Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Chủ đề lớn : Trường tiểu học - Chủ đề nhỏ: Trường tiểu học - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Chủ đề lớn : Trường tiểu học - Chủ đề nhỏ: Trường tiểu học - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Chủ đề lớn : Trường tiểu học - Chủ đề nhỏ: Trường tiểu học - Năm học 2024-2025
CHỦ ĐỀ LỚN: TRƯỜNG TIỂU HỌC CHỦ ĐỀ NHỎ: TRƯỜNG TIỂU HỌC Tuần 34 (Từ ngày 12 tháng 5 đến ngày 16 tháng 5 năm 2025) Tên Thời Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) hoạt gian động Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 7h15- Đón trẻ, điểm danh, chơi tự do 8h10 Thể Tập các động tác: Hô hấp; Tay–vai 1 ; Lưng - bụng 2; Chân 1 8h10 - dục 8h30 Trò chơi: Đồng hồ quả lắc sáng MTXQ TOÁN LQCC VĂN HỌC ÂM NHẠC Tìm hiểu các Nhận ra được ý Làm quen chữ Dạy trẻ đọc Dạy hát Tạm biệt hoạt động ở nghĩa của các cái v, r thơ “Bé vào búp bê Hoạt Nghe hát: Chúng em 8h30 - trường tiểu học. con số được sử lớp 1” động là học sinh lớp 1 9h10 dụng trong cuộc (MT107) học TCAN: Ai nhanh sống hàng ngày. hơn (MT217) (MT 197) HĐCCĐ: Xếp HĐCCĐ: Quan HĐCCĐ: Vẽ tự Quan sát, trò HĐCĐ : Quan sát 9h10 - Hoạt chữ cái bằng hột sát quang cảnh do trên sân. chuyện về cặp sách 9h50 động hạt trên sân trường Tiểu học TCVĐ: Kéo co sách, vở TCVĐ: Chạy tiếp cờ ngoài trường TCV§: Chạy TCVĐ: Kéo Chơi theo ý CTD: Chơi theo ý trời TCVĐ: Nhảy tiếp cờ co vào ô chữ Chơi theo ý thích Chơi theo ý thích (EL28) thích thích Chơi theo ý thích - Góc xây dựng: Xây trường tiểu học - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh – cửa hàng bán đồ dùng học tập lớp 1. Hoạt - Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, về chủ đề trường tiểu học. 9h50 - động - Góc âm nhạc: Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận động các bài hát trong chủ đề Trường tiểu 10h40 chơi học - Góc sách truyện: Xem tranh, truyện về chủ đề, làm album về Trường tiểu học - Góc KPKH và thiên nhiên: KPKH: - Chơi với chữ cái v, r lô tô về chủ đề trường tiểu học. + TN: Chăm sóc vườn rau, vườn hoa. 10h45 đến Hoạt động ăn bữa chính, ngủ trưa, ăn bữa chiều vệ sinh cá nhân. 14h30 1. ÔN KTC: 1. ÔN KTC: 1. ÔN KTC: 1. Trò chơi 1 .Biểu diễn văn 14h30 Hoạt MTXQ: Tìm TOÁN: Trò LQCC: Trò vận động: nghệ -15h50 động hiểu các hoạt chơi: Về đúng chơi: Nhảy vào “Kéo co” 2. Trò chơi vận động: chiều động ở trường nhà ô chữ (EL 28) 2. LQKTM: “Kéo co” tiểu học. 2. Trò chơi vận 2. Trò chơi vận Âm nhạc: Trò 3. Vệ sinh - trả trẻ 2. Trò chơi vận động: Chạy tiếp động: “Kéo co” chơi âm nhạc: động: Chạy tiếp cờ 3. Vệ sinh - nêu Ai nhanh hơn cờ 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ 3. VS_NG_TT gương - trả trẻ 3. VS_NG_TT 15h50 Nhận xét, nêu gương, trả trẻ -17h00 TỔ CHUYÊN MÔN GIÁO VIÊN Bế Thị Lan Anh Hoàng Thị Hiền Tuần 34 Chủ đề lớn: Trường tiểu học Chủ đề nhánh: Trường tiểu học ( Thực hiện từ ngày 12 tháng 5 đến ngày 16 tháng 05 năm 2025) THỂ DỤC SÁNG Đề tài: Tập các động tác: Hô hấp; Tay–vai 1 ; Lưng - bụng 2; Chân 1 Trò chơi: Đồng hồ quả lắc I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức. - Trẻ biết xếp đội hình đội ngũ, biết tập các động tác: Đưa tay ra phía trước, sau; quay người sang bên, khuỵu gối. Trẻ biết chơi trò chơi vận động. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng nhanh nhẹn, ghi nhớ, quan sát; phát triển ngôn ngữ cho trẻ. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ có thói quen tập thể dục sáng, yêu thích tập thể dục. II. Chuẩn bị - Sân trường bằng phẳng, thoáng mát, an toàn. - Trang phục gọn gàng, thoải mái, dễ vận động. III. Cách tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. Khởi động - Cô cho trẻ đi thành vòng tròn và hát bài hát - Trẻ thực hiện theo yêu cầu “Sắp đến tết rồi” và kết hợp các kiểu đi chạy: của cô. đi thường - đi bằng mũi bàn chân- đi thường- đi bằng gót chân- chạy chậm- chạy nhanh- chạy chậm- đi thường - Cho trẻ về đội hình 2 hàng dọc - Chỉnh đội hình đội ngũ 2 hàng dọc thành 2 - Trẻ chỉnh đội hình đội hàng ngang. ngũ. HĐ2. Trọng động a. Bài tập phát triển chung - Hô hấp: Thổi nơ - 4 lần. - Tay- vai 1: Đưa tay ra phía trước, sau. - 2 lần x 8 nhịp + N1: Đưa hai tay thẳng lên cao quá đầu + N2: Đưa thẳng hai tay ra trước, cao ngang vai + N3: Đưa hai tay ra phía sau. + N4: Đứng thẳng hai tay xuôi theo người - Lưng - Bụng 2: Đứng quay người sang bên. - 2 lần x 8 nhịp TTCB: Đứng thẳng, 2 tay chống hông N1: Quay người sang phải N2: Đứng thẳng. N3: Quay người sang trái. N4: Đứng thẳng - Chân 1: Khuỵu gối - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. - 2 lần x 8 nhịp b. Trò chơi: “Đồng hồ quả lắc” - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét chung sau khi chơi. - Trẻ chơi. HĐ3. Hồi tĩnh - Trẻ lắng nghe. - Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng 1- 2 vòng quanh sân. - Trẻ đi 2 vòng sân HOẠT ĐỘNG GÓC - Góc xây dựng: Xây trường tiểu học - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh – cửa hàng bán đồ dùng học tập lớp 1. - Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, về chủ đề trường tiểu học. - Góc âm nhạc: Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận động các bài hát trong chủ đề Trường tiểu học - Góc sách truyện: Xem tranh, truyện về chủ đề, làm album về Trường tiểu học - Góc KPKH và thiên nhiên: KPKH: - Chơi với chữ cái v, r lô tô về chủ đề trường tiểu học. + TN: Chăm sóc vườn rau, vườn hoa. I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến Thức: - Trẻ biết trò chuyện về chủ đề chơi, biết nhận vai chơi, biết nhập vai chơi và thể hiện đúng các hành động phù hợp với vai chơi, biết liên kết giữa các góc chơi với nhau biết nhận xét sau khi chơi. 2. Kỹ năng: - Trẻ biết chơi theo nhóm chơi ở các góc chơi, biết thể hiện sự thân thiết đoàn kết với bạn bè. - Rèn kỹ năng chơi và nhập đúng vai chơi của mình. Rèn kỹ năng giao tiếp, hợp tác, hoạt động nhóm. Rèn sự khéo léo, sáng tạo, tư duy, tưởng tượng cho trẻ 3. Giáo dục: - Trẻ yêu quý, biết ơn mẹ, các bác, các cô. II. Chuẩn bị. Góc phân vai: Đồ dùng dạy học, đồ dùng gia đình, đồ dùng bán hàng ... Góc xây dựng: Gạch xây dựng, cây xanh đồ dùng, Góc âm nhạc: Xắc xô, phách tre, ... Góc tạo hình: Bút màu, giấy A4, tẩy, kéo, keo . Góc sách truyện: Tranh ảnh về trường tiểu học, kéo, keo . Góc KPKH/ thiên nhiên: + TN: Cây xanh, khăn lau, nước, dụng cụ chăm sóc cây. + KPKH: Hột hạt, sỏi, tranh lô tô, số, vở chữ cái III. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Thoả thuận trước khi chơi - Cho trẻ hát bài: “Tạm biệt búp bê” -Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Trong bài hát nói về gì? - Trẻ trả lời - Tuần này chúng mình học về chủ đề nào? - 2- 3 trẻ trả lời - Bây giờ cả lớp hãy bầu cho cô một bạn trưởng trò - 1- 2 trẻ trả lời nào? - Vậy bây giờ bạn Trường An sẽ giúp cô hướng dẫn - Trẻ trả lời các bạn tham gia chơi ở các góc nhé? - Trẻ trả lời - Ở chủ đề này chúng mình chơi ở mấy góc? - Hôm nay các bạn thích chơi ở góc chơi nào? - Trẻ trả lời - Nhiệm vụ của từng góc chơi như thế nào? * Góc phân vai - Góc phân vai hôm nay các bạn chơi gì nào ? (Cô - 1- 2 trẻ trả lời giáo - học sinh) - Cô giáo làm nhiệm vụ gì? - 2- 3 trẻ trả lời - Học sinh làm gì? - Trò chơi bán hàng cần có ai? Cô bán hàng làm - 1- 2 trẻ trả lời nhiệm vụ gì? Người mua hàng phải làm gì? - Trẻ trả lời - Để chơi được ở góc phân vai cần có những đồ dùng gì nào? - Trẻ trả lời - Chúc các bạn sẽ là những gia đình thật hạnh phúc và những người bán hàng và mua hàng thật vui vẻ * Góc xây dựng: - Góc xây dựng chúng mình chơi gì? - Trẻ trả lời + Muốn xây trường tiểu học thì chúng ta phải cần đồ - 1- 2 trẻ trả lời dùng, đồ chơi gì? và cần có những ai? - Công việc của các cô chú như thế nào? - 2- 3 trẻ trả lời - Nếu là bác kĩ sư trưởng bạn sẽ làm gì? - 1- 2 trẻ trả lời - Chúc các bạn xây một công trình thật nhanh và đẹp * Góc tạo hình: - Để thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay chúng - 2- 3 trẻ trả lời mình sẽ chơi ở góc chơi nào? - Góc tạo hình các bạn sẽ làm gì ? - Trẻ trả lời - Muốn thể hiện được sự khéo léo đó cần có đồ - 1- 2 trẻ trả lời dùng gì? - Chúc các bạn sẽ tạo ra nhiều sản phẩm đẹp * Góc âm nhạc: - Những bạn hát hay múa dẻo sẽ chơi ở góc nào? - Trẻ trả lời - Ở góc âm nhạc hôm nay các bạn sẽ làm gì? - Trẻ trả lời - Muốn hát hay, biểu diễn đẹp cần có những dụng cụ nào? - Trẻ trả lời - Chúc các bạn hát thật hay và múa dẻo ... * Góc sách truyện: + Để quan sát tranh truyện, làm album về trường tiểu học các bạn sẽ khám phá ở góc chơi nào? - Trẻ trả lời - Tôi còn có rất nhiều truyện, ảnh về trường tiều học các bạn có muốn xem và làm album không? - 1- 2 trẻ trả lời - Khi xem các bạn phải xem như thế nào? - Làm album cần có những đồ dùng gì? - Trẻ trả lời - Khi xem truyện tranh cần có gì? - Trẻ trả lời * Góc khám phá khoa học và thiên nhiên: - 1- 2 trẻ trả lời - Góc KPKH hôm nay chúng mình sẽ làm gì ? + Để chơi với chữ cái, số chúng mình chơi ở đâu? - Trẻ trả lời - Muốn xếp được các con số cần có gì? - Góc TN hôm nay các con làm gì? - Trẻ trả lời - Bạn nào chơi ỏ góc này? - Trẻ trả lời - Công việc chăm sóc cây cảnh, vườn rau như thế nào? - Trẻ trả lời - Khi chăm sóc các con phải chú ý điều gì? - Chúng mình vừa trò chuyện về góc chơi, vai chơi. - Trẻ trả lời Chúng mình có muốn thể hiện các vai chơi đó không? -> Cô chốt lại các góc chơi và nhiệm vụ của từng góc chơi . - Góc xây dựng: Xây trường tiểu học - Góc phân vai: Đóng vai cô giáo, học sinh – cửa hàng bán đồ dùng học tập lớp 1. - Góc tạo hình: Vẽ, tô màu, cắt dán, về chủ đề trường tiểu học. - Góc âm nhạc: Chơi với dụng cụ âm nhạc. Hát, vận - Trẻ nghe động các bài hát trong chủ đề Trường tiểu học - Góc sách truyện: Xem tranh, truyện về chủ đề, làm album về Trường tiểu học - Góc KPKH và thiên nhiên: KPKH: - Chơi với chữ - Trẻ lắng nghe cái v, r lô tô về chủ đề trường tiểu học. + TN: Chăm sóc vườn rau, vườn hoa. - Cô cho trẻ nhận góc chơi và vai chơi của mình, lấy - Trẻ lấy biểu tượng về biểu tượng về góc chơi. góc chơi - Trong khi chơi các bạn phải như thế nào? - Đoàn kết - Sau khi chơi các bạn phải làm gì? - Cất dọn đồ chơi - Hướng dẫn trẻ cách chơi của từng góc, theo chủ đề. - Chúc các bạn một buổi chơi vui vẻ. 2. Hoạt động 2: Quá trình chơi. - Cô cùng trẻ nhập vai chơi trong từng góc chơi. - Trẻ nghe - Cô chơi cùng trẻ, động viên khích lệ trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô chú ý bao quát các góc chơi gợi ý trẻ liên kết ở các góc chơi 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi. - Cô cùng trưởng trò đi đến góc phân vai, góc - Trẻ cùng cô nhận xét nghệ thuật, góc sách chuyện, khám phá khoa học quá trình chơi của bạn. và thiên nhiên nhận xét các góc chơi. - Cô đến từng góc chơi cùng trẻ nhận xét - Cô cho trẻ đi thăm quan góc .... - Trẻ thăm quan - Cô nhận xét chung - Trẻ nghe - Cho trẻ hát “Cất đồ dùng đồ chơi” và nhẹ nhàng - Trẻ hát và cất đồ dùng cất đồ dùng về nơi quy định rồi ra sân chơi. Thứ hai ngày 12 tháng 5 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: KPKH - MTXQ Đề tài: Tìm hiểu các hoạt động ở trường tiểu học. I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU. 1. Kiến thức: - Trẻ biết tên trường Tiểu học. Biết được một số hoạt động chính của lớp 1 tiểu học, biết một số đồ dùng của học sinh và của trường Tiểu học. Một số nét đặc trưng khác với trường mầm non. 2. Kỹ năng: - Trẻ có khả năng quan sát và so sánh - Trẻ phân biệt được sự giống nhau và khác nhau giữa trường mầm non và trường tiểu học. Trẻ trả lời to rõ ràng mạch lạc. Trẻ có kỹ năng chơi theo nhóm. 3. Thái độ: - Trẻ hào hứng, mong ước mau lớn để được lên học lớp 1 trường tiểu học, có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. CHUẨN BỊ. * Một số hình ảnh như: quang cảnh sân trường. giờ học, giờ ra chơi, chào cờ .. Một số hình ảnh đồ dùng học tập ở trường tiểu học III. TIẾN TRÌNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Giới thiệu bài Cô cho trẻ hát bài: Tạm biệt búp bê - Trẻ hát + Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời + Sang năm học tới các con sẽ học ở trường nào? + Để ngôi trường luôn xanh- sạch - đẹp các con - Trẻ trả lời phải thế nào? - Giáo dục trẻ biết yêu quý, giữ gìn và bảo vệ - Trẻ lắng nghe trường có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. 2. Phát triển bài * HĐ1: Cô cho trẻ xem tranh về hình ảnh trường tiểu học trò chuyện cùng trẻ - Trẻ quan sát - Học xong lớp mấu giáo 5 tuổi các con học lên - Trẻ trả lời lớp mấy Và học trường nào không? - Trẻ trả lời - Các con có muốn biết ngôi trường mà các con chuẩn bị đến học như thế nào không? * HĐ2: Khám phá về một số hoạt động ở trường tiểu học. * Tranh 1: quan sát quanh cảnh xung quanh sân trường - Trường tiểu học có tên là gì? - Trẻ trả lời -Con thấy ở sân trường tiểu học có gì? - Trẻ trả lời - Cột cờ dùng để làm gì không? - Trẻ trả lời - Cột cờ dùng để thứ 2 cho các bạn chào cờ, hát Quốc ca. + Con thấy trường tiểu học như thế nào? - Trẻ trả lời + Trong trường tiểu học rất đẹp và có nhiều phòng học các con có biết đó là những khối lớp học nào không? - Trong mỗi khối lớp có nhiều lớp khác nhau + Ngoài các lớp học con còn nhìn thấy gì? - Ngoài các phòng học ra còn có phòng của cô hiệu trưởng, hiệu phó, phòng thư viện, phòng - Trẻ lắng nghe sinh hoạt đội, phòng bác bảo vệ và còn có văn phòng cho các thầy cô giáo nghỉ ngơi sau mỗi giờ học. - Hình ảnh và quang cảnh của trường tiểu học Trường khang trang sân trường rộng rãi, có nhiều cây, có cột cờ to, trường có nhiều lớp, nhiều phòng học - Trẻ trả lời - Lớp học ở trường tiểu học có đặc điểm gì? Có nhiều bàn ghế có bảng đen to trong ngăn bàn các anh chị còn có cặp sách trong cặp sách còn có nhiều đồ dùng như: sách bút *Tranh 2: quan sát giờ hoạt động học tại trường tiểu học - Trẻ trả lời + Đây là hình ảnh các anh chị đang làm gì? Vì sao con biết? - Trẻ trả lời + Trong phòng lớp học tiểu học có gì? + Các cô giáo đang làm gì? Dạy gì? - Trẻ trả lời + Các anh, chị đang làm gì? + Những đồ dùng học tập nào cần thiết cho học sinh tiểu học? - Trẻ trả lời + Khi ngồi học phải ngồi như thế nào? + Khi đến trường học các anh chị mặc trang phục gì? - Trẻ lắng nghe - Khi đi học trên trường tiểu học thì các con có những bộ quần áo giống nhau và được gọi là - Trẻ trả lời đồng phục. + Hoạt động chính của trường tiểu học là gì? - Cô nhấn mạnh: Ở trường tiểu học các con chủ yếu là học tập không giống như ở trường mầm non chỉ vui chơi. Vì vậy các con phải có thói quen nề nếp học tập: đi học đúng giờ, học bài và ghi chép bài đầy đủ *Tranh 3: quan sát giờ ra chơi giữa giờ ở trường tiểu học. - Trẻ trả lời - Các con có nhận xét gì qua bức tranh? - Trẻ trả lời - Thầy, cô và các anh chị đang làm gì? + Đố con biết khi nghe tiếng trống giữa giờ thì - Trẻ lắng nghe các anh chị ra sân xếp hàng làm gì? - Cũng giống như mẫu giáo mỗi ngày đều có xếp hàng tập thể dục, nhưng không phải tập vào đầu - Trẻ trả lời giờ mà tập giữa giờ theo nhịp trống đánh. + Khi tập thể dục xong các anh chị làm gì? - Đi học tiểu học là các con đã lớn nên được chơi tự do, không có cô bên cạnh nhắc nhở đâu. - Trẻ trả lời - Ở trường tiểu học giữa các tiết học thì lại có - Trẻ trả lời giờ gì đây? - Ở trường tiểu học các anh chị xưng hô với Thầy, cô giáo như thế nào? - Khi vào trường tiểu học thì các con đã khôn lớn, các con phải biết tự lập, không có sự giúp đỡ của ba mẹ. - Vì vậy các con phải nghiêm túc, học hành chăm chỉ để ba mẹ, thầy cô, bạn bè yêu mến. * So sánh sự giống và khác nhau giữa trường tiểu học và trường mần non. - Trẻ trả lời + Trường tiểu học và trường mầm non giống nhau ở điểm nào? - Ở trường tiểu học và trường mầm non đều có các cô giáo và bạn bè giúp đỡ nhau trong lúc chơi và trong khi học bài. - Trẻ trả lời + Trường tiểu học và trường mầm non khác nhau ở điểm nào? +Trường Tiểu học: - Mặc đồng phục quần xanh, áo trắng, mang cặp sách, vở và các đồ dùng học tập, hoạt động chính là học, xưng hô Thầy, cô và em + Trường mầm non: - Mặc quần áo tự chọn, Mang cặp áo quần, sữa. - Hoạt động chính là vui chơi, xưng hô cô và con. * HĐ3: Ôn luyện củng cố: - TC: Thi xem đội nào nhanh: - Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 3 đội nhiệm - Trẻ lắng nghe vụ của các đội lên chọn đồ dùng của trường tiểu học gắn vào đội của mình đội nào gắn được nhiều hơn và đúng sẽ dành chiến thắng. - Luật chơi mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 loại đồ - Trẻ lắng nghe dùng. - Trẻ chơi trò chơi - Cô cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. 3. Kết thúc Nhận xét tuyên dương và chuyển hoạt động - Trẻ lắng nghe , B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Xếp chữ cái bằng hột hạt trên sân trường TCVĐ: Nhảy vào ô chữ (EL28) Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết xếp các chữ cái v,r bằng các loại hột hạt trên sân trường. Trẻ biết chơi trò chơi 2. Kỹ năng: - Rèn khả năng quan sát, ghi nhớ và phát triển ngôn ngữ, trí nhớ và vận động cho trẻ. 3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động II. Chuẩn bị - Sân trường sạch sẽ, các loại hột hạt, khăn, nước rửa tay, bóng, vòng, gậy, đồ chơi ngoài trời III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ:Xếp chữ cái bằng hột hạt trên sân trường - Cô cho trẻ hát bài hát “Tạm biệt búp bê” - Trẻ hát trò chuyện cùng - Trò chuyện hướng trẻ vào bài. cô. - Cho trẻ xếp hàng ra sân - Chúng mình hãy nhìn xem hôm nay sân trường - Trẻ xếp hàng ra sân có gì nào? - Trẻ trả lời - Đây là gì các con? - 1,2 ý kiến - Vậy bây giờ cô giáo sẽ tổ chức cho các con chơi trò chơi xếp các chữ cái v, r bằng các loại hột hạt trên sân trường chúng mình có thích không? - Trẻ trả lời - Cấu tạo chữ v như thế nào? - 1,2 ý kiến - Chữ x được cấu tạo gồm mấy nét? Đó là nét - 1,2 ý kiến gì? - Cô hướng dẫn trẻ xếp chữ cái v, r - Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện - Cô bao quát, sửa sai, nhận xét.... 2. Hoạt động 2: TCVĐ: ‘Nhảy vào ô chữ’’ (EL28) - Trẻ nhắc lại cách chơi, - Mời 1 trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi luật chơi - Cách chơi: Cho trẻ xếp thành hai tổ, lần lượt từng bạn của tổ lên bật vào các ô có chữ cái s, x và đọc tên các chữ cái s, x có trông ô. Sau đó về cuối hàng đến bạn khác lên thực hiện - Trẻ lắng nghe - Luật chơi: Bạn nào bật qua ô và đọc không đúng chữ cái thì phải thực hiện lại - Lần 1: Hai tổ bật qua các ô và đọc chữ cái - Lần 2: Đổi các ô chữ cái - Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần - Trẻ chơi - Cô động viên, khuyến khích trẻ chơi 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. - Trẻ chơi theo ý thích - Cô nhẹ nhàng nhận xét giờ học C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: MTXQ: Tìm hiểu các hoạt động ở trường tiểu học. TC: Thi xem đội nào nhanh: - Cách chơi: Cô chia lớp mình thành 3 đội nhiệm vụ của các đội lên chọn đồ dùng của trường tiểu học gắn vào đội của mình đội nào gắn được nhiều hơn và đúng sẽ dành chiến thắng. - Luật chơi mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 loại đồ dùng. - Cô cho trẻ chơi - Cô chú ý bao quát trẻ chơi. 2. Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên trẻ. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ. ________________________________ Thứ ba ngày 13 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: TOÁN Đề tài: Nhận ra được ý nghĩa của các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. I.Mục đích: 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và hiểu ý nghĩa các con số trong toán học và sử dụng trong cuộc sống hàng ngày: 113,114,115, số nhà, số điện thoại (MT 197: Nhận ra được ý nghĩa của các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày). Trẻ hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: “Ai đáng khen hơn” 2. Kĩ năng: - Rèn trẻ kỹ năng quan sát, nhận biết, phân biệt. Kỹ năng đếm, sắp xếp. Kỹ năng tư duy phán đoán, tưởng tượng. Kỹ năng ghi nhớ có chủ đích. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ cần phải ghi nhớ những con số cần thiết để áp dụng vào những tình huống cụ thể, những trường hợp cấp bách xảy ra trong cuộc sống. II.Chuẩn bị: - Đồ dùng của cô và trẻ: - Thẻ số điện thoại: 113,114,115. - Mỗi trẻ 1 rổ đồ dùng gồm có thẻ số từ 0 đến 9. - NDTH: Âm nhạc. - TTHĐ: Trẻ ngồi hình chữ U III. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ 1. Giới thiệu bài Cho trẻ hát bài hát “Yêu Hà Nội” Trẻ hát Cô cùng trẻ trò chuyện về nội dung chủ đề. Trẻ trò chuyện 2. HĐ 2. Phát triển bài a. Ôn đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10: Trẻ nghe - TC: Ai giỏi nhất - Cô giới thiệu trò chơi Trẻ chơi - Cách chơi: Cô mời 2 trẻ lên tìm đồ dùng, đồ chơi có số lượng là 9, 10. ( Cho trẻ chơi 2-3 lần) Trẻ nghe - Cô nhận xét và khen trẻ b. Nhận biết các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày - Trong rổ đồ dùng của các con có rất nhiều các bạn thỏ là bạn của Thỏ, mỗi bạn sẽ tự chọn cho mình một Trẻ nghe số lượng các bạn Thỏ tuỳ thích, xếp ra rồi tìm cho các bạn thỏ 1 con số tương ứng với số lượng đó.(Cô quan sát kiểm tra kết quả của trẻ). - Chúng mình hãy đưa những bạn Thỏ về nhà nào.Và Trẻ nghe sau một ngày vui chơi thoả thích với các bạn, Thỏ về với gia đình, ăn tối và ngủ 1 giấc say sưa với em trai mình. Sáng hôm sau thức dậy, mẹ gọi 2 anh em đến và bảo: “Các con yêu quý! hôm nay là ngày 10 tháng 05 là ngày sinh nhật của bố. Nhân ngày sinh nhật bố, 3 mẹ con mình sẽ nấu một bữa tối thật ngon để chúc mừng bố, các con sẽ vào rừng, Thỏ anh sẽ giúp mẹ hái 10 cây nấm, Thỏ em giúp mẹ hái 10 bông hoa. Ai nhanh nhẹn, ngoan ngoãn sẽ được mẹ thưởng ”. - Hai anh em chào mẹ và mỗi người một ngả khẩn trương lên đường, ai cũng muốn lấy được hoa và nấm về trước để được mẹ khen. Trẻ trả lời - Trên đường đi hái hoa về Thỏ em gặp em Sóc ngồi dưới gốc cây khóc vì bị lạc đường. Thỏ em hỏi: “Nhà Trẻ trả lời em ở đâu để anh đưa về?”. + Nếu là con con sẽ nói với bạn Thỏ địa chỉ nhà con như thế nào? Trẻ trả lời + Số nhà bao nhiêu? Khu phố nào? - Khi bị lạc điều cần thiết phải nhớ là số nhà, khu phố và đặc biệt số điện thoại của bố, mẹ mình, chúng mình có nhớ số điện thoại của bố hoặc mẹ không? Trẻ nghe Các con hãy dùng những thẻ số trong rổ xếp số điện thoại của mẹ hoặc bố ra nào! (Xếp từ trái sang phải nhé) cô quan sát sửa cho trẻ. Trẻ nghe - Cô thấy bạn nào cũng nhớ số điện thoại của bố mẹ, như vậy nếu bị lạc đường chúng mình sẽ nhờ người gọi điện cho bố mẹ đến đón chúng mình về . - Còn em Sóc thì sao? Em Sóc cũng nhớ số nhà và Trẻ trả lời địa chỉ nơi ở, thế là Thỏ em đã dẫn Sóc con về tận nhà và tiếp tục lên đường đi về thật nhanh. * Số cứu hỏa 114. Trẻ nghe - Đi được một đoạn xa, Thỏ em thấy nhà bác Nhím bị Trẻ nghe cháy bùng bùng, mọi người đang hốt hoảng dập lửa. Thỏ em chạy đến bốt điện thoại. Trẻ trả lời - Theo con Thỏ em sẽ gọi điện cho ai? Số điện thoại cứu hoả là bao nhiêu? Trẻ trả lời - Các con hãy dùng thẻ số xếp số điện thoại này ra nào! Trẻ nghe + Quả đúng như vậy, Thỏ em đã gọi ngay cho các chú lính cứu hoả 114 rồi cùng mọi người dập lửa. + Chỉ ít phút sau các chú lính cứu hoả đã có mặt và dập tắt đám cháy. Trẻ nghe - Bác Nhím cảm ơn Thỏ em rất nhiều, Thỏ em vui vẻ tiếp tục lên đường đi về nhà. * Số cảnh sát 113. - Còn Thỏ anh, trên đường đi hái nấm về, Thỏ anh Trẻ nghe gặp vụ ẩu đả của một bầy khỉ đang đánh nhau, họ cãi vã và đánh 1 chú khỉ con chảy cả máu đầu, khỉ con rất cần sự giúp đỡ kêu lên: “Cứu tớ với, cứu tớ với ” nhưng Thỏ anh còn vội phải mang nấm về cho mẹ, vì thế Thỏ anh để mặc chú khỉ bị đánh đập và kêu gào đau đớn. Trẻ trả lời + Nếu là con con có giúp bạn khỉ không? + Giúp bằng cách nào? Trẻ trả lời - Con sẽ gọi các chú công an, cảnh sát số điện thoại khẩn cấp là bao nhiêu? (113). + Hãy xếp số điện thoại đó ra nào! (Cô quan sát- nhận xét- sửa sai) * Số cứu thương 115. Trẻ trả lời - Số cứu thương để đưa khỉ con đi viện là bao nhiêu? Trẻ trả lời (115). Hãy xếp số điện thoại đó ra nào ! (Cô quan sát- nhận xét- sửa sai). - Thỏ anh lấy được 10 cây nấm về trước cho mẹ, Thỏ Trẻ nghe anh vui mừng vì mình đã về trước anh Thỏ em và thế nào cũng được mẹ khen. Trẻ nghe - Đợi một lúc sau mới thấy Thỏ em về, Thỏ em hái được rất nhiều hoa cho mẹ .Thỏ mẹ ân cần hỏi thăm 2 anh em trên đường đi đã gặp những ai, họ có khó khăn gì? Con có giúp đỡ họ không? Trẻ nghe - Hai anh em kể lại tất cả sự việc đã gặp trên đường. Thỏ mẹ nói với hai anh em Thỏ: “Các con đều rất là ngoan hái được hoa và nấm về cho mẹ chuẩn bị sinh nhật bố. Con đã về trước nhưng Thỏ em đáng được khen nhiều hơn con vì Thỏ em đã biết giúp đỡ mọi Trẻ trả lời người khi gặp khó khăn?” Thỏ anh nghe thấy vậy đã Trẻ nghe biết minh sai, Thỏ anh khoanh tay xin lỗi mẹ và hứa lần sau sẽ biết giúp đỡ mọi người khi gặp khó khăn. Thế rồi cả ba mẹ con nấu những món ngon để chờ Bố về tổ chức sinh nhật. Trẻ nghe => Qua câu chuyện này các con có thể thấy được ý nghĩa của các con số khi ghép lại với nhau sẽ lưu giữ kỷ niệm ngày sinh, tạo thành số nhà, số điện thoại gia đình, số điện thoại cứu thương, số điện thoại của cảnh sát, chữa cháy để gọi trong những tình huống cấp bách và ngoài ra trong cuộc sống nó còn có nhiều ý nghĩa hơn nữa khi các con số ghép lại với nhau. * Mở rộng: Ngoài ra các con số có mặt khắp mọi nơi: Trẻ nghe như trong đồng hồ, điện thoại, trong quyển lịch, máy tính, hạn sử dụng, trên các tờ tiền, biển số xe ô tô , xe máy đấy các con ạ! Về nhà các con tìm hiểu thêm và ngày mai sẽ nói lại với cô và các bạn xem con tìm thêm được gì về ý nhĩa các con số nhé! c. Củng cố - Trò chơi 1: Ai nhanh nhất + Cách chơi: cô nói tên sđt của cứu hỏa, cứu thương Trẻ chơi và cảnh sát, các con giơ đúng sđt của các số đó. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trò chơi 2: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi Trẻ nghe + Cách chơi: Cô có 3 nhà: 113,114, 115 tương ứng với mỗi thẻ trẻ cầm trên tay, sau thời gian 1 bản nhạc khi có hiệu lệnh tìm nhà trẻ chạy nhanh về đúng nhà của mình tương ứng thẻ cầm trên tay. + Luật chơi: Bạn nào về sai nhà phải nhảy lò cò.. Trẻ chơi - Cho trẻ chơi 2-3 lần 3.HĐ 3. Kết thúc Cho trẻ hát bài hát “Yêu Hà Nội” Trẻ hát B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát quang cảnh trường Tiểu học TCV§: Chạy tiếp cờ Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu 1.Kiến thức - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm cảnh quan trường tiểu học. Biêt chơi trò chơi 2.Kỹ năng - Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phát triển ngôn ngữ và vận động cho trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú trong giờ học. II. Chuẩn bị - Tranh: Trường tiểu học. Sân chơi sạch sẽ - Trang phục cô và trẻ gọn gàng.. III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: HĐCCĐ: Quan sát quang cảnh trường Tiểu học - Cô cho trẻ chơi hát bài: “Đi học” -Trẻ hát1 lần - Các con vừa hát bài gì? - Trẻ trả lời - 2-3 ý kiến trẻ - Đi học các con được học nhiều điều không? Đó -Trẻ trả lời là học gì? - Dẫn dắt vào bài. - Cho trẻ chơi trò chơi:Trời sáng, trời tối: Trẻ trả lời - Đây là hình ảnh gì? - 2-3 ý kiến trẻ - Cho trẻ đọc. -Trẻ trả lời - Bạn nào có nhận xét gì về trường tiểu học? - Sân trường có những gì? - Điểm giống nhau, khác nhau giữa trường tiểu học với mầm non là gì? - Trẻ lắng nghe > Cô chốt lại: Quang cảnh trường tiểu học rất đẹp, rộng rãi, thoáng mát có nhiều cây xanh, có vườn hoa, có cổng vào, có cột cờ 2. Hoạt động 2: TCVĐ:“Chạy tiếp cờ’’ -Trẻ lắng nghe luật chơi - Luật chơi: Phải cầm cờ và chạy vòng quanh cách chơi ghế. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 tổ bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì quay trở lại chạy -Cho trẻ chơi 2-3 lần -Trẻ chơi 2-3 lần - Cô bao quát và động viên trẻ 3. Hoạt động 3: Chơi theo ý thích -Trẻ chơi theo ý thích - Cô gợi ý trẻ tự chọn hoạt động - Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: TOÁN: Trò chơi: Về đúng nhà - Cô giới thiệu trò chơi + Cách chơi: Cô có 3 nhà: 113,114, 115 tương ứng với mỗi thẻ trẻ cầm trên tay, sau thời gian 1 bản nhạc khi có hiệu lệnh tìm nhà trẻ chạy nhanh về đúng nhà của mình tương ứng thẻ cầm trên tay. + Luật chơi: Bạn nào về sai nhà phải nhảy lò cò.. - Cho trẻ chơi 2-3 lần 2. Trò chơi vận động: Chạy tiếp cờ - Cô phổ biến luật chơi và cách chơi: Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô động viên trẻ. 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ. ________________________________ Thứ tư ngày 14 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: LQCC Đề tài: Làm quen chữ cái v, r I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái v, r, nhớ được cấu tạo chữ v, r. Nhận dạng được chữ cái trong bảng chữ cái tiếng việt. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng phát âm, nhận biết, phân biệt, ghi nhớ có chủ định. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú tham gia học tập II. Chuẩn bị - Tranh/ hình ảnh trên máy tính có chữ chứa chữ cái v, r - Thẻ chữ rời v, r III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1. Giới thiệu bài - Cô cho trẻ hát bài “Tạm biệt búp bê”. - Trẻ hát - Trò chuyện hướng trẻ vào bài 2.Hoạt động 2. Phát triển bài *Nhận biết chữ v, r * Chữ v: Cô cho trẻ xem tranh “Bút viết” - Trẻ quan sát tranh + Cô có bức tranh vẽ gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm từ “Bút viết” 3 lần - Trẻ phát âm - Bên dưới tranh có từ “Bút viết” bây giờ cô sẽ ghép thẻ chữ rời giống từ dưới tranh - Cô mời một bạn lên tìm chữ cái mình biết và - Trẻ lên tìm đọc to cho cả lớp nghe. - Hôm nay cô sẽ cùng lớp mình làm quen với một chữ cái mới đó là chữ : v - Cô phát âm to: v (3 lần) - Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ tri giác chữ v và nêu nhận xét. - Trẻ tri giác - Cô nêu cấu tạo: chữ v có 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái. - Trẻ lắng nghe - Cô mời 1- 2 trẻ nêu lại cấu tạo chữ v - Cô giới thiệu chữ v in thường, viết thường - Cô cho trẻ đọc theo các hình thức: - Trẻ phát âm theo các hình + Lớp thức + Tổ + Nhóm + Cá nhân * Chữ r: Cô cho trẻ xem tranh “Rèn luyện” - Trẻ quan sát + Cô có bức tranh gì? - Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm từ “Rèn luyện” 3 lần - Bên dưới tranh có từ “Rèn luyện” bây giờ cô mời 1 bạn lên ghép thẻ chữ rời giống từ dưới - Trẻ lên ghép tranh giúp cô nào - Cô mời một bạn lên tìm chữ cái mình biết và đọc to cho cả lớp nghe. - Hôm nay cô sẽ cùng lớp mình làm quen với một chữ cái mới đó là chữ : r - Trẻ lắng nghe - Cô phát âm to: r (3 lần) - Cô cho trẻ tri giác chữ r và nêu nhận xét. - Trẻ tri giác - Cô nêu cấu tạo: Chữ r có 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc trên nét sổ thẳng. - Cô mời 1- 2 trẻ nêu lại cấu tạo chữ r - Cô giới thiệu chữ r in thường, viết thường - Trẻ nghe Còn đây là chữ r in thường cô mời cả lớp cùng phát âm nào. - Cô cho trẻ đọc theo các hình thức: - Trẻ phát âm theo các hình + Lớp thức + Tổ + Nhóm + Cá nhân - (Cô bao quát sửa sai khích lệ trẻ) *Củng cố: Trò chơi 1: Bát canh chữ cái (EL22) - Các bạn hãy nhìn đây cô có 1 bát canh nhưng đặc biệt hơn đó là bát canh chữ cái đấy trong bát canh có các chữ cái cô sẽ thêm ít gia vị cho bát - Trẻ lắng nghe canh này. - Cô dùng đũa để để gắp chữ cái lên và hỏi cô đã gắp được những chữ cái gì? Có cấu tạo ntn? - Cô cho trẻ chơi 2- 3 lần * TC2: Nhảy vào ô chữ (EL 28) - Trẻ chơi - Cách chơi: 2 đội lần lượt từng bạn trong đội sẽ lên đứng trước ô khi cô hô “nhảy” các bạn sẽ lên - Trẻ lắng nghe nhảy vào từng ô có chữ cái. Khi nhảy vào ô có chữ cái nào thì sẽ nói to tên chữ cái đó. - Luật chơi: Bạn nào nhảy vào ô mà phát âm không đúng chữ cái đó thì sẽ phải quay lại để nhảy lại. - Trẻ chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Trẻ lắng nghe - Cô nhận xét giờ học B. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân. TCVĐ: Kéo co Chơi theo ý thích I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ biết cách vẽ một số hình ảnh mà trẻ thích. Biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn khả năng quan sát, chú ý có chủ định ,kỹ năng xếp hình. Phát triển khả năng vận động nhanh nhẹn, khéo léo ở trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, học tập có nề nếp. II. Chuẩn bị - Đồ chơi ngoài trời. Phấn, que tính. III. Hướng dẫn Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ HĐ1. HĐCCĐ: Vẽ tự do trên sân. - Cô và trẻ cùng hát: “Cháu vẫn nhớ trường - Trẻ hứng thú hát cùng cô. mầm non”. - Trò chuyện với trẻ về nội dung bài hát. - Trẻ trả lời cô. - Cô tập trung trẻ trên sân trường hướng dẫn - Chú ý quan sát và trả lời. trẻ cách vẽ một số hình ảnh mà trẻ thích, gợi hỏi trẻ ý định , hướng trẻ vào ý định của mình, - Cô chia phấn cho mỗi trẻ chia nhóm ra sân - Trẻ hứng thú vẽ. trường tự vẽ. - Cô bao quát động viên trẻ vẽ đẹp, sáng tạo. - Chú ý lắng nghe. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn sản phẩm của - Chú ý lắng nghe. mình. - Theo dõi, hướng dẫn trẻ thực hiện. - Nhận xét, động viên trẻ. HĐ2. TCVĐ: Kéo co - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi - Trẻ lắng nghe - Tổ chức cho trẻ chơi. - Chơi hứng thú. - Động viên nhận xét trẻ chơi - Cô giáo dục: Khi chơi đoàn kết, giúp đỡ nhau - Trẻ lắng nghe cùng chơi.. HĐ3. Chơi theo ý thích: - Cô gợi ý một số trò chơi, - Tổ chức cho trẻ chơi hứng thú. - Chơi tự do - Cô quan sát, theo dõi, động viên trẻ chơi - Trẻ đọc thơ. C. HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. ÔN KTC: LQCC: Trò chơi: Nhảy vào ô chữ (EL 28) - Cách chơi: 2 đội lần lượt từng bạn trong đội sẽ lên đứng trước ô khi cô hô “nhảy” các bạn sẽ lên nhảy vào từng ô có chữ cái. Khi nhảy vào ô có chữ cái nào thì sẽ nói to tên chữ cái đó. - Luật chơi: Bạn nào nhảy vào ô mà phát âm không đúng chữ cái đó thì sẽ phải quay lại để nhảy lại. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả 2. Trò chơi vận động: “Kéo co” - Cô giới thiệu tên trò chơi “Kéo co”. + Cách chơi: Cô chia lớp ra thành 2 đội chơi có số lượng bằng nhau và tương đương nhau. Mỗi đội sẽ cử ra một bạn khỏe nhất đứng ở đầu hàng và cầm sợi dây, các bạn còn lại cầm vào sau bạn ấy. Khi có hiệu lệnh “Kéo” của cô thì hai đội kéo mạnh sợi dây về phía đội mình. Nếu đội nào giẫm chân qua vạch ngăn cách trước sẽ bị thua cuộc. + Luật chơi: Không được đứt đoạn trong quá trình kéo. - Tổ chức cho cả lớp chơi 2- 3 lần. - Cô quan sát, theo dõi và xử lý tình huống. - Cô nhận xét chung sau khi chơi 3. Vệ sinh - nêu gương - trả trẻ. ________________________________ Thứ năm ngày 15 tháng 05 năm 2025 A. HOẠT ĐỘNG HỌC: VĂN HỌC Đề tài: Dạy trẻ đọc thơ “Bé vào lớp 1” I. Mục đích, yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ nhớ tên bài thơ tên tác giả và trẻ thuộc thơ, hiểu nội dung bài thơ và trả lời được 1 số câu hỏi đàm thoại của cô (MT107: Nghe hiểu nội dung bài thơ dành cho lứa tuổi của trẻ). 2. Kỹ năng: -Rèn luyện cho trẻ phát triển ngôn ngữ. -Rèn kĩ năng tự tin trước đám đông -Rèn kỹ năng tập trung chú ý và ghi nhớ có chủ định. 3. Thái độ: - Trẻ biết yêu quí trường của mình -Thích đi học và đến trường, lớp II. Chuẩn bị: - Tranh về trường tiểu học - Tranh minh họa nội dung bài thơ III. Tổ chức hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài. -Cô cho trẻ xem tranh về hình ảnh trường tiểu - Trẻ quan sát tranh học -Các con thấy tranh vẽ như thế nào? Cảnh ở - 2-3 ý kiến đâu? những bạn 5 tuổi sắp được lên lớp mấy và học ở trường nào? 2.Hoạt động 2: Phát triển bài. * Dạy trẻ đọc thuộc thơ “Bé vào lớp 1” - Cô giới thiệu bài thơ “Bé vào lớp 1” của tác -Trẻ lắng nghe cô giới thiệu giả Đinh Dũng Toàn và đọc thơ - Cô đọc lần 1: Diễn cảm bài thơ. - Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa. - Cô vừa đọc bài thơ gì? do ai sáng tác? - Cô giảng nội dung bài thơ. Bài thơ bé được -Trẻ lắng nghe lên lớp 1 dậy sớm để bố mẹ đưa đến trường, bạn cảm thấy rất vui mừng khi được bước chân vào trường tiểu học * Trích dẫn - Bài thơ chia làm hai đoạn - Khổ thơ đầu có 8 câu thơ. Miêu tả niềm vui - Trẻ lắng nghe phấn khởi của bé khi chuẩn bị vào lớp 1 vui vẻ bé thấy cảnh vật nào cũng đẹp, đáng yêu “Sáng nay bé dậy sớm Cũng đáng yêu thế này” - 8 Câu thơ cuối miêu tả quang cảnh trường mới của bé có cô giáo bạn bè ba mẹ vui vẻ tự hòa khi bé vào lớp 1 ‘Trường trang hoàng lộng lẫy ....................................... Nhìn bé cười thật tươi” - Cô giảng từ khó: “ Lộng lẫy” (đẹp rực rỡ) ; - Trẻ lắng nghe “Phập phồng” (vui quá hồi hộp) “Lồng lộng” (Gió mạnh)
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_34_chu_de_lon_truong_tieu_hoc.pdf