Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Giáo án Mầm non Lớp Lá - Chủ đề lớn: Nghề Nghiệp - Chủ đề nhỏ: Nghể phổ biến quen thuộc - Năm học 2024-2025
TUẦN 12 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến quen thuộc (Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024) Tên HĐ Nội dung hoạt động ( Đề tài hoạt động ) Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thể dục + HH: Thổi nơ sáng + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ vào nhau 8h15 + Bụng 1: Nghiêng người sang hai bên + Chân 3 : Đứng, nhún chân khuỵ gối 8h30 ( MT3) MTXQ KNS Văn học LQVT THỂ DỤC Hoạt Trò chuyện về Dạy trẻ lịch sự Dạy trẻ đọc Số 4 ( tiết 2) Ném xa bằng 2 động học nghề y nơi công cộng thuộc thơ “ Bé ( MT 31) tay làm bao nhiêu TC: Chạy tiếp 8h15 (MT48) nghề ” cờ 8h45 ( MT 58) - HĐCCĐ: - HĐCCĐ: Trò - HĐCCĐ: Viết - HĐCCĐ: - HĐCĐ: Đọc Hoạt Quan sát tranh chuyện về một số 2, 3 trên sân Vẽ đồ dùng thơ: Bé làm động chú công an, số đồ dùng của - TCVĐ: Mèo dạy học trên bao nhiêu nghề chú cảnh sát nghề giáo viên đuổi chuột sân - TCVĐ : Ném ngoài giao thông - TCVĐ: Bỏ - Chơi theo ý - TCVĐ: Ai bóng vào rổ trời - TCVĐ: Ai khăn thích nhanh nhất - Chơi theo ý 8h45 nhanh nhất - Chơi theo ý - Chơi theo ý thích. 9h25 - Chơi theo ý thích thích thích Hoạt - Góc phân vai: Gia đình, lớp học - Góc PV: Gia đình, cửa hàng ăn uống động - Góc xây dựng: Xây trường học - Góc XD : Xếp và lắp gép hình cơ thể bé chơi - Góc âm nhạc: Vẽ, nặn, cắt dán đồ dùng, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề - Góc ST : Xem tranh ảnh, sách về cơ thể bé. khác nhau, làm đồ chơi( tủ, bàn ghế). bằng các hộp bìa cát tông 9h25 - GócTN: Chăm sóc cây cảnh - KPKH toán -TN: Phân biệt hình vuông hình chữ nhật, Tưới cây lau lá, chămsóc cây. 10h30 - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề nghề nghiệp, Làm sách tranh về các nghề, các ĐD, dụng - Góc TH: Vẽ, nặn, bé trai bé gái cụ, sảm phẩm của các nghề. - ÂN: Hát và biểu diễn về chủ đề nghề nghiệp 1. ÔKTC: 1. ÔKTC: trò 1. ÔKTC: Trò 1. Thực hành 1. TC: Bắt lấy Hoạt MTXQ: Trò chơi Hãy làm chơi “Bé yêu trong vở toán và nói (EL 33) động chơi: Bánh xe giúp tôi thơ” 2.LQKTM: 2. Biểu diễn 2.LQKTM: VH 2. LQKTM: Trò chơi: Thi văn nghệ cuối chiều quay 2. Làm vở chữ TC “Bé yêu thơ” Toán “Số 4 (tiết xem ai ném tuần 14h30 cái a, ă, â 3. Vệ sinh nêu 2)” giỏi 3. Vệ sinh nêu 16h30 gương cắm cờ TC : Ai thông 3. Vệ sinh nêu gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu minh. gương cắm cờ phát phiếu bé gương cắm cờ 3. Vệ sinh nêu ngoan. gương cắm cờ Tuần 12 CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ NGHIỆP Chủ đề nhỏ: Nghề phổ biến quen thuộc (Từ ngày 25 tháng 11 đến ngày 29 tháng 11 năm 2024 ) I. THỂ DỤC SÁNG: + HH: Thổi nơ + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ vào nhau + Bụng 1: Nghiêng người sang hai bên + Chân 3 : Đứng, nhún chân khuỵ gối 1. Mục đích, yêu cầu: - Thực hiện đúng đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân” ( MT 3). - Rèn kỹ năng quan sát ghi nhớ, thực hiện các động tác dứt khoát - Trẻ yêu thích hứng thú tập thể dục. 2. Chuẩn bị: - Sân bãi bằng phẳng 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Khởi động. - Cho trẻ đi các kiểu, kết hợp chạy nhẹ nhàng Trẻ chú ý thực hiện theo hiệu lệnh của cô, về hàng, dãn hàng theo hiệu lệnh. - Đi thường, đi mũi, đi thường, đi gót, đi Trẻ đi,chạy khởi động theo thường, chạy chậm, chạy nhanh, chạy chậm, hiệu lệnh của cô. đi thường về hàng, dàn hàng thực hiện bài tập phát triền chung. 2.HĐ2: Trọng động. - Cô và trẻ hát, tập theo lời ca. Trẻ hứng thú tập + HH: Thổi nơ + Tay 2: Đưa hai tay ra phía trước- sau và vỗ 3 lần x 4 nhịp vào nhau + Bụng 1: Nghiêng người sang hai bên 3 lần x 4 nhịp + Chân 3 : Đứng, nhún chân khuỵ gối 3 lần x 4 nhịp - Cô chú ý sửa sai cho trẻ. Trẻ hứng thú tập đều. * Trò chơi: Gieo hạt - Hướng trẻ vận động những thao tác theo Trẻ chú ý lắng nghe đúng nhịp của bài thơ sau: - Cô tổ chức cho trẻ chơi 2, 3 lần theo hứng Trẻ chơi 2, 3 lần thú. 3. HĐ3. Hồi tĩnh. - Trẻ đi kết hợp vung tay nhẹ nhàng 1, 2 vòng. Đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng B. Hoạt động chơi: - PV: Gia đình, lớp học - XD: Xây trường học - TH: Vẽ, nặn, cắt dán đồ dùng, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề khác nhau, làm đồ chơi( tủ, bàn ghế). bằng các hộp bìa cát tông - KPKH toán -TN: Đếm đến 4, nhận biết nhóm có 4 đối tượng, nhận biết số 4, Tưới cây lau lá, chăm sóc cây. - ST: Xem tranh ảnh về chủ đề nghề nghiệp, Làm sách tranh về các nghề, các ĐD, dụng cụ, sảm phẩm của các nghề - ÂN: Hát và biểu diễn về chủ đề nghề nghiệp 1. Mục đích, yêu cầu. - Trẻ biết nhận vai chơi và kết hợp với nhau để lắp ghép các cây cảnh, nút ghép, sỏi xây được trường học. Biết thể hiện một số hoạt động của mình qua các trò chơi như : Cô giáo, Bố, Mẹ, Con, cô chú công nhân xây dựng, làm album, tưới cây lau lá, hát vận động các bài hát trong chủ đề. Biết chơi theo đúng hành động của từng vai chơi. - Phát triển ngôn ngữ tư duy, rèn một số kỹ năng thể hiện vai chơi cho trẻ. - Giáo dục trẻ chơi, lễ phép, tôn trọng, yêu thương, quan tâm giúp đỡ người khác. 2. Chuẩn bị. - Góc PV: đồ dùng nấu ăn, các loại rau củ thực phẩm đồ chơi của giáo viên - Góc XD: khối gỗ, hàng rào nhựa, vườn hoa cây cảnh - Góc TH: Giấy, kéo, bút màu, đất nặn.... - Góc ÂN: các loại dụng cụ âm nhạc. - Góc KPKH-Toán -TN: Tranh lô tô, giấy bút, túi, thước, bình tưới, nước, dụng cụ làm vườn - Góc ST: các loại sách, truyện, tranh lô tô về chủ đề nghề nghiệp. 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Thỏa thuận trước khi chơi - Cô cho trẻ hát bài “Cô Và Mẹ” - Trẻ hát to, rõ ràng + Hỏi trẻ cô vầccs con vừa hát bài hát gì? -2 -3 trẻ trả lời + Bài hát nói đến ai? - Trẻ chú ý lắng nghe và trả lời + Tuần này lớp mình thự hiện chủ đề gì ? ( Nghề nghiệp) + Với chủ đề nghề nghiệp hôm nay các con - 2-3 trẻ có ý kiến( XD, PV ) thích chơi ở những góc chơi nào? Hôm nay - Trẻ trả lời các con thích chơi những góc chơi nào? - Trẻ trả lời + Góc xd chúng mình thích chơi gì?( Xây - Trẻ trả lời( gạch xây dựng, khối trường học) gỗ, ghép nút) + Để xây được trường học cần có ai?( bác - Trẻ trả lời? ( trường học, khu vui kĩ sư và công nhân xây dựng) chơi, vườn hoa, hàng dào) + Để xây được trường học cần có vật liệu gì?(gạch xây dùng, khối gỗ, nút ghép, ghế đá,cây xanh,..) Xây như thế nào ? + Ai chơi ở góc xây dựng? - Ngoài góc xây dựng các con còn thích chơi ở góc chơi nào nữa? + Góc phân vai các con chơi gì?( Gia đình, - Trẻ trả lời( Gia đình, lớp học) lớp học) + Để chơi được trò chơi gia đình cần có những ai? Bố làm công việc gì? Mẹ làm gì?bác sĩ làm công việc gì? Lớp học có ai?...bạn nào sẽ chơi ở góc phân vai? - Góc tạo hình hôm nay chúng mình chơi - Nặn, vẽ, xé dán, đồ dùng, dụng gì? cụ, sảm phẩm của các nghề khác - Bạn nào thích chơi ở góc tạo hình nào? nhau, làm đồ chơi( tủ, bàn ghế). - Góc sách truyện chúng mình sẽ làm gì? bằng các hộp bìa cát tông - Bạn nào chơi ở góc sách chuyện nào? - Trẻ giơ tay - Ngoài góc xây dựng, phân vai, sách - Xem tranh, làm Album, ảnh về chuyện, tạo hình chúng mình còn thích chơi một số nghề phổ biến ở góc nào nữa? - Trẻ giơ tay - Góc âm nhạc chúng mình chơi gì? - Trẻ trả lời. - Ai sẽ chơi ở góc âm nhạc? - Góc âm nhạc - Cô cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi? - Hát và biểu diễn các bài hát - Nhắc trẻ khi chơi phải đoàn kết, chơi trong chủ đề xong cất đồ chơi đúng quy định - Trẻ giơ tay - Cho trẻ lấy biểu tượng về góc chơi - Trẻ lấy biểu tượng về góc chơi 2. Hoạt động 2: Quá trình trẻ chơi: - Cô cùng bao quát lớp, nhập vai chơi cùng - Trẻ chơi ở các góc chơi trẻ, đến các góc chơi động viên khuyến - Trẻ chơi khích trẻ chơi, gợi ý hướng dẫn giúp trẻ - Trẻ chú ý lắng nghe hoàn thành vai chơi của mình. - Cô động viên trẻ giao lưu giữa các nhóm - Trẻ tự nhận xét góc chơi của chơi, đổi vai chơi. mình - Cô gợi ý đưa ra một số tình huống để - Trẻ đi quan sát và đưa ra nhận hướng trẻ chơi một cách hứng thú hơn. xét 3. Hoạt động 3: Nhận xét sau khi chơi: - Cô gợi ý để trẻ tự nhận xét lẫn nhau - Cho trẻ nhận xét góc chơi của mình - Cô nhận xét chung, nhắcnhỏ trẻ, khuyến khích trẻ chơi tốt hơn trong giờ học sau. - Cho trẻ thăm quan góc xây dựng - Nhóm trưởng giới thiệu về công trình - Một vài trẻ nhận xét - 2 - 3 trẻ nhận xét - Cô nhận xét chung - Trẻ đọc thơ và cất đồ chơi vào - Cho trẻ đọc thơ và cất đồ chơi và thu dọn nơi quy định đồ chơi. ********************************* Thứ 2, ngày 25 tháng 11 năm 2023 I. Hoạt động học : MTXQ: Trò chuyện về nghề y 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết gọi tên nghề y, biết gọi tên, nêu công dụng của một số đồ dùng nghề y, nhận biết được trang phục nghề y (MT48). - Biết nghề y là nghề chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh cứu người. - Biết được trong cuộc sống nghề y rất quan trọng và cần thiết. 2. Kỹ năng: - Phát triển khả năng quan sát, ghi nhớ, thích tìm hiểu, tìm tòi cái mới. - Trẻ trả lời các câu hỏi đàm thoại rõ ràng, mạch lạc. 3. Thái độ: - Trẻ biết được trong cuộc sống nghề y quan trọng và cần thiết. - Giáo dục trẻ biết yêu quý kính trọng các nghề trong xã hội, trong đó có nghề y. - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động, có ý thức tốt trong quá trình học. II. Chuẩn bị - Đồ dùng của cô: Tranh, ảnh đồ dùng của nghề y - Nhạc bài hát Em muốn làm. - Giáo án trình chiếu 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Dự kiến hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài: - Buổi học hôm nay sẽ bắt đầu bằng 1 trò chơi Trẻ lắng nghe nhé! Chúng mình thích chơi trò gì nào?(Bắt chước, tạo dáng các nghề) - Nhạc nổi lên trẻ sẽ đi vòng tròn, khi nhạc Trẻ hứng thú chơi dừng cô nói Tạo dáng, tạo dáng trẻ nói Dáng ai, dáng ai. Sau đó cô yêu cầu trẻ tạo dáng nghề Công an, nghề chú cảnh sát giao thông, tạo dáng chú bộ đội hành quân, nghề bác sĩ. Sau khi trẻ tạo dáng được một nghề cô lại cho nhạc nổi lên và trẻ lại di chuyển. - Chúng mình vừa được tạo dáng các nghề gì Nghề công an, bộ đội, cảnh trong xã hội nhỉ? sát giao thông - Đúng rồi các con ạ, trong xã hội có rất nhiều Trẻ lắng nghe nghề khác nhau, mỗi nghề đều làm những công việc khác nhau, nghề nào cũng rất cao quý và có ích trong cuộc sống. - Chúng mình có thích trò chuyện, tìm hiểu về Lớp đồng thanh. nghề nào không? Trẻ hưởng ứng cùng cô - Vậy giờ học ngày hôm nay cô con mình cùng đi trò chuyện, tìm hiểu về nghề y nhé! 2. HĐ2: Phát triển bài. * Trang phục: Trẻ hứng thú nhận xét - Chúng mình có nhận xét gì về bộ trang phục Một cái áo dài, cái mũ. này? Trang phục này có những gì? Các bác sĩ, y tá mặc - Và đoán xem bộ quần áo này ai sẽ mặc nhỉ? Trẻ lắng nghe - Cô khái quát: Chiếc áo blu trắng cùng cái mũ trắng giữa có chữ thập đỏ chính là trang phục của nghề y đấy chúng mình ạ. * Công việc: Bác sĩ, y tá - Những người làm trong nghề y gọi là gì? Có ạ - Nghề y có quan trọng không? Chăm sóc, khám chữa bênh, - Công việc của nghề y là gì? cứu người. 3, 4 trẻ trả lời. - Nếu không được khám chữa bệnh thì sẽ như nào ? Trẻ lắng nghe - Cô giáo dục trẻ: Nghề y là một nghề rất quan trọng trong xã hội. Công việc chính của nghề y là chăm sóc sức khoẻ, chữa bệnh cứu người đấy. Trẻ đọc thơ đi vòng tròn nhận - Chúng mình có muốn tập làm bác sĩ không? đồ dùng. Vậy hãy cùng nhau đọc bài thơ Làm bác sĩ của nhà thơ Lê Ngân nào. * Đồ dùng nghề y: - Trẻ đi đọc thơ về ngồi theo tổ. Trẻ về ngồi tổ “Lắng nghe, lắng nghe, lắng nghe câu đố: “Cái gì màu trắng Nhỏ nhắn xinh xinh Trẻ lắng nghe câu đố và trò Tiêm thuốc chúng mình chuyện về các đồ dùng. Mới mau lành bệnh”(bơm tiêm) + Đây là gì chúng mình nhỉ? + Bơm tiêm dùng để làm gì?(Bơm thuốc, tiêm cho người bị ốm) Trẻ quan sát và đoán. - Cô cho trẻ xem 1 chi tiết và đoán xem đó là đồ dùng gì? 3, 4 ý kiến của trẻ + Ống nghe dùng để làm gì? Trẻ lắng nghe + Cô giáo dục: Muốn nghe nhịp tim thì sẽ phải dùng đến chiếc ống nghe này. Còn nếu sốt chúng mình cần dùng gì để đo thân nhiệt? Trẻ trả lời + Trẻ nhắc lại. Trẻ trả lời + Dùng nhiệt kế như nào nhỉ? Trẻ chú ý + Cô giáo dục trẻ: Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ cơ thể xem có sốt không đấy vì khi sử dụng chúng mình sẽ kẹp phần đầu nhỏ này vào nách 3, 4 trẻ trả lời mới chính xác nhé. - Cô vừa cho chúng mình tìm hiểu những đồ Trẻ lắng nghe dùng gì của nghề y nhỉ? - Cô khái quát: Ống nghe, nhiệt kế, bơm tiêm là một trong số rất nhiều đồ dùng của nghề y Trẻ lắng nghe và gọi tên 1 số được các bác sĩ dùng để thăm khám cho người đồ dùng. bệnh. Ngoài ra còn có rất nhiều những đồ dùng khác nữa như: Khẩu trang, găng tay, đèn pin, các loại dao, kéo dùng cho y tế. Và ngày nay khi y học phát triển thì con người còn sáng chế ra rất nhiều các loại máy móc hiện đại để Trẻ gọi tên phục vụ cho việc chuẩn đoán bệnh chính xác hơn như là máy siêu âm, chụp xquang ..(Cô cho trẻ xem thêm các hình ảnh đồ dùng.) 3, 4 trẻ nêu ý kiến * Đàm thoại sau quan sát: - Chúng mình vừa được trò chuyện về nghề gì? Nghề y có trang phục màu gì? Có những đồ dùng gì nhỉ? Nghề y có ích lợi gì cho cuộc sống của chúng mình? 3, 4 ý kiến của trẻ * Mở rộng: - Vậy ngoài nghề y ra thì trong xã hội còn có Trẻ trả lời. những nghề nào nữa các con nhỉ? - Ước mơ sau này chúng mình muốn được làm nghề gì? - Vậy muốn trở thành bác sĩ, công an, giáo viên . trong tương lai thì con phải như thế Trẻ lắng nghe. nào? - Cô khái quát: Ngoài nghề bác sĩ ra thì trong xã hội còn có rất nhiều nghề khác như nghề công an, bộ đội, giáo viên Và để có thể làm được nghề mà mình mong muốn thì chúng mình phải ngoan ngoãn, nghe lời bố, mẹ, ông bà cô giáo nhé. * Trò chơi: Bánh xe quay Trẻ lắng nghe - Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên quay bánh xe, cả lớp sẽ quan sát lên màm hình xem bánh xe quay đến hình ảnh đồ dùng, trang phục, cô việc của Trẻ chơi bác sĩ các con nói to hình ảnh đó. - Cô cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ chơi Trẻ đọc ra sân. 3.HĐ3: Kết thúc. - Bây giờ chúng mình cùng đọc bài thơ Thỏ bông bị ốm ra sân với cô nào. II. Hoạt động ngoài trời. - Quan sát tranh chú công an, chú cảnh sát giao thông - TC: Ai nhanh nhất - Chơi theo ý thích 1. Mục đích, yêu cầu - Trẻ biết được trang phục, công việc chú công an và chú cảnh sát giao thông. Trẻ biết chơi đúng luật. - Phát triển khẳ năng quan sát ghi nhớ có chủ đích, phát triển tư duy ngôn ngữ - Góp phần giáo dục trẻ biết yêu quí nghề công an 2. Chuần bị - Sân bãi rộng sạch thoáng mát, tranh công an cho trẻ hoạt động 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: HĐCĐ: Quan sát tranh chú công an, chú cảnh sát giao thông. - Trẻ lắng nghe, trò chuyện - Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ đề nghề nghiệp cùng cô + Bạn nào kể cho cô và các bạn biết xem trong xã hội có những nghề gì? - Trẻ quan sát - Cho trẻ QS tranh chú công an - Trẻ trả lời - Bức tranh vẽ gì? - 1-2 ý kiến + Cả lớp nhắc lại: Chú công an + Vì sao các con biết đây là chú công an? - 2-3 trẻ nêu ý kiến + Trang phục chú công bán như thế nào? - Trẻ trả lời + Công việc chú công an làm những gì? - Trẻ quan sát *Quan sát chú cảnh sát giao thông: - Trẻ trả lời + Đây là ai? - 1-2 ý kiến + Trang phục chú cản sát giao thông màu gì? - 2-3 trẻ nêu ý kiến + Chú cảnh sát giao thông làm công việc gì? - Trẻ lắng nghe - Giáo dục trẻ biết ơn và quý chú công an 2.HĐ2: TCVĐ: Ai nhanh nhất: - Luật chơi : mỗi chiếc vòng chỉ được 1 bạn nhảy vào - Trẻ lắng nghe - Cách chơi: cô có 4- 5 chiếc vòng mỗi vòng tương ứng 1 trẻ số trẻ lên chơi nhiều hơn số vòng. Khi cô có hiệu lệnh sắc xô trẻ nhảy vào vòng bạn nào không có vòng sẽ nhảy lò cò về chỗ, sau mỗi lần chơi cô cất 1 chiếc vòng đi bạn nhảy đựơc vào chiếc vòng cuối cùng là bạn nhanh nhất. - Trẻ chơi 4- 5 lần - Cho trẻ chơi 4-5 lượt Cô động viên trẻ trong quá trình chơi. 3.HĐ3: Chơi theo ý thích. - Trẻ chơi theo ý thích - Cô động viên khuyến khích trẻ chơi tự do do III. Hoạt động chiều: 1. ÔKTC: MTXQ: Trò chơi: Bánh xe quay - Cách chơi: Cô mời 1 bạn lên quay bánh xe, cả lớp sẽ quan sát lên màm hình xem bánh xe quay đến hình ảnh đồ dùng, trang phục, cô việc của bác sĩ các con nói to hình ảnh đó. - Cô cho trẻ chơi - Động viên khuyến khích trẻ chơi 2. Làm vở Chữ cái a, ă, â - Cô giới thiệu với trẻ hoạt động chiều làm quen với chữ cái a, ă, â - Cô cho trẻ quan sát tranh liên quan tới chữ a và hỏi trẻ đây là cái gì?(Cái áo) - Cô viết cụm từ Cái áo lên bảng và hỏi trẻ trong cụm từ này có 2 chữ cái giống nhau, bạn nào hãy lên gạch chân 2 chữ cái đó cho cô? - Chúng mình có biết đây được phát âm là chữ gì không? - Cô phát âm 3 lần liên tiếp và tổ chức cho trẻ phát âm theo lớp, tổ, cá nhân. - Cô giới thiệu chữ cái “a” in rỗng và hỏi trẻ cách tô. - Cô hướng dẫn trẻ cầm bút tay phải và tô vào phần rỗng của chữ cái, không tô vào trong, không tô chườm ra ngoài. - Tương tự cô giới thiệu với trẻ 2 chữ cái còn lại. - Cô tổ chức cho trẻ thực hiện, bao quát, hướng dẫn trẻ tô màu. 3. Vệ sinh, nêu gương cắm cờ - Cô tổ chức cho 5 trẻ đi rửa tay và rửa mặt. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ còn lúng túng. - Cho các tổ trưởng nhận xét tổ mình, cô nhắc nhở, động viên trẻ còn chưa ngoan. - Tổ chức cho trẻ cắm cờ theo tổ. ********************************* Thứ 3, ngày 26 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học: KNXH đề tài: Dạy trẻ lịch sự nơi công cộng. 1. Mục đích yêu cầu. - Trẻ biết lịch sự ở một số nơi công cộng qua một số hành động như không nô đùa, không nói to, biết xếp hàng chờ đến lượt, lễ phép với người lớn và mọi người xung quanh và biết giữ gìn vệ sinh môi trường ở những nơi công cộng. - Phát triển ở trẻ thói quen văn minh lịch sự nơi công cộng. - Giáo dục trẻ có ý thức văn minh lịch sự nơi công cộng. 2. Chuẩn bị. - Vi deo về lịch sụ nơi công cộng - Một số tình huống lịch sự và chưa lịch sự 3. Các hoạt động Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1:Giới thiệu bài: - Cô cho trẻ trò chuyện kể về một số nơi - Trẻ hứng thú tham gia hoạt công cộng tại nơi trẻ sống động cùng cô. - Hỏi trẻ các con có thường hay đến đó - 3- 4 trẻ trò chuyện cùng cô không? Vì sao? - Để các con biết được khi khi đến những - Trẻ chú ý lắng nghe nơi phải như thế nào chúng mình cùng chú ý lên màm hình nhé. 2. HĐ2: Phát triển bài: - Cho trẻ xem video lịch sự nơi công cộng - Trẻ xem clip + Các con vừa được xem video nói về điều - bạn nhỏ xin phép mẹ sang nhà gì? bạn minh Khang học và bạn nhỏ đã rất lịch sự khi đi xe buýt và +Khi trên xe buýt và khi hỏi đường bạn đẫ khi hỏi đường. lịch sự chưa? vì sao? -1-2 Trẻ cho ý kiến + Trước khi đi ra khỏi nhà bạn Hiếu đã làm - Xin phép mẹ. gì? - Ăn mặc gọn gàng. Phải ăn mặc +Mẹ bạn đã nhắc nhở bạn điều gì? gọn gàng thể hiện sự văn minh +Vì sao phải ăn mặc gọn gàng khi đi ra và lịch sự. ngoài? + Khi đi trên xe khách bạn đã thể hiện - Biết giúp đỡ người lớn tuổi: những việc làm lịch sự nào? Dắt bà lên xe, chọn chỗ cho bà và mời bà ngồi, bạn đã biết nhắc nhở hành khách trên xe không hút thuốc. + Khi muốn hỏi đường đến nhà bạn minh - Bạn đã chào hỏi ông và hỏi lễ Khang bạn đã thể hiện sự lịch sự như thế phép và không quên cảm ơn ông nào? đã chỉ đường. - Ai cho cô biết ngoài những hành động lịch sự nơi công cộng của bạn Hiếu các con còn - 2-3 ý kiến nêu theo ý hiểu của biết những việc làm lịch sự nào khác nơi trẻ công cộng nữa không? =>Cô chốt lại những hành động được gọi là hành động văn minh lịch sự nơi công cộng. - Lắng mghe - Những hành động như nào là hành động không lich sự nơi công cộng? - Trẻ nêu theo ý hiểu - Cô cho trẻ xem tranh ảnh một số hành động không văn minh nơi công cộng: Vứt - Trẻ đàm thoại cùng cô rác bừa bãi, không xếp hàng nơi công cộng...đàm thoại về nội dung tranh. => Đúng rồi đấy các con ạ trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của chúng ta dù ở bất - Trẻ lắng nghe cô chính xác lại. kì đâu chúng mình cũng không nên có những hành động không văn minh như: nô đùa, nói to, không biết xếp hàng chờ đến lượt, không lễ phép với người lớn... * Trẻ xử lý tình huống - Tình huống 1: Một bạn nhỏ khi đi xe ô tô khách hay chạy lung tung, các con thấy bạn - Bạn không nên chạy lung tung như thế nào? mà nên ngồi yên một chỗ - Tình huống 2: Một bạn nhỏ khi đi chơi công viên uống sữa xong vứt luôn vở sữa ra - Phải bỏ rác vào đúng nơi quy sân công viên. định - Hai bạn nhỏ nói chuyện rất to tại hành lang bệnh viện khi đi khám bệnh. - Không nên nói chuyện to. * Cho trẻ chơi trò chơi “Thi xem đội nào nhanh” - Chia trẻ thành 2 đội gạch bỏ những hành - Trẻ hứng thú tham gia trò chơi vi sai không văn minh nơi công cộng. 3. HĐ3: Kết thúc - Cô nhận xét tuyên dương những bạn chú - Trẻ chú ý lắng nghe ý lắng nghe và học tốt, chiu khó giơ tay phát biểu ý kiến - Nhắc nhở nhẹ nhàng trẻ chưa chú ý. - Trẻ chú ý lắng nghe II. Hoạt động ngoài trời: - HĐCCĐ: Trò chuyện về một số đồ dùng của nghề giáo viên - Trò chơi: Bỏ khăn - Chơi theo ý thích. 1. Mục đích, yêu cầu: - Trẻ quan sát, gọi tên, công dụng của một số đồ dùng nghề giáo viên. - Trẻ có ý thức giữ gìn môi trường xanh đẹp. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh chung. 2. Chuẩn bị - Đồ dùng nghề giáo viên: Quyển sách, bảng, phấn, bút 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: HĐCCĐ: Trò chuyện về một số DD của nghề giáo viên 2, 3 ý kiến - Trẻ kể tên các nghề trong xã hội, hỏi trẻ con biết gì về nghề giáo viên? 1, 2 ý kiến - Theo chúng mình nghề giáo viên cần có những đồ dùng gì? Ý kiến 2, 3 trẻ. + Bút, phấn, bảng, vở...có đặc điểm gì? Dùng đề làm gì? - Trẻ trả lời - Chúng mình có thích làm nghề giáo viên không? Trẻ lắng nghe. - Cô củng cố giáo dục trẻ. 2.HĐ2: Trò chơi: Bỏ khăn - Thảo luận luật chơi, cách chơi với trẻ. Trẻ lắng nghe. - Cô khái quát lại: Trẻ ngồi thành vòng tròn, 1 Trẻ lắng nghe, hưởng ứng. bạn đi bỏ khăn, chạm nhẹ vào lưng của bạn bị bỏ, bạn bị bỏ phải đuổi bắt bạn vừa bỏ mình, nếu không đuổi được thì mời bạn khác lên chơi, nếu bạn đuổi bắt được thù giành cho bạn 1 tràng pháo tay. - Trẻ chơi 2 – 3 lần - Cô tổ chức cho cả lớp chơi 2, 3. 3.HĐ3: Chơi theo ý thích. Trẻ chơi hứng thú. - Cô cho trẻ chơi theo ý thích của mình. III. Hoạt động chiều: 1. ÔKTC: Trò chơi “Hãy làm giúp tôi”. - Cô giới thiệu tên trò chơi: Cô có lô tô đồ dùng, tranh ảnh các nghề, nhiệm vụ của trẻ là sẽ giúp bác tài xế chuyển những đồ dùng đó về 2 xe ô tô, sau đó cần đếm, đặt thẻ số sao cho thật chính xác ở những chiếc ô tô đó. Để bác tài xế chở hàng đi giao cho khánh nhé. - Cô tổ chức cho trẻ chơi, động viên, khuyến khích trẻ chơi hứng thú. 2. LQKTM: Văn học TC“Bé yêu thơ” - Dạy trẻ đọc thơ "Bé làm bao nhiêu nghề" - Cô đọc lần 1 + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì ? Do ai sáng tác - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa - Các con thấy bài thơ "Bé làm bao nhiêu" nghề nói đến những nghề gì ? => Giảng nội dung bài thơ : Bài thơ nói về bạn nhỏ đến trường được chơi rất nhiều trò chơi như : Thợ nề, thợ hàn, thợ mỏ, bác sĩ, cô giáo... và đến chiều bé được mẹ đón về bé lại là cái cún. - Tập thể đọc 2-3 lần - Cho 3 tổ đọc - 3 nhóm đọc - 3 cá nhân đọc . - Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ đọc 3 . Vệ sinh, nêu gương cắm cờ - Cô hướng dẫn trẻ rửa tay, rửa mặt - Cho bạn tổ trưởng nhận xét các bạn trong tổ, cô nhận xét chung, cắm cờ. ****************************** Thứ 4, ngày 27 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học: Văn học: Dạy trẻ đọc thuộc thơ “ Bé làm bao nhiêu nghề” 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ hiểu về nội dung bài thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả. Đọc thuộc bài thơ. ( MT 58) - Rèn kỹ năng đọc thơ đúng nhịp, phát triển ngôn ngữ cho trẻ - Giáo dục trẻ biết yêu quý các nghề trong xã hội. 2. Chuần bị: - Tranh minh họa bài thơ 3. Tiến hành Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: Giới thiệu bài - Cô cùng trẻ hát “Cháu yêu cô chú công - Cả lớp hát và trò chuyện nhân”. Trò chuyện về nội dung bài hát hướng trẻ vào bài. + Chúng mình vừa hát bài hát gì ? - Trẻ trả lời(Cháu yêu cô chú + Bài hát nói đến ai ? công nhân) - Công nhân cũng là một nghề trong xã hội - Trẻ trả lời ( Công nhân ) đấy các con ạ. + Bạn nào kể cho cô và các bạn nghe Bố - 2-3 trẻ kể mẹ mình làm nghề gì ? => GD trẻ yêu quý các nghề trong xã hội - Trẻ lắng nghe Mỗi nghề đều là một công việc mang những ý nghĩa cao đẹp. - Lớn lên con muốn làm nghề gì ? - 3-4 trẻ trả lời ( Công an, bác sỹ,..) - Có một bài thơ nói về các nghề đó là bài - Trẻ chú ý thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” của nhà thơ Yến Thảo chúng mình cùng lắng nghe cô đọc nhé. 2.HĐ2 : Phát triển bài Dạy trẻ đọc thơ "Bé làm bao nhiêu nghề" - Trẻ lắng nghe * Cô đọc diễn cảm: - Cô đọc lần 1 + Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ - Trẻ trả lời ( Bé làm bao nhiêu gì ? Do ai sáng tác nghề - Yến Thảo ) - Cô đọc lần 2 kết hợp tranh minh họa - Các con thấy bài thơ "Bé làm bao nhiêu" nghề nói đến những nghề gì ? - 2-3 trẻ trả lời ( Bé chơi làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc, cô nuôi ) => Giảng nội dung bài thơ : Bài thơ nói về - Trẻ lắng nghe bạn nhỏ đến trường được chơi rất nhiều trò chơi như : Thợ nề, thợ hàn, thợ mỏ, bác sĩ, cô giáo... và đến chiều bé được mẹ đón về bé lại là cái cún. *trích dẫn đàm thoại: - Bài thơ chia làm 2 đoạn: - Trẻ chú ý - Đoạn 1: Từ câu thơ đầu “Bé chơi làm thợ nề . xúc cơm cho cháu bé”. + Chúng mình thấy đoạn 1 bài thơ nói về - Trẻ trả lời( Bé chơi làm thợ điều gì ? nề, Thợ hàn, thợ mỏ, Bác sỹ, => Trong đoạn 1 bài thơ nói về bạn nhỏ cô giáo) đến trường được chơi rất nhiều trò chơi. + Trong bài thơ bé được làm những nghề - Trẻ trả lời (Thợ nề, thợ hàn, gì? thợ mỏ...) “Bé chơi làm thợ nề Xây lên bao nhà cửa” - Nghề thợ nề + Hai câu thơ cô giáo vừa đọc nói về nghề gì ? - Trẻ trả lời ( Xây lên bao nhà + Khi chơi làm thợ nề bé được làm những cửa) gì ? * Giảng từ khó : Thợ nề có nghĩa là thợ - Trẻ lắng nghe xây đấy các con ạ. - Cho cả lớp đọc lại từ thợ nề, gọi 2-3 trẻ - Cả lớp đọc “Thợ nề”, 2-3 trẻ nhắc lại. nhắc lại - Trong đoạn 1 bài thơ ngoài nghề thợ nề ra - Nghề (Thợ mỏ, thợ hàn, Thầy bé còn chơi làm thợ gì nữa ? thuốc, cô nuôi) “ Bé chơi làm thợ mỏ Đào lên thật nhiều than” + Khi chơi làm thợ mỏ bé làm được gì ? - Trẻ trả lời (Đào lên thật - Tiếp theo bạn nhỏ còn được chơi làm gì nhiều than ) nữa - 2-3 ý kến ( Thợ hàn, thầy “ Bé chơi làm thợ hàn thuốc) Nối .người ” - Đúng rồi bạn được làm thợ hàn nối bao - Trẻ lắng nghe cây cầu mơ ước, tập làm thầy thuốc khám bệnh cho mọi người. - Bé còn tập chơi làm ai ? - Bé chơi làm cô nuôi + Khi chơi làm cô nuôi bé được làm gì ? - Trẻ trả lời ( Xúc cơm cho cháu bé) * Giảng từ khó: “Cô nuôi” Có nghĩa là - Trẻ lắng nghe nghề giáo viên mầm non các con ạ. cũng giống như cô giáo hàng ngày đến lớp dạy chúng mình học, chơi, cho mình ăn, ngủ - Đoạn 2:Từ câu thơ “Một ngày ở. Đến - Trẻ trả lời hết - Trong đoạn 2 bài thơ nói về điều gì ? => bài nói về bạn nhỏ khi được bố mẹ đón về thì bé lại làm cái cún. - Bé làm bao nhiêu nghề + Một ngày ở nhà trẻ bé làm được những gì nữa? - Làm cái cún + Chiều về bé lại làm ai ? => Trong bài thơ bé đến trường được chơi đóng vai làm rất nhiều nghề ( bé chơi làm - Trẻ trả lời thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, cô nuôi) các nghề trong xã hội đều rất có ích cho xã hội của chúng mình đấy các con ạ, vì vậy chúng mình phải yêu quý các nghề nhé. - Tập thể: 2 lần, tổ: 3, nhóm * Cho trẻ đọc thơ : Tập thể, tổ, nhóm, cá bạn trai, bạn gái, cá nhân đọc nhân đọc . 2-3 lần - Cô chú ý sửa sai động viên khuyến khích trẻ đọc . 3.HĐ3: Kết thúc - Cho trẻ chơi trò chơi bắt chước tạo dáng. - Trẻ chơi bắt chước tạo dáng - Trẻ hứng thú tham gia chơi II. Hoạt động ngoài trời - HĐCCĐ : Viết số 2, 3 trên sân - TCVĐ: Mèo đuổi chuột - Chơi theo ý thích 1. Mục đích yêu cầu: - Trẻ biết sử dụng phấn viết những chữ số mà trẻ đã học số 2, 3 trên sân, biết chơi trò chơi. - Rèn kỹ năng cầm phấn viết số 2,3 theo đúng chiều của chữ số trên sân 2. Chuẩn bị. - Sân bãi rộng sạch sẽ thoáng mát cho trẻ hoạt động - Phấn, sỏi, khăn lau tay 3. Các hoạt động: Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: HĐCCĐ: Viết số 2,3 trên sân trường - - Chúng mình đã học những chữ số gì? 4-5 trẻ nhận xét - Cho trẻ đọc những nhóm chữ số đã học - Trẻ chú ý đọc - Chúng mình sẽ viết chữ số 2,3 như thế nào? - 2-3 trẻ nêu ý kiến - Cho trẻ viết các chữ số trên sân trường - Trẻ viết số trên sân - Động viên khuyến khích trẻ viết đẹp - - Cho trẻ đọc các chữ số mà trẻ viết Trẻ đọc chữ số - Cho trẻ cùng quan sát và nhận xét bài của mình - 4-5 trẻ nhận xét của bạn - - Cho trẻ quan sát và nhận xét 2-3 trẻ nêu ý kiến - Cô bao quát nhận xét tuyên dương những bài tốt- và nhắc nhở giờ học lần sau thực hiện tốt hơn - Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh sạch sẽ - Trẻ chứ ý lắng nghe 2.HĐ2: TCVĐ: “Mèo đuổi chuột” - - Cô nêu cách chơi : Một bạn được chọn làm mèo Lắng nghe nghe và - một bạn được chọn làm chuột. Hai bạn này đứng vào giữa vòng tròn, quay lưng vào nhau. Khi các bạn hát đến câu cuối thì chuột bắt đầu chạy, mèo phải chạy đằng sau. Tuy nhiên mèo phải chạy đúng chỗ chuột đã chạy. Mèo thắng khi mèo bắt được chuột. Rồi hai người đổi vai trò mèo chuột cho nhau. Trò chơi lại được tiếp tục. - Luât chơi: nếu bạn nào bị bắt sẽ phải hát hoặc múa một bài” Mèo đuổi chuột, Mời bạn ra đây, Tay nắm chặt tay, Đứng thành vòng rộng...Thế rồi chú chuột lại đóng vai mèo, Co cẳng chạy theo, bác mèo hóa chuột...” - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ hứng thú chơi 3-4 - Cô bao quát động viên trẻ chơi 3.HĐ3: Chơi theo ý thích - Cho trẻ tự chọn hoạt động chơi mà trẻ thích. Trẻ chơi theo ý thích - Cô bao quát trẻ. III. Hoạt động chiều 1. ÔKTC: Trò chơi “Bé yêu thơ” - Hỏi trẻ buổi sáng chúng mình được học bài thơ gì? - Của tác giả nào? - Cô nói lại tên bài thơ tên tác giả - Hỏi trẻ về nội dung bài thơ bé làm bao nhiêu nghề - Cô cho cả lớp đọc lại 2 lần - Cho 3 tổ đọc thi đua - 3 Trẻ đọc - Cô sửa sai cho trẻ động viên khuyến khích trẻ đọc giỏi 2. LQKTM: Toán “Số 4 (tiết 2)” * Trò chơi : Ai thông minh. - Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn, cô phát cho trẻ các thẻ có các chấm tròn 1, 2, 3. Cô đứng giữa và cũng có các thẻ chấm tròn tương ứng. Khi cô giơ thẻ 1, 2, 3 chấm thì các bạn có thẻ 3, 2, 2 chấm phải nhảy vào cùng cô. - Cô tổ chức cho trẻ chơi - Nhận xét trẻ chơi, nhận xét trẻ trong giờ học. 3. Vệ sinh, nêu gương. cắm cờ. - Cô tổ chức cho 5 trẻ đi rửa tay và rửa mặt. - Cô bao quát, hướng dẫn trẻ còn lúng túng. - Cho các tổ trưởng nhận xét tổ mình, cô nhắc nhở, động viên trẻ còn chưa ngoan. - Tổ chức cho trẻ cắm cờ theo tổ. ******************************** Thứ 5, ngày 28 tháng 11 năm 2025 I. Hoạt động học: Toán: Số 4 (tiết 2) 1. Mục đích, yêu cầu. - Trẻ biết so sánh, thêm bớt số lượng trong phạm vi 4. ( MT 31) - Rèn kĩ năng so sánh thêm bớt trong phạm vi 4 - Trẻ hào hứng tham gia hoạt đông , đoàn kết, hợp tác với bạn khi chơi 2. Chuẩn bị. - 4 cây hoa, 4 chậu hoa - Thẻ số 1,2,3,4 - 4 chậu hoa, 4 cây xanh, 4 cây rau bắp cải, 3. Các hoạt động. Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ 1.HĐ1: Giới thiệu bài - Cho trẻ hát bài hát Cháu thương chú bộ đội Trẻ hứng thú hát - Cô và chúng mình vừa cùng nhau hát bài hát gì ? - Bài hát nói về ai ? Chú bộ đội làm công Cháu thương chú bộ đội việc gì ? - Các chú bộ đội làm công việc rất là vất vả Nói về chú bộ đội, bảo vệ đất đó là bảo vệ tổ quốc để chúng ta được yên nước vui học hành, hôm nay nghe tin lớp mình Trẻ lắng nghe học ngoan, học gỏi nên các chú muốn mời các con đến thăm quan doanh trại của các chú đấy. 2. HĐ2: Phát triển bài a. Ôn đếm, nhận biết số 4 - Cô đặt 3, 4 cây hoa, rau bắp cải, mũ, cho Trẻ đếm và đặt thẻ số tương ứng trẻ tìm và đếm - Cô yêu cầu trẻ tìm nhóm các đối tượng có Trẻ thực hiện số lượng là 4, đếm và đặt thẻ số tương ứng. b. So sánh thêm bớt trong phạm vi 4 - Cô cho trẻ đọc bài thơ “Chú giải phóng Trẻ đọc thơ lấy đồ dùng về chỗ. quân ” và đi lấy rổ về chỗ ngồi - Cho trẻ lấy tất cả số chậu trong rổ xếp Trẻ xếp hết số chậu ra. thành 1 hàng về phía trước mặt trẻ - Cô thực hiện trẻ quan sát và thực hiện theo Trẻ thực hiện theo cô cô - Cho trẻ lấy 3 cây hoa trồng lên trên 4 cái Trẻ xếp 3 bông hoa - Cô làm trên bảng cho trẻ quan sát, trẻ đếm Trẻ đếm số hoa cùng cô số hoa đặt lên số chậu. - Cho trẻ đếm lại số hoa và số chậu. Trẻ đếm số chậu - Số hoa và số chậu như thế nào với nhau? Không bằng nhau - Số hoa và số chậu, số nào nhiều hơn ? Số hoa ít hơn - Số chậu nhiều hơn số hoa là mấy? Vì sao Số chậu nhiều hơn con biết? - Số hoa ít hơn số chậu là mấy? Ít hơn 1 - Làm thế nào để số hoa bằng số chậu? Bớt 1 chậu, thêm 1 hoa - Nhưng để cho cái chậu nào cũng có hoa Thêm 1 hoa thì phải làm gì? - Cô yêu cầu trẻ lấy thêm 1 cây hoa trồng Trẻ lấy thêm 1 hoa xếp vào lên trên cái chậu. - Cô yêu cầu trẻ đếm số chậu và số hoa của Trẻ đếm 2 nhóm trẻ. - Trẻ đếm cùng cô số chậu và số hoa trên Trẻ đếm trên bảng cùng cô bảng - Cô hỏi trẻ : Vậy số chậu và số hoa như thế Bằng nhau nào với nhau? bằng nhau và cùng bằng? Bằng 4 mấy? - Cho trẻ tìm thẻ chữ số 4 và đặt thẻ số. Trẻ tìm thẻ số, đặt vào - 3 chậu hoa thêm 1 chậu là mấy chậu hoa? 3 thêm 1 là 4 - Cô cho trẻ đọc 3 thêm 1 là 4 Trẻ diễn đạt - 4 chậu hoa bớt 1 chậu hoa là mấy chậu 4 bớt 1 là 3 hoa? Cô cho trẻ đọc 4 bớt 1 còn 3 3 thêm 1 còn 4 - 3 chậu hoa thêm 1 chậu là mấy chậu hoa? Cô cho trẻ đọc 3 thêm 1 là 4 4 bớt 2 còn 2 - Bốn chậu hoa bớt 2 chậu hoa là mấy chậu hoa? Cô cho trẻ đọc 4 bớt 2 còn 2 Trẻ cất số hoa - Cô cho trẻ cất hết số chậu hoa và số hoa, Trẻ đếm 4, 3, 2, 1 và cất hết số vừa cất vừa đếm. chậu * Liên hệ thực tế - Tìm xung quanh lớp đồ dùng đồ chơi thêm Trẻ tìm đồ chơi quanh lớp thêm bớt tạo nhóm 4 đối tượng. bớt trong phạm vi 4. - Cô mời trẻ lên chơi, tổ chức cho lớp kiểm Trẻ chơi hứng thú tra và nhận xét trẻ thực hiện Các trẻ nhận xét bạn. * Trò chơi : Ai thông minh. - Cách chơi: Trẻ đi vòng tròn, cô phát cho Trẻ lắng nghe trẻ các thẻ có các chấm tròn 1, 2, 3. Cô đứng giữa và cũng có các thẻ chấm tròn tương ứng. Khi cô giơ thẻ 1, 2, 3 chấm thì các bạn có thẻ 3, 2, 2 chấm phải nhảy vào cùng cô. - Cô tổ chức cho trẻ chơi Trẻ hứng thú chơi Trẻ lắng nghe - Nhận xét trẻ chơi, nhận xét trẻ trong giờ học. 3. HĐ3: Kết thúc: Trẻ hát hứng thú - Trẻ hát Cháu yêu cô thợ dệt ra sân II. Hoạt động ngoài trời - HĐCCĐ: Vẽ đồ dùng nghề dạy học trên sân - TCVĐ: Ai nhanh nhất - Chơi theo ý thích 1. Mục đích, yêu cầu. - Trẻ biết cầm phấn vẽ các nét thẳng, nét xiên, nết ngang, nết công tạo thành một số sảm phẩm trên sân trường - Luyện các kĩ năng vẽ các nét cho trẻcho trẻ. - Trẻ biết luật chơi và cách chơi, hứng thú chơi. 2. Chuẩn bị. - Chỗ cho trẻ hoạt động 3. Các hoạt động Hoạt động củacô Hoạt động của trẻ 1. HĐ1: HĐCCĐ: Vẽ đồ dùng nghề dạy học trên sân - Trẻ đọc thơ và trò chuyện - Cho trẻ ra sân chơi cùng nhau đọc bài thơ Bé cùng cô làm bao nhiêu nghề trò chuyện cùng trẻ về đồ - 2-3 trẻ nêu ý kiến dùng nghề dạy học - Trẻ nêu ý kiến nhận xét - Cho trẻ quan sát tranh các bảng - Tranh quyển vở, viên phấn - Cô cho trẻ nêu nhận xét về các đồ dùng đó - 3 Trẻ nêu ý định của mình (dùng nét gì để vẽ và vẽ như thế nào) - Trẻ thực hiện. - Cho trẻ nêu ý định vẽ của trẻ - Cô cho trẻ vẽ đồ dùng nghề dạy học trên sân - Trẻ nhận xét bài của mình - Cô bao quát giúp đỡ trẻ và của bạn - Cô cho trẻ nhận xét bài của mình của bạn. Cô - Trẻ chú ý lắng nghe. nhận xét chung tuyên dương bài đẹp. - Giáo dục trẻ biết giữ gìn đồ dùng dạy học - Trẻ biết cách chơi 2. TCVĐ: Ai nhanh nhất: - Luật chơi : mỗi chiếc vòng chỉ được 1 bạn nhảy vào - Cách chơi: cô có 4-5 chiếc vòng mỗi vòng tương ứng 1 trẻ số trẻ lên chơi nhiều hơn số vòng. Khi cô có hiệu lệnh sắc xô trẻ nhảy vào vòng bạn nào không có vòng sẽ nhảy lò cò về chỗ, sau mỗi lần chơi cô cất 1 chiéc vòng đi bạn nhảy đựơc vào chiếc vòng cuối cùng là bạn nhanh nhất. - Cho trẻ chơi 4-5 lượt - Trẻ hứng thú chơi. Cô động viên trẻ trong quá trình chơi. 3. HĐ3: Chơi theo ý thích. - Cho trẻ chơi theo ý thích cô bao quát trẻ - Trẻ hứng thú chơi theo ý trong quá trình chơi thích - Cô dùng xắc xô tập trung trẻ lại nhận xét buổi chơi cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp III. Hoạt động chiều: 1. Thực hành trong vở toán * Chuẩn bị - Vở “Bé làm quen với toán” - Bút màu * Tiến hành - Cô phát vở và bút màu cho trẻ, hướng dẫn trẻ giở vở - Thực hiện theo hướng dẫn trong vở bài số 4 - Khi tô con cầm bút bằng tay gì? Con cầm bút như thế nào? - Tư thế con ngồi tô? - Cô chú ý bao quát động viên trẻ thực hiện. - Cô nhận xét chung 2. LQKM: Trò chơi : Thi xem ai ném giỏi - Hỏi trẻ buổi sáng chúng mình được học bài tập gì?( Ném xa bằng 2 tay) - Bạn nào nhắc lại cách thực hiện của vận đông ném xa bằng 2 tay? - Cô nói lại cách thực hiện : TTCB: Cô đứng trước vạch chuẩn, chân trước, chân sau, 2 tay cầm túi cát đưa cao trên đầu, thân trên hơi ngả sau. Khi có hiệu lệnh “ Ném” cô dùng sức của thân và tay để ném túi cát đi xa về phía trước. Sau khi thực hiện xong bài tập cô đi nhặt túi cát để vào rổ về cuối hàng đứng. - Cô cho cả lớp thực hiện 2 lần - Cho các tổ, nhóm, cá nhân thực hiện vận động - Cô sửa sai cho trẻ động viên khuyến khích trẻ 3. Vệ sinh, nêu gương, cắm cờ: - Cô tổ chức cho 5 trẻ đi rửa tay và rửa mặt. - Tổ trưởng *********************************** Thứ 6, ngày 29 tháng 11 năm 2024 I. Hoạt động học TDKN: Ném xa bằng 2 tay Trò chơi: Chạy tiếp cờ 1. Mục đích, yêu cầu. - Trẻ biết tên vận động cơ bản “Ném xa bằng 2 tay”. Trẻ biết cách thực hiện đúng kỹ thuật vận động: Ném xa bằng 2 tay ( 2 tay cầm túi cát ném thẳng xa về phía trước). Trẻ biết tập các động tác của bài tập phát triển chung.
File đính kèm:
giao_an_mam_non_lop_la_chu_de_lon_nghe_nghiep_chu_de_nho_ngh.pdf