Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
TUẦN 33 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC - BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHỎ: QUÊ HƯƠNG BẢN VƯỢC Thực hiện từ ngày 05 tháng 05 đến ngày 09 tháng 05 năm 2025 Cô A: Đinh Thị Xuyến Cô B: Phạm Thị Hồng A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp2: Thổi nơ bay; Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao; Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao; Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên; Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ tập theo cô động tác và xếp hàng theo hiệu lệnh của cô và tập đúng động tác - Trẻ có kỹ năng vận động phối hợp tay chân ghi nhớ động tác - Trẻ yêu thích thể dục 2. Chuẩn bị: - Sân tập rộng rãi thoải mái, Xắc xô 3. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: giới thiệu bài: - Trò chuyện về chủ điểm dẫn dắt trẻ vào bài. HĐ 2: phát triển bài: * Khởi động - Trẻ nối đuôi nhau đi đểu ra sân đi vòng tròn kết hợp Trẻ đi các kiểu chân theo đi các kiểu đi - chạy: ĐT- ĐG- ĐT – ĐM – ĐT, CC- hiệu lệnh của cô CN – CC, sau đó chuyển đội hình thành 2 hàng ngang ->về 2 hàng ngang: dãn cách đều *Trọng động - Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác Hô hấp2: Thổi nơ bay Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao Trẻ chú ý tập theo hướng Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao dẫn của cô giáo. Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên Bật 2: Bật tách chân, khép chân. Trẻ tập động tác 2 x 4 nhịp - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ * Trò chơi: Mèo đuổi chuột *Hồi tĩnh - Trẻ đi nhẹ nhàng 2-3 vòng quanh sân. Trẻ đi nhẹ nhàng tay thả lỏng HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét về giờ học động viên khuyến khích trẻ. 1 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1.Trò chơi học tập: Ai nói đúng I. Mục đích yêu câu: - Biết tên trò chơi, cách chơi và quan sát phát hiện xem tranh gì vừa biến mất và vừa xuất hiện - Trẻ quan sát, phát hiện sự biến mất và xuất hiện của các tranh. - Trẻ yêu quê hương, đất nước, bản làng II. Chuẩn bị: - Tranh ảnh các phong cảnh của đất nước, bản làng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ * HĐ 1: Giới thiệu bài. - Trò chuyện chủ điểm và cho trẻ xem một số hình - Trẻ trò chuyện cùng cô ảnh về di tích lịch sử của đất nước. * HĐ 2: Phát triển bài. - Cô giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn trẻ cách chơi: + Cách chơi: Cho trẻ quan các tranh ,cho trẻ gọi - Trẻ lắng nghe cô phổ biến tên tranh sau đó cho trẻ nhắm mắt,cô cấtt bớt 1 cách chơi- luật chơi. tranh hoặc thêm tranh mới sau đó cho trẻ mở mắt ra và quan sát tranh gì vừa xuất hiện hoặc biến mất +Luật chơi: Ai nói đúng sẽ được khen,nói sai phải nhắc lại theo bạn và phải nhảy lò cò + Cho trẻ chơi 3 - 4 lượt - Cô hướng dẫn trẻ chơi và quan sát gợi ý cho trẻ - Trẻ chơi trò chơi theo hướng chơi dẫn. - Cô động viên khuyến khích trẻ * HĐ 3. Kết thúc bài. - Cô nhận xét chung, tuyên dương trẻ . -Trẻ lắng nghe. 2. Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi và lật chơi trò chơi: “Chạy tiếp cờ” theo sự hướng dẫn của cô. - Trẻ chơi được trò chơi, đúng luật trò chơi: “Chạy tiếp cờ” theo sự hướng dẫn của cô - Trẻ chơi hứng thú II. Chuẩn bị - Cho trẻ đứng xung quanh cô - Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ. - 2 lá cờ, 2 ghế học sinh. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài gì ? - Quê hương tươi đẹp - Bài hát nói điều về gì ? - Bài hát nói về quê hương có cánh 2 đồng, rừng cây, khi mùa xuân về, HĐ 2: Phát triển bài thiết tha tình quê hương - Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ - Trẻ lắng nghe cô nêu luật chơi cách cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi chơi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. * Qúa trình chơi: - Cô quan sát – hướng dẫn trẻ chơi. - Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ lắng nghe 3. Trò chơi dân gian: Lộn cầu vồng I.Mục đích yêu cầu - Trẻ đọc được bài đồng dao, biết tên trò chơi, luật chơi cách chơi, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn - Trẻ đọc cùng cô bài đồng dao, phản ứng nhanh với lời kết của bài đồng dao - Trẻ chơi đoàn kết II.Chuẩn bị - Cho trẻ đọc thuộc lời bài đồng dao: Lộn cầu vồng III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu trò chơi - Cô giới thiệu tên trò chơi: Lộn cầu vồng - Lắng nghe - Có bạn nào biết chơi lộn cầu vồng không ? - Cô nói cách chơi, luật chơi + Cách chơi: 2 bạn nắm tay quay mặt vào nhau và vung tay sang 2 bên theo nhịp đọc của bài đồng dao,đọc đến câu “Lộn cầu vồng” thì 2 bạn cùng - Trẻ nghe cách chơi ,luật chơi lộn quay lưng áp sát nhau và đọc lại bài đồng dao và đến câu cuối của bài thì lộn lại như lúc đầu +Luật chơi: Tiếng cuối cùng của bài đồng dao thì các bạn phải lộn cầu vồng, nếu không lộn được là bị thua HĐ 2 : Chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi trò chơi 3 - Cô chú ý bao quát trẻ chơi HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Lắng nghe C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình – Bán hàng Xây dựng: Xây công viên Âm Nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Tạo hình: Tô màu tranh Lăng bác .**************** .. Thứ hai, ngày 5 tháng 05 năm 2025 I. Trò chuyện sáng Trò chuyện về các dân tộc ở Bản Vược 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về các dân tộc ở đia phương mình sinh sống, nói được tên, các đặc điểm riêng của từng dân tộc -Trẻ kể được một số dân tộc ở địa phương mình. Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết yêu quý và gìn giữ bản sắc dân tộc của quê hương đất nước. 2.Chuẩn bị: - Lớp học gọn gàng. - Tranh vẽ một số dân tộc ở địa phương 3. Tiến hành: - Hát: “Quê hương tươi đẹp” dẫn dắt vào bài. *TC về các dân tộc ở địa phương - Cô giới thiệu về một số dân tộc trong tranh. - Vậy ở xã Bản Vược của chúng ta gồm có những dân tộc nào sinh sống ? - Trang phục, phong tục tập quán của các dân tộc như thế nào? -> Cô chốt lại các dân tộc sinh sống ở xã Bản Vược. Mỗi dân tộc có những trang phục riêng, có những nét văn hóa riêng.... - GD trẻ có tinh thần đoàn kết các dân tộc, yêu quý quê hương. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp2: Thổi nơ bay; Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao; Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao; Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên; Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 3. Văn học Dạy trẻ đọc thơ: Em vẽ Bác Hồ I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết tên bài thơ, biết tên tác giả, biết nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ: Em vẽ Bác Hồ 4 - Phát triển ngôn ngữ, nói mạch lac cho trẻ. Trẻ nói được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu được nội dung bài thơ, đọc được bài thơ cùng cô và các bạn. - Thông qua câu bài thơ giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị: - Hình ảnh/ video bài thơ: Em vẽ Bác Hồ III.Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - cô cho trẻ hát bài hát: Nhớ ơn bác - Trẻ trò chuyện cùng cô Chúng mình vừa nghe bài hát gì các con? Trong bài hát nói đến ai? - Trẻ lắng nghe Cô dẫn dắt vào bài HĐ 2: Phát triển bài: - Hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các con một bài thơ nói về tình cảm của một em bé khi vẽ Bác Hồ. Các con hãy cùng lắng nghe - Bài thơ “ Em vẽ Bác Hồ” ạ - Cô đọc lần 1: Bài thơ: Em vẽ Bác Hồ, tác giả - Tác giả Thy Ngọc Thy Ngọc - Trẻ lắng nghe + Cô vừa đọc bài thơ gì? + Do ai sáng tác? - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh hoạ thơ, nêu nội - Bài thơ nói về bạn nhỏ vẽ về dung: Bài thơ nói về bạn nhỏ vẽ về hình ảnh của hình ảnh của Bác Hồ ôm 2 bạn Bác Hồ ôm 2 bạn nhỏ bắc và nam. nhỏ bắc và nam. + Bài thơ “Em vẽ Bác Hồ” nói về điều gì? - Vẽ về Bác Hồ * Đàm thoại trích dẫn: + Trong bài thơ bạn nhỏ vẽ về ai? - nói về Bác Hồ ạ. + Bạn nhỏ vẽ Bác Hồ ở đâu? - Có vầng trán cao, tóc và râu - > “ Em vẽ Bác Hồ Trên tờ giấy trắng” + Bạn nhỏ vẽ Bác Hồ như thế nào? -> “Em vẽ vầng trán Trán Bác Hồ cao - Bế 2 bạn nhỏ Em vẽ tóc râu - Bế mỗi bạn 1 bên Chì vờn nhè nhẹ” - Bạn nhỏ vẽ Bác bế ai? - Bác bế như thế nào? -> Em vẽ Bác bế Hai cháu hai tay - Toàn những thiếu nhi Cháu bắc bên này - Vẽ khăn quàng đỏ, chim trắng Cháu nam beeb ấy” - Bay trên bầu trời xanh - Vẽ hết trang giấy toàn những ai? - Đời đời ơn bác - Ngoài ra bạn nhỏ còn vẽ gì nữa? - Chim trắng bay ở đâu? - Ở dưới tranh bạn nhỏ để chữ gì? -> Vẽ hết trang giấy 5 Toàn những thiếu nhi Theo bước chân Bác đi Khăn quàng đỏ thắm Em vẽ chim trắng Bay trên trời xanh - Tổ thi đua Em để dưới tranh “Đời đời ơn Bác” - Cá nhân lên đọc thơ - Cho từng tổ thi đua nhau - Có ạ - Nhóm bạn trai bạn gái thi đua - Yêu quý Bác Hồ ạ - Cho cá nhân đọc thơ - Chăm ngoan học giỏi + Các con thấy em bé có yêu quý Bác Hồ không? + Còn các con thì sao? - Trẻ đọc thơ cùng cô + Yêu quý Bác Hồ các con phải làm gì? HĐ3: Kết thúc bài - Cho trẻ đọc lại bài thơ: “ Em vẽ Bác Hồ” 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình – Bán hàng Xây dựng: Xây công viên Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Tạo hình: Tô màu tranh Lăng bác 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Quan sát trang phục dân tộc dao đỏ Trò chơi vận động: “Mèo đuổi chuột” Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết quan sát, biết đăc điểm của bộ trang phục dân tộc Dao đỏ. Biết chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột”. Trẻ khuyết tật thực hiện theo khả năng dưới sự hướng dẫn của cô. - Trẻ nói rõ ràng mạch lạc, chơi trò chơi “Mèo đuổi chuột” thành thạo. - Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động ngoài trời, tự hào về bản sắc dân tộc mình II. Chuẩn bị Đồ dùng của cô: Trang phục dân tộc Dao đỏ III. Cách tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát trang phục dân tộc Dao đỏ - Cô trò chuyện với trẻ: Quê hương chúng mình có - Trẻ trả lời tên là gì? + Quê hương cháu có gì đặc biết? - Trẻ trả lời - Cô cho trẻ quan sát bộ trang phục dân tộc dao - Các cháu có biết đây là bộ trang phục truyền thống của dân tộc nào không? - Trẻ nhận xét - Ai có nhận xét gì nào? - Trẻ nhận xét 6 - Áo màu gì? - Viền vạt áo có gì? - Cô củng cố: Đây là bộ trang phục của dân tộc dao - Trẻ chú ý lắng nghe đỏ, bộ trang phục có màu đen, ở viền có những họa tiết thêu rất đẹp, ở giữa có hàng cúc áo được làm bằng bạc. - Cô giáo dục trẻ giữ gìn bản sắc dân tộc *HĐ 2: Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát nhận xét trẻ chơi. *HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do theo ý muốn cô bao quát trẻ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. TC: Tờ giấy ảo thuật I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi” Tờ giấy ảo thuật” theo hướng dẫn của cô - Trẻ mạnh dạn tham gia trò chơi, phát triển khả năng tư duy của trẻ. - Trẻ đoàn kết trong khi chơi II. Chuẩn bị - Lớp học sạch sẽ. Tờ giấy hình vuông đủ cho trẻ III. Tiến hành + Cách chơi Cô Phát cho mỗi trẻ một tờ giấy. - Cô nói: “ Đây là một tờ giấy ảo thuật. Bây giờ nó là một hình nhưng chúng ta sẽ làm cho nó biến thành nhiều hình khác nhau”. - Cô gấp tờ giấy tạo thành một hình nào đó và hỏi trẻ: Tờ giấy bây giờ là hình gì. Nếu trẻ không nói đúng, cô nói rằng đó là hình chữ nhật. - Sau khi trẻ trả lời đó là hình chữ nhật, cô chỉ cho trẻ cách mở tờ giấy ra và sau đó gập chéo để làm hình tam giác. - Hỏi trẻ xem tờ giấy bây giờ hình gì. - Tiếp tục gập tờ giấy theo nhiều cách khác nhau để tạo ra nhiều hình khác nhau. - Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi. Chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Quan sát trẻ chơiđảm bảo cho trẻ chơi an toàn * Nhận xét cuối ngày: TLCC: Vắng .Lý do: .. Tình trạng sức khỏe trẻ: . Trạng thái cảm xúc của trẻ: ... Kiến thức-Kĩ năng trẻ đạt được: ... .... .. ...... ................................................................................................................................ 7 Thứ ba, ngày 6 tháng 05 năm 2025 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về trang phục truyền thống 1. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về tên gọi, màu sắc của bộ trang phục truyền thống của dân tộc giáy. - Trẻ kể được tên gọi, đặc điểm của bộ trang phục truyền thống của dân tộc giáy.Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ. - Trẻ biết yêu quý giữ gìn bản sắc dân tộc 2.Chuẩn bị: - Trang phục dân tộc giáy 3. Tiến hành: - Cô hỏi trẻ chúng mình là người dân tộc gì ? - Bạn nào giỏi kể về những phong tục của người dân tộc mình cho cô nghe nào? - Cô cho trẻ quan sát trang phục giáy - Đây là trang phục của dân tộc gì? - Bạn nào nhận xét về đặc điểm của bộ trang phục này ? - Bộ trang phục màu gì ? - Ngoài ra còn có những bộ trang phục giáy màu gì ? => Bộ quần áo này chính là trang phục truyền thống của người dân tộc giáy, bộ trang phục này được mặc vào các dịp lễ, tết.... 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp2: Thổi nơ bay; Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao; Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao; Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên; Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 3. Tạo hình Vẽ cảnh quê hương ( ĐT) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết sử dụng thành thạo các nét vẽ tạo thành bức tranh vẽ phong cảnh quê hương mà trẻ cảm nhận được. Biết tô màu thể hiện cảm xúc của mình trong tranh. - Trẻ biết sử dụng các kỹ năng vẽ các nét cong tròn, nét xiên, nét thẳng, nét ngang. luyện kĩ năng cầm bút, tô màu và ngồi đúng tư thế. Rèn luyện và phát triển khả năng tư duy, sáng tạo, trí tưởng tượng cho trẻ. - Trẻ biết yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên quê hương mình. Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động. Trẻ đoàn kết và biết giữ gìn sản phẩm của mình tạo ra. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: - 3 bức tranh vẽ phong cảnh quê hương, giá treo tranh, bài hát quê hương tươi đẹp - Đồ dùng của trẻ: - Giấy A4, bút màu sáp, màu nước, giấy vẽ, bàn ghế. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *HĐ1: Giới thiệu bài 8 - Hát bài: Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát - Các con vừa hát bài hát gì? - Quê hương tươi đẹp - Nội dung bài hát nói đến gì? - Quê hương em có đồng lúa xanh, núi rừng - Ngoài đồng lúa, núi rừng ra con còn biết quê - Ruộng, đồi chè, suối, nhà hương mình có những gì nữa? - - Muốn giữ gìn cảnh đẹp quê hương mình thì các Yêu quý, không vứt rác bừa con phải làm gì? bãi để giữ môi trường xanh- sạch - đẹp - Hôm nay cô sẽ cùng với các con đi tham quan - Trẻ lắng nghe Phòng triển lãm tranh, chúng mình cùng khám phá xem có điều gì đặc biệt nhé. - Vừa đi vừa hát bài hát Quê hương tươi đẹp - Trẻ hát đi xem triển lãm - Các bạn đã đến nơi chúng mình nhìn thấy gì? tranh - Các bạn hãy quan sát và nói cho cô biết những - Có tranh bức tranh vẽ gì nào? *HĐ 2: Phát triển bài - Phong cảnh quê hương * Quan sát tranh mẫu + Quan sát tranh 1: Tranh vẽ nhà sàn, vẽ núi, vẽ mây, ông mặt trời, cây xanh (Vẽ trên giấy A3) - Đây là bức tranh vẽ gì? - Được vẽ bằng những nét gì? - Vẽ phong cảnh miền núi - Nét thẳng, nét ngang, nét - Ngoài ra họa sỹ còn vẽ thêm gì đây? xiên, nét cong - Ông mặt trời giống hình gì? - Ông mặt trời - Mây, núi họa sỹ vẽ bằng nét gì? - Hình tròn - Để bức tranh đẹp hơn họa sỹ còn làm gì? - Nét cong - Chúng mình thấy bố cục bức tranh như thế - Tô màu nào? - Đẹp cân đối + Quan sát tranh 2: Tranh vẽ nhà, đám mây, ông mặt trời, cây chuối, cây tre, đàn gà (Vẽ trên giấy) - Trong tranh họa sỹ vẽ những gì? - Nhà, đám mây, ông mặt trời, - Con có nhận xét gì bức tranh này? cây chuối, cây tre, đàn gà - Ngôi nhà gồm có những phần gì? - Trẻ nhận xét - Họa sỹ đã sử dụng kỹ năng gì để vẽ được bức - Mái nhà và thân nhà tranh này? - Nét thẳng, nét ngang, nét - Ngoài ngôi nhà họa sỹ còn vẽ thêm gì đây? cong - Hàng rào họa sỹ vẽ bằng nét gì? - Cây chuối, cây tre, đàn gà - Đám mây họa sỹ vẽ bằng nét gì? - Họa sỹ còn vẽ thêm gì đây? - Nét thẳng, nét ngang, nét - Họa sỹ tô màu như thế nào? xiên * Quan sát tranh 3: Cánh đồng lúa chín, con - Nét cong đường, cây xanh, núi (Trên giấy) - Ông mặt trời 9 - Chúng mình cùng quan sát xem bức tranh họa - Tô đều đẹp ạ sỹ đã vẽ gì? - Ai có nhận xét về bức tranh này? - Họa sỹ vẽ cánh đồng lúa như thế nào? - Con đường họa sỹ vẽ bằng nét gì? - Cánh đồng lúa chín - Chúng mình cùng quan sát xem cây ở gần họa - Trẻ nhận xét sỹ vẽ như thế nào? Còn cây ở xa? - Trẻ trả lời - Núi, ông mặt trời họa sỹ vẽ như thế nào? - Nét cong hơi lượn - Để bức tranh đẹp hơn họa sỹ còn làm gì? - Sau khi trẻ đi thăm quan triển lãm, cô hỏi: - To, cây ở xa nhỏ - Các con vừa đi đâu về? - Nét cong tròn, lượn - Triển lãm có tranh vẽ gì? - Tô màu - Các con vừa được xem nhiều bức tranh về phong cảnh quê hương rồi, ai có thể nói ý tưởng - Đi thăm triển lãm tranh của mình định vẽ cảnh đẹp quê hương như thế - Vẽ phong cảnh quê hương nào? ( Cô mời 2 – 3 trẻ trả lời) - Con thích vẽ cảnh đẹp gì? Vì sao? - Con dùng nét gì để vẽ? Vẽ như thế nào và chọn - Trẻ trả lời màu gì để tô? - Ai có ý tưởng giống bạn? - Trẻ trả lời - Cô gợi ý thêm: Để bức tranh thêm sinh động và - Nét cong tròn, nét ngang , có nhiều sáng tạo, các con có thể vẽ thêm ông nét thẳng mặt trời, cỏ, cây, hoa - Trẻ trả lời - Chúng mình cầm bút bằng tay nào? - Tư thế ngồi như thế nào? - Trẻ lắng nghe * Trẻ thực hiện - Cô đi quan sát và gợi ý cho trẻ - Tay phải - Hỏi cá nhân trẻ - Thẳng lưng, ngay ngắn - Con định vẽ gì? - Vẽ như thế nào? - Con làm gì để bức tranh đẹp hơn? - Cô động viên, khuyến khích hướng dẫn trẻ - Trẻ trả lời vẽ dạy trẻ vẽ thêm họa tiết, sáng tạo cho bức - Trẻ trả lời tranh thêm sing động Cô mở nhạc cho trẻ nghe) - Tô màu * Nhận xét sản phẩm - Vừa rồi cô thấy các bạn đã vẽ được những bức - Trẻ vẽ tranh rất đẹp, chúng mình cùng mang tranh lên trưng bày nào. - Cô giúp trẻ treo tranh lên giá - Trẻ quan sát tranh của mình, của bạn và nhận - Trẻ chú ý lắng nghe xét. - Chúng mình thích bức tranh nào nhất? Vì sao? - Trẻ treo tranh cùng cô - Vì sao con thích bức tranh của bạn nhất? - Trẻ quan sát tranh - Cô gọi trẻ lên giới thiệu bức tranh của mình. - Hỏi 1 - 2 trẻ - Trẻ trả lời 10 - Con đặt tên cho bức tranh của con là gì? - Trẻ trả lời - Con sử dụng kỹ năng gì để vẽ?... - Trẻ giới thiệu tranh của mình - Cô thấy chúng mình vẽ rất đẹp, màu sắc hài hòa, ngoài ra còn 1 số bạn chưa hoàn thiện được - Trẻ trả lời bức tranh của mình chúng mình cần cố gắng - Nét thẳng, nét ngang, nét hoàn thiện vào buổi chiều nhé. cong - Tất cả những bức tranh này của chúng mình cùng được mang đi triển lãm - Trẻ chú ý lắng nghe * HĐ 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét - tuyên dương. - Trẻ lắng nghe - Hát bài: Quê hương tươi đẹp. - Trẻ hát 5. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình – Bán hàng Xây dựng: Xây công viên Âm Nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Tạo hình: Tô màu tranh Lăng bác 5.HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Xếp hình lá cờ bằng hột hạt trên sân Trò chơi vận động: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết đặc điểm, màu sắc của lá cờ. Hiểu được luật chơi và cách chơi trò chơi vận động “Kéo co” - Trẻ biết sử dụng các kĩ năng xếp cạnh khéo léo: Xếp cạnh để xếp được lá cờ bằng hột, hạt trên sân. Phát triển sự khéo léo đôi bàn tay của trẻ. Chơi tốt trò chơi. - Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động II. Chuẩn bị - Hột, hạt đủ cho trẻ, hình ảnh lá cờ cho trẻ xếp - Dây thừng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Hoạt động có chủ đích: Xếp hình lá cờ bằng hột hạt trên sân - Cô vừa làm mẫu vừa hướng dẫn trẻ : Cô - Trẻ chú ý xem và nghe nhặt hạt ngô đỏ lên và cô xếp bằng tay phải. Khi xếp cô xếp cạnh các hạt ngô đỏ lên hình đã vẽ (Cô xếp hình nền cho lá cờ bằng hạt ngô đặt cạnh nhau, cứ như vậy cho đến hết hình ảnh), tiếp theo cô nhặt những hạt ngô màu vàng để xếp hình ngôi sao bên trong lá cờ. Cô xếp cạnh lần lượt từng cánh của ngôi - Trẻ chú ý nghe sao. 11 - Cho trẻ thực hiện - Trẻ thực hiện - Chú ý bao quát, hướng dẫn trẻ thực hiện cùng - GD : Trẻ yêu quê hương đất nước - Trẻ chú ý nghe HĐ 2 : Trò chơi vận động: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi "Kéo co" - Cô nêu luậ chơi và cách chơi cho trẻ nghe: -Trẻ chú ý lắng nghe + Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội. Mỗi đội có sức khỏe tương đương nhau. Các thành viên 2 đội cầm vào sợi dây. Khi có hiệu lệnh thì cả 2 đội kéo mạnh sợi dây về bên mình. Đội nào giẫm vạch trước thì là thua cuộc + Luật chơi: Đội nào giẫm vạch trước thì thua cuộc - Cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát trẻ - Trẻ chơi trò chơi HĐ3: Chơi tự do: - Cô cho trẻ chơi những gì trẻ thích và chơi - Trẻ chơi tự do đồ chơi ngoài trời - Cho trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp - Trẻ vệ sinh cá nhân .**************** .. Thứ tư, ngày 7 tháng 05 năm 2025 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về quê hương Bản Vược I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết trò chuyện cùng cô về quê hương Bản Vược của bé, biết quê hương của mình có tên là gì. - Trẻ nói to rõ ràng mạch lạc, nói đủ câu. - Giáo dục trẻ yêu quý và biết bảo vệ quê hương II. Chuẩn bị: - Hình ảnh một số cảnh quê hương Bản Vược III. Tiến hành: * Trò chuyện về quê hương Bản Vược. - Quê hương của các con ở đâu? - Là thôn nào? Thuộc xã nào? huyện, Tỉnh nào? - Cho trẻ quan sát về O tròn bản vược có những gì? - Ở Bản Vược có những thôn nào. Kể tên một số dân tộc sinh sống trong xã. - Các con biết có các nhà máy gì nằm ở Bản Vược. - Giáo dục trẻ yêu quý quê hương của bé 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp2: Thổi nơ bay; Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao; 12 Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao; Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên; Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 3. Toán Tạo nhóm thiết lập số lượng trong phạm vi 10 I. Mục đích yêu cầu: -Trẻ biết đếm đến 10, nhận biết các nhóm đối tượng có số lượng là 10, .Trẻ biết tìm các đồ chơi trong lớp có số lượng là 10. Biết chơi các các trò chơi. - Trẻ có kĩ năng đếm đến 10, tạo nhóm đối tượng có số lượng 10. Tìm được đồ chơi có số lượng là 10 theo yêu cầu của cô và chơi được các trò chơi cùng với cô và các bạn. - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. - Biết biết giữ gìn bản sắc dân tộc. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của cô - Rổ đựng các thẻ số. nhạc bài hát Quê hương tươi đẹp - Các nhóm dưa hấu, bông lúa,bắp ngô có số lượng là 10 ở xung quanh lớp. - Mỗi trẻ 1 bảng và 1 rổ, trong đó có 10 cái gùi, 10 bắp ngô - 3 bảng tranh các nhóm dưa hấu, bông lúa,bắp ngô III.Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1:Giới thiệu bài - Cô cho trẻ đi chơi chợ Bản Vược - Vậy chúng mình đã sẵn sàng đến chợ Bản Vược chưa? - Sẵn sàng (Cô bật nhạc Quê hương tươi đẹp cho trẻ đi vòng tròn) HĐ2: Phát triển bài: * Ôn số lượng 9: - Đến chợ Bản Vược rồi,chúng mình cùng nhìn xem - dưa hấu, bông lúa,bắp ngô trong chợ có những gì?( dưa hấu, bông lúa,bắp ngô..) - Chúng mình cùng đếm cho cô xem có bao nhiêu - 1.2.3.4.5,6,7,8,9 – Tât cả có 9 quả dưa hấu? quả dưa hấu ạ! - Cho trẻ đếm bông lúa,bắp ngô * Tạo nhóm thiết lập số lượng trong phạm vi 10 - Đến chợ Bản Vược các bác bày rất nhiều nông sản của quê hương mình. Bây giờ chúng mình cùng lấy - Trẻ lấy rổ ra. rổ ra nào. - Chúng mình lấy tất cả số bắp ngô xếp ra bảng cho cô nào?Chúng mình nhớ phải xếp từ phải sang - Vâng ạ trái,xếp thật thẳng hàng nhé - Đã có bắp ngô rồi bây giờ để đựng được ngô mang về thì chúng ta cần có những chiếc gùi nữa - Chúng mình xếp 9 cái gùi và nhớ 1 bắp ngô cuối - Trẻ xếp 9 cái gùi 13 cùng chưa có gùi ,cm nhớ chưa? (Cô xếp 9 cái gùi ra) - Chúng mình xếp tương ứng 1: 1,cứ 1 bắp ngô tương ứng 1 cái gùi - Chúng mình đã sếp xong chưa? Trẻ xếp cùng cô - Chúng mình cùng đếm xem trên bảng cm có bao - 1.2,3,4,5,6 ,7,8,9,10/Tất cả có 10 nhiêu bắp ngô nhé bắp ngô - Chúng mình cùng đến xem có bao nhiêu cái gùi - Tất cả có 9 cái gùi - Chúng mình thấy số bắp ngô và cái gùi ntn với - Không bằng nhau ạ nhau? - Vậy số nào nhiều hơn?(bắp ngô) Nhiều hơn là - Bắp ngô nhiều hơn mấy?(nhiều hơn là 1) - Số nào ít hơn?(số cái gùi).ít hơn là mấy?(ít hơn là 1) - Số cái gùi ít hơn - để cho số bắp ngô bằng với số cái gùi thì cm phải làm gì?(thêm 1 cái gùi) - Thêm 1 cái gùi - Chúng mình lấy cái gùi cuối cùng trong rổ thêm - Trẻ xếp thêm thìa vào chỗ bắp ngô còn thiếu giúp cô nào - 9 thêm 1 là mấy? - 9 thêm 1 là 10 - Cho trẻ nói tập thể, tổ , nhóm, cá nhân... Trẻ nói 9 thêm 1 là 10 - Chúng mình cùng đếm xem có bao nhiêu bắp ngô 1.2.3.4.5,6 10 Tất cả có 10 bắp ngô - Chúng mình cùng đếm xem có bao nhiêu cái gùi 1.2.3.4.5,6 10 Tất cả có 10 cái gùi - Chúng mình thấy số bắp ngô và số gùi như thế nào với nhau? (Bằng nhau) và đều bằng mấy? (bằng 10) - Bằng nhau và đều bằng 10 - Các con ơi đã muộn rồi chúng mình đi chợ Bản Vược rất là vui đúng không nào bây giờ chúng mình cất hết số gùi giúp cô nào - Chúng mình nhớ cất từ phía trái sang phải (Cô cất trên TV) - Trẻ vừa cất vừa đếm - Chúng mình cùng cất số bắp ngô nào. (Cô cất trên TV) - Trẻ cất số bắp ngô * Liên hệ: - Trong chợ Bản Vược có rất nhiều nông sản mà người dân tự làm ra đấy bạn nào giỏi tìm các đồ vật có số lượng 10 xung quanh (dưa hấu, - Trẻ tìm đếm lúa,ngô,khoai ) * Ôn luyện: - Chúng mình vừa được đi chợ có thấy vui không nào? - Có ạ - Hôm nay cô sẽ cho chúng mình chơi cho chơi mang tên “ Kết bạn” chúng mình đã sẵn sàng bước vào các - Sẵn sàng trò chơi chưa? + TC: Kết bạn - CC: Các bạn nghe nhạc đi vòng tròn và hát bài cả nhà thương nhau khi cô gõ xắc xô mạnh và có hiệu lệnh “ kết bạn, kết bạn” chúng mình sẽ nói “kết mấy - Trẻ chú ý 14 kết mấy” lúc đó các bạn sẽ kết bạn theo yêu cầu của cô. - LC: Bạn nào kết bạn sai theo yêu cầu thì thua cuộc và nhày lò cò - Trẻ chơi - Cô tổ chức chơi 2-3 lần HĐ3: Kết thúc bài : - Cô nhận xét và tuyên dương trẻ - Đã muộn rồi chợ chuẩn bị đóng cửa chúng mình cùng đi về 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Gia đình – Bán hàng Xây dựng: Xây công viên Âm Nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Tạo hình: Tô màu tranh Lăng bác 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Xếp con đường bằng sỏi Trò chơi vận động: Chuyền bóng Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết đặc điểm của con đường. Trẻ biết sử dụng các viên sỏi để xếp con đường, biết chơi trò chơi “Chuyền bóng”. - Trẻ phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích. Trẻ có kĩ năng xếp khéo léo thành con đường bằng sỏi trên sân nhanh nhẹn khi chơi trò chơi - GD: Trẻ yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị - Sỏi đủ cho trẻ - Sân chơi bằng phẳng, sạch sẽ - 2 quả bóng để chơi trò chơi III. Thực hiện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ *HĐ1 : Hoạt động có chủ đích: Xếp con đường bằng sỏi - Cho trẻ hát bài " Quê hương tươi đẹp " đàm - Trẻ hát thoại dẫn dắt vào bài. - Trẻ quan sát - Cho trẻ quan sát tranh con đường hỏi trẻ - Con đường ạ - Các con đang được quan sát cái gì? - Vâng ạ - Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các bạn cùng xếp - Trẻ chú ý nghe và quan con đường bằng sỏi thật đẹp nhé. sát - Trẻ được quan sát mẫu xếp của cô và cô hướng dẫn trẻ xếp: Cô lấy phấn kẻ vạch để đánh dấu điểm đầu và điểm cuối.Cô lần lượt lấy từng viên sỏi và xếp liên tiếp với nhau tạo thành 1 đường thẳng(cong) đến điểm cuối,tiếp theo cô xếp tiếp 15 1 đường thẳng song song với đường thẳng cô xếp đầu tiên,xếp các viên sỏi lần lượt đến điểm cuối đã đánh dấu. - Cô đã xếp được con đường bằng sỏi rồi . - Trẻ nhận xét - Cô xếp con đường như thế nào? - Trẻ thực hiện - Cho trẻ thực hiện - Cô quan sát động viên khuyến khích trẻ thực hiện và nhận xét trẻ ,khen gợi trẻ * GD: Yêu quê hương đất nước,giữ gìn bản sắc - Trẻ chú ý nghe văn hóa tốt đẹp của địa phương . *HĐ 2: Trò chơi vân động: chuyền bóng - Cô giới thiệu tên trò chơi “Chuyền bóng” - Cô nêu cách chơi và luật chơi: Cô chia trẻ thành 2 nhóm, xếp hàng theo hàng ngang, cô phát cho mỗi bạn 1 cái cốc nhựa, nhiệm vụ của 2 - Trẻ chú ý nghe nhóm là bạn đầu hàng phải nhặt bóng để vào cốc của mình rồi đổ quả bóng vào cốc của bạn bên cạnh, cứ như vậy chuyền bóng cho bạn cuối hàng, bạn cuối hàng đổ bóng vào rổ của tổ mình, trong quá trình chơi quả bóng nào bị rơi sẽ không được tính và đội nào nhanh chuyền được nhiều bóng nhất thì đội đó thắng cuộc. - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi *HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ nói ý định chơi của - Cô hỏi ý định của trẻ xem trẻ sẽ chơi gì, và mình hước cho trẻ chơi. - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát, động viên khuyến khích trẻ chơi - Trẻ vệ sinh cá nhân - vào - Cô nhận xét buổi chơi lớp - Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân – vào lớp .**************** .. Thứ năm, ngày 8 tháng 05 năm 2025 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về quê hương Lào Cai I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên làng xóm, cảnh đẹp quê hương Lào Cai của mình - Ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ luôn yêu quý quê hương II. Chuẩn bị: - Hình ảnh quê hương phố phường Lào Cai III. Tiến hành - Trẻ hát “ Ánh trăng hoa bình”. + Các bạn có biết quê hương mình tên là gì?( đó là quê hương Lào Cai tươi đẹp) + Các con có hay được đi thành phố Lào Cai chơi không? 16 + Ngày nghỉ bố mẹ có cho các con đi chơi không? Đi chơi ở đâu? nơi đó có gì? Con có thích những nơi đó không? vì sao? - Cho trẻ quan sát tranh ảnh về các cảnh đẹp, di tich văn hoá , di tích lịch sử của quê hương và các danh nhân của quê hương. ( Đền thượng, Công viên Nhạc Sơn, Cầu Cốc Lếu)... -> GD: trẻ yêu quý quê hương mình. 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp2: Thổi nơ bay; Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao; Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao; Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên; Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 3. Âm nhạc Đề tài: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp” Nghe hát “ Em đi giữa biển vàng” TCÂN: Đóng băng (EL32) I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát, được nghe cô hát bài “Em đi giữa biển vàng”, biết cách chơi, luật chơi trò chơi âm nhạc “Đóng băng” (EL32) - Trẻ ghi nhớ, hát đúng lời đúng giai điệu bài hát “Quê hương tươi đẹp”, hưởng ứng tốt theo bài hát “Em đi giữa biển vàng”, Chơi tốt trò chơi âm nhạc: Đóng băng (EL32) - GD: Trẻ biết yêu quê hương đất nước II. Chuẩn bị: - Nhạc bài: Quê hương tươi đẹp, em đi giữa biển vàng III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: giới thiệu bài Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề, đàm thoại dẫn dắt -Trẻ TC cùng cô vào bài HĐ 2: Phát triển bài * Dạy hát ” Quê hương tươi đẹp” – tác giả Hoàng Anh + Cô làm mẫu - Cô giới thiệu tên bài hát, tác giả - Cô hát lần 1 - Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài hát gì đấy ? - Cô hát lần 2 - Trẻ lắng nghe - Các bạn ơi đố các bạn biết trong bài hát nói đến điều gì ? - Quê hương - Quê hương bạn nhỏ trong bà hát có những gì ? - Có đồng lúa xanh, có núi rừng..... - Cô khái quát nội dung: Bài hát nói về quê hương - Trẻ chú ý nghe tươi đẹp của mình, có cánh đồng lúa xanh, có núi rừng có hàng cây.... 17 - Vậy xin mời các bạn đứng lên và thể hiện thật hay - Trẻ đứng lên hát bài hát này nào +Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ thể hiện bài hát dưới nhiều hình thức: - Trẻ hát dưới nhiều hình Tập thể, tổ, nhóm cá nhân thức - Cô bao quát, khuyến khích, sửa sai cho trẻ * Nghe hát ” Em đi giữa biển vàng” - Cô giới thiệu bài hát: Em đi giữa biển vàng nhạc - Trẻ lắng nghe và lời Bùi Đình Thảo Cô hát lần 1 - Cô vừa hát bài hát gì ? Nhạc và lời của ai ? - Bài hát: Em đi giữa biển vàng, nhạc và lời Bùi Đình Thảo Lần 2: Cô cho trẻ đứng lên hưởng ứng cùng cô - Trẻ hưởng ứng cùng cô * Trò chơi âm nhạc ”Đóng băng” (EL32) - Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi. Trò - Trẻ lắng nghe chơi đóng băng: - Chúng mình sẽ cùng nhau nhảy múa vui nhộn cho - Trẻ hưởng ứng đến khi nhạc dừng lại, và người quản trò hô đóng băng”. Chúng mình sẽ tạo dáng giống như trên màn hình và giữ nguyên tư thế cho đến khi nhạc tiếp tục nổi lên đúng không nào ? Bạn nào tạo dáng không đúng và di chuyển hay phát ra tiếng động trong lúc ”Đóng băng” là thua rồi đấy nhé - Vậy những bạn chơi chưa đúng thì sẽ làm sao nhỉ - Trẻ lắng nghe các bạn ơi ? - Cô tổ chức cho trẻ chơi, khuyến khích động viên - Trẻ chơi trẻ hứng thú chơi 3. HĐ3: Kết thúc bài Cô nhận xét hoạt động, khen trẻ - Trẻ lắng nghe 4. HỌC TIẾNG ANH Phân vai: Gia đình – Bán hàng Xây dựng: Xây công viên Âm Nhạc: Hát các bài hát trong chủ đề Thiên nhiên: Chăm sóc cây xanh Tạo hình: Tô màu tranh Lăng bác ********************* .******************** Thứ sáu, ngày 10 tháng 05 năm 2024 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG Trò chuyện về danh lam thắng cảnh của quê hương Lào Cai I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết và nói được tên các danh lam thắng cảnh của Lào Cai 18 - Ghi nhớ , phát triển ngôn ngữ cho trẻ, trẻ trả lời được câu hỏi của cô. - Giáo dục : trẻ yêu quý Quê hương,giữ gìn bản sắc văn hóa dâm tộc - Hình ảnh quê hương Lào Cai 3 Hướng dẫn : - Trẻ trò chuyện cùng cô về các danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử của quê hương - Cô cho trẻ xem một số hình ảnh về các khu du lịch của quê hương ( Sa Pa, Bắc Hà , Bãi đá cổ Sa Pa., Hàm Rồng, Ý Tý ) - Đó là các địa danh của quê hương nào? Lào Cai tươi đẹp - Cho trẻ nhận biết và đọc tên các danh lam đó. + GD trẻ khi đi du lịch không vứt rắc bừa bãi 2. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp2: Thổi nơ bay; Tay 2: Hai tay đưa ra trước, lên cao; Chân 3: Đứng đưa 1 chân ra trước, lên cao; Bụng 3: Nghiêng người sang 2 bên; Bật 2: Bật tách chân, khép chân. 3. KHÁM PHÁ Xà HỘI Tìm hiểu trang phục, một số trò chơi văn hoá dân gian của người dân tộc Giáy. I. Mục đích yêu cầu : 1. KT: - Trẻ biết những đặc điểm nổi bật của trang phục và trò chơi văn hóa dân gian người dân tộc Giáy. 2. KN: - Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết và nêu một số đặc điểm về trang phục của ngừời dân tộc Giáy 3. TĐ: - GD: Trẻ có kỹ năng tham gia các trò chơi. Phát triển ngôn ngữ. Giáo dục trẻ yêu quý, chân trọng bản sắc văn hoá dân tộc. Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau. II. Chuẩn bị - Phông trang trí, dây kéo, gậy, cờ, trống. - Vẽ vạch ngăn cách, vòng tròn trên sàn lớp học. - Đĩa CD hình ảnh các trò chơi văn hoá dân gian người dân tộc Giáy. - Trang phục các dân tộc Giáy, Dao, áo dài. III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ. *HĐ1: Giới thiệu bài : - Cô chào và giới thiệu 3 trẻ dân tộc giáy, dao, kinh. - Vỗ tay. - Các bạn ạ! Mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hoá riêng mang đặc trưng của dân tộc mình. Mời các cô và các bạn đến với tiết mục múa quạt và đoán xem hôm nay chúng ta tìm hiểu về văn hoá của dân tộc nào. *HĐ2: Phát triển bài . *Trang phục người dân tộc Giáy: Cho trẻ quan sát hình ảnh múa cuuar dân tộc Giáy 19 - Tiết mục múa quạt của dân tộc nào? Tại sao cháu - Người Giáy biết? + Trang phục của các cô gái người Giáy được làm từ chất liệu vải mềm, thân áo trước, sau và tay áo được may cùng màu. Trang trí cổ áo, viền gấu áo và cổ tay - Một vài trẻ nêu đặc điểm áo bằng vải khác màu làm nổi bật chiếc áo. Đặc biệt trang phục nữ. cúc áo được làm thành các hình tràng trí khác nhau như cúc hình hạt gấc, hình cánh bướm, hình hoa... Quần vải mềm màu đen. - Trong lớp mình có bạn nào là con trai ngưòi Giáy? - Trẻ giới thiệu: Chiếc áo Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của áo Giáy ( Cô gợi ý màu đen, có túi, có cúc áo trẻ ). chéo.. - Ngoài ra người Giáy thường đội thêm chiếc khăn đội đầu khi trời lạnh hoặc khi đi lao động. + Ngày nay, người nam hay nữ dân tộc Giáy đều thường chỉ mặc chiếc áo của dân tộc mình để tiện - Trẻ lắng nghe trong việc lao động làm việc. Còn họ sẽ mặc đầy đủ cả quần cả áo vào những dịp lễ hội. * Ngoài các bạn là người dân tộc Giáy, chúng mình còn được học cùng với các bạn người dân tộc nào? - Người dân tộc Dao, kinh. - Người Dao mặc chiếc có tà dài màu đen, đầu đội khăn. - Người dân tộc kinh hay còn gọi là người Việt ngày nay đã lấy chiếc áo dài làm chiếc áo truyền thống của dân tộc mình. Dù đi tới đâu, thấy chiếc áo dài là như - Trẻ lắng nghe nhìn thấy hình bóng dân tộc Việt Nam. * Giáo dục: Các cháu học chung 1 lớp nhưng đến từ các dân tộc khác nhau vậy chúng mình phải luôn học tập, vui chơi với nhau như thế nào? - Đoàn kết... * Trò chơi văn hoá dân gian người dân tộc Giáy. - Ngoài những nét đặc trưng về trang phục người dân tộc Giáy còn có nét đặc trung nào nữa. - Có các trò chơi. - Các cháu kể các trò chơi của dân tộc mình?( Bật - Ném còn... hình ảnh trẻ kể tên trò chơi) - Ngoài các trò chơi trên người dân tộc Giáy còn có trò chơi đánh cù, đánh én, đi cà kheo. * Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi: - ném còn... - Các trò chơi dân gian của người dân tộc Giáy thường được tổ chức vào các dịp lễ hội như tết nguyên đán ( Tết siêng), lễ hội xuống đồng ( mừng lúa mới) . Không chỉ người Giáy tham gia trò chơi mà tất cả các dân tộc đều có thể tham gia các trò chơI của người dân tộc Giáy. - Cô gợi ý trẻ nêu phần chuẩn bị, cách chơi, luật chơi từng trò chơi và tổ chức cho trẻ chơi. TC 1. Đẩy gậy: 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_dinh_thi.pdf