Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 34 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thị Văn - Phàn Thị Dần
TUẦN 34 Chủ đề lớn: Trường tiểu học Chủ đề nhỏ: Trường tiểu học Thực hiện từ ngày 12 tháng 5 đến ngày16 tháng 5 năm 2025 Cô A+B : Đặng Thị Văn A. THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước I. Mục đích yêu cầu. 1. Kiến thức: trẻ 5 tuổi: trẻ thực hiện các động tác của bài thể dục sáng tốt, biết cách chơi trò chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ biết thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng theo hướng dẫn của cô, biết cách chơi trò chơi. 2.Kĩ năng: trẻ 5 tuổi: trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân tay nhịp nhàng, chơi tốt trò chơi - Trẻ 3,4 tuổi: trẻ tập đúng các động tác cùng cô, chơi trò chơi cùng cô. 3.Thái độ: giáo dục trẻ thường xuyên tập thể dục sáng để có một cơ thể khoẻ mạnh. II. Chuẩn bị - Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1.Hoạt động1: Giới thiệu bài - Để có cơ thể khỏe mạnh thì chúng mình phải - Phải thường xuyên tập thể làm gì? dục và ăn uống đủ chất ạ 2. Hoạt động2: Phát triển bài *Khởi động - Trẻ đi các kiểu đi chạy: ĐT-ĐM-ĐT-ĐG-ĐT- - Trẻ đi các kiểu theo hướng ĐM-ĐT-CC-CN-CC-ĐT theo nhạc bài “Đoàn dẫn của cô tàu nhỏ xíu” và về 2 hàng ngang * Trọng động * Bài tập phát triển chung + Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu - Trẻ tập 3-4 lần + Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. - Trẻ tập 2lx8n + Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 - Trẻ tập 2lx8n bên + Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang - Trẻ tập 2lx8n + Bật 1: Bật tiến về phía trước Cô bao quát, khuyến khích trẻ tập cùng cô * TCVĐ: Ô tô và chim sẻ”: - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Cách chơi: Cô chia sân chơi bằng vạch để đánh dấu là đường ô tô đi và bên này là tổ của chim sẻ. khi các chú chim sẻ đi xuống đường kiếm ăn và khi nào có tiếng ô tô kêu bíp bíp thì - Trẻ lắng nghe các chú chim sẻ phải chạy thật nhanh về tổ của mình - Luật chơi: Khi có tiếng ô tô mà chim sẻ bay không kịp sẽ bi bắt và trẻ ấy sẽ đổi vai chơi cho bạn đóng vai ô tô. Trò chơi lại tiêp tục chơi. - Trẻ hứng thú chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Cô bao quát trẻ chơi. Cô bao quát khuyến khích trẻ chơi. * Hồi tĩnh: - Trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân - Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân 2 vòng 2 vòng . 3. Hoạt động3: Kết thúc -Trẻ thực hiện - Cô cho trẻ đi vào lớp và vệ sinh cá nhân trẻ B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT 1. Trò chơi vận động : Chạy tiếp cờ I.Mục đích yêu cầu. -Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô - Phát triển cơ bắp,rèn luyện sự nhanh nhẹn,khéo léo. - Trẻ thích thú tham gia và đoàn kết cùng các bạn II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ, an toàn cho trẻ. - 2 lá cờ, 2 ghế học sinh. - Nhạc beat: tạm biệt búp bê III. Tiến hành - Luật chơi: Phải cầm được cờ và chạy vòng quanh ghế. - Cách chơi: Chia trẻ làm 2 nhóm bằng nhau. Trẻ xếp thành hàng dọc. Hai cháu ở đầu hàng cầm cờ. Đặt ghế cách chỗ các cháu đứng 2m. Khi cô hô: "Hai, ba", trẻ phải chạy nhanh về phía ghế, vòng qua ghế rồi chạy về chuyền cờ cho bạn thứ hai và đứng vào cuối hàng. Khi nhận được cờ, cháu thứ hai phải chạy ngay lên và phải vòng qua ghế, rồi về chỗ đưa cờ cho bạn thứ ba. Cứ như vậy, nhóm nào hết lượt trước là thắng cuộc. Ai không chạy vòng qua ghế hoặc chưa có cờ đã chạy thì phải quay trở lại chạy từ đầu. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. 2. Trò chơi học tập: Truyền tin I. Mục đích yêu cầu - Trẻ biết cách chơi và luật chơi trò chơi, đúng luật trò chơi: “Truyền tin” theo sự hướng dẫn của cô. - Rèn cho trẻ kĩ năng nghe và ghi nhớ, trẻ chơi đúng cách chơi và luật chơi trò chơi: “Truyền tin”. - Trẻ chơi đoàn kết II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ - Bài hát “Tạm biệt búp bê” III. Tiến hành - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu cách chơi luật chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, đứng thành 2 vòng tròn. Cô gọi 2 bạn đội trưởng lên và nói thông tin về trường tiểu học. Bạn đội trưởng có nhiện vụ về nói thầm với 1 bạn thông tin đã được nhận của đội mình. Bạn đó sẽ nói thầm với bạn cạnh mình, cứ như vậy cho đến bạn cuối cùng. Bạn cuối cùng sẽ đứng vào gữ vòng tròn và nói to thông tin mình nhận được. Đội nào nói nhanh và chính xác là đội chiến thắng - Cô cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. 3. Trò chơi dân gian : Bịt mắt bắt dê I.Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết tên trò chơi, biết chơi trò chơi đúng cách, đúng luật theo hướng dẫn của cô , thuộc bài đồng dao. - Trẻ chơi được tốt trò chơi, phát triển khả năng phản xạ nhanh, lắng nghe của trẻ. - Trẻ hứng thú chơi và chơi đoàn kết II. Chuẩn bị : - Sân chơi rộng sạch sẽ, quần áo gọn gang,khăn để bịt mắt. III. Tiến hành: * Cô giới thiệu tên trò chơi. Cô nêu LC, CC - CC: 1 trẻ lên giả làm con dê, 1 trẻ lên bịt mắt giả làm bác thợ săn, 2 bạn đứng quay lưng lại vào nhau, khi cô đập vào lưng bạn làm dê thì con dê sẽ chạy và kêu “bê bê”, bác thợ săn sẽ nghe theo tiếng kêu để tìm bắt con dê, nếu bắt được thì 2 bạn sẽ đổi vai chơi cho nhau. Các bạn còn lại sẽ nắm tay nhau thành vòng tròn và cùng kêu “bê bê”. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2- 3 lần. C. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng - Gia đình Xây dựng: Xây trường tiểu học Tạo hình: Tô mầu đồ dùng học tập và tô mầu trường tiểu học Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ điểm ********************************************** Thứ 2 ngày 15 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Mũ ca nô, khăn quàng đỏ, cái trống I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: Mũ ca nô, khăn quàng đỏ, cái trống. Biết nói đủ câu, biết chơi trò chơi ”Bắt lấy và nói” (EL33) - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: Mũ ca nô, khăn quàng đỏ, cái trống cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô và các bạn theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Mũ ca nô, khăn quàng đỏ, cái trống. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng các từ: Mũ ca nô, khăn quàng đỏ, cái trống. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp, đi học đều II. Chuẩn bị - Vật thật: Mũ ca nô, khăn quàng đỏ, cái trống - Bài hát “Tạm biệt búp bê” - 1 quả bóng nhựa để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát “Tạm biệt búp bê” - Trẻ hát - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * LQVT: mũ ca nô - Cô cho trẻ quan sát mũ ca nô và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Đây là mũ ca => Đây là mũ ca nô nô - Cô nói mẫu từ’ mũ ca nô ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân( 3 lần) ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Mũ ca nô có màu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : mũ ca nô màu trắng - Cô cho trẻ nói câu mũ ca nô màu trắng. - Trẻ nói câu * LQVT: khăn quàng đỏ Cô cho trẻ quan sát khăn quàng đỏ và đàm - Trẻ quan sát thoại: - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Đây là khăn quàng đỏ => Đây là khăn quàng đỏ - Cô nói mẫu từ’ khăn quàng đỏ’ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân( 3 lần) ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Khăn quàng đỏ có màu gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: khăn quàng đỏ màu đỏ - Cô cho trẻ nói câu khăn quàng đỏ màu đỏ - Trẻ nói câu * LQVT: cái trống Cô cho trẻ quan sát cái trống và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Đây là cái trống => Đây là cái trống - Trẻ lắng nghe - Cô nói mẫu từ’ cái trống ‘’3 lần - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân( 3 lần) ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - GD trẻ yêu quê hương đất nước Việt Nam. - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC – Bắt lấy và nói (EL33) - Cô giới thiệu tên trò chơi “Bắt lấy và nói” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ - Trẻ lắng nghe ngồi thành vòng tròn, cô cầm bóng lăn về 1 bạn bất kỳ, bạn đó phải bắt lấy bóng, nhiệm vụ của bạn bắt được bóng phải nói được một số đồ dùng học tập lớp 1 là gì. Bạn nào không nói được sẽ mất một lượt chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi trò chơi 2-3 lần - Trẻ hứng thú chơi - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN Tách gộp số lượng trong phạm vi 10 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi: Củng cố 10 và so sánh, thêm bớt trong phạm vi 10. Biết chia số lượng 10 thành 2 phần bằng các cách khác nhau và gộp lại, đọc số lượng từng phần, gắn thẻ số tương ứng. Biết chơi trò chơi ”Trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ biết số 10 và so sánh, thêm bớt trong phạm vi 10 theo khả năng. Trẻ biết tách số lượng 10 làm 2 phần và đọc kết quả sau mỗi lần tách gộp, biết chơi trò chơi “Trộn lẫn”, “Càng nhanh càng tốt” theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: Trẻ xếp thẳng hàng từ trái sang phải. Trẻ thực hiện tách số lượng 10 thành 2 phần bằng các cách và gộp lại, trả lời câu hỏi rõ ràng, phân biệt và nói được kết quả từng phần. Chơi được trò chơi ” Trộn lẫn, trộn lẫn - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ thực hiện được xếp thẳng hàng từ trái sang phải, tách gộp được số lượng trong phạm vi 10 và đọc kết quả, chơi trò chơi theo khả năng, phát triển khả năng khéo léo nhanh nhẹn cho trẻ treo khả năng. 3. Thái độ: Trẻ chú ý, ngoan ngoãn chăm học. II. Chuẩn bị: - Thẻ số 1- 10. Mỗi trẻ 10 củ cà rốt - Mô hình vườn rau - Đồ dùng của cô giống của trẻ. III. Tiến hành: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ tham quant rang trại chăn nuôi - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe Hoạt động 2: Phát triển bài a. Ôn luyện - Cô cho trẻ đi tham quan trang trại chăn - Trẻ đi tham quan nuôi. Cô hỏi trẻ: - Chúng mình cùng đếm xem trong trang trại có bao nhiêu con gà đây? Tương ứng với thẻ - Có 10 con ạ. Thẻ số 10 số mấy? - Chúng mình cùng quan sát xem còn con vật gì nữa đây. - Trẻ quan sát - Cô cho trẻ đếm và lấy thẻ số tương ứng gắn vào. - Trẻ thực hiện - Trong trang trại còn có ao thả cá, các con đếm xem có bao nhiêu con cá? - Trẻ 3,4,5 tuổi đếm - Cô cho trẻ đếm và gắn thẻ tương ứng. - Một con cá đã bơi ra xa, vậy còn lại bao - Trẻ 5T trả lời: 10 bớt 1 còn 9 nhiêu con cá đây.( 10 con cá bớt 1 con cá còn con cá mấy con cá) + Một chú cá khác từ đâu bơi tới chúng mình đếm xem có bao nhiêu con cá? - Trẻ đếm 1,2,3,4 ..có 10 con ạ - Vậy có tất cả bao nhiêu con cá? - Trẻ 4-5T: Có tất cả 10 con cá ạ + Vậy 9 cây thêm 1 là mấy? - 9 thêm 1 là 10 b. Dạy trẻ chia số lượng 10 thành hai phần bằng các cách khác nhau và gộp lại. - Khi ra về chủ vườn có tặng cho chúng mình mỗi người 1 món quà, chúng mình cùng xem đó là quà gì nhé ! - Cho trẻ lấy rổ ra để trước mặt. - Bây giờ chúng mình hãy xếp tất cả số cà rốt - Trẻ xếp có trong rổ ra thành 1 hàng ngang. Xếp từ trái sang phải. - Cho trẻ đếm số cà rốt và gắn thẻ số - Trẻ đếm gắn thẻ số - Từ 10 củ cà rốt này cô muốn tách - gộp thành 2 nhóm nhỏ, nhưng cô vẫn chưa biết tách thế nào cô muốn nhờ các con giúp cô, các con có đồng ý giúp cô không? - Có ạ * Tách gộp tự do: - Cô cho trẻ tách, gộp tự do theo ý thích của - Trẻ thực hiện trẻ. - Cô quan sát cả lớp thực hiện và gọi đại diện - Trẻ nêu cách tách trẻ đứng lên nêu cách của mình. - Cô thấy có rất nhiều bạn chia khác nhau - Trẻ thực hiện đấy, muốn biết các cách chia này như thế nào, mời bạn ngân hãy lên nói cách chia cho cô và - Trẻ 5 tuổi: Con chia 1 phần bạn cùng biết. bằng 9 và 1 phần bằng 1 ạ + Con chia 10 củ cà rốt thành mấy nhóm? - Trẻ 4-5T: 2 nhóm (Nhóm 1 có Mỗi nhóm có mấy củ cà rốt? 8 củ cà rốt; Nhóm 2 có 2 củ cà rốt) + Bạn nào có cách chia giống bạn? - Trẻ giơ tay - Còn bạn nào có cách chia khác không? - Trẻ trả lời - Cô mời bạn Khải đứng lên nói cách chia của - Con chia 10 củ cà rốt thành 2 mình. nhóm, nhóm 1 có 9 củ cà rốt nhóm 2 có 1 củ cà rốt + Bạn nào có cách chia giống bạn Khải? - Trẻ giơ tay - Ngoài 2 cách chia trên bạn nào có cách chia khác nào? - Cô mời bạn Mai đứng lên nêu cách chia của - Con chia 10 củ cà rốt thành 2 mình. nhóm, nhóm 1 có 7 củ cà rốt, nhóm 2 có 3 củ cà rốt + Bạn nào có cách chia giống bạn Mai nào? - Trẻ giơ tay - Cô thấy các con rất giỏi từ 10 củ cà rốt các con đã biết chia thành nhiều cách khác nhau. * Tách gộp theo yêu cầu: - Cô cũng được chủ vườn tặng cho 1 rổ củ cà rốt. Bây giờ cô cháu mình cùng xếp số củ cà - Trẻ xếp rốt ra nhé - Chúng mình cùng đếm xem cô được tặng bao nhiêu củ cà rốt nhé! - Để biết số lượng 10 có mấy cách chia bây giờ cô và các con cùng thực hiện cách chia thứ nhất nhé. - Cô chia 10 củ cà rốt cô tách 1 củ cà rốt sang phía bên phải - Bây giờ số củ cà rốt đã được chia làm mấy nhóm? - 2 nhóm - Nhóm 1 có mấy củ cà rốt? - Nhóm 1 có 9 củ cà rốt - Nhóm 2 có mấy củ cà rốt? - Nhóm 2 có 1 củ cà rốt - Cô cho trẻ gắn thẻ số tương ứng ở 2 nhóm và nói: 10 gồm 9 và 1 - Cho trẻ nói: 10 gồm 9 và 1 theo các hình - Trẻ nói: 10 gồm 9 và 1 thức: Tập thể - tổ - nhóm – cá nhân - Bây giờ các con hãy gộp lại và đếm xem có - Trẻ thực hiện bao nhiêu củ cà rốt? + Vậy 9 gộp 1 là mấy? - Trẻ nói: 9 gộp 1 là 10 (Tập thể - tổ - nhóm – cá nhân) - Tương tự như vậy cô cho trẻ chia tách làm các nhóm: 8 và 2; 7 và 3; 6 và 4; 5 và 5 - Sau mỗi lần tách lại cho trẻ gộp lại và đọc - Trẻ thực hiện cùng cô kết quả, gắn thẻ số. - Như vậy từ 10 củ cà rốt có thể tách thành 2 - Trẻ lắng nghe nhóm nhỏ với 4 cách khác nhau. (9-1 hoặc 1-9; 8-2 hoặc 2-8; 7-3 hoặc 3-7; 4-6 hoặc 6-4; 5-5 hoặc 5-5). - Khi gộp 2 nhóm lại sẽ cho kết quả như ban đầu là bằng 10 c. Củng cố: TC: Trộn lẫn, trộn lẫn (EM 52) + Các con hãy nhìn xem trong rổ còn có gì - Sỏi ạ nữa? + Các con đếm xem có bao nhiêu viên sỏi - Trẻ đếm - Cách chơi: quay mặt vào nhau chơi tập tầm - Trẻ lắng nghe vông đoán mỗi tay có mấy viên sỏi nhé, tay phải con có mấy, tay trái còn lại mấy viên sỏi. - Trẻ chơi 2 - 3 lần. - Cô kiểm tra kết quả, nhận xét động viên - Trẻ chơi trò chơi khuyến khích trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét, động viên, khích lệ trẻ và cho trẻ thu dọn đồ dùng. - Trẻ thu dọn đồ chơi. 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng - Gia đình Xây dựng: Xây trường tiểu học Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ điểm 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Giải câu đố trong chủ đề TCVĐ: Đổ đầy (EM 40) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết giải một số câu đố trong chủ đề theo sự hướng dẫn của cô và biết chơi trò chơi “Đổ đầy” (EM 40) - Trẻ 3,4 T: Trẻ biết giải một số câu đố đơn giản trong chủ đề theo gợi ý và theo khả năng, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn của cô và theo khả năng. 2. Kỹ năng: - Trẻ 5 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng nghe và tư duy giải được câu đố theo hướng dẫn của cô, khéo léo chơi trò chơi, chơi tốt trò chơi đúng luật chơi cách chơi. - Trẻ 3,4 tuổi: Rèn kỹ năng nghe, tư duy để giải được một số câu đố đơn giản theo hướng dẫn và theo khả năng, khéo léo tròn trò chơi “Đổ đầy”theo hướng dẫn và theo khả năng. 3. Thái độ - Giáo dục trẻ ngoan, chăm học, đi học đều II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ. Các câu đố trong chủ đề - 4 chai nhựa, 2 cốc múc nước, 2 xô nước III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: HĐCCĐ: Giải câu đố trong chủ đề * Đàm thoại với trẻ về chủ đề đang học - Chúng mình đang học chủ đề gì? - Trẻ 3- 4- 5 tuổi: Trường tiểu học - Bạn nào giỏi kể cho cô biết một số đồ dùng - Trẻ 3-4-5 tuổi: Thước kẻ, com học tập ở trường tiểu học? pa, bút mực..... * Các con ạ, ở trường tiểu học có rất nhiều đồ dùng học tập như bút mực, thước kẻ,...... - Trẻ lắng nghe - Hôm nay cô sẽ giúp chúng mình giải một số câu đố về chủ đề “Trường tiểu học” nhé - Cô đố, cô đố - Vâng ạ Thân tôi vừa trắng, vừa tròn Viết bao nhiêu chữ tôi mòn bấy nhiêu ? Là cái gì? - Trẻ chú ý nghe - Đó là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Viên phấn - Đó là viên phấn đấy các bạn ạ, viên phấn - Trẻ chú ý nghe được các thầy cô viết chữ lên bảng..... * Cô có một câu đố nữa, các con chú ý nghe nhé Mặt cô như trát nhọ nồi Lại còn điểm phấn cho người ta trông Đàn bà cho tới đàn ông Nhìn cô thỏa lòng, lau mặt cho cô ? Là cái gì? - Đó là cái gì? - Trẻ 4- 5 tuổi: Cái bảng - Đó là cái bản đấy các con ạ, cái bản có màu - Trẻ chú ý nghe đen, được các anh chị tiểu học và các thầy cô tiểu học dùng phấn để viết lên đấy. * Còn câu đố tiếp theo là gì đây Có mặt mà chẳng có đầu Bốn chân có đủ, không cần có tay Học trò kẻ dở người hay Ai ai cũng cần hàng ngày nhớ em ? Là cái gì ? - Là cái gì? - Trẻ 4-5 tuổi: Cái bàn - Đó là cái bàn đấy, cái bàn có 4 cái nhân và - Trẻ chú ý nghe có mặt bàn để chúng mình để sách vở lên học bài đấy các con ạ * Các con chú ý nhé, một câu đố nữa nhé. Mười hai tên đựng một hòm, thương cho đời chúng hao mòn mãi đi Là cái gì ? - Đó là cái gì? - Trẻ 4-5 tuổi: Bút chì - Đó là bút chì đấy các con ạ, Bút chì dùng để - Trẻ chú ý nghe viết, những lần viết mòn ngòi chúng ta phải gọt để viết đấy * GD: Trẻ chăm chỉ học hành và đi học đều . - Trẻ chú ý nghe * Hoạt động 2: TCVĐ: Đổ đầy (EM 40) - Cô giới thiệu tên trò chơi “ Đổ dầy” - Cô nói cách chơi, luật chơi: Cô chia trẻ thành - Trẻ chú ý nghe 2 nhóm, cô chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 xô nước, 1 cái chai, và 1 ca để múc nước, nhiệm vụ của mỗi bạn là lần lượt từng bạn lên múc 1 ca nước về đổ vào chai nước của nhóm mình, trong thơi gian 1 bài hát, khi nào bài hát kết thúc cô giáo kiểm tra chai nước của 2 nhóm, nhóm nào đổ được nhiều hoặc đầy trước sẽ là đội thắng cuộc. - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần - Trẻ chơi - Cô bao quát động viên trẻ chơi *HĐ 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do - Trẻ chơi tự do - Cô bao quát trẻ - Cô nhận xét tiết học, động viên khuyến khích - Trẻ chú ý nghe trẻ - Cho trẻ đi vệ sinh cá nhân – vào lớp - Trẻ đi vệ sinh cá nhân – Vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Tiếng anh LQVT: School: Trường học, class: lớp học I. Mục đích yêu cầu - Trẻ được quan sát, chú ý lắng nghe được các từ: School: Trường học, class: lớp học qua hình ảnh, video trên tivi. - Trẻ nhận biết và nói được tên các từ: School: Trường học, class: lớp học qua hình ảnh, video trên tivi. II. Chuẩn bị - Cô chuẩn bị hình ảnh, video về tiếng anh có các từ: School: Trường học, class: lớp học III. Tiến hành - Cô cho trẻ quan sát hình ảnh: School: Trường học, class: lớp học + Tranh vẽ cảnh gì đây? + Tiếng anh là gì? - Cô cho trẻ xem video đọc tiếng anh các từ: School: Trường học, class: lớp học - Cho trẻ nhắc lại nhiều lần 2. Trò chơi: Dung dăng dung dẻ - Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ *************************************** Thứ 3 ngày 13 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: trường tiểu học, cặp sách, hộp bút I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: trường tiểu học, cặp sách, hộp bút. Biết nói đủ câu - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: trường tiểu học, cặp sách, hộp bút cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô và các bạn theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: trường tiểu học, cặp sách, hộp bút. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng các từ: trường tiểu học, cặp sách, hộp bút. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn theo khả năng. 3. Thái độ: - Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp, đi học đều II. Chuẩn bị - Vật thật: trường tiểu học, cặp sách, hộp bút - Bài thơ “Mèo con đi học” - 1 quả bóng nhựa để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc thơ “Mèo con đi học” - Trẻ đọc thơ - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * LQVT: trường tiểu học - Cô cho trẻ quan sát trường tiểu học và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: đây là trường tiểu học => Đây là trường tiểu học - Cô nói mẫu từ ‘trường tiểu học’ 3 lần - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, ( 3lần). cá nhân( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Trường tiểu học có mấy tầng? - Trẻ 3-4-5 tuổi : trường tiểu học có 2 tầng - Cô nói câu trường tiểu học có 2 tầng - Trẻ nói câu * LQVT: cặp sách Cô cho trẻ quan sát cặp sách và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Đây là cặp => Đây là cặp sách sách - Cô nói mẫu từ’ cặp sách ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Cặp sách dùng để làm gì ? - Trẻ 3,4,5 tuổi : cặp sách dùng để đựng sách vở. - Cô cho trẻ nói câu cặp sách dùng để đựng - Trẻ nói câu sách vở. * LQVT: hộp bút Cô cho trẻ quan sát hộp bút và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Đây là hộp bút => Đây là hộp bút - Cô nói mẫu từ’ hộp bút ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, nhóm, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Hộp bút dùng để làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : hộp bút dùng để đựng bút. - Trẻ nói câu hộp bút dùng để đựng bút - Trẻ nói câu - GD trẻ yêu quê hương đất nước Việt Nam. * Củng cố - Trẻ lắng nghe - Trò chơi: Tranh gì biến mất . - Cô nêu luật chơi, cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần - Trẻ hứng thú chơi 3. Hoạt động 3: Kết thúc - Cô nhận xét chung - Trẻ lắng nghe 2.LÀM QUEN CHỮ CÁI Làm quen chữ cái v, r I. Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái v, r; nhận ra chữ cái v, r trong từ, tiếng chọn vẹn. Biết chơi các trò chơi với chữ v, r - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái v, r, nhận ra chữ cái v, r trong từ, tiếng chọn vẹn . Biết chơi các trò chơi với chữ v, r theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ. 2. Kỹ năng - Trẻ 5 tuổi: thể hiện được kỹ năng quan sát, nhận xét, phát âm to, mạch lạc, rõ ràng, kỹ năng chơi các trò chơi với chữ cái. - Trẻ 3,4 tuổi: Thể hiện được kỹ năng quan sát, phát âm to, mạch lạc, kỹ năng chơi các trò chơi với chữ cái theo sự hướng dẫn của cô và theo khả năng của trẻ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô - Bài giảng điện tử. - Tranh có từ “ quyển vở, cái trống” - Bài hát “Tạm biệt búp bê” * Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 bông hoa hoặc v, r - Mỗi trẻ 1 rổ có chữ cái v, r và 1 số chữ cái khác III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1Hoạt động1. Giới thiệu bài - Cô và trẻ hát bài hát “Tạm biệt búp bê” - Trẻ hát - Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát “Tạm biệt búp bê” ạ - Bài hát nói về các bạn 5 tuổi được lên lớp 1 rất nhớ trường mầm non, tạm biệt búp bê, tạm biệt - Trẻ xem hình ảnh ‘quyển gấu mi xa để lên lớp 1 học vở” 2.Hoạt động 2: Phát triển bài - Trẻ đọc từ “quyển vở” * Làm quen chữ cái v, r - Trẻ quan sát cô ghép chữ + Làm quen chữ v - Cô cho trẻ xem hình ảnh “quyển vở” - Trẻ lên tìm chữ cái đã học - Trẻ lên tìm chữ cái V - Cho trẻ đọc từ “quyển vở” dưới hình ảnh. - Cô ghép từ “quyển vở” từ thẻ chữ rời và cho trẻ đọc. - Trẻ lắng nghe cô phát âm - Cho trẻ tìm chữ cái đã học. chữ V - Cho trẻ tìm chữ cái có màu khác với các chữ còn lại. - Trẻ phát âm chữ V - Cô lấy thẻ chữ V ra giới thiệu với cả lớp đây là - Tổ nhóm, cá nhân trẻ phát chữ cái V và được phát âm là “vờ” khi phát âm âm cô mở miệng đẩy hơi ra. - Cô phát âm 2 lần - Cả lớp phát âm chữ V 2 lần - Cho tổ, cá nhân phát âm(2-3 l) - Trẻ 5 tuổi: Chữ vờ gồm 2 - Sau mỗi lần trẻ phát âm nếu có trẻ phát âm sai nét: 1 nét xiên trái và 1 nét cô sửa sai cho trẻ. xiên phải giao nhau tại 1 - Cho trẻ truyền tay nhau quan sát và sờ các nét điểm của chữ cái V bằng tay. - Trẻ lắng nghe cô nói cấu - Các con có nhận xét gì về cấu tạo của chữ cái tạo chữ V V? (1-2 trẻ) - Trẻ phát âm - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu => Đúng rồi đấy chữ V Chữ vờ gồm 2 nét: 1 nét các kiểu chữ xiên trái và 1 nét xiên phải giao nhau tại 1 điểm.( xem trên máy tính) - Trẻ xem hình ảnh ‘cái - Cho trẻ phát âm lại chữ ‘V”. trống” - Ngoài chữ V in thường chúng ta còn có các - Trẻ đọc từ “cái trống” kiểu chữ V in hoa và v viết thường. - Trẻ quan sát cô ghép chữ + Làm quen chữ r - Cô cho trẻ xem hình ảnh “Cái trống” - Trẻ lên tìm chữ cái đã học - Trẻ lên tìm chữ cái V - Cho trẻ đọc từ “Cái trống” dưới hình ảnh. - Cô ghép từ “Cái trống” từ thẻ chữ rời và cho trẻ - Trẻ 4-5 tuổi: chữ r đọc. - Cho trẻ tìm chữ cái đã học. - Cho trẻ tìm chữ cái có màu khác với các chữ còn lại. - Cô lấy thẻ chữ r giới thiệu với cả lớp đây là chữ cái r và được phát âm là “Rờ”. khi phất âm cô lấy hơi khi phát âm cô đẩy hơi ra ngoài, đầu lưỡi cong, - Cô phát âm 2 lần - Trẻ nghe cô phát âm - Cho cả lớp phát âm 2 lần - Trẻ phát âm chữ r - Cho tổ, cá nhân trẻ phát âm( 2- 3l) - Trẻ phát âm dưới nhiều hình thức: Lớp, tổ, nhóm, cá nhân - Sau mỗi lần trẻ phát âm nếu có trẻ phát âm sai cô sửa sai cho trẻ. - Cho trẻ truyền tay nhau quan sát và sờ các nét của chữ cái r bằng tay. - Hỏi trẻ cấu tạo của chữ “r”.(Mời 1-2 trẻ nói cấu - Trẻ 5 tuổi: Chữ r gồm 1 nét tạo) sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở trên, => Đúng rồi Cấu tạo của chữ r là chữ gồm 1 nét sổ thẳng và 1 nét cong nhỏ ở trên tạo thành - Trẻ chú ý nghe - Cho trẻ phát âm lại chữ cái r - Giới thiệu các kiểu chữ r, ngoài chữ r in thường còn có chữ r in hoa và chữ r viết thường. - Trẻ chú ý nghe * Vừa rồi các con làm quen với chữ cái gi? - Trẻ 3-4-5 tuổi: Chữ v và r *Trò chơi - TC: Chọn nhanh nói đúng - Các con học rất ngoan và giỏi nên cô sẽ thưởng - Trẻ đi lấy rổ đồ dùng chơi cho chúng mình mỗi bạn 1 rổ đồ chơi, cô mời trò chơi các con lên lấy rổ đồ chơi cho mình nào! - Các con ơi chúng mình chúng mình nhìn xem trong rổ cô đã chuẩn bị cho chúng mình những gì? - Đúng rồi với những chữ cái này cô sẽ tổ chức cho chúng mình chơi trò chơi “Chọn nhanh nói - Trẻ chọn và giơ chữ cái đúng”. theo yêu cầu của cô - Lần 1: Tìm chữ theo tên gọi - Lần 2: Tìm chữ theo cấu tạo chữ Cô kiểm tra kết quả sau mỗi lần tìm - Trẻ chú ý nghe - TC: Tìm về đúng nhà. - Cách chơi: Cô có 2 ngôi nhà gắn chữ cái “v” và chữ cái “r” ngoài ra cô còn có những bông hoa có gắn chữ “v, r”, mỗi bạn lên lấy cho mình 1 bông hoa mà mình yêu thích vừa đi vừa hát bài hát “Tạm biệt búp bê”. Khi có hiệu lệnh “tìm nhà, tìm nhà” những bạn có bông hoa gắn chữ cái “v” sẽ phải tìm về đúng nhà có gắn chữ cái “v” những bạn có chiếc lá màu xanh có gắn chữ cái “r” sẽ phải tìm về đúng nhà có gắn chữ cái “r”. - Luật chơi: Bạn nào về nhầm nhà sẽ phải nhảy lò cò. - Tổ chức cho trẻ chơi 2 lần. Sau khi chơi cô - Trẻ lấy hoa, lá và chơi trò kiểm tra kết quả và khen trẻ. chơi “Về đúng nhà” 3 Hoạt động 3. Kết thúc bài: - Cô nhận xét buổi học - Trẻ chú ý nghe - Cô động viên khuyến khích trẻ 4. HOẠT ĐỘNG GÓC Phân vai: Cửa hàng - Gia đình Xây dựng: Xây trường tiểu học Tạo hình: Tô mầu đồ dùng học tập và tô mầu trường tiểu học 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI HĐCCĐ: Quan sát quyển vở TCVĐ: Làm đổ những cái chai (EM 49) Chơi tự do I.Mục đích yêu cầu 1. Kiến thức Trẻ 5 tuổi: biết quan sát, nhận biết quyển vở và biết nêu đặc điểm của quyển vở, biết chơi trò chơi "Làm đổ những cái chai ”(EM 49). - Trẻ 3,4 tuổi: biết quan sát, nhận biết gọi tên quyển vở và biết nêu một số đặc điểm nổi bật của quyển vở, biết chơi trò chơi "Làm đổ những cái chai ”(EM 49). theo hướng dẫn của cô. 2. Kĩ năng - Trẻ 5 tuổi: rèn kĩ năng quan sát phát triển ngôn ngữ cho trẻ, Trẻ nói to rõ ràng, trả lời được các câu hỏi của cô, chơi thành thạo trò chơi. và chơi tự do theo ý thích + Trẻ 3-4 tuổi: trả lời được các câu hỏi của cô, chơi tốt trò chơi: “làm đổ những cái chai” và chơi tự do theo ý thích 3.Giáo dục: - Trẻ biết giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập, chăm học II. Chuẩn bị - Quyển vở để quan sát, sân sạch sẽ an toàn, các chai nhựa, bóng - Bài hát: Tạm biệt búp bê III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Hoạt động có chủ đích: Quan sát quyển vở - Cô cho cả lớp hát bài:"Tạm biệt búp bê" - Cả lớp hát - Chúng mình vừa hát bài gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: tạm biệt búp bê - Bài hát nói về gì? - Trẻ 4,5 tuổi: nói về một bạn nhỏ tạm biệt búp bê, tạm biệt gấu mi xa để lên học lớp 1, và rất nhớ trường mầm non - Các con ạ lên học lớp 1 có rất nhiều đồ dùng sách vở đấy. - Giờ học hôm nay chúng mình cùng cô ra quan - Vâng ạ sát quyển vở nhé. Cô gợi ý trẻ quan sát. - Chúng mình cùng quan sát xem đây là gì? - Trẻ 4,5 tuổi: quyển vở - Bạn nào cho cô và các bạn biết 1 số đặc điểm cuả quyển vở nào? - Trẻ 3,4,5 tuổi: quyển vở có rất nhiều trang giấy - Trang vở có gì? - Trẻ 4-5 tuổi: Trang vở có dòng kẻ ngang thẳng. - Trang giấy có mầu gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi: Có màu trắng - Vậy muốn quyển vở luôn sạch đẹp chúng mình - Trẻ 3-4-5 tuổi: Giữ gìn sách phải làm gì? vở cẩn thận - Cô củng cố lại: và giáo dục trẻ. HĐ2: TC Làm đổ những cái chai (EM 49) - Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi trò chơi. C- Cách chơi: Các chai được xếp theo hàng ngang ở - Trẻ chú ý nghe phía trước mặt trẻ. Mỗi trẻ có một lượt lăn bóng để làm đổ những cái chai. Trẻ nào không lăn - Trẻ chú ý nghe bóng thì sắp xếp lại những cái chai cho trẻ khác lăn. 4. - Mỗi trẻ sẽ có 3 lượt để làm đổ tất cả các chai. Đếm số lượng chai bị đổ. - Luật chơi: Ai làm đổ được nhiều chai thì thắng cuộc - Tổ chức hướng dẫn trẻ chơi 3 - 4 lần. - Trẻ tham gia trò chơi *Hoạt động 3: Chơi tự do: - Cho trẻ chơi theo ý thích ở ngoài trời. - Chơi chơi tự do - Cô nhận xét chung khen ngợi động viên khuyến - Trẻ chú ý nghe khích trẻ. - Cho trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1.TC: “Thi xem đội nào nhanh” ( Ôn chữ cái v, r) I. Mục đích yêu cầu - Củng cố cho trẻ biết và phát âm được chữ cái v, r thông qua trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” - Rèn kĩ năng ghi nhớ có chủ đích ,trẻ chơi thành thạo trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” - Trẻ hứng thú trong giờ học II. Chuẩn bị - Thẻ chữ cái v,r III. Tiến hành - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: + Cách chơi: Các đội sẽ phải lên tìm chưc cái v, r để gắn vào bảng. Mỗi thành viên lên tìm thì mỗi lần tìm chỉ tìm một chữ cái. + Luật chơi: thẻ chữ cái gắn sai không được tính. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Tổ chức cho trẻ chơi theo nhóm - Cô nhận xét tuyên dương 2. Trò chơi: bịt mắt bắt dê - Cô hướng dẫn trẻ chơi. Cho trẻ chơi 3-4 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do các trò chơi và cô bao quát trẻ. - Cô nhận xét tuyên dương. 4.Nêu gương cuối ngày - Trẻ tự nhận xét về các bạn ở trong lớp ngoan, vì sao? chưa ngoan, vì sao? - Cô nhận xét ngày học của trẻ và tuyên dương bạn học tốt, khuyến khích bạn học kém học tốt hơn. Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Cho trẻ chơi tự do và trả trẻ * Đánh giá cuối ngày - TLCC:............/............Trẻ; Vắng :....................; Lý do vắng............................... - Tình trạng sức khỏe của trẻ:................................................................................ - Trạng thái cảm xúc của trẻ:................................................................................. Kiến thức, kỹ năng trẻ đạt được:............................................................................ ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ******************************************** Thứ 4 ngày 14 tháng 5 năm 2025 THỂ DỤC SÁNG Hô hấp 2: Thở ra, hít vào sâu. Tay 2: quay 2 cánh tay ra trước sau. Bụng 1: 2 tay chống hông, quay người sang 2 bên. Chân 1: Nhảy lên đưa 2 chân sang ngang. Bật 1: Bật tiến về phía trước 2. LÀM QUEN TIẾNG VIỆT LQVT: Viên phấn, bút chì, thước kẻ I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nghe, hiểu và biết nói rõ các từ mới: Viên phấn, bút chì, thước kẻ. Biết nói đủ câu, biết chơi trò chơi ”Bắt lấy và nói” (EL33) - Trẻ 3-4 tuổi: Trẻ được nghe cô nói mẫu, hiểu nghĩa và biết nói từ mới: Viên phấn, bút chì, thước kẻ cùng cô và các bạn. Biết nói đủ câu cùng cô và các bạn theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi: Trẻ nói rõ ràng, chính xác các từ: Viên phấn, bút chì, thước kẻ. Trẻ nói rõ ràng, đủ câu. Chơi tốt trò chơi - Trẻ 3, 4 tuổi: Trẻ nói rõ ràng các từ: Viên phấn, bút chì, thước kẻ. Trẻ nói đủ câu theo cô và các bạn theo khả năng. 3. TĐ: - Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp, đi học đều II. Chuẩn bị - Vật thật: Viên phấn, bút chì, thước kẻ - Bài thơ “Bé vào lớp 1” - 1 quả bóng nhựa để chơi trò chơi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt động1: Giới thiệu bài - Cho trẻ đọc thơ “Bé vào lớp 1” - Trẻ đọc thơ - Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Phát triển bài * LQVT: viên phấn - Cô cho trẻ quan sát viên phấn và đàm thoại: - Đây là cái gì? - Trẻ quan sát => Đây là viên phấn - Trẻ 3,4,5T: Đây là viên phấn - Cô giáo nói mẫu từ’ viên phấn ‘ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - 2 trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Viên phấn có màu gì đây? - Trẻ 3-4-5T : viên phấn có mầu trắng - Cô cho trẻ nói câu viên phấn có mầu trắng. - Trẻ nói câu * LQVT: bút chì Cô cho trẻ quan sát que tính và đàm thoại: - Trẻ quan sát - Đây là cái gì? - Trẻ 3-4-5 tuổi: đây là bút chì => Đây là bút chì - Cô nói mẫu từ ‘ bút chì’ 3 lần - Trẻ lắng nghe - Cho 2 trẻ khá lên nói mẫu cùng cô 3 lần. - Trẻ lên nói mẫu - Cho trẻ nói theo hình thức: Tập thể, tổ, - Tập thể, tổ, nhóm, cá nhân nhóm, cá nhân ( 3lần). ( 3lần). - Chú ý sửa sai cho trẻ - Bút chì dùng để làm gì? - Trẻ 3,4,5 tuổi : bút chì dùng để viết - Cô cho trẻ nói câu bút chì dùng để viết - Trẻ nói câu + Tương tự từ ‘ thước kẻ ‘ hướng dẫn thực - Trẻ lắng nghe. hiện như từ ‘ bút chì, viên phấn ‘ - GD : Giáo dục trẻ yêu trường yêu lớp, đi học đều, giữ gìn đồ dùng học tập. - Trẻ lắng nghe * Ôn luyện: TC – Bắt lấy và nói (EL33) - Cô giới thiệu tên trò chơi “Bắt lấy và nói” - Cô phổ biến cách chơi, luật chơi: Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cô cầm bóng lăn về 1 bạn bất kỳ, bạn đó phải bắt lấy bóng, nhiệm vụ của bạn bắt được bóng phải nói được một số đồ dùng học tập lớp 1 là gì. Bạn nào không - Trẻ hứng thú chơi nói được sẽ mất một lượt chơi. - Cô tổ chức cho trẻ chơi TC 2-3 lần - Cô khuyến khích trẻ chơi trò chơi. - Trẻ lắng nghe 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét chung 3. VĂN HỌC Dạy trẻ đọc thơ: Bé vào lớp 1 I. Mục đích yêu cầu: 1. Kiến thức: - Trẻ 5 tuổi : Trẻ biết tên bài thơ, biết nội dung bài thơ, biết tên tác giả và biết đọc cả bài thơ cùng cô và các bạn, biết chơi trò chơi - Trẻ 3,4 tuổi: Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc thơ cùng cô và các bạn, biết chơi trò chơi theo hướng dẫn và theo khả năng. 2. Kĩ năng: - Trẻ 5 tuổi : trẻ đọc to rõ ràng, trả lời được các câu hỏi lưu loát, nói được tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, chơi trò chơi thành thạo. - Trẻ 3, 4 tuổi : trẻ đọc to, trả lời được 1 số câu hỏi đơn giản của cô, nói được tên bài thơ, tên tác giả, chơi được trò chơi cùng bạn theo hướng dẫn và theo khả năng. 3. Thái độ:
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_34_nam_hoc_2024_2025_dang_thi.pdf