Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy

docx 38 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Phàn Thị Hiền - Phàn Tả Mẩy
 TUẦN 33: (Thực hiện từ ngày 05/5/2025 đến ngày 09/5/2025)
CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC – BÁC HỒ
CHỦ ĐỀ NHỎ: BẢN LÀNG QUÊ EM
CHỨC NĂNG: Cô A: Phàn Thị Hiền 
 Cô B: Phàn Tả Mẩy
 THỂ DỤC SÁNG 
 - Hô hấp: Hít vào, thở ra
 + Tay1 : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên .
 + Bụng 1: Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
 + Chân 1: Nhún chân
 + Bật 1 : Bật tại chỗ.
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục buổi sáng 
theo nhạc bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp, được hít thở không khí 
trong lành vào buổi sáng 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể 
dục theo hiệu lệnh, được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài 
thể dục theo hiệu lệnh, được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng theo HD.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập được nhịp nhàng theo khẩu lệnh, hiệu lệnh của cô.
 -Trẻ 4 tuổi: Trẻ tập đều đượ c các động tác cùng cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ tập được các động tác theo HD của cô.
 3. Thái độ 
 - Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khỏe mạnh. 
 - Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo mặc gọn gàng, sạch sẽ 
 II. Chuẩn bị 
 - Băng đĩa nhạc bài hát thể dục.
 - Sắc xô
 - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng.
 - Quần áo, dầy thể dục, đầu tóc trẻ gọn gàng.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài: 
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Khởi động
 - Cô mở băng nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - Trẻ đi theo hiệu lệnh của 
 cho trẻ đi thành vòng tròn, đi chạy kết hợp các cô: Đi thường - đi mũi, đi 
 kiểu chân thường -đi gót - đi thường - 
 chạy chậm - chạy nhanh - 
 chạy chậm -> Về đội hình 3 2
 hàng ngang.
 Trọng động.
 - Cô mở nhạc bài hát “Cô và mẹ” và hướng dẫn 
 trẻ tập các động tác của bài thể dục sáng.
 + Tay1 : Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 Trẻ 2,3,4,5T tập theo HD 
 bên .
 + Bụng 1: Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
 + Chân 1: Nhún chân
 + Bật 1 : Bật tại chỗ.
 - Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác tập 2lx8n
 - Cô chú ý quan sát, sửa sai, động viên hướng dẫn 
 trẻ tập.
 * Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột
 - Cô phổ biến luật chơi, cách chơi Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi trò chơi 
 - Cô chú ý quan sát, động viên trẻ chơi.
 Hồi tĩnh
 - Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân Trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài 
 - Cô nhận xét giờ học và chuyển sang HĐ khác Trẻ thực hiện
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 Trò chơi học tập: Về đúng nhà
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy, sự khéo léo tự tin cho trẻ.
 II. Tiến hành:
 Cô phát cho trẻ các tranh lô tô, cho trẻ vừa đi vừa hát: Quê hương tươi đẹp.
Khi có hiệu lệnh về nhà. Trẻ chạy về đúng nhà có hình giống với hình trên tay
của trẻ. 
 Trò chơi vận động: Ai nhanh hơn
 I. Mục đích yêu cầu:
 - Phát triển cơ bắp, rèn phản xạ nhanh.
 II. Tiến hành: 
 - Cô đặt 3 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các loại 
rau, quả, củ khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại rau, củ quả. Cô 
quy định”Các cháu hãy mang về nhà loại rau ăn lá”. Cháu nào có lô tô về rau ăn lá 
chạy nhanh về nhà có biểu tượng về rau. Trẻ chơi thành thạo, cô nói”Các cháu hãy 
mang về nhà 3 loại rau ăn lá, 5 loại rau ăn củ,....”Thi xem bạn nào chọn đúng và 
chạy về nhà nhanh nhất. Bạn nào chậm chân phải nhảy lò cò.
 Trò chơi dân gian: Kéo cưa lừa xẻ
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc
 II. Cách chơi:
 - LC: Bạn nào thua sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng 3
 - CC: Cứ 2 bạn 1 đôi (Ngồi quay mặt vào nhau), tay đan vào nhau làm
động tác kéo cưa và đọc bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ”. Khi đọc đến câu cuối
cùng cưa nghiêng về bạn nào thì bạn đó thua.
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình
 XD: Xây bản làng quê em
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây, hoa
 ST: Xem tranh ảnh về chủ đề
 TH: Tô màu tranh cảnh làng quê
 ********************************
 Thứ 2 ngày 05 tháng 05 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 1 - Bụng 1 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Ủy ban xã, Trạm y tế, nhà văn hóa
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “ủy ban xã, trạm y tế, nhà văn hóa” là từ chỉ tên gọi của 
một số cơ quan quan trọng nơi trẻ sống. Nhận biết các “ủy ban xã, trạm y tế, nhà 
văn hóa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi 
và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “ủy ban xã, trạm y tế, nhà văn hóa” là từ chỉ tên gọi của 
một số cơ quan quan trọng nơi trẻ sống. Nhận biết các “ủy ban xã, trạm y tế, nhà 
văn hóa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi 
và biết chơi trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “ủy ban xã, trạm y tế, nhà văn hóa” là từ chỉ tên gọi của 
một số cơ quan quan trọng nơi trẻ sống. Trẻ nhận biết các từ “ủy ban xã, trạm y tế, 
nhà văn hóa” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi 
trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “ủy ban xã, trạm y tế, nhà 
văn hóa”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là đâu? ủy 
ban xã (trạm y tế, nhà văn hóa) ở đâu? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” 
(EL18) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “ủy ban xã, trạm y tế, nhà 
văn hóa”. Nói được câu có từ mới bằng cách trả lời các mẫu câu: Đây là đâu? ủy 
ban xã (trạm y tế, nhà văn hóa) ở đâu? Chơi tốt trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” 
(EL18) theo HD
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói rõ tiếng các từ “ủy ban xã, trạm y tế, nhà 
văn hóa”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đâu? ủy ban xã (trạm 4
y tế, nhà văn hóa) ở đâu? Chơi được trò chơi “Những chú ếch tinh nhanh” (EL18) 
theo khả năng
 3. Thái độ: 
 - Trẻ chú ý và thích chơi các đồ chơi trong trường mầm non.
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 - Lớp học sạch sẽ, thoáng mát
 - 10 ô hình có tranh: ủy ban xã, trạm y tế, nhà văn hóa 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô bắt nhịp cho trẻ hát bài “Quê hương tươi Trẻ trò chuyện cùng cô
 đẹp”. Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Từ: Ủy ban xã
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu “ủy Trẻ quan sát
 ban xã Cốc Mỳ”
 + Cô nói mẫu từ: Ủy ban xã (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “ủy ban xã” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là đâu? Trẻ đặt câu với từ ủy ban xã 
 Ủy ban xã Cốc Mỳ ở đâu? Cốc Mỳ
 + Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa 
 + Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: đặt
 VD: Bạn Ngân lên chỉ cho cô đâu là Ủy ban xã, Trẻ nói và hành động
 nói to 3 lần “ủy ban xã” cho các bạn nghe. 
 * Từ : trạm y tế, nhà văn hóa: thực hiện 
 tương tự
 - Khái quát : “ủy ban xã, trạm y tế, nhà văn hóa” Trẻ nghe cô giới thiệu
 là từ chỉ tên gọi của một số cơ quan quan trọng nơi 
 trẻ sống
 * Ôn luyện : TC: Những chú ếch tinh nhanh 
 (El 18)
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Trẻ lắng nghe
 + Cách chơi: Trên sàn cô vẽ các ô, đặt các biểu 
 tượng hình ảnh về “ủy ban xã, trạm y tế, nhà văn 
 hóa” các chú ếch đứng trước ô, khi cô hô nhảy, 
 các chú ếch sẽ nhảy vào các ô, khi nhảy vào ô 
 nào chú ếch sẽ đọc to biểu tượng có trong ô đó 
 VD: Nhảy vào ô có biểu tượng ủy ban xã thì nói 
 to “ủy ban xã” 5
 + Luật chơi: Bạn nào không nói được tên hình 
 ảnh trong ô sẽ phải làm theo yêu cầu của lớp. Trẻ chơi trò chơi.
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + Cô có thể đảo các hình ảnh trong các ô để trẻ Trẻ lắng nghe .
 chơi
 - Cô giáo dục trẻ: Tích cực nói, hăng hái khi chơi. Trẻ lắng nghe .
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ
 KHÁM PHÁ XÃ HỘI
 Trò chuyện về quê hương bản làng
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết được tên nơi mình sinh ra và lớn lên, biết được một số 
cảnh đẹp quê hương và đặc sản quê mình. Biết tên trò chơi, cách chơi trò chơi 
“Đội nào nhanh hơn” 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết được tên nơi mình sinh ra và lớn lên, biết được một số 
cảnh đẹp quê hương và đặc sản quê mình. Biết tên trò chơi, cách chơi trò chơi 
“Đội nào nhanh hơn” theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết được tên nơi mình sinh ra và lớn lên, biết được một 
số cảnh đẹp quê hương và đặc sản quê mình. Biết tên trò chơi, cách chơi trò chơi 
“Đội nào nhanh hơn” theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói được nơi mình sinh ra và lớn lên, nhớ được 1 số đặc sản
quê mình và chơi tốt trò chơi “Đội nào nhanh hơn”
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được nơi mình sinh ra và lớn lên, nhớ được 1 số đặc sản
quê mình và chơi tốt trò chơi “Đội nào nhanh hơn” theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được nơi mình sinh ra và lớn lên và chơi được trò 
chơi “Đội nào nhanh hơn” theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ có lòng yêu mến quê hương, lòng tự hào về quê hương, đất
nước, luôn giữ cho môi trường xanh sạch đẹp
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, Powerpoint
 - Tranh về bản làng, ruộng bậc thang, các trò chơi lễ hội.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cho lớp hát “Quê hương tươi đẹp” Trẻ hát
 - Các con vừa hát bài hát gì? Trẻ trả lời
 - Bài hát nói về điều gì vậy con? Trẻ trả lời
- Vậy con có yêu quý quê hương của mình
 không?
 - Hôm nay cô và con cùng trò chuyện về quê
 hương của mình nhé! 6
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Quan sát đàm thoại
 - Con ở thôn nào? Xã nào? Thôn Séo Phìn Than xã Cốc 
 Mỳ
 - Vậy các con có yêu làng xóm của mình Có ạ
 không?
- Các con ơi, mỗi buổi sáng con thường được
 bố mẹ chở đi đâu?
 - Con học điểm trường gì? Séo Phìn Than
 - Đúng rồi trường chúng ta là trường mầm non
 - Trên đường đến trường con thấy có gì? Có nhà, cỏ, cây, người 
 - Trên đường đến trường chúng ta thấy có rất 
nhiều nhà, có đồng lúa
 * Quan sát bản làng
 - Cho trẻ xem tranh về bản làng và hỏi Trẻ trả lời
 trẻ: Đây là đâu? Các con thấy có gì?( đường
 đi, hàng cây). Các con đến trường MN được Trẻ trả lời
 học những gì?
 - Được học ở bản, các con có thích Trẻ trả lời
 không?
Cô khái quát lại: bản làng của chúng ta là nơi Trẻ chú ý lắng nghe
 chúng mình sinh sống, chúng mình được sinh ra 
 ở đây, lớn lên từ đây chúng mình phải yêu bản 
 làng và giữ cho bản làng luôn sạch đẹp.
 * Quan sát ruộng bậc thang
 - Đây là hình ảnh gì ?
 - Cô cho trẻ phát âm: Ruộng bậc thang
+ Coo giải thích: Cánh đồng lúa với nhiều bậc Ruộng bậc thang
 nhỏ liền kề san sát trông giống cái thang (đó là Trẻ phát âm
 ruộng Trẻ trả lời
 bậc thang, do mặt đất có độ dốc nên người dân 
 làm ruộng kiểu bậc thang để tránh bị xói mòn 
 đất khi mưa lũ)
+ Trên cánh đồng đó họ trồng được những gì? Trẻ trả lời
 + Đây là ruộng bậc thang là hình ảnh không Trẻ chú ý lắng nghe
 thể thiếu ở làng quê mình. Ở làng quê mình
 mọi người sống chủ yếu là nghề nông (Trồng 
 trọt) đấy các con.
* Quan sát hình ảnh lễ hội, phong tục tập 
 quán
 - Xem hình ảnh trò chơi đẩy gậy, kéo co và trò
 chuyện Trẻ trả lời
 - Các con hình ảnh gì đây?
 - Đây là một số hình ảnh về các lễ hội mà quê
 hương chúng ta thường tổ chức 7
 - Ngoài ra, còn có một số món ăn như: xôi
 màu, mèn mén .
 * Ngoài những địa danh trên, các con có biết
 những nơi nào khác có cảnh đẹp không? (cho
 3- 4 trẻ kể, nếu trẻ không kể được cô gợi ý cho
 trẻ như: Rừng già, thác nước, đồi núi, mây 
 bay ) Trẻ trả lời: dứa, củ khoai
 - Các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của xã sọ 
 mình là gì?
 - Sau đó cô mở các slides ảnh về một số danh
 lam thắng cảnh đẹp, các sản phẩm nông
 nghiệp đặc trưng của xã nhà cho trẻ xem. Trẻ chú ý lắng nghe
 * Giáo dục trẻ: Quê hương mình có rất nhiều
 địa danh công cộng, di tích lịch sử, những
 cảnh đẹp như: ruộng bậc thang, đồi núi, rừng 
 già, thác nước . Vì vậy các con phải biết yêu 
 quý quê hương, làng xóm của chúng mình. Nếu 
 có tới thăm nơi đó các con phải giữ gìn bảo vệ 
 môi trường để
 được xanh, sạch, đẹp hơn.
* Trò chơi củng cố
 + TC1: Đội nào nhanh hơn
 - Cô nêu LC, CC và tổ chức cho trẻ chơi: Cô
 sẽ chia lớp mình thành 2 đội nhiệm vụ của các
 đội sẽ lên chọn các sản phẩm của địa phương
 mình và trong khoảng thời gian 1 bản nhạc đội Trẻ chơi tc
 nào lấy được nhiều sản phẩm hơn là đội chiến
 thắng
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi
 + TC2: Tô màu các sản phẩm của địa phương Trẻ lắng nghe
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần
Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: Về đúng nhà
 - Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi trò chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Trò chuyện về trang phục của người Hmông
 + TC: Đóng băng (EL21)
 + Chơi tự do
 I Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức: 8
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết quần áo truyền thống của dân tộc mình, biết được đặc 
điểm và quá trình tạo nên những bộ quần áo đó. Biết chơi trò chơi Đóng băng 
(EL21)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết quần áo truyền thống của dân tộc mình, biết được đặc 
điểm và quá trình tạo nên những bộ quần áo đó. Biết chơi trò chơi Đóng băng 
(EL21) theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhận biết được trang phục của người dân tộc Hmông, biết 
được một số đặc điểm màu sắc của bộ quần áo. Biết chơi trò chơi Đóng băng 
(EL21) theo khả năng
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đặc điểm của bộ quần áo Hmông, phát triển ngôn 
ngữ, nói mạch lạc cho trẻ. Chơi tốt trò chơi Đóng băng (EL21)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nói được đặc điểm của bộ quần áo Hmông, phát triển ngôn 
ngữ, nói mạch lạc cho trẻ. Chơi được trò chơi Đóng băng (EL21) theo hướng dẫn 
của cô
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nói được một vài đặc điểm của trang phục h’Mông. Chơi 
được trò chơi Đóng băng (EL21) theo khả năng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ biết coi trọng những bộ quần áo do ông bà bố mẹ làm ra
 II Chuẩn bị:
 - Trang phục người Hmông
 III Tiến hành: 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài Trẻ trò chuyện
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 a. Hoạt động có chủ đích: Trò chuyện về
 trang phục của người Hmông Trẻ quan sát
 - Cô cho trẻ quan sát 1 số bộ quần áo truyền
 thống của người dân tộc Hmông
 - Cô trò chuyện với trẻ: Trẻ giới thiệu
 - Hôm nay cô thấy các bạn lớp mình có những
 bộ quần áo rất đẹp. Bạn nào có thể giới thiệu về
 trang phục của dân tộc mình nào? (trẻ 4t) Trẻ trả lời
- Trang phục nào được làm bằng chất liệu gì?
(trẻ 4t) Trẻ trả lời
 - Chiếc áo có đặc điểm gì? Khuy áo làm bằng bạc
 - Hàng cúc được làm bằng gì? Khuy áo được
 làm bằng gì? Trang trí các hoa văn
 - Trên áo trang trí những gì? Váy sặc sỡ
 - Còn váy có đặc điểm gì?
 - Đây là trang phục nữ giới, vậy trang phục nam Trẻ trả lời
 giới của người H'mông có đặc điểm gì?
 - Tương tự cô cho trẻ quan sát nhận xét. Mẹ, bà làm
 - Những bộ trang phục này do ai làm? (trẻ 9
 3 tuổi) Dịp lễ hội 
 - Trang phục này thường được mặc vào những
 dịp nào? Trẻ lắng nghe
 - Cô củng cố giáo dục trẻ.
 b. Trò chơi: Đóng băng (EL21)
 - Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi. Trẻ chơi tc
 c. Chơi tự do
 - Cho trẻ chơi tự do. Cô bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô hỏi lại trẻ vừa được quan sát trang phục gì?
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình
 XD: Xây bản làng quê em
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 TN: Chăm sóc cây, hoa
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 LQ TIẾNG ANH: Làm quen từ Vilage 
 ( Nghe phát âm mẫu trên Youtube)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ biết nói từ: Vilage (bản làng) qua việc xem video trên 
youtube, goog dịch 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nói từ: Vilage (bản làng) qua việc xem video trên 
youtube theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 4,5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ và phát âm đúng từ tiếng anh
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ phát âm từ tiếng anh theo khả năng.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, video trên you tobe.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Học Nói từ: Vilage (Nghe phát âm mẫu trên 
 video youtobe)
 - Cô mở video dạy nói bằng tiếng anh: Vilage Trẻ xem video
 cho trẻ nghe và nói theo
 - Cô cho trẻ thực hành nói câu tiếng anh: Vilage Trẻ tập nói từ bằng tiếng anh
 theo video 10
 - Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ nói
 Hoạt động 3: Kết thúc bài Trẻ nghe cô nhận xét
 - Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
 hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan
 + Động viên những trẻ chưa ngoan cố gắng Trẻ ngoan lên cắm cờ
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “ Quê hương tươi 
 đẹp” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ******************************** 11
 Thứ 3 ngày 06 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 1 - Bụng 1 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Ruộng bậc thang, nương ngô, nương sắn
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết “ruộng bậc thang, nương ngô, nương sắn” là từ chỉ 
 những nơi hoạt động sản xuất của bà con bản làng. Nhận biết các từ “ruộng bậc 
 thang, nương ngô, nương sắn” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có 
 nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết “ruộng bậc thang, nương ngô, nương sắn” là từ chỉ 
 những nơi hoạt động sản xuất của bà con bản làng. Nhận biết các từ “ruộng bậc 
 thang, nương ngô, nương sắn” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có 
 nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết “ruộng bậc thang, nương ngô, nương sắn” là từ chỉ 
 những nơi hoạt động sản xuất của bà con bản làng. Biết quan sát tranh, biết nghe, 
 hiểu và nhận biết các từ “ruộng bậc thang, nương ngô, nương sắn” gắn với hình 
 ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói 
 (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “ruộng bậc thang, 
 nương ngô, nương sắn”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? 
 Ruộng bậc thang (nương ngô, nương sắn) là những nơi có ở đâu, để làm gì?. Chơi 
 tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “ruộng bậc thang, 
 nương ngô, nương sắn”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? 
 Ruộng bậc thang (nương ngô, nương sắn) là những nơi có ở đâu, để làm gì? Chơi 
 tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo hướng dẫn.
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “ruộng bậc thang, nương ngô, nương sắn”. 
 Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là gì? Ruộng bậc thang (nương ngô, 
 nương sắn) là những nơi có ở đâu, để làm gì? Chơi được trò chơi bắt bóng và nói 
 (EL22) theo khả năng
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị: 
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Ruộng bậc thang 12
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát hình ảnh và giới thiệu đây 
là “ruộng bậc thang” Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: ruộng bậc thang (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “ruộng bậc thang” dưới Trẻ nói từ bằng các hình thức 
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá khác nhau
nhân
+ Mở rộng từ thành câu: Trẻ đặt câu với từ ruộng bậc 
 Đây là đâu? thang
 Ruộng bậc thang có ở đâu?
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Đâu là hình ảnh ruộng bậc thang, hãy tìm, Trẻ hành động theo yêu cầu
chọn hình ảnh ruộng bậc thanh trên máy tính và 
nói “ruộng bậc thang” 3 lần.
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
* Từ : nương ngô, nương sắn: thực hiện 
tương tự
- Khái quát “ruộng bậc thang, nương ngô, Trẻ nghe cô giới thiệu
nương sắn” là từ chỉ những nơi hoạt động sản 
xuất của bà con bản làng
* Ôn luyện :
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: Làng em buổi sáng
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ “Làng em buổi sáng”, hiểu nội dung bài 
 thơ. Biết trả lời các câu hỏi của cô. Đọc thuộc bài thơ “Làng em buổi sáng”.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ “Làng em buổi sáng”. Biết trả lời một số 
 câu hỏi của cô. Đọc thuộc bài thơ “Làng em buổi sáng” theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài thơ “Làng em buổi sáng”. Biết trả lời 1 số câu 
 hỏi đơn giản, biết đọc bài thơ theo khả năng.
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ ghi nhớ, mạnh dạn trong giao tiếp. Trẻ nói đúng ngữ pháp, 
 đọc thuộc bài thơ, diễn cảm.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ ghi nhớ, mạnh dạn. Trẻ đọc thuộc bài thơ theo cô. 13
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ trả lời được một số câu hỏi đơn giản, đọc to, rõ lời theo 
khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ yêu thích môn học, chú ý trong giờ học
 II. Chuẩn bị: 
 - Tranh thơ minh hoạ: Làng em buổi sáng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cho trẻ hát bài quê hương tươi đẹp - Trẻ hát cùng cô.
- Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát?
Hoạt động 2: Phát triển bài 
- Hôm nay cô cũng có một bài thơ nói về quê 
hương bản làng rất hay đấy đó là bài thơ: “Làng 
em buổi sáng” của tác giả Nguyễn Đức Hậu 
chúng mình cùng nghe nhé.
- Cô đọc lần 1: Đọc rõ lời, thể hiện tình cảm
- Cô đọc lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa - Trẻ lắng nghe
+ Giảng nội dung: Bài thơ nói về cảnh làng quê - Trẻ chú ý lắng nghe
buổi sáng với tiếng chim hót véo von trong vườn 
làm cho hoa, quả tỏa hương. Tiếng chim hót bên 
bờ ao làm cho ao rung rinh nước đánh thức đàn 
cá dậy tung tăng bơi lội đấy. 
+ Trích dẫn đàm thoại
Cô vừa đọc cho lớp mình bài thơ gì? - Làng em buổi sáng
Do ai sáng tác? - Nguyễn Đức Hậu
- Trong bài thơ tiếng chim hót ở đâu? - ở trong vườn, ở bờ ao
 - Trẻ trả lời
- Khi tiếng chim hót trong vườn, vườn cây ntn?
Trích : “Tiếng chim hót...
Vườn xôn xao”. 
+Giải thích từ “Xôn xao” có nghĩa là vào buổi 
sáng các âm thanh của lá cây đan xen vào với 
nhau nghe tạo thành tiếng động nhẹ đấy. - Trẻ trả lời
– Khi nghe tiếng chim hót thì cành lá làm sao?
– Hoa quả thế nào?
+ Trích: “Cành lá vẫy
Hoa quả dậy
Cùng toả hương” - Trẻ lắng nghe
=> Khi nghe tiếng chim hót cành lá đung đưa 
như những cánh tay vẫy gọi hoa quả dậy qua một 
đêm nằm ngủ để cùng tỏa hương thơm. - Trẻ trả lời
- Khi tiếng chim hót ở bờ ao làm cho ao ra sao?
“Tiếng chim hót...
Rung rinh nước” - Trẻ lắng nghe 14
+ Giải thích từ “Rung rinh” nghĩa là mặt nước 
không còn phẳng lặng do các chú cá bơi lội làm 
cho nước rung đi rung lại nhẹ nhàng đấy. -Trẻ trả lời
– Tiếng chim hót gọi đàn cá thức để làm gì?
+ Trích: “Gọi cá thức
Mà tung tăng” - Trẻ lắng nghe
=> Cảnh làng em buổi sáng ở ngoài bờ ao cũng 
rất vui nhộn, có tiếng chim hót làm mặt ao rung 
rinh nước, gọi đàn cá thức để tung tăng bơi lội - Trẻ trả lời
– Con thấy tác giả miêu tả cảnh làng em buổi 
sáng như thế nào?
– Con có yêu quê hương mình không?
– Yêu quê hương thì con phải làm gì?
* Giáo dục trẻ biết yêu phong cảnh thiên nhiên, 
quê hương Đất Nước, có ý thức bảo vệ môi 
trường 
* Dạy trẻ đọc thơ:
- Cho trẻ đọc thơ cùng cô 2 - 3 lần - Trẻ đọc cùng cô
- Cho cả lớp đọc thơ 2 lần - Cả lớp đọc thơ cùng cô
 - Các tổ đọc thơ
- Cho tổ đọc thơ thi đua. - Nhóm đọc thơ
- Nhóm đọc thơ ( 2 nhóm: 1 nhóm trai, 1 nhóm - trẻ đọc thơ
gái)
- Cá nhân đọc thơ ( 2 trẻ)
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ - Trẻ lắng nghe
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học.
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: kéo cưa lừa xẻ
 Cô nêu LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Chơi với bong bóng xà phòng
 Trò chơi: Đi theo nhịp điệu (EL19)
 Chơi tự do
 I.Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết chơi với bong bóng xà phòng và biết cách tạo ra bong 
bóng, trẻ biết chơi trò chơi "Đi theo nhịp điệu" (EL19)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết chơi với bong bóng xà phòng và biết cách tạo ra bong 
bóng, biết chơi trò chơi "Đi theo nhịp điệu" (EL19) theo hướng dẫn của cô
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Trẻ biết chơi với bong bóng xà phòng và biết cách tạo ra 
bong bóng, trẻ biết chơi trò chơi "Đi theo nhịp điệu" (EL19) theo khả năng
 2. Kỹ năng: 15
 - Trẻ 5 tuổi: Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ, chú ý, tư duy, sáng
tạo. Chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ, chú ý, tư duy, sáng
tạo. Chơi được trò chơi theo hướng dẫn của cô
 - Trẻ 2, 3 tuổi: Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, khéo léo cho trẻ, chú ý, tư duy, 
sáng tạo. Chơi được trò chơi theo khả năng.
 3. Thái độ:
 - Trẻ yêu thích môn học
 II. Chuẩn bị:
 - Nước rửa bát, đường, ống hút 
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp” trò
 chuyện về nội dung bài hát.
 Hoạt động 2: Phát triển bài. Trẻ quan sát
 * Hoạt động có chủ đích: Chơi với bong bóng Trẻ trả lời
 xà phòng.
 - Cô thổi cho trẻ xem bong bóng.
 - Chúng mình có muốn làm ra thật nhiều bong 
 bóng không?
- Trước tiên chúng mình cùng quan sát cô thực Trẻ quan sát và lắng nghe
 hiện cách pha trộn nguyên liệu để có được bong 
 bóng nhé :Đầu tiên cô lấy nước rửa bát cho vào 
 cốc sau đó đổ nước vào , bỏ thêm 1 thìa đường và 
 ngoáy tan đường xong rồi cô lấy ống hút nhúng 
 vào cốc có dung dịch được pha sẵn rồi dùng hơi 
 thổi nhẹ ra. Trẻ thực hiện
 - Chúng ta có muốn chơi với bong bóng không?
 - Bây giờ chúng mình chơi với bong bóng nhé
 - Cô thổi bong bóng cho trẻ chơi và cho trẻ tự thổi.
 * Trò chơi "Đi theo nhịp điệu"(EL19)
 - Cô phổ biến LC- CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 - Cô bao quát HD trẻ chơi
 * Chơi tự do. Trẻ lắng và chơi tc
 - Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trên sân
 trường. Cô bao quát trẻ. Trẻ chơi tự do
 Hoạt động 3: Kết thúc bài.
 - Cô nhận xét cho trẻ rửa tay về lớp. Trẻ thực hiện
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Bán hàng – Gia đình
 XD: Xây bản làng quê em
 ÂN: Hát múa các bài hát về chủ đề
 TH: Tô màu tranh cảnh làng quê 16
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Đọc tranh (EL11)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Đọc 
tranh”, biết cách giở lần lượt từng trang sách và đọc bài thơ “Làng em buổi sáng” 
theo tranh vẽ minh họa (EL 11)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Đọc 
tranh”, biết cách giở lần lượt từng trang sách và đọc bài thơ “Làng em buổi sáng” 
theo tranh vẽ minh họa (EL 11) theo hướng dẫn của cô
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, biết đọc tranh theo 
nội dung bài thơ Làng em buổi sáng theo khả năng
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, có kỹ năng lật, giở sách, đọc thơ rõ ràng.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, rèn cho tre kỹ năng lật, giở sách, đọc thơ .
 - Trẻ 3 tuổi: Trẻ chú ý, biết lật giở sách, đọc thơ theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ đoàn kết, hứng thú khi hoàn thành trò chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Quyển tranh minh họa thơ “Làng em buổi sáng”
 II. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài 
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài 
* Trò chơi “Đọc tranh” – EL11 
+ CC: Cho trẻ đọc thơ Làng em buổi sáng theo Trẻ lắng nghe cô HD cách 
nội dung truyện tranh Làng em buổi sáng. Đọc từ chơi
bìa sách và lật các trang sách nhẹ nhàng lần lượt 
đến hết.
+ LC: Bạn nào chưa đọc được sách khi kết thúc 
trò chơi phải hát 1 bài 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần Trẻ chơi trò chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài 
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 - Cô cho trẻ chơi đồ chơi trong lớp, cô bao quát trẻ chơi
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết nhận xét gương người tốt, việc tốt trong ngày.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết nhận 
xét gương người tốt việc tốt trong ngày. 17
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết nghe cô nhận xét các bạn trong lớp.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân, nói rõ ràng mạch lạc
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nghe được cô nhận xét những bạn ngoan, chưa ngoan.
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị
 - Cờ, bảng bé ngoan.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” và trò Trẻ chơi
 chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 * Nêu gương cuối ngày
 - Các con quan sát xem tay mình sạch chưa? Trẻ quan sát tay
 - Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm 
 được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? Trẻ suy nghĩ và kể
 - Cô nêu tiêu chí bé ngoan
 - Những bạn nào thấy mình đủ điều kiện nhận cờ Trẻ lắng nghe
 hôm nay thì giơ tay lên.
 - Cô nhận xét chung: 
 + Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé ngoan Trẻ ngoan lên cắm cờ
 + Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
 gắng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 Cô và cả lớp hát bài “ Quê hương tươi đẹp” Trẻ hát
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ***************************
 Thứ 4 ngày 07 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp – Tay 1 - Bụng 1 - Chân 1- Bật 1
 - Cô HD trẻ tập bài tập PTC, mỗi động tác 2l x 8n.
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đồi quế, đồi dứa, đồi cao su
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su” là từ chỉ về các 
loại cây trồng phổ biến ở bản làng. Nhận biết các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su” 18
 qua video và thực tế. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết 
 chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su” là từ chỉ về các 
 loại cây trồng phổ biến ở bản làng. Nhận biết các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su” 
 gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên trò chơi và biết chơi 
 trò chơi “Bắt bóng và nói (EL22) theo HD.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ biết quan sát tranh, biết nghe, hiểu và nhận biết các từ 
 “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su” gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu theo 
 khả năng. Biết chơi trò chơi Bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi 
 cao su”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là cây gì? cháu mình thấy 
 đồi quế ( đồi dứa, đồi cao su) ở đâu?. Chơi tốt trò chơi bắt bóng và nói (EL22)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói đúng, rõ tiếng các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi 
 cao su”. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là cây gì? cháu mình thấy 
 đồi quế ( đồi dứa, đồi cao su) ở đâu? Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) 
 theo hướng dẫn của cô.
 - Trẻ 2-3 tuổi: Trẻ nói đúng các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su”. Nói được 
 câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là cây gì? cháu mình thấy đồi quế ( đồi dứa, 
 đồi cao su) ở đâu?. Chơi được trò chơi bắt bóng và nói (EL22) theo khả năng
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia học từ mới
 II. Chuẩn bị
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô giới thiệu về chủ đề trò chuyện dẫn dắt trẻ Trẻ trò chuyện cùng cô
vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Từ: Đồi quế
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát video, hình ảnh và giới 
thiệu đây là đồi quế Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: đồi quế (3 lần) Trẻ nghe cô nói mẫu 
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) 2 trẻ 4,5t lên nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “đồi quế” dưới các hình Trẻ nói từ bằng các hình thức 
thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân khác nhau
+ Mở rộng từ thành câu: 
 Đây là cây gì? Trẻ đặt câu với từ đồi quế
 Đồi quế có đặc điểm gì ? Đồi quế có nhiều cây quế
+ Cô hỏi để trẻ nhắc lại câu nhiều lần Trẻ 2,3,4t nhắc lại câu vừa đặt
+ Cô nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
VD: Đâu là hình ảnh đồi quế hãy chỉ hình ảnh đồi Trẻ hành động theo yêu cầu 19
quế cho cô giáo.
* Từ : đồi dứa, đồi cao su: thực hiện tương tự
- Khái quát : các từ “đồi quế, đồi dứa, đồi cao su” 
là từ chỉ về các loại cây trồng phổ biến ở bản làng
* Ôn luyện : Trẻ nghe cô giới thiệu
 Trò chơi: Bắt bóng và nói (EL22)
- Cô nêu cách chơi và luật chơi. Trẻ lắng nghe
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Trẻ 2,3,4,5t chơi theo hướng 
- Cô củng cố, giáo dục trẻ. dẫn
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét, chuyển hoạt động. Trẻ thực hiện
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT: TCDG: kéo cưa lừa xẻ
 - Cô nêu LC, CC và tổ chức cho trẻ chơi.
 ÂM NHẠC
 NDTT: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp”
 NH : Xòe hoa
 TC: Đóng băng (EL21)
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Thuộc và 
 hát đúng giai điệu bài hát “ Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng cùng cô hát bài 
 hát “Xòe hoa” và biết chơi trò chơi "Đóng băng" (EL 21)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Thuộc và 
 biết hát theo giai điệu bài hát “ Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng cùng cô hát 
 bài hát “Xòe hoa” và biết chơi trò chơi "Đóng băng" (EL 21) theo hướng dẫn của 
 cô.
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Thuộc 
 và hát đúng giai điệu bài hát “ Quê hương tươi đẹp”. Biết hưởng ứng cùng cô hát 
 bài hát “Xòe hoa” và biết chơi trò chơi "Đóng băng" (EL 21) theo khả năng
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài hát Quê hương tươi đẹp, tên tác giả, hát 
 được đúng lời và giai điệu bài hát, chơi tốt trò chơi "Đóng băng" (EL 21).
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài hát Quê hương tươi đẹp, tên tác giả, hát 
 được đúng lời và giai điệu bài hát, chơi được trò chơi "Đóng băng" (EL 21) theo 
 hướng dẫn của cô
 - Trẻ 2,3 tuổi: Trẻ nhớ được tên bài hát, tên tác giả, hát thuộc bài hát Quê 
 hương tươi đẹp, chơi được trò chơi "Đóng băng" (EL 32) theo khả năng.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ yêu quê hương, giữ gìn bản sắc dân tộc
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, giáo án điện tử.
 - Băng, đĩa nhạc bài quê hương tươi đẹp, xòe hoa.
 III Tiến hành: 20
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Các con ơi chúng mình có thích chơi trò chơi Có ạ!
 cùng với cô không?
- Chúng ta cùng nhau chơi trò chơi "Tốc độ" Trẻ chơi trò chơi
- Các con thấy trò chơi như thế nào? Rất vui ạ
- Các con vừa chơi trò chơi rất là vui rồi, vậy cô đố Thôn Séo Phìn Than...
 chúng mình biết quê hương của chúng mình ở 
 đâu?
- Quê hương của chúng mình có những gì? Đồi núi, ruộng lúa 
- Cô biết có 1 bài hát nói về cánh đồng lúa, rừng Quê hương tươi đẹp
 cây, bạn nào biết đó là bài hát gì không?
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Dạy hát “Quê hương tươi đẹp”
- À đúng rồi đó chính là bài hát "Quê hương tươi Trẻ lắng nghe
 đẹp". Bạn nào có thể hát cho cô và các bạn mình 
 cùng nghe không? Trẻ hát
- Cô thấy bạn hát rất là hay rồi đấy! Các con hãy Trẻ lắng nghe
 cùng lắng nghe cô thể hiện.
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả 
 bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Dân ca Nùng, Đặt 
 lời Anh Hoàn
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát: Bài hát là 
 những lời ca ngợi quê hương giàu đẹp: Có đồng 
 lúa xanh, núi rừng ngàn cây,..Mỗi khi mùa xuân 
 đến trên khắp bản làng đều tổ chức các lễ hội để 
 mọi người được vui chơi, cá hát, ngợi ca quê 
 hương.
- Cô hát lần 3: Giới thiệu giai điệu bài hát
Bài hát có giai điệu vừa phải
- Cô hỏi trẻ lại tên bài hát, tên tác giả. Trẻ trả lời
- Cô mở nhạc không lời bài “Quê hương tươi đẹp” 
 và tổ chức cho trẻ hát dưới nhiều hình thức: Tập Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân 
 thể, tổ, nhóm, cá nhân hát
- Cô chú ý lắng nghe, sửa sai, động viên, khuyến 
 khích trẻ Trẻ lắng nghe
* Nghe hát “Xòe hoa”
- Quê hương không chỉ có những cảnh đẹp, mà 
 bên cạnh đó còn có những làn điệu dân ca đậm đà Trẻ lắng nghe
 bản sắc quê hương được thể hiện qua bài hát “Xòe 
 hoa” của Dân ca Thái. Để biết được bài hát đó như 
 thế nào chúng mình cùng lắng nghe cô thể hiện.
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả 
 bài hát “Xòe hoa” của Dân ca Thái. Trẻ lắng nghe

File đính kèm:

  • docxgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_phan_thi.docx