò chơi 
“ Đội nào nhanh hơn” theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn, tinh mắt trong hoạt động, chơi tốt trò 
chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn trong hoạt động chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ chú ý, nhanh nhẹn trong hoạt động chơi tốt trò chơi theo 
khả năng.
 3. Thái độ: Trẻ đoàn kết trong giờ chơi
 II. Chuẩn bị: 4 bức tranh: Đất, đá, sỏi, cát
 III Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ dân dắt vào bài. Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Trò chơi: Đội nào nhanh hơn 9
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
 + Cách chơi: Cô chia lớp 4 đội đứng thành 4 
 hàng dọc. Trước 4 đội cô đã chuẩn bị rất 
 nhiều những lô tô về đất, đá, cát, sỏi. Khi có 
 hiệu lệnh lần lượt từng bạn ở 4 đội sẽ phải 
 chạy thật nhanh lên chọn những lô tô phù Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi
 hợp với hinh ảnh mang về rổ của mình. 
 Trong thời gian là 1 bản nhạc đội nào chọn 
 nhanh, đúng đội đó chiến thắng, đội 1 sẽ 
 chọn lô tô phù hợp với đất, đội 2 chọn lô tô 
 phù hợp đá, đi 3 chọn sỏi, đội 4 chọn cát các 
 con rõ chưa ?
 + Luật chơi: Mỗi 1 lượt lên chỉ được chọn 1 
 lô tô, bạn này về bạn khác mới được lên chơi
 * Trẻ chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ chơi 
 chơi
 - Cô giáo dục trẻ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi Trẻ nghe cô nhận xét
 trẻ
 CHO TRẺ CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét mình, nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan, 
nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét mình, nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan, 
bước đầu biết nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn ngoan, chưa ngoan, bước đầu biết nêu gương 
những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày 
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. 
Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương 10
 II. Chuẩn bị: Hoa bé ngoan, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc Trẻ suy nghĩ và kể
 gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện 
 nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm hoa vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
 cố gắng Trẻ hát
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô cho cả lớp hát bài “Cả tuần đều ngoan”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ****************************************
 Thứ 3 ngày 29 tháng 4 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 HH1 – T2 – B2 – C1 – B2
 Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 4l x 8n
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đất đỏ, đất bùn, đất sét
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “Đất đỏ, đất bùn, đất sét” là các từ chỉ về tên gọi các 
loại đất. Nhận biết “Đất đỏ, đất bùn, đất sét” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh 
nhanh” (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “Đất đỏ, đất bùn, đất sét” là các từ chỉ về tên gọi các 
loại đất. Nhận biết “Đất đỏ, đất bùn, đất sét” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ 
thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh 
nhanh” (EL18) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “Đất đỏ, đất bùn, đất sét” là các từ chỉ về tên gọi các 
loại đất. Trẻ nhận biết các từ “Đất đỏ, đất bùn, đất sét” gắn với hình ảnh. Biết phát 11
triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” 
(EL18) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “Đất đỏ, đất bùn, đất sét”. 
Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Đất 
có màu gì? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “Đất đỏ, đất bùn, đất sét”. 
Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Đất 
có màu gì? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “Đất đỏ, đất bùn, đất 
sét”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là hình ảnh gì? Đất có màu 
gì? Chơi được trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ chú ý và thích chơi các đồ chơi trong trường mầm non.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi
 - Hình ảnh: Đất đỏ, đất bùn, đất sét 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: Đất đỏ
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu Trẻ quan sát
 “Đất đỏ”
 + Cô nói mẫu từ: Đất đỏ (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Đất đỏ” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là hình ảnh gì? Trẻ đặt câu với từ Đất đỏ
 Đất có màu gì?
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa 
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: đặt
 VD: Bạn A tìm hình ảnh Đất đỏ nói 3 lần “Đất 
 đỏ” cho các bạn nghe Trẻ nói và hành động
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 * Từ : Đất bùn, đất sét: thực hiện tương tự
 - Khái quát: Đất đỏ, đất bùn, đất sét là đặc Trẻ nghe cô giới thiệu
 điểm nổi bật của đất.
 * Ôn luyện :
 Trò chơi: Những chú ếch tinh nhanh (El 18) 12
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Cách chơi: Trên sàn cô vẽ cáo ô, đặt các hình Trẻ lắng nghe
 ảnh đất đỏ, đất bùn, đất sét các chú ếch đứng 
 trước ô, khi cô hô nhảy, các chú ếch sẽ nhảy 
 vào các ô, khi vào ô nào chú ếch sẽ đọc to tên 
 hình ảnh có trong ô đó VD: Nhảy vào ô có hình 
 ảnh đất bùn thì nói to “đất bùn”
 + Luật chơi: Bạn nào không nói được tên hình 
 ảnh trong ô sẽ phải làm theo yêu cầu của lớp.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi.
 + Cô có thể đảo hình ảnh trong các ô để trẻ chơi
 - Cô giáo dục trẻ: Tích cực nói, hăng hái, tự tin 
 khi chơi. Trẻ lắng nghe.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe 
 TẠO HÌNH
 Xé, dán lá rụng (ĐT)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xé nhích vụn giấy màu vàng,lá 
cây thành những chiếc lá và dán vào bức tranh mùa thu một cách sáng tạo.. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xé nhích vụn giấy màu vàng 
thành những chiếc lá và dán vào bức tranh mùa thu theo hướng dẫn của cô. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết xé nhích vụn giấy màu vàng thành những chiếc lá 
và dán vào bức tranh mùa thu theo khả năng của trẻ. 
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng xé nhích, kĩ năng dán, kỹ năng bố cục bức 
tranh cho hơp lý, Phát triển khả năng khéo léo của đôi tay cho trẻ
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng xé nhích,kĩ năng dán, kỹ năng bố cục bức 
tranh cho hơp lý, Phát triển khả năng khéo léo của đôi tay cho trẻ theo hướng 
dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Rèn trẻ kỹ năng xé, kĩ năng dán, Phát triển khả năng khéo 
léo của đôi tay cho trẻ theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu quý sản phẩm mình làm ra.
 II. Chuẩn bị: 
 - Tranh mẫu của cô (3 tranh)
 - Giấy A4, keo, đĩa, khan lau tay, bài hát “Mùa hè đến"
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
 - Cô đọc câu đố: 13
Mùa gì dịu nắng
Mưa nhè nhẹ bay
Gió khẽ rung cây
Lá vàng rơi rụng? Trẻ nghe
- Dẫn dắt vào bài. 
Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Quan sát mẫu, đàm thoại 
- Cô cho trẻ quan sát tranh cô xé dán mẫu và đàm 
thoại cùng trẻ:
* Bức tranh xé dán lá rụng bằng giấy màu Trẻ quan sát
- Các con đang quan sát bức tranh gì đây? Trẻ trả lời 
- Cô đã sử dụng chất liệu gì để xé lá rụng? Trẻ trả lời
- Cô xé dán bằng giấy màu gì? 
- Để xé được những chiếc lá thì sử dụng kỹ năng nào 
để xé? 
=> Đây là bức tranh xé dán lá rụng bằng giấy màu 
vàng. Tay trái cô cầm giấy, tay phải cô dung ngón Trẻ lắng nghe
cái và ngón trỏ xé dích và xé lượn tạo thành những 
chiếc lá cô lấy keo dán vào mặt sau của chiếc lá và 
dán ở giữa tờ giấy đấy.
* Bức tranh xé dán lá rụng bằng lá cây Trẻ quan sát
- Đây là bức tranh gì? - Trẻ trả lời 
- Cô đã dùng vật liệu gì để tạo thành bức tranh?
- Những chiếc lá có màu gì?
=> Đây là bức tranh xé dán những chiếc lá, cô 
dùng những chiếc lá nhỏ có màu vàng dán vào 
giữa tờ giấy để tạo nên một bức tranh lá rụng rất 
đẹp
* Bức tranh xé dán lá rụng bằng xốp
- Đây là bức tranh gì? Trẻ trả lời
- Cô dùng vật liệu gì để tạo thành những chiếc lá?
- Cô đã sử dụng kỹ năng gì để xé những chiếc lá? Trẻ lắng nghe
=> Đây là bức tranh xé dán lá rụng bằng xốp màu 
vàng, cô sử dụng kỹ năng xé nhích để xé được 
những chiếc lá để bức tranh được đẹp hơn đấy. 
* Trẻ nêu ý tưởng: 
- Con xé dán lá rụng bằng vât liệu gì? Trẻ trả lời
- Con xé lá rụng bằng kĩ năng gì?
- Cô thấy các bạn có rất nhiều ý tưởng hay đấy vậy 
không để các bạn phải chờ lâu bây giờ cô mời các 
bạn sẽ về chỗ chọn cho mình đồ dùng yêu thích 
mà cô đã chuẩn bị và cùng nhau thực hiện ý tưởng của 
mình nhé.
- Cô cho trẻ về chỗ thực hiện Trẻ thực hiện 14
 * Trẻ thực hiện:
 - Cô bao quát trẻ thực hiện và hỏi trẻ:
 + Con đang làm gì đây? Trẻ trả lời
 + Con xé như thế nào?
 - Cô quan sát, động viên, khích lệ những trẻ thực 
 hiện tốt sáng tạo thêm hoặc làm thêm; động viên, 
 giúp đỡ những trẻ gặp khó khăn khi thực hiện
 Hoạt động 3: Kết thúc
 Các con ơi. Vậy là thời gian đã hết rồi, các hãy Trưng bài sản phẩm
 nhanh tay mang sản phẩm của mình lên khu trưng 
 bày để cô cùng các bạn xem ai sẽ có bức tranh xé 
 dán lá rụng đẹp nhất.
 - Con thích bức tranh nào nhất? Vì sao con lại Trẻ nhận xét bài
 thích?
 - Để tạo thành bức tranh xé dán lá rụng con dùng 
 kỹ năng gì?
 - Cô nhận xét chung, tuyên dương những trẻ làm 
 tốt, chỉ ra những sản phẩm chưa được hoàn thiện 
 để lần sau trẻ cố gắng hơn.
 Mở nhạc bài hát “Mùa hè đến” và cất đồ dùng sau 
 đó cho trẻ đi rửa tay bằng xà phòng.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 Mưa to, mưa nhỏ
 Cô HD trẻ chơi trò chơi
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Chơi với cát, sỏi
 TC: Cầu vồng
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng cát, sỏi xếp thành số và chữ mà trẻ đã được học 
Biết chơi trò chơi “Cầu vồng” chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết dùng cát, sỏi xếp thành số và chữ mà trẻ đã được học 
Biết chơi trò chơi “Cầu vồng”, chơi tự do trên sân theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết dùng cát, sỏi xếp thành số và chữ mà trẻ đã được học 
Biết chơi trò chơi “Cầu vồng” chơi tự do trên sân theo khả năng .
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Phát triển tư duy, trí tưởng tượng, óc sáng tạo cho trẻ. Trả lời 
được các câu hỏi của cô. Chơi tốt trò chơi, chơi tự do trên sân.
 - Trẻ 4 tuổi: Phát triển tư duy, trí tưởng tượng, óc sáng tạo cho trẻ Chơi tốt 
trò chơi, chơi tự do trên sân theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Phát triển tư duy, trí tưởng tượng, óc sáng tạo cho trẻ. Chơi 15
tốt trò chơi, chơi tự do trên sân theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú trong giờ học. Hứng thú chơi trò chơi
 II. Chuẩn bị: Sân thoáng mát, sạch sẽ
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của cô
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Hôm nay thời tiết thật là đẹp, chúng mình sẽ Trẻ đi ra sân cùng cô.
 cùng ra sân chơi với cô nhé.
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 *. HĐCĐ: Chơi với cát, sỏi
 - Cô giơ cát, sỏi và hỏi trẻ. Cô có gì đây? Trẻ trả lời.
 - Với cát, sỏi này cô sẽ làm gì?
 - Có tiếng chim hót không? Trẻ lắng nghe
 - Với cát, sỏi này hôm nay cô con mình cùng 
 nhau xếp số và chữ cái mà mình đã học nhé Vâng
 - Con đang xếp gì đây? Trẻ trả lời
 - Con xếp như nào?
 - Củng cố, giáo dục trẻ khi chơi xong phải rửa 
 tay xạch sẽ Trẻ lắng nghe
 *. TC: Cầu vồng
 - Cô nêu CC – LC Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3l. Trẻ chơi tự do
 *. Chơi tự do
 Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi Trẻ thực hiện
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Nhận xét, chuyển hoạt động.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình – Bán hàng
 XD: Xây công viên nước
 ST: Xem tranh ảnh về các HTTN
 ÂN: Hát các bài hát về chủ đề
 TN: Chơi với cát, sỏi
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TỔ CHỨC CHO TRẺ CHƠI CÁC TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi Trẻ biết tên trò chơi, hiểu rõ luật chơi cách chơi và chơi tốt trò 
chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, 
chơi trò chơi cùng các bạn 16
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nghe cô giới thiệu biết tên trò chơi, bước đầu biết tham 
gia trò chơi cùng các bạn
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi dân gian, nói được luật chơi, cách 
chơi của trò chơi “Thả đỉa ba ba”, “Kéo co”, “Mèo đuổi chuột” và chơi thành thạo 
trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi, chơi được trò chơi cùng các 
bạn.nói được luật chơi, cách chơi của trò chơi “Thả đỉa ba ba”, “Kéo co”, “Mèo 
đuổi chuột” và chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ 2+3 tuổi: Trẻ nói được tên các trò chơi, chơi được trò chơi cùng các 
bạn.
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong khi chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm chơi: Sân trường
 III. Tiến hành
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Tổ chức các trò chơi dân gian
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi lần lượt từng trò 
 chơi
 + Trò chơi: Thả đỉa ba ba
 - Bạn nào nói lại cho cô luật chơi, cách Trẻ 5 tuổi
 chơi của trò chơi
 - Cô nói lại lc, cc và tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 - Cô tổ chức lần lượt từng trò chơi cho trẻ 
 chơi: Kéo co, mèo đuổi chuột,..
 - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ 
 chơi
 - Cô giáo dục trẻ đoàn kết với bạn bè Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét chung cho trẻ ra chơi
 CHƠI TỰ DO
 Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét mình, nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan, 
nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày 17
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét mình, nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan, 
bước đầu biết nêu gương những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết bạn ngoan, chưa ngoan, bước đầu biết nêu gương 
những việc làm tốt, chưa tốt của các bạn trong ngày 
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc. 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ: Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. 
Trẻ thích thú tham gia hoạt động nêu gương 
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cùng trẻ trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc Trẻ suy nghĩ và kể
 gì?
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan Trẻ lắng nghe
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện 
 nhận cờ hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
 ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau 
 cố gắng Trẻ hát
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô cho cả lớp hát bài “Cả tuần đều ngoan”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ******************************************
 Thứ 4 ngày 30 tháng 4 năm 2025
 Nghỉ lễ 30/4 – 1/5/2025
 ******************************************
 Thứ 5 ngày 01 tháng 5 năm 2025
 Nghỉ lễ 30/4 – 1/5/2025 18
 **********************************************
 Thứ 6 ngày 02 tháng 5 năm 2025
 Nghỉ lễ 30/4 – 1/5/2025
 **********************************************
 Người soạn TTCM đã duyệt 25/4/2025
Lê Thị Hồng Thấm Tráng Thị Mến

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_32_nam_hoc_2024_2025_le_thi_ho.pdf