Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng

pdf 22 Trang Ngọc Diệp 19
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng

Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Đinh Thị Xuyến - Phạm Thị Hồng
 TUẦN 8 
 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP
 CHỦ ĐỀ NHỎ : MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG XÃ HỘI
 ( Thực hiện từ 04 đến ngày 08 tháng 11 năm 2024)
 Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
 Cô B: Đinh Thị Xuyến
 THỂ DỤC SÁNG
 Hô hấp 1: Gà gáy
 Tay 2: Hai tay đưa ra trước lên cao
 Bụng 2: Đứng nghiêng người sang 2 bên
 Chân 2: Ngồi khụy gối tay đưa cao ra trước.
 Bật 2: Bật tách chân, khép chân
 TC: Gieo hạt
 ( Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết xếp hàng làm theo hiệu lệnh của cô và biết tập các động tác H1 -
T2 – B2- C2- B2 theo nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”, biết chơi trò 
chơi” Gieo hạt”
- KN:Trẻ tập đúng, đều, phối hợp chân, tay nhịp nhàng với lời bài hát.
- TĐ: Trẻ tích cực tập thể dục sáng, biết ích lợi của việc tập thể dục.
II. Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ an toàn cho trẻ
- Nhạc bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 1. Giới thiệu bài
 - Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm dẫn dắt vào bài
 2. Phát triển bài
 - Cho trẻ xếp hàng làm đoàn tàu đi vòng tròn kết hợp 
 các kiểu đi: Đi thường, đi bằng gót chân, đi thường, đi - Trẻ xếp hàng thực hiện 
 bằng má chân, đi thường, đi bằng mũi chân, các kiểu đi.
 chạychậm, chạy nhanh, chậy chậm.
 - Đội hình xếp 2 hàng ngang dãn cách đều nhau.
 * BT PTC - Trẻ xếp 2 hàng ngang. 
 - Cô hướng dẫn trẻ tập từng động tác
 - Hô hấp 1: Gà gáy - Trẻ thực hiện 2 lần.
 - Tay 2: Tay đưa ra trước, lên cao - Trẻ tập (2l x 4n )
 - Bụng 2: Đứng nghiêng người sang hai bên. - Trẻ tập (2l x 4n )
 - Chân 2: Ngồi khuỵu gối - Trẻ tập (2l x 4n )
 - Bật 2: Bật tách chân, khép chân. - Trẻ tập (2l x 4n)
 - Cô chú ý quan sát sửa sai cho trẻ
 * TCVĐ: “ Gieo hạt”
 - Cô nêu cách chơi- luật chơi
 1 - Tổ chức cho trẻ chơi 1-2 lần - Trẻ chơi trò chơi.
 3. Kết thúc bài
 - Cô nhận xét giờ thể dục sáng chuyển hoạt động khác
 TRÒ CHƠI CÓ LUẬT
 1. TCVĐ: Gieo Hạt
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Trẻ biết chơi trò chơi, nhớ tên trò chơi
- KN: Trẻ chơi được trò chơi, nói được tên trò chơi
- TĐ: Trẻ hứng thú chơi 
II. Chuẩn bị
III. Tiến hành
+ Cách chơi
- Cô cho trẻ đúng vòng tròn và chơi tại chỗ làm các động tác cùng cô
- Gieo hạt (trẻ ngồi xuống tay xoa hai bên) Nảy mầm (trẻ đứng lên), một cây ( 
Trẻ đưa một tay ra) hai cây( Đưa hai tay ra), một nụ( Một tay làm nụ) ,Hai nụ ( 
hai tay làm nụ) Một hoa( Một tay làm hoa), hai hoa( Hai tay làm hoa), mùi 
hương thơm ngát ( Hai tay đưa lên mũi), gió thổi, cây nghiêng (Hai tay vẫy hai 
bên), lá rụng (Cúi xuống), nhiều lá( Nhảy và đứng lên)
+ Luật chơi
- Trẻ phải làm đúng thao tác cô quy định
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 
 2. TCHT : Xem tranh nói tên dụng cụ các nghề
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nói được tên đúng dụng cụ của các nghề thông qua việc nhìn tranh vẽ
- KN: Trẻ nói đứng tên gọi ,nói đúng đồ dùng dụng cụ của các nghề 
- TĐ: Trẻ hứng thú tham gia trò chơi 
II. Chuẩn bị: Tranh dụng cụ các nghề
III. Tiến hành
Cách chơi
- Cô đưa tranh cho trẻ quan sát, hỏi trẻ đây là dụng cụ gì? Dụng cụ đó của nghề 
nào?
- Sau đó cô yêu cầu trẻ nhắm mắt lại,cô cất một số tranh đi và trẻ nói dụng cụ gì 
biến mất
+ Luật chơi : Nếu trẻ không đoán đúng tiếp tục đoán hoặc nhảy lò cò 1 vòng 
 3. TCGD: Chi chi chành chành
- Luật chơi: Bắt được tay ai người đấy phải làm cái
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 4-5 trẻ vào 1 nhóm, 1 trẻ xòe bàn tay ra làm cái 
trước các trẻ khác đạt ngón vào và trẻ làm cái chỉ tay vào và đọc theo nhịp lời 
đồng dao:
"Chi chi chành chành
Cái đanh thổi lửa....
Đóng sập cửa vào"
Đến câu cuối cùng trẻ làm cái nắm bắt được tay ai người đây phải làm cái
 2 HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình- Bán hàng 
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - NT: Nặn, vẽ dụng cụ của các nghề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây
 ***********************************
 Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về nghề nông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề nông, trẻ biết nghề nông là nghề làm 
ra thóc, lúa....
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ quý trọng người làm nghề nông
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh về các bác nông dân đang gặt lúa
III. Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về nghề nông
- Cho trẻ quan sát hình ảnh các bác nông dân và hỏi trẻ: Đây là hình ảnh gì?
+ Nghề nông làm ra những sản phẩm gì?
+ Các bác nông dân trồng lúa, ngô, khoai để làm gì?
+ Để làm được các sản phẩm đó các bác nông dân phải làm việc NTN?
+ Chúng mình có yêu quý các bác nông dân không?
+ Yêu quý các bác nông dân các con phải NTN?
- Cô giáo dục trẻ: Các bác nông dân phải làm việc rất vất vả thì mới có thóc, gạo 
cho cô cháu mình nấu cơm ăn hằng ngày, vì vậy các con phải ăn hết xuất không 
làm thừa cơm sẽ rất phí nhé.
 ***************************
 2.THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, bật 2.
 - TC : Gieo hạt
 ***************************
 3. KPXH
 Tìm hiểu về một số nghề phổ biến trong xã hội 
 (Nghề nông, nghề mộc, nghề may, nghề bác sĩ)
 ( CBQL dạy định mức)
 ************************
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình- Bán hàng 
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - NT: Nặn, vẽ dụng cụ của các nghề
 3 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây
 ( CBQL dạy định mức)
 *************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình viên gạch bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ: Chạy nhanh lấy đúng tranh
 Chơi tự do
 ( CBQL dạy định mức)
 ***********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Đinh Thị Xuyến 
 1. TRÒ CHƠI
 Ai thông minh hơn
I. Mục đích yêu cầu
* Kiến thức: Trẻ biết tên trò chơi, biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Ai 
thông minh hơn”, biết chọn những bức tranh đúng nói về các nghề truyền thống 
và chơi theo khả năng của trẻ
* Kỹ năng: Trẻ chú ý, ghi nhớ, khéo léo, chọn và gắn đúng tranh theo yêu cầu
* Thái độ: Trẻ tích cực trong giờ chơi, đoàn kết với bạn bè, biết chờ đến lượt 
II. Chuẩn bị
- Tranh ảnh về các nghề trong xã hội
- 2 bảng xoay, nam châm
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô cho trẻ hát bài “Cháu yêu cô thợ dệt”. Cô Trẻ hát
trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Ai thông minh hơn
- Cô phổ biến luật chơi, cách chơi
+ Cách chơi: Cô mời 2 đội lên chơi, 2 đội đứng 
thành hai hàng dọc, khi có hiệu lệnh lần lượt 
từng bạn ở 2 đội sẽ chạy lên chọn những bức Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi
tranh nói về các nghề truyền thống gắn lên bảng 
sau đó chạy về cuối hàng bạn khác tiếp tục lên 
chơi
+ Luật chơi: Từng bạn lên chơi, mỗi 1 lần lên 
chỉ được gắn 1 tranh. Thời gian cho trò chơi là 
một bản nhạc
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi 
- Sau mỗi lần chơi cô cho trẻ kiểm tra kết quả 
bằng cách gọi lại tên các nghề truyền thống mà 
 4 trẻ đã chọn được
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 2. Trò chơi : Gieo hạt
Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ chơi)
 3. NGCN. Vệ sinh- trả trẻ
 *******************************
 Thứ ba, ngày 05 tháng 11 năm 2024
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về một số dụng cụ của nghề nông
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về một số dụng cụ của nghề nông, trẻ biết tên 
một số dụng cụ của nghề nông: Cuốc, xẻng, cày, bừa....
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ biết yêu quý, bảo vệ các dụng cụ của nghề nông.
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về các dụng cụ nghề nông, cái cuốc, cái xẻng, cái cày, 
III . Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về một số dụng cụ của nghề nông
- Cô cùng trẻ đọc bài thơ: “ Bác nông dân”
- Chúng mình vừa đọc bài thơ gì?
- Bài thơ nhắc tới ai?
- Bác nông dân làm nghề gì?
- Bác nông dân thường làm nhũng công việc gì?
- Để trồng được lúa, ngô, khoai thì bác nông dân cần phải dùng những dụng cụ 
gì?
- Cuốc dùng để làm gì?
- Để làm được đất để cấy lúa bác nông dân cầm phải có dụng cụ gì?
- Những dụng cụ này là dụng cụ của nghề gì?
- Ngoài những dụng cụ này ra các con còn biết có dụng nào thuộc của nghề nông 
nữa?
=> Cô khái quát lại và giáo dục trẻ biết giữ gìn và bảo vệ các dụng cụ của nghề 
nông.
 ****************************
 2. THỂ DỤC SÁNG.
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, bật 2.
 TC : Gieo hạt
 *****************************
 5 3.VĂN HỌC
 Dạy trẻ đọc thơ: Bé làm bao nhiêu nghề 
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, biết đọc cùng cô cả bài thơ và biết trả lời 
các câu hỏi của cô.
- KN: Trẻ hiểu được nội dung bài thơ, đọc được cùng cô cả bài thơ và trả lời 
được các câu hỏi của cô.
- TĐ: Trẻ ngoan, hứng thú trong giờ học
II. Chuẩn bị :
- Tranh minh họa bài thơ
- Bài hát cháu yêu cô chú công nhân, cháu yêu cô thợ dệt
3. Tiến hành :
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Nghe đố! Nghe đố! - Đố gì đố gì?
 “Nghề gì bạn với vữa vôi
 Xây nhà cao đẹp bạn tôi đều cần?”
 Nghề gì? - Nghề thợ xây.
 Chúng mình có muốn làm bác thợ xây để xây lên 
 những công trình thật đẹp và ý nghĩa không? Hãy - Trẻ lắng nghe.
 cùng trải nghiệm các nghề khác nhau qua một bài thơ 
 rất hay " Bé làm bao nhiêu nghề" Tác giả Yến Thảo.
 Hoạt động 2: Phát triển bài.
 * Đọc thơ cho trẻ nghe.
 - Cô đọc diễn cảm lần 1:
 + Các con vừa được nghe bài thơ gì? Tác giả là ai? - Bài thơ: Bé làm bao 
 - Cho cả lớp đọc tên bài thơ, tên tác giả 1 – 2 lần. nhiêu nghề. Tác giả Yến 
 - Giảng nội dung: Bài thơ nói về bạn nhỏ chơi đóng Thảo.
 vai thành rất nhiều người với các nghề khác nhau: Thợ - Trẻ trả lời
 xây, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc, cô nuôi. Mỗi nghề - Lắng nghe
 đều là một công việc mang những ý nghĩa cao đẹp.
 - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa - Lắng nghe
 + Các con vừa được nghe cô đọc bài thơ gì? Tác giả là - Trẻ trả lời.
 ai?
 * Đàm thoại làm rõ ý
 - Đọc trích dẫn và đàm thoại:
 + Bài thơ nói về ai? - Bạn nhỏ
 + Bạn nhỏ chơi trò chơi gì? - Bé chơi đóng vai
 + Trong trò chơi bạn đóng vai thành ai? - Bé đóng vai thành bác 
 + Câu thơ nào cho con biết điều đó? (Cô đọc 10 câu thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, 
 thơ đầu). thầy thuốc, cô nuôi.
 Bé chơi làm thợ nề
 ....
 Xúc cơm cho cháu bé.
 6 - Cô giải thích: Bác thợ nề là bác thợ xây. - Lắng nghe
- Những nghề đó làm công việc gì? Bác thợ xây làm - Xây nhà cửa
công việc gì?
+ Thợ mỏ đem lại sản phẩm gì? - Than
+ Bác thợ hàn làm lên cái gì? - Hàn thành những cây cầu 
 sắt
+ Nghề thầy thuốc là làm gì? - Chữa bệnh cho mọi 
 người.
+ Cô nuôi làm công việc gì? - Xúc cơm cho cháu bé.
Sau một ngày đi học được làm bao nhiêu nghề như - Bé lại là cái Cún
vậy. Bé lại trở về với hiện tại là ai nhỉ?
Là Cái Cún, là bé yêu của mẹ mà thôi. - Lắng nghe
 Một ngày ở nhà trẻ
 ...
 Bé lại là cái Cún
- Thế con các con khi học ở trường chúng mình có - Có ạ
được đóng vai thành những người Bác sĩ, Kĩ sư, Bác 
thợ xây như vậy không?
- Khi đóng vai thành người làm nghề như vậy con cảm - Con rất thích
thấy như thế nào?
- Được trải nghiệm với các nghành nghề khác nhau - Có ạ
con có thấy người lao động vất vả không?
- Con có thương những người lao động không? - Có ạ
- Con đã làm gì để thể hiện tình cảm đó. - Con ngoan
- Cô giáo dục trẻ yêu quý, kính trọng người làm nghề, - Lắng nghe
trân trọng, giữ gìn sản phẩm. Sử dụng đồ dùng, đồ 
chơi giữ gìn, cất dọn ngăn nắp gọn gàng.
* Dạy trẻ đọc thơ .
- Trẻ đọc theo cô một lần cả bài thơ - Cả lớp đọc
- Cô cho từng tổ đọc - Tổ đọc
- Cô cho nhóm đọc. - Nhóm đoc
- Cô cho cá nhân đọc ( 2-3 trẻ ) - Cá nhân đọc
- Cô động viên trẻ, sửa ngọng, sửa sai cho trẻ.
* Củng cố;
+ TC: Xếp tranh theo thứ tự
- Cô chia trẻ làm 2 đội.
- Trên màn hình cô có các bức tranh mang nội dung 
bài thơ. Nhiệm vụ của 2 đội sẽ lên sắp xếp các bức - 2 đội lên chơi.
tranh theo thứ tự nội dung bài thơ.
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
 7 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình- Bán hàng 
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - NT: Nặn, vẽ dụng cụ của các nghề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây
 ********************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Gấp quạt bằng giấy
 TC: Kéo co
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu 
 - KT: Trẻ biết gấp quạt bằng giấy theo hướng dẫn của cô, biết chơi trò chơi
 “ Kéo co”.
- KN: Trẻ gấp được quạt theo cô hướng dẫn,chơi được trò chơi đúng cách, đúng 
luật. 
- TĐ: Trẻ biết yêu quý sản phẩm của mình.
 II. Chuẩn bị
 - Sân rộng sạch sẽ. Một quạt gấp bằng giấy, giấy, keo đủ cho trẻ; Dây thừng
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ1: HĐCCĐ: Gấp quạt bằng giấy
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân ngồi thành hình tròn: Cho - Trẻ ra ngoài sân
 trẻ đọc bài thơ “ Các cô thợ” - Cả lớp cùng đọc bài thơ
 - Các con vừa đọc bài thơ gì? - Bài thơ các cô thợ ạ
 - Trong bài thơ nhắc tới ai? - Nhắc đến các cô thợ ạ
 - Các cô thợ dệt ra nhũng sản phẩm gì? - Vải hoa ạ
 - Vậy các con có muốn làm các cô thợ để tạo ra - Trẻ trả lời
 nhũng sản phẩm không?
 - Hôm nay chúng mình sẽ cùng làm những cô thợ 
 để làm ra những chiếc bằng giấy nhé. - Vâng ạ.
 - Cô cho trẻ quan sát quạt bằng giấy. 
 - Đây là cái gì ? - Cái quạt
 - Chiếc quạt này được làm bằng chất liệu gì ? - Bằng giấy ạ
 - Quạt dùng để làm gì? - Để quạt mát ạ
 - Các bạn có muốn gấp được cái quạt như thế này - Có ạ
 không ? - Trẻ quan sát
 - Cô phát giấy cho trẻ và hướng dẫn trẻ gấp quạt 
 theo từng thao tác - Trẻ thực hiện
 + Trẻ thực hiện, cô quan sát hướng dẫn trẻ gấp 
 hoàn thiện. 
 - Nhận xét sản phẩm
 - GD trẻ yêu quí sản phẩm của các nghề
 HĐ2: Trò chơi “ Kéo co’’
 8 - Cô hỏi trẻ về cách chơi trò chơi - Trẻ chơi trò chơi
 - Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi 
 - Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
 HĐ3: Chơi tự do
 - Cô bao quát hướng dẫn trẻ chơi - Trẻ chơi tự do
 - Nhận xét tuyên dương trẻ
 - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 **********************************
Cô B: Đinh Thị Xuyến
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. Ôn KTC: Ai vừa đọc thơ
I. Mục đích yêu cầu 
- KT: Củng cố cho nhớ tên bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc bài thơ, thông qua 
trò chơi
 - KN: Trẻ nhớ được tên bài thơ, tên tác giả và đọc thuộc bài thơ.
- TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị: Mũ chóp
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
 HĐ 1: Giới thiệu bài
 - Trò chơi,trò chơi - Chơi gì, chơi gì
 - Giới thiệu trò chơi: Ai vừa đọc thơ
 HĐ 2: Phát triển bài
 - Cô nói cách chơi,l uật chơi
 + Cách chơi: Cô mời 1 trẻ đúng ra trước lớp đội mũ 
 - Lắng nghe 
 chóp, mời 1 trẻ đọc bài thơ: Bé làm bao nhiêu nghề, 
 nhiệm vụ của bạn đội mũ chóp là phải đoán đúng tên 
 bạn vừa đọc thơ và nói được tên của bài thơ, tên tác 
 giả.
 +Luật chơi: Đoán đúng sẽ được khen, đoán sai tên bạn 
 đọc thơ thì phải tự mình đọc lại bài thơ bạn vừa đọc
 - Các cháu đã rõ cách chơi chưa? - Cả lớp đọc bài thơ
 - Trước khi bắt đầu chơi cô mời cả lớp cùng đọc bài 
 thơ: “Các cô thợ “ một lần. - Trẻ chơi
 - Cô cho trẻ chơi, cô bao quát động viên, khuyến 
 khích trẻ.
 HĐ 3: Kết thúc - Lắng nghe
 - Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
 2. Trò chơi: Chi chi chành chành
 - Cô nêu cách chơi – luật chơi cho trẻ chơi
 - Tổ chức cho trẻ chơi. Cô quan sát trẻ chơi
 3. NGCN. Vệ sinh- trả trẻ
 9 Thứ tư, ngày 06 tháng 11 năm 2024
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
 1.TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về nghề giáo viên.
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề giáo viên, biết công việc và đồ dùng 
của nghề giáo viên, biết cô giáo làm công việc gì 
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ yêu quý và kính trọng nghề giáo viên 
II. ChuÈn bÞ:
Tranh vẽ về nghề giáo viên ,
III. Tiến hành:
 - Cô đặt câu hỏi gợi ý trẻ trả lời: 
- Hôm nay ai đưa con đi học?
- Đến lớp con được gặp ai? 
- Trong xã hội có những nghề gì? Nghề giáo viên làm những việc gì?
- Tình cảm của cô giáo đối với chúng mình như thế nào? 
- Chúng mình phải làm gì để cô giáo được vui lòng.?
- Cô giáo dục trẻ chăm ngoan nghe lời cô giáo, yêu quý kính trọng cô giáo. 
- Trong lớp mình có bạn nào bố mẹ làm nghề giáo viên không?
- Hàng ngày lên lớp tối về bố mẹ chúng mình còn phải làm công việc gì nữa? 
- Chúng mình phải làm gì để bồ mẹ yên lòng?
- Cô giáo dục trẻ 
 ***********************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, bật 2.
 TC : Gieo hạt
 **********************
 3. PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG
 Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát
I. Mục đích yêu cầu:
- KT: Trẻ biết tập bài tập phát triển chung, biết tập bài tập vận động: Đi trên ghế 
băng đầu đội túi cát. Biết giữ thăng bằng không làm rơi vật đội trên đầu. Biết 
chơi trò chơi “ Chuyền bóng”.
- KN: Trẻ có kỹ năng phối hợp nhịp nhàng giữa 2 tay, 2 chân, mắt để giữ thăng 
bằng thực hiện vận động “Đi trên ghế băng đầu đội túi cát.
- TĐ: Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động
II. Chuẩn bị
- Đồ dùng của cô
+ Sân tập sạch sẽ, túi cát.
+ 2 ghế băng, 2 quả bóng
- Đồ dùng của trẻ
+ Trang phục gọn gàng.
III. Tến hành:
 10 HĐ của giáo viên HĐ của trẻ
HĐ1: Giới thiệu bài
- Xin chào mừng các bạn lớp 4 tuổi A1 đến với - Trẻ vỗ tay
chương trình “ Sống vui khỏe”
- Để tham gia vào chương trình “ Sống vui - Khỏe mạnh ạ
khỏe” cơ thể chúng mình cần phải như thế nào?
HĐ 2: Phát triển bài 
- Vậy muốn có cơ thể khỏe mạnh thì chúng - Phải tập thể dục ạ
mình phải làm gì?
* Khởi động
- Cho trẻ đi các kiểu đi thường- đi gót chân- đi - Trẻ đi vòng tròn thực hiện 
mũi chân- chạy nhanh- chạy chậm theo hiệu lệnh các kiểu đi.
trên nền nhạc.
* Trọng động
- Đến với chương trình “ Sống vui khỏe” hôm nay 
chúng mình sẽ cùng tham gia vào một chương 
trình Đồng diễn thật vui nhộn nào.
- Bài tập phát triển chung:Tập các đông tác kết 
hợp với lời bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Tay 2: Đưa tay ra trước gập khuỷu tay. Trẻ tập 2 lần x8 nhịp
- Bụng 3: Nghiêng người sang hai bên. - Trẻ tập 2 l x 8 nhịp
- Chân 2: Bước khuỵ 1 chân sang bên - Trẻ tập 3 l x 8 nhịp
- Bật 2: Bật tách chân, khép chân - Trẻ tập 2 l x 8 nhịp
* Vận động cơ bản: Đi trên ghế băng đầu đội túi 
cát.
- Vừa rồi chúng mình đã tham gia vào màn 
đồng diễn rất xuất sắc rồi đấy và bây giờ chúng 
mình hãy cùng tham gia vào chương 
trình “Sống vui khỏe”nào!
- Trước mặt chúng mình có gì? - Có chiếc ghế băng, túi cát
- Với những chiếc ghế băng và túi cát này chúng - Đi trên ghế băng đầu đội 
mình sẽ thực hiện được những vận động nào? túi cát.
- Ai biết cách thực hiện bài tập này?
- 2 trẻ lên tập - 2 trẻ lên thực hiện.
- Để có một vận động chính xác hơn chúng mình 
cùng quan sát cô làm mẫu.
Lần 1: Cô làm mẫu không phân tích động tác
- Lần 2: Cô làm mẫu kết hợp phân tích động tác.
- Đầu tiên cô đứng ở ttrước đầu ghế, đặt túi cát 
lên đầu, mắt nhìn đầu ghế kia, 2 tay chống hông. - Trẻ chú ý quan sát
Khi có hiệu lệnh bước từng chân lên ghế thể dục 
và đi liên tục trên ghế thể dục, đến đầu ghế kia 
cầm túi cát và bước bằng 2 chân xuống đất.
- Cô vừa thực hiện xong vận động gì? - Đi trên ghế băng đầu đội 
 11 túi cát.
- Mời 2 trẻ lên thực hiện vận động mẫu cho trẻ - 2 trẻ lên thực hiện lại.
quan - Trẻ thực hiện 2 lần
+ Trẻ thực hiện (liên tiếp, thi đua), cô theo dõi - 2 tổ thi đua
sửa sai, động viên nhắc nhở trẻ làm đúng các thao 
tác, và chú ý sửa sai cho trẻ.
- Hỏi trẻ tên vận động.
* TCVĐ: Chuyền bóng nhanh
Các bạn sẽ chơi gì từ những quả bóng này?
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
Luật chơi:
- Khi chuyền không được làm bóng rói
Cách chơi: Chia trẻ làm 2 đội. Bạn đứng đầu 
hàng cầm bóng chuyền cho bạn đúng sau và cứ 
như vậy cho hết bạn cuối cùng, bạn cuối cùng 
nhận được bóng thì bỏ vào rổ của đội mình.Bạn 
đầu hàng lại tiếp tục nhặt bóng chuyền tiếp.
Đội nào chuyền được nhiều bóng vào rổ là đội 
thắng cuộc.
- Cô cho trẻ chơi - Trẻ chơi trò chơi.
- Cô nhận xét và tuyên dương sau mỗi lượt chơi.
* Hồi tĩnh.
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân - Trẻ đi nhẹ nhàng.
HĐ 3:. Kết thúc
- Nhận xét – tuyên dương cho trẻ ra chơi
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình- Bán hàng 
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - NT: Nặn, vẽ dụng cụ của các nghề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây
 *******************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Xếp hình cái bay bằng hột hạt trên sân
 TCVĐ : Làm đổ những cái chai ( EM 49)
 Chơi tự do
 I. Mục đích yêu cầu
 - KT: Trẻ biết dùng hột hạt để xếp hình cái bay theo hướng dẫn của cô, biết 
 chơi trò chơi “ Làm đổ những cái chai” ( EM 49) theo hướng dẫn.
- KN: Trẻ xếp được hình cái bay bằng hột hạt, chơi được trò chơi theo hướng 
dẫn.
 - TĐ: Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
 12 II. Chuẩn bị: Sân rộng sạch sẽ, hột hạt đủ cho trẻ .
III .Tiến hành 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1 : HĐCCĐ: Xếp hình cái bay bằng 
hột hạt trên sân.
- Cô cho trẻ ra ngoài sân : Cho trẻ hát bài Cháu tyêu -Trẻ hát bài hát
cô chú công nhân.
- Chúng mình vừa hát bài hát gì? - Bài hát cháu yêu cô chú công 
- Các chú công nhân làm việc gì? nhân.
 - Xây nhà.
- Khi xây nhà các chú cần những dụng cụ gì? - Bay xây, cuốc, xẻng...
- Hôm nay chúng mình xếp cái bay để các chú công - Vâng ạ 
nhân dùng để xây nhà nhé. - Trẻ lắng nghe 
- Cô cho trẻ quan sát cái bay và đàm thoại:
- Trên tay cô có gì đây? - Cái bay
- Cái bay có nhũng đặc điểm gì?
- Để xếp được cái bay các con chú ý xem cô xếp 
nhé.
- Cô xếp từng hạt ngô theo đường cong tạo thành 
hình cái bay xây sau đó cô xếp hột hạt sao cho kín - Chú ý quan sát 
hình cái bay xây, tiếp tục cô xếp tay cầm của bay 
xây để hoàn thiện tạo thành hình cái bay rồ.
- Con muốn xếp hình bay xay giống cô không - Có ạ
- Cô phát hột hạt cho trẻ 
- Gợi ý hướng dẫn trẻ xếp -Trẻ xếp cái bay xây
- Cô bao quát trẻ ,nhận xét tuyên dương, khuyến 
khích trẻ 
- Giao dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng của nghề thợ 
xây.
HĐ2: Làm đổ những cái chai ( EM 49)
+ Cách chơi: Cho trẻ chơi theo từng nhóm nhỏ.
- Các chai được xếp theo hàng ngang ở phía trước 
mặt trẻ. Mỗi trẻ có một lượt lăn bóng để làm đổ -Trẻ chơi trò chơi 
những cái chai.
- Trẻ không lăn bóng sẽ sắp xếp những cái chai cho 
trẻ khác lăn.
- Mỗi trẻ sẽ có 3 lượt để làm đổ tất cả các chai. 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
- Trẻ chơi cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
HĐ3: Chơi tự do 
- Cô gợi ý cho trẻ chơi -Trẻ chơi tự do 
Bao quát trẻ chơi 
- Nhận xét tiết học
- Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân - Trẻ vệ sinh tay chân sạch sẽ
 13 Cô B: Đinh Thị Xuyến 
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
 1. CHƠI VỚI MÁY KISDMART
 “Ngôi nhà không gian và thời gian của Trudy”
 Cô tổ chức cho trẻ chơi trên máy kistmart
 Cô bao quát, hướng dẫn trẻ
 2. TC: Kéo cưa nừa xẻ
 - Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi
 3. NGCN. Vệ sinh- trả trẻ
 ***************************************
 Thứ năm, ngày 07 tháng 11 năm 2024
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh 
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về nghề may
 I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề may, trẻ biết nghề may là sản xuất ra 
những bộ quần áo.
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về nghề may
III . Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về nghề may
- Cô nói” Xúm xít, xúm xít”
- Cô cho trẻ xem tranh về nghề may
+ Các con vừa xem tranh về nghề gì? 
+ Nghề thợ may thường làm những công việc gì?
+ Dụng cụ của nghề may gồm có những gì?
+ Nghề thợ may tạo ra sản phẩm gì?
+ Vậy quần áo của chúng ta mặc là do ai may?
- Các con ạ, các cô thợ may đã phải làm việc rất vất vả để may được những 
chiếc quần áo đẹp cho chúng ta mặc đấy, vì vậy khi mặc quần áo các con phải 
biết giữ gìn quần áo sạch sẽ nhé. 
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 ***************************
 2. THỂ DỤCSÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, bật 2.
 TC: Gieo hạt
 **************************
 14 3.TẠO HÌNH
 Vẽ bông hoa ( Mẫu) 
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức.
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết sử dụng nét cong tròn, nét xiên, nét thẳng để vẽ bông hoa 
theo mẫu của cô. Biết chọn màu để tô hợp lý với bức tranh. Biết giới thiệu về 
sản phẩm (chỉ số 6,102)
- Trẻ 4 tuổi:Trẻ biết sử dụng những nét vẽ đơn giản để vẽ được bông hoa theo 
mẫu của cô.
2. Kỹ năng:
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ vẽ được bức tranh vẽ bông hoa theo mẫu, chọn và tô màu vào 
bức tranh phù hợp. Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
 - Trẻ 4 tuổi: Trẻ vẽ và tô màu được bức tranh bông hoa theo mẫu. Chọn và tô 
màu phù hợp.
3. Thái độ: Trẻ hứng thú trong giờ học, biết giữ gìn sản phẩm
II. Chuẩn bị: Giấy bút đủ cho trẻ 
 Tranh mẫu của cô
III. Tiến hành:
 Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
 Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
 - Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô.
 Hoạt động 2: Phát triển bài. 
 a. Quan sát- đàm thoại tranh mẫu
 - Cô có tranh vẽ về gì đây? Bông hoa
 - Bạn nào có nhận xét về bức tranh vẽ bông 3, 4 trẻ nhận xét
 hoa?
 - Cánh hoa cô vẽ bằng nét gì? Vẽ bằng những nét cong ạ
 - Nhị hoa vẽ bằng nét gì? Nét cong tròn khép kín ạ
 - Tiếp theo là gì? cành cô vẽ bằng nét gì? Nét thẳng ạ
 - Cô tô màu như thế nào? Trẻ trả lời
 - Thân cây tô màu gì? lá màu gì? Cánh hoa tô 
 màu gì? Nhị tô màu gì
 - Các con có muốn vẽ nên thật nhiều bông hoa 
 không? Có ạ
 b. Cô vẽ mẫu:
 - Để vẽ được các con hãy quan sát cô vẽ mẫu 
 nhé:
 - Đầu tiên cô vẽ một nét cong tròn khép kính 
 làm nhị hoa, sau đó cô vẽ các cánh hoa bằng Trẻ quan sát lắng nghe
 nét cong nối với nhị hoa, cô vẽ nét cong từ trái 
 qua phải từ dưới lên trên sau đó lại xuống để 
 tạo thành những cánh hoa. Tiếp theo vẽ thân 
 cây là 2 nét thẳng, sau đó vẽ lá là những nét 
 cong nối với thân cây. Sau đó cô tô màu bức 
 15 tranh, cô tô nhị hoa là màu vàng, cánh hoa màu 
 đỏ, thân cây màu xanh, lá màu xanh. Để bức 
 tranh thêm đẹp cô tô màu xanh làm nền. Chúng 
 mình có thể vẽ nhiều bông hoa để tạo thành 
 vườn hoa 
 - Chúng mình thấy bức tranh có đẹp không? Trẻ nhắc lại cách vẽ
 - Cô hỏi trẻ nhắc lại cách vẽ
 c. Trẻ thực hiện
 - Cô cho trẻ nhắc lại cách cầm bút, tư thế ngồi.
 - Cô cho trẻ thực hiện. Trẻ thực hiện.
 - Cô cho trẻ thực hiện vẽ bông hoa.
 d. Trưng bày và nhận xét sản phẩm
 - Cho trẻ lên trưng bày sản phẩm
 - Cho trẻ tự nhận xét lẫn nhau. Trẻ thích bài của Trẻ trưng bày SP
 bạn nào? Vì sao? Không thích bài của bạn nào? Trẻ nhận xét
 Vì sao?
 Hoạt động 3: kết thúc bài. Trẻ lắng nghe
 - Cô nhận xét chung, khuyến khích trẻ
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình- Bán hàng 
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - NT: Nặn, vẽ dụng cụ của các nghề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây
 *****************************
 5. HỌC TIẾNG ANH
 Làm quen từ: Nông dân( Farmer); Giáo viên( Teacher); Bác sĩ( Doctor)
 - Cô cho trẻ quan sát video có chứ từ Nông dân( Farmer); Giáo viên( Teacher); 
 Bác sĩ( Doctor)
 - Cho trẻ đọc nhắc lại nhiều lần theo video
- Cô nói tiếng việt để trẻ trả lời bằng tiếng anh 
 *********************************
 HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Cô B: Đinh Thị Xuyến 
 1. TC: Nhảy vào ô ( EL 28)
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết tên trò chơi và biết chơi trò chơi” Nhảy vào ô” theo hướng dẫn 
của cô
- KN: Trẻ mạnh dạn tham gia trò chơi, phát triển cơ chân cho trẻ ( EL 28)
- TĐ: Trẻ đoàn kết trong khi chơi
II. Chuẩn bị: Lớp học sạch sẽ. Kẻ ô gắn các đồ vật
III. Tiến hành
 16 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Cô trò chuyện dẫn dắt trẻ vào bài Trẻ trò chuyện cùng cô
Hoạt động 2: Phát triển bài
Trò chơi: Nhảy vào ô
- Cô giới thiệu trò chơi: Hôm nay cô sẽ cho 
chúng mình chơi trò chơi " Nhảy vào ô" Chúng 
ta sẽ chơi như sau: Các cháu sẽ đứng trước ô, 
khi cô hô “nhảy”, các cháu sẽ nhảy và từng ô có 
các đồ vật. Khi nhảy vào ô có đồ vật nào, cháu Trẻ lắng nghe cô HD cách chơi
sẽ nói to tên đồ vật đó lên nhé”.
VD: Khi cô nói (Cái cuốc), sau đó nhảy vào ô 
cái cuốc và tiếp theo và nói (cái liềm), tiếp tục 
nhảy vào ô cái liềm, cuối cùng cô nói cái xẻng 
và nhay vào ô và nói ( cái xẻng). 
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần.
* Trẻ chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần Trẻ chơi 
- Cô quan sát, động viên, khuyến khích trẻ chơi
Hoạt động 3: Kết thúc bài
- Cô nhận xét giờ học, động viên khen ngợi trẻ Trẻ nghe cô nhận xét
 2. Trò chơi : Lộn cầu vồng
- Cô nêu cách chơi, tổ chức cho trẻ chơi ( Cô bao quát trẻ chơi)
 3. NGCN. Vệ sinh- trả trẻ
 *******************************
 Thứ sáu, ngày 08 tháng 11 năm 2024
Cô A: Phạm Thị Hồng Hạnh
 1. TRÒ CHUYỆN SÁNG
 Trò chuyện với trẻ về nghề thợ mộc
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề thợ mộc, trẻ biết nghề thợ mộc là sản 
xuất ra những bộ bàn ghế, giường tủ.
- KN: Trẻ mạnh dạn tự tin trò chuyện cùng cô, trẻ nói to rõ ràng. 
- TĐ: Trẻ ăn nhiều rau để tốt cho sức khỏe
II. Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về nghề may
III . Tiến hành:
* Trò chuyện với trẻ về nghề thợ mộc
- Cô đọc câu đố” Nghề gì cần đến đục cưa.....
 Làm ra giường tủ, sớm trưa bé cần” ( Đố bé biết nghề gì?)
+ Cô vừa đọc câu đố về nghề gì? 
+ Nghề thợ mộc thường làm những công việc gì?
+ Dụng cụ của nghề mộc gồm có những gì?
 17 + Nghề thợ mộc tạo ra sản phẩm gì?
+ Để có được cái giường, cải tủ để sử dụng là nhờ ai tạo ra?
- Các con ạ, để làm ra những bộ bàn, ghế, giường, tủ đẹp cho chúng mình sử 
dụng hàng ngày các chú thợ mộc đã phải làm việc rất vất vả đấy, vì vậy chúng 
mình phải biết yêu quý và giữ gìn các sản phẩm nhé. 
- Cô nhận xét tiết học chuyển hoạt động khác.
 *********************
 2. THỂ DỤC SÁNG
 - Hô hấp 1, Tay 2, Bụng 2, Chân 2, bật 2.
 TC : Gieo hạt
 ***********************
 3. LÀM QUEN VỚI TOÁN
 Tạo nhóm số lượng trong phạm vi 3, làm quen số 3
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ đếm đến 3, nhận biết các nhóm có số lượng 3, nhận biết chữ số 3
- KN: Trẻ biết xếp tương ứng. Trẻ đếm thành thạo từ 1 -3 và đếm từ trái qua 
phải (từ trên xuống dưới). Trẻ tìm và tạo được các nhóm có số lượng từ 1-3 theo 
yêu cầu của cô. Trẻ biết kết hợp với bạn khi chơi 
- TĐ: Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh”
II. Chuẩn bị
* Đồ dùng của cô:
- 3 cái áo , 3 cái quần.
- nhạc bài hát cháu yêu cô chú công nhân.
* Đồ dùng của trẻ
- Mổi trẻ: 3 cái áo, 3 cái quần, 2 thẻ số 3, 1 thẻ số 2
- Tranh trò chơi ( Nối số lượng 3): 2 tranh có các nhóm có số lượng trong phạm 
vi 3 
- Tranh hoạt động nhóm: Nối số lượng 3, dán các nhóm có số lượng 3, tô màu 
các nhóm có số lượng 3.
III. Tiến hành
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Hoạt động 1: Phát triển bài
- Hát cháu yêu cô chú công nhân - Trẻ hát.
- Trò chuyện nội dung bài hát.
- Dẫn dắt trẻ vào bài
Hoạt động 2: Phát triển bài
* Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 3
- Yêu cầu trẻ lấy đồ dùng bỏ ra trước mặt
+ Trong rổ của các con có những gì? - Trẻ trả lời.
- Yêu cầu trẻ xếp tất cả số áo ra thành một hàng ngang 
từ trái sang phải ( 3 cái áo)
- Yêu cầu trẻ xếp 2 cái quần, xếp từ trái sang phải - Trẻ thực hiện xếp.
tương ứng 1 áo là 1 quần 
 18 - Cho trẻ đếm số áo và số quần. - Trẻ đếm số áo và quần.
+ Con có nhận xét gì về nhóm áo và nhóm quần ? - Trẻ nhận xét
+ Tại sao con biết không bằng nhau? -Thừa 1 cái áo, thiếu 1 cái 
 quần
+ Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy? - Nhóm áo nhiều hơn 1
+ Nhóm nào ít hơn? Ít hơn mấy? - Nhóm quần ít hơn 1
+ Vậy để hai nhóm bằng nhau thì con phải làm gì? - Thêm 1 quần hoặc bớt đi 1 
Muốn nhóm áo bằng nhóm quần thì con phải làm gì ? cái áo
- Yêu cầu trẻ xếp thêm 1 cái quần
+ 2 cái quần thêm 1 cái quần được bao nhiêu cái quần - 3 cái quần ạ
?
- Cho trẻ nhắc lại: 2 thêm 1 bằng 3 - Trẻ nhắc: 2 thêm 1 là 3
- Cho trẻ đếm nhóm áo, nhóm quần - Trẻ đếm.
+ Lúc này số áo và số quần như thế nào với nhau? - Bằng nhau rồi ạ. Bằng 3
Đều bằng mấy ?
- Cho trẻ đếm nhóm áo và nhóm quần theo nhiều hình 
thức: lớp, tổ, cá nhân.
+ Để chỉ số lượng là 3 cái áo và 3 cái quần thì phải - Trẻ trả lời.
dùng thẻ số mấy ?
- Cô giới thiệu số 3, đọc số 3 và cho trẻ đọc - Trẻ đọc.
- Cho trẻ chọn thẻ số 3 và đặt vào nhóm áo và nhóm 
quần
- Cho trẻ đếm lại hai nhóm và đọc thẻ số 3 ( tổ, cá - Tổ - cá nhân đọc.
nhân đọc)
+ Số 3 để chỉ nhóm có số lượng mấy? - Là 3.
- Yêu cầu trẻ bớt 2 cái quần
+ Các con cho cô biết còn mấy cái quần?
- Cho trẻ đếm lại nhóm quần - Trẻ đếm.
- Yêu cầu trẻ bớt tiếp 1 cái quần nữa.
- Yêu cầu trẻ đếm và cất dần nhóm áo, đọc và cất thẻ - Trẻ cất.
số 3.
* Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh
- Cách chơi : Chia trẻ làm hai đội chơi, yêu cầu hai 
đội lên tìm và nối các nhóm đồ vật có số lượng 3 về 
đúng với số 3.
- Luật chơi : Sau 1 bản nhạc đội nào nối được nhiều 
kết quả đúng thì đội đó sẽ dành chiến thắng. Mỗi lần 
chạy lên 1 trẻ chỉ được nối một lần, nối xong chạy về 
cuối hàng đứng.
- Tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần - Trẻ tham gia chơi.
- Cô kiểm tra kết quả chơi của hai đội sau mỗi lần 
chơi
* Trò chơi 2: Nhóm nào khéo nhất
- Chia trẻ về 3 nhóm hoạt động
 19 + Nhóm 1 : Tổ chức cho trẻ dán các nhóm có đủ số 
lượng là 3
+ Nhóm 2 : Tô màu các nhóm đồ dùng có đủ số lượng 
3
+ Nhóm 3 : Nối các nhóm có số lượng 3 về với số 3
- Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần - Trẻ thực hiện.
- Cô kiểm tra kết quả chơi của hai đội sau mỗi lần 
chơi
Hoạt động 3: Kết thúc
- Cô tổ chức nhận xét, động viên trẻ sau giờ học
 4. HOẠT ĐỘNG GÓC
 - PV: Gia đình- Bán hàng 
 - XD: Xây trang trại chăn nuôi
 - NT: Nặn, vẽ dụng cụ của các nghề
 - ST: Xem tranh ảnh về các nghề
 - TN: Chăm sóc cây
 **********************************
 5. HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
 HĐCCĐ: Giải câu đố về một số nghề
 Trò chơi: “ Trộn lẫn, trộn lẫn” ( EM 52) 
 Chơi tự do
I. Mục đích yêu cầu
- KT: Trẻ biết lắng nghe và biết giải một số câu đố về một chủ đề bản thân ,biết 
chơi trò chơi “ Hãy làm theo tôi” ( EM 52) theo hướng dẫn của cô 
- KN: Trẻ giải được một số câu đố theo gợi ý của cô,biết chơi trò chơi theo 
hướng dẫn 
- TĐ: 
- Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề.
II. Chuẩn bị
- Các câu đố về nghề sản xuất
III. Tiến hành
 HĐ của giáo viên HĐ của trẻ
 HĐ1: HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề
 - Cô cho trẻ ra ngoài sân đúng thành hình tròn. Cô - Trẻ trò chuyện cùng cô
 trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào bài
 1Nghề nông
 - Đố vui...đố vui...
 Nghề gì chân lấm, tay bùn - Trẻ lắng nghe
 Cho ta hạt gạo ấm no mỗi ngày
 Đố bé biết nghề gì? - Trẻ đoán nghề nông
 - Nghề nông lâm công việc gì? - Trông lúa, ngô ...
 - Bố mẹ các con làm nghề gì? - Trẻ trả lời.
 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_mam_non_lop_choi_tuan_8_dinh_thi_xuyen_pham_thi_hong.pdf