Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

pdf 38 Trang Ngọc Diệp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 33 - Năm học 2024-2025 - Vũ Thị Huyền Trang - Phạm Thị Vui
 TUẦN 33: (Từ ngày 5 tháng 5 đến ngày 9 tháng 5 năm 2025)
 CHỦ ĐỀ LỚN: QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC - BÁC HỒ
 CHỦ ĐỀ NHỎ: BẢN LÀNG QUÊ EM
 CHỨC NĂNG: Cô A: Phạm Thị Vui
 Cô B: Vũ Thị Huyền Trang
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Hái hoa
 Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau
 Bụng 1: Đứng cúi về trước
 Chân 1: Khụy gối
 Bật 1: Bật tách khép chân
 I. Mục đích yêu cầu bn
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ tập đúng, thuần thục các động tác của bài thể dục buổi 
sáng theo nhạc bài hát. Bắt đầu và kết thúc động tác đúng nhịp. Được hít thở 
không khí trong lành vào buổi sáng.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài 
thể dục theo hiệu lệnh, được hít thở không khí trong lành vào buổi sáng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi tập được nhịp nhàng theo khẩu lệnh, hiệu lệnh của cô.
 -Trẻ 4 tuổi tập đều được các động tác cùng cô.
 3. Thái độ 
 - Trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khỏe mạnh.. 
 - Trẻ biết giữ đầu tóc, quần áo mặc gọn gàng, sạch sẽ.
 II. Chuẩn bị
 - Băng đĩa nhạc về chủ đề. Sắc xô
 - Sân tập sạch sẽ, bằng phẳng. Quần áo, đầu tóc trẻ gọn gàng.
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Khởi động
- Cô mở băng nhạc bài hát “Đoàn tàu nhỏ xíu” - Trẻ đi theo hiệu lệnh của 
cho trẻ đi thành vòng tròn, đi chạy kết hợp các cô: Đi thường - đi mũi, đi 
kiểu chân thường -đi gót - đi thường - 
 chạy chậm - chạy nhanh - 
 chạy chậm -> Về đội hình 3 
* Trọng động. hàng ngang.
- Cô mở nhạc bài hát. Cô HD trẻ tập các động tác 
của bài thể dục sáng.
 Hô hấp 1: Hái hoa
 Tay 1: Đưa tay ra phía trước, sau
 Bụng 1: Đứng cúi về trước 2
 Chân 1: Khụy gối
 Bật 1: Bật tách khép chân
- Cô hướng dẫn trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 8 Trẻ tập.
nhịp. 
- Cô chú ý quan sát, sửa sai, động viên hướng 
dẫn trẻ tập.
* Trò chơi vận động: Mèo đuổi chuột
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi, và tổ chức Trẻ chơi TC
cho trẻ chơi.
- Cô chú ý quan sát, động viên, khuyến khích trẻ 
* Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1 -2 vòng quanh sân. Trẻ thực hiện
- Cô nhận xét, động viên, khuyến khích trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô cho trẻ đi rửa tay chân và nhẹ nhàng vào lớp Trẻ đi vệ sinh, vào lớp
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 TRÒ CHƠI HỌC TẬP
 Về đúng nhà 
 I. Mục đích yêu cầu
 - Rèn luyện phản xạ nhanh nhạy, sự khéo léo tự tin cho trẻ. 
 II. Tiến hành: 
 Cô phát cho trẻ các tranh lô tô, cho trẻ vừa đi vừa hát: Quê hương tươi đẹp. 
Khi có hiệu lệnh về nhà. Trẻ chạy về đúng nhà có hình giống với hình trên tay 
của trẻ.
 TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
 Ai nhanh hơn
 I. Mục đích yêu cầu
 - Phát triển cơ bắp, rèn phản xạ nhanh.
 II. Tiến hành: 
 - Cô đặt 3 vòng tròn ở nhiều vị trí trong lớp, mỗi vòng có kí hiệu về các 
loại rau, quả, củ khác nhau. Cho 3-5 trẻ lên chơi với giỏ lô tô các loại rau, củ 
quả. Cô quy định”Các cháu hãy mang về nhà loại rau ăn lá”. Cháu nào có lô tô 
về rau ăn lá chạy nhanh về nhà có biểu tượng về rau. Trẻ chơi thành thạo, cô 
nói”Các cháu hãy mang về nhà 3 loại rau ăn lá, 5 loại rau ăn củ,....”Thi xem bạn 
nào chọn đúng và chạy về nhà nhanh nhất. Bạn nào chậm chân phải nhảy lò cò.
 TRÒ CHƠI DÂN GIAN
 Kéo cưa lừa xẻ
 I. Mục đích yêu cầu
 - Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc
 II. Cách chơi:
 - LC: Bạn nào thua sẽ phải nhảy lò cò 1 vòng 3
 - CC: Cứ 2 bạn 1 đôi (Ngồi quay mặt vào nhau), tay đan vào nhau làm 
động tác kéo cưa và đọc bài đồng dao “Kéo cưa lừa xẻ”. Khi đọc đến câu cuối 
cùng cưa nghiêng về bạn nào thì bạn đó thua. 
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - bán hàng 
 XD: Xây bản làng quê em
 HT : Sao chép các chữ cái 
 SC: Làm ambum ảnh về chủ đề
 TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề QH, ĐN, BH 
 ÂN: Hát, vận động theo nhạc các bài hát về chủ đề 
 *****************************000*************************
 Thứ 2 ngày 5 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 H1 – T1– B1 – C1 – B1.
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng 
 I. Mục đích - yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà 
văn hóa đa năng là các từ chỉ về các địa điểm ở bản làng em. Trẻ nhận biết các 
từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL22) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà 
văn hóa đa năng là các từ chỉ về các địa điểm ở bản làng em. Trẻ nhận biết các 
từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng gắn với hình 
ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt 
bóng và nói” (EL22) theo khả năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Ủy ban nhân 
dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng. Nói được câu có từ mới bằng 
các mẫu câu: Đây là nơi nào? Bắt được bóng, nói được các từ: Ủy ban nhân dân 
xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng vừa học 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc 
Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: 
Đây là nơi nào? Bắt được bóng, nói được các từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, 
trạm y tế, nhà văn hóa đa năng vừa học 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ chú ý trong giờ học, yêu quý bản làng 4
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh : Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm y tế, nhà văn hóa đa năng. 
Bóng nhựa
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Bắt nhịp cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”. - Trẻ hát
 Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Ủy ban nhân dân - Trẻ quan sát
 xã Cốc Mỳ”
 + Cô nói mẫu từ: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ - Trẻ nghe cô nói mẫu
 (3 lần)
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Ủy ban nhân dân xã - Trẻ nói từ bằng các hình 
 Cốc Mỳ” bằng các hình thức khác nhau: Tập thức khác nhau
 thể, tổ, nhóm, cá nhân
 + Mở rộng từ thành câu:
 Đây là nơi nào? - Trẻ đặt câu với từ : Ủy 
 ban nhân dân xã Cốc Mỳ
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 A lên chỉ tranh Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ Trẻ thực hiện
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: B lên chỉ hình ảnh Ủy ban nhân dân xã 
 Cốc Mỳ trên máy tính và nói to nào
 C lên lấy tranh Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ 
 đặt lên bàn và nói to nào
 * Từ: Trạm y tế, nhà văn hóa đa năng cô thực 
 hiện tương tự 
 - Khái quát: Ủy ban nhân dân xã Cốc Mỳ, trạm 
 y tế, nhà văn hóa đa năng là các từ chỉ về các 
 địa điểm ở bản làng em 
 * Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
 + Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ nghe cô phổ biến cách 
 phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn chơi, luật chơi
 bóng cho bạn khác và nói tương tự.
 + Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
 từ hoặc câu của bạn liền trước
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
 + Lượt 1: Cho trẻ nói từ 5
 + Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
 - Cô giáo dục trẻ chú ý trong giờ học, yêu quý 
 bản làng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe
 LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 9, số 9
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết đếm trên đối tượng trong phạm vi 9, biết tạo nhóm có 
9 đối tượng, nhận biết chữ số 9, chơi tốt trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết đếm đối tượng trong phạm vi 9 theo khả năng. Biết 
chơi trò chơi 
 2. Kỹ năng: 
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ có kỹ năng: Xếp tương ứng 1:1, có kỹ năng quan sát, ghi 
nhớ, đếm trên đối tượng đến 9, đếm không lặp lại, không bỏ sót.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ có kĩ năng đếm.
 3. Thái độ: Trẻ chú ý trong giờ học
 II. Chuẩn bị:
 - Lô tô 8 bông hoa, 8 con bướm, thẻ số 9, mỗi trẻ 9 bông hoa hồng, 9 bông 
hoa cúc, 9 bông hoa đồng tiền, thẻ số 8,9.
 - Tranh lô tô các con vật có số lượng là 8.9 đủ cho trẻ chơi trò chơi.
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Ôn luyện : Tạo nhóm, thành lập số 
lượng trong phạm vi 8, số 8
- Trong cửa hàng có bán những mặt hàng gì 
đây? Trẻ kể
- Cô bán hàng nhờ các con xếp tất cả những 
bông hoa ra thành hàng ngang. Trẻ xếp 8 bông hoa
- Các con xếp giúp cô bán hàng 7 con bướm 
bên dưới những bông hoa nhé Trẻ xếp con bướm.
- Các con thấy số bông hoa và con bướm như 
thế nào với nhau ? Trẻ trả lời
- Để số con bướm bằng bông hoa chúng mình Trẻ trả lời
phải làm như thế nào ? (Thêm 1 con bướm) Trẻ đếm
- Vậy 7 thêm 1 là mấy ?
- 8 con bướm tương ứng số mấy ?
- Có bao nhiêu bông hoa ? 8 bông hoa tương Trẻ đặt thẻ số 8
ứng thẻ số mấy ?
- Số con bướm và bông hoa như thế nào với Trẻ trả lời 6
nhau ?
- Để biểu thị 8 bông hoa, 8 con bướm các con Trẻ trả lời
dùng số nào ?
* Tạo nhóm, thành lập số lượng trong 
phạm vi 9, số 9
- Khi ra về cô chủ cửa hàng tặng chúng mình 
mỗi bạn 1 rổ quà. Chúng mình xem trong rổ 
có gì nào hãy xếp tất cả hoa hồng ra thành 1 Trẻ xếp 9 bông hoa hồng ra 
hàng ngang nào thành hàng ngang
- CM hãy xếp 8 bông hoa cúc ra thành 1 Trẻ xếp bông hoa cúc ra. xếp 
hàng ngang xếp tương ứng 1 bông hoa hồng tương ứng 1: 1
là 1 bông hoa cúc nhé
- Cho trẻ đếm hoa cúc Cả lớp đếm 3 lần
- Nhóm hoa cúc và nhóm hoa hồng như thế Không bằng nhau
nào với nhau? Nhóm hoa hồng nhiều hơn 
- Nhóm nào nhiều hơn? Trẻ đếm hoa hồng
- Để biết nhóm hoa hồng có bao nhiêu bông 
mình cùng đếm nhé. Nhóm hoa cúc ít hơn là 1
- So sánh 2 nhóm
- Muốn nhóm hoa cúc bằng nhóm hoa hồng Thêm vào 1 bông hoa cúc
ta phải làm như thế nào?
- Cô và trẻ cùng đếm số hoa cúc. Cô chính Trẻ đếm cùng cô
xác lại: 8 bông hoa cúc thêm 1 bông hoa cúc 
là 9 bông hoa cúc.
- Cô khái quát: 8 thêm 1 là 9. Cho trẻ nhắc Trẻ nhắc lại: 9 thêm 1 là 10
lại.
- Bây giờ CM thấy nhóm hoa cúc và nhóm Bằng nhau
hoa hồng ntn với nhau 
- Cùng bằng mấy? Cùng bằng 9
- Để biểu thị số lượng 9 bông hoa cúc và 9 
bông hoa hồng chúng ta sử dụng thẻ số mấy? Thẻ số 9
- Vậy CM hãy tìm thẻ số 9 gắn vào số hoa 
cúc và số hoa hồng nào
- Cô giới thiệu chữ số 9. Cho trẻ PÂ Trẻ thực hiện
- Cô cho trẻ đếm lại số hoa cúc và số hoa 
hồng
- Cho trẻ cất hết số hoa cúc.
- CM hãy xếp 8 bông hoa đồng tiền ra thành 
1 hàng ngang từ trái qua phải tương ứng 1 Trẻ xếp
bông hoa hồng là một bông hoa đồng tiền.
- Sau đó cô tiến hành tương tự như nhóm 
hoa cúc và nhóm hoa hồng
 Trẻ đếm và cất đồ dùng.
- Cho trẻ đếm và cất đồ dùng vào rổ.
* Luyện tập củng cố
- TC1 : Tìm những đồ dùng xung quanh lớp 7
có số lượng là 9
- TC2 : Về đúng nhà. Trẻ chơi trò chơi
Cô phát cho trẻ mỗi trẻ một lô tô tranh. Cho 
trẻ đi vòng tròn hát khi có hiệu lệnh về nhà 
thì trẻ về nhà đúng với biểu tượng trên tay 
trẻ. Cho trẻ đếm và kiểm tra kết quả của từng 
nhóm.
Hoạt động 3 : Kết thúc bài :
- Cô NX tiết học và cho trẻ cất đồ dùng học 
tập Trẻ lắng nghe
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCVĐ : Ai nhanh hơn
 Cô phổ biến LC-CC. động viên. khuyến khích trẻ chơi.
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Thí nghiệm: “Hạt gạo nhảy múa”
 Trò chơi: Kéo co
 Chơi tự do
 I. Mục đích, yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ biết tên thí nghiệm "Hạt gạo nhảy múa", biết tên gọi của 
một số đồ dùng dụng cụ. Biết làm thí nghiệm "Hạt gạo nhảy múa". Biết tên trò 
chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi trò chơi “ Kéo co”. Chơi tốt trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi:Trẻ biết tên thí nghiệm " Hạt gạo nhảy múa", biết tên gọi của 
một số đồ dùng dụng cụ. Biết làm thí nghiệm "Hạt gạo nhảy múa" cùng cô và 
các bạn. Biết tên trò chơi, cách chơi và luật chơi của trò chơi trò chơi “ Kéo co”. 
Tham gia trò chơi cùng các bạn .
 2. Kĩ năng 
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ làm được thí nghiệm, trả lời được các câu hỏi của cô. Trẻ 
có khả năng chú ý, quan sát có chủ định, có khả năng phán đoán.Trẻ hứng thú 
tham gia vào làm thí nghiệm.
 - Trẻ 4 tuổi:Trẻ làm được thí nghiệm, trả lời được 1 số câu hỏi của cô. 
Trẻ có khả năng chú ý, quan sát có chủ định, có khả năng phán đoán.Trẻ hứng 
thú tham gia vào làm thí nghiệm.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
 II. Chuẩn bị:
 - Nước, dấm ăn, baking soda, gạo, đũa, cốc nhựa, cốc thủy tinh, khăn, 
khay. Những túi cát nhỏ. Sân trường sạch sẽ, thoáng mát.
 - Dây thừng để trẻ chơi trò chơi.
 III. Tiến hành: 8
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
- Con thấy bên trong hộp quà có gì ? 
- Cô đố chúng mình biết hạt gạo là sản Nghề nông
phẩm của nghề gì?
- Cô giáo dục trẻ Trẻ lắng nghe
- Hạt gạo dùng để làm gì ?
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Thí nghiêm: “Hạt gạo nhảy 
múa”
- Với những đồ dùng, nguyên vật liệu này Nấu cơm, nấu cháo, đồ xôi...
con sẽ làm gì? 
- Mời trẻ lên làm thử. Trẻ lên thực hành
- Bạn Hùng vừa lên làm thí nghiệm với Trẻ chú ý quan sát
những hạt gạo, chúng mình thấy những hạt 
gạo như thế nào? Hạt gạo nằm ở đáy cốc ạ!
- Để biết xem những hạt gạo này còn để làm 
gì nữa chúng mình hãy cùng khám phá điều 
kỳ diệu này cùng với cô nào. Trẻ lắng nghe
- Hôm nay chúng mình cùng làm thí nghiệm 
"Hạt gạo nhảy múa" để biết được thí 
nghiệm này như thế nào chúng mình cùng Trẻ lắng nghe
thực hiện nhé! 
- Cô cho trẻ chia làm 5 nhóm để cùng làm 
vthí nghiệm. Trẻ làm thí nghiệm
- Cô đến từng nhóm hướng dẫn trẻ.
- Đầu tiên chúng mình cùng đổ nước vào 
cốc thủy tinh, sau đó cô cho 2 thìa baking 
soda vào cốc thủy tinh, cô dùng thìa ngoáy 
để bột baking soda tan đều trong nước, sau 
đó chúng mình cho 2 thìa gạo vào cốc thủy 
tinh. Chúng mình thấy những hạt gạo thế 
nào? Hạt gạo chìm xuống cốc ạ!
- Bây giờ các bạn sẽ cho dấm vào - Và điều 
gì xảy ra khi các bạn cho thêm dấm vào? 
- Chúng mình có biết vì sao những hạt gạo Hạt gạo nhảy múa
có thể nhảy múa trong cốc không? 
- Cô cho từng nhóm lên trình bày. Vì cho dấm vào ạ!
- Cô chốt lại: Vì khi đổ dấm vào hỗn hợp Trẻ lắng nghe
trong cốc thủy tinh phản ứng giữa dấm và 
baking soda tạo ra những bọt khí, các bọt 9
 khí này bám vào hạt gạo nổi lên, khi hạt gạo 
 nổi lên trên mặt nước các bọt khí tan ra rồi 
 chìm xuống, các bọt khí lại bám vào các hạt 
 gạo khác và tiếp tục nổi lên rồi chìm xuống 
 tạo nên những hạt gạo nhảy múa đấy.
 * TCVĐ: Kéo co. 
 - Cô nêu LC, CC Trẻ lắng nghe
 - Cô cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát trẻ Trẻ chơi TC.
 chơi.
 * Chơi tự do.
 - Cô cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi 
 ngoài sân. Trẻ chơi tự do
 - Cô bao quát trẻ chơi.
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ Trẻ lắng nghe
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - bán hàng 
 XD: Xây bản làng quê em
 HT : Sao chép các chữ cái 
 TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề QH, ĐN, BH 
 ÂN: Hát, vận động theo nhạc các bài hát về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Nhảy vào ô số
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, nhận biết được 
số 10, biết nhảy vào các ô số có số 10 qua trò chơi: Nhảy vào ô số (EM37)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, hiểu cách chơi, luật chơi, nhận biết được 
số 10, biết nhảy vào các ô số có số 10 qua trò chơi: Nhảy vào ô số (EM37) theo 
khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Phát huy kỹ năng ghi nhớ có chủ định, nhanh nhẹn trong khi 
chơi. Chơi thành thạo trò chơi.
 - Trẻ 4 tuổi: Phát huy kỹ năng ghi nhớ, nhanh nhẹn trong khi chơi. Chơi tốt 
trò chơi.
 3. Thái độ
 - Trẻ đoàn kết trong giờ chơi, thích tham gia vào trò chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Thẻ số, các ô số
 III. Tiến hành 10
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát " Quê hương tươi đẹp". Cô trò Trẻ hát và trò chuyện cùng cô 
chuyện dẫn dắt trẻ vào bài giáo
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Nhảy vào ô số EM37
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 3 nhóm xếp 
thành hàng dọc. Trước mỗi nhóm, cô dùng 
phấn vẽ sơ đồ zic zắc gồm các ô vuông trên 
sàn. Trong mỗi ô hình, có các số 9, 10. Bây Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi
giờ chúng ta sẽ chơi trò chơi “nhảy vào ô số”. 
Mỗi bạn khi đến lượt chơi sẽ bật tiến về phía 
trước vào các ô hình có viết chữ số. Để vượt 
qua chúng, khi bước qua từng con số trong ô, 
các cháu sẽ đọc to số đó, không bước lên vạch 
ngăn cách giữa các ô”. 
+ Luật chơi: Khi nhảy không được nhảy vào Trẻ lắng nghe
vạch 
* Trẻ chơi Trẻ chơi 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ 
chơi
- Cô nhận xét, giáo dục trẻ đoàn kết khi chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 CHƠI TỰ DO
 Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do với các đồ chơi trong lớp
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức:
 -Trẻ 5 Tuổi:Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các 
bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng:
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng.
 Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: 11
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì?
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Quê hương Trẻ hát
tươi đẹp”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 **************************000***********************
 Thứ 3 ngày 6 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 H1 – T1– B1 – C1 – B1.
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su
 I. Mục đích yêu cầu:
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su là các từ chỉ về 
các sản vật tại bản làng. Trẻ nhận biết các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su gắn 
với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi 
“Nhảy vào ô hình” (EM37) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su là các từ chỉ về 
các sản vật tại bản làng. Trẻ nhận biết các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su gắn 
với hình ảnh. Biết phát triển từ thành câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi 
“Nhảy vào ô hình” (EM37) theo khả năng 12
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Đồi chuối, đồi 
dứa, đồi cao su. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đồi trồng cây 
gì? Nhảy vào được ô hình, nói được các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao 
su. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là đồi trồng cây gì? Nhảy 
vào được ô hình, nói được các từ: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su vừa học 
 3. Thái độ: Trẻ chú ý trong giờ học, yêu quý bản làng
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh : Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su. Các ô hình
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
 Bắt nhịp cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”. - Trẻ hát
 Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
 Hoạt động 2: Phát triển bài
 Từ: Đồi dứa
 - Làm mẫu 
 + Cô cho trẻ quan sát tranh: “Đồi dứa” - Trẻ quan sát
 + Cô nói mẫu từ: Đồi dứa (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
 + Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
 - Thực hành
 + Trẻ thực hành nói từ “Đồi dứa” bằng các hình - Trẻ nói từ bằng các hình 
 thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân thức khác nhau
 + Mở rộng từ thành câu:
 Đây là đồi trồng cây gì? - Trẻ đặt câu với từ : Đồi 
 dứa
 + Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
 + GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: A lên 
 chỉ tranh đồi dứa Trẻ thực hiện
 + Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
 VD: B lên chỉ hình ảnh đồi dứa trên máy tính và 
 nói to nào
 C lên lấy tranh đồi dứa đặt lên bàn và nói to 
 nào
 * Từ: Đồi dứa, đồi cao su cô thực hiện tương tự 
 - Khái quát: Đồi chuối, đồi dứa, đồi cao su là 
 các từ chỉ về các sản vật tại bản làng
 * Ôn luyện: Nhảy vào ô hình (EM37)
 - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi Trẻ lắng nghe 
 - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần Trẻ chơi trò chơi
 - Cô giáo dục trẻ chú ý trong giờ học, yêu quý 
 bản làng
 Hoạt động 3: Kết thúc bài
 - Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe 13
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCHT : Về đúng nhà
 Cô phổ biến LC-CC. Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi.
 CHỮ CÁI
 Làm quen chữ cái v, r
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết phát âm chữ cái, nhận biết, phân biệt được chữ cái v, r 
Biết được cấu tạo của chữ cái, phân biệt được chữ in thường và chữ viết thường. 
Biết chơi trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EM37)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết lắng nghe cô phát âm chữ cái v, r và biết phát âm được 
chữ cái x,s dưới sự hướng dẫn của cô. Biết chơi trò chơi: Nhảy vào ô chữ (EM37)
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm chính xác, rõ ràng chữ cái v, r. Nói 
rõ cấu tạo của chữ cái. Chơi tốt trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EM37)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ phát âm được chữ cái v, r dưới sự hướng dẫn của cô. Chơi 
được trò chơi ”Nhảy vào ô chữ” (EM37) cùng cô và các bạn 
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu thích, hứng thú với môn học
 II. Chuẩn bị:
 - Máy tính, tivi, Powerpoint
 - Thẻ chữ cái: v, r
 - 10 chiếc vòng thể dục
III. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho cả lớp hát bài “ Quê hương tươi đẹp”. Trẻ hát
Trò chuyện dẫn dắt vào bài. 
Hoạt động 2 : Phát triển bài
* Làm quen với chữ cái v, r
Làm quen với chữ cái “v”
- Cho trẻ xem hình ảnh “ Vùng núi” Trẻ quan sát
- Chúng mình cùng nhắc lại nào : Trẻ đọc: Vùng núi (2-3 lần)
- Cô ghép thẻ chữ rời trên máy tính thành từ 
“ Vùng núi ”
- Bạn nào giỏi hãy tìm cho cô những chữ cái đã 
được học? 
- Trong từ “ Vùng núi ” có 1 chữ cái mới đó là Trẻ tìm chữ cái đã học
chữ “v”
- Cô phát âm mẫu 3 lần chữ : “v” 
- Cho trẻ PÂ: Tập thể- tổ- cá nhân Trẻ quan sát và lắng nghe
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ Lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ PÂ
- Cô nêu cấu tạo chữ “v”: Gồm 1 nét xiên phải 
và 1 nét xiên trái Trẻ lắng nghe và nhắc lại cấu 14
- Cô mời trẻ nhắc lại cấu tạo của chữ tạo
- Cô giới thiệu chữ v in thường, v in hoa, v viết 
hoa và chữ v viết thường cho trẻ quan sát
- Các chữ này có cách viết khác nhau nhưng Tập thể phát âm lại
đều đọc là “v”
* Làm quen với chữ r: 
- Hình ảnh : Đống rơm Trẻ quan sát và lắng nghe
- Dưới hình ảnh ủy ban xã có từ “ Đống rơm ” 
chúng mình cùng đọc to với cô nào. Trẻ đọc từ 
- Các con đếm xem trong từ “ Đống rơm ” có 
bao nhiêu chữ cái. Trẻ đếm
- 7 chữ cái tương ứng với thẻ số mấy? Cô đặt 
thẻ số 7 vào bên nào? Thẻ số 7, đặt bên phải
- Hôm nay cô muốn giới thiệu với các con một 
chữ cái mới đó là chữ “r” Trẻ lắng nghe
- Cô phát âm mẫu 3 lần chữ : “r”
+ Cách đọc : Chúng mình đọc nhẹ Trẻ phát âm
- Cho trẻ PÂ: Tập thể- tổ- cá nhân
- Cô chú ý sửa sai cho trẻ
- Cô nêu cấu tạo chữ r và cho trẻ nhắc lại Trẻ lắng nghe và nhắc lại 
- Cô giới thiệu chữ r in thường, in hoa, chữ viết 
hoa và chữ viết thường cho trẻ quan sát
- Các chữ này có cách viết khác nhau nhưng Trẻ phát âm
đều đọc là v
* Trò chơi củng cố: Trẻ lắng nghe.
+ TC1: Tìm nhanh chữ cái trong tranh
+ TC2: Nhảy vào ô chữ ( EM37)
 Cách chơi: Cô có 2 ô chứa chữ cái v, r các con Trẻ nghe cô phổ biến luật chơi, 
đứng trước ô, khi cô hô "nhảy" các con nhảy cách chơi
vào từng ô chữ cái, nhảy vào ô chữ nào các con 
đọc to chữ cái đó lên. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi trò chơi
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét kết thúc giờ học Trẻ đi ra ngoài
 HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 Hoạt động có chủ đích: Làm con trâu bằng lá mít
 Trò chơi: Cáo và thỏ
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết trâu là con vật nuôi trong gia đình, biết chọn lá, biết 
cách xé lá, buộc dây để làm thành con trâu dưới sự hướng dẫn của cô giáo. Biết 
chơi trò chơi: Cáo và thỏ 15
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết trâu là con vật nuôi trong gia đình, biết chọn lá, biết 
cách xé lá, buộc dây để làm thành con trâu dưới sự hướng dẫn của cô giáo. Biết 
chơi trò chơi: Cáo và thỏ cùng các bạn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ khéo léo, xé nhích buộc dây để tạo ra sản phẩm “Con trâu 
từ lá mít“
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ khéo léo, xé nhích buộc dây để tạo ra sản phẩm “Con trâu 
từ lá mít“ theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ
 - Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết giữ gìn vệ sinh trường lớp
 II. Chuẩn bị:
 - Địa điểm: Sân trường nơi sạch sẽ, thoáng mát
 - Lá mít khô, dây buộc
 - Dây thừng
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫ dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
* HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá mít.
- Các con có biết đây là lá gì không? Trẻ trả lời
- Từ lá mít cô đã làm ra 1 con trâu rất đáng yêu.
- Bạn nào có nhận xét gì về con trâu mà cô đã 
làm? Trẻ nhận xét
- Cô cho trẻ chia làm 5 nhóm, hướng dẫn trẻ làm 
con trâu từ lá mít: 
+ Cô chọn lá mít lành Trẻ tập trung
+ Cô xé theo đường gân lá (ở phần cuống lá) làm Trẻ quan sát
tai trâu
+ Cô dùng dây buộc vào cuống lá, sau đó cô cuộn 
lá và buộc tạo thành bụng trâu Trẻ thực hiện
- Cô bao quat, giúp đỡ trẻ.
- Nhận xét sản phẩm của trẻ
- Cô củng cố giáo dục trẻ.
* Trò chơi có luật: Kéo co Trẻ nghe cô phổ biến luật 
- Cô nêu LC, CC chơi, cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi TC
* Chơi tự do
- Cô cho trẻ chơi tự do trên sân. Trẻ chơi tự do trên sân
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học Trẻ lắng nghe cô nhận xét
 TRÒ CHƠI CHUYỂN TIẾT
 TCDG: Kéo cưa lừa xẻ
 Cô phổ biến LC-CC. Cô tổ chức, động viên. khuyến khích trẻ chơi. 16
 HOẠT ĐỘNG GÓC
 PV: Gia đình - bán hàng 
 XD: Xây bản làng quê em
 HT : Sao chép các chữ cái 
 TH: Tô màu tranh vẽ về chủ đề QH, ĐN, BH 
 ÂN: Hát, vận động theo nhạc các bài hát về chủ đề 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 TRÒ CHƠI: Bát canh chữ cái (EL13)
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi: Bát 
canh chữ cái. Nhận biết, phát âm đúng chữ cái v, r. Nói câu hoặc vẽ tranh bắt 
đầu bằng chữ cái v, r (EL13)
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên trò chơi, biết luật chơi, cách chơi của trò chơi: Bát 
canh chữ cái. Nhận biết, phát âm đúng chữ cái v, r. Nói câu hoặc vẽ tranh bắt 
đầu bằng chữ cái (EL13) theo khả năng của trẻ.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm rõ ràng chữ cái
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ chú ý, ghi nhớ, phát âm chữ cái theo khả năng của trẻ.
 3. Thái độ: 
 - Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi
 II. Chuẩn bị:
 - Thẻ chữ cái, bát, giấy, dụng cụ vẽ (bút chì màu, bút sáp hoặc bút dạ) 
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ lắng nghe
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Bát canh chữ cái (EL13)
- Cô Nói: “Các cháu hãy nhìn đây. Cô có một 
bát canh. Đó là canh chữ cái. Hãy để cô nếm 
canh chữ cái này xem có ngon không nhé.”. Giả 
vờ khuấy, nếm nước canh, thêm gia vị. “Ngon 
quá! Bây giờ cô sẽ nhắm mắt và lấy ra một chữ 
 Trẻ lắng nghe cô HD cách 
cái”. Sau khi lấy chữ cái, cô giơ thẻ chữ cái lên. chơi
Hỏi trẻ xem đó là chữ cái gì. Mời từng trẻ nói 
để có nhiều trẻ trả lời. ảnh, bạn này về bạn khác 
mới được lên chơi
- Cô hỏi: “Ai có thể nghĩ ra một từ được bắt đầu 
bằng chữ cái này nhỉ?”. 
(Giáo viên có thể viết lên bảng, chỉ chữ cái đó 
khi viết. Nếu trẻ thấy khó, hãy đưa ra vài ví dụ) 
- Sau đó nói: “Bây giờ các cháu có thể vẽ một 17
bức tranh về một thứ gì đó bắt đầu bằng chữ cái 
này”.
Cho trẻ thời gian vẽ, và trẻ có thể cho bạn xem 
tranh. Tiếp tục chơi bằng cách nhặt các chữ cái 
khác trong bát
Thay đổi:
- Đề nghị trẻ nhìn quanh lớp và xem có nhìn 
thấy vật gì bắt đầu bằng chữ cái mà giáo viên 
vừa nhặt lên không. 
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi nhiều lần Trẻ chơi 
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 NÊU GƯƠNG CUỐI NGÀY
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 Tuổi:Trẻ đọc thuộc bài thơ “Tiêu chí bé ngoan”, biết nhận xét các 
bạn trong lớp theo tiêu trí trong bài thơ
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ được nghe cô nhận xét các bạn trong lớp, bước đầu biết 
nhận xét gương người tốt việc tốt trong ngày.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi:Trẻ nhận xét được những việc làm tốt, mạnh dạn nói ý kiến của 
bản thân. Kỹ năng cắm cờ đúng biểu tượng
 Trẻ 4 tuổi: Trẻ nhận xét được những bạn ngoan, chưa ngoan trong ngày, 
mạnh dạn nói ý kiến của bản thân. 
 3. Thái độ
 - Trẻ ngoan ngoãn, đoàn kết với bạn bè và cố gắng trong học tập.
 - Trẻ thích thú tham gia vào hoạt động nêu gương.
 II. Chuẩn bị: 
 - Cờ, bảng bé ngoan
 III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Dấu tay” Trẻ chơi
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Nêu gương cuối ngày
- Cô yêu cầu trẻ đọc bài thơ “Tiêu chí bé Trẻ đọc thơ
ngoan”
- Cô hỏi trẻ:
+ Những bạn nào thấy mình ngon, đủ điều 
kiện nhận cờ hôm nay thì dơ tay lên.
+ Các con cùng suy nghĩ xem hôm nay ai làm Trẻ suy nghĩ và kể
được nhiều việc tốt nhất? Đó là những việc gì? 18
- Cô nhận xét chung: Trẻ lắng nghe
+ Mời trẻ ngoan lên cắm cờ vào bảng bé Trẻ ngoan lên cắm cờ
ngoan
+ Động viên những trẻ chưa ngoan buổi sau cố 
gắng
Hoạt động 3: Kết thúc bài
Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Quê hương Trẻ hát
tươi đẹp”
 VỆ SINH TRẢ TRẺ
 ****************************000************************
 Thứ 4 ngày 7 tháng 5 năm 2025
 THỂ DỤC SÁNG
 H1 – T1– B1 – C1 – B1.
 Cô hướng dẫn, động viên, khuyến khích trẻ tập
 LÀM QUEN TIẾNG VIỆT
 Làm quen từ: Dân tộc H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường 
 I. Mục đích yêu cầu
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết các từ: Dân tộc H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường 
là các từ chỉ về các dân tộc có ở bản làng em. Trẻ nhận biết các từ: Dân tộc 
H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết các từ: Dân tộc H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường 
là các từ chỉ về các dân tộc có ở bản làng em. Trẻ nhận biết các từ: Dân tộc 
H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường gắn với hình ảnh. Biết phát triển từ thành 
câu có nghĩa. Biết tên và biết chơi trò chơi “Bắt bóng và nói” (EL22) theo khả 
năng.
 2. Kỹ năng 
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, nói tròn âm, rõ tiếng các từ: Dân tộc 
H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu 
câu: Đây là quần áo của dân tộc gì? Bắt được bóng, nói được các từ: Dân tộc 
H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường vừa học 
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ nghe đúng từ, rõ tiếng các từ: Dân tộc H’mông, dân tộc 
dao, dân tộc mường. Nói được câu có từ mới bằng các mẫu câu: Đây là quần áo 
của dân tộc gì? Bắt được bóng, nói được các từ: Dân tộc H’mông, dân tộc dao, 
dân tộc mường vừa học 
 3. Thái độ: 
 - Trẻ yêu quý, chơi đoàn kết với các bạn dân tộc cùng lớp
 II. Chuẩn bị:
 - Hình ảnh : Dân tộc H’mông, dân tộc dao, dân tộc mường. Bóng nhựa 19
 III. Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Bắt nhịp cho trẻ hát bài “Quê hương tươi đẹp”. - Trẻ hát
Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài 
Hoạt động 2: Phát triển bài
Từ: Dân tộc H’mông
- Làm mẫu 
+ Cô cho trẻ quan sát tranh: “Dân tộc H’mông” - Trẻ quan sát
+ Cô nói mẫu từ: Dân tộc H’mông (3 lần) - Trẻ nghe cô nói mẫu
+ Cô mời 2-3 trẻ nói mẫu (3 lần) - Trẻ nói mẫu
- Thực hành
+ Trẻ thực hành nói từ “Dân tộc H’mông” bằng - Trẻ nói từ bằng các hình 
các hình thức khác nhau: Tập thể, tổ, nhóm, cá thức khác nhau
nhân
+ Mở rộng từ thành câu:
Đây là quần áo của dân tộc gì? - Trẻ đặt câu với từ : Dân 
 tộc H’mông
+ Cho trẻ nhắc lại câu nhiều lần - Trẻ nhắc lại câu vừa đặt
+ GV nói từ ngữ mới và trẻ hành động: 
 A lên chỉ tranh dân tộc H’mông Trẻ thực hiện
+ Trẻ vừa nói, vừa thực hiện hành động:
VD: B lên chỉ hình ảnh dân tộc H’mông trên 
máy tính và nói to nào
 C lên lấy tranh dân tộc H’mông đặt lên bàn và 
nói to nào
* Từ: Dân tộc dao, dân tộc mường cô thực hiện 
tương tự 
- Khái quát: Dân tộc H’mông, dân tộc dao, dân 
tộc mường là các từ chỉ về các dân tộc có ở bản 
làng em
* Ôn luyện: Trò chơi: Bắt bóng và nói (El 22)
- Cô phổ biến luật chơi và cách chơi:
+ Cách chơi: Cô lăn bóng, bạn nào bắt được sẽ Trẻ nghe cô phổ biến cách 
phải nói to 1 từ mới vừa học. Sau đó lại lăn chơi, luật chơi
bóng cho bạn khác và nói tương tự.
+ Luật chơi: Bạn nói sau không được trùng với 
từ hoặc câu của bạn liền trước
- Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ chơi trò chơi
+ Lượt 1: Cho trẻ nói từ 
+ Lượt 2: Cho trẻ nói câu câu chứa từ
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, chơi đoàn kết với các 
bạn dân tộc cùng lớp
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét tiết học, động viên, khen ngợi trẻ Trẻ lắng nghe 20
 ÂM NHẠC
 NDTT: Dạy hát “Quê hương tươi đẹp”
 KH: NH: “Xòe hoa”
 TC: Đóng băng EL 21
 I. Mục tiêu giáo dục
 1. Kiến thức
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hát đúng lời và giai điệu của 
bài hát “Quê hương tươi đẹp”, được nghe cô hát bài “Xòe hoa”, hiểu nội dung 
bài hát và chơi tốt trò chơi: Đóng băng EL 21
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát. Biết 
được được giai điệu của bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Được nghe cô hát bài 
“Xòe hoa”. Biết chơi trò chơi: Đóng băng EL 21 cùng cô và các bạn.
 2. Kỹ năng
 - Trẻ 5 tuổi: Trẻ có kỹ năng nghe nhạc, thuộc lời và hát đúng giai điệu bài 
hát “Quê hương tươi đẹp”, cảm nhận được giai điệu bài hát “Xòe hoa”, chơi 
thành thạo trò chơi
 - Trẻ 4 tuổi : Trẻ chú ý, hát rõ và đúng lời bài hát, hát đúng theo nhạc. 
Chơi được trò chơi “Nghe tiếng hát nhảy vào vòng” cùng cô và các bạn.
 3. Thái độ
 - Trẻ yêu quê hương, giữ gìn bản sắc dân tộc
 II Chuẩn bị:
 - Nhạc bài hát: Quê hương tươi đẹp, xòe hoa, 1 số bài hát khác về quê 
hương Đất nước
 - 5 vòng thể dục.
 - Máy tính, tivi, bài giảng điện tử
 III Tiến hành:
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô mở hình ảnh đẹp về Quê hương cho trẻ xem, Trẻ quan sát
trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Dạy hát “Quê hương tươi đẹp”
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác giả Trẻ lắng nghe
bài hát “Quê hương tươi đẹp”. Dân ca Nùng, Đặt 
lời Anh Hoàn
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung bài hát: Bài hát là Trẻ lắng nghe
lời ca ngợi quê hương miền núi giàu đẹp với đồng 
lúa xanh, núi rừng bạt ngàn, bức tranh quê lại 
càng đẹp hơn khi mùa xuân về vì mùa xuân đến 
trăm hoa khoe sắc mọi người lại được bên nhau 
cất cao những tiếng hát để ca ngợi quê hương.
- Cô hát lần 3: Giới thiệu giai điệu bài hát
Bài hát có giai điệu vừa phải
- Cô hỏi trẻ lại tên bài hát, tên tác giả Trẻ trả lời
- Cô mở nhạc không lời bài “Quê hương tươi đẹp” 

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_33_nam_hoc_2024_2025_vu_thi_hu.pdf