Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Chồi - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phạm Thu Huyền - Phạm Thị Nụ
TUẦN 8 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP CHỦ ĐỀ NHỎ: MỘT SỐ NGHỀ PHỔ BIẾN TRONG XÃ HỘI Thời gian thực hiện từ 4/11/2024 đến 8/11/2024 Cô A: Phạm Thị Nụ Cô B: Phạm Thu Huyền A. THỂ DỤC SÁNG. Hô hấp 1- Tay1 - Bụng 1 - Chân 2 - Bật 2 Theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ thực hiện đủ các động tác trong bài tập thể dục theo hướng dẫn của cô. - KN: Trẻ biết phối hợp tốt động tác mắt và tay, trẻ thực hiện nhịp nhang đúng động tác -TĐ: Giáo dục trẻ yêu quý trường lớp cô giáo và các bạn, trẻ có tinh thần tập thể dục sáng. II. Chuẩn bị - Sân tập bằng phẳng an toàn. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt đông 1: Giới thiệu bài - Cô cho trẻ ra sân khởi động theo nhac bài; - Trẻ thực hiện đi chạy các ‘đoàn tàu nhỏ xíu” cho trẻ đi chạy các kiểu theo kiểu theo hiêu lệnh. hiệu lệnh. Đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng má chân, đi bằng mũi bàn chân, chạy nhanh, - Trẻ thưc hiên các động tác chạy chậm. thể dục theo hiệu lệnh của cô Hoạt động 2: Phát triển bài * Bài tập phát triển chung - Hô hấp 1: Gà gáy - Trẻ tập 4l x 4 nhịp - Tay 1: Tay đưa ra phía trước sang ngang. - Trẻ tập 4l x 4 nhịp - Bụng 1: Nghiêng người sang hai bên - Trẻ tập 4l x 4 nhịp - Chân 2: Đứng, một chân nâng cao gập gối. - Bật 2: Bật tiến về phía trước - Trẻ tập 4l x 4 nhịp * Trò chơi vân động: “Ô tô về bến” - Trẻ tập 4l x 4 nhịp -Cô phổ biến luật chơi cách chơi - Cô cho trẻ chơi 3 lần - Cô bao quát, động viên trẻ chơi. - Chú ý lắng nghe * Cô nhận xét và tuyên dương trẻ, cho trẻ đi nhẹ nhàng1-2 vòng quanh sân - Trẻ chơi Hoạt động 3: Kết thúc bài: -Cô cho trẻ đọc thơ ‘bạn mới’ đi nhẹ nhàng về lớp. - Trẻ đi nhẹ nhàng 1 B. TRÒ CHƠI CÓ LUẬT. 1. Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết luật chơi, biết cách chơi của trò chơi: “ Chạy nhanh lấy đúng tranh” - KN: Trẻ chơi được trò chơi “ Chạy nhanh lấy đúng tranh” - TĐ: Trẻ chơi đoàn kết cùng nhau. Hứng thú chơi. II. Chuẩn bị. - Một số đò dùng đồ chơi vê các nghề. III. Tiến hành. * Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Luật chơi: Ai làm rơi bóng phải ra ngoài một lần chơi. - Cách chơi: Cách chơi: Chia trẻ thành 2 nhóm đứng ở 2 góc lớp, cô úp sấp tranh lô tô trên bàn. Khi có hiệu lệnh: "chạy", 1 trẻ nhóm 2 chạy lên lấy 1 tranh lô tô để trên bàn, gọi tên dụng cụ hoặc sản phẩm trong tranh rồi chạy nhanh về chỗ. Khi trẻ nhóm 2 nói tên đồ vật trong tranh lô tô, thì trẻ nhóm 1 phải gọi tên nghề tương ứng. Cứ tiếp tục cho tới trẻ cuối cùng - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4- 5 lần. Cô bao quát hướng dẫn động viên trẻ. - Cô tổ chức cho trẻ chơi. Cô bao quát, động viên trẻ chơi. 2. Trò chơi học tập: Xem tranh gọi tên dụng cụ các nghề I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Xem tranh gọi tên dụng cụ các nghề” - KN: Trẻ chơi được trò chơi “Xem tranh gọi tên dụng cụ các nghề” - TĐ: Trẻ chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị. - Lớp học gọn gàng, sạch sẽ. III. Tiến hành. - Cô nêu luật chơi, cách chơi. * Cách chơi: Cho trẻ ngồi theo hình vòng cung. Cô giơ lần lượt các tranh cho trẻ xem và hỏi trẻ đó là tranh gì? trẻ phải nói được tên và dụng cụ nghề tương ứng. * Luật chơi: Gọi sai tên sẽ bị loại 1 lần chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi 4- 5 lần. Cô bao quát động viên trẻ. 3. Trò chơi dân gian: Nu na nu nống I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “Nu na nu nống” - KN: Trẻ đọc thuộc lời ca, chơi được trò chơi “Nu na nu nống” - TĐ: Trẻ hứng thú chơi, chơi đoàn kết cùng nhau. II. Chuẩn bị: - Chỗ chơi rộng rãi. Trẻ thuộc lời ca. III. Tiến hành. 2 - Cô nêu luật chơi, cách chơi. - Luật chơi: Chỉ được co chân khi từ trống cuối cùng vào chân của mình - Cách chơi: 5-6 trẻ ngồi duỗi chân, cô cho trẻ đếm bàn chân của mình, của bạn cô giáo hỏi trẻ phía trái, phía phải trẻ có bao nhiêu chân , trẻ ngồi cạnh bạn nào sau đó cô vừa hát nu na nu nống vừa vỗ vào chân trẻ, từ trống cuối cùng ở chân bạn nào thì chân đó co lại - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Nhận xét trẻ chơi. C. HOẠT ĐỘNG GÓC. XD: Công viên cây xanh. PV: Cô giáo - Gia đình. ST: Xem tranh ảnh về các nghề. TN: Chăm sóc cây. ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. TH: Vẽ tô màu dụng cụ, sản phẩn của các nghề ........... ............ .*** .................... Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2024 1. Trò chuyện sáng Trò chuyện về nghề nông I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết trò chuyện cùng cô về nghề nông, biết công việc của nghề nông và biết 1 số sản phẩm của nghề nông - KN: Trẻ nói được tên gọi nghề nông và công việc, sản phẩm của nghề nông - TĐ: Yêu quí các nghề, trân trọng sản phẩm của nghề II.Chuẩn bị - Cô cung cấp cho trẻ về tên gọi nghề nông và công việc, sản phẩm 1 số nghề III. Tiến hành - Cho trẻ giới thiệu về nghề của bố mẹ. trò chuyện vào bài - Cô cho trẻ xem video các bác nông dân đang gặt lúa - Các con xem trong video các bác đang làm gì? - Cô đố các con biết bác bác đang gặt lúa làm nghề gì? - Các bác nông dân thường làm những công việc gì? - Sản phẩm của nghề nông là gì? + GD trẻ: yêu quí các nghề, trân trọng sản phẩm các nghề - Cô nhận xét động viên tuyên dương trẻ 2. Thể dục sáng - Hô hấp 1- Tay1 - Bụng 1 - Chân 2 - Bật 2 - Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân (Cô cho trẻ thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng) 3 3. Khám phá xã hội Trò chuyện về 1 số nghề phổ biến (Nghề nông, nghề giáo viên, nghề thợ xây) I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên gọi, sản phẩm, công cụ của 1 số nghề: nghề nông, nghề thợ xây, nghề giáo viên, nghề bộ đội - KN: Trẻ nói được tên gọi, sản phẩm, công cụ của 1 số nghề - TĐ : Trẻ yêu quí các nghề, trân trọng sản phẩm của nghề II. Chuẩn bị : - Vi tính có hình ảnh, sản phẩm, dụng cụ 1 số nghề: nghề nông, nghề thợ xây, nghề giáo viên, nghề bộ đội, nghề y. - Lô tô dụng cụ của 1 số nghề: liềm, hái, cày, cuốc bay, ống nghe... - 2 bảng, 4 rổ nhựa nhỏ. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện về chủ đề dẫn dắt trẻ vào bài - Trẻ lắng nghe HĐ 2: phát triển bài Tìm hiểu khám phá - Trẻ quan sát * Quan sát nghề nông - Cho trẻ nhận xét. + Đây là hình ảnh gì? - Bác nông dân + Bác nông dân đang làm gì? - Đang cày ruộng, gặt lúa... + Bác nông dân đang gặt lúa, cày ruộng... gọi - Nghề nông ạ là nghề gì? - Cô cho tập thể, cá nhân phát âm - Tập thể, tổ, cá nhân phát âm 2 lần. + Để cày ruộng, gặt lúa thì bác nông dân cần - Cày, trâu, liềm, hái... những dụng cụ gì? + Nghề nông tạo ra sản phẩm gì? - Thóc gạo, ngô, khoại, sắn... * Quan sát nghề giáo viên - Trẻ quan sát và nhận xét + Bức tranh vẽ về ai? - Cô giáo ạ + Cô giáo là nghề gì? - Nghề giáo viên + Công việc của cô giáo làm gì? - Dạy học sinh + Để dạy các bạn học sinh thì hàng ngày cô - Sách, vở, Thước, phấn, đồ cần những đồ dùng gì? dùng + Hàng ngày các con được cô dạy những gì? - Dạy hát, đọc thơ, dạy vẽ + Vì vậy các con phải như thế nào? - Yêu quý kính trọng cô giáo * Cô chốt lại về nghề giáo viên 4 * Tương tự cho trẻ nghề thợ xây, và cho trẻ nhận xét về công việc, dụng cụ của nghề. * Quan sát sau đàm thoại - Cô hỏi trẻ vừa được quan sát những gì? Cho - Trẻ kể lại trẻ kể. - Cô chốt lại về 1 số nghề phổ biến trong xã - Trẻ lắng nghe hội: Trong xã hội có rất nhiều nghề khác nhau, tạo ra những sản phẩm khác nhau, nhưng cùng chung 1 mục đích đó là làm giàu thêm cho quê hương đất nước. * Giáo dục trẻ: yêu quí các nghề, trân trọng - Trẻ lắng nghe sản phẩm của nghề * Củng cố + TC: Tìm dụng cụ của nghề - Trẻ chú ý nghe - Cô nói luật chơi, cách chơi. - Tổ chức cho trể chơi. Cô bao quát, hướng - Trẻ chơi dẫn động viên trẻ. Hoạt động 3: Kết thúc bài - Cô nhận xét động viên tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe 4. Hoạt động góc. XD: Công viên cây xanh. PV: Cô giáo - Gia đình. ST: Xem tranh ảnh về các nghề. TN: Chăm sóc cây. ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. ( Cô bao quát, hướng dẫn động viên trẻ chơi) 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề TCVĐ: Hãy chuyển động (EM 53) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ giải được các câu đố về chủ đề nghề nghiệp. Trẻ biết chơi trò chơi Hãy chuyển động (EM 53). - KN: Trẻ nói rõ ràng, giải đố chính xác. Trẻ chơi thành thạo, nhanh nhẹn - TĐ: Trẻ tích cực tham gia vào HĐNT, có ý thức tổ chức kỉ luật. II. Chuẩn bị - Sân chơi sạch sẽ an toàn. - Một số câu đố về nghề nghiệp III. Tiến hành 5 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: HĐCCĐ: Giải câu đố về chủ đề Cô tập trung trẻ ngoài sân, cô đọc câu đố: - Câu 1: Ai là người đến lớp - Trẻ chú ý nghe Chăm chỉ sớm chiều Dạy bảo mọi điều Cho con khôn lớn Là ai ? - Đó là ai? - Cô giáo ạ => Đó là cô giáo đấy, cô giáo là người đến lớp dạy - Trẻ chú ý nghe chúng mình bao điều hay, dạy hát, dạy thơ và kể truyện .. và rất nhiều điều hay cho chúng mình đấy - Câu 2: Ai người đo vải - Trẻ chú ý nghe Rồi lại cắt may Áo quần mới, đẹp Nhờ bàn tay ai Là ai ? - Đó là ai? - Cô thợ may ạ => Đó là cô thợ may đấy, cô thợ may là người đã - Trẻ chú ý nghe may lên những bộ quần áo đẹp mà chúng mình mặc hàng ngày đấy. Câu 3: Nghề gì chân lấm tay bùn - Trẻ chú ý nghe Cho ta hạt gạo, ấm lo mỗi ngày Là nghề gì? - Đó là nghề gì? - Là nghề nông ạ => Đúng rồi, đó chính là nghề nông đấy. Các bác - Trẻ chú ý nghe nông dân đã rất vất vả để cầy ruộng, cấy lúa tạo ra những hạt thóc hạt gạo cho chúng ta ăn trong các bựa cơm hàng ngày đấy, chúng mình nhớ ăn cơm phải ăn hết suất nhé. Câu 4: Nghề gì chăm sóc bệnh nhân Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành Là nghề gì? - Đó là cái gì? - Là nghề bác sĩ ạ => Đấy chính là nghề bác sĩ đấy, Bác sĩ là người - Trẻ chú ý nghe khám và chữa bệnh cho mọi người luôn khỏe mạnh đấy Câu 5: Chú mặc áo vàng - Trẻ chú ý nghe Đứng ở ngã ba Trên mọi đường phố 6 Chỉ lối xe đi Nghề gì thế nhỉ ? Là nghề gì? - Đó là cái gì? - Nghề cảnh sát giao thông ạ => Đấy chính là nghề cảnh sát giao thông đấy, Các cô - Trẻ chú ý nghe chú cảnh sát giao thông luôn đứng ở ngã ba, ngã tư chỉ đường cho xe chạy trên đường đường được an toàn đấy. * HĐ 2: Trò chơi: Hãy chuyển động (EM 53) - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ chú ý nghe - Cô nêu luật chơi,cách chơi: Cách chơi: Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi gọi là “Hãy chuyển động!”. Chúng ta hãy sử dụng cơ thể của mình để làm thành các hình mẫu vui nhộn. Hãy xem thử các cháu có nhận ra quy luật cô đã làm và làm theo được không nhé.” Làm một quy luật đơn giản như: vỗ tay – vỗ vào đùi – vỗ tay – vỗ vào đùi... Thực hiện chậm rãi . nhanh. Sau khi trẻ làm tốt thì cô cho độ khó làm nhanh hơn - Luật chơi : Bạn nào làm không đúng theo yêu cầu - Trẻ chú ý nghe thì thua cuộc - Cho trẻ chơi 3- 4 lần, cô bao quát trẻ. - Trẻ chơi 2-3 lần - Cô bao quát trẻ chơi trò chơi * HĐ 3 : Chơi tự do - Cho trẻ chơi tự do trong sân, cô bao quát trẻ chơi. Trẻ chơi tự do - Cô nhận xét tuyên dương trẻ - Cho trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp - Trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn KTC: MTXQ TC: Bắt lấy và nói (EL 33) I. Mục đích – yêu cầu - KT: Trẻ biết luật chơi, cách chơi, biết lắng nghe và đoán xem đó là động tác gì trong trò chơi “Bắt lấy và nói” (EL 33) - KN: Trẻ hiểu luật chơi và cách chơi và chơi tốt trò chơi “Bắt lấy và nói” - TĐ: Trẻ hứng thú học, chơi đoàn kết, giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ II.Chuẩn bị Lớp học sạch sẽ, rộng dãi III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Trò chuyện với trẻ về chủ đề dẫn dắt vào 7 bài - Trẻ trò chuyện cung cô HĐ 2: Phát triển bài *Trò chơi: Bắt lấy và nói ( EL 34) - LC: Ai Thực hiện sẽ phải nhảy lò cò - Trẻ nghe cô nói luật chơi, cách - CC: Bây giờ chúng ta sẽ chơi một trò chơi chơi. gọi là “Bắt lấy và nói!”. Cô cho trẻ ngồi thành vòng tròn, cô lăn bóng về bạn nào thì bạn đó bắt lấy bóng, cô làm động tác giáo làm động tác gì thì trẻ sẽ phải nói được động tác đó là động tác gì. VD: động tác cuốc đất, động tác khâu vá...... - Tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ chơi - Cô bao quát hướng dẫn và động viên khuyến khích trẻ chơi, 3. HĐ 3: Kết thúc - Cô nhận xét giờ chơi - Trẻ chú ý 2. TC: Mèo đuổi chuột - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Cô cho trẻ chơi và bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô tổ chức cho trẻ chơi tự do theo ý thích - Quan sát trẻ chơi - Đảm bảo cho trẻ chơi an toàn - Nhận xét, tuyên dương trẻ sau khi chơi 4. Nêu gương cuối ngày – vệ sinh – trả trẻ - Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan - Trẻ liên hệ nêu gương bạn tốt trong tuần trước, nêu gương trẻ trong ngày. - Cô nhận xét nêu gương trẻ, động viên trẻ đi học đều, ngoan ngoãn.. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. - Vệ sinh - trả trẻ ........... ............ .*** .................... Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2024 1. Trò chuyện sáng. Trò chuyện về nghề bác sĩ I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên nghề và công việc của nghề bác sĩ và dụng cụ của nghề bác sĩ - KN: Trẻ nói được tên nghề, công việc của nghề bác sĩ: Chăm sóc, khám bệnh và chữa bệnh cho bệnh nhân. Nói được dụng cụ của nghề bác sĩ. - TĐ: Trẻ yêu quý các nghề, trân trọng sản phẩm của nghề 8 II. Chuẩn bị - Trang phục và dụng cụ của nghề bác sĩ III. Tiến hành - Cho trẻ quan sát trang phục bác sĩ - Đây là trang phục của nghề gì ? - Trang phục của bác sĩ có mầu gì? - Đây là bộ dụng cụ của nghề gì? - Dụng của của nghề bác sĩ có gì đây? - Công việc của bác sĩ là gì? - GD trẻ: yêu quí các nghề, trân trọng sản phẩm của nghề - Cô nhận xét động viên tuyên dương trẻ 2. Thể dục sáng - Hô hấp 1- Tay1 - Bụng 1 - Chân 2 - Bật 2 - Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân (Cô cho trẻ thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng) 3. Văn học Dạy trẻ đọc thuộc thơ “ Cái bát xinh xinh” I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ nhớ tên bài thơ, tên tác giả, hiểu nội dung bài thơ, đọc thuộc bài thơ “Cái bát xinh xinh” và trẻ lời tốt câu hỏi đàm thoại, biết chơi trò chơi “bắt lấy và nói” (EL33) - KN: Trẻ nói đúng tên bài thơ, tên tác giả, đọc thuộc bài thơ, trả lời được câu hỏi theo nội dung bài thơ. - TĐ: Trẻ hứng thú học. Đoàn kết với bạn. II. Chuẩn bị - Video thơ minh họa bài thơ “ Cái bát xinh xinh” III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề. Đàm thoại - Trò chuyện cùng cô dẫn dắt vào bài. HĐ2: Phát triển bài * Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: “Cái bát xinh xinh” + Đọc thơ cho trẻ nghe. - Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả. - Chú ý nghe - Gọi 1-2 trẻ lên đọc thơ. - Trẻ lên đọc thơ - Cô giới thiệu lại tên bài thơ và đọc thơ lần 1: - Trẻ lắng nghe. Bài thơ “ Cái bát xinh xinh” của tác giả Thanh Hòa - Cô đọc thơ lần 2 : Giảng nội dung: Bài thơ - Trẻ chú ý nghe 9 nói về công việc của cô chú công nhân trong nhà máy Bát Tràng đã làm ra những cái bát mà chúng mình sử dụng hàng ngày.. +) Đàm thoại: - Cho trẻ chơi trò chơi “ Bắt lấy và nói” - Trẻ chơi trò chơi - Cô lăn bóng đến bạn nào bắt được bóng thì sẽ trả lời câu hỏi. - Bài thơ có tên là gì? - Bài thơ Cái bát xinh xinh - Bài thơ của tác giả nào? - Của tác giả Thanh Hòa - Mẹ, cha bạn nhỏ công tác ở đâu? - Nhà máy bát tràng - Mang về cho bạn nhỏ cái gì? - Cái bát - Cái bát được làm từ gì? - Từ bùn đất sét - Từ bùn đất sét, qua bàn tay cha, qua bàn tay - Thành cái bát hoa mẹ đã tạo thành cái gì? - Bé phải làm gì để giữ gìn cái bát? - Nâng niu - Nhớ công cha công mẹ bạn nhỏ làm gì? + Giáo dục trẻ nhờ có công của cha mẹ, các cô - Trẻ lắng nghe chú công nhân trong nhà máy Bát Tràng đã làm nên cái bát do vậy cần phải giữ gìn cẩn thận và biết yêu mến các cô chú công nhân +) Dạy trẻ đọc thuộc thơ: - Cho trẻ đọc thơ cùng cô 2, 3 lần - Lớp đọc 2 lần, - Tổ, nhóm, cá nhân đọc thi đua - 3 tổ đọc, 3-4 nhóm đọc, 3-4 cá - Cô bao quát sửa sai cho trẻ nhân đọc - Con vừa đọc bài thơ gì? - Cái bát xinh xinh - Bài thơ của tác giả nào? - Của tác giả “Thanh Hòa HĐ3: Kết thúc bài. - Cô nhận xét tiết học - Chú ý nghe 4. Hoạt động góc. XD: Công viên cây xanh. PV: Cô giáo - Gia đình. TN: Chăm sóc cây. ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. TH: Vẽ tô màu dụng cụ, sản phẩn của các nghề ( Cô bao quát, hướng dẫn động viên trẻ chơi) 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Làm con trâu bằng lá cây TCVĐ: Ném bóng vào rổ Chơi tự do I. Mục đích, yêu cầu - KT: Trẻ biết làm con nghé từ lá cây. Trẻ biết chơi trò chơi “Ném bóng vào rổ” theo yêu cầu của cô giáo. 10 - KN: Trẻ làm được con nghé từ lá cây đẹp và đều, chơi tốt trò chơi “Ném bóng vào rổ” thành thạo. - TĐ: Trẻ ngoan và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ. II. Chuẩn bị - Các loại lá cây, bài hát: Lớn lên cháu lái máy cày - Sân sạch sẽ, an toàn. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1 : HĐCCĐ : Làm con trâu bằng lá cây - Hôm nay cô và chúng mình làm đồ chơi bằng lá cấy nhé. - Vâng ạ - Cô Hướng dẫn trẻ làm đồ chơi bằng lá cây : Làm con nghé bằng lá cây. - Trẻ chú ý - Cô xé lá và quấn lại, cô buộc dây và kéo làm con nghé. - Trẻ chú ý lắng nghe - Bây giờ chúng mình cùng làm con nghé bằng lá cây nhé (cho trẻ làm dưới nền nhạc "Lớn lên cháu -Trẻ làm con nghé lái máy cày") - Kết thúc cô nhận xét đồ chơi của tre. - Trẻ lắng nghe cô - Cô giáo dục trẻ ngoan biết vâng lời bố mẹ và vệ sinh sạch sẽ. HĐ 2: Trò chơi: Ném bóng vào rổ - Cô giới thiệu trò chơi: Ném bóng vào rổ - Cô nêu cách chơi và luật chơi - Trẻ chơi trò chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3 lần - Động viên, bao quát trẻ chơi. HĐ 3: Chơi tự do - Trẻ chơi tự do do - Trẻ chơi tự do trên sân - Cô bao quát động viên trẻ - Cô cho trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp *********************************** HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn KTC: Văn học Trò chơi: Ai đoán giỏi (EL 38) I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết luật chơi, cách chơi trò chơi “Ai đoán giỏi?” (Thẻ EL38). Trẻ đoán được câu đố của cô - KN: Trẻ chơi tốt được trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú chơi. II. Chuẩn bị. - Hình ảnh một số dụng cụ của 1 số nghề phổ biến III. Tiến hành. 11 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô giới thiệu trò chơi “Ai đoán giỏi?” (Thẻ - Trẻ trò chuyện cùng cô EL 38). Đàm thoại dẫn dắt vào trò chơi. HĐ2: Phát triển bài - Cách chơi: Cô chiếu lần lượt từng hình ảnh - Trẻ lắng nghe cô nêu cách chơi, dụng cụ của 1 số nghề lên ti vi cho trẻ quan luật ch sát, trẻ phải đoán được đó là dụng cụ của nghề gì, sau khi đoán xong các dụng cụ của các nghề trẻ phải nói được những nghề đó có trong bài thơ gì mà trẻ đã được học. Và đọc to bài thơ đó - Cô tổ chức cho trẻ chơi. - Trẻ tham gia trò chơi - Nhận xét trẻ chơi. - Trẻ lắng nghe - Tuyên dương trẻ. HĐ3: Kết thúc bài. - Cô tuyên dương trẻ - Trẻ lắng nghe - Cô động viên khuyến khích trẻ lần sau chơi tốt. 2. TC: Bịt mắt bắt dê - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu các chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 4. Nêu gương cuối ngày – vệ sinh - trả trẻ I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết nêu tiêu chuẩn bé ngoan, biết liên hệ nêu gương bạn tốt. - Trẻ chăm ngoan, chăm học. II. Chuẩn bị: - Cờ III.Tiến hành - Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan Trẻ liên hệ nêu gương bạn tốt trong tuần trước, nêu gương trẻ trong ngày. - Cô nhận xét nêu gương trẻ, động viên trẻ đi học đều, ngoan ngoãn.. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. Thứ tư, ngày 6 tháng 11 năm 2024 12 1. Trò chuyện sáng. Trò chuyện về nghề cảnh sát giao thông I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết tên nghề cảnh sát giao thông, biết trang phục và công việc của nghề cảnh sát giao thông - KN: Trẻ nói được tên nghề, trang phục và công việc của nghề cảnh sát giao thông - TĐ: Trẻ biết kính trọng biết ơn các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị - Hình ảnh chú cảnh sát giao thông và video chú cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ ở ngã tư đường phố III. Tiến hành - Cho trẻ hát: Qua ngã tư đường phố, dẫn dắt vào bài - Cho trẻ xem hình ảnh chú cảnh sát giao thông - Đây là ai? - Trang phục của chú cảnh sát giao thông có những gì? Và có màu gì? - Cho trẻ quan sát video chú cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ ở ngã 4 đường phố - Chú cảnh sát giao thông đang làm gì đây? => Đây là chú cảnh sát giao thông, trang phục của chú cảnh sát giao thông có quần áo màu vàng, mũ màu vàng và có gậy giao thông, chú cảnh sát giao thông có nhiệm vụ hướng dẫn các phương thiện giao thông đi đúng làn đường và tuân thủ luật lệ giao thông, để người tham gia giao thông được an toàn. Chú cảnh sát giao thông làm nghề cảnh sát giao thông đấy - GD trẻ kính trọng biết ơn các nghề. - Cô nhận xét giờ học - Cô động viên, tuyên dương trẻ. 2. Thể dục sáng - Hô hấp 1- Tay1 - Bụng 1 - Chân 2 - Bật 2 - Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân (Cô cho trẻ thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng) 3. Kĩ năng sống Dạy trẻ biết xếp hàng chờ đến lượt I. Mục đích yêu cầu: - KT: Trẻ biết xếp hàng thẳng, biết chờ đến lượt khi tham gia vào các hoạt động - KN: Phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ đích, sử lý linh hoạt các tình huống hàng ngày - TĐ: Giáo dục trẻ hành vi cư xử văn hóa, văn minh cho trẻ II. Chuẩn bị: 13 - Nhạc “Đoàn tàu nhỏ xíu” III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ 1. Hoạt đông 1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về cách cư sử có văn - Trẻ trò chuyện cùng cô hóa lịch sự và văn minh 2. Hoạt động 2: Phát triển bài - Hôm nay cô cùng các bạn cùng nhau tìm - Vâng ạ hiểu xem xếp hàng chờ đến lượt khi tham gia các hoạt động có phải là một hành vi cư sử có văn hóa,văn minh và lịch sự không nhé * Cho trẻ xem hình ảnh - Cô giao nhiệm vụ: Các con xem các hình - Trẻ chú ý nghe ảnh trên và xem các bạn nhỏ đang làm gì nhé - Chúng mình thấy hình ảnh các bạn nhỏ - Đang xếp hàng Rửa tay, xếp đang làm gì? hàng để dép, xếp hàng tập thể dục, xếp hàng ngồi học bài, xếp hàng chơi cầu trượt ạ. - Các bạn xếp hàng như thế nào ? - Các bạn xếp thẳng hàng - Có bạn nào chạy nhảy ra khỏ hàng không ? - Không ạ - Các bạn có tranh giành xô đẩy nhau khi - Không ạ chơi cầu trượt không ? - GD: Các con ạ xếp hàng chờ đến lượt khi - Trẻ chú ý nghe tham gia các hoạt động cũng là một hành vi cư sử có van hóa văn minh đấy các con ạ, trong khi chơi, học và trong cuộc sống hàng ngày chúng mình cần phải có hành vi cư sử có văn hóa văn minh nhé, hãy xếp hàng khi tham gia các hoạt động chúng mình nhớ - Vâng ạ chưa? - Bây giờ chúng mình hãy cùng chú ý lên đây - Trẻ chú ý xem xem các bạn nhỏ xếp hàng tham gia hoạt động đi trong đường hẹp nhé * Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh - Cô giới thiệu tên trò chơi - Trẻ chú ý nghe - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi lần - Trẻ chú ý nghe lượt từng thành viên lên nhặt đồ dùng đồ chơi cho vào rổ của đội mình nhặt xong về cuối hàng đứng. - Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được nhặt 1 đồ chơi - Trẻ chú ý nghe để vào rổ của đội mình trong mỗi một lượt chơi, đội nào nhặt được nhiều đồ chơi đội đó thắng cuộc - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ chơi 14 - Cô động viên khuyến khích chơi HĐ 3: Kết thúc - Trong giờ học hôm nay cô dạy chúng mình - Xếp hàng chờ đến lượt khi tham điều gì ? gia các hoạt động - Bây giờ chúng mình có muốn chơi những - Có ạ đồ chơi ngoài sân trường không ? - Chúng mình cùng cô xếp hàng ra sân chơi - Trẻ xếp hàng ra sân chơi nào 4. Hoạt động góc. XD: Công viên cây xanh. PV: Cô giáo - Gia đình. ST: Xem tranh ảnh về các nghề. ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. TH: Vẽ tô màu dụng cụ, sản phẩn của các nghề ( Cô bao quát, hướng dẫn động viên trẻ chơi) 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Xếp một số dụng cụ của bác sĩ bằng hột hạt. TCVĐ: Đổ đầy (EM 40) Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết xếp hình 1 số dụng cụ của nghề bác sĩ bằng hột hạt: Ống nghe, kim tiêm.... bằng hột hạt, Biết luật chơi, cách chơi của chơi: Đổ đầy - KN: Trẻ xếp được hình 1 số dụng cụ của nghề bác sĩ bằng hột, chơi tốt trò chơi, đúng luật chơi và cách chơi trò chơi “Đổ đầy” - TĐ: Trẻ hứng thú trong khi xếp, yêu quý các nghề trong xã hội II. Chuẩn bị. - Trang phục gọn gàng cho trẻ, hột hạt, sân bằng phẳng. III. Tiến hành . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: HĐCCĐ Xếp một số dụng cụ của nghề bác sĩ bằng hột hạt - Cho trẻ nói tên các dụng cụ của nghề bác - Trẻ trò chuyện cùng cô. sĩ - Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện về một - Kim tiêm, ống nghe . số dụng cụ của nghề bác sĩ - Cô cho trẻ quan sát mẫu xếp hình 1 số - Trẻ quan sát dụng cụ của nghề bác sĩ bằng hột hạt - Trẻ nhận xét đặc điểm của 1 số dụng cụ - Trẻ nhận xét của nghề bác sĩ - Cô hướng dẫn trẻ xếp hột hạt bằng cách - Trẻ quan sát xếp cạnh nhau..... - Cô cho trẻ xếp hình 1 số dụng cụ của nghề - Trẻ thực hiện xếp 15 bác sĩ - Cô quan sát hướng dẫn sửa sai, động viên trẻ xếp. - Cho trẻ nhận xét bài của mình, của bạn. - Trẻ nhận xét - Cô nhận xét chung. Động viên, khen trẻ. - Trẻ chú ý nghe HĐ 2: TCVĐ: Đổ đầy (EM 40) - Cô giới thiệu tên trò chơi: Đổ đầy - Trẻ chú ý nghe - Cô nêu cách chơi, luật chơi. - Cho trẻ chơi trò chơi. Cô bao quát, động - Trẻ chơi trò chơi viên trẻ chơi. - Cô nhận xét kết quả chơi. - Trẻ chú ý nghe HĐ 3: Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do. Bao quát trẻ chơi an - Trẻ chơi tư do toàn. - Cô nhận xét tuyên dương trẻ. - Trẻ chú ý nghe - Cho trẻ vệ sinh cá nhân - vào lớp - Trẻ vệ sinh cá nhân – vào lớp HOẠT ĐỘNG CHIỀU 1. Ôn KTC: Kĩ năng sống Trò chơi: Thi xem đội nào nhanh I. Mục đích yêu cầu. - KT: Trẻ biết luật chơi, cách chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” - KN: Trẻ chơi tốt được trò chơi. - TĐ: Trẻ hứng thú chơi. II. Chuẩn bị. - Bóng, rổ đựng bóng III. Tiến hành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ1: Giới thiệu bài - Cô trò chuyện cùng trẻ về kĩ năng xếp hàng - Trẻ trò chuyện cùng cô chờ đến lượt. HĐ2: Phát triển bài: - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội chơi lần - Trẻ lắng nghe cô nêu cách chơi, lượt từng thành viên lên nhặt bóng cho vào rổ luật ch của đội mình nhặt xong về cuối hàng đứng. - Luật chơi: Mỗi bạn chỉ được nhặt 1 đồ chơi để vào rổ của đội mình trong mỗi một lượt chơi, đội nào nhặt được nhiều đồ chơi đội đó thắng cuộc - Tổ chức cho trẻ chơi - Trẻ tham gia trò chơi - Cô động viên khuyến khích chơi - Trẻ lắng nghe - Tuyên dương trẻ. 16 HĐ3: Kết thúc bài. - Cô tuyên dương trẻ và động viên khuyến - Trẻ lắng nghe khích trẻ lần sau chơi tốt. 2. TC: Kéo co - Cô giới thiệu tên trò chơi - Cô giới thiệu cacsg chơi và luật chơi - Cô tổ chức cho trẻ chơi, bao quát khuyến khích trẻ chơi 3. Chơi tự do - Cô cho trẻ chơi tự do - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ chơi 4. Nêu gương cuối ngày – vệ sinh - trả trẻ I. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết nêu tiêu chuẩn bé ngoan, biết liên hệ nêu gương bạn tốt. - Trẻ chăm ngoan, chăm học. II. Chuẩn bị: - Cờ III.Tiến hành - Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan Trẻ liên hệ nêu gương bạn tốt trong tuần trước, nêu gương trẻ trong ngày. - Cô nhận xét nêu gương trẻ, động viên trẻ đi học đều, ngoan ngoãn.. - Cho trẻ ngoan lên cắm cờ. .........................................***................................. Thứ năm, ngày 7 tháng 11 năm 2024 1. Trò chuyện sáng. Trò chuyện về nghề giáo viên I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết tên nghề giáo viên, biết công việc của nghề giáo viên - KN: Trẻ nói được tên nghề giáo viên, nhiệm vụ công việc của nghề giáo viên dạy học sinh... - TĐ: Trân trọng biết ơn các nghề II. Chuẩn bị - Hình ảnh về nghề giáo viên dạy học sinh... III. Tiến hành - Trò chuyện với trẻ về chủ để - Cho trẻ quan sát tranh cô giáo đang dạy học - Cho trẻ nhận xét về bức tranh - Trong bức tranh có những ai? - Cô giáo đang làm gì? 17 => Cô giáo làm nghề giáo giên: Cô việc của giáo viên là dạy học, cũng giống như cô Nụ và cô Huyền dạy các bạn học hát, học múa, đọc thơ, kể truyện....hàng ngày đấy. - GD trẻ: yêu quý các nghề, trân trọng nghề giáo viên - Cô nhận xét động viên tuyên dương trẻ 2. Thể dục sáng - Hô hấp 1- Tay1 - Bụng 1 - Chân 2 - Bật 2 - Tập theo lời bài hát: Cháu yêu cô chú công nhân (Cô cho trẻ thực hiện các động tác của bài tập thể dục sáng) 3. Làm quen với toán Tạo nhóm số lượng trong phạm vi 3, làm quen số 3 I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ đếm đến 3, nhận biết các nhóm có số lượng 3, nhận biết chữ số 3 - KN: Trẻ biết xếp tương ứng. Trẻ đếm thành thạo từ 1 -3 và đếm từ trái qua phải (từ trên xuống dưới). Trẻ tìm và tạo được các nhóm có số lượng từ 1-3 theo yêu cầu của cô. Trẻ biết kết hợp với bạn khi chơi - TĐ: Trẻ biết cách chơi, luật chơi của trò chơi “ Thi xem đội nào nhanh” II. Chuẩn bị * Đồ dùng của cô: - 3 cái áo, 3 cái quần. - Nhạc bài hát: Lớn lên cháu lái máy cày * Đồ dùng của trẻ - Mổi trẻ: 3 cái áo, 3 cái quần, 2 thẻ số 3, 1 thẻ số 2 - Tranh trò chơi ( Nối số lượng 3): 2 tranh có các nhóm có số lượng trong phạm vi 3 - Tranh hoạt động nhóm: Nối số lượng 3, dán các nhóm có số lượng 3, tô màu các nhóm có số lượng 3. III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ Hoạt động 1: Phát triển bài - Hát “Lớn lên cháu lái máy cày - Trẻ hát. - Trò chuyện nội dung bài hát. - Dẫn dắt trẻ vào bài Hoạt động 2: Phát triển bài * Tạo nhóm, thành lập số lượng trong phạm vi 3 - Yêu cầu trẻ lấy đồ dùng bỏ ra trước mặt + Trong rổ của các con có những gì? - Trẻ trả lời. - Yêu cầu trẻ xếp tất cả số áo ra thành một hàng ngang từ trái sang phải ( 3 cái áo) - Yêu cầu trẻ xếp 2 cái quần, xếp từ trái sang phải - Trẻ thực hiện xếp. tương ứng 1 áo là 1 quần 18 - Cho trẻ đếm số áo và số quần. - Trẻ đếm số áo và quần. + Con có nhận xét gì về nhóm áo và nhóm quần ? - Trẻ nhận xét + Tại sao con biết không bằng nhau? -Thừa 1 cái áo, thiếu 1 cái quần + Nhóm nào nhiều hơn? Nhiều hơn mấy? - Nhóm áo nhiều hơn 1 + Nhóm nào ít hơn? Ít hơn mấy? - Nhóm quần ít hơn 1 + Vậy để hai nhóm bằng nhau thì con phải làm gì? - Thêm 1 quần hoặc bớt đi 1 Muốn nhóm áo bằng nhóm quần thì con phải làm gì ? cái áo - Yêu cầu trẻ xếp thêm 1 cái quần + 2 cái quần thêm 1 cái quần được bao nhiêu cái quần - 3 cái quần ạ ? - Cho trẻ nhắc lại: 2 thêm 1 bằng 3 - Trẻ nhắc: 2 thêm 1 là 3 - Cho trẻ đếm nhóm áo, nhóm quần - Trẻ đếm. + Lúc này số áo và số quần như thế nào với nhau? - Bằng nhau rồi ạ. Bằng 3 Đều bằng mấy ? - Cho trẻ đếm nhóm áo và nhóm quần theo nhiều hình thức: lớp, tổ, cá nhân. + Để chỉ số lượng là 3 cái áo và 3 cái quần thì phải - Trẻ trả lời. dùng thẻ số mấy ? - Cô giới thiệu số 3, đọc số 3 và cho trẻ đọc - Trẻ đọc. - Cho trẻ chọn thẻ số 3 và đặt vào nhóm áo và nhóm quần - Cho trẻ đếm lại hai nhóm và đọc thẻ số 3 ( tổ, cá - Tổ - cá nhân đọc. nhân đọc) + Số 3 để chỉ nhóm có số lượng mấy? - Là 3. - Yêu cầu trẻ bớt 2 cái quần + Các con cho cô biết còn mấy cái quần? - Cho trẻ đếm lại nhóm quần - Trẻ đếm. - Yêu cầu trẻ bớt tiếp 1 cái quần nữa. - Yêu cầu trẻ đếm và cất dần nhóm áo, đọc và cất thẻ - Trẻ cất. số 3. * Trò chơi 1: Thi xem đội nào nhanh - Cách chơi: Chia trẻ làm hai đội chơi, yêu cầu hai đội lên tìm và nối các nhóm đồ vật có số lượng 3 về đúng với số 3. - Luật chơi: Sau 1 bản nhạc đội nào nối được nhiều kết quả đúng thì đội đó sẽ dành chiến thắng. Mỗi lần chạy lên 1 trẻ chỉ được nối một lần, nối xong chạy về cuối hàng đứng. - Tổ chức cho trẻ chơi 1 - 2 lần - Trẻ tham gia chơi. - Cô kiểm tra kết quả chơi của hai đội sau mỗi lần chơi * Trò chơi 2: Nhóm nào khéo nhất - Chia trẻ về 3 nhóm hoạt động 19 + Nhóm 1: Tổ chức cho trẻ dán các nhóm có đủ số lượng là 3 + Nhóm 2: Tô màu các nhóm đồ dùng có đủ số lượng 3 + Nhóm 3: Nối các nhóm có số lượng 3 về với số 3 - Tổ chức cho trẻ chơi 1- 2 lần - Trẻ thực hiện. - Cô kiểm tra kết quả chơi của hai đội sau mỗi lần chơi Hoạt động 3: Kết thúc - Cô tổ chức nhận xét, động viên trẻ sau giờ học 4. Hoạt động góc XD: Công viên cây xanh. PV: Cô giáo - Gia đình. TN: Chăm sóc cây. ÂN: Hát, múa các bài hát trong chủ đề. TH: Vẽ tô màu dụng cụ, sản phẩn của các nghề ( Cô bao quát, hướng dẫn động viên trẻ chơi) 5. Hoạt động ngoài trời HĐCCĐ: Xếp cái xẻng bằng hột hạt trên sân TCVĐ: Kéo co Chơi tự do I. Mục đích yêu cầu - KT: Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo của cái xẻng, biết xếp cái xẻng bằng hột hạt, trẻ tham gia trò chơi tích cực - KN: Rèn cho trẻ tư duy, ngôn ngữ, cách xếp hình đúng, khéo léo. - TĐ: Trẻ hứng thú, tích cực với hoạt động II.Chuẩn bị - Hột hạt cho trẻ - Tranh lô tô III. Tiến hành Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ HĐ 1: HĐCCĐ: Xếp cái xẻng bằng hột hạt trên sân - Cho trẻ quan sát hình cái xẻng Quan sát + Ai giỏi nêu cho cô đặc điểm của cái xẻng - Gồm cán xẻng, lưỡi xẻng sắc - Cái xẻng có cán cầm bằng gỗ tròn, phía trên là lưỡi cuốc sắc nhọn và làm bằng sắt... - Hướng dẫn trẻ cách xếp cái xẻng: xếp lưỡi Lắng nghe và quan sát xẻng dạng tròn, sau đó xếp cán để cầm dạng hình chữ nhật dài. HĐ 2: Trò chơi: Kéo co 20
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_choi_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_pham_thu_h.pdf