Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Hoàng Phương Thanh - Nguyễn Thị Đình Đình
TUẦN 33: (Từ ngày 05. 5. 2025 đến ngày 9. 5. 2025) CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ CHỦ ĐỀ NHỎ: BẢN LÀNG QUÊ EM CHỨC NĂNG: Cô A: Hoàng Phương Thanh Cô B: Nguyễn Thị Đình Đình THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 1: Thổi bóng Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang Bụng 2: Quay sang trái, sang phải. Chân 3: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối Bật 4: Bật tách khép chân Cô HD trẻ tập I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ thực hiện đúng các động tác trong bài thể dục theo bài hát. 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng nghe nhạc, tập đúng các động tác của bài thể dục sáng. 3. Thái độ - Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khỏe mạnh - Đầu tóc, ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ II. Chuẩn bị: - Nhạc thể dục sáng, loa, mic - Sắc xô - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. - Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Khởi động - Cô mở băng nhạc thể dục sáng cho trẻ đi - Trẻ đi theo hiệu lệnh của cô: thành vòng tròn, đi chạy kết hợp các kiểu Đi thường - đi mũi, đi thường - chân đi gót - đi thường - chạy chậm - chạy nhanh - chạy chậm -> Về đội hình 3 hàng ngang. * Trọng động. - Trẻ tập theo nhạc Hô hấp 1: Thổi bóng Tay 1: Đưa lên cao, ra phía trước, sang ngang Bụng 2: Quay sang trái, sang phải. 2 Chân 3: Đứng, 1 chân nâng cao – gập gối Bật 4: Bật tách khép chân - Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác tập 4 lần Trẻ tập. x 4 nhịp. - Cô chú ý quan sát, sửa sai, động viên hướng dẫn trẻ tập. * Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, và tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi TC - Cô chú ý quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi. * Hồi tĩnh - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. Trẻ đi nhẹ nhàng 2 vòng quanh sân - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nhận xét Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô cho trẻ đi rửa tay chân và nhẹ nhàng vào Trẻ đi vệ sinh, vào lớp lớp TRÒ CHƠI CÓ LUẬT TRÒ CHƠI HỌC TẬP Về đúng nhà I. Mục đích yêu cầu - Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy, sự khéo léo tự tin cho trẻ. II. Tiến hành: Cô phát cho trẻ các tranh lô tô, cho trẻ vừa đi vừa hát: Quê hương tươi đẹp. Khi có hiệu lệnh về nhà. Trẻ chạy về đúng nhà có hình giống với hình trên tay của trẻ. TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG Ai nhanh hơn I. Mục đích yêu cầu - Phát triển cơ bắp, rèn phản xạ nhanh. II. Tiến hành: - Cô đặt 3 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các loại rau, quả, củ khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại rau, củ quả. Cô quy định”Các cháu hãy mang về nhà loại rau ăn lá”. Cháu nào có lô tô về rau ăn lá chạy nhanh về nhà có biểu tượng về rau. Trẻ chơi thành thạo, cô nói” Các cháu hãy mang về nhà 3 loại rau ăn lá, 5 loại rau ăn củ,....”Thi xem bạn nào chọn đúng và chạy về nhà nhanh nhất. Bạn nào chậm chân phải nhảy lò cò. TRÒ CHƠI DÂN GIAN Kéo cưa lừa xẻ I. Mục đích yêu cầu - Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc 3 II. Cách chơi: - LC: Bạn nào thua sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng - CC: Cứ 2 bạn 1 đôi (Ngồi quay mặt vào nhau), tay đan vào nhau làm động tác kéo cưa và đọc bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ”. Khi đọc đến câu cuối cùng cưa nghiêng về bạn nào thì bạn đó thua. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng, gia đình XD: Xây bản làng ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề TH: Tô, vẽ tranh về chủ đề quê hương TN: Chăm sóc hoa, cây cảnh ************************************* Thứ 2 ngày 05 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T1 – B2– C3– B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường I. Mục đích – yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường là các từ chỉ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nhận biết các từ Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường là các từ chỉ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nhận biết các từ biết Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Thi xem ai nói nhanh” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là dân tộc gì? Dân tộc Tày/Xa Phó/Mường mặc trang phục màu gì? Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ từ Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là dân tộc gì? theo hướng dẫn của cô. Nói được các từ vừa được làm quen khi cô chỉ vào hình ảnh theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ nói đúng từ ngữ, chú ý vào bài học. 4 II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường - Máy tính, máy chiếu, que chỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ trả lời - Cô dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Dân tộc Tày - Làm mẫu + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Dân tộc Tày” cho trẻ quan sát “Dân tộc Tày” - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Dân tộc Tày (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu - Thực hành - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) + Trẻ thực hành nói từ “Dân tộc Tày” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, - Trẻ nói từ bằng các hình thức cá nhân khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là dân tộc gì? - Trẻ đặt câu với từ “Dân tộc Dân tộc Tày/Xa Phó/Mường mặc trang phục Tày” màu gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Một bạn lên chỉ cho cô hình ảnh có từ “Dân - Trẻ hành động theo yêu cầu tộc Tày” - Trẻ nói và hành động + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Treo tranh chỉ “Dân tộc Tày” lên bảng * Từ: Dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường thực - Trẻ nghe cô giới thiệu hiện tương tự - Khái quát: Dân tộc Tày, dân tộc Xa Phó, dân tộc Mường là các từ chỉ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam * Ôn luyện: - Trẻ nghe cô phổ biến cách Trò chơi: Thi xem ai nói nhanh chơi, luật chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô chỉ vào hình ảnh trẻ nói - Trẻ chơi trò chơi nhanh các từ vừa làm quen + Luật chơi: Bạn nào đoán sai sẽ phải hát 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học - Cô giáo dục trẻ: yêu quê hương, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Hoạt động 3: Kết thúc bài 5 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ LÀM QUEN VỚI TOÁN Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 10 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đến 10. Nhận biết nhóm có 10 đối tượng, biết sử dụng thẻ số 10 chấm tròn để chỉ nhóm đối tượng có số lượng 10. Biết chơi trò chơi. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đếm đến 10. Nhận biết nhóm có 10 đối tượng, biết sử dụng thẻ số 10 chấm tròn để chỉ nhóm đối tượng có số lượng 10 theo khả năng của trẻ. Biết chơi trò chơi theo hướng dẫn. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, đếm đúng trên đối tượng, đếm không lặp lại, không bỏ sót. Đếm bằng các giác quan. Đọc số rõ ràng, chính xác. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, đếm đúng trên đối tượng, đếm không lặp lại, không bỏ sót. 3. Thái độ: Trẻ chú ý trong giờ học II. Chuẩn bị: - Máy tính, ti vi, bài giảng điện tử - Đồ dùng của trẻ: Lô tô quần, áo có số lượng 10; thẻ số 5, thẻ chấm tròn số lượng 6,7,8,9,10 (Mỗi trẻ 2 thẻ) III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt cho cả lớp đi chơi siêu thị - Trẻ đi chơi siêu thị Hoạt động 2: Phát triển bài * Ôn luyện: Tạo nhóm trong phạm 9 - Trong siêu thị có những gì? - Cho trẻ đếm các mặt hàng trong siêu thị có số - Trẻ kể lượng 9, tìm và gắn thẻ số vào mỗi nhóm - Trẻ đếm và gắn thẻ số * Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 10 - Trẻ thực hiện - Cô nhân viên siêu thị có tặng mỗi bạn 1 giỏ quà. Chúng mình xem trong giỏ có gì nào? - Trẻ nói - Các con hãy xếp tất cả số áo ra thành 1 hàng - Trẻ xếp tất cả số áo ngang - Các con hãy xếp 9 cái quần ra thành 1 hàng - Trẻ xếp 9 cái quần, xếp ngang, tương ứng 1 áo là 1 quần tương ứng với số áo 1: 1 - Hai nhóm có số lượng như thế nào so với - Không bằng nhau. Nhóm nhau? Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? áo nhiều hơn nhóm quần; nhóm quần ít hơn nhóm áo - Đếm nhóm quần và gắn thẻ chấm tròn 6 - Trẻ đếm nhóm quần, nói - Muốn nhóm quần bằng nhóm áo ta phải làm kết quả và gắn thẻ chấm thế nào? tròn (9) - Cho trẻ xếp thêm 1 cái quần, đếm nhóm quần mới tạo thành - Thêm 1 cái quần - Nhận xét cách tạo số mới: 9 cái quần thêm 1 cái quần là 10 cái quần - Trẻ đếm: 1-10 - Đếm số nhóm áo - So sánh 2 nhóm áo-quần: Hai nhóm bằng nhau - Trẻ lắng nghe và nói cách không và cùng bằng mấy? tạo nhóm mới nhiều lần - Trẻ đếm - Cô cho trẻ đếm lại số lượng của từng nhóm (Nhiều lần) - Hai nhóm bằng nhau và - Cô giới thiệu con số: Để biểu thị cho nhóm cùng bằng 10 đối tượng có số lượng 10, cô sử dụng thẻ có 10 - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân chấm tròn đếm - Cô cho trẻ lấy thẻ chấm tròn gắn vào mỗi nhóm - Trẻ gắn thẻ chấm tròn - Cô sắp xếp lại vị trí của các đối tượng (Của 1 trong 2 nhóm quần, áo) - Trẻ quan sát cô sắp xếp vị - Cho trẻ đếm và kiểm tra nhóm đó xem có trí cùng số lượng ban đầu không? - Trẻ đếm và nói kết quả nhóm vừa được sắp xếp lại - Cô khái quát: Sau khi sắp xếp lại vị trí của các vị trí đối tượng trong cùng 1 nhóm thì kết quả không - Trẻ lắng nghe thay đổi - Cho trẻ lấy thẻ chấm tròn đặt vào nhóm đối tượng vừa sắp xếp lại - Trẻ lắng nghe * Liên hệ thực tế: Tìm những đồ vật xung quanh lớp có số lượng 1 Trẻ tìm xung quanh lớp đồ * Luyện tập củng cố vật có số lượng 10 - Trò chơi: Tạo nhóm + Cách chơi: Cả lớp đi vòng tròn và hát. Cô hô: tạo nhóm tạo nhóm Trẻ hỏi: Nhóm mấy nhóm mấy? Cô nói nhóm mấy thì trẻ sẽ phải tạo nhóm có đủ số lượng như cô yêu cầu (VD: Tạo nhóm có 10 Trẻ nghe cô phổ biến luật cái chân) chơi và cách chơi - Cách chơi: Nhóm nào tạo không đủ số lượng cô yêu cầu sẽ phải nhảy lò cò hoặc hát 1 bài Trẻ chơi trò chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi Hoạt động 3 : Kết thúc bài - Cô NX tiết học và cho trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định. Trẻ lắng nghe 7 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Kéo cưa lừa xẻ - Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI + HĐCCĐ: Đi dạo, đọc đồng dao “Rồng rắn lên mây” + Trò chơi: Lắng nghe âm thanh (EL 12) + Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đọc đồng dao theo cô, hiểu nội dung bài đồng dao. Biết chơi trò chơi lắng nghe âm thanh (EL 12). - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết đọc đồng dao theo cô, hiểu nội dung bài đồng dao. Biết chơi trò chơi lắng nghe âm thanh theo hướng dẫn (EL 12). 2. Kỹ năng: - Trẻ 3, 4 tuổi: Phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Trẻ đọc to, rõ ràng, trả lời mạch lạc. 3. Thái độ: Trẻ tích cực tham gia hoạt động. II. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, an toàn III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ xếp thành đoàn tàu đi ra sân. - Trẻ xếp thành đoàn tàu đi theo - Hôm nay cô cùng các con đọc bài đồng dao cô. “Rồng rắn lên mây” nhé. Hoạt động 2: Phát triển bài - Vâng ạ. * Hoạt động có chủ đích: Đọc đồng dao: Rồng rắn lên mây. - Cô đọc mẫu lần 1. Rồng rắn lên mây Có cây lúc lắc Có nhà điểm danh Hỏi thăm thầy thuốc có nhà hay không... - Trẻ chú ý lắng nghe. - Giảng nội dung: Bài đồng dao nói về sự đối đáp giữa thầy thuốc và đoàn rồng rắn... - Cô đọc cùng trẻ nhiều lần. - Trẻ chú ý lắng nghe. - Giáo dục trẻ biết yêu thích các trò chơi dân gian. * TCVĐ: Lắng nghe âm thanh (EL12) - Trẻ đọc đồng dao cùng cô. - CC: Cô sẽ gây tiếng động (Gõ bàn, tiếng - Trẻ chú ý lắng nghe bước chân,..) trẻ nhắm mắt; sau đó trẻ mở mắt và đoán đó là tiếng động gì. Khi trẻ đã chơi 8 thành thạo cô có thể gây 2-3 tiếng động cùng - Trẻ chơi trò chơi. lúc - LC: Bạn nào đoán không đúng tiếng động sẽ phải hát 1 bài * Chơi tự do: - Trẻ chơi tự do. - Cô bao quát trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc: - Trẻ chú ý lắng nghe. - Cô nhận xét giờ học. HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng, gia đình XD: Xây bản làng ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề TH: Tô, vẽ tranh về chủ đề quê hương TN: Chăm sóc hoa, cây cảnh HOẠT ĐỘNG CHIỀU TRÒ CHƠI “ĐỔ ĐẦY” (EM 31) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Đổ đầy”, biết cách, luật chơi, trẻ biết cách đong nước để đổ đầy các vật chứa nước. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi “Đổ đầy”, biết cách, luật chơi, trẻ biết cách đong nước để đổ đầy các vật chứa nước theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ có kỹ năng so sánh và đo lường, kỹ năng đếm 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học II. Chuẩn bị - 01 thìa canh, thìa nhỏ, một cái cốc, một cái bát, một xô nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào - Trẻ trò chuyện cùng cô bài Hoạt động 2: Phát triển bài 1. Nói: “Hôm nay chúng ta sẽ chơi một trò chơi gọi là "Đó đáy” Chúng ta xem thử sẽ - Trẻ lắng nghe mất bao lâu để làm đầy những vật chứa khác nhau?” 2. Đầu tiên, hãy chuẩn bị một cái thìa, một - Trẻ trả lời cái cốc và một xô nước và hỏi trẻ: “Cái nào 9 có thể chứa được nhiều nước hơn cái thìa hay cái cốc? 3. Nói: “Hãy xem thử chúng ta sẽ phải cần bao nhiêu thìa nước để đổ đầy cốc nhé”. Hãy để trẻ lần lượt dùng thìa múc nước trong xô và đổ vào cốc. Thực hiện việc kiểm tra và đếm số thìa canh trên bảng khi trẻ hoàn thành. 4. Sau khi làm đầy cốc, cảm ơn trẻ đã thực hiện và hỏi: “Cái nào có thể chứa được nhiều nước hơn: Cái cốc hay cái bát” và giơ cái cốc hay cái bát lên. Trẻ sẽ trả lời cái bát có thể chứa được nhiều nước hơn. 5. Nói: “Hãy xem thử chúng ta cần bao nhiều các nước để làm đầy cái bát nhé!” Hãy để trẻ lần lượt dùng cốc lấy nước từ xô và đổ vào bát. Giúp trẻ đếm số lượng cốc nước. Thực hiện kiểm tra và đếm số cốc trên bảng sau khi trẻ hoàn thành. 6. Lặp lại hoạt động này, sử dụng những loại vật chứa khác nhau. Cho trẻ trải nghiệm/ chơi đong nước và đếm số lượng, so sánh vật thể nào chứa được nhiều nước hơn. Đểm to cùng trẻ khi anh/ chị kiểm tra và đếm trên bảng - Trẻ lắng nghe cô nhận xét Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ chơi, động viên, khen ngợi trẻ CHƠI TỰ DO Cô cho trẻ chơi tự do vớ các đồ chơi trong lớp. NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. 10 II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ ************************************* Thứ 3 ngày 06 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T1 – B2– C3– B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy là các từ chỉ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nhận biết các từ Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi”. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy là các từ chỉ các dân tộc thiểu số ở Việt Nam. Nhận biết các từ Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, 11 dân tộc Dáy gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Ai đoán giỏi” theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là dân tộc gì? Dân tộc Dao/HMông/Dáy mặc trang phục màu gì? Nói đúng từ vừa được làm quen khi hình ảnh xuất hiện. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là dân tộc gì? Theo hướng dẫn của cô. Nói đúng từ vừa được làm quen khi hình ảnh xuất hiện theo khả năng. 3. Thái độ - Trẻ yêu quê hương, đất nước, có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. II. Chuẩn bị - Hình ảnh minh họa: Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy - Máy tính, ti vi, que chỉ III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ 4 tuổi kể Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Dân tộc Dao - Làm mẫu + Cô chỉ vào hình ảnh có từ “Dân tộc Dao” cho trẻ quan sát. - Trẻ quan sát + Cô nói mẫu từ: Dân tộc Dao (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) - Thực hành + Trẻ thực hành nói từ “Dân tộc Dao” bằng các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá - Trẻ nói từ bằng các hình nhân thức khác nhau + Mở rộng từ thành câu: Đây là dân tộc gì? - Trẻ đặt câu với từ Dân tộc Dân tộc Dao/HMông/Dáy mặc trang phục màu Dao gì? - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ hành động theo yêu + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: cầu - Mời bạn B chỉ hình ảnh có từ “Dân tộc Dao” - Trẻ nói và hành động + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: - Trẻ thực hiện tương tự VD: Cầm hình ảnh “Dân tộc Dao” đưa cho bạn C - Trẻ nghe cô giới thiệu * Từ: Dân tộc Hmông, dân tộc Dáy thực hiện tương tự 12 - Khái quát: Dân tộc Dao, dân tộc Hmông, dân tộc Dáy là các từ chỉ các dân tộc thiểu số ở Việt - Trẻ nghe cô phổ biến cách Nam. chơi, luật chơi * Ôn luyện: Trò chơi: Ai đoán giỏi - Trẻ chơi trò chơi - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ nghe cô nhận xét giờ - Cô giáo dục trẻ yêu quê hương, đất nước, học có ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ TẠO HÌNH Vẽ ngọn núi (M) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phối hợp các nét vẽ đã học: nét cong, nét lượn sóng và tô màu hợp lí để tạo thành bức tranh ngọn núi theo mẫu của cô. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết phối hợp các nét vẽ đã học: nét cong, nét lượn sóng và tô màu hợp lí để tạo thành bức tranh ngọn núi theo mẫu theo hướng dẫn của cô. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tô màu, phối hợp màu cho bức tranh đẹp. Rèn trẻ kỹ năng cầm bút, vẽ, tô màu. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết tô màu, phối hợp màu cho bức tranh đẹp theo khả năng. Rèn trẻ kỹ năng cầm bút, vẽ, tô màu. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú chú ý học - Trẻ biết yêu quý, giữ gìn sản phẩm của mình và của bạn - Trẻ biết yêu quí thiên nhiên, yêu quê hương đất nước. II. Chuẩn bị - Tranh mẫu của cô - Giấy, bút màu III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Chào mừng các bé đến với hội thi “bé khéo tay” Trẻ vỗ tay - Đến với hội thi có sự tham gia của các bé lớp 4 tuổi - Hội thi gồm có 3 phần: - Khám phá - Tài năng - Bé tinh mắt Trẻ lắng nghe - xin mời các bé bước vào phần 1: Khám phá Các con hãy lắng nghe cô đọc câu đố. Quả gì chẳng mọc trên cây 13 Vươn mình đứng giữa trời mây khác thường Trẻ đoán Có chân có đỉnh có sườn Nước reo vực thẳm, mây vươn non ngàn? Đố bé quả gì? trẻ kể - Đúng rồi đó là quả núi hay còn gọi là ngọn núi đấy. - Chúng nhìn xem cô có hình ảnh gì nào? - Ai có nhận xét về hình ảnh ngọn núi của cô - Chúng mình đã nhìn thấy núi bao giờ chưa? 2.Hoạt động 2: Phát triển bài a. Quan sát tranh mẫu, đàm thoại nội dung tranh - Tiếp theo là phần 2 : “Tài năng” ở phần thi này các bé sẽ thể hiện tài năng vẽ tranh khéo léo của mình theo đề tài mà ban tổ chức đưa ra. Nào các bé quan sát xem đề tài mà ban tổ chức đưa ra là gì vậy. - Đây là bức tranh vẽ gì vậy? Trẻ trả lời + Con có nhận xét gì về bức tranh này? + Bức tranh ngọn núi có những gì? Trẻ trả lời - Phần trên của ngọn núi như thế nào? Trẻ trả lời - Phần dưới như thế nào? Trẻ trả lời - Ngọn núi được vẽ bởi nét gì?... Trẻ trả lời - Cô vẽ ngọn núi ở vị trí nào của trang giấy Trẻ trả lời - Dùng màu gì để tô màu ngọn núi? - Ngoài ngọn núi cô còn vẽ gì? Trẻ trả lời - Để bức tranh của cô đẹp, sinh động cô vẽ thêm ông Trẻ trả lời mặt trời và những đám mây đấy. - Để vẽ được bức tranh đẹp các bé hãy nhìn lên xem Trẻ lắng nghe cô vẽ như thế nào nhé. b. Cô vẽ mẫu - Cô vừa làm vừa phân tích cách làm: cô cầm bút bằng tay phải, cô vẽ ngọn núi bằng nét cong, cô đặt bút từ mép trái của tờ giấy vẽ bắt đầu từ chân của ngọn núi và kéo vòng lên đỉnh sau đó kéo xuống chân ngọn núi là mép phải của trang giấy, các con nhớ phần ngọn núi nhỏ hơn phần dưới của chân núi nhé. Con dùng đường Trẻ qs cô vẽ mẫu lượn sóng ngăn một phần của ngọn núi với chân núi. - Cô vẽ những nét lượn sóng để tạo thành đám mây và lấy màu hồng tô màu đám mây. + Cô tô màu cho ngọn núi cô phải lấy màu gì? Đúng vậy lấy màu xanh lá cây tô sườn núi cô tô từ từ, nhẹ nhàng để không làm chệch màu ra ngoài, đỉnh núi cô Trẻ qs để màu trắng trông giống như những đám mây và sương mù bao phủ lên đỉnh ngọn núi. + các con vẽ thêm ông mặt trời, những cánh chim đang bay trên trời cho bức tranh thêm sinh động. * Hỏi lại trẻ cách vẽ ngọn núi 14 - Ai giỏi nói lại cách vẽ ngọn núi cho cô nào? Con từ đâu trước,vẽ bằng nét gì ?con sẽ tô màu gì?? - Khi vẽ núi con sẽ cầm bút như thế nào? Các con Trẻ trả lời phải ngồi ra sao? Trẻ trả lời - Làm thế nào để bức tranh của các con luôn đẹp? - Cô đã chuẩn bị rất nhiều giấy bút để chúng mình vẽ Trẻ trả lời núi rồi đấy. Nào xin mời các bé về chỗ để thể hiện phần thi tài năng của mình nhé c.Trẻ thực hiện -Trẻ về chỗ lấy đồ dùng và thực hiện - Cô đi bao quát và gợi ý,hướng dẫn cho những trẻ còn lúng túng - Động viên khuyến khích trẻ sáng tạo thêm những chi Trẻ thực hiện tiết ông mặt trời, đám mây Khi trẻ thực hiện cô mở cho trẻ nghe một bản nhạc không lời d. Trưng bày sản phẩm - Vừa rồi các con đã trải qua phần thi tài năng của mình. tiếp theo xin mời các bé đến với phần thi ” Bé Trẻ đem trưng bày sản tinh mắt” Các con sẽ đi vòng quanh lớp mình quan sát phẩm tranh vẽ của các bạn xem ai tinh mắt phát hiện ra những bức tranh vẽ đẹp nhất hội thi ngày hôm nay nhé. Cô cho trẻ trưng bày sản phẩm, cho trẻ đi vòng quanh lớp để quan sát sản phẩm của mình và các bạn - Các con thấy thích tranh của bạn nào nhất? Vì sao? - Con thấy bài của bạn nào đẹp? Vì sao con thấy bài Trẻ nhận xét bạn đẹp? (về cách sắp xếp bức tranh, màu sắc, đường nét) - cô chọn một số tranh đẹp lên cho cả lớp quan và nhận xét chung Trẻ thực hiện - Cho trẻ giới thiệu bức tranh của mình - Con đã vẽ bức tranh ngọn núi của mình như thế nào? Con còn vẽ thêm gì nũa đây? - cô nhận xét chung Hoạt động 3: Kết thúc: Cho trẻ hát và đem tranh đi Trẻ thu dọn đồ dùng cất TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT Về đúng nhà - Cô nêu luật chơi, cách chơi và HD trẻ chơi trò chơi. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI Hoạt động có chủ đích: Đi dạo hát bài “Quê hương tươi đẹp” TC: Đi theo nhịp điệu (EL19) Chơi tự do 15 I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ được đi dạo trên sân trường và hát bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Biết chơi trò chơi Đi theo nhịp điệu (EL29) 2. Kỹ năng - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ hát to, rõ ràng lời bài hát, hát đúng giai điệu bài hát: “Quê hương tươi đẹp” 3. Thái độ - Trẻ yêu thích môn học, yêu quê hương - Sân trường sạch sẽ, bằng phẳng III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề và dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe Hoạt động 2: Phát triển bài Đi dạo hát bài “Quê hương tươi đẹp” - Các con hãy kể tên những bài hát ca ngợi quê Trẻ kể hương mà các con biết? - Bây giờ cô và chúng mình cùng đi dạo và hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” nhé Trẻ hát - Cô tổ chức cho trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? Trẻ lắng nghe - Cô lắng nghe, động viên, khuyến khích trẻ Cô giáo dục trẻ: Yêu quê hương * Trò chơi có luật “Đi theo nhịp điệu” (EL19) - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi và cho trẻ chơi trò chơi Trẻ chơi trò chơi * Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Trẻ chơi tự do trên sân trường - Cô bao quát trẻ Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học Trẻ nghe cô nhận xét HOẠT ĐỘNG GÓC PV: Bán hàng, gia đình XD: Xây bản làng ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề ST: Xem tranh, ảnh về chủ đề TH: Tô, vẽ tranh về chủ đề quê hương TN: Chăm sóc hoa, cây cảnh 16 HOẠT ĐỘNG CHIỀU HD trẻ làm BT trong vở LQCC: Chữ cái s, x I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái s, x cùng cô, tô màu hình vẽ chứa chữ cái s, x tô màu những hình vẽ có chữ cái khác. Tô theo nét chấm mờ chữ cái theo hình vẽ, tô màu chữ s, x. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái s, x cùng cô. Tô theo nét chấm mờ và tô màu bức tranh theo ý thích. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Kỹ năng quan sát, cầm bút đúng cách và tô màu đều, không chờm ra ngoài hình vẽ, chữ cái in rỗng. - Trẻ 3 tuổi: Kỹ năng quan sát, cầm bút đúng cách và tô màu đều, không chờm ra ngoài hình vẽ theo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ tích cực thực hiện vở tập tô. II. Chuẩn bị - Vở tập tô chữ cái, màu sáp, bút chì, bàn, ghế II. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ vào bài. Trẻ trò chuyện Hoạt động 2: Phát triển bài * 4 tuổi - Cô chỉ vào chữ cái s và hỏi trẻ đây là chữ gì? Trẻ trả lời - Trẻ phát âm chữ cái s cùng cô. - Tô màu xanh vào những con sâu có chữ s. Con sâu có chữ cái khác tô màu theo ý thích. - Trẻ theo nét mờ hoàn thiện những con sóc. Trẻ thực hiện - Tô màu chữ cái s - Chữ cái x cô cho trẻ thực hiện tương tự. * 3 tuổi - Cô chỉ vào chữ cái s và hỏi trẻ đây là chữ gì? Trẻ trả lời - Trẻ phát âm chữ cái s cùng cô. - Tô theo nét chấm mờ hoàn thiện con ốc sên và tô màu bức tranh theo ý thích. - Trẻ tô màu bức tranh theo ý thích. Trẻ thực hiện - Chữ cái x cô cho trẻ thực hiện tương tự. * Cô tổ chức cho trẻ thực hiện vở bài tập - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ. Trẻ nghe cô nhận xét Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ CHƠI TỰ DO - Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp. - Cô quan sát, động viên trẻ chơi đoàn kết 17 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày. - Trẻ 3 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 2. Kỹ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 3. Thái độ: - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập. - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương. II. Chuẩn bị - Cờ, bảng bé ngoan III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Nêu gương cuối ngày - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ quan sát tay được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể - Cô nêu tiêu chí bé ngoan - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận Trẻ lắng nghe cờ hôm nay thì dơ tay lên. - Cô nhận xét chung: + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi Trẻ ngoan lên cắm cờ sau cố gắng Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ hát Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “cả tuần đều ngoan” VỆ SINH TRẢ TRẺ 18 Thứ 4 ngày 7 tháng 05 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG - H1 – T1 – B2– C3– B4. - Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT Làm quen từ: Vườn chuối, đồi dứa, vườn mía I. Mục đích - yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết vườn chuối, đồi dứa, vườn mía là các từ chỉ các loại cây được trồng nhiều ở xã Cốc Mỳ. Nhận biết các từ vườn chuối, đồi dứa, vườn mía gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết vườn chuối, đồi dứa, vườn mía là các từ chỉ các loại cây được trồng nhiều ở xã Cốc Mỳ. Nhận biết các từ vườn chuối, đồi dứa, vườn mía gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa theo hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi “Vỗ tay theo tên” (EL35) theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 4 tuổi: Nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ vườn chuối, đồi dứa, vườn mía. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng với từ đó. - Trẻ 3 tuổi: Nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ vườn chuối, đồi dứa, vườn mía. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? theo hướng dẫn của cô. Nói được các từ vừa học đồng thời vỗ tay với số lần tương ứng từ đó theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ yêu quý quê hương. II. Chuẩn bị - Hình ảnh: Vườn chuối, đồi dứa, vườn mía - Máy tính, ti vi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cô dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Từ: Vườn chuối - Làm mẫu + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: “Vườn chuối” - Trẻ trả lời + Cô nói mẫu từ: Vườn chuối (3 lần) + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Thực hành - Trẻ quan sát - Trẻ nghe cô nói mẫu 19 + Trẻ thực hành nói từ “Vườn chuối” bằng các - Trẻ nói mẫu (Trẻ 4 tuổi) hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Trẻ nói từ bằng các hình + Mở rộng từ thành câu: thức khác nhau Đây là gì? + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: - Trẻ đặt câu với từ Vườn - Bạn A lên khoanh tròn cho cô đâu là vườn chuối chuối? - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động: VD: Cầm tranh vườn chuối rồi đưa cho bạn A. - Trẻ hành động theo yêu cầu * Từ: Đồi dứa, vườn mía thực hiện tương tự - Khái quát: Vườn chuối, đồi dứa, vườn mía - Trẻ nói và hành động là từ chỉ các loại cây được trồng nhiều ở xã Cốc Mỳ. * Ôn luyện: Trò chơi: Vỗ tay theo tên (EL 35) - Trẻ nghe cô giới thiệu - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: + Cách chơi: Cô nói các từ vừa học gì thì trẻ sẽ - Trẻ nghe cô phổ biến cách nhắc lại và vỗ tay với số lần tương ứng chơi, luật chơi VD: Cô nói từ “Vườn chuối” – Trẻ nói và vỗ tay 2 lần tương ứng với từ + Luật chơi: Bạn nào nói và vỗ tay không đúng sẽ phải hát 1 bài - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi + Lượt 1: Cho trẻ vỗ tay theo từ + Lượt 2: Cho trẻ vỗ tay theo câu câu chứa từ - GV có thể đổi ngược lại cách chơi cho trẻ - Giáo dục trẻ yêu quê hương Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ - Trẻ nghe cô nhận xét giờ học ÂM NHẠC NDTT: DH: Quê hương tươi đẹp NH: Em đi trong tươi xanh TCAN: Đóng băng (EL 21) I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát và hiểu nội dung bài hát “Quê hương tươi đẹp” của dân ca Nùng. Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát và thể hiện tình cảm vào trong bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Trẻ chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô bài “ Em đi trong tươi xanh” và chơi tốt trò chơi âm nhạc Đóng băng (EL 21) - Trẻ 3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát bài hát “Quê hương tươi đẹp” của dân ca Nùng. Trẻ thuộc và hát đúng giai điệu bài hát bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Trẻ 20 chú ý lắng nghe cô hát và hưởng ứng cùng cô bài “ Em đi trong tươi xanh” và chơi tốt trò chơi âm nhạc Đóng băng (EL 21) 2. Kĩ năng: - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Quê hương tươi đẹp, biết cảm thụ hưởng ứng giai điệu của bài hát "Em đi trong tươi xanh". - Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết hát đúng giai điệu, lời ca bài hát Quê hương tươi đẹp, biết hưởng ứng giai điệu của bài hát "Em đi trong tươi xanh". 3. Thái độ: Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động ca hát. Giáo dục trẻ yêu quê hương đất nước theo lời dạy của Bác Hồ: “Yêu tổ quốc, yêu đồng bào” II. Chuẩn bị - Nhạc bài hát “Quê hương tươi đẹp”, “Em đi trong tươi xanh”, nhạc trò chơi. - Ti vi, máy tính III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Xin được nồng nhiệt chào đón các bạn đến với - Trẻ lắng nghe buổi giao lưu văn nghệ “Tiếng hát quê hương” ngày hôm nay ! - Và cùng chào đón sự hiện diện của 3 đội chơi: + Đội số 1 - Trẻ giới thiệu đội chơi + Đội số 2 + Và cuối cùng là đội số 3 - Chương trình giao lưu văn nghệ với chủ đề Tiếng hát quê hương. Vậy các con biết gì về quê hương Bát Xát hãy kể cho các cô và các bạn cùng nghe nào? Hoạt động 2: Phát triển bài: * NDTT: Dạy trẻ bài hát “Quê hương tươi đẹp” dân ca Nùng - Bát Xát của chúng mình cũng rất nhiều cảnh - Có khu du lịch Y Tý, cột đẹp phải không các con. Vậy các con có yêu cờ Lũng Pô, có đền Mẫu quý quê hương của mình không? Trịnh Tường - Bây giờ cô muốn các con hãy cùng lắng nghe một làn điệu dân ca cùng đoán xem đó là bài hát gì nhé? - Vậy trong lớp có bạn nào đã thuộc có thể lên hát tặng cả lớp chúng mình không nào? - Cô thấy bạn đã thuộc bài hát rất hay bài hát “Quê hương tươi đẹp” dân ca Nùng rồi. Và để - Vâng ạ các bạn khác cũng hát đúng giai điệu thì chúng - Có ạ mình cùng lắng nghe cô hát nhé! - Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát tên tác giả - Trẻ lắng nghe ( Cô hát mẫu có nhạc đệm) - Trẻ hát
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_hoang_phu.pdf